27. Gói Kho-Khứu - orleander (type done)

22/8/15
27. Gói Kho-Khứu - orleander (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRYktpV1BhbllXRGM


    VĂN-LIỆU. – Vật khinh hình trọng. – Khinh người nửa con mắt. – Dung bên gian-đảng mà khinh hiền-tài (N-đ-m). – Ở đây chờ để tôi đòi xem khinh (N-đ-m). – Rằng khinh phép nước, rằng chê lộc trời (N-đ-m). – Mà lòng trọng nghĩa, khinh tài xiết bao (K). Khi thầy khi lở xem thường xem khinh (K).

    Khinh-khích. Tiếng cười rúc-rích :Lũ trẻ cười khinh-khích với nhau. Suối vàng khuất mặt cũng khinh-khích cười (N-đ-m).

    Khinh-khỉnh. Nói về cái bộ dạng kiêu – ngạo :Tính người khinh-khỉnh.

    Khinh-khỉnh. Nói về mùi mắm thối :Khinh-khỉnh như chĩnh mắm thối.

    Khít

    Khít. Xát kín, không hở :Cánh cửa đóng khít, bàn đóng khít mộng.

    Khít-rịt. Khít lắm :Người ngồi đông khít-rịt. // Khít-khịt. Vừa vặn : Không chật không hẹp.

    Khịt

    Khịt. Thở mạnh ra cho cái gì vướng ở trong mũi bật ra :Mũi tắc khịt mãi mới thông.

    Khíu

    Khíu. Khâu lược, đính tạm :Khíu áo.

    Kho

    Kho, Nhà chứa thóc chứa cũa :Kho bạc, kho thóc.

    Kho-đụn. Nói chung nhà chứa của chứa thóc :Nhà giầu có nhiều kho đụn. // Kho-tàng. Kho chứa :Kho tàng của nhà vua.

    VĂN-LIỆU. – Của kho không lo cũng hết. – Một người hay lo bằng kho người hay làm. – Thóc kho của nước thiếu gì. (Nh-đ-m)

    Kho. Nấu một thức ăn gì với tương mắm :Kho thịt, kho cá.

    VĂN-LIỆU. – Đẹp như cái tép kho tương, Kho đi kho lại nó chương phềnh-phềnh (c).

    Kho-kho. Tiếng ngáy :Ăn thịt bò thi lo ngay-ngáy, Ăn mắm cáy thì ngày kho-kho.

    Khó

    Khó.1. Nói làm cái gì phải nhọc lòng, nhọc sức mà không chắc được. Trái với dễ :Bài tính khó làm, bài văn khó hiểu. Nghĩa bóng: Nghèo ngặt bần túng : Nhà khó.2. – Nói về bộ mặt cau-có không tươi-tỉnh :Mặt khó đăm-đăm. 3. – Tang chế :Con đề khó cho bố.

    Khó khăn.Cũng nghĩa như <<khó>>. // Khó lòng. Cũng nghĩa như <<khó>>. // Khó-nhọc. Mất nhiều tâm lực.// Khó-ở. Nói người hơi mệt nhọc khó chịu.

    VĂN-LIỆU. – Khó người khó ta. – To đầu khó chui. – Người khôn của khó. – Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (k). – Cũng đà mặt dạn mày giầy khó coi (K). – Cá no mồi cũng khó dử lên. (C-o) – Ngược dân dưới, dối quan trên, khó lòng. (nh). Cái khó ló cái khôn. – Khó muốn giàu, đau muốn đã. – Khó giữ đầu, giàu giữ của. – Con gái giống cha giàu ba đụn, Con giai giống mẹ khó sụn xương. – Giàu ăn khó chịu. – Giàu chiều hôm, khó sớm mai. – Giàu từ trong trứng giàu ra. Khó từ ngã bảy ngã ba khó về. – Khó-khăn tôi rắp cậy ông, Ai ngờ ông lại khốn cùng hơn tôi. – Khó-khăn đắp đổi lần hồi, Giàu nhưng chưa dễ em ngồi em ăn. – Con chẳng chê cha mẹ khó, Chó chẳng chê chủ nghèo.

    Khò

    Khò-khè. Tiếng thở vướng đờm :Ho-hen khò-khè.

    Khò-khò. Tiếng ngáy :ngáy khò-khò.

    Khoa

    Khoa. Múa chân múa tay :Sướng quá khoa chân khoa tay lên.

    Khoa.Bói :bói ra, khoa thấy.

    Khoa…. I. Cách thức thi chọn lấy nhân-tài :Khoa thi hương, khoa thi hội.

    Khoa-bảng O …. Thi đỗ có tên trên bảng. Thường nói là người đỗ đạt : Do kho-bảng xuất-thân. Khoa-cử O …. Nói chung về việc thi-cử :Lối học khoa-cử. // Khoa-danh O …. Có đỗ đạt và có danh tiếng :Một mai chiếm bảng khoa-danh, Trước là rạng nghiệp, sau mình vinh thân. // Khoa-đệ O …. Cũng nghĩa như << khoa-bảng>>.// Khoa-giáp O …. Cũng nghĩa như <<khoa-cử>>. Thường dũng để nói người đỗ đại khoa :Rõ gương khoa-giáp, rõ nền tướng-khanh. (N-đ-m).//Khoa-hoạn O …. Thi đỗ và làm quan :Nếp nhà khoa-hoạn.// Khoa-mục O …. Nói người đỗ đạt :Những người có khoa-mục mới được dự tư-văn trang hàng huyện.// Khoa-trường O …. Nói người có học đã đi thi :Có chân khoa-trường mới được viết văn tế thần.

    VĂN-LIỆU. – Khoa trước thi đỗ giải – nguyên, Khoa sau tiến-sĩ, rước liền vinh-qui. – Trai thì đọc sách ngâm thơ, Dùi mài kinh sử để chờ kịp khoa. – Sẩy nghe chiến mỏ khoa thi.(L-V-T).

    II. Môn, loại :Khoa cách-trí. Khoa địa-dư.

    Khoa học O …. Môn học có phương-pháp và thực-nghiệm :Khoa-học thực hành ở Âu-châu.

    Khoa-đẩu…. Lối chữ Tầu đởi cổ, hình giống con nòng-nọc.

    Khóa

    Khóa. Đồ làm bằng kim-loại, dùng để đóng tủ, hòm, cửa, để cho không mở đước :Khóa đồng, khóa sắt.

    Khóa chữ. Thứ khóa mở hay động theo chữ kín của mình.

    VĂN-LIỆU. – Xưa kia nói nói thề thề, Bây giờ mở khó trao thìa cho ai? – Xắn tay mở khóa động đào (K).

    Khóa. I. Đóng lại rồi dùng khóa để giữ cho không mở được :Vắng nhà phải khóa cửa. Nghĩa bóng : Giữ không cho ra ngoài : Khóa buồng xuân để đợi ngày đào non (K).

    VĂN-LIỆU. – Một nền đồng tước khóa xuân hai Kiều (K). – Hồng – lâu còn khóa then sương (C-o.). – Đình trầm hương khóa một cành mẫu đơn (C-o.). – Ai ai khóa miệng bịt hơi (Nh-đ-m).

    II. Cài, soắn cho không gỡ ra được :Khóa cổ áo mà lôi đi. Đánh võ mà nắm được tay khóa lại thì không cựa được.

    Khóa…. Hạn định để sát hạch :Khóa thi, học khó. 2. – Trình hạn :Lính mãn khóa. 3. – Thuế lệ :Thuế khóa chỉ kỳ.

    Khóa sinh O ….Học trò đã đỗ khảo khóa.

    Khóa…. Cưỡi :Khóa mã.

    Khỏa

    Khỏa. Dúng xuống nước mà đưa đi đưa lại :Khỏa chân cho sạch.

    Khỏa ….Trần truồng.

    Khóa-thân O …. Để mình trần truồng :Bức tranh vẽ người khỏa thân.

    Khoác

    Khoác. Mặc hở ở ngoài :Khoác áo tơi.

    Khoác. Quàng tay nhau :Khoác tay nhau đi chơi.

    Khoác. Nói quá sự thực :Nói khoác.

    Khoác lác Cũng nghĩa như <<khoác>>.

    VĂN-LIỆU. – Cấm giả lệnh giả thị, Chớ ai cấm mang bị nói khoác. – Được thể dễ nói khoác. – Nói khoác một tấc đến trời.

    Khoai

    Khoai. Loài cây củ có nhiều bột, ăn được :Khoai lang, khoai sọ, khoai môn v. v.

    Khoai-lang. Loài cây có dây bò, củ ăn có vị ngọt // Khoai-môn. Thứ khoai trồng trên nương, giống như khoai sọ. // Khoai-nước. Thứ khoai sọ trồng ở chỗ có nước. // Khoai-ngà. Thứ khoai lang củ trắng. // Khoai-nghệ. Thứ khoai ruột vàng như nghệ. // Khoai-sáp. Thứ khoai sọ ruột vàng và quánh như sáp ong. // Khoai-sọ. Thứ khoai lá to, cuống dài, củ cái có nhiều củ con.

    VĂN-LIỆU. – Đói thì ăn đỗ ăn khoai, Chớ thấy lúa đỗ tháng hai mà mừng. – Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen. – Một đồng khoai là hai đồng vỏ. – Ba đời bảy họ nhà khoai, Dù ngọt dù bùi cũng thể lăn-tăn. – Đi thì nhớ vợ cùng con,Về nhà nhớ củ khoai môn trên rừng.

    Khoai (cá).Thứ cá bể mình nhỏ, thịt trắng trong và mềm.

    Khoái

    Khoái (bánh).Thứ bánh quấy bằng bột tẻ.

    Khoái …. 1. Sướng :Đi chơi khoái lắm. -2. Nhanh.

    Khoái-hoạt. O …. Mau chóng ;Thuyền thuận gió đi được khoái-hoạt lắm. // Khái-lạc O …. Vui sướng :Trăng trong gió mải đi chơi rất khoái-lạc.

    Khoái ….Gỏi (không dùng một mình).

    Khoái-trá O …. Gỏi và trả. Nghĩa bóng : Nói về văn-chương đọc lấy làm thích làm sướng : Văn Kiều đọc nghe khoái-trá lắm.

    Khoan

    Khoan.Đồ dùng bằng sắt có mũi nhọn, để xoáy thành lỗ thủng.

    Khoan. Dùng cái khoan mà xoáy thành lỗ thủng :Khoan lỗ để đóng đanh.

    Khoan …. 1. Rộng (không dùng một mình). – 2. Không vội, hượm :Khoan tay, khoan đã. – 3. Tha thứ :Khoan-dung.

    Khoan-dung O …. Rộng-rãi bao-dung :Nếu khoan-dung cho kẻ có tội đã biết hối. // Khoan-hòa O …. Rộng-rãi ôn-hòa :Tính-khí khoan-hòa. // Khoan-hoằng O …. Rộng-rãi :Độ lượng khoan-hoằng. // Khoan-hồng O ….Cũng nghĩa như <<khoan-hoằng>>. // Khoan-khoái O …. Nhẹ-nhàng dễ chịu :Trong người thấy khoan-khoái. // Khoan-khoan. Thong-thả đừng vội:Sẽ khoan-khoan mới dão bày rỉ trao (H-T). // Khoan-nhân O …. Rộng-rãi nhân-từ :Người có lòng khoan nhân. // Khoan-thai. Ung-dung thong-thả :Chiều thanh khép nép tiếng vàng khoan-thai (Ph.-Tr). // Khoan-thứ O …. Rộng tha cho :Trót lầm lỗi, xin ông khoan-thứ cho.

    VĂN-LIỆU. – Tiếng khoan như gió thoảng ngoài (K). – Kiệu phu bước nhặt, bước khoan(N-đ-m). – Kể khoan kể nhặt mọi bề(N-đ-m). – Hãy khoan văn bút thử chơi võ tài(N-đ-m). – Dù no dù đói cho tươi, Khoan ăn bớt ngủ liệu bài lo-toan (C-d).

    Khoán

    Khoán …. 1. Lời giao-ước có giấy má làm bằng cử :Làng lập khoán, làng bắt khoán. 2. – Tờ nhận bán con vào cửa Phật, cửa Thánh :Bán khoán, chuộc khoán. 3. – Nếp sẵn, theo lối cũ, nếp cũ tựa như có khoán ước sẵn :Cha đỗ, con đỗ, là nhà ấy có gia-khoán. Địa khoán làng ấy dể đổ. Dùng sang tiếng ta nói giao-ước làm xong một công việc gì mới được lấy tiền :Khoán thợ làm nhà.

    Khoán-lệ. Lệ nộp khoán :Nộp cheo phải theo khoán lệ trong làng, Khoán-trắng. Giao ước phải làm xong cả mọi việc mới trả tiền :Làm cái nhà này khoán trắng hết năm nghìn.

    Khoản

    Khoản …. I. ĐIều mục :Tờ hợp-đồng chia làm nhiều khoản.

    II. Đãi khách :Khoản tân.

    Khoản-đãi O …. Thết đãi :Khoản đãi anh em.

    Khoang

    Khoang. Vòng sắc trắng hay đen, ở chung quanh cổ hay ở mình giống vật :Quạ khoang cổ. Rắn khoang cổ.

    VĂN-LIỆU. – Khoang tốt, khoáy cũng tốt. – Được cả khoang lẫn khoáy. – Nhất bạch, nhì hoàng, tam khoang, tứ đốm (T-ng).

    Khoang. Khoảng ngăn trong thuyền gần dưới đáy :Xếp hàng dưới khoang thuyền.

    Khoáng

    Khoáng …. I. Rộng rãi :Khoáng đãng.

    Khoáng-dã O ….Đồng không mông quạnh. // Khoáng-đãng O …. Rộng-rãi mông-mênh :Cánh đồng khoáng-đãng. Nghĩa bóng : Nói về tính-tình khoáng-đạt không vướng-víu gì cả : Bậc tráng-sĩ thường hay khoáng-đãng.

    II. Bỏ, thiếu :Khoáng-phế.

    Khoáng-chức O …. Bỏ công việc của chức phận mình : Người làm quan khoáng-chức bị bãi. // Khoáng-khiếm O …. Không đầy đủ bổn-phận : Khoáng-khiếm chức vụ. // Khoáng-phế O…. Bỏ nhãng :Việc học không nên để khoáng-phế.

    Khoáng ….Mỏ.

    Khoáng-chất O …. Chất lấy ở dưới mỏ. // Khoáng-học O ….Môn học về khoáng-chất. // Khoáng-sản O …. Của lấy ở mỏ ra :Bắc-kỳ có nhiều khoáng sản. // Khoáng-thạch. O ….Quặng lấy ở mỏ. // Khoáng-vật O …. Nói chung các vật không có cơ thể, trái với sinh vật :Vàng, đá, đất, cát là khoáng-vật.

    Khoảng

    Khoảng, Quãng :Trong khoảng trời đất. Trong khoảng 3 năm trời.

    VĂN-LIỆU. – Khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (K).

    Khoanh

    Khoanh. Vành tròn, khúc tròn nhỏ và mỏng :Khoanh giò. Khoanh bí.

    Khoanh-bí. Vòng cổ lợn hay trâu bò cắt ra. Cũng có nơi gọi là nọng :Phần việc làng, ông thứ chỉ ăn khoanh-bí.

    VĂN-LIỆU. – Rằng mua, rằng bán, rằng lừa trăm khoanh (Nh) Trăm khoanh tứ đốm (T-ng).

    Khoanh. Làm thành vòng tròn :Khoanh nứa làm đai thùng. Khoanh tay ngồi nhìn.


    Khoảnh

    Khoảnh. 1. Thiểm độc :Người có tính khoảnh, biết mà không báo. 2. Kiêu-ngạo :Mời đến chơi mà khoảnh không them đến.

    Khoảnh-độc. Thiểm-độc :Người có bụng khoảnh-độc. // Khoảnh-khoái. Kiêu ngạo.

    VĂN-LIỆU. – Khoảnh làm chi bấy chúa xuân! (c-o).

    Khoảnh …. I. Khu, thửa :Khoảnh đất. Khoảnh ruộng.

    II. Chốc lát :Khoảnh-khắc.

    Khoảnh-khắc. O …. Chốc lát :Trong khoảnh-khắc đã hóa ra người thiên-cổ.

    Khoát

    Khoát …. Bề ngang bề rộng :Phiến gỗ khoát một thước.

    Khoát …. Rộng rãi (không dùng một mình)

    Khoát-đạt O …. Rộng-rãi thông xuốt :Độ lượng khoát đạt.

    Khoáy

    Khoáy. Chỗ lông hay tóc xoáy lại :Khoáy ngay khoáy lệch – Mua trâu phải xem khoáy.

    Khoăm

    Khoăm. Hơi cong :Khoăm như mỏ vọ.

    Khoăm-khoăm.Hơi khoăm.

    Khoắng

    Khoắng. Khua bằng tay hay bằng gậy :Khoắng tay vào chậu nước. Khoắng mạng nhện. Nghĩa rộng : Vơ lấy : Kẻ trộm vào khoắng hết cả đồ-đạc.

    VĂN-LIỆU. – Ai đưa ta đến chợ trời, Để ta lên khoáng một vài nàng tiên.

    Khóc

    Khóc. Cảm thương, đau đớn hay kêu gào mà chảy nước mắt :Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (K).

    Khóc-lóc.Cũng nghĩa như khóc.

    VĂN-LIỆU. – Một người cười mười người khóc. – Con có khóc mẹ mới cho bú. – Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm (K). – Khóc vì nỗi thiết-tha sự thế (C-o). – Thú khóc thầm (K). – Khóc vì nỗi thiết-tha sự thế (c-o). – Thú ca-lâu để khóc canh dài (C-o). – Điệu thương xuân khóc ả sương khuê (c-o).– Khóc thầm trong bóng, gượng cười trước sân (K). – Mồ cha chẳng khóc, khóc đống mối. – Khóc hổ ngươi, cười ra nước mắt. – Khóc dở cười cũng dở. – Dở khóc dở cười (T-ng).

    Khoe

    Khoe. Phô trương cái hơn cái giỏi :Khoe của, khoa tài, khoe sắc.

    Khoe-khoang. Cũng nghĩa như <<khoe>> :Khoe-khoang nửa tấc đến trời (N).

    VĂN-LIỆU. – Bảy mươi chưa đui chưa què, mới khoe rằng tốt. – Bà khoe con bà tốt, Đến tháng mười một bà biết con bà. – Chì khoe chì nặng hơn đồng, Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng. – Khoe con má phấn ướm trao chỉ hồng (N). Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng, Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn(C-d).

    Khóe

    Khóe.Góc :Khóe miệng, khóe mắt. Nghĩa bóng : thuật riêng, ngón : Khóe tinh vặt.

    VĂN-LIỆU. – Khóe thu ba giợn song khuynh-thành (C-o). – Chẳng soi cho đến khóe âm-nhai (C-o) – Khi khỏe hạnh, khi nét ngài (K).

    Khỏe

    Khỏe. 1. Có sức mạnh, trái với yếu :Sức khỏe địch được nhiều người. Nghĩa rộng : có sức chịu đựng được : Khỏe chịu đòn, khỏe chịu rét. – 2. Không đau ốm :Người ốm đã khỏe. Độ này ông có khỏe không?

    Khỏe-khoắn.Cũng như nghĩa thứ hai tiếng khỏe.

    VĂN-LIỆU. – Yếu trâu còn hơn khỏe bò. – Khôn làm lẽ, khỏe ở mùa. – Khôn chẳng qua lẽ, khỏe chẳng qua lời. – Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khỏe. – Xuân già còn khỏe, huyên già còn tươi (K).

    Khoét

    Khoét. Làm cho có lỗ :Khoét lỗ đào. Chuột khoét hòm. Nghĩa bóng : bòn mót tiền của : Khoét của dân.

    VĂN-LIỆU. – Ăn như mỏ khoét (T-ng).

    Khoi

    Khoi. Làm cho nước chảy thông :Khoi ngòi, khoi cống.

    Khói

    Khói. Thể hơi ở chất gì cháy bốc lên :Khói bếp lên nghi-ngút.

    VĂN-LIỆU. – Lờ đờ như chuột phải khói. – Không có lửa sao có khói. – Trông chừng khói ngất song thưa (K). – Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng (K). – Trầm bay lạt khỏi gió đưa trước rèm (K). Dẹp yên khói giặc, quét thanh bụi Hồ (N).– Khói nhà lạnh-ngắt, tiếng người vắng tanh (N). – Khói lang bụi ngựa tung-hoành (N).

    Khỏi

    Khỏi. 1. Qua, hết :Khỏi đau, khỏi ốm. Đi khỏi nhà. – 2. Không bị phải, được miễn :Khỏi lỗ vốn, khỏi phải tội.

    VĂN-LIỆU. – Khỏi tên quên thầy. – Khỏi còng cong đuôi. – Khỏi nhà ra thất-nghiệp. – Khỏi họng ra bọng dơ. – Qua chợ còn tiền, vô duyên khỏi nhăn má. – Khỏi tang giải chiếu ngang mà ngồi. – Mặc điệu tình ái, khỏi điều tà dâm. (K).

    Khom

    Khom. Cúi cong lung xuống : Khom lưng.

    Khom-khom.Hơi khom.

    VĂN-LIỆU. – Rặng cây khuất-khuất, lưng cầu khom-khom (H-T).

    Khóm

    Khóm.Chòm :khóm tre, khóm trúc.

    Khọm

    Khọm. Già còng lưng :Già khọm.

    Khỏng

    Khỏng-khảnh.Xem <<khủng-khỉnh>>.

    Khô

    Khô …. Cạn, ráo, khan, không ướt, không tươi :Đồng khô, cau khô, cây khô.

    Khô-cốt O …. Xương khô :Một nắm khô-cốt. // Khô-khan. Không có nước :lâu không mưa, đồng ruộng khô-khan. // Khô không-khốc. Khô cứng :Cơm thổi khô không-khốc.

    VĂN-LIỆU. – Chiêm khô ré lụt. – Khô chân, gân mặt, đắt tiền cũng mua.

    Khô dầu.Bã hạt thầu-dầu.

    Khô-kháo. Tên một thần trùng :Chết gặp phải thần khô-kháo.

    Khô-mộc. Thứ lan bám vào cây khác mà sống.

    Khố.

    Khố. Miếng vải thắt vòng quanh dưới háng, một đầu bỏ tỏa xuống để che hạ-bộ.

    Khố bao.Khố của người đánh vật, hình như cái bao.

    VĂN-LIỆU. – Khố rách áo ôm. – Con đóng khó, bố ở truồng. – Anh khố son bòn anh khố nâu.. – Bòn nơi khố bện, đãi nơi quần hồng.

    Khố ….Kho :Phủ khố. Ngân-khố.

    Khổ

    Khổ. Cơ-quan trong khung cửi, có răng như răng lược, để làm ngữ chiều ngang tấm hàng trong khi dệt :Khổ dệt lụa, khổ dệt lĩnh. Nghĩa rộng : chiều rộng tấm hàng ; bề ngang : Vải hẹp khổ. Khổ mặt trái xoan.

    Khổ …. 1. Đắng. 2. Vất-vả, khốn nạn, đau đớn không chịu được :Bệnh nghèo rất khổ. – 3. Khó :Khổ-độc.

    Khổ-chủ O …. Người bị nạn đứng nguyên đơn : Nhà bị cướp, khổ-chủ đã đi trình báo. // Khổ-độc O …. Khó-đọc : Câu thơ khổ-độc. // Khổ-hải O .… Bể khổ : Trầm luân khổ-hải. // Khổ-hạnh O …. Sự khổ-khắc của người đi tu : Đi tu phải chịu khổ-hạnh. // Khổ hình O .… Hình-phạt cực-khổ : Phéo đâu có phép khổ-hình chặt tay (Cúc-hoa). // Khổ-huống O …. Tình cảnh khổ : cái khổ-huống của người cô quả. // Khổ-não O …. Khổ-sở phiền-não. // Khổ-qua O ….Mướp đắng. // Khổ-sai O …. Tội tù bắt đi làm việc : Phải tội khổ-sai. // Khổ-sở O ….Nghèo-khổ vất-vả : Tình-cảnh khổ-sở. // Khổ-tâm O …. Đau lòng : Càng như khêu mối khổ-tâm (N-đ-m). // Khổ-tiết O ….Chịu khổ mà giữ lấy tiết.

    VĂN-LIỆU. – Hữu thân hữu khổ. – Bọt trong bể khổ, Bèo đầu bến mê (C-o). – Mùi tục lụy lưỡi tê tàn khổ (C-o). – Mênh-mang bể khổ sóng trôi (H-T). – Chén tân-khổ nhắp ngon mùi chính-khí.

    Khổ-sâm ….Vị thuốc giống như cây sâm, có vị đắng.

    Khốc

    Khốc …. Khóc :Quỉ quái, thần kinh.

    Khốc …. Dữ-dội :Khốc-hại.

    Khốc-hại O …. Tàn-hại :Làm cho khốc-hại chẳng qua vì tiền (K). // Khốc-lại O …. Kẻ quan-lại tàn-ác :Ở đờ, văn minh ít kẻ khốc-lại. // Khốc-liệt O …. Dữ-dội : Tai-hại khốc-liệt.

    Khôi

    Khôi …. I. Nở-nang cao lớn :Khôi-ngô.

    Khôi-ngô O …. Nở nang cao lớn :Khôi ngô vẻ mặt, đai cân đấu nhà (N-đ-m). // Khôi vĩ O …. Cao lớn khỏe mạnh :Tướng mạo khôi vĩ.

    II. Đứng đầu :Khôi khoa.

    Khôi khoa O …. Đỗ đầu :Khôi khoa đỗ trạng ngày rày (C-H). // Khôi nguyên O …. Đỗ đầu :Khôi nguyên đành để quyết khoa sau này Ph-Tr).

    Khôi ….Lớn, rộng (không dùng một mình)

    Khôi phục O …. Lấy lại cơ-đồ đất nước :Khôi-phục nghiệp chúa.

    Khôi …. Pha trò :Khô-hài.

    Khôi hài O …. Pha trò cười :Nói chuyện khôi-hài.

    Khôi …. Mũ ra trận :Đầu đội kim-khôi.

    Khôi giáp O …. Mũ chiến và áo chiến : mặc đồ khôi-giáp ra trận.

    Khối

    Khối …. 1. Cục, tảng :Khối vàng, khối sắt. - 2. Có nhiều, còn nhiều :Còn khối ra đấy.

    VĂN-LIỆU. – khối tình mang xuống tuyền – đài chưa tàn (K).– Trong mình sẵn khối tì-sương(N-đ-m). – Khối tình mang nặng nghìn đời (H-T).

    Khôn

    Khôn.Tinh, khéo. Trái với dại :người khôn, mưu khôn.

    Khôn-ngoan. Tinh khôn :Khôn-ngoan rất mực, nói năng phải lời (K).

    VĂN-LIỆU. –Khôn nhà, dại chợ. – Miệng khôn, trôn dại. – hết khôn dồn đến dại. – Được thể, dễ nên khôn. – Đứa khôn nói không lại, đứa dại nói không cùng. – Khôn ăn cái, dại ăn nước. – Khôn ba năm, dại một giờ. – Khôn làm lại, dại làm nho. – Khôn ăn người, dại người ăn. – Khôn làm văn tế, dại làm văn bia. – Khôn làm lẽ, khỏe ở mùa. – Khôn ngoan đến cửa quan mới biết. – Dại rồi còn biết khôn làm sao đây? (K). – Chim khôn tránh lưới, tránh dò. Người khôn tránh chốn ô-đồ mới khôn. – Khôn dồn ramặt, què-quặt hiện ra chân tay. – Chim khôn đậu nóc nhà quan, Trai khôn tìm vợ, gái ngoan tìm chồng. – Khôn-ngoan đả đầy người ngoài, Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.(C-d).

    Khôn. Khó, không :Khóc than khôn xiết sư- tình (K).

    VĂN-LIỆU. – Rốn ngồi chẳng tiện dứ về chỉn khôn (K). Dễ dò dồn bề, khôn lường đáy sông (K). – Chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (K). – Gan chẳng đá khôn đường khá chuyển (C-o). – Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (N-đ-m). – Phéo vua khôn thứ, miệng người khôn che (N-đ-m). – Thế gian ba sự khôn chừa, Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ.

    Khôn …. Tên một quẻ trong tám quẻ kinh Dịch, tượng âm :Quẻ càn, quẻ khôn.

    VĂN-LIỆU. – Tối ba mươi khép cánh càn khôn (càn đối cổ).

    Khốn

    Khốn ….1. Bị hãm, bị mắc :Bị khốn ở trong vòng vây. Đừng cho trẻ trèo cây có ngày khốn.2. Nghèo khổ, khó khan, gian-nan :Khốn-đốn. Muốn đi du-học khốn nỗi không tiền.

    Khốn-cùng O …. Nghèo khổ cùng cực :Nên thương những kẻ khốn-cùng. // Khốn-cực O …. Khốn-khổ quá lắm. // Khốn-đốn O …. Cùng khổ suy đốn ; khó-khăn : Gặp cảnh khốn-đốn. Khốn-đốn mới lo được tiền thuế. // Khốn-khó.Nghèo khó. // Khốn khổ O ….Cùng cực khổ sở. // Khốn nạn O …. Cùng khổ hèn mạt :Cứu giúp kẻ khốn-nạn. Đồ khốn nạn không ra gì. // Khốn-quyện O …. Mỏi mệt lắm :Tinh thần khốn quyện.

    VĂN-LIỆU. – Của rẻ ấy là của ôi, Lấy phải vợ dại khốn tôi trăm đường. – Khốn nạn thay nhạn ở với ruồi, Tiên ở với cú, người cười với ma (C-d).

    Khổn

    Khổn ….Cửa buồng (không dùng một mình).

    Khổn-phạm O …. Khuôn mẫu của người đàn bà có đức :Treo gương khổn phạm.

    Không

    Không.Chẳng, chẳng có.Trái với có.

    Không đâu. Không căn-cứ vào chỗ nào cả :Lời nói không đâu. // Không dưng. Không có gì cả :Không dưng ai dể đặt điều cho ai.

    VĂN-LIỆU. – Ăn không, nói có – Ăn không ngồi rồi. - Ngày lắm mối, tối nằm không. – Không bột sao gột nên hồ. – Không vay mà trả, không vả mà sung. – Không có cả lấy rau mà làm trọng . – không ưa thì dưa có rỏi. – Không thầy đố mày làm nên. – Má hồng không thuốc mà say (C-o). Không chưa dễ mà bay đường trời (K). – Không dưng ai dễ đem phần lại cho.

    Không …. Trống hồng, chẳng có gì cả :Quãng đất bỏ không. Sạch như không.

    Không-gian O …. Khoảng không giữa trời :Trong không gian có nhiều tinh-tú. // Không-hư O…. Chẳng có gì cả, nói về đạo-lý Phật, Lão :lão Trang hay bàn thuyết không hử. // Không-khí O …. Vật thể hơi bọc ngoài quả đất, do dưỡng khí và đạm-khí họp lại thành ra :Không có không khí thì sinh vật không sống được. // Không-môn O …. Cửa Phật :Gửi thân vào chốn không-môn. // Không-quan O ….Quân cỡi phi-cơ bay trên không. // Không-trung O . Quãng không trong trời đất :Các ngôi sao lấp-lánh ở không trung.

    VĂN-LIỆU. – Sắc sắc, không không. – Bừng con mắt dậy thấy mình tay không (C-o). – Rắp đem mệnh bạc nương nhờ cửa không (K).

    Khống

    Khống …. Kiện :Làm đơn khống quan.

    Khống cáo O …. Thưa kiện :Đến cửa quan kháng cáo.

    VĂN-LIỆU. – Làm đơn mà khống minh tra tỏ tường (Trê-Cóc).

    Khống. Mất không :Ruộng không cấy được phải nộp thuế khống.

    Khổng

    Khổng ….Tên một họ.

    Khổng-lồ, Nguyên là Không-Lộ đọc trạnh ra, tức là Nguyễn Minh-Không, cao-tăng đời nhà Lý.

    Khổng lồ. To đại :Cái chuông khổng-lồ.

    Khổng giáo …. Học-pháp của Khổng tử :Khổng-giáo về đời Tông rất thịnh.

    Khổng minh ….Tên tự ông Gia-cát Lượng đời Tam-quốc, người có nhiều mưu trí.

    Khổng tử ….Một vị thánh-sư trong Nho giáo, húy là-Khâu, người nước Lỗ bên Tàu.

    Khờ

    Khờ. Dại, hớ, ngờ-ngệch :Vì khờ mà bị lừa.

    Khờ-dại: Khờ và dại. // Khờ-khĩnh. Cũng nghĩa như <<khờ>>,

    VĂN-LIỆU. – Tay nguyệt-lão khờ sao có một (C-o).

    Khơi

    Khơi.Xa :Bây giờ vượt bể ra khơi quản gì (K). Dặm khơi.

    Khơi chừng. Chừng xa :Đường đi khuất nẻo khơi chừng (Ph-Tr). // Khơi-diễn. Xa xôi :Cố-hương khơi diễn nghìn trùng sơn-khê (K).

    VĂN-LIỆU. – Dọc ngang trời rộng vẫy cùng bể khơi (K). – Kéo buồm, thuyền lếch ra khơi (L-V-T).

    Khơi. Do chữ khai đọc trạnh ra. Khai cho sâu cho thông :Khơi cống, khơi ngòi. Nghĩa bóng : Khêu gợi : Khơi chuyện.

    Khơi mào. Xem << khai mào>>.

    VĂN-LIỆU. – Tát vơi bể Sở, khơi dần sông Nghiêu (Ph-Tr). – Nước triều ai tát, ai khơi (B-H).

    Khởi

    Khởi ….Xem <<khỉ>>.

    Khớm

    Khớm. Bựa răng.

    Khớn

    Khớn. Sợ mà chừa, kệch :Đã khớn chưa?

    Khờn

    Khờn. Món, mẻ :Chén bát dùng lâu phải khờn.

    Khớp

    Khớp. Cái dàm buộc mõm ngựa, mõm chó :Khớp ngựa, khớp chó.

    Khớp. Dàm lại.

    Khớp miệng.Dàm miệng lại không cho nói.

    Khớp. Vết :Người bị khớp xấu không dám ra mặt làm việc gì.

    Khớp. Hai đầu vật gì hay hai đầu xương ăn vào với nhau :Khớp xương, khớp mộng cửa.

    Khu

    Khu.Đít, trôn, mông.

    Khu …. Cõi, khoảng có giới hạn :Khu rừng, khu ruộng.

    Khu-vực O …. Cõi, xứ có giới hạn :Một nước chia làm mấy khu-vực.

    VĂN-LIỆU. – Chia khu thập đạo, rào vây bốn thành(N-đ-m).

    Khu ….Chia làm từng khu. Nghĩa rộng : chia ra.

    Khu-hoạch O …. Chia ra :Khu-hoạch địa giới. // Khu xử O …. Xếp đặt, phân xử :Trong nhà anh em phải khu-xử với nhau cho êm,

    Khu-khu. Bo bo :Khu khu xó-nhà.

    VĂN-LIỆU. Khu-khu như chuột chù quanh gâm.

    Khu …. Xua đuổi : Khu tà ma.

    Khu-phong O …. Giải cái gió độc : Phải cảm, uống thuốc khu-phong. // Khu-trục O …. Xua đuổi : Khu-trục kẻ gian-tà. // Khu trừ O …. Đuổi trừ đi cho hết : Khu-trừ bọn giặc cướp.

    Khú

    Khú. Nói dưa muối hỏng có mùi kháng : Dưa khú.

    VĂN-LIỆU. – Ai làm cho cải tòi vồng, Cho dưa tôi khú, cho chồng tôi chê. – Chồng chê thì mặc chồng chê, Dưa khú nấu với cá trê càng bùi.

    Khú-rú. Trỏ bộ người già lắm.

    Khù

    Khù khờ. Ngờ-nghệch khờ-dại : Thánh-nhân đãi kẻ khù-khờ.

    Khụ

    Khụ. Già lắm : Già khụ.

    Khua

    Khua. Vành tròng hình như cái dấu, đính vào trong nón đàn bà như nón Nghệ, nón quai thao, nón ba tầm, nón Nhị-thôn v. v. : Mua nón thì phải mua khua.

    Khua. Dùng que gậy mà khoắng : Khua mạng nhện. Khua chum tương. Nghĩa rộng : làm rung-động : Khua chuông, khua mõ.

    Khua môi múa miệng. Biện-bạch liến-thoắng.

    VĂN-LIỆU. – Tiếng liều khua như đứt buồng gan (Ch-Ph). – Gió cây khua phách, nước khe dạo đàn (Ph-H).

    Khuây

    Khuây. Nguôi những nỗi buồn, thương, nhớ : Dễ ai rấp thảm quạt sầu cho khuây (K).

    Khuây-khỏa. Cũng nghĩa như <<khuây>> : Cho khuây-khỏa dạ, kẻo meê-mẩn tình (Tr-Th).

    VĂN-LIỆU. – Lấy cầu vận-mệnh khuây dần nhớ thương (K). – Đăm-đăm nàng cũng nhớ nhà không khuây (K). – Hãy khuây dạ trẻ cho vui lòng già (L-V-T). – Cỏ có thơm mà dạ chẳng khuây (Ch-Ph).

    Khuấy

    Khuấy. Xem <<quấy>>.

    Khuấy. Xem <<quên khuấy>>.

    Khuân

    Khuân. Nhắc dần, lấy dần đem đi chỗ khác : khuân của về nhà chồng. Khuân hàng xuống tàu.

    Khuất

    Khuất. Gặp cái gì ngăn cách, che lấp, làm cho mắt không trông thấy : Mặt trời khuất núi. Nghĩa rộng :Vắng Vắng mặt khuất lời. Kẻ khuất, người còn.

    Khuất bóng. 1. Che mất bóng sáng : Ngồi khuất bóng. – 2. Bóng mặt trời khuất đi. Nghĩa bóng : trỏ người đã chết : Ông bà khuất bóng đã lâu. // Khuất núi. Bóng mặt trời, khuất sau núi. Nghĩa bóng : Trỏ người đã chết.

    VĂN-LIỆU. – Thôi thì mặt khuất chẳng thà lòng đau (K). – Dạ-đài cách mặt khuất lời (K). – Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh (K). – Đường đi khuất nẻo khơi chừng (Ph-Tr).

    Khuất …. Co, trái với thân …. Là duỗi :Lúc khuất có lúc thân. Nghĩa rộng : chịu nhục : Thế cùng phải chịu khuất.

    Khuất-khúc O …. Quanh-co, không được thẳng :Đường đi khuất-khúc. // Khuất-nhục O ….chịu nhục-nhằn : Kém vế phải chịu khuất-nhục. // Khuất phục O …. Hạ mình xuống mà luồn-lọt :Anh-hùng không chịu khuất-phục kẻ hào-cường. // Khuất-phục O …. Tòng phục :Quan có đức chính hay, khuất-phục được lòng dân. // Khuất-tất O …. Uốn gối. Nghĩa rộng : Luồn lụy : Người cương-trực không chịu khuất-tất. // Khuất-tiết O ….Không giữ vững được tiết-thảo. Người trung-thần liệt-nữ không chịu khuất-tiết.

    Khuất ….. Tên một họ.

    Khúc

    Khúc. Thứ rau giống cây cúc, mọc ở ruộng, là dùng làm bánh.

    Khúc (bánh).Thứ bánh làm bằng lá cây rau khúc.

    Khúc ….I. – 1. Một đoạn :Khúc sông. Khúc gỗ.Khúc cá. – 2. Bài đàn, bài hát :Khúc đàn.

    Khúc- nhói. (Hay khúc nôi). Nỗi niềm tình cảnh :Biết cùng ai tỏ khúc nhôi (N-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Khúc nhà tay lựa nên xoang (K). – Lựa chi những khúc tiêu-tao (K). – Càng nhìn vẻ ngọc, càng say khúc vàng (K). – Sinh ca mấy khúc vang-lừng (C-o). – Cuộc vui gảy khúc đoạn-trường ấy chi (K). – Sông có khúc, người có lúc (T-N). – Anh- hùng gặp phải khúc lươn, Khi cuộn thì ngắn, khi vươn thì dài (C-d).

    II. Cong (Không dùng một mình).

    Khúc-khuỷu. Cong queo :Đường đi khúc-khuỷu. // Khúc-triết O …. Gẫy gọn :Câu chuyện nói khúc-triết đâu ra đấy.

    Khúc-khắc. Thứ cây có củ dùng làm thuốc. Tức là thổ-phục-linh.

    Khúc-khắc. Ho vặt từng tiếng một.

    Khúc-khích. Nói tiếng cười giấu, cười riêng với nhau :Trẻ con cười khúc khích với nhau.

    Khục

    Khục. Tiếng bẻ đốt ngón tay, ngón chân :Bẻ khục tay.

    Khuê

    Khuê …. Buồng của đàn bà ở :Xót mình cửa các phòng khuê (K).

    Khuê các O …. Buồng và gác, nơi đàn bà con gái nhà sang-trọng ở : Người khuê-các khách thư cầm(N-đ-m). // Khuê-khổn O …. Cũng nghĩa như <<khuê các>> :Chốn khuê-khổn vịnh câu hòa-hảo (L-V-T). // Khuê-môn O …. Cửa buồng :Khuê-môn phận gái việc gì tới đây (L). // Khuê-oán O …. Lời oán trách của người đàn bà :Bài thơ khuê-oán. // Khuê-phòng O …. Buồng đàn bà ở :Con ta yểu-điệu khuê-phòng(N-đ-m). // Khuê-vi O …. Cũng nghĩa như khuê phòng :Em về coi-sóc khuê-vi cửa nhà (Cúc-hoa).

    Khuê …. Xa cách (không dùng một mình).

    Khuê-ly O …. Chia lìa xa cách :Khuê ly mới biết tân tân- loan dường này (Ch-Ph).

    Khuê …. Một vị sao trong nhị-thập-bát tú, chủ về văn-chương :Sao Khuê rạng vẻ vàm-minh giữa trời (Nam-sử diễn ca).

    Khuê-văn-lâu O ….Tên một nhà gác ở trong Văn-miếu Hanoi.

    Khuê-giác …. Có cạnh góc không được tròn :Người cương-trực thường lộ khuê-giác.

    Khuếch

    Khuếch …. Rộng, mở rộng ra (không dùng một mình ).

    Khuếch-khoác. Khoe-khoang khoác lác :Ăn nói khuếch-khoác. // Khuếch-nhiên O …. Rộng rãi :Khuếch-nhiên không có tư y- gì. // Khuếch-trương O …. Mở-mang to tát :Khuếch-trương công nghệ.

    Khum

    Khum. Cong vồng lên :Khum như mui thuyền.

    Khum-khum, Hơi khum :Gọng vó khum-khum.

    Khúm

    Khúm. Uốn lưng cong xuống :Khúm lưng uốn gối.

    Khúm-núm. Trỏ bộ co-ro luồn-lụy :Khúm-núm trước cửa quyền.

    VĂN-LIỆU. – Tới nới, khúm-núm trình bày (H-Chừ). – Sinh nghe khúm-núm dưới lầu (Ph-Tr). – Thềm phong khúm núm tâu qua (H-T).

    Khung

    Khung. Khuôn bằng tre, gỗ, hoặc kim-loại, dùng để căng giấy, căng vải hay lồng kính, lồng tranh :Khung nhà tang. Khung đèn cù.Khung ảnh.Khung cửi.

    Khung cửi. Bộ máy để dệt :Khung cửi dệt lĩnh.

    Khung ….Cao rộng bao-la (trỏ về trời).

    Khung-thương O …. Cao xanh, tức là trời :Ngửa nhìn không hổ với khung-thương.

    Khùng

    Khùng. Tức giận quá mà phát cáu :Nổi khùng. Đâm khùng.

    Khủng

    Khủng ….Sợ (không dùng một mình).

    Khủng hoảng O …. Sợ hãi hoảng-hốt. Có nghĩa riêng nói về việc buôn-bán kinh doanh bất lợi :Kinh-tế khủng-hoảng. // Khủng-khiếp O …. Khiếp sợ :Nghe tiếng sét dữ, ai cũng khủng-khiếp.

    Khủng khỉnh. Trỏ bộ làm cao, làm bộ, vì bất hòa hay khinh dể :hai vợ chồng nhà ấy bất-hòa sinh ra khủng-khỉnh. Mới nỏi giàu đã lên mặt khủng-khỉnh.

    VĂN-LIỆU. – Lại còn khủng-khỉnh làm cao thế này (K). – Vợ mà khủng-khỉnh đếch ăn ai (thơ cụ Tam-nguyên).

    Khuôn

    Khuôn. Đồ dùng để làm ngữ, để lấy hình :Khuôn bánh, khuôn gạch. Nghĩa rộng : cái vành, cái khổ : Khuôn mặt, khuôn trăng.

    Khuôn-khổ. Nói chung cài hình nhớn hay nhỏ, rộng hay hẹp :Khuôn-khổ vừa vặn. // Khuôn-mẫu. Khuôn khổ mẫu mực: Thầy làm khuôn mẫu cho học-trò. // Khuôn-phép. Mẫu-mực phép-tắc :Dạy trẻ vào khuôn phép. // Khuôn-thiêng, Tức là trời : Khuôn thiêng dầu phục tấc thành (K). // Khuôn trăng. Khổ mặt :Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở-nang (K). // Khuôn xanh. Cũng nghĩa như << khuôn thiêng>> :Khuôn xanh biết có vuông tròn cho chăng (K).

    VĂN-LIỆU. – Mặt tròn khuôn nguyệt, môi nhuần vẻ đan(N-đ-m). – Buộc người tài-sắc vào rong khuôn trời (H-T).

    Khuông

    Khuông ….Giúp (không dùng một mình).

    Khuông phù O …. Chống đỡ, giúp rập việc nước :Có công khuông-phù xã-tắc.

    VĂN-LIỆU. – Bước gian-nan từng cậy dạ khuông-phù (văn tế cổ).

    Khuy

    Khuy.Cái khuyết tròn để cài cúc áo. Có nơi gọi cái cúc là cái khuy.

    Khuy tay. Cái vòng tròn để sỏ ngón tay vào mà đẩy kim khâu.

    Khuy ….Thiếu (không dùng một mình).

    Khuy khuyết O ….Thiếu :Tiền gửi trả đủ không khuy khuyết đồng nào.

    Khuy ….Dòm (không dùng một mình).

    Khuy du O …. Dòm đỏ :Nhà giàu kẻ trộm hay khuy-du. // Khuy-tứ O …. Cũng nghĩa như khuy du :Kẻ gian nhàn khuy-tứ.

    Khuya

    Khuya. Đêm đã lâu :Thức khuya, dậy sớm.

    Khuya-khoắt.Cũng nghĩa như <<khuya>> Đêm hôm khuya khoắt.

    VĂN-LIỆU. – Cớ sao trằn trọc canh khuya (K). – Buồng đào khuya sớm thảnh thơi (K).

    Khuyên

    Khuyên. Dỗ bảo làm điều hay, điều phải :Khuyên đừng đổi trắng thay đen (N)

    Khuyên-giải. Khuyên bảo, giảng giải :Vâng lời khuyên-giải thấp cao (K). // Khuyên-giáo. Đi khuyên người ta bố thí làm việc phúc-đức :Nhà sư đi khuyên giáo. // Khuyên-nhủ. Khuyên bảo :Nghe lời khuyên nhủ thong dong (K).

    VĂN-LIỆU. – Khéo khuyên kể lấy làm công (K).

    Khuyên ….1. Cái vòng : Chữ tốt được nhiều khuyên. – 2. Cái vòng nhỏ bằng vàng hay bạc của đàn bà đeo tai. Đánh khuyên vàng.

    Khuyên. Vạch cái vòng ở bên những câu hay, chữ hay, trong lúc chấm văn chữ nho :Câu văn đáng khuyên.

    Khuyên.Một thứ chim nhỏ như chim sâu.Cụng gọi là vành-khuyên.

    Khuyến

    Khuyến …. Khuyên bảo

    Khuyến-khích. O …. Khuyên bảo khích thích :Khuyến-khích người ta làm điều hay. // Khuyến-miễn O …. Khuyên cho cố gắng lên :Phát phần thưởng để khuyến miễn học trò.

    Khuyến-nông.Bờ đắp để giữ nước làm ruộng.

    Khuyển

    Khuyển ….Chó.

    Khuyển mã O ….Chó nghựa. Nghĩa bóng : nói tôi tớ trung nghĩa với chủ : Đem lòng khuyển mã đều nghĩ bể sông (N-đ-m). // Khuyển-ưng O ….Chó săn, chim săn. Nghĩa bóng : nói kẻ tôi tớ để sai khiến : Khuyển-ưng lại lựa một bầy còn quang (K).

    Khuyết

    Khuyết.Cái vòng đính vào áo để làm khuy mà cái cúc.

    Khuyết …. Thiếu :Tràng khuyết. Đợi có chân khuyết mới được bổ.

    Khuyết-điểm O …. Chỗ thiếu :Sự tổ chức còn nhiều khuyết điểm. // Khuyết-hãm O …. Thiếu ; hõm xuống : để có chỗ khuyết hãm. // Khuyết-phạp. O …. Thiếu thốn :Tiền tài khuyết-phạp. // Khuyết-tịch O …. Vắng mặt :Bị xử án khuyết-tịch.

    VĂN-LIỆU. – Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời (K). – Trăng kia đã khuyết khôn xoay được tròn (Tr-Th). – Bòng trăng khi khuyết khi tròn, Của đời chơi mãi có mòn được đâu (C-d).

    Khuyết …. Có khi đọc là quyết. Cửa nhà vua :Từ xa kinh khuyết bấy lâu.

    Khuyết ….Thiếu, sai lầm (không dùng một mình).

    Khuyết-nghi O …. Bỏ điều ngờ lại chưa nói đến :Nghĩa sách còn có chỗ khuyết nghi.

    Khuynh

    Khuynh ….Nghiêng (không dùng một mình).

    Khuynh-hướng O …. Nghiêng theo về mặt nào :Khuynh hướng về chủ nghĩa hòa bình. // Khuynh-thành O ….Nghiêng thành.Thường nói khuynh-quốc khuynh-thành. Nghĩa bóng : nói người đàn bà tuyệt đẹp.

    VĂN-LIỆU. – Lạ cho cái sóng khuynh-thành (K). – Làm chỉ những thói khuynh-thành trêu ngươi (K). – Khóe thu ba dợn sóng khuynh-thành (C-o). – Khuynh gia, bại sản.

    Khuỳnh

    Khuỳnh. Bắt cong cánh tay lại mà giơ ngang lên :Khuỳnh tay dẫn rượu.

    Khuỳnh-khuỳnh. Hơi khuỳnh :Khuỳnh-khuỳnh tay ngai.

    Khuỷu

    Khuỷu. Khớp xương ở cánh tay và ở sau đầu gối :Ngã sai khuỷu tay.

    Khuỵu

    Khuỵu. Gập khớp xương lại :Ngã khuỵu đầu gối.

    Khư

    Khư-khư. Giữ chặt không rời ra : Khư-khư như ông sư giữ oản.

    VĂN-LIỆU. – Khư-khư mình buộc lấy mình vào trong (K). – Mối tình buộc lấy khư-khư (N-đ-m).

    Khứ

    Khứ …. I. Đi, đã qua :Tống khứ, quá khứ.

    Khứ hồi O …. Đi và về :Đi xe lửa lấy vé khứ hồi.

    VĂN-LIỆU. – Khi lờ vấn đáp khi tin khứ hồi (Ph-H).

    II. Bỏ đi :Khử tà qui chánh.

    Khừ

    Khừ-khừ. Tiếng rên :Người ốm rên khừ-khừ.

    Khử

    Khử …. Bỏ (không dùng một mình) :Trừ khử.

    Khứng

    Khứng. Ưng chịu :Di Tề chẳng khừng giúp Chu (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. – Chẳng hay nàng có khứng vi cùng chàng (Tr-Ph). – Còn e lòng khách động đào khứng chăng (Ph-Tr).

    Khước

    Khước. May mắn : Lấy lộc phật cho khước.

    Khước …. Duồng bỏ, từ chối: Người trong hội có lỗi bị khước ra. Muốn vào yết kiến mà khước không cho vào.

    Khước-từ O ….Từ chối.

    Khươm

    Khươm. Xem lươm-khươm.

    Khươm lượm. Xà xẻo bà lạm :Khươm-lượm tiền.

    Khương

    Khương …. Gừng

    Khương-thang O …. Thang gừng :Khương-thang kíp đồ giờ lâu tỉnh dần(N-đ-m).

    Khướt

    Khướt. Nói uống rượu hay làm lụng quá sức :Uống rượu say khướt. Làm khướt cả ngày.

    VĂN-LIỆU. – Say khướt có bợ (T-N).

    Khướu

    Khướu. Thứ chim hay hót :Hót như khướu.

    Khứu

    Khứu …. Ngửi (không dùng một mình)

    Khứu-giác O …. Sự cảm-giác của mũi :Trĩ mũi thì mất khứu-giác. // Khứu-quan O …. Cơ-thể chủ về việc ngửi :Mũi là khứu-quan.
  • Đang tải...