30. Gói Lo-Lợt - cloudrua (type done)

22/9/15
30. Gói Lo-Lợt - cloudrua (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVnNqRHV1VXlVTVk

    (T-ng). – Thứ nhất thì chết mất cha, Thứ nhì đi lính, thứ ba đi thuyền (C-d).

    Lình

    Lình. Dùi bằng sắt, những người lên đồng dùng xiên qua má: Ông đồng xiên lình.

    Lỉnh

    Lỉnh. Lảng đi: Lỉnh đi lúc nào không ai biết.

    Lỉnh-kỉnh. Lủng-củng: Thức lỉnh-kỉnh cả đêm.

    Lĩnh

    Lĩnh. Thứ hàng tơ mặt bóng: Mua lĩnh may quần.

    VĂN-LIỆU. – Tiền lĩnh quần chị, không bằng tiền chỉ quần em (T-ng). – Chị giàu quần lĩnh hoa chanh, Chúng em khốn khó quấn manh lụa đào (C-d). – Chó có váy lĩnh (T-ng).

    Lĩnh … Nhận lấy: Lĩnh ý. Lĩnh bằng. Lĩnh tiền.

    Lĩnh-canh … … Nhận ruộng cấy rẽ: Làm giấy lĩnh-canh. Lĩnh-hội … … Nhận được và hiểu thấu: Lĩnh-hội được ý của thánh-hiền. lĩnh-thổ … … Đất thuộc quyền mình quản-lĩnh: Đất của ai đã khai ra là lĩnh-thổ của người ấy.

    VĂN-LIỆU. – Lời vàng vâng lĩnh ý cao (K). – Lĩnh ấn vàng với kiếm vàng ra đi (Nh-đ-m).

    Lĩnh … Tràng áo (không dùng một mình).

    Lĩnh-tụ … … Tràng áo và tay áo. Chỉ dùng nghĩa bóng để nói người đứng đầu một đảng-phái: Lĩnh-tụ đảng xã-hội.

    Lĩnh-binh … … Một chức quan võ đời xưa, coi một đạo binh ở một tỉnh.

    Lĩnh-kĩnh. Ngổn ngang nhiều quá: Tiền bạc lĩnh-kĩnh.

    Lĩnh-sự … … Chức quan thay mặt một nước ở nước khác, để trông nom dân nước mình … cư ở đấy.

    Lịnh

    Lịnh. Xem “lệnh”

    Lít

    Lít. Do chữ “litre” ra. Đơn vị về sự đong lường.

    Liu

    Liu. Bậc đàn trong ngũ-âm.

    Liu-điu. thứ rắn con: Liu-điu lại nở ra dòng liu-điu (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Đôi ta như rắn liu-điu, Nước chảy mặc nước ta dìu lấy nhau (C-d). – Chẳng phải liu-điu vẫn giống nhà (Lê Quí-Đôn).

    Líu

    Líu. Nói lưỡi khi sợ mà co lại, không nói thành tiếng: Líu lưỡi lại không nói được.

    Líu-lo hay là líu-lo líu-lường. Nói ngọng không rõ tiếng gì: Líu-lo trên liễu một vài tiếng chim (H.T). Líu-nhíu. Dúm-dít lại với nhau: Chữ viết líu-nhíu. Líu-tíu. Xôn-xao rối-rít: Tiếng người mua bán líu-tíu.

    Lịu

    Lịu. Xem “nhịu”.

    Lo

    Lo. 1. Áy-náy không yên trong lòng: Lo vỡ đê. – 2. Để ý toan tính việc gì: Lo ăn, lo tiêu. Lo mưu, lo kế.

    Lo-âu. Lo sợ: Thân ta ta phải lo-âu (K). Lo-lắng. Cũng nghĩa như « lo » : Những là lo lắng đêm ngày (Nh-đ-m). Lo-liệu. Lo tính công việc : Lo-liệu việc nhà. Lo-lường. Cũng nghĩa như « lo-liệu ». Lo-toan. Cũng nghĩa như « lo-liệu ».

    VĂN-LIỆU. – Ăn no, lo được (T-ng). – Lo bò trắng răng (T-ng). – Lo bằng lo sang sứ (T-ng). – Một người hay lo bằng kho người hay làm (T-ng). – Làm người chẳng biết lo xa, Trẻ thơ đã vậy, mai già thì sao (C-d). – Cũng đừng tính quẩn, lo quanh (K). – Cái lo này để về sau tày trời (Nh-đ-m). – Lo gì phúc lộc công danh kém người (Nh-đ- m). – Giàu ăn khó chịu, lo gì mà lo (C-d). – Thành đổ đã có vua xây, Việc gì gái góa lo ngày lo đêm (C-d).

    Lo-le. Thập-thò : Giấu mặt đi đừng có lo-le ra.



    Ló. Thò ra : Mặt trăng mới ló lên. Ló đèn bấm.

    Ló-thó. Bộ gầy gò yếu đuối : Hình thù ló-thó.



    Lò. Đồ đắp bằng đất, làm bằng sắt, hay nơi xây bằng gạch để đốt lửa nấu, nung : Lò gạch. Lò sưởi. Lò rèn. Lò đúc. Nghĩa rộng : Xưởng làm đồ gỗ : Lò xũ. Nghĩa bóng : Phường, tụi : Cùng một lò trộm cướp.

    Lò-cừ. Lò lớn. Nghĩa bóng : trời đất : Lò cừ nung-nấu sự đời (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Tiền vào quan như than vào lò (T-ng). – Đốt lò hương ấy, so lơ phím này (K). – Lòng người là sắt, phép công là lò (Nh-đ-m). – Dễ trong một bếp mà chen mấy lò (L-V-T).

    Lò. Lọt vào : Gió lò khe cửa.

    Lò-cò. Đi, nhảy một chân : Trẻ con chơi đi lò-cò.

    Lò-dò. Đi dò từng bước : Lò-dò như cò bắt tép.

    Lò-mò. Mò-mẫm đi trong tối : Lò mò cả đêm.

    Lò-xo. Do chữ « ressort ». Thứ ruột gà làm bằng thép, để đệm vào giường hay xe cho êm.



    Lõ. Cao chồi lên : Lõ mũi, Gầy lõ xương.

    Lọ

    Lọ. Bình nhỏ bằng sành, bằng sứ v. v. : Lọ rượu. Lọ nước hoa.

    VĂN-LIỆU. – Chê anh một chai, phải anh hai lọ (T-ng). – Dù em lấy được chồng khôn, Như lọ vàng cốm đem chôn đầu giường (C-d). – Thong-dong cơm lọ nước bầu (B.C).

    Lọ. Huống chi, nữa là : Lọ là cầu-cạnh chi ai (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. Mộc-mạc ưa nhìn lọ điểm-trang (Nh-đ-m). – Khôn ngoan lâm –tính tại lòng, Lọ là uống nước giữa dòng mới khôn (C-d). – Xe … lọ rắc lá dâu mới vào (C-o). – Dẫu rằng đá cũng nát gan lọ người (K). – Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (K). – Cũng còn tiền-định khá thương lọ là (C-o).

    Lọ. Xem « nhọ ».

    Loa

    Loa. Ống bằng đồng, một đầu nhỏ, một đầu loe rộng để làm cho tiếng vang to ra, thường dùng để truyền lệnh : Tiếng loa dậy đất, bóng … dợp trời (K). Nghĩa rộng : Đồ dùng miệng rộng để đổ nước hay hạt vào thùng vào chum.

    VĂN-LIỆU. – Mồm loa, mép giải (T-ng). – Mái ngoài đã thấy bóng cờ, tiếng loa (K). – Tiếng loa thị-sự, hồi còi thu quân (Nh-đ-m). – Lôi thôi sĩ-tử vai đeo lọ, Ậm-ọe quan trường miếng thét loa (Thơ-cổ).

    Loa … Thứ ốc cừ to.

    Loa-thành … … Thành xây xoáy trôn ốc của vua Thục An-dương-vương, hiện ở địa-hạt huyện Kim-anh, tỉnh Phúc-yên, Bắc-kỳ.

    Lóa

    Lóa. Nói về mắt trông vào chỗ sáng quá thành ra mờ-mờ không trông rõ: Trông lên mặt trời lóa cả mắt. Nghĩa rộng: Chỉ người mắt lóa: Một tí tuổi mà mắt đã lóa.

    Lòa

    Lòa. Trông không rõ, mờ: Mắt lòa. Gương lòa.

    VĂN-LIỆU. – Tiếng oan dậy đất, án ngờ lòa mây (K). – Tuy dầm hơi nước chưa lòa bóng gương. – Phải … nắng quáng, đèn lòa (K). – Dễ lòa yếm thắm, khôn lòa chôn kim (K).

    Lỏa

    Lỏa-tỏa. Lòng-thòng, lôi-thôi: Quần áo lỏa-tỏa.

    Lõa

    Lõa. Chảy tràn trụa: Lõa máu. Lõa nước.

    Lõa-luề. Cũng nghĩa như “lõa”.

    Lõa. Trần-truồng: Lõa thể.

    Lõa-lồ. Cũng nghĩa như “lõa”: Sợ khi ngồi đứng lõa-lồ hình-dung (…).

    Loai

    Loai-nhoai. Dáng con vật gì cựa-cậy lúc sắp chết: Con gà cắt tiết rồi còn loai-nhoai.

    Loài

    Loài. Thứ, giống: Loài người. Loài cây.

    VĂN-LIỆU. – Người ba đấng, của ba loài (T-ng). – Những loài giá áo túi cơm xá gì (K). – … bèo chân sóng lạc loài (K).

    Loại

    Loại. Thải, bỏ bớt: Loại thứ xấu, lấy thứ tốt.

    Loại … Loài: Nhân-loại.

    Loan

    Loan. Báo cho mọi người biết: Có việc công phải loan cho cả làng biết.

    Loan … Chim phượng mái: Loan ôm lấy phượng, phượng bồng lấy loan.

    Loan-phòng … … Phòng đàn bà ở: Người vào chung gối loan-phòng (K).

    VĂN-LIỆU. – Cành cây dám tưởng bận chân loan-hoàng (Nh-đ-m). – Chăn loan, gối phượng. – Loan chung, phượng chạ (T-ng). – Ngồi trong cửa sổ chạm rồng, Chăn loan gối phượng không chồng cũng hư (C-d). – Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phiếm loan (K). – Dây loan xin nối cầm lành cho ai (K). – Để loan chiếc bóng, cho uyên chia hàng (Nh-đ-m).

    Loan … Xe có chuông rung của nhà vua dùng: Xe loan.

    Loan-giá … … Xe loan. Loan-xa … … Cũng nghĩa như “loan-giá”.

    Loán

    Loán. Tràn vào, lan ra: Cỏ mọc loán mái nhà. Quân giặc loán vào bờ-cõi.

    Loàn

    Loàn. Loạn: Dấy loàn.

    Loạn

    Loạn. Một điệu hạt tuồng cổ.

    Loạn … Rối, không yên-trị: Nước loạn. Loạn trí khôn.

    Loạn-lạc. Rối loạn tan-tác: Thời buổi loạn-lạc. Loạn-li … … Rối loạn lìa tan: Gặp lúc loạn-li, nhân-dân khổ sở. Loạn-luân … … Làm rối luân-thường trong gia đình. Thường dùng nghĩa hẹp để chỉ người cùng một gia-tộc mà gian-dâm với nhau: Phạm tội loạn-luân. Loạn-ngôn … …Nói bậy: Say rượu thì hay loạn-ngôn. Loạn-quan … … Đám quân nhốn-nháo mất kỷ-luật : Loạn quân vừa dắt tay nàng đến nơi (K). Loạn-xạ … … … bậy : Giặc

    đến bất thình-lình, quân bắn loạn-sạ. Dùng sang tiếng ta nghĩa là lung-tung, lộn bậy: Vỡ chợ, người chạy loạn-sạ. Loạn-tặc … … Quấy rối làm giặc. Loạn-thần … …, Kẻ bề-tôi phản vua: Loạn-thần mưu cướp ngôi vua.

    VĂN-LIỆU. – Chạy như chạy loạn. – Trai thời loạn, gái thời bình (T-ng). – Ra vào nhiễu-loạn, thôn-trang trăm bề (L-V-T). – Mấy tài dẹp loạn phù nguy (Ph-Tr).

    Loang

    Loang. Lan rộng ra: Dầu thấm loang ra tờ giấy. Trẻ con chốc loang ra.

    Loang-toàng. Phóng-đãng: Chơi-bời loang-toàng.

    Loáng

    Loáng. Nói cái bóng sáng vụt qua: Bóng đèn loáng qua. Nghĩa rộng: khoảng thì giờ rất mau chóng: Chỉ một loáng là xong.

    Loáng-choáng. Nói thần-trí bàng-hoàng không được tỉnh-tao: Say rượu đầu loáng-choáng.

    Loáng-thoáng. Thưa, vắng: Trên đầu loáng-thoáng mấy cái tóc. Đám hội loáng-thoáng không có mấy người.

    Loàng

    Loàng-choàng. Cũng nghĩa như “loáng-choáng”.

    Loàng-quàng. Bộp chộp sơ-suất, không có ý-tứ: Tính-khí loàng-quàng.

    Loảng

    Loảng-choảng. Tiếng vật nọ vật kia xô-xát nhau: Gạch ngói rơi loảng-choảng.

    Loảng-xoảng. Tiếng rơi của các đồ bằng kim-loại: Xu hào loảng-xoảng.

    Loãng

    Loãng. Không đặc: Nước chè loãng. Mực loãng.

    VĂN-LIỆU. – Máu loãng còn hơn nước lã (T-ng).

    Loạng

    Loạng-choạng. Trỏ bộ đi không vững: Trẻ con đi loạng-choạng.

    Loanh

    Loanh-quanh. Đi vòng trong một chỗ: Loanh-quanh ở trong nhà.

    VĂN-LIỆU. – Loanh-quanh như chó nằm chổi (T-ng).

    Loạt

    Loạt. Lứa, hạng: Đều một loạt. Cùng một loạt.

    Loạt-xoạt. Tiếng lá đập vào nhau: Gió đập lá cây kêu loạt-xoạt.

    Loay

    Loay-hoay. Nói bộ chịu khó nhọc làm mãi: Loay hoay làm lụng cả ngày.

    Lóc

    Lóc. Nhảy lên: Lóc lên giường trên mà ngồi.

    Lóc. Thứ cá nhỏ hay ở chỗ có nước thủy triều và hay leo lên cây.

    Lóc. Róc. Lóc vỏ. Lóc xương.

    Lóc-cóc. Tiếng mõ.

    Lóc-cóc. Đi thui-thủi một mình: Lóc-cóc về một mình.

    Lóc-lách. Nói con mắt trông ngang trông ngửa.

    Lọc

    Lọc. Dùng vật gì để cho nước chảy qua mà ngăn cặn bã lại: Lọc nước lấy cái. Lọc cát lấy vàng. Nghĩa rộng: lựa chọn: Lọc quyển thi.

    VĂN-LIỆU. – Ngoài đầu cầu nước trong như lọc (Ch-Ph). – Mẹ em năm lọc bảy lừa, Mua gà hóa quốc, mua dưa phải bầu (C-d).

    Lọc-cọc. Tiếng đồ gỗ đập chạm xuống đất: Guốc đi lọc-cọc.

    Lọc-đọc. Long-đong vất vả: Lọc-đọc suốt đời.

    Lọc-xọc. Tiếng xe chạy không êm.

    Loe. Trỏ miệng xòe rộng ra: Ống nhổ loe miệng.

    Loe-loét. Rây-rớt, nhòe-nhoẹt: Ăn trầu loe-loét.

    Loe-toe. Mau mồm mách lẻo: Chưa nghe hiểu chuyện đã vội loe-toe kể lại.

    Lóe

    Lóe. Sáng bừng lên một tí: Trời mưa vừa tạnh, mặt trời lóe lên một tí rồi lại mất.

    Lòe

    Lòe. Sáng rực, đỏ rực: Sáng lòe, đỏ lòe. Nghĩa rộng: Làm choáng mắt để lừa người ta: Làm ra bộ sang trọng để lòe người.

    Lòe-loẹt. Rực-rỡ bề ngoài không có vẻ nhã-nhặn: Ăn mặc lòe-loẹt.

    Loét

    Loét. Nói về chỗ đau chỗ lở ăn rộng ra ở da thịt: Sâu-quảng ăn loét thịt ra.

    Loi

    Loi-choi. Trỏ bộ nhảy nhót không yên, không vững: Thằng bé con cứ loi-choi cả ngày.

    Loi-ngoi. Đầm đìa: Lội nước ướt loi-ngoi.



    Loi-nhoi. Chòi lên : Đàn ròi loi-nhoi.

    Loi-thoi. So-le, xốc-xếch : Ăn mặc loi-thoi.

    Lói

    Lói. Cái ống bằng sắt hay bằng tre, bỏ thuốc súng vào rồi nện cho chặt để đốt làm lệnh. Người ta thường gọi là ống lệnh : Đốt lói.

    Lói. Váng tai, đinh tai : Pháo nổ lói tai.

    Lòi

    Lòi. Thò ra ngoài : Lòi xương, lòi ruột.

    Lòi. Nơi để cây mọc mà lấy gỗ lấy củi : Vào lòi lấy củi.

    Lòi. Dây lạt để xâu tiền. Cũng gọi là « lõi ».

    Lòi-tói. Dây bện to rất chắc : Buộc bằng lòi-tói. Nghĩa rộng : Trỏ một lối viết dắt dây chữ nọ với chữ kia : Thảo lòi-tói.

    Lỏi

    Lỏi. Không đều một loạt, lẻ loi : Nhuộm lỏi. Cày lỏi. Mời lỏi. Đi chơi lỏi.

    Lỏi-rỏi. Lẻ-loi, ít : Lỏi-rỏi đôi ba người.

    VĂN-LIỆU. – Xấu đều hơn tốt lỏi (T-ng).

    Lõi

    Lõi. Phần dắn ở trong thân cây : Lõi ngô. Lõi rễ.

    VĂN-LIỆU. – Lõi dầu hơn giác gụ (T-ng).

    Lõi. Lạt tre hay giang để xâu tiền đồng, tiền kẽm.

    Lõi. Sành sỏi : Ăn chơi đã lõi.

    Lõi đời. Sành sỏi việc đời.

    Lọi

    Lọi. Trẹo khớp xương, gẫy lòi ra : Ngã lọi xương.

    Lọi. Sót lại, chừa ra : Tiêu hết không còn lọi đồng nào. Lừa khắp mặt không lọi ai cả.

    Lom

    Lom-đom. Nói ngọn lửa cháy leo-heo : Củi cháy lom-đom.

    Lom-khom. Nói lưng cúi cong xuống : Đi lom-khom như người già.

    Lom-lem. Mập mờ không minh-bạch : Công việc sổ sách làm lom-lem.

    Lóm

    Lóm. Trũng xuống : Lồi lên, lóm xuống.

    Lóm. Xem « lỏm ».

    Lòm

    Lòm. Nói màu đỏ sẫm hay vị chua gắt : Yếm nhuộm đỏ lòm. Bưởi ăn chua lòm.

    Lòm-lòm. Cũng nghĩa như « lòm ».

    Lòm-thòm. Thưa, nhẹ, ít : Trông lòm-thòm chẳng được mấy tí.

    Lỏm

    Lỏm. Nghe trộm hay xem trộm mà biết : Học lỏm. Nghe lỏm.

    Lỏm. Lọt gọn vào : Đút lỏm vào mồm.

    Lỏm-lẻm. Nói ăn còn thèm chưa được thỏa-thích : Ăn lỏm-lẻm, còn muốn ăn nữa.

    Lỏm-loi. Ít quá, thưa quá, không đầy đủ : Cả mâm cỗ lỏm-loi có vài đĩa.

    Lỏm-thỏm. Không mấy chốc : Lỏm-thỏm mới ngày nào thằng bé đi học mà bây giờ đã đỗ rồi.

    Lõm

    Lõm. Ruột đồ vật : Lõm súng. Lõm chuối.

    Lõm gươm. Cây gươm cắm vào trong cán.

    Lõm. Cũng nghĩa như « lóm » : Nện đất lõm xuống. Oản đóng lõm chưa dày.

    Lõm-bõm. I. Tiếng lội nước : Lội lõm-bõm dưới nước.

    II. Nói con đường có chỗ lội có chỗ không : Đường lội lõm-bõm. Nghĩa bóng : Nghe, biết chỗ được chỗ không : Học lõm-bõm được mấy câu.

    Lõm-chóp. Vô-lại, du-côn : Bọn lõm-chóp hoành-hành.

    Lọm

    Lọm-cọm. Nói người già cặm-cụi làm việc : Già-cả mà vẫn phải làm lọm-cọm cả ngày.

    Lọm-khọm. Nói người già đi lom-khom vất-vả : Người già đi lọm-khọm.

    Lọm-thọm. Gày còm : Đau lâu ngày trông người lọm-thọm.

    Lon

    Lon. Thứ chậu lòng nông và thành đứng : Lon cho lợn ăn. Lon dã cua.

    VĂN-LIỆU. – Cái lon xách nước, cái lược chải đầu (câu hát).

    Lon. Loài thú nhỏ, hình như con cầy : Con gì mà con ? Con lon, con cầy.

    Lon. Bởi tiếng Pháp galon nói trạnh ra. Khoanh tròn đeo ở tay áo quan binh : Quan binh đeo lon.

    Lon-ton. Nói dáng đi đon-đả nhanh-nhảu : Tai nghe lời nói lon-ton chạy liền (L-V-T).

    Lon-xon. Hấp-tấp vội-vàng.

    VĂN-LIỆU. – Nghe con lon-xon mắng láng giềng (T-ng). – Ba bà đi bán lợn con, Bán thì chẳng đắt lon-xon chạy về. Ba bà đi bán lợn sề, Bán thì chẳng đắt chạy về lon-xon (câu hát).

    Lòn

    Lòn (gạo). Thứ gạo đỏ.

    Lòn. Cúi xuống mà vào : Cúi đầu lòn xuống mái nhà. Nghĩa bóng : Khúm-núm, xu-phụ người trên : Chịu lòn, chịu lụy.

    Lòn-lỏi. Khéo xu-phụ cày-cục : Lón-lỏi đâu cũng lọt.

    Lỏn

    Lỏn. Lẻn vào, lẩn đi : Kẻ trộm lỏn vào cửa. Vừa ngồi đấy đã lỏn đi đâu mất.

    Lỏn-mỏn. Vụn-vặt, nhỏ-nhen : Công việc lỏn-mỏn. Tính-khí lỏn-mỏn.

    Lỏn-nhỏn. Viên to viên nhỏ không đều : Lỏn nhỏn như cứt dê.

    Lọn

    Lọn. Mớ, nám : Lọn tóc. Lọn chỉ.

    Lọn. Trọn vẹn, gọn-gàng : Làm lọn công việc. Lọn đời không làm điều ác.

    VĂN-LIỆU. – Xin thờ bức tượng lọn đời thì thôi (L-V-T). – Tu nhân tích đức lọn đời cùng nhau (C-d).

    Long

    Long. Lỏng ra, rời ra : Răng long đầu bạc. Phản long đanh. Long óc.

    Long-lay. Lung-lay.

    VĂN-LIỆU. – Răng long tóc bạc. – Long trời lở đất. – Gái không chồng như phản gỗ long đanh. – Chơi cho thủng trống long bồng. – Nước kia Tmuốn đổ, thành này muốn long (C-o). – Khăng-khăng khóa ngọc then vàng chẳng long (Ph-Tr). – Đừng long tiết ngọc, chớ lay cơ thuyền (Ph-Tr)

    Long … 1. Rồng: Con long, con phượng. – 2. Con rồng, thường dùng để gọi tôn vua.

    Long-bào… Áo bào thêu rồng của vua mặc. Long-cồn … Áo lễ-phục của vua mặc. Long-đình … Sân rồng nhà vua: Anh em bái tạ long-đình đều lui (L-V-T). Long-đình. Kiệu có mui để rước: Kiệu rồng, tán phượng, long-đình sắp ra (H.Chừ). Long-mã … Linh-vật đời cổ, đầu rồng, mình ngựa. Long-mạch … Mạch đất: Thầy địa-lý đi tìm long-mạch. Long-ngai. Ngai rồng để thờ. Long-nhan … Mặt vua: Chàng về tâu trước long-nhan một lời (L-V-T). Long-sàng … Giường vua nằm: Vua cha đòi lại long-sàng hỏi qua (H.Chừ). Long-vương … … Vua thủy.

    Long … Thịnh.

    Long-hưng … … Dấy thịnh: Vận nước long-hưng. Long-thịnh … … Cũng nghĩa như “long-hưng”.

    Long-biên … … Tên cũ thành Hà-nội.

    Long-bong. Tiếng nước vỗ vào bờ: Sóng dồ mặt nước vỗ long bong.

    Long-diên-hương … … … Vị thuốc, thường dùng để chữa bệnh đờm.

    Long-đảm-thảo. Loài cỏ dùng làm vị thuốc.

    Long-đong. Lưu-lạc, vất-vả: Phận bèo bao quản long-đong (Ph-Tr).

    Long-lanh. Lóng-lánh: Long-lanh đáy nước in trời (K).

    Long-lỏng. Xem “lỏng-lỏng”.

    Long-não. Thứ nhựa trắng thơm, dùng để làm thuốc.

    Long-nhãn … … Cùi nhãn phơi khô.

    Long-nhong. Tiếng nhạc ngựa kêu: Long-nhong ngựa ông đã về.

    Long-tong. Tiếng vỗ trống: Tiếng trống long-tong.

    Long-tu … … Đồ ăn hải-vị.

    Long-tuyền … …. Tên một thanh gươm quí đời cổ : Thờ … rễ quánh thử dao long-tuyền (Nh-đ-m).

    Long-thành … … Tức là thành Thăng-long.

    Lóng

    Lóng. Thứ tiếng của một bọn dùng riêng với nhau để cho người ngoài không hiểu: Tiếng lóng của cô đào. Tiếng lóng của lái lợn. Nghĩa rộng: Nghe được câu chuyện người ta nói riêng với nhau gọi là nghe lóng: Nghe lóng được câu chuyện.

    Lóng. Xem “lắng”.

    Lóng. Dóng, đốt: Lóng ngón tay. Lóng mía.

    Lóng-cóng. Nói tay run, cầm không vững: Lóng-cóng như tay hậu-đậu.

    Lóng-lánh. Sáng nhấp-nhánh: Mặt gương lóng-lánh. Ngôi sao lóng-lánh.

    VĂN-LIỆU. – Hoa xuân lóng-lánh khác nào mặt xuân (H-T) – Dưới đèn lóng-lánh mặt gương Quảng-hàn (Ph-Tr).

    Lóng-ngóng. Trỏ ý trông đợi, mong-mỏi: Đàn con lóng-ngóng chờ mẹ về chợ.

    Lóng-nhóng. Chờ đợi mất thì giờ: Lóng-nhóng mãi không xong bữa cơm.

    Lòng

    Lòng. I. Nói chung về ruột gan: Lòng lợn. Lòng gà.

    VĂN-LIỆU. – Lòng không, dạ đói. – No lòng, mát ruột. - Ấm cật, no lòng. – Nuôi con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng (C-d). – Con đầu lòng.

    II. Tâm-tính bụng-dạ người ta: Lòng thiện, lòng ác. Lòng gian, lòng ngay.

    Lòng son. Lòng trung-thành: Một tấm lòng son. Lòng vàng. Lòng quí hóa tử-tế: Muôn đội lòng vàng.

    VĂN-LIỆU. – Mất lòng trước hơn được lòng sau (T-ng). Lòng chim, dạ cá. – Lòng son, dạ sắt.- Lòng ngay, dạ thẳng. – Mất lòng còn ruột – Vàng đỏ đen lòng người. – Được lòng ta, xót-xa lòng người. – Lòng xuân phơi-phới, chén xuân … … (K). – Dẫu thay mái tóc đám … đời lòng tơ (K). – Lòng quê đi một bước đường một đau (K). – Dám bày lòng kiến xin dâng bệ rồng (Nh-đ-m). – Lòng thành thấu cửu trùng thiên (Nh-đ-m).

    III. Phần giữa: Lòng sông. Lòng nhà. Lòng lá đơn.

    Lòng mốt, lòng hai. Nói về đan, dệt, chập một hay chập hai sợi: Phên đàn lòng mốt lòng hai.

    VĂN-LIỆU. – Trũng lòng mo.- Trũng lòng chảo. – Được lòng đất, mất lòng đò. – Cong lòng máng.

    Lòng-tong. Loài cá nhỏ ở nước ngọt.

    Lòng-thòng. Trỏ bộ dài rủ xuống không được gọn-gàng: Dây-dợ lòng-thòng. Nghĩa bóng: Dây-dưa lôi-thôi: Công-việc lòng-thòng mãi không xong.

    Lỏng

    Lỏng. 1. Không đặc: Cháo lỏng. Hồ lỏng.

    Lỏng-lỏng. Thường nói là “long-lỏng”. Hơi lỏng: Quấy hồ lỏng-lỏng. Lỏng-vỏng. Lũng-bũng nhiều nước ít cái: Bát canh lỏng-vỏng những nước.

    II. Không chặt: Thắt lưng lỏng.

    Lỏng-lẻo. Không được chặt-chẽ: Cửa đóng lỏng-lẻo. Lỏng-lỏng. Thường nói là “long-lỏng”. Hơi lỏng: Buộc long-lỏng.

    VĂN-LIỆU. – Lỏng buông … khấu bước lần dặm băng (K). – Rêu sân lấm-tấm, then song lỏng cài (H-T).

    Lỏng-chỏng. Đổ ngã đảo-điên: Ngã lỏng-chỏng. Đổ lỏng-chỏng.

    Lỏng-ngỏng. Trỏ dáng cao lêu-đêu.

    Lõng

    Lõng.

    Lối hươu nai đi ở trên rừng: Người đi săn phải đón lõng mới bắt được hươu.

    Lõng. Thuyền của bọn trai gái đi chơi: Đi chơi lõng.

    VĂN-LIỆU. – Hay hát hay chơi, hay nghề xuống lõng (phú thi hỏng).

    Lọng

    Lọng. Đồ hành-nghi, làm bằng tre phất giấy, dùng để che cho các quan: Lọng xanh, lọng vàng.

    VĂN-LIỆU. – Làm nên quan thấp quan cao, Làm nên lọng tía võng đào nghênh-ngang (C-d).

    Lọng. Xem “lộng”.

    Lóp

    Lóp. Túp nhỏ quây bằng chiếu hay bằng lá, để người canh đêm ngồi.

    Lóp. Lõm vào: Lóp má. Lóp bụng.

    Lóp-lép. Gần đến; thòm-thèm; chưa đầy đủ; xấp-xỉ: Tuổi đã lóp-lép 50. Bao thóc lóp-lép không đầy.

    Lóp-ngóp. Đi khó nhọc lâu lai như bò lên, ngoi lên: Trèo lóp-ngóp mãi mới đến đỉnh núi.

    Lọp

    Lọp-bọp. Lõm-bõm: Lội nước lọp-bọp.

    Lót

    Lót. 1. Cái gì để đệm vào trong hay xuống dưới: Thay lót áo. – 2. Tã lót trẻ con.

    Lót. Đệm cái gì vào trong hay xuống dưới cho êm: Lấy rơm lót nồi. Nghĩa bóng: lấy lời nói hay tiền của, lễ vật mà điều-đình trước cho êm việc: Nói lót. Đem tiền lót quan. Ăn của lót.

    Lót-dạ. Ăn tạm cho đỡ đói: Buổi sáng ăn lót dạ.

    VĂN-LIỆU. –Tính bài lót đó luồn đây (K). – Đổi hoa lót xuống chiếu nằm (K).

    Lọt

    Lọt. Qua được, vào được lỗ hổng, chỗ hở: Gió lọt khe cửa. Nút lọt vào chai. Nghĩa bóng: vượt qua khỏi những việc khó-khăn: Thi lọt ba kỳ. Nói đâu cũng lọt.

    Lọt-lòng. Nói đứa trẻ mới đẻ: Mới lọt lòng ra khỏi bụng mẹ. Lọt-tai. Thuận tai: Câu chuyện nghe lọt tai.

    VĂN-LIỆU. – Lọt sàng xuống nia (T-ng). – Đầu đi, đuôi lọt (T-ng). – Nói ngọt lọt đến xương (T-ng). – Ngỏ cửa cho gió lọt vào (T-ng). – Tiền nào xỏ không lọt chuỗi (T-ng). – Lọt làm sao cho khỏi nhân-tình (C-o).



    Lô. Loa: Gọi lô. Truyền lô.

    Lô … Lò: Nén hương tế-độ cắm đầy lô (thơ cổ).

    Lô … Tên con sông từ Hà-giang qua Tuyên-quang đổ vào sông Hồng-hà tại Bạch-hạc: Nước Lô-hà chảy xuống Lương-giang (văn tế trận vong tướng-sĩ).

    Lô … Lau: Đinh Tiên-hoàng lô kỳ tập trận.

    Lô. Do chữ pháp “lot”. Một khu, một phần: Lô đất. Lô hàng.

    Lô-hội. Tên vị thuốc bắc.

    Lô-nhô. Cao thấp không đều nhau: Đá mọc lô-nhô. Người đứng lô-nhô.

    VĂN-LIỆU. – Lô-nhô sao mọc mịt-mờ sương bay (L-V-T).

    Lố

    Lố. Nổi lên.

    Lố. Không nhã, không hợp thời, không hợp cảnh: Khó trông, khó nghe. Ăn mặc lố; ăn nói lố.

    Lố-bịch. Lố lắm. Lố-lăng. Cũng nghĩa như “lố”. Lố-lỉnh. Cũng nghĩa như “lố”.

    Lố-nhố. Nói đám đông lẫn lộn người thấp người cao không đều: Ngồi lố-nhố không biết ai với ai.

    Lồ

    Lồ-lồ. Giống người ở miền Thượng-du Bắc-kỳ giáp giới Tàu.

    Lồ-lộ. Xem “lộ-lộ”.

    Lổ

    Lổ. Trần-truồng: Trẻ con ở lổ.

    Lổ. Đường khoét trũng để tát nước.

    Lổ-đổ. Lốm-đốm không thuần một sắc: Người già, da mật lổ-đổ.

    Lỗ

    Lỗ. Chỗ thủng, chỗ lõm sâu vào: Lỗ trôn kim. Lỗ đáo. Lỗ mũi. Lỗ tai.

    Lỗ-chỗ. Có nhiều lỗ: Mặt rô lỗ-chỗ.

    VĂN-LIỆU. – Ăn lông ở lỗ (T-ng). – Gần kề miệng lỗ (T-ng). – Xỏ chân lỗ mũi (T-ng). – Nốt ruồi ở cỗ, có lỗ tiền chôn. – Ngấn phượng-liễn chòm râu lỗ-chỗ (C-o).

    Lỗ. Lõm vào, thủng vào: Đánh nhau lỗ đầu. Nghĩa bóng: khuyết đi, hụt đi: Buôn thua, bán lỗ.

    VĂN-LIỆU. – Được buổi giỗ, lỗ buổi cày (T-ng). – Băm chẳng lỗ, bổ chẳng vào (T-ng).

    Lỗ … Cướp (không dùng một mình).

    Lỗ-lược … … Bắt người cướp của: Lúc đói kém, dân hay bị giặc cướp lỗ-lược.

    Lỗ … Tên một nước chư-hầu ở đời nhà Chu bên Tàu, quê đức Khổng-tử.

    Lỗ … Đụt, tối.

    Lỗ-độn … … Ngu đần: Tư-chất lỗ-độn.

    Lỗ-bộ … … Đồ binh-khí dùng làm nghi-trượng: Dàn đồ lỗ-bộ đi rước.

    Lỗ-mãng … … Thô-suất, sơ-suất, không cẩn-thận. Có khi đọc là “mỗ-mãng”: Tính-khí lỗ-mãng. Làm việc lỗ-mãng.

    Lỗ-mỗ. Cũng nghĩa như “lỗ-mãng”.

    Lộ

    Lộ … Hở; không che kín; phô bày ra: Để lộ thiên. Lộ câu chuyện. Lộ diện.

    Lộ-bố … … Bài văn tuyên-bố công-trạng đánh được giặc. Lộ hầu … … Cuống họng lồi ra: Tướng lộ hầu hay chết non. Lộ-lộ. Thường nói là «lồ-lộ ». Phô bày ra rõ-rệt : Mày ngài lẩn mặt rồng lồ-lộ (C-o). Lộ-liễu. Lộ ra, không kín-đáo : Nơi thờ cúng không nên lộ-liễu. Lộ xỉ … … Vẩu răng. Lộ-thể … … Trần-truồng : Nhiều giống mọi hãy còn để lộ-thể. Lộ-thiên … … Để trống giữa trời : Nền văn-chỉ lộ-thiên.

    VĂN-LIỆU. – Thỏ vừa lộ bóng, gà đà gáy tan (L-V-T). Lo khi lộ kế nhiệm màu (H.Chừ).

    Lộ … Móc : Cam-lộ. Xã-lộ.

    Lộ … Đường đi.

    Lộ-đồ … … Đường-sá : Lộ-đồ cách-trở. Lộ-phí … … Tiền chi-phí lúc đi đường. Lộ-trình … … Cũng nghĩa như « lộ-đồ ».

    Lộ … Xe lớn đời cổ : Vua đi xe ngọc-lộ.

    Lốc

    Lốc. Cơn gió xoay.

    VĂN-LIỆU. – Mịt mù gió lốc, thổi dấu tha-hương (văn tế trận vong tướng-sĩ). – Thấy địa-trận lắm nơi quay gió lốc (phú tây hồ).

    Lốc. Thứ lúa trồng ở chỗ cạn.

    VĂN-LIỆU. – Sao … đứng trốc, lúa lốc được ăn (T-ng).

    Lốc. Hòn làm bằng đất sét để chườm hay để đè bếp. Nghĩa rộng : nói hình dáng cái đầu trọn nhẵn : Đầu trọc lốc.

    Lốc-lốc. Thường nói là lông-lốc. Cũng nghĩa như « lốc ».

    Lốc-cốc. Tiếng mõ kêu.

    Lốc-cốc. Tiếng nói bộp-chộp thô suất : Ăn nói lốc-cốc lão-quáo.

    Lộc

    Lộc. Mầm non : Mùa xuân cây đâm lộc.

    VĂN-LIỆU. – Ào-ào đổ lộc rung cây (K). – Tháng giêng rét dài, tháng hai rét lộc (T-ng).

    Lộc … Lương bổng của nhà nước cấp : Quan cao lộc hậu. Nghĩa rộng : của trời phật thần thánh cho : Lộc trời. Lộc phật.

    VĂN-LIỆU. – Một nhà phúc lộc gồm hai (K). – Sao bằng lộc trọng quyền cao (K). – Hương trời lộc nước phấn vua (Nh-đ-m).

    Lộc … Hươu : Lộc còn ẩn bóng cây tùng (C-d).

    Lộc-giác … … Gạc hươu. Lộc-nhung … … Gạc hươu non mới mọc.

    Lộc-cộc. Tiếng kêu của đồ vật gì bằng gỗ hay bằng tre chạm vào đất vào đá : Đi guốc lộc-cộc.

    Lôi

    Lôi. Nắm mà kéo đi : Lôi đi, kéo lại.

    Lôi-thôi. Kéo dài không gọn ; dằng dai : Ăn mặc lôi-thôi. Công việc lôi-thôi.

    VĂN-LIỆU. – Cũng đừng theo đuổi lôi-thôi (Nh-đ-m). – Sự tình kể-lể lôi-thôi (Nh-đ-m). – Lôi-thôi như cá trôi sổ ruột (T-ng).

    Lôi … Sấm.

    Lôi-công … … Thần sấm. Lôi-đả. … … Sét đánh. Lôi-đình … … Sấm sét. Nghĩa bóng : oai dữ : Mặt rồng nổi giận lôi-đình (Nh-đ-m).

    Lôi-lả. Nói cách chuyện trò vồn-vã làm thân : Gặp ai cũng chuyện trò lôi-lả.

    Lối. Nẻo đi : Lối đi. Nghĩa rộng : cách thức : Lối ăn mặc. Lối học.

    Lối-lăng. Cũng nghĩa như tiếng « lối » nghĩa bóng.

    VĂN-LIỆU. – Đường đi, lối lại (T-ng). – Rẽ mây trông tỏ lối vào thiên-thai (K). – Lầu xanh quen lối xưa nay (K). – Công danh ai dứt lối nào cho qua (K). – Đi về này những lối này năm xưa (K). – Thấy hoa mà chẳng lối vào tìm hương (C-o). – Đào-nguyên lạc lối đâu mà đến đây (K).

    Lối. Điệu nói riêng, hát riêng của bọn phường tuồng, phường chèo : Nói lối. Hát lối.

    Lồi.

    Lồi. Gồ lên, trồi lên. Trái với lõm : Đường chỗ lồi chỗ lõm. Dốn lồi quả quít. Mắt lồi.

    Lỗi

    Lỗi. Điều sai lầm : Đã biết cái lỗi của mình.

    Lỗi. Sai lầm : Lỗi đạo. Lỗi hẹn.

    Lỗi-thì. Trái thì, không gặp thì : Gái lỗi thì. Người tài giỏi lỗi thì.

    VĂN-LIỆU. – Một lời đã lỗi tóc tơ với chàng (K). – Lỗi thề thôi đã phụ-phàng với hoa (K). – Lại thêm lỗi đạo thần-hôn (L-V-T). – Hổ mình lỗi đạo tam-cương (H.Chừ). –Nghe người thì sợ lỗi duyên cùng chồng (H.Chừ). – Đàn đi cung lỗi, cờ rời nước cao (Ph.H). – Đan lỗi thành miếng trám (T-ng).

    Lỗi … Hòn đá nhô cao lên (không dùng một mình).

    Lỗi-lạc … … Tài giỏi khác thường : Có tài lỗi-lạc.

    Lội

    Lội. 1. Đi dưới nước : Lội qua sông. – 2. Bơi : Tập lội ; Có phúc đẻ con biết lội (T-ng). – 3. Nói chỗ đi không được khô ráo : Đường lội. Sân lội.

    VĂN-LIỆU. – Nước non lặn lội ba tuần tới nơi (Ph.Tr).

    Lội. Quá vào, lạm vào : Thợ vay lội tiền công.

    Lốm

    Lốm-đốm. 1. Lấm-chấm : Chuối lốm-đốm trứng cuốc. – 2. Lác-đác không đều : Đậu mọc lốm-đốm.

    Lồm

    Lồm. Bệnh lở ở tai, ở mép : Lồm ăn tai.

    Lồm-cồm. Dáng trẻ con bò.

    Lồm-lộp. Xem « lộp-lộp ».

    Lổm

    Lổm-chổm. Xem « lởm-chởm ».

    Lổm-ngổm. Dáng bò nghênh-ngang : Cua bò lổm-ngổm.

    Lổm-nhổm. Cũng nghĩa như « lổm-ngổm ».

    Lốn

    Lốn-nhốn. Lộn-nhộn không có trật-tự : Đứng lốn-nhốn những người.

    Lồn

    Lồn. Âm-hộ.

    Lổn

    Lổn-nhổn. Lẫn-lộn cái mềm cái cứng không đều : Cơm ăn lổn-nhổn những sạn.

    Lộn

    Lộn. 1. Đảo ngược : Ngã lộn đầu xuống. Lộn lần áo trong ra ngoài. Nghĩa rộng: nói cái gì hóng trông có hình lóng-lánh: Bàn ghế đánh bóng lộn. – 2. Trở ra, trở vào: Lộn chồng. Lại lộn vào làm con.

    Lộn kiếp. Lộn trở lại kiếp khác: Lộn kiếp lên làm người. Lộn mông lộn cuống. Rối-rít không biết đâu là đầu là đuôi. Lộn nhào. Ngã quay đi: Ở trên cây ngã lộn nhào xuống đất. Lộn phèo. Ngã trổng ngược lên: Ngã lộn phèo. Lộn tròng. Nói tròng con mắt lộn trong ra ngoài: Đâm lộn tròng con mắt.

    VĂN-LIỆU. – Chẳng phường trốn chúa cũng quân lộn chồng (K). – Lộn thừng, lộn chão (T-ng). – Họ nhà tôm cứt lộn lên đầu. – Tu hành chẳng lẽ lộn vòng gió trăng (Ph-Tr). Quyết lộn vòng phu-phụ cho cam (C-o).

    Lộn. Hóa, đổi hình: Con tằm lọn ra con ngài. Trứng gà lộn.

    Lộn. Lẫn: Mặc lộn áo. Lấy lộn quyển sách.

    Lộn bậy. Lẫn lộn không có thứ-tự: Đồ đạc để lộn bậy. Lộn giống. Lẫn giống. Lộn lạo. Lẫn lộn không phân biệt: Trai gái không nên lộn lạo. Lộn-nhộn. Mất trật-tự: Người chạy lộn-nhộn. Lộn-xộn. Cũng nghĩa như “lộn-nhộn”.

    Lông

    Lông. Bộ phận mọc ở da thú vật hay ở mình người ta: Lông chim. Lông bò. Lông nách. Nghĩa rộng: Cái gì xơ ra như lông: Vải sổ lông.

    Lông đất. Nói chung các thư cây cỏ mọc ở trên đất: Người ta sống về lông đất. Lông-hồng. Lông chim hồng, thứ lông rất nhẹ: Tử sinh xem nhẹ lông hồng (Nh-đ-m). Lông lá. Có nhiều lông lồm-sồm: Người lông lá trông gớm. Lông mao. Lông các loài thú: Ngựa thuộc về loài lông mao. Lông mày. Lông mọc ở dưới trán, trên mắt. Lông măng. Thứ lông vũ non: Gà mới mọc lông măng. Lông-mi. Lông mọc ở mí mắt. Lông-nheo. Lông mọc ở dìa hai mí mắt. Lông quặm. Một thứ bệnh ở mắt, lông nheo mọc quặp vào. Lông-vũ. Lông các loài cầm. Lông-xước. Lông vũ mọc ngược lên: Con gà lông xước.

    VĂN-LIỆU. – Trơn lông đỏ da. – Mọc lông trong bụng. – Con nhà tông, chẳng giống lông cũng giống cánh. – Nhẹ bằng lông đâm chẳng đi, Nặng bằng chì đi vanh-vách. – Vẻ chi thân nhẹ lông hồng (Nh-đ-m).

    Lông-bông. Không có căn cứ: Đi lông-bông nay đây mai đó.

    Lông-lốc. Xem “lốc-cốc”.

    Lông-ngông. Nói dáng người cao vồng lên: Thằng kia cao lông-ngông như thế mà học-hành không ra gì.

    Lông-nhông. Chơi lông-bông: Chơi lông-nhông của ngày.

    Lồng

    Lồng. Đồ đan bằng tre, bằng nứa, dùng để nhốt gà, nhốt chim.

    Lồng ấp. Đồ dùng làm bằng đồng, có quai xách, nắp trổ thủng, đựng than để ấp vào người cho ấm. Lồng-bàn. Đồ đan thưa, hình như cái thúng, dùng để đậy mâm cho ruồi muỗi khỏi vào. Lồng-đèn. Đồ làm bằng đồng hay bằng sắt, hình như cái lồng để úp vào đèn chụp mà xách đi được. Lồng xấy. Đồ dùng bằng nan để xấy vật gì cho khô: Lồng xấy cau.

    VĂN-LIỆU. – Bõ chi cá chậu, chim lồng mà chơi (K). – Chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (K). – Ra tay tháo cũi, sổ lồng như chơi (K). – Đèn lồng trước kiệu hàng hai (Nh-đ-m).

    Lồng. Nói trâu ngựa hăng lên chạy càn, nhảy càn.

    Lồng-lộn. Tức giận mà nhảy lên làm tán-loạn: Đánh ghen lồng-lộn.

    Lồng. Cho vào trong: Lồng chăn. Lồng áo. Nghĩa bóng: ẩn vào trong, ẩn xuống dưới: Bóng trăng lồng bóng nước.

    VĂN-LIỆU. – Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân (K). – Giải là gương lộn, bình hương bóng lồng (K). – Triều dâng hôm sớm, mây lồng trước sân (K). – Sân đào lý mưa lồng man-mác (C-o). – Bóng gương lồng bóng trà-mi trập-trùng (C-o).

    Lồng-bồng. Nói vật gì sốp, nhẹ, không dẹp xuống: Thúng bông lồng-bồng.

    Lồng-cồng. Kềnh-càng không gọn: Gồng-gánh lồng-cồng.

    Lồng-hổng. Nói trẻ con hỗn-hào vòi-vĩnh: Nuông trẻ con thì nó lồng-hổng.

    Lồng-lộng. Xem “lộng-lộng”.

    Lồng-mức. Thứ cây quả có bông như bông gạo. Thường gọi là cây mức.

    Lổng

    Lổng-chổng. Ngổn-ngang không có thứ-tự: Bàn ghế đổ lổng-chổng.

    Lỗng

    Lỗng. Xấc xược, không sợ ai: Lý-dịch lỗng với quan.

    Lộng

    Lộng. Nói gió thổi mạnh vào: Nhà lộng gió. Nghĩa rộng: nói gió vào nhiều … óc: Gió lộng óc.

    Lộng. Lối chạm trống: Cửa võng chạm lộng.

    Lộng … Chơi, nhờn: Lộng quyền. Lộng phép.

    Lộng-chương. … … Chơi ngọc chương. Tục bên Tàu ngày xưa, sinh con trai thì cho chơi ngọc chương, ta thường dùng để nói sinh con trái. Lộng-hành … … Làm cái gì phạm vào nghi lễ của nhà vua cấm: … nhà lộng-hành. Lộng-ngõa … … Chơi ngói. Tục bên Tầu ngày xưa sinh con gái thì cho chơi hòn ngói, ta thường dùng để nói sinh con gái. Lộng-pháp … … Làm phạm vào phép: Ông quan làm việc lộng-pháp. Lộng-quyền … … Vượt quyền: Bèn gian rồi nữa lộng quyền đến đâu (Nh-đ-m).

    Lộng-lẫy. Nói vẻ tốt đẹp rực-rỡ: Nhà cửa lộng-lẫy. Người đẹp lộng-lẫy.

    VĂN-LIỆU. – Dưới trặng lộng lẫy một cành mẫu-đơn (H-T).

    Lộng-lộng. Thường nói là “lồng-lộng”. Cao rộng mênh-mông: Trời cao lồng-lộng.

    Lốp

    Lốp. Nói lúa tốt quá mà bông thì lép: Tốt quá hóa lốp.

    Lốp. Do tiếng Pháp “enveloppe”. Cái vành bánh xe bằng cao-su: Lốp xe đạp.

    Lốp-bốp. Tiếng kêu liên-thanh như tiếng vỗ tay: Vỗ tay lốp-bốp.

    Lốp-đốp. Tiếng nổ liên-thanh: Cháy nhà, nứa nổ lốp-đốp.

    Lộp

    Lộp-cộp. Tiếng giầy tiếng guốc đi nện ra tiếng: Tiếng giầy đi lộp-cộp.

    Lộp-độp. Tiếng vật nhẹ rơi xuống đất: Hạt mưa rơi lộp-độp. Quả cây rơi lộp-độp.

    Lộp-lộp. Thường nói là “lồm-lộp”. Trắng bệch: Áo trắng lồm-lộp.

    Lốt

    Lốt. Xác bọc ở ngoài: Dán thay lốt. Rắn đổi lốt. Người đội lốt hươu đi lấy sữa. Nghĩa rộng: vị thần đội lốt rắn, thường gọi là ông lốt. Nghĩa bóng: mượn bóng mượn tiếng đi dọa nạt lừa đảo: Đội lốt sư đi khuyên-giáo.

    Lốt. Dấu vết: Lốt chân.

    Lốt. Thứ dây leo, lá giống như lá trầu-không, ăn được.

    VĂN-LIỆU. – Có lá lốt tình-phụ xương-sông, Có chùa bên bắc để miếu bên đông tồi tàn (câu hát).

    Lột

    Lột. Bóc tuột ra: Lột khăn. Lột áo. Lột da: Nghĩa rộng: cướp lấy hết của người ta: Kẻ cướp lột của hành-khách. Nghĩa bóng: bóc lấy ý-tứ trong một bài văn bài luận: Lột ý trong một bài văn cổ.

    VĂN-LIỆU. – Giống như lột (T-ng). – Lột da nhồi trấu (T-ng). – Rắn giá rắn lột, Người già người thụt vào … (T-ng). - … xiêm, lột áo sỗ-sàng (K).

    Lột-sột. Thường nói là “lột-sà lột-sột”. Tiếng của vật gì khô cứng chạm vào nhau. Quần áo trắc-bâu mới may mặc lột-sột. Lá khô bay lột-sột.



    Lơ. Do chữ Pháp “bleu”. Thứ bột xanh để hồ áo: Áo hồ lơ.

    Lơ. Làm lảng, làm bộ không để ý đến: Hỏi cứ làm lơ không trả lời.

    Lơ-chơ. Trơ-trọi: Mấy cây mọc lơ-chơ giữa vườn.

    Lơ-đễnh. Vô tâm, nhãng trí: Tính lơ-đểnh hay quên.

    VĂN-LIỆU. – Trách mình lơ-đễnh, giận người tham-lam (N-đ-m).

    Lơ-láo. Sượng-sùng bỡ-ngỡ. Hàng thần lơ-lào, phận mình ra chi (K).

    Lơ-lửng. Chơi vơi giữa chừng: Con thuyền lơ-lửng khoan bơi về ghềnh (Phương-hoa).

    VĂN-LIỆU. – Thuyền câu lơ-lửng đã xong. Thuyền chài lơ-lửng uổng công thuyền chài (Việt-nam phong-sử).

    Lơ-mơ. Nửa thức nửa ngủ: Nằm lơ-mơ nghĩ chuyện xa gần.

    Lơ-thơ. Thưa, không rậm: Lơ-thơ mấy cái râu. Lơ thơ tơ liễu buông mành (K).

    Lớ

    Lớ. Nói về vị hay giọng không rõ: Nói lớ. Hơi lớ ngọt.

    Lớ-lớ. Cũng nghĩa như lớ: Ăn lớ lớ chua. Nói lớ-lớ tiếng Tàu.

    Lớ-lẩn. Giả tảng không biết: Việc biết rồi mà cử lớ-lẩn.

    Lớ-ngớ. Ngơ-ngẩn bỡ-ngỡ: Lớ-ngớ như mán về kẻ-chợ.

    Lớ-quớ. Nói bộ chân tay vụng-về: Lớ-quớ đánh đổ đèn.

    Lớ-xớ. Lấp-lửng, tấp-tểnh: Lớ-xớ thế mãi có phen bị đánh què.

    Lờ

    Lờ. Đồ đan ở giữa phình ra, hai đầu nhỏ, để cá chui vào không ra được: Đan lờ bắt cá.

    Lờ. Mờ không rõ, đục không trong: Gương lờ nước thủy, mai gầy vóc sương (K).

    Lờ-đờ. Chậm-chạp không nhanh: Cá lội lờ-đờ. Con mắt lờ-đờ. Lờ-lờ. Cũng nghĩa như “lờ”: Sông sâu nước đục lờ-lờ. Lờ-mờ. Không sáng không rõ: Ngọn đèn lờ-mờ. Công việc lờ-mờ. Lờ-ngờ. Ngờ-nghệch không được tinh: Người quê ra tỉnh lờ-ngờ.

    VĂN-LIỆU. – Dấu xe ngựa đã rêu lờ-mờ xanh (K). – Vách sương nghi-ngút, đèn xanh lờ-mờ (C-o). – Lờ-đờ như chuột-chù phải khói (T-ng). – Lờ-đờ như gà ban hôm (T-ng). – Cá vực nấu với dưa hồng, Lờ-đờ có kẻ mất chồng như chơi (C-d). – Lờ-đờ giả dại giả khôn (Đàm tục phú).

    Lờ. Giả tảng không biết: Gặp bạn cũ lờ đi không chào.

    Lờ-lợ. Xem “lợ-lợ”.

    Lở

    Lở. Băng ra, sụt xuống một phần: Tường lở. Đê lở. Núi lở.

    VĂN-LIỆU. – Miệng ăn, núi lở (T-ng). – Non đồng đã lở, núi vàng cũng nghiêng (B-C). – Dẫu rằng đá lở non mòn (Tr-Thử). – Đất liền cũng lở huống cầu bắc ngang. – Trời long, đất lở.

    Lở. Bệnh ở ngoài da, có mụn loe-loét, và ngứa.

    Lở-láy hay lở-lói. Cũng nghĩa như “lở”. Lở-sơn. Bị hơi sơn ăn mặt sưng lên và nứt ra: Mặt lở sơn.

    Lỡ.

    Lỡ. Cũng nói là nhỡ. Sai, chệch, không kịp, không đúng: Lỡ hẹn. Lỡ tàu. Trèo núi lỡ chân ngã.

    Lỡ bước. Gặp sư không may: Lỡ bước lưu-lạc đến đây. Lỡ cơ. Sai mất cơ-hội: Lỡ cơ thua trận. Lỡ độ đường. Đi đường dở chừng thiếu tiền ăn: Lỡ độ đường phải đi ăn xin. Lỡ-làng. Cũng nghĩa như “lỡ”: Lỡ-làng chút phận thuyền-quyên (K). Lỡ lời. Vô ý nói câu gì cho người ta mếch lòng: Nói lỡ lời một câu mà thành ra giận nhau. Lỡ thì. Nói con gái quá thì lấy chồng: Quá lứa lỡ thì.

    VĂN-LIỆU. – Quá lứa lỡ thì (T-ng). – Gái lỡ thì gặp quan trí góa vợ (T-ng). Anh vê hái đậu trồng cà. Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên (C-d). – Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ-làng(K). – Cũng là lỡ một, lầm hai (K). – Lỡ tay trót đã nhúng chàm (K). – Làm chi lỡ dịp cho đàn ngang cung (K). – Bỗng không cá nước chim trời lỡ nhau (K). – Thương vì lỡ hội sẩy ngày công-danh (L-V-T). – Anh-hùng lỡ vận lên nguồn đốt than (Việt-nam phong-sử).

    Lợ

    Lợ. Cũng nói là nhợ. Nói về thức ăn gì có vị ngọt khó ăn : Cá xào ngọt ăn lợ.

    Lợ-lợ. Thường nói là « lờ-lợ ». Hơi lợ.

    Lơi

    Lơi. Nói … xe, không săn chặt : Dày lơi chóng đứt.

    Lơi-lả. Xem « lả -lơi ».

    Lời

    Lời. Câu nói.

    Lời lẽ. Câu nói và ý nghĩa : Lời lẽ phân-minh. Lời văn. Giọng điệu bài văn. Lời văn thanh-thoát.

    VĂN-LIỆU. – Lời ăn tiếng nói (T-ng). – Lời qua tiếng lại. – Lời vàng tiếng ngọc. – Lời nói không cánh mà bay. – Lời nói không mất tiền mua, Liệu lời mà nói cho vừa lòng nhau (C-d). – Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. – Hồn còn mang nặng lời thế (K). – Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa (K).

    Lời. Lợi, lãi : Một vốn, bốn lời.

    Lời-lãi. Cũng nghĩa như « lãi ».

    VĂN-LIỆU. – Mừng thầm được món bán buôn có lời (K). – Cũng là vừa vốn còn sau thì lời (K). – Đem về rước khách kiếm lời mà ăn (K).

    Lỡi

    Lỡi. Xem « lễ ».

    Lợi

    Lợi. Phần thịt ở hàm chỗ răng mọc : Người móm nhai bằng lợi. Nghĩa rộng : ven miệng, cành bờ : Lợi chậu, Lợi bát. Lợi sông.

    VĂN-LIỆU. – Có răng thì đã răng nhai, Không răng lợi gậm chẳng sai miếng nào (C-d).

    Lợi … I. Có ích, trái với hại : Làm lợi cho dân, cho nước.

    Lợi-dụng … … Dùng để lấy lợi riêng cho mình : Lợi-dụng lòng tín-ngưỡng của người mà kiếm ăn. Lợi hại … … Lợi và hại. Nghĩa bóng : quan-hệ, ghê gớm : Tên tướng cướp này lợi-hại lắm.

    VĂN-LIỆU. – Lợi bất cập hại. – Ích quốc, lợi dân. – Gót danh lợi bún pha sắc xạm (C-o). – Cái phong-ba khéo cợt phường lợi danh (C-o).

    II. Lời lãi : Nhất bản vạn lợi.

    VĂN-LIỆU. – Lợi bốn tám, hại năm tư (T-ng).

    III. Sắc, tốt (không dùng một mình).

    Lợi-căn … … Thiên-tư tốt : Người có lợi-căn mới hiểu được đạo-lý cao-xa. Lợi-khí … … Đồ dùng sắc, tốt. Nghĩa bóng : cái gì dùng được việc : Học-đường, bao-quán và diễn-thuyết là ba cái lợi-khí để truyền-bá văn-minh.

    IV. Dồi-dào : Lợi tiểu-tiện.

    Lơm

    Lơm. Cũng nghĩa như « đơm ».

    Lơm-chơm. Cũng nghĩa như « lởm-chởm »

    Lờm

    Lờm. Trùm thừa ra : Vung lờm ra miệng nồi.

    Lờm. Bụi rậm : Núp lờm.

    Lờm-lợm. Xem « lợm-lợm ».

    Lởm.

    Lởm. Láu-lỉnh, xảo-trá, quỷ-quyệt : Nói lởm.

    Lởm-chởm. Gồ-ghề không bằng phẳng : Đá lởm-chởm.

    Lỡm

    Lỡm. Xỏ ngầm : Nói lỡm. Mắc lỡm.

    Lỡm-lờ. Nói cợt-nhợt : Ăn nói lỡm-lờ.

    Lợm

    Lợm. Muốn nôn, muốn mửa : Lợm giọng.

    Lợm-lợm. Thường nói là « lờm-lợm ». Hơi lợm.

    VĂN-LIỆU. – Miếng cao-lương phong-… nhưng lợm (C-o).

    Lơn

    Lơn. Xem « lan ».

    Lớn

    Lớn. To, cả : Lớn người. Lớn tiếng. Lớn tuổi.

    Lớn-lao. To-tát: Công cuộc lớn-lao.

    VĂN-LIỆU. – Ăn to, nói lớn. - Ở nhà giàu, hầu quan lớn. – Ăn gì to lớn đẫy-đà làm sao (K). – Thế trong dầu lớn hơn ngoài (K).

    Lờn

    Lờn. Nhàm, nhờn: Lờn mặt.

    Lờn. Xem “nhờn”.

    Lờn-bơn. Cũng nói là “thờn-bơn”. Loài cà mình dẹp, miệng méo.

    VĂN-LIỆU. – Lờn-bơn méo miệng, chê chai lệch mồm (C-d). – Thà rằng chịu ép lờn-bơn một bề (C-o).

    Lờn-lợt. Xem “lợt-lợt”.

    Lởn

    Lởn-vởn. Cũng nghĩa như “lảng-vảng”.

    Lợn

    Lợn. Heo, súc vật người ta nuôi để ăn thịt: Thịt lợn. Lòng lợn.

    Lợn bột. Lợn mới lớn nhưng còn non. Lợn cấn. Lợn đực nuôi để làm giống. Lợn lòi. Lợn rừng. Lợn nái. Lợn nuôi để cho đẻ. Lợn sề. Lợn đã đẻ nhiều lần. Lợn sữa. Lợn còn bú. Lợn …. Lợn mới lớn. Lợn ỷ. Lợn to, mặt ngắn, mắt híp: Mũi cong như mũi lợn ỷ.

    VĂN-LIỆU. – Lợn lành chữa lợn toi. – Lợn tó, gà tò. – Lợn đói cả năm, không bằng tắm … một bữa. – Giàu nuôi lợn đực, khó cực nuôi lợn nái. – Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi. – Mẹ em tham thúng xôi chiêm, Tham con lợn béo tham tiền hoa-viên (C-d). – Lợn bột thì thịt ăn ngon, Lợn nái thì đẻ lợn con cũng lời (C-d).

    Lợn-cợn. Vẩn đục: Chén nước lợn-cợn.

    Lớp

    Lớp. Tầng, bực, đợt, hồi: Lớp nhà. Lớp …. Lớp học. Lớp trước.

    Lớp-lang. Thứ tự: Công việc sắp đặt có lớp-lang.

    VĂN-LIỆU. – Nỗi riêng lớp lớp sóng giồn (K). – Lớp cùng thông như đúc buồng gan (C-o). – Ngựa rong mấy lớp dặm chơi (Nh-đ-m). – Sóng trôi lớp-lớp nhường trao … lòng (H-T)

    Lớp. Vơ trùm cả không kiêng nể ai: Nói lớp.

    Lớp-nhớp. Dính dấp, bẩn-thỉu: Trời mưa đường đất lớp-nhớp.

    Lớp-xớp. Không óng chuốt: Đầu tóc lớp-xớp.

    VĂN-LIỆU. – Mảnh áo tơi lớp-xớp trong mưa (phú tây-hồ).

    Lợp

    Lợp. Xếp thành từng lớp để che cho kín: Lợp nhà. Lợp mui xe. Lợp ô.

    VĂN-LIỆU. – Nhà anh cột gỗ, kèo tre, Trên thì lợp ngói, dưới che mành-mành (C-d). – Đánh tranh lợp túp thảo-đường (K).

    Lợp-chợp. Sơ ý, không ngừa: Lợp-chợp chúng bắt được.

    Lợp-xợp. Cũng nghĩa như “lớp-xớp”.

    Lợt

    Lợt. Xem “nhợt”.

    Lợt. Nhợt, không được thẫm.

    Lợt-lợt. Thường nói là “lờn-lợt”. Hơi lợt: Nhác trông lờn-lợt màu da (K).

    Lợt. Sầy sợt da: Ghẻ lợt da.

    Lu

    Lu. Thứ lọ to: Lu đựng đậu.

    Lu. Quả lăn đường cho … đất … đá xuống: Phu kéo lu.

    Lu. Mờ không rõ: Ngọn đèn lu. Chữ lu.

    Lu-bù. Chơi bời mê-mẩn: Chơi lu-bù cả ngày.

    VĂN-LIỆU. – Rượu chè cờ bạc lu-bù, Hết tiền đã có mẹ cu bán hàng (C-d).

    Lu-loa. Kêu khóc rầm-rĩ. Xem “bù-lu bù-loa”.



    Lú. Lối đánh bạc có 4 cửa: yên, lượng, tam, túc, người làm cái cầm nắm tiền xỉa từng 4 đồng một, sau cùng còn thừa lại mấy đồng, đúng vào cửa nào thì cửa ấy được: Đánh lú.

    Lú. Quên, mê, ngu tối: Lú ruột, lú gan. Ăn cháo lú. Thằng bé lú lắm học không được.

    Lú-lấp. Cũng nghĩa như “lú”.

    VĂN-LIỆU. – Cháu nó lú, chú nó khôn (T-ng).

    Lú. Mới thò lên, mới mọc lên: Cây măng mới lú đầu.

    Lú-lú. Cũng nghĩa như “lú” Lú-nhú. Cũng nghĩa như “lú”.



    Lù-đù. Ngờ-nghệch, chậm-chạp: Trông người lù-đù không làm được việc gì.

    VĂN-LIỆU. – Lù-đù như chuột-chù phải khói (T-ng).

    Lù-khù. Đù-đờ không linh-lợi: Trông bộ lù-khù mà tinh-quái.

    Lù-lù. Nổi cao lên sừng-sững: Quả núi lù-lù giữa cánh đồng.

    VĂN-LIỆU. – Ngồi lù-lù như bụt mọc (T-ng).

    Lù-mù. Lờ-mờ không rõ: Ngọn đèn lù-mù.

    Lủ

    Lủ. Tên nôm làng Kim-lũ thuộc tỉnh Hà-đông, có nghề làm quạt và làm cốm: Quạt Lủ. Cốm Lủ.



    Lũ. Đàn, bọn: Kéo đàn, kéo lũ.

    Lũ-lượt. Từng lũ từng lượt: Thiên-hạ kéo nhau lũ-lượt đi xem hội.

    VĂN-LIỆU. – Dưới hoa dậy lũ ác-nhân (K). – Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nh-đ-m). – Giết tàn lũ kiến, đàn ong (L-V-T).

    Lũ. Mưa nguồn: Mưa lũ. Nước lũ.

    Lũ-loạn. Bỏ hoang, bỏ nát bừa bãi: Vườn tược lũ-loạn. Quần áo để lũ-loạn.

    Lụ

    Lụ-khụ. Nói người nhiều tuổi chậm-chạp: Già lụ-khụ.

    Lua

    Lua. Và vào miệng mà nuốt cho trôi: Chan canh vào cơm mà lua đi.

    Lua-láu. Nói hỗn, nói cướp lời người ta: Nói lua-láu.

    Lúa

    Lúa. 1. Nói chung về loài ngũ cốc: Lúa mì. Lúa mạch. Lúa ngô. – 2. Nói riêng về thứ cây trong ngũ-cốc, sinh ra thóc: Năm nay lúa ngoài đồng tốt. Có khi nói riêng về thóc: Đi đong lúa.

    Lúa-má. Nói chung về lúa. Lúa sương. Lúa trả công cho tuần phiên.

    VĂN-LIỆU. – Được mùa lúa thì úa mùa cau. Được mùa cau thì đau mùa lúa (T-ng). – Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt (T-ng). – Đói thì ăn củ, ăn khoai, Chớ thấy lúa … …. hai mà mừng (C-d). – Lúa mùa thì cấy cho sâu,