28. Gói L-Lẫy - hhongxuan (type done)

14/8/15
28. Gói L-Lẫy - hhongxuan (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRdE9yZzdSYzBTSzg


    L

    L. Chữ thứ 11 trong 23 chữ cái vần quốc-ngữ.

    La

    La. 1. Kêu ó : La làng, la xóm. – 2. Dức-lác : Con nghịch, bố mẹ la-dức.

    La. Thấp, gần mặt đất : Bay la, bay chuyền. Cành la, cành bổng.

    VĂN-LIỆU. – Gần bay la, xa bay bổng (T-ng).

    La. Giống lừa lai.

    La []. Lưới : Thiên la, địa võng.

    La []. 1. Chăng lưới (không dùng một mình). – 2. Bày chăng ra : La liệt.

    La-liệt []. Bày khắp nơi : Cỗ bàn bày la-liệt.

    La []. Một thứ nhạc-khí, mặt tròn và phẳng, nhỏ hơn cái lệnh. Thường gọi là thanh-la.

    La-bàn []. Đồ dùng có kim nam-châm để xem phương-hướng.

    La-cà. Dề-dà hết chỗ này đến chỗ khác : Đi la-cà khắp các phố. Ngồi la-cà mãi không về.

    La-đà. Lảo-đảo, thất-thểu : Rượu say la-đà.

    La-hán []. Một bậc tu-hành đắc đạo trong đạo Phật.

    La-kinh []. Cũng nghĩa như “la-bàn”.

    La-liếm. Vơ vét gặp đâu ăn đấy : La-liếm khắp đầu đường xó chợ.

    La-mã []. Tiếng Tầu dịch nguyên-âm chữ Ronic. Tên nước Ý-đại-lợi xưa. Nay là kinh-thành nước Ý.

    La-sát []. Một vị nữ hung-thần theo thuyết nhà Phật.

    La-thành []. Thành của Cao-Biền đắp bao-la chung quanh thành Long-biên (nay là Hanoi) khi nước Nam ta nội thược nước Tàu. Cũng gọi là Đại-la-thành.



    Lá. Một bộ-phận của cây mọc ở cành con hay ở trên ngọn, mỏng và phẳng, sắc thường xanh : Lá bưởi, lá chuối, lá cải, lá hành v.v. Nghĩa rộng : gọi chung các vật mỏng hay có hình như cái lá : Lá gan. Lá sớ. Lá đơn. Lá màn. Lá cờ. Lá thuốc cao v.v.

    Lá chắn. Tức là khiên hay mộc để đỡ giáo mác. ॥ Lá lách. Một bộ-phận trong cơ-quan tiêu-hóa. ॥ Lá-lảu. Nói chung về lá : Lá-lảu vứt bừa chợ. Lá mặt. Lá gói ngoài cái bánh cho đẹp. Nghĩa bóng : Bề ngoài : Ăn ở lá mặt. Lá mía. 1. Xương sống mũi mỏng như là lá cây mía. - 2. Một bộ phận ở trong máy đồng-hồ, hình như lá mía. ॥ Lá nhãn. 1. Biểu kê ngày tháng thời-tiết : Lá nhãn lịch. – 2. Miếng giấy đề tên hay hiệu dán ở ngoài : Dán lá nhãn ngoài bao chè. Lá tọa. Nói quần mặc buông tỏa xuống : Buông quần lá tọa. Lá thắm. Xem “hồng-diệp”.

    VĂN-LIỆU. – Lá lành đùm lá rách (T-g). – Vị gì một lá trầu cay, Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không (C-d). – Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con (C-d). – dù khi lá thắm chỉ hồng (K). – Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây (K). – Trông ra ngọn cỏ, lá cây (K). – Lá màn rủ thấp ngọn đèn khêu cao (K).



    . Tiếng dùng đề chỉ nghĩa gì, hoặc người hay sự-vật thế nào : Thiên là trời. Ông này là người có học. Trước là giúp việc, sau là lấy công. Đồng và sắt là loài kim-khí.

    VĂN-LIỆU. – Cơm là gạo, áo là tiền (T-ng). – Tối đâu là nhà, ngả đâu là giường (T-ng). – Người là vàng, của là ngãi (T-ng). – Nghêu-ngao vui thú yên-hà, Mai là bạn cũ, hạc là người quen (C-d). – Mai sau nối được nghiệp nhà, Trước là đẹp mặt, sau là ấm thân (C-d). – Những mình nào biết có xuân là gì (K). – Ngoài thì là lý, mà trong là tình (K). – Tấm thân nào biết thiệt-thòi là thương (K).

    . Hàng tơ dệt thưa và mỏng : Quần là, áo lượt.

    VĂN-LIỆU. – Màn là rủ sẵn bên mình (B-C). – Hoa soi ngọn đuốc, hồng chen bức là (K).

    Là (bàn). Đồ dùng bằng đồng, bằng sắt, đốt than hay hơ lửa cho nóng để đưa đi đưa lại trên mặt vải hay lụa cho phẳng.

    . Dùng bàn là mà đưa đi đưa lại trên mặt vải hay lụa cho phẳng : Là quần áo.

    . Gần sát xuống mặt đất, mặt lửa, mặt nước : Chim bay là mặt đất.

    Là-là. Cũng nghĩa như “là” : Cành cây thấp là-là mặt đất. Hơ là-là trên ngọn lửa. Chim bay là-là trên mặt nước.

    Lả

    Lả. Yếu sức, mệt nhọc : Đói lả. Mệt lả. Nghĩa rộng : Nói cái gì mềm yếu, không đứng ngay-ngắn được : Ngọn cây lả xuống.

    VĂN-LIỆU. – Hải-đường lả ngọn đông lân (K).

    Lả-lơi. Ngả-nghiêng đùa cợt, không đứng-đắn : Xem trong âu-yếm có chiều lả-lơi (K).

    VĂN-LIỆU. – Biết bao bướm lả, ong lơi (K).

    Lả-tả. Rời-rạc tản-mát : Tiền bạc rơi lả-tả ra đường. Chạy lả-tả mỗi người một nơi.



    Lã-chã. Nói nước mắt chảy dòng-dòng : Giọt châu lã-chã khôn cầm (K).

    VĂN-LIỆU. – Nhìn càng lã-chã giọt hồng (K). – Đôi hàng lã-chã tuôn mưa (L-V-T).

    Lạ

    Lạ. 1. Không quen, không biết : Khách lạ mặt. – 2. Khác thường, ít có, hiếm, không thường có, không thường trông thấy : Câu chuyện lạ. Của lạ. Tướng lạ.

    Lạ đời. Khác đời : Máu ghen đâu có lạ đời là ghen (K). ॥ Lạ-lùng. Cũng nghĩa như “lạ” : Nước đời lắm nỗi lạ-lùng khắt-khe (K).

    VĂN-LIỆU. – Trước lạ sau quen (T-ng). – Tham thanh chuộng lạ (T-ng). – Khoai đất lạ mạ đất quen (T-ng). – Một ngày lạ thói sai-nha (K). – Lạ gì thanh khí nhẽ hàng (K). – Lạ cho cái sóng khuynh-thành (K). – Chước đâu có chước lạ đời (K). – Gặp cơn gia-biến lạ dường (K).

    Lác

    Lác. Nói con người trong mắt lệch về một bên : Mắt lác.

    Lác. Bệnh hắc-lào.

    Lác. Cói dệt chiếu : chiếu lác.

    Lác-đác. Thưa, rải-rác : Mưa lác-đác. Sao mọc lác-đác.

    VĂN-LIỆU. – Lác-đác rừng phong hạn móc sa (Tì-bà hành). – Sương sa lác-đác gió thu lạnh-lùng (Ph-H).

    Lạc

    Lạc. Loài cây dây bò, quả mọc cắm xuống đất như củ, hạt có chất dầu : Lạc rang. Lạc luộc. Dầu lạc.

    Lạc. Lầm đường ; mất : Lạc đường. Lạc con. Lạc đàn. Nghĩa rộng : chệch đi, sai đi : Hát lạc giọng. Nghe lạc tai.

    Lạc-loài. Bơ-vơ không biết đâu mà về : Biết thân đến bước lại-loài (K). ॥ Lạc-lõng. Tản-mác đi : Chạy lạc-lõng mỗi người một nơi.

    VĂN-LIỆU. – Đào nguyên lạc lối đâu mà đến đây (K). – Lạc đàn mang lấy nợ-nần yến anh (K). – Lỡ từ lạc bước bước ra (K). – Lan mấy đóa lạc loài sơn-giã (C-o).

    Lạc []. Rơi rụng (không dùng một mình).

    Lạc-đệ []. Hỏng thi : Người lạc-đệ hay phẫn-chi. Lạc-khoản []. Đề tên họ : Câu đối phải có lạc-khoản. Lạc-phách []. Thất-nghiệp mà phải lưu-lạc : Hồi trẻ tuổi lạc-phách phương-xa. Lạc-thành []. Lễ mừng mới làm xong đền-đài, nhà-cửa : Làm lễ lạc-thành chùa mới. Lạc vận []. Sai vần : Câu thơ lạc vận.

    Lạc []. Vui : khoái lạc.

    Lạc-thổ []. Chốn bình yên vui vẻ : Tìm nơi lạc-thổ mà ở.

    VĂN-LIỆU. – Lạc cực sinh ai (T-ng). – An cư, lạc nghiệp (T-ng).

    Lạc-đà []. Giống thú cổ dài, lưng có hai bướu, dùng để cưỡi để tải, ở xứ có sa-mạc như ở Mông-cổ hay ở Phi-châu.

    Lạc-long-quân []. Tên hiệu vua thứ hai họ Hồng-bàng. Thường nói tắt là họ Lạc.

    Lạc-hầu []. Tước quan văn đời Hồng-bàng. ॥ Lạc-tướng []. Tước quan võ đời Hồng-bàng.

    VĂN-LIỆU. – Con Hồng, cháu Lạc.

    Lách

    Lách. Len vào chỗ đông, chỗ mau : Lách vào chỗ đông người. Lách con dao vào khe bàn.

    Lách-cách. Tiếng đục chạm hay động chạm vào vật gì : Thợ mộc đục lách-cách cả ngày.

    Lách-chách. Trỏ dáng đứa bé mới biết đi.

    Lách-tách. Tiếng vật gì nổ sẽ hay giọt nước rơi xuống : Ngô rang nổ lách-tách. Hạt mưa rơi lách-tách.

    Lạch

    Lạch. Dòng nước nhỏ chảy thông ra sông : Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông (K).

    Lạch-cạch. Tiếng đụng chạm mạnh hơn lách-cách : Xe kéo lạch-cạch.

    Lạch-đạch.Trỏ bộ đi nặng nề : Đi lạch-đạch như vịt bầu.

    Lạch-tạch. Tiếng pháo nổ.

    Lai

    Lai. Pha giống : Khách lai. Tây lai.

    Lai. Nối thêm vào quần áo cho dài : Lai chân quần, Lai gấu áo.

    Lai []. Lại, tới : Lai kinh.

    Lai-lịch []. Gốc-tích, đầu đuôi : Kể lai-lịch câu chuyện của mình. Lai-sinh []. Kiếp sau : Dạ đài còn biết sẽ đền lai-sinh (K).

    Lai []. Tên họ một người hiếu-tử trong truyện Nhị-thập-tứ-hiếu : Sân Lai cách mất nắng mưa (K).

    Lai-châu. Tên một châu trong 16 châu ở miền Thượng-du sông Đà-giang xứ Bắc-kỳ. Nay là đạo binh thứ tư.

    Lai-láng. Chứa chan đầy rẫy : Lòng thơ lai-láng bồi-hồi (K).

    VĂN-LIỆU. – Tình xưa lai-láng khôn hàn (K). – Bể tình lai-láng trận đào đầy vơi (H-Chừ).

    Lai-nhai. Lôi-thôi dai-dẳng : Nói lai-nhai mãi.

    Lái

    Lái. I. Miếng gỗ hay sắt để chìm dưới nước ở sau thuyền, tầu, dùng để khiến thuyền hay tầu lúc đi : Cầm lái thuyền. Vặn lái tầu. Nghĩa rộng : cơ-quan để khiến xe cộ hay máy bay đi : Cầm lái ô-tô. Cầm lái tàu bay.

    VĂN-LIỆU. – Bốc mũi bỏ lái (T-ng). – Thuyền theo lái, gái theo chồng (T-ng). – Thuyền đua lái cũng đua (T-ng).

    II. Người cầm lái, chủ một thuyền buôn : Lái mành. Lái thuyền. Nghĩa rộng : người đi buôn : Lái trâu. Lái lợn. Lái gỗ v.v.

    VĂN-LIỆU. – Thật-thà cũng thể lái trâu (T-ng). – Thứ nhất thì quỏn voi già, Thừ nhì trầu miếng, thứ ba lái đò (C-d). – Ngày ngày ra đứng bờ sông, Hỏi thăm chú lái rằng chồng tôi đâu ? (C-d). – Cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn (K).

    Lái. Khiến thuyền bè xe cộ bằng tay lái hay bánh lái : Lái xe sang bên tay phải. Lái thuyền vào bờ.

    Lái (nói). Nói lộn ngược, đổi âm-vận đi : Cái bàn, nói là bán cài.

    Lài

    Lài (chó). Giống chó ở mạn ngược xứ Bắc-kỳ.

    Lài-nhài. Cũng nghĩa như “lai-nhai”.

    Lải

    Lải-nhải. Dai-dẳng : Khóc lải nhải. Học lải nhải cả đêm.

    Lãi

    Lãi. Phần lời ở vốn sinh ra : Đi buôn được lãi. Cho vay lấy lãi.

    VĂN-LIỆU. – Một vốn bốn lãi (T-ng). – Lấy công làm lãi (T-ng). – Buôn một lãi mười (T-ng).

    Lại

    Lại. Tới, trở về : Khách lại chơi nhà. Kẻ qua người lại.

    Lại mặt. Tức là lễ nhị hỉ. Lễ làm sau hôm cưới, dâu rể về thăm nhà vợ : Đám cưới chẳng tày lại mặt. Lại quả. Nói khi đưa lễ sêu, lễ hỏi, lễ cưới nhà gái biếu lại nhà trai một phần lễ : Cau, chè lại quả.

    VĂN-LIỆU. – Chết đi sống lại (T-ng). – Có đi có lại mới toại lòng nhau (T-ng).

    Lại. Thêm lần nữa : Đã nói rồi lại nói nữa.

    VĂN-LIỆU. – Con vua thì lại làm vua, Con nhà sãi chùa lại quét lá đa (C-d). – Đoạn-trường lại chọn mặt người vô-duyên (K). – Giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (K).

    Lại []. Người ti-thuộc ở các nha-môn : Quan tham, lại nhũng.

    Lại-mục []. Chức đề-lại ở các phủ huyện.

    VĂN-LIỆU. – Họ Chung có kẻ lại già (K). – Khôn làm lại, dại ở chùa (T-ng). – Một đời làm lạ, bại hoại ba đời (T-ng).

    Lại []. Quan (không dùng một mình) : Đại-lại.

    Lại-bộ []. Một bộ trong lục-bộ, coi các quan-lại.

    Lại []. Tên một họ.

    Lại []. Nhờ cậy (không dùng một mình) : Ỷ lại, vô-lại.

    Lại []. Một thứ bệnh hủi : Phong, lao, cổ, lại, tứ chứng nan y.

    Lam

    Lam []. Mầu chàm : Áo lam.

    Lam []. Xem già-lam : Danh lam thắng tích.

    Lam. Thứ xôi làm bằng gạo nếp cho vào ống tre tươi hay sọ dừa mà đốt cho chín.

    Lam. Thứ kẹo làm bằng bột gạo nếp rang với mật : Chè lam bánh bỏng.

    Lam []. Khí độc ở trong núi (không dùng một mình).

    Lam chướng []. Do chữ lam-sơn chướng-khí nói tắt. Khí độc ở miền rừng núi : Ở mạn ngược có nhiều lam-chướng.

    Lam-điền []. Tên một chỗ ở huyện Lam-điền tĩnh Thiểm-tây bên Tàu, tục truyền ở đấy sản ra ngọc : Rằng mua ngọc đến Lam-điền (K). Ấm như hạt ngọc Lam-điền mới đông (K).

    Lam-giang []. Tên con sóng lớn ở tỉnh Nghệ-an.

    Lam-kiều []. Cái cầu bắc ở trên một con sông thuộc huyện Lam-điền tỉnh Thiểm-tây, tục truyền là chỗ tiên ở : Xăm-xăm đè nẻo Lam-kiều lần sang (K).

    Lam-lũ []. Rách-rưới bẩn-thỉu : Ăn mặc lam-lũ.

    Lam-nham. Be bét : Viết lam-nham ra quyển sách.

    Lam-sơn []. Tên ngọn núi ở tỉnh Thanh-hóa, chỗ vua Lê Thái-tổ khởi nghĩa.

    Làm

    Làm. 1. Hành động, tạo tác : Làm việc. 2. Gây lên, dựng lên : Làm nhà. Làm loạn. Làm phúc. 3. Chuyên chủ một nghề gì : Làm thợ. Làm quan. 4. Chế-tạo ra : Làm đồ. Làm bài. 5. Xui khiến : Ma làm. Làm cho điêu-đứng khổ sở. 6. Tỏ ra thái-độ : Làm dáng. Làm cao. Làm thinh. Làm gái. Làm khách. 7. Ở vào địa vị nào : Làm con. Làm dâu. 8. Giết con vật lấy thịt mà ăn : Làm gà. Làm lợn.

    Làm-ăn. Nói chung về cách sinh nhai : Làm-ăn khá giả. Làm bạn. 1. Kết bạn : Làm bạn với người hay. -2. Lấy nhau làm vợ chồng : Hai vợ chồng làm bạn với nhau đã có mấy mặt con. Làm công. Làm thuê lấy công : Thuê người làm công. Làm chứng. Đứng chứng thực việc gì : Làm chứng việc đánh nhau. Làm đỏm. Làm dáng : Con gái hay làm đỏm. Làm gái. Làm ra bộ dụt-dè như con gái : Người ấy hay làm gái. Làm gương. 1. Chế tạo những cái gương để soi. – 2. Làm mẫu cho người ta theo : Cha mẹ làm gương cho con cái. Làm giấy. 1. Chế tạo ra giấy : Làng Bưởi làm giấy.2. Làm tờ khế ước : Làm giấy thuê nhà. Làm giấy vay nợ. 3. Làm việc tại các phòng giấy : Làm giấy ở các công sở. Làm lành. 1. Làm việc lành : Làm lành gặp lành. 2. Tìm cách hòa-thuận với người đã giận nhau với mình : Anh em cãi nhau lại làm lành ngay. Làm lụng. Nói chung về sự làm : Làm lụng vất vả suốt ngày. Làm nên. Thành-đạt : Người có chí thì làm nên. Làm người. 1. Theo đạo làm người : Làm người phải biết lễ nghĩa. 2. Sống làm người : Trời để nó làm người thì ngày sau sẽ khá. Làm quen. Tìm cách để biết người chưa quen. ॥ Làm sao. Vì cớ gì ; thế nào : Làm sao lại không học. Làm tội. 1. Phạt những kẻ có tội : Làm tội những quân trộm cướp. – 2. Hành hạ, làm khổ : Làm tội đầy-tớ cả ngày. Làm vầy hay làm vậy. Như thế này : Nói làm vầy thì không ai nghe được.

    VĂN-LIỆU. – Làm phúc phải tội (T-ng). - Làm mướn không công. – Được làm vua, thua làm giặc. – Làm đĩ không đủ tiền phấn sáp. – Làm thầy nuôi vợ, làm thợ nuôi miệng. – Làm quan có mã, kẻ cả có dòng. – Làm quan muốn sang, bán hàng muốn đắt. – Làm thần đất ta, làm ma đất người. – Làm tớ người khôn, còn hơn làm thầy kẻ dại. – Làm ruộng ba năm, không bằng chăn tằm một lứa. – Làm ân nên oán, làm bạn thiệt mình. – Làm tôi ngay, ăn mày thật. – Làm rể chơ xáo thịt trâu, làm dâu chơ đồ xôi lại. – Làm trai lấy được vợ khôn, như chĩnh vàng cốm đem chôn trong nhà. – Nói chín thì làm lên mười, Nói mười làm chín, kẻ cười người chê (C-d).

    Làm-nhàm. Ăn vặt luôn mồm : Ăn làm nhàm cả ngày.

    Lảm

    Lảm-nhảm. Lẫn-lộn không đâu ra đâu : Nói lảm-nhảm chẳng ra chuyện gì.

    Lãm

    Lãm []. Xem : Bác-lãm. Lịch-lãm.

    Lạm

    Lạm []. Lấn vào, quá giới-hạn : Lạm phép, Lạm quyền.

    Lạm-dụng []. Dùng quá giới-hạn: Lạm-dụng uy-quyền để làm bậy.

    VĂN-LIỆU. – Huống chi cũng lạm phần son phấn (C-o).

    Lan

    Lan. Rải rộng ra, ăn rộng ra : Cỏ lam mặt đất, rêu phong dấu giầy (K).

    Lan []. Thứ cỏ quí có hoa thơm.

    VĂN-LIỆU. – Lan mấy đóa lạc loài sơn-dã (C-o). – Xuân ta thu cúc mặn- mà cả hai (K).

    Lan-can []. Bao lơn ngoài hiên : Đứng tựa lan-can. Dùng rộng để gọi đường diễu ở bức thêu.

    Lan-nhai []. 1. Chăng giây chắn đường đám cưới để lấy tiền. – 2. Tiền nộp cheo.

    Làn

    Làn. Cái giỏ có quai sách, dùng để đựng đồ ăn.

    Làn. Lớp, bề mặt phẳng : Làn song, làn mây.

    Làn-làn. Hơi phăng-phẳng, hơi ngang nhau không cao không thấp : Hai thửa ruộng làn-làn như nhau.

    VĂN-LIỆU. – Phải cung rày đã sợ làn cây cong (K). – Làn thu thủy, nét xuân-sơn (K). – Thói đời giọt nước, làn mây (H-T).

    Lãn

    Lãn []. Lười (không dùng một mình) : Đại lãn.

    Lãn-nọa []. Lười biếng.

    Lang

    Lang. I. Nói ngoài da có từng đám trắng lẫn vào : Lợn lang. Mặt lang.

    Lang-ben. Bệnh hoen trắng ở ngoài da. ॥ Lang-lổ. Nhiều sắc chen lẫn với nhau : Xiêm tơi-tả bức, áo lang-lổ màu (Nh-đ-m).

    II. Lẫn sang chỗ khác : Ngủ lang. Đẻ lang.

    Lang-chạ. Bạ đâu ở đấy, chung-đụng lẫn-lộn : Lang-chạ đâu cũng ở được. Nhà này ở lang-chạ nhiều người. Lang-thang. Vơ-vẩn không nhất-định là đi đâu : Đi lang-thang ngoài đường cả ngày.

    Lang. Xem “khoai lang”.

    Lang []. Tiếng gọi người thày thuốc. Do chữ Lang-trung gọi tắt. Người Tàu thường gọi thầy thuốc là Lang-trung.

    Lang []. Tù-trưởng ở một bộ-lạc xứ Mường : Quan lang.

    Lang []. Chàng (tiếng đàn bà gọi đàn ông) : Ối Kim-lang hỡi Kim-lang ! (K).

    Lang-quân []. Tiếng vợ gọi chồng : Trót lời hẹn với lang-quân (K).

    Lang []. Dẫy nhà chạy dài ở đền đài cung điện : Hai dãy hành-lang trong chùa.

    Lang-miếu []. Đền đài nhà vua : Chẳng trong lang-miếu cũng ngoài điền-viên (Nh-đ-m).

    Lang []. Chó sói : Lòng lang dạ sói.

    Lang-bạt []. Do chữ lang bạt kỳ hồ nói tắt. Con lang đi vướng-vấp. Dùng sang tiếng ta có nghĩa là lang-thang trôi dạt : Đi lang-bạt phương xa. Lang-tạ []. Bừa-bộn : Mâm bát bày lang-tạ.

    VĂN-LIỆU. - Khói lang bụi ngựa tung-hoành (Nanh-đ-m). – Rằng sao quân tử ra lòng báo-lang (Tr-th).

    Lang-trung []. Một chức quan trong bộ, dưới chức Thị-lang, đối hàm tứ-phẩm.

    Láng

    Láng. Thứ vải mặt bóng. Nghĩa rộng : bóng nhoáng như mặt vải láng : Dầy da láng.

    Láng. Hơi tràn vào : Nước sông mới láng mặt bãi.

    Láng-diềng. Lân-cận, bên cạnh : Hàng-xóm, làng-diềng.

    VĂN-LIỆU. - Nách tường bông liễu bay sang lang-diềng (K). – Cơm ăn chẳng hết thì treo, Việc làm chẳng hết thì kêu láng-diềng (C-d). – Bán anh em xa mua láng-diềng gần (T-ng).

    Làng

    Làng. Xã, một khu-vực tự-trị của dân, có lý-trưởng đứng đầu : Phép vua thua lệ làng. Nghĩa rộng : một bọn cùng làm một việc gì : Làng văn. Làng chơi.

    Làng-mạc. Nói chung về làng xã. ॥ Làng nước. Làng với nước. Thường dùng để nói chung người làng : Đánh nhau kêu làng nước.

    VĂN-LIỆU. – Trong học ngoài làng. – Sống ở làng, sang ở nước. – Làng chơi đã trở về già hết duyên (K). – Dưới trần mấy mặt làng chơi (K). – Mùi phú-quí dử làng xa-mã (C-o).

    Làng. Mắt mở trông không rõ : Mắt làng, coi sách không rõ.

    Làng-nhàng. Mảnh-khảnh, hơi gầy : Trông người làng-nhàng thế mà khỏe.

    Lảng

    Lảng. 1. Lẩn đi, lén đi : Người kia vừa đứng đây đã lảng đi đâu mất. 2. Làm cho nhãng đi : Nói lảng sang chuyện khác.

    Lảng-lảng. Thường nói là “lang-lảng”. Len-lén không dám lại gần : Lảng-lảng như chó cái trốn con (T-ng). ॥ Lảng tai. Không để tai nghe : Lảng tai không nghe hiểu đầu đuôi câu chuyện. Lảng trí. Không để trí đến : Học-trò lảng trí không nghe lời thầy dạy. Lảng-vảng. Đi lại có ý rình mò : Kẻ cắp lảng-vảng đầu chợ.

    VĂN-LIỆU. – Lang-lảng như chó phải dùi (T-ng). – Cáo say chàng đã tính bài lảng ra (K).

    Lảng-sảng. Xem “loảng xoảng”.

    Lãng

    Lãng []. Sóng (không dùng một mình).

    Lãng mạn []. Dong-dài không bó buộc : Tính người lãng-mạn. Câu văn lãng-mạn. Lãng-nhân []. Hạng người du-hiệp ở nước Nhật-bản : Bọn lãng-nhân sang quấy rối phía bắc nước Tàu.

    Lãng-bạc []. Tên cũ hồ Tây, gần thành-phố Hà-nội : Tiếng nghe gọi Dâm-đàm Lãng-bạn (Phú Tây-hồ).

    Lãng-uyển []. Vườn tiên ở : Lãng-uyển bồng-hồ.

    Lạng

    Lạng []. 1. Một phần mười-sáu trong một cân : Một cân có mười sáu lạng. 2. Một phần mười trong một nén : Một nén có mười lạng.

    VĂN-LIỆU. – Có ba trăm lạng việc này mới xuôi (K). – Dẫu vàng nghìn lạng dễ cười một khi (C-o). – So ra ai dễ kém ai, Kẻ kia tám lạng, người này nửa cân (C-d).

    Lanh

    Lanh. Nhanh, mau : Đi lanh. Lanh trí khôn.

    Lanh-chanh. Láu-táu hấp-tấp : Đứa trẻ lanh chanh đánh vỡ chén.

    VĂN-LIỆU. – Lanh-chanh như hành không muối (T-ng).

    Lánh

    Lánh. Tránh xa : Nhủ nàng hãi tạm lánh mình một nơi (K).

    VĂN-LIỆU. - Cấp thêm hành-lý giục đi lánh mình (Nh-đ-m). – Lánh xa trước liệu tìm đường (K). – Mây bay hạc lánh biết là tìm đâu (K).

    Lánh. Bóng nhoáng : Đen lánh. Bóng lánh.

    Lành

    Lành. Thiện, hiền từ, trái với dữ, với độc : Người lành. Nước lành. Làm điều lành.

    VĂN-LIỆU. – Có kiêng có lành (T-ng). - Ở hiền gặp lành (T-ng). – Một câu nhịn chín câu lành (T-ng). – Lành với bụt ai lành với ma (T-ng). – Nói lành sành ra dữ (T-ng). – Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (T-ng). – Gần chùa gọi bụt bằng anh, Trông thấy bụt lành hạ xuống đất chơi (C-d).

    Lành. 1. Không rách, không vỡ, không hỏng, nguyên vẹn : Áo lành. Bát lành. Ngọc lành. – 2. Khỏi, trở lại như cũ : Bệnh đã lành.

    Lành-lặn. Cũng nghĩa như “lành”.

    VĂN-LIỆU. – Lá lành đùm lá rách (T-ng). – Lành làm gáo, vỡ làm môi (T-ng). Người lành đi hỏi người đui (T-ng). – Tốt danh hơn lành áo (T-ng). – Ngọc lành còn đợi giá cao (C-d). – Bây giờ gương vỡ lại lành (K). – Đẹp trai lành gái. – Cơm chẳng lành, canh chẳng ngon (T-ng).

    Lành-canh. Tên một thứ cá con ở nước ngọt.

    Lành-tranh lành-trói. Cũng nghĩa như “đành-hanh”.

    Lảnh

    Lảnh. Xa lánh một nơi : Ở lảnh trong núi.

    Lảnh. Nói về giọng cao, giọng the-thé : Chiều hôm nghe lảnh tiếng chuông chùa.

    Lảnh-lảnh. Thường nói là “lanh-lảnh”. Hơi lảnh : Tiếng nói lanh-lảnh.

    Lãnh

    Lãnh []. Lạnh.


    Lãnh-đạm []. Lạnh-lẽo, nhạt-nhẽo, không sốt-sắng : Đối với việc công ích không nên lãnh đạm.

    Lãnh. Xem “lĩnh”.

    Lạnh

    Lanh. Không có hơi nóng : Trời lạnh. Người chết đã lạnh.

    Lạnh-lạnh. Thường nói là lành-lạnh. Hơi lạnh. ॥ Lạnh-lẽo. Cũng nghĩa như lạnh. ॥ Lạnh-lùng. Cũng nghĩa như lạnh : Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh-lùng (X-h).

    VĂN-LIỆU. - Mảnh vũ-y lạnh ngắt như đồng (C-o). – Lửa hương chốc để lạnh-lùng bấy lâu (K). – Mái tây để lạnh hương nguyền (K). - E khi ấm lạnh ai hầu sớm trưa (L-v-T). – Khói nhà lạnh ngắt, tiếng người vắng tanh (Nh-đ-m).

    Lao

    Lao. Thứ binh-khí cán dài có mũi chọn, dùng để phóng. Nghĩa rộng :Cái sào: Lao màn.

    VĂN-LIỆU. – Đâm lao phải theo lao (T-ng). – Mất cả lao, bành, cờ, hiệu (T-ng).

    Lao. Phóng cái lao, phóng cái sào : Cầm sào lao ra ngoài sân.

    Lao []. Khó nhọc : Lao tâm, lao lực.

    Lao-động []. Làm-lụng khó nhọc : Thợ-thuyền là dân lao động. Lao-khổ []. Khó nhọc khổ sở : Mở suối bắc cầu, riêng phần lao khổ ( văn tế trận vong tướng-sĩ).

    Lao. []. Bệnh có vi-trùng thường ăn ở phổi : Bệnh lao hay lây.

    Lao []. 1. Bò. 2. Chuồng trâu, chuồng bò. 3. Nhà khám, nhà ngục : Tội nhân bị tống lao.

    Lao-lung []. Chuồng và lồng. Nghĩa bóng : Giam-hãm : Thoát khỏi vòng lao lung.

    Lao-đao. Nhọc mệt choáng váng : Say thuốc lào lao-đao khó chịu.

    VĂN-LIỆU. – Tháng ngày bao quản công-trình lao-đao (L-V-T). – Lòng riêng chàng huống lao-đao thẫn thờ (K).

    Lao-kay. Tên một tỉnh ở thượng-du Bắc-kỳ, trước là phố Ngâu, tên chữ là Lao-nhai.

    Lao-nhao. Nhốn-nháo, nhộn nhịp : Nghe tin đê vỡ, người chạy lao-nhao.

    Lao-xao. Ồn ào : Sai-nha bỗng thấy bốn bề lao-xao (K).

    VĂN-LIỆU. – Trước thầy sau tớ lao-xao (K). – Phút nghe tiếng nói trong rừng lao-xao (L-V-T). – Rầm nhà tiếng hỏi lao-xao (Tr-Th).

    Láo

    Láo. 1. Hỗn, sấc : Kẻ dưới không được láo với người trên. – 2. Bậy, không thực : Nói láo. Làm láo.

    Láo-nháo. 1. Lẫn-lộn không có trật-tự : Láo-nháo như cháo trộn với cơm. - 2. Nhiều thứ rau lẫn lộn : Rau láo-nháo.

    Lào

    Lào. Cái lường : Một lào nước mắm. Một lào cát. Lấy đồng tiền là lào.

    Lào. Do chữ Ai-lao nói tắt. Một nước ở giáp-giới nước Nam và nước Xiêm, nay là một xứ bảo-hộ thuộc về Đông-pháp : Sang Lào phải ăn mắm nhái. Cũng nói theo chữ nho là Lao : Thượng-lao. Hạ-lao.

    VĂN-LIỆU. – Đường xa chớ ngại Ngô Lào (K). – Thừa con mà gả cho Lào cho Ngô (C-d).

    Lảo

    Lảo-đảo. Trỏ bộ ngả-nghiêng muốn đổ, muốn ngã : Người say rượu đi lảo-đảo.

    Lão

    o []. 1. Già : Cái cây này đã lão lắm rồi. 2. Tiếng gọi kẻ già : Ông lão này còn mạnh-khỏe . – 3. Tên một quân bài tổ-tôm, cũng gọi là ông cụ.

    Lão-đại []. Già cả : Mới thanh-niên ngày nào mà nay đã lão-đại rồi. Lão-luyện [].Từng trải, sành-sỏi : Người lão-luyện mới làm nổi việc chính-trị. Lão-mạo []. Già-cả. ॥ Lão-nhiêu []. Người già được miễn thuế. ॥ Lão-phu []. Tiếng người già tự xưng. ॥ Lão-thành []. Già cả luyện đạt : Trong nước phải có bậc lão-thành để lo việc.

    VĂN-LIỆU. – Già giang một lão một trai (K). – Lão già yên chi. – Nhân lão tâm bất lão. – Lão bạng sinh châu (T-ng).

    Lão-tử []. Nhà triết học, sinh vào đời Xuân-thu bên Tàu, sáng lập ra Lão-giáo, làm sách Đạo-đức-kinh.

    Lão-giáo []. Học-thuyết của đạo Lão.

    Lạo

    Lạo []. Lụt : Thủy-lạo

    Lạo-đảo []. Chật-vật : Bao phen lạo-đảo chốn trường ốc. Lạo-thảo []. Sơ-sài, không kỹ : Bài văn mới viết lạo-thảo, còn phải chép lại.

    Lạo-lạo. Thường nói là “ lào-lạo”. Nói về bộ mặt sáng-sủa : Mặt lạo-lạo thế mà ngu.

    Lạo-xạo. Tiếng cát sạn chạm xát vào nhau : Cơm sạn nhai lạo-xạo.

    Láp

    Láp. Nói khoác, nói không thực : Người hay nói láp.

    Láp-nháp. Nói về vật gì dính, không trơn, không gọn : Lá bánh chưng bóc láp-nháp.

    Lạp

    Lạp []. Lễ tổ-tiên về tháng chạp : Kỵ-lạp.

    Lạp nguyệt []. Tháng chạp.

    Lạp-xưởng. Thứ đồ ăn làm bằng thịt nhồi vào ruột lớn phơi khô.

    Lạp []. Nến sáp : Bạch-lạp. Hoàng-lạp.

    VĂN-LIỆU. – Miến vài cân với lạp-hoàng vài đôi (Nh-đ-m).

    Lát

    Lát. Tên một thứ hồng sắc tốt, dùng để đóng đồ-đạc : Tủ gỗ lát.

    Lát hoa. Thứ gỗ lát có vân.

    Lát. Dải gạch, đá, tre, gỗ cho phẳng mặt : Sàn lát gạch. Đường lát đá. Lát ván gác.

    VĂN-LIỆU. – Trong đan ngoài lát (T-ng). – Đã đan thì lát, tròn vành thì thôi (C-d).

    Lát. Khoảng thì giờ rất ngắn : Đi chơi một lát.

    Lạt

    Lạt. Mây hay tre chẻ mòng đề buộc : Lạt giang. Lạt tre.

    VĂN-LIỆU. – Mềm như lạt, mát như nước (T-ng). – Của người Bồ-tát, của ta lạt buộc (T-ng). – Lạt mềm buộc chặt (T-ng).

    Lạt. Xem “nhạt” : Phấn lạt hương phai.

    Lạt-sạt. Tiếng canh hay lá chạm vào nhau : Tiếng lạt-sạt ở trong bụi.

    Lau

    Lau. Loài cỏ, là như là mía, có bông trắng : Rẽ lau vạch cỏ tìm đi (K).

    VĂN-LIỆU. – Đầy vườn cỏ mọc lau thưa (K). – Tiền-đường thả một bè lau rước người (K). – Quạnh hơi thu lau lác đìu-hiu (Tì-bà-hành). – Vận đỏ trồng lau hóa mía. Vận đen trồng của tía hóa bồ-nâu (T-ng).

    Lau. Dùng khăn chìu cho ráo, cho sạch : Lau nước mắt. Lau bàn. Lau giầy.

    VĂN-LIỆU. – Dẫu rằng lau án, tưới cây cũng là (Nh-đ-m). – Lau gươm rửa mác Ngân-hà (L-V-T).

    Lau-chau. Trỏ bộ nhanh-nhảu hấp-tấp : Trẻ con đi lau chau hay ngã.

    Lau-nhau. Nói lũ trẻ hay đàn lợn sàn-sàn đều nhau.

    Láu

    Láu. Tính ranh vặt : Thằng bé này láu lắm.

    Láu-cá. Tiếng thông-tục. Xỏ xiên lừa đảo : Cờ bạc láu cá.Láu-láu. Thường nói là “lau-láu”. Liến thoắng : Nói chuyện láu-láu. ॥ Láu-lỉnh. Cũng nghĩa như “láu”. ॥ Láu-táu. Nhanh-nhảu đoảng : Láu-táu làm việc gì cũng hỏng.

    VĂN-LIỆU. – Láu-cá anh bồi nhặng bắt tay (thơ).

    Láu-nháu. Bé dại ngây thơ : Đám trẻ láu-nháu.

    Làu. Thuộc trơn-tru : Học thuộc làu.

    Làu-làu. Trơn tru không vướng vấp, trong sạch không gợn bụi : Nạn xưa trút sạch làu-làu (K). - Vẻ trinh bạch làu-làu một áng (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. - Cung thương làu bậc ngũ âm (K).

    Lảu

    Lảu. Cũng nghĩa như “làu” : Thuộc lảu.

    Lảu-lảu. Cũng nghĩa như “làu-làu”. ॥ Lảu-thông. Thuộc suốt hết : Lảu thông kinh sử. – Trí-tri, cách-vật muôn nghìn lảu thông (H-chừ).

    Lay. Làm rung động : gió lay cây.

    VĂN-LIỆU. - Sông dù cạn, núi dù lay (N-đ-m). – Lá màn lay ngọn gió xuyên (Ch-Ph). – Dẫu mòn bia đá khôn lay tấc lòng (B-C). – Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời (K). – Kẻ buông tay lái người lay cọc trèo (N-đ-m). – Vẫn trơ cây cứng không chồn gió lay (N-đ-m).

    Lay-lắt. Bỏ lai-nhai mãi không dùng hết, không làm xong : Công việc bỏ lay-lắt. Đồ ăn bỏ lay-lắt.

    Lay-nhay. Dai, khó dùi, khó đứt : Dao nhụt cắt thịt lay-nhay mãi không đứt.

    Láy

    Láy. Nói đi nói lại nhiều lần : Láy lại mãi câu chuyện cũ. Hát láy.

    Láy-láy. Thường nói là lay-láy. Màu đen nhánh : Mắt đen lay-láy.

    Lạy

    Lạy. Chắp tay quì gối rập đầu xuống đất để tỏ lòng cung-kính. Nghĩa rộng : chào một cách cung-kính.

    Lạy-lạc. Kêu xin : Kẻ có tội lạy-lạc hết cửa này đến cửa khác.

    VĂN-LIỆU. – Lạy ông tôi ở bụi này (T-ng). – Lạy trời cho chúa tôi giàu, Để tôi húp mỡ húp dầu quanh năm (C-d). – Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (K). – Tạ lòng lạy trước sân mây (K). – Uốn lưng năm lạy, khấu đầu ba phen (N-đ-m).

    Lắc

    Lắc. 1. Đưa đi đưa lại : Lắc đầu. - 2. Lay, rung cho kêu, cho dẽ xuống : Lắc chuông. Lắc bao gạo cho vơi xuống.

    Lắc-lư. Lảo-đảo muốn đổ : Xe đi đường xấu, lắc-lư lắm.

    VĂN-LIỆU. – Giật mình đôi lúc, lắc đầu đòi phen (N-đ-m). – Sầu đong càng lắc càng đầy (K).

    Lắc-cắc. Tiếng hai vật cứng đập vào nhau : Gõ tang trông lắc-cắc. Gió thổi cành cây khua lắc-cắc (X-H).

    Lặc

    Lặc-lè. Bộ đi nặng-nề khó nhọc : Gánh nặng lặc-lè. Con vịt béo đi lặc-lè.

    Lăm

    Lăm. Phần thịt ở khoanh bí bò hay lợn : Phần việc làng được ăn miếng lăm.

    Lăm. Rắp toan : Chỉ lăm bắn nhạn bên mây (L-V-T).

    Lăm-lăm. Chỉ chực, chỉ toan : Cầm dao lăm-lăm chực đâm. Lăm-le. Chực làm, chực lấy mà còn có ý rụt-rè : Lăm-le lại muốn đớp sao trên trời ( Việt-nam phong-sử).

    VĂN-LIỆU. - Những lăm chắp cánh liền cành (H-T). – Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến (X-H).

    Lăm. Tiếng gọi số năm theo sau số chục : Mười-lăm. Hăm-lăm v.v.

    Lăm-tăm. Nói mặt nước lấm-tấm lúc gần sôi : Lăm-tăm nước mới sôi.

    Lăm-xăm. Chạy bước ngắn và nhanh bước : Đứa trẻ chạy lăm-xăm cả ngày.

    Lắm

    Lắm. Nhiều, rất : Lắm tiền. Lắm con. Đông lắm. Hay lắm.

    VĂN-LIỆU. – Lắm mối tối nằm không (T-ng). – Lắm sãi không ai đóng cửa chùa (T-ng). – Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ghét. – Rượu nhạt uống lắm cũng sau, Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm (C-d). Nghề chơi cũng lắm công-phu (K). – Sống lâu thấy lắm chuyện kỳ (N-đ-m). – Lắm duyên nhiều nợ, lắm vợ nhiều oan-gia (T-ng). – Cả sông đông chợ, lắm vợ nhiều con (T-ng).

    Lẳm

    Lẳm-lẳm. Thường nói là “lăm-lẳm”. Giữ chặt không buông : Cầm con rắn lẳm-lẳm trên tay.

    Lặm

    Lặm. Xem “khắm lặm”.

    Lăn

    Lăn. Nói vật tròn quay bon đi : Quả bóng lăn. Cây gỗ lăn. Nghĩa rộng : xông vào, dấn mình vào : Lăn xả vào mà cướp lấy tiền.

    Lăn-cù. Lăn tròn như con cù : Ngã lăn cù. Lăn chiêng. Đổ ngã lăn ra : Ngã lăn chiêng ra giữa nhà. Lăn đường. 1. Kéo quả lăn cho phẳng đường. – 2. Nói khi đưa linh cữu bố mẹ hay chồng ra cửa, con gái, con dâu hay vợ nằm lăn ra đường để người khiêng bước qua. ॥ Lăn-lóc. Ngả-nghiêng bừa-bãi : Nằm lăn-lóc khắp nhà. Nghĩa bóng : Dấn mình vào : Lăn-lóc trong trường danh-lợi. Lăn-lộn. Lăn đi lộn lại : Đau bụng lăn-lộn trên giường. Nghĩa bóng : Cũng nghĩa như chữ lăn-lóc : Lăn-lộn vào nơi quyền-quí để cầu công-danh.

    VĂN-LIỆU. – Cho lăn-lóc đá, cho mê-mẩn đời (K). – Chẳng được ăn, lăn lấy vốn (T-ng). – Vật mình lăn-lóc linh-sàng (N-đ-m).

    Lăn-tăn. Lấm-tấm từng tí một : Ăn dọc khoai nước, cổ ngứa lăn-tăn. Mụn mọc lăn-tăn ở tay. Nghĩa rộng : nói mặt nước hơi gợn : Lăn-tăn sóng gợn.

    VĂN-LIỆU. – Sóng dồ mặt nước vỗ lăn-tăn (X-H).

    Lằn

    Lằn. Vết nổi ở ngoài da hay mặt đất : Phải đòn, lưng nổi lằn lên. Nghĩa rộng : Vết kiến hay mối đi : Lằn kiến đi. – Lằn mối đi.

    Lẳn

    Lẳn. Chắc, dắn, chặt : Béo lẳn. Buộc lẳn tiền vào thắt lưng.

    VĂN-LIỆU. – Lưng lẳn mình trắm (T-ng).

    Lặn

    Lặn. Hụp xuống dưới nước: Thuyền chài lặn xuống nước. Nghĩa rộng : Khuất đi, biến đi : Mặt trời lặc đằng tây. Nốt đậu lặn.

    Lặn lội. Lặn và lội. Nghĩa bóng : đi xa-xôi vất-vả : Nước non lặn lội ba tuần tới nơi (Ph-Tr).

    VĂN-LIỆU. – Lặn ngòi ngoi nước (T-ng). – Sớm thì còn mải đi chơi, Tối lặm mặt trời đổ thóc vào rang (C-d). – Con cò lặn lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ-non (C-d). – Người xấu, duyên lặn vào trong, Bao nhiêu người đẹp, duyên bong ra ngoài (C-d). – Trải bao thỏ lặn, ác là (K). – Lặn cho sâu vò đầu cho sạch (T-ng). – Lặn suối trèo non.

    Lăng

    Lăng []. 1. Gò to. – 2. Mả của nhà vua : Lăng các đế-vương đời trước.

    Lăng-tẩm []. Mả và nhà thờ ở mả của nhà vua : Lăng-tẩm vua Hùng-vương.

    Lăng []. 1. Lấn lên : Lăng loàn. 2. Bay lên : Lăng vân.

    Lăng-loàn. Nói kẻ dưới hỗn xấc với người trên : Con dâu hư lăng-loàn cả mẹ chồng. Lăng-mạ []. Chửi mắng : Lăng-mạ tổ tiên người ta. Lăng-nhục []. Mắng nhuốc : Lăng-nhục kẻ quyền gian. ॥ Lăng-trì []. Một thứ nhục-hình xẻo từng miếng thịt : Bị tội lăng-trì.Lăng-vân []. Bay lên mây : Hào-khí lăng vân.

    Lăng []. Góc, cạnh : Lục lăng, bát giác.

    Lăng []. Loài cá ở nước ngọt, không có vảy : Ăn chả cá lăng.

    Lăng-băng. Lông-bông : Lăng-băng nay đây mai đó.

    Lăng-căng. Vội-vã : Lăng-căng chạy về.

    Lăng-líu. Vướng-víu, không minh-bạch : Nợ-nần lăng-líu.

    Lăng-nhăng. Quàng-xiên nhăng-nhít : Cũng là mang tiếng lăng-nhăng bề ngoài (Tr-Th).

    Lăng-tiêu []. Thứ cây dây leo, có hoa thơm.

    Lăng-xăng. Trỏ bộ đi lại bắng-nhắng : Lăng-xăng hàng nào cũng vào.

    Lắng

    Lắng. Để yên cho cấn, bã, chìm xuống đáy : Để cho lắng rồi hãy chắt. Nghĩa rộng : để tai mà nghe : Lắng tai nghe lấy những lời mẹ cha (Gia-huấn).

    VĂN-LIỆU. - nước non huống những lắng tai Chung-kỳ (K). – Đêm năm canh tiếng lắng chuông rền (C-o). – Cá khe lắng kệ, chim rừng nghe kinh (Ph-Tr).

    Lắng-đắng. Lật-đật, vất vả : Công danh lắng-đắng.

    Lắng-nhắng. Băng-nhăng : Lắng-nhắng như trò trẻ con.

    Lằng

    Lằng. Ruồi xanh, nhặng.

    Lằng-nhằng. Lôi-thôi dai-dẳng : Việc lằng-nhằng mãi không xong.

    VĂN-LIỆU. – Lằng-nhằng như cưa rơm (T-ng).

    Lẳng

    Lẳng. Trỏ bộ trai-lơ, không đứng-đắn : Mắt lẳng. Tính lẳng.

    Lẳng-lơ. Cũng nghĩa như “lẳng” : Thuốc nào chữa được những người lẳng-lơ (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Lẳng-lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẳng-lơ vẫn còn (C-d). – Lẳng-lơ lại gặp con người lẳng-lơ (C-d).

    Lẵng

    Lẵng. Thứ giỏ thắt cổ bồng, có quai xách, thường dùng để đựng hoa.

    VĂN-LIỆU. – Một cái lẵng-la là ba phẩm oản (T-ng).

    Lẵng-nhẵng. Theo lẽo-đẽo, vướng-víu : Đàn con theo lẵng-nhẵng.

    Lặng

    Lặng. Im tĩnh, không động : Bề lặng như tờ. Ngồi lặng yên.

    Lặng-lặng. Thường nói là “lẳng-lặng”. Yên lặng : Lẳng-lặng mà nghe nó chúc nhau (Tr-K-Xương). ॥ Lặng-lẽ. Cũng nghĩa như “lặng”.

    VĂN-LIỆU. – Buồng không lặng ngắt như tờ (K). – Lặng nghe ngẫm-nghĩ gót đầu (K). – Bốn phương phẳng-lặng hai kinh vững-vàng (K). – Cây muốn lặng, gió chẳng đứng (T-ng).

    Lắp

    Lắp. Đặt vào cho đúng khớp, đúng mộng : Lắp đạn vào súng. lắp kính vào khung cửa.

    Lắp. 1. Tật nói díu miệng mãi mới thành tiếng : Nói lắp. – 2. Nhắc đi, nhắc lại : Lắp đi lắp lại mãi không thuộc.

    Lắp-bắp. Nói mồm mấp-máy luôn mà không rõ tiếng : Lắp-bắp luôn miệng.

    Lắp. Sọt đóng hàng : Lắp thủy-tiên. Lắp chè.

    Lắt

    Lắt. Ngắt. Lắt hoa.

    Lắt-chắt. Xem “loắt-choắt”.

    Lắt-léo. Quanh-queo không thẳng : Lưỡi không xương nhiều đường lắt-léo (T-ng).

    Lắt-lẻo. Cũng nói là “lắt-la lắt-lẻo”. Chông-chênh không vững : Ngồi lắt-lẻo trên mũi thuyền.

    Lắt-nhắt. Nhỏ-nhặt : Lắt-nhắt như hạt vừng.

    Lặt

    Lặt-vặt. Từng tí một, không thành món : Công việc lặt-vặt.

    Lấc

    Lấc-cấc. Xấc-láo : Ăn nói lấc-cấc. Đi đứng lấc-cấc.

    Lâm

    Lâm []. Rừng : Ẩn chốn sơn-lâm.

    Lâm-chính []. Sở coi về sản-vật ở rừng núi. ॥ Lâm-sản []. Các sản vật ở rừng : Ở Bắc-kỳ có nhiều lâm-sản. ॥ Lâm-tuyền []. Rừng và suối, nói cảnh tĩnh-mịch : Vui thú lâm-tuyền.

    Lâm []. Tới : Lâm đến đồng tiền hay mất lòng nhau.

    Lâm-bồn []. Tới cái chậu tắm. Tức là đẻ : Đàn bà khi lâm-bồn phải kiêng khem kỹ. ॥ Lâm-chung []. Tới lúc cuối cùng. Tức là chết : Lúc lâm-chung, trối trăng lại cho con cháu. ॥ Lâm-lụy. Phải luồn-lụy : Đã mắc nợ thì phải lâm-lụy người ta. Lâm-nạn []. Gặp lúc hoạn-nạn : Lâm-nạn mới biết kẻ hay người dở. Lâm-nguy []. Gặp lúc nguy-hiểm : Lâm-nguy may gặp giải nguy (L-V-T). ॥ Lâm-sự []. Tới lúc có việc : Lâm sự mới biết người có tài hay không.

    Lâm-dâm. Lẩm-nhẩm trong miệng : Khấn-vái lâm-dâm.

    Lâm-dâm. Nói mưa nhỏ và lâu : Trời mưa lâm-dâm.

    Lâm-li []. Giỏ giọt, dàn-dụa : Hai hàng lệ ngọc lâm-li (C-H).

    Lấm

    Lấm. Dây đất, dây bùn : Ngã lấm cả quần áo.

    Lấm-láp. Cũng nghĩa như “lấm” : Chân tay lấm-láp. Lấm-mình. Nói đàn-bà thấy tháng.

    VĂN-LIỆU. – Chân lấm tay bùn (T-ng). – Thân lươn chẳng quản lấm đầu (T-ng).

    Lấm-lét. Cũng nói là “lấm-la lấm-lét”. Trỏ bộ sợ hãi không dám nhìn thẳng : Lấm-lét như chuột ngày.

    Lấm-tấm. Lăm-tăm từng hạt nhỏ : Mặt lấm-tâm trứng cá. Lấm-tấm mưa bay.

    Lầm. Cũng nói là nhầm. Sai, không đúng : Nói lầm. Làm lầm.

    VĂN-LIỆU. – Lầm thua vô ý mất tiền (T-ng). – Vua chúa còn có khi lầm (T-ng). – Cũng là lỡ một, lầm hai (K). – Lầm người cho đến bây giờ mới thôi (K).

    Lầm

    Lầm. Vẩn đục lên : Nước lầm. Bụi lầm.

    Lầm-lội. Có khi nói là “lậm-lội”. Bùn lầy ướt-át : Trời mưa, ngoài đường lầm-lội. Lầm-than. Vất vả, khổ-sở : Khiến dân luống chịu lầm than muôn phần (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. – Một sân lầm cát đã đầy (K). – Lầm than lại có thứ này bằng hai (K). – Lỡ khi nước đến e nên cái lầm. – Cát lầm ngọc trắng thiệt đời xuân xanh (K).

    Lầm. Thứ cá con ở nước mặn : Mắm cá lầm.

    Lầm-dầm. Nói lẩm-bẩm ở trong miệng. Cũng nghĩa như “lâm-dâm” : Lầm-dầm khấn vái nhỏ to (K).

    Lầm-lầm. Trỏ bộ mặt tức giận : Mặt giận lầm-lầm.

    VĂN-LIỆU. – Lầm-lầm như cho ăn vụng bột (T-ng).

    Lẩm

    Lẩm. (Tiếng thông-tục). Ăn : Lẩm mất cả món ăn.

    Lẩm-bẩm. Nói nhỏ-nhỏ ở trong mồm : Nói lẩm-bẩm không ra tiếng.

    VĂN-LIỆU. – Lẩm-bẩm như đĩ khấn tiên-sư (T-ng).

    Lẩm-nhẩm. Tính, đếm nhỏ ở trong mồm : Lẩm-nhẩm tính tiền.

    Lẫm

    Lẫm []. Nhà chứa thóc : Nhà có nhiều lẫm thóc.

    Lẫm []. Rét run (không dùng một mình).

    Lẫm-lẫm []. Rét run. Nghĩa bóng : nói về oai nghiêm làm cho người ta sợ : Uy-phong lẫm-lẫm. Lẫm-liệt []. Rét dữ. Nghĩa bóng : nói vẻ trang-nghiêm làm cho người ta phải kính sợ : Pho tượng trông lẫm-liệt.

    Lẫm-cẫm. Bộ già nua lẫn-lộn : Ông già lẫm-cẫm.

    Lân

    Lân. Ăn lấn sang : Được đằng chân lân đằng đầu (T-ng).

    Lân []. Láng-giềng bên cạnh : Việc ấy lân-bàng ai cũng biết. Lân-cận []. Láng-giềng gần-gụi : Đêm hôm nhờ cậy những người lân-cận. Lân-la. Dần dần làm thân : Sớm đào, tối mận lân-la (K). ॥ Lân-lý []. Xóm làng : Sinh rằng tâm-lý ra vào (K).

    Lân []. Cũng đọc là “liên”. Thương (không dùng một mình).

    Lân-ái []. Thương yêu : Hai bên lân ái nhau. ॥ Lân-tuất []. Thương xót : Lân-tuất kẻ nghèo nàn.

    Lân []. Giống thú thuộc về loài về loài tứ linh, mình hươu chân ngựa, đầu có sừng. Tục truyền có thánh-nhân xuất thế nó mơi hiện ra.

    Lân-kinh []. Tức là kinh Xuân-thu, vì thấy người ta bắt được con lân què, thôi không chép nữa : Lân-kinh, Mao-giản tục ghi còn truyền (Tr-th). ॥ Lân-nhi []. Đứa con quí : Điềm lành sớm ứng lân-nhi một chàng (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. - Loan rằng sử Mã, kinh Lân (L-V-T).

    Lân []. Nguyên-chất hóa-học, gặp dưỡng-khí thì cháy, ở trong tối thì có ánh sáng.

    Lân-tinh []. Tinh của chất lân. ॥ Lân-toan []. Thứ nước toan có chất lân.

    Lấn

    Lấn. Xâm dần dần sang địa-phận khác : Lấn bờ, lấn cõi.

    VĂN-LIỆU. – Tầm-cửi lấn cành (T-ng).

    Lần

    Lần. 1. Lượt : Đi lại nhiều lần. – 2. Tầng lớp : Nhà làm mấy lần cửa.

    VĂN-LIỆU. – Một lần ngại tốn, bốn lần chẳng xong (T-ng). – Làm thân con nhện mấy lần vương tơ (C-d). – Tử sinh kinh cụ làm nau mấy lần (C-o). – Kíp chầy thôi cũng một lần mà thôi (K).

    Lần. Noi theo thừng lượt, từng bước, từng độ : Bước lần theo ngọn liễu khê (K). – Lần nghe canh đã một phần trống ba (K). – Nghĩa rộng : Nắn, sờ, từng chỗ, từng hạt : Lần tràng hạt, lần lưng.

    Lần-hồi. Nấn-ná cho qua thời : May thuê viết mướn kiếm ăn lần hồi (K). ॥ Lần-lần. Theo lần theo lượt : Lần lần tháng trọn ngày qua (K). ॥ Lần-lữa. Dần-dà hoãn mãi : Nào hay lẫn lữa xuân xoay qua hè (H-Chừ). ॥ Lần-mò. Tìm kiếm dò-dẫm : Mưa gió mà cũng lần mò đi chơi.

    VĂN-LIỆU. – Lần thâu gió mắt trăng thanh (K). – Xăm xăm đè nẻo Lam-kiều lần sang (K). – Nghìn thu dằng-dặc quan giai lần lần (K).

    Lần-khân. Nhờn, hỗn, bảo không được : Thằng bé lần khân khó dạy lắm.

    VĂN-LIỆU. - Sợ lần-khân quá ra sờm-sợ chăng (K).

    Lần-thần. Lừ-đừ không tinh nhanh : Tính người lần thần.

    Lẩn

    Lẩn. Tránh, trốn, ẩn nấp : Lẩn như chạch.

    Lẩn-lút. Trốn nấp : Giặc lẩn lút ở trong rừng. ॥ Lẩn-quất. Ẩn núp ở chung-quanh : Chiêm-bao lẩn quất ở bên giảng-đình (Ph-Tr).

    VĂN-LIỆU. – Mày ngài lẩn mặt rồng lồ-lộ (C-o). – Xe vàng lẩn áo hồng sen (Ph-Tr). – Vẻ hoa lẩn giấu cờ năm thức (Phú Tây-hồ).

    Lẩn-thẩn. Dở hơi, mất trí khôn : Lẩn thẩn như người mất hồn.

    VĂN-LIỆU. - Nào hay lẩn-thẩn đã ba năm tròn (H-Chừ). – Hai ông lẩn-thẩn tuổi đã cao niên (Ph-Tr).

    Lẫn

    Lẫn. 1. Lầm, lộn : Người già hay lẫn. – Cái này để lẫn với cái kia. – 2. Lộn đi lộn lại : Trách lẫn nhau. Đánh lẫn nhau. Giúp lẫn nhau.

    Lẫn-cẫn. Nói người già hay nhầm-nhặt : Già nua lẫn-cẫn. ॥ Lẫn-lộn. 1. Thứ nọ lẫn với thứ kia, không phân-biệt được : Vàng thau lẫn-lộn. – 2. Lầm cái nọ với cái kia : Tuổi già hay lẫn-lộn.

    VĂN-LIỆU. - Bò đen húc lẫn bò vàng (C-d). – Cũng đường trách lẫn trời gần trời xa (K).

    Lận

    Lận. Dắt, nhét : Lận vào dây lưng.

    Lận. Lừa gạt : Ăn gia, ăn lận.

    VĂN-LIỆU. – Cờ gian, bạc lận (T-ng). – Thua lừa, mắc lận (T-ng). – Mập-mờ đánh lận con đen (K). – Thôi đà mắc lận thì thôi (K).

    Lận []. Keo bẩn : Người giàu mà có tính lận.

    Lận-đận. Nói cảnh ngộ chật-vật vất-vả : Bước công-danh lận-đận.

    VĂN-LIỆU. - Cùng một lứa bên trời lận-đận (Tì-bà-hành).

    Lâng

    Lâng-lâng. Sạch lầu-lầu : Phong-trần dũ sạch lâng-lâng.

    VĂN-LIỆU. – Túc-khiên đã rửa lâng-lâng sạch rồi.

    Lấp

    Lấp. Đổ đất cho đầy cái hố, cái vũng : Lấp hồ, lấp huyệt. Nghĩa rộng : Làm cho kín lỗ hổng : Lấp trổ, lấp lỗ tường. Nghĩa bóng : Che đi, làm cho khuất đi : Nói lấp đi, che lấp đi.

    Lấp-liếm. Làm cho lấp chuyện đi : Cãi lấp-liếm.

    VĂN-LIỆU. – Bể trầm-luân lấp cho bằng mới thôi (K). – Dễ ai lấp thảm, quạt sầu cho xong (H-Chừ). – Cả vú lấp miệng em (T-ng). – Lấp sông lấp giếng, ai lấp được miệng thiên-hạ (T-ng).

    Lấp-láng. Cũng như “lấp-lánh”.

    Lấp-lánh. Có khi nói là “nhấp-nhánh”. Sáng lóng-lánh : Bóng đèn lấp-lánh.

    Lấp-ló. Nói cái hình cái bóng lúc ẩn, lúc hiện : Bóng gương lấp-ló trong mành (C-o).

    Lấp-lửng. Lập-lờ : Lấp-lửng ở mặt nước. Nghĩa rộng : mập-mờ, nửa bỡn nửa thực : Nói lấp-lửng không thể tin được.

    Lập

    Lập. Tới, kịp : Làm không lập. Nói không lập. Theo không lập.

    Lập []. Làm, dựng, gây dựng : Lập trại. Lập hội. Lập nghiệp.

    Lập công []. Gây dựng công-trạng. ॥ Lập-chí []. Dựng chí : Lập chí học cho thành tài. ॥ Lập-đông []. Tiết bắt đầu mùa đông, theo âm-lịch ở vào tháng mười. ॥ Lập-hạ []. Tiết bắt đầu mùa hạ, theo âm-lịch ở vào tháng tư. ॥ Lập-hiến []. Dựng ra chế-độ một nước : Một nước mới cải-cách, lúc đầu phải có hội-đồng lập-hiến. Lập-luận [].Đặt lời bàn : Cách lập-luận không được công-chính. Lập-ngôn []. Đặt lời nói trông bài nghị-luận : Cách lập ngôn không được đứng-đắn. Lập-nghiêm []. Giữ thái-độ nghiêm-trang : Lập nghiêm ai dám tới gần. Lập-nghiệp []. Gây dựng cơ-nghiệp : Sinh cơ lập-nghiệp. Lập-pháp []. Đặt ra pháp-luật : Các viện dân-biểu những nước cộng-hòa có quyền lập-pháp. Lập-tâm []. Định bụng : Lập tâm trả thù. Lập-tự []. Đặt người nối dõi : Không có con trai thì cháu được lập-tự. Lập-thành []. Dựng nên, đứng vững : Lập-thành một hội. Lập-thân []. Gây dựng cho mình : Làm người phải lo lập thân. Lập thu []. Tiết bắt đầu mùa thu, theo âm-lịch ở vào tháng bảy. ॥ Lập-thứ []. Nói về nhà vua, dựng con thứ lên nối ngôi : Phế trưởng, lập thứ. Lập-xuân []. Tiết bắt đầu mùa xuân, theo âm-lịch ở vào tháng giêng.

    VĂN-LIỆU.- Làm trai cố chí lập thân. Rồi ra gặp hội phong-vân kịp người (C-d). – Giả oan lập một đàn tràng bên sông (K).

    Lập []. Đứng : Độc lập. Bích lập. Phương-lập.

    Lập-tức []. Ngay tức thì : Việc ấy phải làm lập tức.

    Lập-cập. 1. Rét run bây-bẩy : Trời rét, hai hàm răng đánh lập-cập. – 2. Vội vàng, lật-đạt : Đi tối tăm, lập-cập.

    Lập-lòe. Nói bóng sáng tắt đi lại bùng lên : Lập-lòe như đom-đóm ban đêm.

    VĂN-LIỆU. - Đầu tường lửa lựu lập-lòe đâm bông (K). – Lập-lòe bốn mắt tranh mờ tỏ (Yên-đổ).

    Lập-lờ. Bấp-bồng ở mặt nước : Củi rều trôi lập-lờ ở mặt nước.

    Lất

    Lất-lơ. Cũng nói là “lất-lơ lất-lửng”. Lơ-lửng : Lất-lơ lất- lửng, chân không đến đất, cật không đến trời.

    Lật

    Lật. Trở lộn sang mặt khác : Lật ngửa, lập sấp. Nghĩa bóng : Trở mặt, chối : Lật nợ, lật mặt.

    Lật-lọng. Giở-giáo lừa dối : Con người lật-lọng. ॥ Lật-mặt. Giở mặt : Lật mặt như trở bàn tay.

    VĂN-LIỆU. – Nào ai gió lật, trăng lừa với ai (H.T).

    Lật. Nhật, nhỡ, không kịp, không gặp : Đi lật đường không gặp nhau.

    Lật-đật. Vội-vã hấp-tấp : Đi lật-đật. Nghĩa bóng : Vất-vả : Làm ăn lật-đật.

    VĂN-LIỆU. – Lật-đật như sa vật ống vải (T-ng).

    Lâu

    Lâu. Phải nhiều thì giờ, trái với mau chóng : Làm lâu không xong. Học lâu mới thuộc.

    Lâu-lai. Cũng nghĩa như “lâu”.

    VĂN-LIỆU. – Miếng ngon nhớ lâu (T-ng). – Thức lâu mới biết đêm dài (T-ng).

    Lâu []. Lầu : Lâu-đài.

    Lâu-đài []. Nhà lầu và đền đài. Nói chung nhà cửa to-tát, đẹp-đẽ.

    Lâu-la []. Quân cướp tụ họp ở rừng núi.

    Lâu-nhâu. Xúm đông lại : Đàn chó lâu-nhâu.

    Lầu

    Lầu. Nhà gác : Lầu son, gác tía.

    Lầu hồng. Tức là hồng-lâu, nơi các ca-nữ ở : Thiếp danh đưa đến lầu hồng (K). ॥ Lầu-xanh. Tức là thanh-lâu, nơi các kỹ-nữ ở : Dạy cho má phấn lại về lầu xanh (K).

    VĂN-LIỆU. – Tần-ngần dạo gót lầu trang (K). – Phú lầu thu hỏi gã Tiêu-lang (C-o). – Một là lại cứ lầu xanh phú về (K). – Lầu xanh quen lối xưa nay (K). – Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh (K).

    Lầu-nhầu. Nói lẩm-bẩm ở trong mồm, có ý oán giận.

    Lẩu

    Lẩu-nhẩu. Cũng nghĩa như “lầu-nhầu”.

    Lậu

    Lậu []. Quê : Hủ-lậu, bỉ-lậu.

    Lậu []. 1. Rỉ, giỏ giọt : Lậu tận canh tàn. 2. Sót không biên vào ngạch thuế : Lậu đinh, lậu điền. Rượu lậ. 3. Thứ bệnh có vi-trùng ăn ở đường tiểu-tiện. – 4. Thối bẩn : Thường gọi chênh là lầu : Nước lầu, xái lậu.

    Lậu-chi []. Nói cái chén nước dò, rỉ. Nghĩa bóng : Nói tiền của trong nước bị lọt tra ngoài : Dùng ngoại-hóa thì tiền của trong nước bị lậu-chi hết cả.

    Lây

    Lây. Nói về bệnh tật bén sang, truyền sang : Bệnh hay lây. Lây ghẻ. Đau mắt lây. Nghĩa rộng : Lan ra, truyền ra : Một người hư làm lây cả nhà. Ghét lây cả người khác.

    Lây-lất. Liên-miên : Việc làm còn lây-lất.

    Lây-nhây. Cũng nghĩa như “lay-nhay” : Việc lây-nhây mãi không xong.

    Lấy

    Lây. I. 1. Thâu nhận làm của mình : Lấy thuế. Lấy vợ. 2. Chiếm đoạt : Lấy thành, lấy nước. 3. Đem : Lấy hiếu mà thờ cha mẹ. Lấy tình mà xử với bạn. 4. Cầm : Lấy quyển sách đưa cho tôi. Lấy tiền trả người ta. 5. Mua : Đi lấy hàng. 6. Xin : Lấy chữ quan, lấy triện lý-trưởng. 7. Trích ra : Câu này lấy ở trong văn cổ. Lấy ý ở bản tuồng cổ mà đặt thành bản tuồng kim. 8. Làm cho được : Lấy tiếng. Lấy lòng. Lấy lợi. Cho vay lấy lãi. – 9. Làm cho gọi là đủ : Học lấy lệ. Đi lấy có mặt. 10. Nhận là, hiểu là : Cùng là một câu sách, mỗi nhà chú-thích lấy nghĩa mỗi khác.

    Lây làm. Cho như, cho là : Lấy làm phải. Lấy làm hay.

    II. Tự mình, chính mình (tiếng dùng đứng sau tiếng động-tự) : Nó làm lấy. Tôi học lấy.

    Lầy

    Lầy. Nói về đất lẫn với nước thành ra lụng-bụng : Đường lầy. Ruộng lầy. Sa lầy. Nghĩa rộng : Nói cái gì nhớt-nhát : Mũi lầy. Mủ lầy.

    Lầy-dây. Cũng nghĩa như “lầy-lũa”. ॥ Lầy-lũa. Nói về người dạn dầy không biết xấu-hổ, hay xin xỏ quấy nhiễu người ta : Con người lầy-lũa.Lầy-nhầy. Nhớt-nhát, lằng-nhằng : Máu mủ lầy-nhầy. Nghĩa bóng : Dai-dẳng : Nói lầy-nhầy.

    Lẩy

    Lẩy. Tách nhặt ra : Lẩy hạt bắp. Nghĩa bóng : Lựa từng câu mà tách ra : Lẩy Kiều.

    Lẩy. Gay gắt hờn dỗi : Làm lẩy. Nói lẩy.

    Lẩy-bẩy. Nói cái bộ yếu đuối run rẩy không vững : Đi lẩy-bẩy. Lẩy-bẩy như quân Cao-Biền dậy non.

    Lẫy

    Lẫy. Cái máy ở cái nỏ, cái ná, để bật dây trong khi bắn.

    Lẫy. Nói đứa trẻ con đã lật nổi mình lại : Trẻ biết lẫy.

    Lẫy-đẫy. Lo-lắng cực-khổ : Độ này túng thiếu lẫy-đẫy lắm.

    Lẫy-lừng. Nói về tiếng tăm vang-động, đâu đâu cũng biết : Thanh-giả lẫy-lừng khắp nước.

    Le

    Le. Loài mòng két nhỏ. Thường gọi là le-le : Chân le, chân vịt.

    Le. Thè lưỡi ra : Lắc đầu le lưỡi.

    Le-te. Nói bộ thấp nhỏ : Năm gian nhà cỏ thấp le-te.



    . Hiếng : Mắt trông hơi lé.



    . Thòi ra, đùn ra : Miếng giấy lè ra. Ăn không được, phải lè ra.

    Lè-nhè. Kè-nhè nói mãi : Say rượu nói lè-nhè cả ngày.

    Lè-tè. Cũng nghĩa như “le-te” : Thấp lè-tè.

    Lè-xè. Tiếng lá hay tiếng cánh chim đập : Lè-xè én liệng lầu không (K).

    Lẻ

    Lẻ. 1. Không chẵn : Đánh chẵn lẻ. 2. Dôi ra, thừa ra : Một trăm lẻ 4 đồng. 3. Một phần mười trong đấu gạo : Một đấu hai lẻ.

    Lẻ-loi. Nghĩa bóng : Cô đơn : Vì chàng thân thiếp lẻ-loi một mình (Ch-Ph). ॥ Lẻ-tẻ. Thưa, lơ-thơ, không-đông người : Chợ lẻ-tẻ có mấy người.

    VĂN-LIỆU. – Nay đà loan phượng lẻ bầy (L-V-T). – Lẻ-loi gối phụng, lạnh-lùng chăn loan (H-Chừ).

    Lẻ-nhẻ. Cũng nghĩa như “lè-nhè”.

    Lẽ

    Lẽ. Đạo phải, đường phải : Nói hợp lẽ. Tìm lẽ mà cãi.

    VĂN-LIỆU. – Khôn chẳng qua lẽ. – Lạ gì thanh khí lẽ hằng (K). – Dẫu rằng trăm miệng khôn phân lẽ nào (K). – Vườn xuân chẳng lẽ ngăn rào mãi ru (B-C).

    Lẽ. Nói người vợ thứ, đối với vợ cả : Vợ cả, vợ lẽ.

    VĂN-LIỆU. – Chết trẻ còn hơn lấy lẽ (T-ng). – Thà rằng làm lẽ thứ mười, Còn hơn chính thất những người đần ngu (C-d).

    Lem

    Lem. Cũng nói là “nhem”. Nhọ, lang : Mặt lem.

    Lem-luốc. Nhơ bẩn. Cũng nói là “nhem-nhuốc” : Nghĩ mình lem-luốc thay nghề khác (thơ bán than). ॥ Lem-nhem. Nhọ bẩn : Viết lem-nhem cả tờ giấy.

    Lém

    Lém. Nhanh, mau, dễ bắt sang : Lửa cháy lém. Dao sắc lém. Nghĩa bóng : Liến-thoắng : Nói lém.

    Lém-lém. Thường nói là “lem-lém”. Nhanh, mau : Lém-