26. Gói Khá-Khíu - danguyen(type done)

18/8/15
26. Gói Khá-Khíu - danguyen(type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRRDFETU1EYk11VjQ

    * GHI CHÚ:

    Dấu '...' là ký tự chữ Hán không đánh máy được.

    ===

    KH

    Khá

    Khá. 1. Vừa, gần đủ, gần được, gần tốt : Bài văn khá. Làm ăn khá, Người trông cũng khá. -- 2. Nên, đáng, phải : Khá thương, khá khen.

    Khá-giả. Đủ ăn đủ tiêu : Làm ăn đã khá-giả. || Khá-khá. Thường nói là khá-khá. Hơi khá : Bài văn nghe kha-khá.

    VĂN-LIỆU. -- Gan chẳng đá khôn dường khá chuyển (C-o). -- Cũng còn tiền-định khá thương lọ là (C-o). -- Khá khen hai gã tài lành cả hai (L-V-T).

    Khà

    Khà. 1. Tiếng cười : Đếch thấy mùi thơm một tiếng khà. -- 2. Tiếng ở cuống họng đưa ra sau khi nuốt hớp rượu : Rượu khà cùng kể trước sau mọi lời (Ch-Ph).

    Khà-khà. Cũng như nghĩa thứ nhất tiếng << khà >> : Cười khà-khà.

    Khả

    Khả ... Khá, đáng, nên.

    Khả-dỉ ... ... Có thể : Người có tài có trí khả dĩ làm được việc lớn. || Khả phủ ... ... Nên hay không : Việc ấy chưa biết khả phủ thế nào.

    Khác

    Khác. 1. Không giống, không giống : Người khác làng, người khác họ. -- 2. Đối với này : Chỗ này, chỗ khác. Người này, người khác.

    VĂN-LIỆU. -- Khác lọ cùng nước. -- Khác máu khác mủ. -- Chủ khi ni, mi khi khác. -- Cùng giọt máu bác sinh ra, Khác giọt máu mẹ, ai hòa hương ai ? -- Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một dàn. -- Vân xem trang-trọng khác với (K). -- Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (K). -- Khác mầu kẻ quí người thanh (K). -- Khác máu tanh lòng. -- Khác nào quạ mượn lông công, Ngoài hình xinh đẹp trong lòng xấu xa.

    Khạc

    Khạc. Dàng cho cái gì vướng ở trong cổ bật ra : Khạc ra đờm. Khạc ra máu.

    VĂN-LIỆU. -- Khạc chẳng ra cho, nuốt chẳng vào (thơ cổ).

    Khách

    Khách ... 1. Ở ngoài, đối với chủ : Đất khách. Khách đến chơi nhà. Khách hóa ra chủ. -- 2. Người đến mua hàng : Bán hàng phải chiều khách. -- 3. Kẻ, người : Khách văn-chương. Khách đi đường. Khách hồng-quần. -- 4. Tiếng người nam quen gọi người Tàu.

    Khách-địa ... ... Đất khách : Tha hương khách-địa, nghĩ không khoe tài (L-V-T). || Khách-khí ... ... Tức khí một chốc một lát : Không nên khách-khí bão. || Khách-khứa. Nói chung người đến chơi nhà : Khách-khứa đầy nhà. || Khách quan ... ... Tiếng triết-học, nói về cái quan-niệm đối với tính-chất riêng của một vật gì tự nó có, trái với chủ-quan : Khoa-học bây giờ chủở khách-quan. || Khách-tình ... ... Lấy tình người ngoài mà đối đãi, không thực tình, không thân-thiết. Trái với thực tình, thân-tình : Quen nhau đã lâu mà hãy còn khách-tình.

    VĂN-LIỆU. -- Khách ba, chúa nhà bảy. -- Cơm ngang, khách tạm. -- Đất khách, quê người. -- Lấy quan, quan cách, lấy khách, khách về Tàu. -- Khách đến nhà chẳng gà thì gỏi. -- Có người khách ở viễn-phương (K). -- Làm gương cho khách hồng-quần thử soi (K). -- Khách nhớ nhà hàng, nhà hàng không nhớ khách. -- Khách tình sao chẳng xuống chơi với tình (C-d).

    Khách. Tên một loài chim, hình như chim chèo bẻo, lông đen, đuôi dài. Tức là chim thước. Tục thường tin nghe tiếng chim ấy kêu là có khách đến, nên gọi là chim khách.

    Khách (hát). Điệu hát tuồng, hát bằng câu phù chữ nho.

    Khách-khách. Cũng nói là khanh-khách. Tiếng cười dòn : cười khách-khách.

    Khai

    Khai. Hỏi, khắm như mùi nước tiểu.

    Khai ... 1. Mở, khơi : Khai sòng; khai ấn.

    Khai-ấn ... ... Mở hòm lấy ấn đóng lần thứ nhất đầu năm mới. || Khai-bút ... ... Cầm bút viết lần thứ nhất đầu năm mới : Đầu năm khai bút. || Khai-đao ... ... Chém người có tội : Dứt tiếng cồng thì đao-phủ-thủ khai đao. || Khai-hạ ... ... Lễ ngày mồng 7 tháng giêng. || Khai-hoa ... ... Nở hoa. Nghĩa bóng : Đẻ : Mãn nguyệt khai hoa. || Khai-hóa ... ... Mở-mang văn-hóa : Sĩ - vương khai hóa cho nước ta.|| Khai-hoang ... ... Mở-mang chỗ đất hoang : Di-dân lên thượng-du để khai-hoang. || Khai-khẩn ... ... Mở-mang chỗ đất hoang để trồng-trọt. || Khai-khoa ... ... Đỗ trước nhất trong một họ hay trong một làng : Ông Lê Văn-Thịnh là người khai-khoa Thái-học-sinh. || Khai-mạc ... ... Mở-màn sân khấu. Nghĩa bóng : Bắt đầu làm việc hội-nghị : Hội - nghị khai - mạc. || Khai-phóng ... ... Buông tha mở rộng : Khai-phóng cho được tự-do. Khai - phóng các hải-cảng cho các nước đến thông - thương. || Khai-quang ... ... Lễ cúng làm cho sáng-sủa sạch-sẽ : Khai quang bếp. || Khai-quốc ... ... Khai sáng một nước : Ông Nguyễn-Trãi là khai-quốc công-thần của nhà Lê. || Khai-sáng ... ... Bắt đầu mở dựng : Ông Lê-Lợi là vua khai-sáng nhà Lê. || Khai-tâm ... ... Vỡ lòng đi học : Trẻ con bắt đầu đi học phải làm lễ khai-tâm. || Khai-tịch ... ... Nói về lúc mới có trời đất. || Khai-thông ... ... Mở - mang thông hiểu : Đời xưa dân-trí chưa khai-thông. || Khai-trương ... ... Mở cửa hàng buôn bán : Cửa hàng mới khai-trương.

    II. Trình, bày, kể rõ ra: Khai sinh, khai tử. Lời khai của người có tội.

    Khai-báo ... ... Trình bso : Khai báo việc án mạng. || Khai-phục ... ... Trả lại quan hàm hay công - quyền : Quan bị cách lại được khai-phục. || Khai-trưng ... ... Khai trình ruộng đất đã khẩn để nộp thuế : Đất hoang, khẩn được ba năm thì phải khai-trưng.

    Khái

    Khái. Con cọp.

    Khái ... Phấn khích không chịu khuất phục : Người ấy có tính khái. Khẳng-khái ; khí-khái.

    Khái ... Ống gạt thóc. Nghĩa bóng : Ước lược, nói chung : Đại khái.

    Khái-luận ... ... Bàn tóm đại ý : Lời khái-luận không được rõ. || Khái-niệm ... ... Quan-niệm đại khái : Những điều khái-niệm không xét kỹ thì hay sai.

    Khái ... Ho.

    Khái-huyết ... ... Ho ra máu.

    Khải

    Khải ... Mở (Không dùng một mình).

    Khải-hành ... ... Bắt đầu đi : Ầm-ầm ngựa gác xe chiên khải-hành (H. T.). || Khải-phát ... ... Mở-mang ra : Khải phát tâm-trí.

    Khải ... Vui vẻ (Không dùng một mình).

    Khải-ca ... ... Bài hát khi thắng trận trở về : Dẹp tan giặc mạnh, khải-ca hồi trào (L. V. T.). || Khải - hoàn - môn ... ... ... Cửa làm để hoan nghênh quân thắng trận về : Thành Ba-lê có khải-hoàn-môn rất to.

    Kham

    Kham ... Chịu được : Không thể kham được cảnh nghèo khổ.

    Kham-khổ... ... Chịu khổ : Ăn uống kham-khổ.

    Khám

    Khám. Nhà giam, nhà tù : Giam người có tội vào khám.

    Khám ... Đồ gỗ hình như cái tủ để đựng thần-chủ : Khám thờ ông vải.

    Khám ... Tìm lục cho ra : Khám nhà, khám bệnh.

    Khám-đạc ... ... Đo xét ruộng đất : Quan đi khám-đạc điền-thổ. || Khám-nghiệm ... ... Khám xét và thí-nghiệm : Khám-nghiệm án mạng. || Khám-phá ... ... Tìm ra, xét ra : Khám-phá sự gian-lậu.

    Khảm

    Khảm. Đục gỗ ra lấy sà-cừ hoặc kim-loại cẩn vào, nhận vào : Khay khảm xà-cừ, tráp khảm đồi-mồi.

    VĂN-LIỆU. Ngựa yên khảm ngọc, xe mành ken châu (H-T).

    Khảm ... Tên một quẻ trong bát quái kinh Dịnh.

    Khảm-kha ... ... Khó-khăn trắc-trở : Đường đời lắm chỗ khảm-kha bất-bình.

    Khan

    Khan. Cạn, ít nước, khô, ráo : Đồng khan nước ; khan cổ. Nghĩa rộng : Hiêm, ít : Khan hàng, khan tiền.

    VĂN-LIỆU. -- Hương gây mùi nhớ trà khan giọng tình (K).

    Khán

    Khán ... Xem (không dùng một mình).

    Khán-đài. ... ... Nền đắp cao cho người đứng xem : Êm ái chiều xuân tới khán-đài (Xuân hương) || Khán-giả... ... Người xem || Khán-hộ ... ... Viên - chức trông coi người đau yếu ở bệnh viện. || Khán-quan ... ... Cũng nghĩa như khán-giả. || Khán - thủ ... ... Chức - dịch ở trong làng, trông coi việc tuần-phòng.

    Khàn

    Khàn. Giọng nói không được trong.

    Khàn-khàn. Hơi khàn ; Khàn-khàn như vịt đực.

    Khàn. Tiếng đánh tổ-tôm, tài-bàn. Phu sẵn ba quân giống nhau.

    Khản

    Khản. Nói cổ khô, tiếng nói không được trong, không được to : Khóc khản cả tiếng.

    Khang

    Khang ... Yên, thịnh. Nghĩa rộng : Hanh - thản : Khang-thái, khang-trang.

    Khang-cường ... ... Yên mạnh. || Khang-ninh ... ... Yên ổn. || Khang-thái ... ... Thịnh-vượng.

    Kháng

    Kháng. Nói mùi cài-cài của dưa mắm khi đã hư hỏng : Cà kháng, dưa kháng.

    Kháng ... Chống lại : Kháng cự.

    Kháng-án ... ... Chống án : Kháng-án lên tòa trên. || Kháng-cự ... ... Chống-cự : Kháng-cự quan trên.

    Khảng

    Khảng-khái ... ... Cứng cỏi không chịu khuất : Người có khí tiết thì hay khảng-khái.

    Khảng-tảng. Rời rạc, không sốt-sắng : Người trong hội khảng-tảng không ai thiết làm việc.

    Khạng

    Khạng-nạng. Nói người đau, đi hai chân phải dạng ra : Nổi hạch ở bẹn đi khạng-nạng.

    Khanh

    Khanh ... 1. Chức quan trong triều. -- 2. Ngươi, tiếng vua gọi các quan : Chư khanh có dạ vì la (H. Chừ).

    Khanh tướng ... ... Quan khanh và quan tướng : Công hầu khanh tướng mặc ai. (L.V.T).

    Khanh-khách. Xem khách-khách.

    Khánh

    Khánh ... 1. Nhạc khí bằng đá, hình như nửa mặt nguyệt. -- 2. Đồ trang sức làm giống hình cái khánh : Khánh vàng, khánh bạc.

    VĂN-LIỆU. -- Chuông khánh còn chửa ăn ai, Nữa là mảnh chĩnh ở ngoài bụi tre. -- Chuông vàng, khánh bạc bên mình dở ra (K). -- Chuông rền, mõ ruổi, khánh lay (Ph. Tr.).

    Khánh ... Hết.

    Khánh-kiệt ... ... Hết sạch của cải, không còn gì : Khánh-kiệt gia tài. || Khánh-tận ... ... Cũng nghĩa như khánh-kiệt : Cửa hàng khánh tận.

    Khánh ... Mừng, làm lễ mừng.

    Khánh-hạ ... ... Làm lễ ăn mừng : Đến tuần thượng thọ làm lễ khánh hạ. || Khánh-thành ... ... Lễ ăn mừng sau khi đã làm xong cuộc kiến-trúc gì : Khánh - thành đài kỷ-niệm.

    Khảnh

    Khảnh-ăn. Nói người ăn uống ít và không ăn uống sam-sưa.

    Khao

    Khao ... 1. Ban cho ăn uống : Khao quân. -- 2. Bày cỗ bàn để mời dân làng mừng về dịp được thưởng phẩm-hàm hay lên ngôi-thứ.

    Khao vọng. Bầy cỗ bàn mời làng và vọng ngôi thứ : Nhá quê vẫn giữ lục khao vọng.

    VĂN-LIỆU. --Tiệc bầy thưởng tướng khao binh (K). -- Ai ơi chồng dữ thì lo, Mẹ chồng mà dữ mổ bò ăn khao (C-d).

    Khao-khát. Thèm thuồng : Dân quê vẫn khao khát sự học.

    Kháo

    Kháo. Đem chuyện người ra đi mà nói : Kháo chuyện xấu của người ta.

    VĂN-LIỆU. -- Ăn cơm nhà nọ, kháo cà nhà kia.

    Khảo

    Khảo. (bánh). Bánh ngọt làm bằng bột gạo nếp rang tán nhỏ.

    Khảo ... I. 1. Xét : Khảo xem điển ấy ở sách nào. -- 2. Đọ cho biết hơn kém : Khảo gạo, khảo giá hàng.

    Khảo-cổ ... ... Xét sự-tích và nhân-vật cổ : Nhà khảo-cổ. || Khảo-cứu ... ... Tra xét, tìm tòi : Khảo-cứu cổ tích. || Khảo-hạch ... ... Thi để xét sức học-trò. || Khảo-quan ... ... Quan chấm thi. || Khảo-sát ... ... Xem xét : Nhà du-lịch đi khảo-sát phong-tục các nước. || Khảo - thí ... ... Nói chung về sự thi.

    II. Tiếng của con gọi cha đã chết rồi. Hiển khảo.

    Khảo ... Dùng hình-cụ tra người có tội : Ai khảo mà xưng.

    Khảo của. Dùng cách tàn bạo để tra cho người ta xưng ra của : Kẻ cướp vào trói chủ nhà khảo của. || Khảo-đả ... ... Tra đánh : Người có tội bị khảo-đả mãi mới chịu thú.

    VĂN-LIỆU. -- Nào ai có khảo mà mình lại xưng (K). -- Cứmà khảo đánh ắt thì cũng ra (H. Chừ).

    Kháp

    Kháp. Để cho khít, cho vào khớp với nhau : Kháp mộng tử, kháp phách.

    Khát

    Khát ... Muốn uống nước, cần phải uống nước : Đói ăn, khát uống Nghĩa bóng : Thèm-thuồng, mong-mỏi, thiếu-thốn : Khát mặt, khát tiền, khát gạo.

    Khát-khao. Xem khao-khát. || Khát-nước. Muốn uống nước. Nghĩa bóng. Tiếng đánh bạc, đánh thua mà cứ theo đuổi mãi : Đánh bạc khát nước. || Khát-vọng ... ... Mong-mỏi lắm : Thỏa lòng khát-vọng.

    VĂN-LIỆU. --Khát nước mới đào giếng. -- Khát-khao đã thỏa tấm lòng lâu nay (K). -- Hương khuê nào biết văn phòng khát-khao (H-T). -- Đời cha ăn mặn, đời con khát nước. -- Khát nhị anh ong bay đã nhặng (thơ-cổ). -- Bấy lâu vắng mặt khát khao, Bây giờ thấy mặt muốn trao lạng vàng.

    Khau

    Khau. Gầu tát nước : Đan khau tát bể.

    VĂN-LIỆU. -- Cái khau tát nước, vái lược chải đầu. -- Cao thì tát mọt khau giai, Thấp thì em lại tát hai khau sòng.

    Kháu

    Kháu. Xinh xắn, dòn giỏi : Thằng bé trông kháu.

    Kháu-khỉnh. Cũng nghĩa như kháu.

    Khay

    Khay. Đồ dùng hình vuông hay chữ nhật, có thành, dùng để đựng chén hoặc các đồ vật : Khay nước, khay trầu, khay đèn.

    VĂN-LIỆU. -- Khay ngà anh tiện nắp ngà, Chuôi dao bịt bạc mở ra ăn trầu. -- Yêu nhau trầu vỏ cũng say, Ghét nhau cau đậu đầy khay chẳng màng.

    Kháy

    Kháy (nói). Nói khiêu-khích : Nói kháy cho tức mình.

    Khắc

    Khắc ... I. 1. Một phần tư giờ : Một giờ bốn khắc. -- 2. Một phần sáu trong một ngày, (lối chia giờ đời cổ : Đêm năm canh, ngày sáu khắc.

    VĂN-LIỆU. -- Canh tàn khắc lâu. -- Khắc canh lại giục nam lâu mấy hồi (K). -- Đêm sầu một khắc một chầy (K). -- Đêm thâu khắc vơi canh tàn (K). -- Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng (C-o). -- Trại ngoài khắc trống, dinh trong gióng kèn (Nh-đ-m).

    II. Chạm trổ : Khắc dấu, khắc bia.

    VĂN-LIỆU. -- Minh tâm, khắc cốt. -- Khắc xương ghi dạ xiết chi (K).

    III. Nghiêm, nghiệt : Quan trường chấm văn khắc lắm.

    Khắc-khổ ... ... Chặt-chẽ nghiêm-ngặt : Tính người khắc-khổ.

    Khắc ... Sửa, trị : Khắc kỷ.

    Khắc ... Trái nhau, không hợp : Thủy khắc hỏa.

    Khắc-khoải. Bồi-hồi không yên : Buồn mọi nỗi lòng đà khắc-khoải (C-o).

    VĂN-LIỆU. -- Thấy chàng khắc-khoải một lời mà thương (Ph. Tr.) -- Cuốc kêu khắc-khoải mùa hè, Làm thân con gái phải nghe lời chồng (C-d).

    Khăm

    Khăm. Ác ngầm, độc ngầm : Chơi khăm nhau.

    Khắm

    Khắm. Hôi như mùi cá thối : Khắm như mắm tôm.

    Khắm khắm. Thường nói là khăm-khắm. Hơi khắm. || Khắm lằm-lặm. Cũng nói là khắm lặm. Khắm lắm.

    Khẳm

    Khẳm. Đủ khít : Áo mặc vừa khẳm. Tiền tiêu vừa khẳm, Khẳm tháng no ngày.

    Khăn

    Khăn. Đồ to vải chít trên đầu, hay để lau chùi : Khăn đội đầu, khăn mặt, khăn tay.

    Khăn đầu rìu. Lối khăn đàn ông chít để hai đầu vểnh lên. || Khăn mỏ quạ. Khăn vuông đàn bà chít như hình mỏ con quạ. || Khăn ngang. Thứ khăn trắng thắt ngang đầu để trở đại tang. || Khăn xéo. Thứ khăn vuông gập tréo mà thắt trên đầu.

    VĂN-LIỆU. -- Đầu không khăn, đít không khố. -- Nâng khăn sửa túi -- Người dòn chẳng lọ uốn khăn mới dòn. -- Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn (K). -- Hình-dung chải-chuốt áo khăn dịu-dàng (K). -- Khăn chầu áo ngự.

    Khắn

    Khắn-khắn. Thường nói là khăn-khắn. Đau-đáu nghĩ đến luôn :Khắn-khắn lo nhà trị nước.

    Khẳn

    Khẳn. I. Thối gắt : Thối khẳn.

    II. Nói tính người hay gắt-gỏng : Người này khẳn tính lắm.

    Khăng

    Khăng. Trò chơi của trẻ con, dùng đoạn tre hay gỗ dài mà đánh cho đoạn ngắn đi xa.

    VĂN-LIỆU. -- Hoài tiền mua thuốc nhuộm răng, Để tiền mua mía đánh khăng vào mồm (C-d).

    Khăng-khăng. Cứ một mực, không thay đổi : Bảo thế nào nó cũng khăng-khăng không chịu nghe.

    VĂN-LIỆU. -- Khăng-khăng khóc ngọc then vàng chẳng long (Ph-Tr). -- Chổi cùn cắp nách kăhng-khăng, Hễ ai hỏi đến thì văng chổi cùn. -- Khăng-khăng buộc mãi lấy người hồng-nhan (K).

    Khăng-khít. Ràng buộc gắn bó : Bấy lâu khăng-khít giải đồng (K).

    VĂN-LIỆU. -- Vì ai khăng-khít cho người dở dang (K).

    Khẳng

    Khẳng-khiu. Nói bộ gầy còm mảnh yếu : Chân tay khẳng-khiu. Đất dắn trồng cây khẳng-khiu.

    Khắp

    Khắp. Tất cả, chỗ nào cũng có : Khắp nước, khắp làng.

    Khắp mặt. Đủ cả mọi người : Khắp mặt làng chơi.

    VĂN-LIỆU. -- Khắp chợ thì quê. -- Ăn chẳng hết, thết chẳng khắp. -- Đã mưa thì mưa cho khắp. -- Lạy trời cho chúa tôi sang, Để tôi mắc võng nghênh-ngang khắp nhà. -- Nước yên quân mạnh dân giầu, Khắp trong tám cõi cúi đầu làm tôi. -- Anh chơi khắp bốn phương trời, Cho trần biết mặt cho đời biết tên. -- Dạo tìm khắp chợ thì quê (K). Mưa xuân tưới khắp một phương Lịch-thành (N-đ-m).


    Khắt

    Khắt-khe. Xem << khe-khắt >>.

    VĂN-LIỆU.Nước đời lắm nỗi lạ-lùng khắt-khe.

    Khấc

    Khấc. Nấc, bậc : Cắt khấc. Nâng lên một khấc.

    Khâm

    Khâm ... Kính (không dùng một mình).

    Khâm-mệnh (mạng) ... ... Chức đặc-sai thay mặt vua đi công-cán việc gì : Quan khâm - mạng của triều - đình. || Khâm-phục ... ... Kính-phục : Người có đức-vọng, ai cũng khâm-phục. || Khâm-sai ... ... Quan của vua sai đi công-cán. || Khâm tai ... ... Kính vậy thay (tiếng đặt ở cuối lời sắc-chỉ vua ban). || Khâm-tứ ... ... Vua ban cho : Khâm-tứ bốn chữ vàng. || Khâm-thử ... ... Kính những điều ấy (tiếng đặt ở cuối cùng lời sắc-chỉ nhà vua).

    Khâm ... I. Cái chăn, cái mền (không dùng một mình).

    Khâm chù ... ... Chăn mền. Nghĩa bóng : Vợ : Khách về rày có bạn khâm-chù (hát nói).

    II. Đồ bọc thi-thể người chết.

    Khâm-liệm ... ... Gói bọc người chết.

    Khâm-thiên-giám ... ... ... Tòa coi việc thiên-văn và làm lịch của nhà vua.

    Khấn

    Khấn. Cầu khẩn lẩm-bẩm trong mồm khi cúng lễ : Khấn ông bà ông vải. Nghĩa bóng : nói lót để đưa lễ cho quan.

    Khấn-khứa. Cũng nghĩa như << khấn >>. || Khấn-vái. Khấn với vái.

    VĂN-LIỆU. -- Lầm-bầm như đĩ khấn tiên-sư. -- Khấn trâu, trả lễ bò. -- Ngày thì khấn những trời mưa, Đêm thì khấn những trời thừa trống canh. -- Thuyền ngược ta khấn gió nam, Thuyền xuôi ta khẩn mưa nguồn gió may. -- Vào chùa thắp một tuần hương, Miệng khấn, tay vái bốn phương chùa này. -- Cầu trời, khấn phật hoa này lại tươi (N-đ-m).

    Khẩn

    Khẩn ... Khai phá ruộng đất để trồng-trọt cày cấy : Khẩn đất, khẩn ruộng.

    Khẩn-hoang ... .... Mở-mang đất hoang.

    Khẩn ... Khấn : Cầu khẩn thần-thánh phù-hộ cho.

    Khẩn-cầu ... ... Kêu van : Hết lời thú phục khẩn-cầu (K).

    Khẩn ... Cần cấp : Đi việc quan rất khẩn.

    Khẩn-cấp ... ... Cần kíp : Việc khẩn-cấp phải đi ngay.

    Khấp

    Khấp-khểnh. Gồ ghề không đều : Con đường khấp-khểnh. Hàm răng khấp-khểnh.

    VĂN-LIỆU. -- Có người mặt nhọ như niêu, Cái răng khấp-khểnh chồng yêu lạ lùng (C-d).

    Khấp-khởi. Mừng hi-hửng trong lòng : Lòng riêng khấp-khởi mừng thầm.

    Khập

    Khập-khiễng. Trỏ bộ đi chân cao chân thấp : Người quê chân đi khập-khiễng.

    Khất

    Khất ... Xin : Khất âm-dương. Khất quan về khám. Dùng sang tiếng ta là xin hoãn : Khất nợ.

    Khất ai ... ... Xin người ta thương cho : Người nghèo khó đến khất-ai ở cửa quyền-quí. || Khất-cái ... ... Ăn xin, ăn mày. || Khất-từ ... ... Tờ khất : Khất-từ tạm lĩnh Vương-ông về nhà (K). || Khất-thực ... ... Xin ăn : Nhà sư đi khất-thực.

    Khất-kha khất-khưởng. Trỏ bộ đi không vững : Say rượu đi khất-kha khất-khưởng.

    Khâu

    Khâu. Vòng sắt bịt ở đầu chuôi dao để giữ chặt lấy cái cay : Khâu dao lỏng.

    Khâu. Dùng kim chỉ để đính liền cái nọ với cái kia : Khâu quần, khâu áo.

    Khấu

    Khấu ... I. Trừ đi : Khấu nợ.

    II. Dây cương ngựa : Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (K).

    VĂN-LIỆU. -- Thảnh - thơi yên khấu, chân lưng khải-hoàn (H-T).

    Khấu ... Cúi rạp xuống : Khấu đầu thi lễ.

    VĂN-LIỆU. -- Đặt gươm cổi giáp trước sân khấu đầu (K). -- Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu-ca (K). -- Khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng (K). -- Uốn lưng năm lạy khấu đầu ba phen (N-đ-m).

    Khấu ... Giặc : Thảo khấu.

    Khấu-thù ... ... Giặc thù : Kẻ khấu-thù không đội trời chung.

    Khấu đuôi. 1. Phần thịt ở đuôi con lợn. -- 2. Dây để chằng cái yên vào đuôi ngựa.

    Khẩu

    Khẩu ... 1. Miệng. -- 2. Một miếng : Khẩu mía, khẩu trầu. -- 3. Tiếng đứng trước tiếng súng : Khẩu súng.

    Khẩu-cung ... ... Lời khai miệng : Lấy khẩu-cung các phạm-nhân. || Khẩu-chiếm ... ... Ứng khẩu đọc ra thơ : Khẩu chiếm một bài thơ. || Khẩu-đầu ... ... Đầu lưỡi : Câu chuyện khẩu đầu. ||Khẩu-hiệu ... ... Hiệu kín để nhận biết nhau : Khẩu-hiệu của nhà binh. || Khẩu-khí ... ... Khí-tượng hiện ra ở lời nói : Khẩu-khí anh hùng. || Khẩu-phần ... ... Phần ruộng hay đất công chia cho từng suất đinh trong làng : Ruộng khẩu-phần. || Khẩu-tài ... ... Ứng đối có tài : Ông Mạc Đĩnh Chi là người có khẩu-tài. || Khẩu-tiêu ... ... Lời nói lấy làm bằng : Đánh tổ-tôm cứ khẩu-tiêu hạ ủ. || Khẩu-thiệt ... ... Miệng với lưỡi. Nghĩa bóng : cãi nhau : Nên phòng khẩu-thiệt.

    VĂN-LIỆU. -- Khẩu phật, tâm sà. -- Nhập khẩu vô tang. -- Khẩu thuyết vô bằng. -- Khẩu thị, tâm phi.

    Khẩy

    Khẩy. Khêu, gợi : Nói khẩy cho hai bên khích-bác nhau.

    Khe

    Khe. I. Rạch nước ở trong núi chảy ra : Nước trong khe chảy ra.

    II. Đường hở : Khe bàn, khe tay, khe cửa.

    VĂN-LIỆU. -- Cá khe lắng kệ, chim rừng nghe kinh (Ph-Tr). -- Hình khe thế núi gần xa (Ch-Ph) -- Chập chờn chim núi, dù-gì cá khe (L-V-T). -- Khe kia suối nọ ngổn-ngang mấy trùng (N-đ-m).

    Khé

    Khé. Ngọt sắt cổ lại : Ăn nhiều mật khé cổ.

    Khé. Nói sắc vàng chói lọi : Vải nhuộm vàng khé.

    Khè

    Khè. Tiếng ngáy : Ngủ khè.

    Khè-khè. Cùng nghĩa như << khè >> : Ngủ ngáy khè-khè.

    Khé

    Khé. Xem << sẽ >>.

    Khẹc

    Khẹc. Tiếng khỉ kêu.

    Khem

    Khem. Kiêng : Ăn khem, khem cữ.

    VĂN-LIỆU. -- Xấu máu thời khem miếng đỉnh-chung (Xuân-hương).

    Khen

    Khen. Dùng lời để xưng-dương cái hay cái tốt của người ta : Người hay ai cũng khen.

    Khen-ngợi. Cũng nghĩa như << khen >>.

    VĂN-LIỆU. -- Khen nhà giầu lắm thóc. -- Hay khen, hèn chê. -- Khen phò-mã tốt áo. -- Mẹ hát con khen hay. -- Được tiếng khen ho-hen chẳng còn. -- Khen tài nhả ngọc phun châu (K). Nghìn năm ai có khen đâu Hoàng-Sào (K).

    Khén

    Khén. 1. Tức là cơm cháy, làm sém : Thổi cơm khê nhiều khén. -- 2. Khô-khan, nói về thóc lúa : Lúa khén.

    Kheo

    Kheo. Chỗ đầu gối gấp lại : Vắt chân chéo kheo.

    Kheo. Xem << cà kheo >>.

    Kheo khư. Trỏ bộ gầy còm yếu ớt : Kheo-khư như người ngã nước.

    Khéo.

    Khéo. 1. Hay, giỏi, trái với vụng : Khéo chân, khéo tay, khéo ăn, khéo nói. -- 2. Tiếng nói mỉa, nói mát : Khéo bày trò. Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (K). -- 3. Ngẫu nhiên : Khéo thay gặp gỡ cũng trong chuyển-vần (K).

    Khéo-léo. Cũng nghĩa như << khéo >>.

    VĂN-LIỆU. -- Vụng chèo, khéo chống. -- Khéo vá vai, tài vá nách. -- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm. -- Khi nên phung-phá cũng nên, Khi suy dầu khéo giữ-gìn cũng suy. -- Rượu ngon bất nệ be sành, Áo rách khéo vá hơn lành vụng may. -- Khéo vô duyên bấy là mình với ta! (K). -- Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau ! (K). -- Hoa sao hoa khéo đọa đày bất hoa ! (K). -- Giấc nam-kha khéo bất-bình ! (C-o). -- Cái phong-ba khéo cợt phường lợi-danh ! (C-o)

    Khép

    Khép. 1. Đóng hờ : Khép cửa. Khép tràng áo . -- 2. Buộc thành tội thành án : Khép án, khép tội.

    Khép-nép. Trỏ bộ e-lệ dụt-dè : Dân quê vào cửa quan hay khép-nép.

    VĂN-LIỆU. -- Khép-nép như nàng dâu mới về nhà chồng. -- Song hồ nửa khép cánh mây (K). -- Nỗi đêm khép mở, nỗi ngày riêng chung (K). -- Từ rày khép cửa phòng thư (K).

    Khét

    Khét. Mùi như mùi dẻ cháy, chất nhờn cháy. Nghĩa bóng : lừng lên : Sứ sự 1- năm khét đất Ngô (Tống-Trân).

    Khét-lẹt. Khét lắm : Dẻ cháy khét - lẹt. || Khét-mò Khét ngầm : Thuốc lào mốc hút khét mò.

    VĂN-LIỆU. -- Chùa Châu-long hương cúng khét mù (Phú chiến Tây-hồ).

    Khê

    Khê. Nói cơm hay cháo cháy có mùi nồng lên : Nồi cơm khê. Nghĩa bóng : 1. Đọng lại, không trôi chảy : Cầm họ bị khê. Đánh tổ-tôm để khê khàn. -- 2. Nói giọng vướng đờm không được trong : Nghiện thuốc phiện giọng nói khê nằng-nặc.

    Khê đồng. Nói thầy phù-thủy vô ý hay non tay để người ngồi đồng thiếp chết.

    VĂN-LIỆU. -- Cơm sôi cả lửa thì khê, -- Trên sống dưới khê, tứ bề nát bét.

    Khê ... Khe suối : Ở chỗ sơn-khê.

    Khế

    Khế. Loài cây, quả có cạnh và thường có vị chua.

    VĂN-LIỆU. -- Trèo lên cây khế nửa ngày, Ai làm chua chát lòng này khếơi! -- Cam ngon quít ngọt đã từng, Còn quảkhế rụng trên rừng chưa ăn. -- Có đâu chanh khế sánh cùng lựu lê (L-V-T). -- Chanh chua thời khế cũng chua.

    Khế ... I. Giấy viết làm bằng về việc bán nhà đất v. v. : Tờ khế bán nhà.

    Khế-thư ... ... Tờ khế. || Khế ước ... ... Tờ giao-ước làm bằng : Hai bên là khế-ước về việc mua bán nhà đất.

    II. Hợp ; ý chí tương hợp.

    Khế-hợp ... ... Đúng, ăn với nhau : So hai cái này không khế-hợp với nhau. || Khế-hữu ... ... Bạn đồng tâm đồng chí với nhau. || Khế-nghị ... ... Cũng nghĩa như << khế-hữu >>.

    Khề

    Khề-khà. Giọng nói kéo dài như người say rượu : Khề-khà tay đũa, tay chén.

    Khể

    Khể ... Lạy rập đầu xuống đất : Khể thủ bách bái.

    Khệ

    Khệ-nệ. Khệnh - khạng, bệ-vệ, nặng - nề : Người đàn bà có thai đi khệ-nệ.

    Khênh

    Khênh. Nói hai hay nhiều người nâng bổng cái gì lên mà đưa đi chỗ khác : Khênh cái bàn. Khênh quan tài.

    Khểnh

    Khểnh. Ngồi rồi không làm gì : Nằm khểnh. Ngồi khểnh.

    Khểnh. Nói hàm răng cái ra cái vào không đều : Khểnh răng.

    Khệnh

    Khệnh-khạng. Trỏ bộ người đau đi chậm chạp không nhanh-nhẹn. Nghĩa bóng : làm ra dáng ung-dung quan-dạng : Việc vội mà còn khệnh-khạng mãi.

    Khêu

    Khêu. Dùng kim hay que mà kèu, mà lấy cái gì ra : Khêu bấc đèn. Nghĩa bóng : Gợi ra : Khêu lòng nhân từ.

    Khêu gan. Chọc tức : Nói khêu gan cho người ta tức giận. || Khêu gợi. Cũng nghĩa như nghĩa bóng tiếng << khêu >>.

    VĂN-LIỆU. -- Chuông có đấm mới kêu. Đèn có khêu mới tỏ. -- Có của thì vạn người hầu, Có bấc, có dầu thì vạn người khêu. -- Xin chàng đọc sách ngâm thơ. Dầu hao thiếp rót, đèn mờ thiếp khêu -- Lá màn rủ thấp, ngọn đèn khêu cao (K). -- Lửa phiền càng dập càng khêu mối phiền (K). -- Lời trung khêu ruột gian thần (N-đ-m).

    Khều

    Khều. Xem <<kều>>.

    Khi

    Khi. Hồi, lúc, buổi : Khi xưa, khi nay.

    VĂN-LIỆU. -- Khi nên trời cũng chiều lòng. -- Chú khi ni, mi khi khác. -- Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi tẻ ngắt thì nào thấy ai. -- Khi nên phung phá cũng nên, Khi suy dẫu khéo giữ-gìn cũng suy. -- Khi lành không gặp khách, Khi rách gặp lắm người quen. -- Anh hùng gặp phải khúc lươn, Khi cuộn thì ngắn khi vươn thì dài. -- Bóng trăng khi khuyết khi tròn. -- Khi vào dùng-dắng, khi ra vội vàng (K). Còn ra khi đã tay bồng tay mang (K). -- Khi khóe hạnh, khi nét ngài, Khi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa. -- Khi gió gác, khi trăng sân (K). -- Có khi gốc tử đã vừa người ôm (K). -- Miếng khi đói, bằng gói khi no (N-ng).

    Khi ... Khinh nhờn dối giá.

    Khi-quân ... ... Dối vua : Phải tội khi-quân. || Khi-trá ... ... Dối giá : Người gian hay có tính khi-trá.

    Khí

    Khí. Hơi hơi : Áo may khí ngắn.

    Khí ... 1. Hơi, sức : Khí núi, khí đất, Khí huyết. -- 2. Thể vô-hình, có thể cảm ứng mà sinh và nuôi vạn vật ; đối với lý : Khí hạo-nhiên của trời đất. Khí ám, khí dương. -- 3. Tinh dịch : Khí loãng, khí hư.

    Khí-cầu ... ... Quả bóng trong có khí nhẹ bay lên được. || Khí-hậu ... ... Thời tiết : Khí - hậu mùa thu. || Khí huyết ... ... Sức và máu để nuôi sự sống : Khí huyết điều hòa. || Khí-khái ... ... Nói tính không chịu khuất nhục : Làm tài trai phải biết khí-khái. || Khí - lực ... ... Sức mạnh : Người yếu hết cả khí lực. || Khí-phách ... ... Tính mạnh-mẽ của người ta : Khí - phách anh hùng. || Khí-quản ... ... Cuống họng thở. || Khí - sắc ... ... Tinh thần và sắc mặt : Khí sắc hồng-hào. || Khí-số ... ... Vận số ; Khí-số còn đang vượng. || Khí-tiết ... ... Chí khí và tiết-tháo : Khí-tiết người trung-thần. || Khí-tượng ... ... Tinh-thần và hình-dạng : Thiên-tử khí-tượng. || Khí-vận ... ... Cũng nghĩa như << khí-số >>.

    VĂN-LIỆU. -- Khí thiêng khi đã về thần (K). -- Khí bi thu sục nức hè lạc hoa (C-o). -- Hãy còn im-ỉm khí sinh lạ đời (N-đ-m). -- Khí càn khôn vận lại trước đô du (Phú Tây-hồ).

    Khí ... Chọc tức : Nói khí cho người ta tức.

    Khí ... Đồ dùng : Cái lọ sứt không thành khí.

    Khí-cụ ... ... Nói chung các thứ đồ dùng : Bút mực là khí-cụ của học-trò. || Khí-cục ... ... Tài-thúc và khí-độ : Khí cục nhỏ-nhen. || Khí - dụng ... ... Đồ dùng. || Khí-độ ... ... Cũng nghĩa như << khí cục >>. || Khí-giới ... ... Đồ dùng về việc binh. || Khí-vật ... ... Vật dùng.

    Khí ... Bỏ (không dùng một mình).

    Khí-nhân ... ... Người bỏ đi : Người lười biếng là hạng khí-nhân. || Khí-vật ... ... Vật bỏ đi : Trong trời đất không có gì là khí-vật.

    Khí-gió. Phải gió, thường dùng làm tiếng rủa.

    Khì

    Khì. Tiếng cười : Đời có vui sao chẳng cười khì ?

    Khì-khì. Cũng nghĩa như << khì>>.

    Khỉ

    Khỉ. Loài có vú, 4 bàn chân giống như 4 bàn tay, hình gần giống người.

    VĂN-LIỆU. -- Dạy khỉ trèo cây.

    Khỉ... Thường đọc là khởi. Dấy lên, bắt đầu : Khởi binh, khởi sự.

    Khỉ-binh ... ... Dấy quân : Vua Lê Thái-tổ khỉ binh ở Lam-sơn. || Khỉ-công ... ... Bắt đầu làm việc công-tác : Khỉ-công làm nhà || Khỉ-đầu ... ... Bắt dầu : Vạn sự khỉ đầu nan. || Khỉ-điểm ... ... Chỗ bắt đầu : Đường xe lửa Vân-nam khỉ-điểm tự Hải-phòng, || Khỉ-nghĩa ... ... Dấy việc nghĩa : Khỉ nghĩa phục thù. ||Khỉ-ngụy ... ... Nổi lên làm loạn : Lê-Khôi khỉ ngụy ở Nam-kỳ. || Khỉ-phát ... ... Bắt đầu : Việc này khỉ-phát ra tự đâu ? || Khỉ-phục ... ... Nói quan cách hay đã thôi lại được ra làm quan. || Khỉ-sắc ... ... Có vẻ hưng vượng : Việc buôn bán đã có cơ khỉ-sắc. || Khỉ-sự ... ...Bắt đầu làm việc : Việc ấy tự ai khỉ sự trước. || Khỉ-thảo ... ... Bắt đầu thảo ra : Khỉ-thảo một bộ sách. || Khỉ-xướng ... ... Xướng lên trước tiên : Khỉ-xướng việc cải-lương hương-chinh.

    Khỉ ... Cũng đọc là khởi. Há. (không dùng một mình).

    Khỉ-hữu ... ... Há có : Khỉ-hữu ở nơi văn-vật như thế này mà lại không có nhân-tài hay sao?

    Khía

    Khía. Cạnh, kẽ, vạch, đường lõm xuống : Quả găng có khía, Cạnh đồng bạc có khía.

    Khía. Rạch xuống : Khía quả bưởi.

    Khịa

    Khịa. Xem << cà khịa >>.

    Khích

    Khích ... Khêu động : Nói khích nhau.

    Khích bác. Khêu chọc : Say rượu nói khích bác nhau. || Khích-động ... ... Khêu động : Khích động lòng dân. || Khích-khuyến ... ... Xem khuyến-khích. || Khích-lệ ... ... Khêu cho nức lòng : Phát phần thưởng để khích-lệ học trò. || Khích-nộ ... ... Khêu dận : Lời nói quá làm khích nộ mọi người. || Khích-thích ... ... Khêu động một cách quá mạnh : Bài Bình - Ngô đại-cáo có thể khích - thích được lòng ái quốc.

    Khích ... 1. Khe hở : Bạch câu quá khích. 2. -- Oán : Hiềm-khích.

    Khiêm

    Khiêm ... Nhún : Lời nói khiêm.

    Khiêm-cung ... ... Nhún nhường kính trọng : Khiêm-cung là đức của người quân-tử. || Khiêm-nhượng ... ... Nhún nhường : Tài càng cao càng phải khiêm-nhượng. || Khiêm-tốn ... ... Nhún hạ mình xuống : Ăn nói khiêm tốn.

    Khiếm

    Khiếm ... Thiếu.

    Khiếm-diện ... ... Vắng mặt : Buổi hội - đồng nhiều người khiếm-diện. Khiếm-diện ở đình-trung phải có lời cáo. || Khiếm-khuyết ... ... Thiếu thốn. || Khiếm-nhã ... ... Thiếu cách lịch-sự : Câu nói khiếm-nhã.

    Khiếm-thực ... ... Tên một vị thuốc, tức là củ súng.

    Khiểm

    Khiểm ... Thiếu ăn, mất mùa : Hoang khiểm.

    Khiên

    Khiên. Đồ đan hình như cái chảo, ngày xưa dùng để đỡ mũi giáo : Múa khiên.

    Khiên ... Lỗi : Oan khiên. Túc khiên đã rửa láng láng sạch rồi (K).

    Khiên ... Dắt (không dùng một mình).

    Khiên-diên ... ... Kéo dài : Công việc không mấy mà để khiên - diên mãi không làm. || Khiên - khất. Khất lần : Công nợ khiên-khất mãi. || Khiên liên ... ... Liên-can đến nhiều người. || Khiên-ngưu ... ... Tên một vị sao, tức sao Ngâu.

    Khiến

    Khiến. 1. Sai bảo, bắt theo ý muốn hay phương-pháp của mình : Khiến bệnh, khiến con quay, khiến người đi gọi. -- 2. Xui ra, làm cho : Khiến người ngồi đó mà ngơ ngẩn sầu (K).

    VĂN-LIỆU. -- Ăn có mời, làm có khiến -- Chứng cho trời khiến hoa kia nở (L-V-T). -- Khiến người thân tín rước thầy Giác-duyên (K).

    Khiển

    Khiển ... 1. Khiến : Điều binh, khiển tướng. -- 2. Phát ra : Khiển hứng. -- 3. Giải, bỏ : Khiển muộn.

    Khiển ... Quở trách (không dùng một mình).

    Khiển-trách ... ... Cũng nghĩa như << khiển >> : Làm việc quan sơ-xuất bị khiển-trách.

    Khiêng

    Khiêng. Nói hai hay nhiều người hợp sức mà khênh một vật gì nặng : Khiêng kiệu, khiêng quan tài.

    VĂN-LIỆU. -- Thằng chết cãi thằng khiêng. -- Ăn rồi nằm ngả nằm nghiêng, Hễ ai lấy tớ thì khiêng tớ về. -- Khiêng ra cửa bắc táng ngoài đồng không (N-đ-m).

    Khiễng

    Khiễng. Nói chân đau hay có tật, đi chân cao chân thấp : Dẫm phải gai đi khiễng chân.

    VĂN-LIỆU. -- Chồng quê vợ lại khiễng chân. Nuốt được thằng đứt gân lại quê (C-d).

    Khiếp

    Khiếp. ... 1. Sợ quá : Trông thấy cọp ai cũng khiếp. 2. -- Nhát : Khiếp-nhược.

    Khiếp-đảm ... ... Sợ mất mật : Đi đêm qua chỗ rừng rậm khiếp đảm. || Khiếp-nhược ... ... Hèn nhát : Người có tính khiếp-nhược không làm được việc gì.

    VĂN-LIỆU. -- Nửa phần khiếp sợ nửa phần mừng vui (K). -- Sợ vì phép, khiếp vì uy (Nh-đ-m).

    Khiết

    Khiết ... Trong sạch : Tinh khiết, thanh khiết.

    Khiêu

    Khiêu ... Khêu.

    Khiêu-chiến ... ... Khêu gợi ra sự đánh nhau : Tướng giặc đến chân thành khiêu chiến. || Khiêu - khích ... ... Khêu gợi, chọc tức : Khiêu khích cho hai bên đánh nhau.

    Khiêu ... Nhẩy (không dùng một mình).

    Khiêu-vũ ... ... Nhẩy múa: Dạ-yến thường có cuộc khiêu-vũ.

    Khiếu

    Khiếu ... Cái lỗ. Nghĩa bóng : cái năng-lực hiểu biết : Đứa trẻ này có khiếu thông-minh.

    Khiếu ... Kêu xin : Vào khiếu cửa quan.

    Khiếu-nại ... ... Kêu nài : Dân khiếu-nại về việc điền-thổ. || Khiếu-oan ... ... Kêu oan : Đội đơn khiếu oan cho chồng.

    Khiếu ... Tên một họ.

    Khin

    Khin-khít. Xem << khít-khít>>.

    Khinh

    Khinh ... Nhẹ, không nặng : Khinh - khí. Nghĩa bóng : Rẻ, không trọng : Coi khinh.

    Khinh-dể. Coi thường, rẻ rúng : Hay quấy-quả bị người ta khinh dể. || Khinh-khi ... ... Cũng nghĩa như << khinh dể >>. || Khinh-khí ... ... Thứ khí nhẹ : Nước có khinh-khí và dưỡng khí. Khinh-khí cầu. ... ... ... Quả bóng ở trong có khinh-khí để thả lên trên không || Khinh khoái ... ... Nhẹ-nhàng mau chóng : Xe ô-tô đi khinh-khoái lắm. || Khinh-mạn ... ... Khinh nhờn : Không nên khinh-mạn phụ-huynh. || Khinh-miệt ... ... Khinh dể. || Khinh-sinh ... ... Không lấy sự sống làm trọng : Nó chết tự nó khinh-sinh chứ không ai bức-tử. || Khinh-thanh ... ... Nhẹ - nhàng trong sạch : Không-khí khinh-thanh. || Khinh-thị ... ... Coi thường : Chớ nên khinh thị những kẻ hậu-sinh. || Khinh-suất ... ... Bộp-chộp nông nổi : Làm việc phải hận-trọng chớ nên khinh-suất.

    VĂN-LIỆU. -- Vật khinh hình trọng. -- Khinh người nửa con mắt. -- Dung bên gian-đảng mà khinh hiền-tài (N-đ-m). -- Ở đây chớ để tôi đòi xem khinh (N-đ-m). -- Rằng khinh phép nước, rằng chê lộc trời (N-đ-m). -- Mà lòng trọng nghĩa, khinh tài xiết bao (K). -- Khi thầy khi tớ xem thường xem khinh (K).

    Khinh-khích. Tiếng cười rúc-rích : Lũ trẻ cười khinh - khích với nhau. Suối vàng khuất mặt cũng khinh - khích cười (N-đ-m).

    Khinh-khỉnh. Nói về cái bộ dạng kiêu-ngạo : Tính người khinh-khỉnh.

    Khinh-khỉnh. Nói về mùi mắm thối : Khinh-khỉnh như chĩnh mắm thối.

    Khít

    Khít. Xát kín, không hở : Cánh cửa đóng khít, bàn đóng khít mộng.

    Khít-rịt. Khít lắm : Người ngồi đông khít-rịt. || Khít-khịt. Vừa vặn : Không chật không hẹp.

    Khịt

    Khịt. Thở mạnh ra cho cái gì vướng ở trong mũi bật ra : Mũi tắc khịt mãi mới thông.

    Khíu

    Khíu. Khâu lược, đính tạm : Khíu áo.

    Kho

    Kho. Nhà chứa thóc chứa của : Kho bạc, kho thóc.

    Kho-đụn. Nói chung nhà chứa của chứa thóc : Nhà giầu có nhiều kho đụn. || Kho-tàng. Kho chứa : Kho tàng của nhà vua.

    VĂN-LIỆU. -- Của kho không lo cũng hết. -- Một người hay lo bằng kho người hay làm. -- Thóc kho của nước thiếu gì. (Nh-đ-m).

    Kho. Nấu một thức ăn gì với tương mắm : Kho thịt, kho cá.

    VĂN-LIỆU. -- Đẹp như cái tép kho tương, Kho đi kho lại nó chương phềnh-phềnh (C-d).

    Kho-kho. Tiếng ngáy : Ăn thịt bò thì lo ngay-ngáy, Ăn mắm cáy thì ngáy kho-kho.

    Khó

    Khó. 1. Nói làm cái gì phải nhọc lòng, nhọc sức mà không chắc được. Trái với dễ : Bài tính làm làm, bài văn khó hiểu. Nghĩa bóng : Nghèo ngặt bấn túng : Nhà khó. 2. -- Nói về bộ mặt cau-có không tươi-tỉnh : Mặt khó đăm-đăm. 3. -- Tang chế : Con để khó cho bố.

    Khó-khăn. Cũng nghĩa như << khó >>. || Khó-lòng. Cũng nghĩa như << khó >>. || Khó-nhọc. Mất nhiều tâm lực. || Khó-ở. Nói người hơi mệt nhọc khó chịu.

    VĂN-LIỆU. -- Khó người khó ta. -- To đầu khó chui. -- Người khôn của khó. -- Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (K). -- Cũng đà mặt dạn mày giầy khó coi (K). -- Cá no mồi cũng khó dử lên. (C-o). -- Ngược dân dưới, dối quan trên, khó lòng. (Nh-đ-m.). -- Cái khó bó cái khôn. -- Khó muốn giàu, đau muốn đã. -- Khó giữ đầu, giàu giữ của. -- Con gái giống cha giàu ba đụn, Con giai giống mẹ khó sụn xương. -- Giàu ăn khó chịu. -- Giàu chiều hôm, khó sớm mai. -- Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy ngã ba khó về. -- Khó-khăn tôi rắp cậy ông, Ai ngờ ông lại khốn cùng hơn tôi. -- Khó-khăn đắp đổi lần hồi, Giàu nhưng chưa dể em ngồi em ăn. -- Con chẳng chê cha mẹ khó, Chó chẳng chê chủ nghèo.

    Khò

    Khò-khè. Tiếng thở vướng đờm : Ho-hen khò-khè.

    Khò-khò. Tiếng ngáy : Ngáy khò-khò.

    Khoa

    Khoa. Múa chân múa tay : Sướng quá khoa chân khoa tay lên.

    Khoa. Bói : Bói ra, khoa thấy.

    Khoa ... I. Cách thức thi chọn lấy nhân-tài : Khoa thi hương, khoa thi hội.

    Khoa-bảng ... ... Thi đỗ có tên trên bảng. Thường nói là người đỗ đạt : Do khoa-bảng xuất-thân. Khoa-cử ... ... Nói chung về việc thi-cử : Lối học khoa-cử. || Khoa-danh ... ... Có đỗ-đạt và có danh-tiếng : Một mai chiếm bảng khoa-danh, Trước là rạng nghiệp, sau mình vinh thân. || Khoa-đệ ... ... Cũng nghĩa như << khoa-bảng >>. || Khoa-giáp ... ... Cũng nghĩa như << khoa-cử >>. Thường dùng để nói người đỗ đại khoa : Rõ gương khoa-giáp, rõ nền tướng-khanh (N-đ-m). || Khoa-hoạn ... ... Thi đỗ và làm quan : Nếp nhà khoa-hoạn. || Khoa mục ... ... Nói người đỗ đạt : Những người có khoa-mục mới được dự tư-văn trong hàng huyện. || Khoa-trường ... ... Nói người có học đã đi thi : Có chân khoa-trường mới được viết văn tế thần.

    VĂN-LIỆU. -- Khoa trước thi đỗ giải-nguyên, Khoa sau tiến-sĩ, rước liền vinh-qui. -- Trai thì đọc sách ngâm thơ, Dùi mài kinh sử để chờ dịp khoa. -- Sẩy nghe chiếu mỏ khoa thi (L-V-T).

    II. Môn, loại : Khoa cách-trí, khoa địa-dư.

    Khoa-học ... ... Môn học có phương-pháp và thực-nghiệm : Khoa-học thực hành ở Âu-châu.

    Khoa-đẩu ... ... Lối chữ Tầu đời cổ, hình giống con nòng-nọc.

    Khóa

    Khóa. Đồ làm bằng kim-loại, dùng để đóng tủ, hòm, cửa, để cho không mở được : Khóa đồng, khóa sắt.