31. Gói Lu-Lựu - LQL (type done)

15/8/15
31. Gói Lu-Lựu - LQL (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRTk44VWV6X25mUlU


    Lớp

    Lớp. Tầng, bực, đợi, hồi: Lớp nhà, lớp sóng, lớp học. Lớp trước.

    Lớp-lang. Thứ tự: Công việc sắp đặt có lớp-lang.

    VĂN-LIỆU. – Nỗi riêng lớp lớp sóng giồn (K). – Lớp cùng thông như đúc buồng gan (C-o). – Ngựa rong mấy lớp dặm khơi (Nh-đ-m). – Sóng trôi lớp-lớp nhường trao bể lòng (H-T).

    Lớp. Vơ trùm cả không kiêng nể ai: Nói lớp.

    Lớp-nhớp. Dính-dấp, bẩn-thỉu: Trời mưa đường đất lớp-nhớp.

    Lớp-xớp. Không óng chuốt: Đầu tóc lớp-xớp.

    VĂN-LIỆU. – Mảnh áo tơi lớp-xớp trong mưa (phú tây-hồ).

    Lợp

    Lợp. Xếp thành từng lớp để che cho kín: Lợp nhà. Lợp mui xe. Lợp ô.

    VĂN-LIỆU. – Nhà anh cột gỗ, kèo tre, Trên thì lợp ngói, dưới che mành-mành (C-d). – Đánh tranh lợp túp thảo-đường (K).

    Lợp-chợp. Sơ ý, không ngừa: Lợp-chợp chúng bắt được.

    Lợp-xợp. Cũng nghĩa như “lớp-xớp”.

    Lợt

    Lợt. Xem “nhợt”.

    Lợt. Nhợt, không được thẫm.

    Lợt-lợt. Thường nói là “lờn-lợt”. Hơi lợt: Nhác trông lờn-lợt màu da (K).

    Lợt. Sầy sợt da: Ghẻ lợt da.

    Lu

    Lu. Thứ lọ to: Lu đựng đậu.

    Lu. Quả lăn đường cho dẽ đất dẽ đá xuống: Phu kéo lu.

    Lu. Mờ không rõ: Ngọn đèn lu. Chữ lu.

    Lu-bù. Chơi bời mê-mẩn: Chơi lu-bù cả ngày.

    VĂN-LIỆU. – Rượu chè cờ bạc lu-bù, Hết tiền đã có mẹ cu bán hàng (C-d).

    Lu-loa. Kêu khóc rầm-rĩ. Xem “bù-lu bù-loa”.



    Lú. Lối đánh bạc có 4 cửa: yêu, lượng, tam, túc, người làm cái cầm nắm tiền xỉa từng 4 đồng một, sau cùng còn thừa lại mấy đồng, đúng vào cửa nào thì cửa ấy được: Đánh lú.

    Lú. Quên, mê, ngu tối: Lú ruột, lú gan. Ăn cháo lú. Thằng bé lú lắm học không được.

    Lú-lấp. Cũng nghĩa như “lú”.

    VĂN-LIỆU. – Cháu nó lú, chú nó khôn (T-ng).

    Lú. Mới thò lên, mới mọc lên: Cây măng mới lú đầu.

    Lú-lú. Cũng nghĩa như “lú”. || Lú-nhú. Cũng nghĩa như “lú”.



    Lù-đù. Ngờ-nghệch, chậm-chạp: Trông người lù-đù không làm được việc gì.

    VĂN-LIỆU. – Lù-đù như chuột-chù phải khói (T-ng).

    Lù-khù. Đù-đờ không linh lợi: Trông bộ lù-khù mà tinh-quái.

    Lù-lù. Nổi cao lên sừng-sững: Quả núi lù-lù giữa cánh đồng.

    VĂN-LIỆU. – Ngồi lù-lù như bụt mọc (T-ng).

    Lù-mù. Lờ-mờ không rõ: Ngọn đèn lù-mù.

    Lủ

    Lủ. Tên nôm làng Kim-lũ thuộc tỉnh Hà-đông, có nghề làm quạt và làm cốm: Quạt Lủ, Cốm Lủ.



    Lũ. Đàn, bọn: Kéo đàn, kéo lũ.

    Lũ-lượt. Từng lũ từng lượt: Thiên-hạ kéo nhau lũ-lượt đi xem hội.

    VĂN-LIỆU. – Dưới hoa dậy lũ ác nhân (K). – Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nh-đ-m). – Giết tàn lũ kiến, đàn ong (L-V-T).

    Lũ. Mưa nguồn: Mưa lũ. Nước lũ.

    Lũ-loạn. Bỏ hoang, bỏ nát bừa bãi: Vườn lược lũ-loạn; Quần áo để lũ-loạn.

    Lụ

    Lụ-khụ. Nói người nhiều tuổi chậm-chạp: Già lụ-khụ.

    Lua

    Lua. Và vào miệng mà nuốt cho trôi: Chan canh vào cơm mà lua đi.

    Lua-láu. Nói hỗn, nói cướp lời người ta: Nói lua-láu.

    Lúa

    Lúa. 1. Nói chung về loài ngũ cốc: Lúa mì. Lúa mạch. Lúa ngô. -2. Nói riêng về thứ cây trong ngũ-cốc, sinh ra thóc: Năm nay lúa ngoài đồng tốt. Có khi nói riêng về thóc: Đi đong lúa.

    Lúa-má. Nói chung về lúa. || Lúa sương. Lúa trả công cho tuần phiên.

    VĂN-LIỆU. – Được mùa lúa thì úa mùa cau, Được mùa cau thì đau mùa lúa (T-ng). – Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt (T-ng). – Đói thì ăn củ, ăn khoai, Chớ thấy lúa trỗ tháng hai mà mừng (C-d). – Lúa mùa thì cấy cho sâu, Lúa chiêm thì gảy cành dâu mới vừa (C-d). – Anh đi, lúa chửa chia vè, Anh về lúa đã chín hoe cả đồng (C-d). – Lúa chiêm nấp ở bên bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

    Lùa

    Lùa. Dồn vào, đưa vào, lọt vào: Lùa đàn bò vào chuồng. Lùa chổi vào gậm giường. Gió lùa khe cửa.

    Lùa (bàn). Đồ dùng bằng sắt, có lỗ tròn để kéo thành chỉ cho đều: Cái lùa để kéo dây bạc.

    Lũa

    Lũa. Trơ cái cốt ở trong ra: Mưa lũa gốc cây ra. Chết đã lũa xương ra. Nghĩa bóng: thạo sành, thành-thục: Chơi lũa đời. Đĩ lũa.

    VĂN-LIỆU. – Của đâu bay bướm lũa đời (Ph-H).

    Lụa

    Lụa. Hành dệt bằng tơ: Quần lụa. Áo lụa.

    Lụa-đậu. Lụa dệt sợi đôi, sợi ba.

    VĂN-LIỆU. – Người đẹp về lụa. – Lụa tốt xem biên. – Thân em như tấm lụa đào, Phất-phơ giữa chợ biết vào tay ai (C-d). – Tay cầm cái kéo cái kim, Tay cầm tấm lụa đi tìm thợ may (C-d). – Lụa quấn cột cầu, trông lâu cũng đẹp (T-ng).

    Lụa. Cái màng ở trong bẹ cau bẹ chuối, mỏng và nhẵn: Lụa mo, lụa chuối.

    Luân

    Luân [ ]. Lẽ, thứ bậc (không dùng một mình).

    Luân-lý [ ]. Lẽ thường ở đời: Ăn ở phải theo luân-lý. || Luân-thường [ ]. Cũng nghĩa như “luân-lý”.

    Luân [ ]. 1. Bánh xe (không dùng một mình). -2. Xoay vần.

    Luân-chuyển [ ]. Xoay đổi: Địa-cầu luân-chuyển. || Luân-hồi [ ]. Chết đi rồi lại tái-sinh ra kiếp khác: Tu thành Phật thì thoát khỏi luân-hồi. || Luân-lưu [ ]. Lần lượt xoay quanh: Đương cai trong làng, luân-lưu hết người này đến người khác. || Luân-phiên [ ]. Thay lượt: Tuần đinh luân-phiên canh gác. || Luân-thuyền [ ]. Tàu thủy chạy bằng bánh xe.

    Luân [ ]. Chìm đắm (không dùng một mình): Luân vong.

    Luân-táng [ ]. Chìm mất: Nước Chiêm-thành luân-táng đã lâu. || Luân-vong [ ]. Cũng nghĩa như “luân-táng”.

    Luân-đôn [ ]. Do chữ London dịch ra. Kinh-thành Anh-cát-lợi.

    Luẩn

    Luẩn-quẩn. Mắc-míu vướng-vít: Luẩn-quẩn với vợ con.

    VĂN-LIỆU. – Luẩn-quẩn như chèo đò đêm (T-ng).

    Luận

    Luận [ ]. Lời bàn: Làm bài luận.

    Luận [ ]. Bàn: Phép công cứ án luận vào (K).

    Luận-án [ ]. Bài dàn bàn về một vấn-đề gì: Luận-án thi bác-sĩ luật. || Luận-lý-học [ ]. Môn học dạy cách bàn nói cho đúng lẽ: Luận-lý-học của các nhà triết-học Thái-tây. || Luận-thuyết [ ]. Lời bàn về sự lý gì: Làm bài luận-thuyết về triết-học.

    VĂN-LIỆU. – Luận xong tội ấy ngày mai tiến trình (Nh-đ-m).

    Luận-ngữ [ ]. Tên một bộ sách trong tư Truyện, chép những lời nói của đức Khổng-tử.

    Luật

    Luật [ ]. 1. Khuôn phép đã định để người ta theo: Luật sửa mình. -2. Phép của nhà nước đặt ra bắt người ta phải theo, ai phạm thì có tội: Quan tòa chiếu luật mà xử tội.

    Luật-hình. Luật định hình-phạt các tội nặng đối với xã-hội: Trộm, cướp, giết người v. v. thuộc vào luật-hình. || Luật-hộ. Luật để xử những việc người nọ phạm tới quyền lợi của người kia, như điền-thổ, thương-mại v. v: tranh ruộng đất của người ta là phạm vào luật-hộ. || Luật-lệ. Pháp-luật và thể lệ: Chẳng theo luật-lệ gì cả. || Luật-lệnh. Pháp-luật và mệnh lệnh: Luật-lệnh của triều-đình. || Luật-pháp. Luật và pháp. Cũng nghĩa như “luật”. || Luật-quân. Luật phép của nhà binh: Lính phạm tội thì phải xử theo luật-quân. || Luật-sư [ ]. Thầy kiện. || Luật-thơ. Thể làm thơ buộc theo lối đặt chữ bằng trắc nhất-định: Luật thơ năm chữ. Luật thơ bảy chữ.

    VĂN-LIỆU. – Ngụ tình tay thảo một thiên luật Đường (K). – Chẳng e luật-pháp không phân chính tà (H-Chừ). – Luật đâu mà dám thiên-hành (H-Chừ).

    Lúc

    Lúc. Khoảng ngắn trong thời gian, hồi, chốc, thời, buổi, khi: Lúc sớm. Lúc tối. Lúc thịnh. Lúc suy. Lúc đời Lê. Lúc đời Trần.

    VĂN-LIỆU. – Sông có khúc, người có lúc (T-ng). – Vất-vả có lúc thanh-nhàn. – Đi đâu chẳng biết lo xa, Lúc trẻ đã vậy, lúc già làm sao (C-d). – Khi hương sớm, lúc trà trưa (K). – Thẫn-thờ lúc tỉnh, lúc mê (K). – Ngại-ngùng thay ! lúc phân bào (Nh-đ-m). – Đoạn-trường thay ! lúc phân kỳ (K).

    Lúc-cúc. Chật-chội, bức-tức: Các nơi thành-thị, nhiều nhà ở lúc-cúc.

    Lúc-lắc. Cầm cái gì mà chuyển đi chuyển lại: Lúc-lắc lọ thuốc cho đều.

    Lúc-lỉu. Nói về chùm quả cây sai trĩu xuống: Nhãn sai lúc-lỉu.

    Lúc-ngúc. Nói về người hay đồ vật bày chen chúc nhau: Tượng bày lúc-ngúc.

    Lúc-nhúc. Nói vật gì có nhiều mà vận-động luôn: Lúc-nhúc như đàn ròi.

    Lúc-thúc. Nói bộ siêng năng làm luôn tay luôn chân: Lúc-thúc làm hoài.

    Lục

    Lục. Tìm tòi móc máy: Lục tủ sách.

    Lục-lạo. Cũng nghĩa như “lục”.

    Lục [ ]. Sáu (số đếm): Lục phủ, ngũ tạng.

    Lục-bát [ ]. Thể văn vần quốc-âm, câu trên sáu chữ, câu dưới tám chữ. || Lục-bộ [ ]. Sáu bộ Thượng-thư trong triều (Lại, hộ, hình, binh, lễ, công): Các quan trong lục-bộ. || Lục-đầu giang [ ]. Chỗ sông Lục-nam, sông Thương, sông Cầu, sông Đuống chảy vào sông Thái-bình gần Phả-lai. || Lục-hợp [ ]. Nói các đồ hàng bán cho người ta ăn dùng: Bán hàng lục-hợp. || Lục-kinh [ ]. Sáu kinh của Nho-giáo: Thi, Thư, Dịch, Xuân-thu, Lễ và Nhạc là lục-kinh. || Lục-lăng [ ]. Sáu góc: Hình lục-lăng. || Lục-nghệ [ ]. Sáu nghề: Lễ, nhạc, sạ, ngự, thư, số. || Lục-nhâm lục giáp [ ]. Phép học về đường thuật số để tính những việc sẩy ra: Lục-nhâm lục-giáp ngón nào chẳng hay (L-V-T).|| Lục-nhất [ ]. Tên một vị thuốc. || Lục-súc [ ]. Sáu giống nuôi trong nhà (Ngựa, trâu, dê, gà, chó, lợn). || Lục-phủ ngũ-tạng [ ]. Nói chung về các bộ tạng ở trong bụng người ta. || Lục-tặc [ ]. Sáu cái tính xấu trong người: NỔi tam-bành lục-tặc. || Lục-thao tam-lược [ ]. Nói chung về mưu lược tài giỏi của các nhà dùng binh. || Lục-trí thần-thông [ ]. Sáu trí-tuệ thiêng liêng sáng-suốt của các Tiên Phật.

    Lục [ ]. Màu xanh lá cây: Phẩm lục.

    Lục-khí [ ]. Tiếng hóa học. Đơn chất thể hơi, màu xanh lá cây. || Lục-lâm [ ]. Bọn cướp rừng: Quân lục-lâm. || Lục-toan [ ]. (Tiếng hóa-học). Thứ nước cường-toan có lục-khí.

    VĂN-LIỆU. – Ngập-ngừng thẹn lục, e hồng (K). – Thưa hồng, rậm lục đã chừng xuân qua (K).

    Lục [ ]. Ghi, chép (không dùng một mình): Sao lục. Trích-lục.

    Lục-dụng [ ]. Ghi tên để bổ-dụng: Lục-dụng con cháu các quan công-thần. || Lục-sự [ ]. Một chức biên chép các văn án ở các tòa án. || Lục-tống [ ]. Bản công văn chép ra để gửi cho người nào: Người thi đỗ có lục-tống về làng.

    Lục [ ]. Trên cạn, trên bộ.

    Lục-đạo [ ]. Đường bộ. || Lục-địa [ ]. Đất liền: Ở trên địa-cầu thì bảy phần bể một phần lục-địa. || Lục-lộ [ ]. Đường bộ. || Lục-quân [ ]. Quân bộ. Lục-trình [ ]. Đường đi bộ: Lục-trình chàng cũng đến nơi bây giờ (K).

    Lục-cục. Tiếng đồ vật dắn chạm phải nhau: Nghe tiếng gì lục-cục ở trong tủ.

    Lục-đục. Nói về cái gì đụng chạm nhau lủng-củng: Vợ chồng đánh nhau lục-đục. Nghĩa bóng: không hòa thuận: Anh em trong nhà lục-đục. Trong nước lục-đục.

    Lục-mục. Không hòa, hỗn loạn trật-tự: Lục-mục chỉ đồ.

    Lục-soạn. Thứ hàng lụa trơn: Ô lục-soạn.

    Lục-vấn. Hỏi vặn: Trẻ con hay hỏi lục-vấn.

    Lui

    Lui. Lùi lại, không tiến: Lui quân. Lui gót. Bệnh đã lui.

    VĂN-LIỆU. – Vuốt râu cười nói lui ra (Nh-đ-m). – Kíp truyền quân kiệu thảo lui (Nh-đ-m). – Giở-giang hai lẽ tới lui khó lòng (Nh-đ-m). – Lui chầu văn-võ ra về (H-Chừ).

    Lui-cui. Cắm cúi làm việc gì. Cũng nghĩa như “lúi-cúi”.

    Lúi

    Lúi. Loài cá nhỏ ở sông.

    Lúi-húi. Cũng nghĩa như “lui-cui”.

    Lúi-nhúi. Dấm dúi không phân-minh: Lúi-nhúi ở xó bếp với nhau.

    Lúi-xùi. Xem “lùi-xùi”

    Lùi

    Lùi. Cũng nghĩa như “lui”.

    Lùi. Vùi vật gì vào tro nóng cho chín: Mía lùi. Lùi khoai.

    Lùi-xùi. Luộm thuộm, không đàng-hoàng, chững-chạc: Ăn mặc lùi-xùi. Đám cưới lùi-xùi.

    Lủi

    Lủi. Chui, lẩn, giấu mặt: Lủi như cuốc.

    Lủi-thủi. Lẻ-loi một mình: Đi lủi-thủi một mình.

    VĂN-LIỆU. – Ra vào lủi-thủi một mình ai đâu (Ph-H).

    Lụi

    Lụi. Thứ cây thuộc loài cau, thân nhỏ và dắn, thường dùng làm gậy, làm hèo.

    Lụi. Nói về cây chết dần chết mòn: Bụi tre chết lụi.

    Lụi. Xiên: Lụi miếng thịt để nướng.

    Lụi-cụi. Cũng nghĩa như “cặm-cụi”.

    Lum

    Lum-khum. Nói hình hơi cong-cong: Mui thuyền lum-khum.

    Lúm

    Lúm. Hơi lõm xuống: Má lúm đồng tiền.

    Lúm-khúm. Cũng nghĩa như “khúm-núm”.

    Lùm

    Lùm. Chòm cây, bụi cây.

    Lùm. Nói cái hình đầy vồng lên: Đĩa xôi đơm đầy lùm.

    Lùm-lùm. Cũng nghĩa như “lùm”.

    Lủm

    Lủm. Bỏ gọn vào mồm mà ăn: Bỏ lủm cái kẹo vào mồm.

    Lũm

    Lũm. Cũng nghĩa như “lõm”.

    Lụm

    Lụm-cụm. Cũng nghĩa như “lọm-cọm”. Bộ già cả.

    Lun

    Lun-trun. Có thể kéo ra trun vào được: Lun-trun như miếng cao-su.

    Lún

    Lún. Sụt xuống: Đê lún, móng tường lún. Nghĩa bóng: Chịu kém: Chịu lún.

    Lún-phún. Thưa và nhỏ: Trời lún-phún mưa. Râu mọc lún-phún.

    VĂN-LIỆU. – Hòn đá xanh rì lún-phún rêu (Xuân-hương). – Cỏ gà lún-phún leo quanh mép (Xuân-hương).

    Lùn

    Lùn. Thấp kém độ thường: Người lùn.

    Lùn-chùn. Thấp bé hủn-hoẳn: Người bé lùn-chùn. || Lùn-lùn. Hơi lùn.

    VĂN-LIỆU. – Anh lùn xem hội (T-ng). – Cao chê ngỏng, thấp chê lùn (T-ng).

    Lủn

    Lủn-củn. Trỏ bộ ngắn-ngủi: Quần áo ngắn lủn-củn.

    Lủn-mủn. Nhỏ nhặt, vụn vặt: Tính-khí lủn-mủn.

    Lũn

    Lũn. Xem “nhũn”.

    Lụn

    Lụn. Tàn hết: Lụn đời chẳng làm gì được.

    Lụn-bại. Suy tàn: Cơ-nghiệp lụn-bại.

    VĂN-LIỆU. – Lần-lần tháng lụn, ngày qua.

    Lụn-vụn. Vụn-vặt: Đống giấy lụn-vụn.

    Lung

    Lung. Hung, dữ: Tên du-côn này lung lắm.

    Lung-lao. Nghĩa như “lung-lăng”. || Lung-lăng. Ngang-ngược: Tính-khí lung-lăng.

    Lung [ ]. Lồng (không dùng một mình).

    Lung-lạc [ ]. Thu vào chòng, vào khuôn: Lung-lạc được những bọn phản-đối.

    Lung-lay. Rung chuyển, không vững, không chắc: Răng lung-lay. Cây lung-lay.

    VĂN-LIỆU. – Khi trận gió lung-lay cành bích (C-o). – Ngọc lung-lay động, hương nồng-nã rơi (H-T). – Trống trường-thành lung lay bóng nguyệt (Ch-Ph).

    Lung-tung. Tiếng trống con đánh mau: Trống đánh lung-tung.

    VĂN-LIỆU. – Trông bể đông sóng vỗ lung-tung (C-d).

    Lung-tung. Loạn bậy, không có thứ-tự: Đồ-đạc để lung-tung. Giặc nổi lung-tung.

    VĂN-LIỆU. – Tìm sau tìm trước lung-tung (Nh-đ-m).

    Lúng

    Lúng-búng. Nói mồm ngậm đầy vật gì nói không thành tiếng: Nhai cơm mồm lúng-búng.

    Lúng-liếng. Mập-mò, không rành-mạch: Nói lúng-liếng không quyết hẳn.

    Lúng-túng. Bí, quẫn, mắc míu: Lúng-túng không nói ra được. Cướp vào nhà, lúng-túng không chạy được.

    VĂN-LIỆU. – Lúng-túng như ếch vào xiếc (T-ng). – Lúng-túng như thợ vụng mất kim (T-ng). – Ra tuồng lúng-túng chẳng xong bề nào (K).

    Lùng

    Lùng. Tìm để bắt: Đi lùng quân cướp.

    Lùng-bùng. 1. Cũng nghĩa như “lúng-búng”. -2. Nói về tai ù: Lùng-bùng ở trong tai.

    Lùng-tùng. Tiếng trống.

    Lùng-thùng. Nói về quần áo rộng quá: Áo rộng lùng-thùng.

    Lủng

    Lủng. Đếm được, kể được, tính được (không dùng một mình): Vô lủng.

    Lủng. Thủng, có lỗ: Cái quạt lủng. Cái áo lủng.

    Lủng-bủng. Cũng nghĩa như “lúng-búng”.

    Lủng-củng. Gồ-nghề đụng chạm nhau, không êm, không gọn: Đồ đạc lủng-củng. Ốm đau lủng-củng.

    Lủng-lẳng. Nói vật gì treo chơ-vơ, lưng-chừng: Cái đèn treo lủng-lẳng giữa nhà.

    Lủng-lỉnh. Cũng nghĩa như “đủng-đỉnh”.

    Lũng

    Lũng [ ]. Luồng thấp ở giữa, hai bên có núi cao: Ở đường rừng có nhiều lũng.

    Lũng [ ]. Gò cao (không dùng một mình).

    Lũng-đoạn [ ]. Nghĩa bóng: dùng và chiếm lấy lợi về phần mình: Lũng-đoạn hết cả quyền-lợi trong một công-ty.

    Lụng

    Lụng-nhụng. Mềm, bèo-nhèo: Lụng-nhụng như thịt bụng.

    Lụng-thụng. Cũng nghĩa như “lùng-thùng”.

    Luốc

    Luốc. Màu xam xám như màu tro: Chó luốc.

    Luốc-luốc. Hơi “xam-xám”.

    Luộc

    Luộc. Bỏ vào nước mà đun cho chín: Luộc gà. Luộc rau.

    Luỗi

    Luỗi. Lử đi: Mệt luỗi. Đói luỗi.

    Luôm

    Luôm-nhuôm. Nhem-nhếch, nhớp-nhúa: Mặt mũi luôm-nhuôm.

    Luộm

    Luộm-thuộm. Dối-trá, cẩu-thả: Làm ăn luộm-thuộm.

    Luôn

    Luôn. Không ngừng, không thôi, không nghỉ: Làm luôn tay. Nói luôn mồm.

    Luồn

    Luồn. Chui qua, xỏ qua: Luồn qua cửa. Luồn chỉ vào trôn kim. Nghĩa bóng: khéo-léo len-lỏi vào lọt được cửa quyền-quí: Vào luồn, ra cúi.

    Luồn-cúi. Len-lỏi nịnh-nọt: Luồn cúi chỗ quyền-môn. || Luồn-lỏi. Dụng tâm, dụng công len-lỏi cho được việc mình: Luồn-lỏi vào cửa quyền-quí để cầu danh lợi. Luồn-lỏi trên rừng xanh núi đỏ để làm giàu. || Luồn-lọt. Len-lỏi vào tới nơi quyền-quí: Luồn-lọt chẳng thiếu cửa nào.

    VĂN-LIỆU. – Tính bài lọt đó luồn đây (K). – Cúi đầu luồn xuống mái nhà (K). – Vào luồn ra cúi, còng hầu mà chi (K). – Khác nào sợi chỉ phải luồn trôn kim (L-V-T). – Luồn thì luồn cửa tiền cửa hậu, Chớ không thèm luồn bờ giậu chó chui (T-ng). – Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn, Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây (C-d).

    Luông

    Luông-tuồng. Cũng nghĩa như “loang-toàng”.

    Luống

    Luống. Dọc đất dài do đường cày vun cao lên: Luống mía. Luống khoai.

    Luống. Uổng, mất không: Luống công. Đêm ngày luống những âm-thầm (K).

    VĂN-LIỆU. – Nước non luống những lắng tai Chung-kỳ (K). – Tin sương luống những rày mong, mai chờ (K). – Luống năm nă chực phận phóng không (C-o). – Khiến dân luống chịu lầm-than muôn phần (L-V-T). – Luống công tìm-lõi ngày đêm (H-Chừ). – Nghĩ tới càng tủi, nhớ thì luống thương (Ph-Tr).

    Luống-cuống. Nói lúc vội, lúc sợ, chân tay cử-động thất-thố: Sợ luống-cuống.

    Luồng

    Luồng. Loài tre rừng.

    Luồng. Một làn, một lối chạy dài: Luồng gió. Luồng sóng. Luồng điện.

    Luỗng

    Luỗng. Ăn rỗng ra: Sâu quảng ăn luỗng thịt ra.

    Lụp

    Lụp-xụp. Thấp (nói về nhà cửa): Lều tranh lụp-xụp.

    Lụt

    Lụt. Nước tràn-trụa ngập cả một vùng: Mưa lụt.

    VĂN-LIỆU. – Mưa dầm cũng thành lụt.

    Lụt. Lùi xuống, thụt xuống, đuối không tiến lên được: Lụt vốn. Đèn lụt bấc.

    Lụt. Nhụt: Dao lụt.

    Lũy

    Lũy [ ]. Thành đắp bằng đất: Trong hào ngoài lũy. Nghĩa rộng: Hàng rào: Lũy tre.

    Lũy-thầy. Thành của Đào Duy-Từ, quốc sư chúa Nguyễn, đắp ở Quảng-bình để chống với quân chúa Trịnh ngoài Bắc.

    VĂN-LIỆU. – Kéo cờ lũy, phát súng thành (K). – Trong hào, ngoài lũy tan-hoang (K). – Đóng quân kín lũy cầm chừng chẳng sai (H-T). – Chuông khánh còn chẳng ăn ai, Nữa là mảnh chĩnh vứt ngoài lũy tre (C-d).

    Lũy [ ]. Chồng chất nhiều lần (không dùng một mình).

    Lũy-khiếm[ ]. Thiếu mãi: Thuế bề lũy-khiếm.|| Lũy-thứ[ ]. Nhiều lần: Lũy thứ lập được quân-công.


    Lụy

    Lụy. Nước mắt. Xem “lệ”.

    Lụy (cá). Loài cá bể, hình như lươn.

    Lụy. Chết, nói về cá voi: Cá ông lụy.

    Lụy [ ]. Vướng-vít bận-bịu: Vì ta cho lụy đến người (K).

    VĂN-LIỆU. – Đồng tiền lụy, thê tử lụy (T-ng). – Cách sông nên phải lụy đò, Tối trời mới phải lụy cô bán hàng (C-d). – Cách sông nên phải lụy thuyền, Những như đường liền, ai phải lụy ai (C-d). – Sa cơ nên phải lụy cơ (C-d). – Truy nguyên chẳng kẻo lụy vào song thân (K) – Có nghe lời trước chớ đà lụy sau (K). – Trái lời nẻo trước, lụy mình đến sau (K).

    Luyến

    Luyến [ ]. Mến, quấn-quít: Đày tớ luyến chủ.

    Luyến-ái [ ]. Nói cái tình yêu thương quấn-quít của trai gái: Đôi bên luyến-ái nhau. Nghĩa rộng: thương mến: Luyến-ái quê-hương.

    VĂN-LIỆU. – Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư-gia (K). – Cảnh dường luyến khách, khách dường quên ra (H-T).

    Luyện

    Luyện [ ]. Tơ lụa nấu trắng (không dùng một mình).

    Nghĩa bóng: làm cho thực kỹ-càng: Trường học là nơi luyện nhân-tài.

    Luyện-binh [ ]. Quân-lính đã tập kỹ. || Luyện-đạt [ ]. Sành-sỏi thông-hiểu: Luyện đạt việc đời. || Luyện-tập [ ]. Học tập kỹ-càng: Luyện tập văn-chương. Luyện tập quân-lính.

    Luyện [ ]. Nấu đúc thật kỹ: Luyện thuốc. Luyện vàng.

    VĂN-LIỆU. – Luyện đá vá trời (T-ng). Ngâm thơ Bạch-tuyết, luyện bài kim-đan (L-V-T).



    Lư [ ]. Lò. Cũng nghĩa như “lô”: Lư trầm, lư hương.

    Lư [ ]. Cây lau. Xem “lô”.

    Lư [ ]. Cổng làng (không dùng một mình).

    Lư-diêm [ ]. Làng-mạc. Nói chung về thôn quê: Tình-trạng chốn lư-diêm. || Lư-lý [ ]. Cũng nghĩa như “lư-diêm”.

    Lừ

    Lừ. Dương mắt nhìn một cách giận dữ: Thầy lừ mắt, học-trò ngồi im phăng-phắc.

    Lừ. Nói vị ngọt êm-ái: Mía ngọt lừ.

    Lừ-đừ. Dáng mệt mỏi, không linh-hoạt: Con mắt lừ-đừ.

    Lừ-khừ. Dáng đau ốm mệt nhọc: Ốm lừ-khừ. Có khi nói là lử-khử lừ-khừ.

    Lừ-lừ. Chăm-chắm không nói gì cả: Lừ-lừ như ông từ vào đền.

    Lử

    Lử. Nói bộ nhọc lả: Mệt lử. Say lử.

    VĂN-LIỆU. – Lử cò bợ (T-ng).

    Lữ

    Lữ [ ]. Đất khách (không dùng một mình).

    Lữ-du [ ]. Đi chơi ở nơi xa lạ: Một cuộc lữ-du. || Lữ-điếm [ ]. Quán trọ. || Lữ-hành [ ]. Đi đường xa: Một bọn lữ-hành. || Lữ-hoài [ ]. Bụng nhớ nhà của người khách đi xa: Vả trong khách huống lữ-hoài biết bao (H-T). || Lữ-khách [ ]. Khách đi xa. || Lữ-quán [ ]. Cũng nghĩa như “lữ-điếm”. || Lữ-thứ [ ]. Chỗ xa lạ. Tha hương lữ-thứ. || Lữ-xá [ ]. Cũng như “lữ-điếm”.

    Lữ [ ]. Một toán quân gồm có hai đại-đội, chừng 8 nghìn người trở lại, do một quan thiếu-tướng trông coi.

    Lữ-đoàn [ ]. Một lữ: Chức thiếu-tướng coi một lữ-đoàn. || Lữ-trưởng [ ]. Người đứng đầu một lữ.

    Lự

    Lự [ ]. Lo: Tư-lự.

    Lưa

    Lưa. Còn nữa, thừa: Có lưa không ?

    Lưa-thưa. Cũng nghĩa như “lơ-thơ”: Sao mọc lưa-thưa.

    Lứa

    Lứa. Lớp, loạt: Lứa gà ấp. Lứa lợn đẻ. Lứa hàng ế.

    Lứa-đôi. Xứng đôi vừa lứa: Lứa đôi ai dễ đẹp tày Thôi, Trương (K).

    VĂN-LIỆU. – Cá mè một lứa (T-ng). – Vừa đôi, phải lứa. – Quá lứa, lỡ thì. – Măng mọc có lứa, người ta có thì (C-d). – Trao tơ phải lứa, gieo cầu đáng nơi (K). – Rõ-ràng thật lứa đôi ta (K). – Duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy (K).

    Lừa

    Lừa. Súc-vật thuộc giống ngựa, tai dài.

    VĂN-LIỆU. – Thân lừa ưa nặng. – Già lừa đẻ con ngựa. – Khiếp ngọn kim-phong giục vó lừa (Nh-đ-m). – Giống lừa ưa nặng đã quen (Tr-Th).

    Lừa. Dùng mưu mẹo để gạt người: Lừa thầy phản bạn.

    Lừa-đảo. Cũng nghĩa như “lừa”.

    VĂN-LIỆU. – Lừa nhau như miếng mộc (C-d). – Hay gì lừa-đảo kiếm lời, Cả nhà ăn uống tội trời riêng mang (C-d). – Bả vinh-hoa lừa gã công-khanh (C-o). – Bè gian đương sắp mưu lừa (Nh-đ-m).

    Lừa. Do tiếng “lựa” đọc trạnh đi. Ngóng chừng: Lừa cho con ngủ rồi đi ăn cơm.

    Lừa-cơ. Rình cơ-hội đến mà làm: Lừa-cơ lấy trộm. || Lừa lọc. Chọn đi lọc lại: Khuôn xanh lừa-lọc đã đành có nơi (K).

    Lửa

    Lửa. Hiện tượng ở vật gì cháy sinh ra nóng và sáng. Nghĩa bóng: nói cái gì xúc-động làm nung-nấu trong lòng: Sự đời đã tắt lửa lòng (K).

    Lửa binh. Nói về việc giặc giã chiến-tranh: Lửa binh đâu đã ầm-ầm một phương (K). || Lửa lựu. Câu nói ví hoa lựu đỏ như lửa: Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông (K).

    VĂN-LIỆU. – Tắt lửa tối đèn. – Gắp lửa bỏ bàn tay (T-ng). – Thân chấu thấy đỏ lửa thì vào. – Lửa cháy lại đổ thêm dầu. – Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén. – Giấm chua lại tội bằng ba lửa hồng (K). – Lửa lòng tưới tắt mọi đường trần-duyên (K). – Nước dương muốn rảy nguội dần lửa duyên (C-o). – Lửa hoàng-hôn như cháy tấm son (C-o). – Xem bằng lửa đá, ví cùng đám mây (Nh-đ-m).

    Lữa

    Lữa. Nhiều lần, lâu ngày: Chơi với nhau đã lữa mà còn không biết tính nhau.

    Lựa

    Lựa. Kén chọn: Lựa chiều. Lựa mặt. Lựa lời.

    VĂN-LIỆU. – Lựa gió phất cờ (T-ng). – Khúc nhà tay lựa nên xoang (K). – Cầm dây chẳng lựa buộc vào tự-nhiên (K). – Lựa lời khuyên-giải mơn-man gỡ dần (K).

    Lựa. Xem “lọ”: Lựa là.

    Lực

    Lực [ ]. Sức: Người có lực. Nhà có lực.

    Lực-điền [ ]. Người làm ruộng khỏe. || Lực-hành [ ]. Cố sức làm: Lực-hành điều thiện. || Lực-lượng [ ]. Có sức to lớn: Trông người lực-lượng. || Lực-sĩ [ ]. Người võ sĩ.

    VĂN-LIỆU. – Đồng tâm, hiệp lực.

    Lưng

    Lưng. I. Phần thân-thể từ vai theo xương sống đến hông: Lưng người. Lưng ngựa. Nghĩa rộng: phần đằng sau của vật gì: Lưng núi. Lưng tủ.

    VĂN-LIỆU. – Thắt đáy lưng ong. – Lưng cao khố đen. – Dài lưng tốn vải. – Tiền lưng gạo bị. – Thắt lưng buộc bụng. – Lưng chữ ngũ, vú chữ tâm. – Uốn lưng co gối cũng nhơ một đời (Nh-đ-m). – Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong (K).

    II. Vốn, gốc: Đơn lưng lắm không buôn to được. Nghĩa rộng: nói về lối đánh bài tổ-tôm tài-bàn, có mấy phu lấy làm cốt gọi là lưng: Bài có lưng mới ù.

    VĂN-LIỆU. – Bán hùm buôn sói, chắc vào lưng đâu (K).

    Lưng. Vơi, không đầy, nửa: Lưng chén nước. Lưng đấu gạo. Lưng trời.

    Lưng-chừng. Nửa chừng: Lưng-chừng trời. Đi mới lưng-chừng đã trở lại.

    VĂN-LIỆU. – Cơm ăn một bữa một lưng, Hơi đâu mà giận người dưng nhọc lòng. – Lưng cơm, bát nước. – Lưng dưa, đĩa muối (T-ng). – Mặt lưng, mặt vực (T-ng). – Đề-huề lưng túi gió trăng (K). – Điều đâu sét đánh lưng trời (K). – Lưỡi câu lưng mạn tay chài mặt sông (Nh-đ-m). – Lưng khoang chất thảm, đầy then chứa sầu (H-T).

    Lứng

    Lứng. Bởi tiếng “lửng” đọc trạnh ra. Xem “lửng”.

    Lứng-cứng. Không vững, không chắc: Đi lứng-cứng. Nói lứng-cứng.

    Lừng

    Lừng. Bốc lên, vang ra: Mùi hoa thơm lừng. Tiếng đồn lừng.

    Lừng-lẫy. Xem “lẫy-lừng”.

    VĂN-LIỆU. – Tài sắc đã vang lừng trong nước (C-o). – Sinh ca mấy khúc vang lừng (C-o).

    Lửng

    Lửng. 1. Nửa chừng, lưng chừng, phỏng: Bỏ lửng. Ăn lửng dạ. Nhớ lửng. -2. Nói về hạt thóc, hạt lúa chưa đẫy: Lúa lửng. Hạt sen lửng.

    Lửng-lơ. Cũng nghĩa như “lơ-lửng”. || Lửng-lửng. Thường đọc là “lưng-lửng”. Hơi lửng: Thơ ninh-ních túi, rượu lưng-lửng bầu (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Sa cơ nên phải lụy cơ, Thuyền buôn lỡ chuyến lửng-lơ đầu ghềnh. – Lửng chân trời nhạn ngẩn ngơ sa (C-o). – Lửng-lơ chiếc là doành thâm (B-C).

    Lửng-thửng. Nói bộ đi thong-thả: Đi lửng-thửng.

    Lững

    Lững. Nói về sắc ngoài da đỏ dữ: Uống rượu mặt đỏ lững. Cái nhọt sưng đỏ lững.

    Lững-chững. Nói bộ trẻ con đi chưa vững.

    Lững-lờ. Không định, không thường: Cứ nói lững-lờ mãi không nhất quyết.

    VĂN-LIỆU. – Đương cơn sông nước lững-lờ (B-H). – Cái vòng con tạo khéo chơi lững-lờ (H-T).

    Lững-thững. Nói bộ đi chậm-chạp, không vội-vàng: Đi lững-thững.

    VĂN-LIỆU. – Sen vàng lững-thững như gần như xa (K). – Thẹn thùng lững-thững chân rời (Nh-đ-m).

    Lựng

    Lựng. Cũng nghĩa như “lừng”: Thơm lựng.

    Lược. Đồ dùng có răng để chải tóc: Lược ngà.

    Lược-bí. Thứ lược mau răng để chải chấy chải gầu. || Lược thưa (sưa). Thứ lược thưa răng để gỡ tóc.

    VĂN-LIỆU. – Lược dắt, châm cài. – Tóc quăn chải lược đồi-mồi, Chải đứng chải ngồi, quăn vẫn hoàn quăn (C-d). – Lược thưa biếng chải, gương tàu biếng soi (C-d).

    Lược

    Lược [ ]. I. Mưu (không dùng một mình).

    Lược-thao. Xem “thao-lược”.

    VĂN-LIỆU. – Võ thêm tam-lược, lục-thao ai bì (L-V-T). – Kẻ hay nghiên bút, người thần lược thao (L-V-T).

    II. 1. Qua-loa, sơ-sài: Nói lược cái đại-ý. -2. Đính thưa đường chỉ để giữ nếp áo: Áo mới khâu lược.

    III. Chiếm, cướp: Xâm lược.

    Lược [ ]. Cướp (không dùng một mình).

    Lược-đoạt [ ]. Cướp lấy: Lược đoạt gia-tài của trẻ mồ-côi.

    Lưới

    Lưới. Đồ đan thưa mắt bằng sợi, để bắt cá hay săn muôn chim: Chăng lưới bẫy chim. Nghĩa bóng: vòng trói buộc đã mắc vào không thể tránh được: Lưới trời. Lưới pháp luật.

    VĂN-LIỆU. – Chim khôn mắc phải lưới hồng (C-d). – Chim khôn tránh lưới tránh dò (C-d). – Chồng chài, vợ lưới, con càu, Sông Ngô, bể Sở tối đâu là nhà (C-d). – Như ông văng lưới vớt người (K). – Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (Nh-đ-m). – Chân loan chưa dễ lọt vòng lưới gian (Nh-đ-m).

    Lười

    Lười. Biếng nhác: Học trò lười.

    VĂN-LIỆU. – Kể chi những kẻ lười ngu, Hay ăn mà chẳng hay lo, hay làm (C-d).

    Lưỡi

    Lưỡi. Cơ-thể ở trong mồm, chủ để nêm, để nói. Nghĩa rộng: cái gì hình mỏng và dài giống cái lưỡi: Lưỡi gươm. Lưỡi dao.

    Lưỡi gà. Cựa đặt ở trong ống để thổi cho ra tiếng, hình giống như lưỡi gà. || Lưỡi trai. Hình the-lè ra ngoài như hình con trai: Mũ lưỡi trai.

    VĂN-LIỆU. – Lưỡi không xương nhiều đường lắt-léo (T-ng). – Lưỡi sắc hơn gươm (T-ng). – Mùi tục-lụy lưỡi tê tân-khổ (C-o). – Dường cưng-cứng lưỡi, dường quanh-quẩn lời (Nh-đ-m). – Phong trần mài một lưỡi gươm (K).

    Lượi

    Lượi-rượi. Trỏ bộ buồn bã ủ rũ không muốn nói năng: Ngồi lượi-rượi cả ngày.

    Lươm

    Lươm-tươm. Rách xơ: Áo rách lươm-tươm.

    Lườm

    Lườm. Đưa ngang con mắt tỏ ý tức giận: Chủ nhà ghét đày tớ chỉ lườm luôn.

    Lườm-lườm. Nói con mắt nhìn nghiêng-nghiêng: Con mắt lườm-lườm.

    Lượm

    Lượm. Nhặt lấy: Trộm lượm mất cả quần áo.

    Lượm-lặt. Cũng nghĩa như “lượm”. || Lượm tay. Thu tay: Quì gối lượm tay.

    Lượm. Bó lúa nhỏ hai ba gồi: Lượm lúa.

    Lươn

    Lươn. Thứ cá mình dài như rắn, da có nhớt.

    VĂN-LIỆU. – Thân lươn bao quản lấm đầu (K). – Đừng chê lươn ngắn mà tham chạch dài (C-d). – Những người ti-hí mắt lươn, Trai thì trộm cướp, gái buôn chồng người (C-d).

    Lươn-khươn. Không sòng phẳng dứt khoát: Nợ để lươn-khươn mãi không trả.

    Lươn-lẹo. Ngoắt-ngoéo không ngay thẳng: Ăn nói lươn-lẹo.

    Lươn-mươn. Kéo dài mãi: Một việc mà làm lươn-mương mãi không xong.

    Lườn

    Lườn. Phần thịt nạc ở hai bên ngực, thường nói về loài chim, loài cá: Lườn cá. Lườn gà. Mặc áo để hở lườn.

    Lượn

    Lượn. Bay vòng không vỗ cánh: Diều-hâu lượn. Nghĩa rộng: nói về người: Đi dạo quanh: Lượn đi lượn lại ngoài đường. Nói về tàu bè: Đi theo bờ sông hay làn sóng: Thuyền lượn.

    Lượn-lượn. Hình cong cong: Hình lượn lượn uốn vành trăng bạc (phú Tây-hồ).

    Lương

    Lương. Hàng dệt bằng tơ, tức là the: Lương ba chỉ.

    Lương [ ]. I. 1. Thức ăn dự-bị sẵn: Đi đường xa phải mang lương. -2. Tiền gạo cấp cho người ta ăn hàng ngày hàng tháng: Lĩnh lương.

    Lương-bổng [ ]. Tiền gạo cấp cho người làm việc quan: Lương bổng các quan. Lương khô. Đồ ăn khô: Lính đi đánh giặc phải mang lương khô. || Lương lậu. Cũng nghĩa như “lương-bổng”. || Lương-thực[ ]. Đồ ăn.

    VĂN-LIỆU. – Bị vây Tống, Vệ, Khuông, Trần, tuyệt lương (L-V-T). – Tốt số lấy được chồng chung, Lương vua khỏi đóng, áo chồng khỏi may (C-d). – Lấy lính thì được ăn lương, Lấy thầy ăn óc, ăn xương gì thầy (C-d).

    II. Do chữ hộc lương nói tắt: Một hộc thóc lương. Một lương gạo.

    Lương [ ]. Tốt, lành, hay: Kẻ bất lương.

    Lương-dân [ ]. Dân lành. || Lương-duyên [ ]. Duyên tốt đẹp: Lương-duyên giải cấu ấy là thiên-duyên (L-V-T). || Lương-gia [ ]. Nhà hiền-lành: Dòng dõi lương-gia. || Lương-năng [ ]. Năng-lực tự-nhiên mà có: Trời phú cho người có cái lương-năng. || Lương-nhân [ ]. Tiếng người vợ gọi chồng: Lương-nhân tôi đi vắng.|| Lương-phương[ ]. Bài thuốc hay: Lương-phương cứu bệnh. || Lương-tâm [ ]. Lòng lành bản-nhiên của người ta: Người có lương-tâm không làm càn. || Lương-thiện [ ]. Hiền lành ngay thẳng: Con nhà lương-thiện. || Lương-tri [ ]. Tri-thức tự-nhiên mà có: Vương Dương-minh nói cái chủ-nghĩa lương-tri. || Lương-y [ ]. Thầy thuốc hay: Lãn-ông là một lương-y nước Nam.

    Lương [ ]. Một thứ lúa trong ngũ-cốc ; một thứ gạo ngon: Cao lương mĩ-vị.

    VĂN-LIỆU. – Miếng cao lương phong-lựu nhưng lợm (C-o).

    Lương [ ]. Dầm nóc nhà: Được ngày thượng lương.

    Lương-đống [ ]. Dầm và cột. Nghĩa bóng: người giỏi đứng làm trụ cho nước: Rõ tài lương-đống can-thành (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. – Lương không yến đẻ, song là nhện chăng (H-T). – Lại xem lương-đống có ai (H-Chừ).

    Lương [ ]. Mát: Thừa lương. Lương-phong.

    VĂN-LIỆU. – Mượn điều trúc viện thừa lương (K).

    Lương [ ]. Tên một họ.

    Lường

    Lường. Đồ đong: Một lường sơn.

    Lường. Đong: Lường gạo. Nghĩa rộng: suy tính xét nghĩ: Lòng người nham-hiểm biết đâu mà lường (K).

    Lường-gạt. Đong và gạt. Nói ăn gian khi đong, gạt. Nghĩa bóng: gian dối lừa đảo. Có khi nói tắt là lường: Đừng nên lường gạt người ngay. Chỉ chực ăn lường.

    VĂN-LIỆU. – Máy huyền-vi mở đóng khôn lường (C-o). – Làm chi nhọc bụng lo lường (N-đ-m). – Biết đâu đáy bể đầy vơi mà lường (H-T). – Dễ dò dốn bể khôn lường đáy sông. – Khôn ngoan chẳng lại thật-thà, Lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy (C-d). – Lường thầy phản bạn (T-ng).

    Lưỡng

    Lưỡng [ ]. Hai: Nhất cử lưỡng tiện. Nghĩa rộng: nói nước đôi không nhất quyết: Nói lưỡng.

    Lưỡng-cước [ ]. Hai chân. Thường nói riêng về chữ nho, viết hai hàng chữ nhỏ ở dưới chân chữ lớn: Viết lưỡng-cước. || Lưỡng-lự. Ngần-ngừ không quyết: Một mình lưỡng-lự canh chầy (K).

    Lượng

    Lượng [ ]. 1. Đồ đong. -2. Sức dung chứa: Lượng cái bình này đựng được bao nhiêu rượu. Nghĩa rộng: bụng bao dung: Người có lượng. -3. Chỉ những cái có thể đếm, đo, thêm, bớt được, đối với phẩm: Phẩm là nói về xấu tốt, lượng là nói về nhiều ít.

    VĂN-LIỆU. – Rớp nhà nhờ lượng người thương dám nài (K). – Vô lượng, vô biên. – Mở lượng hải-hà. – Có dong kẻ dưới mới là lượng trên (K). – Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng (K). – Ông rằng lượng rượu kém ai (Nh-đ-m). – Ngửa trông lượng cả văn-nhân thế nào (L-V-T).

    Lượng [ ]. Lường, liệu, tính: Lượng xem đám ấy bao nhiêu người.

    Lượng [ ]. Xem “lạng”.

    Lướt

    Lướt. Rạp ngả về một bên: Gió lướt ngọn cỏ. Nghĩa rộng: yếu ớt không vững-vàng: Người yếu lướt.

    Lướt-mướt. Dáng ướt đầm: Ướt lướt-mướt. Khóc lướt-mướt.

    Lướt-thướt. Trỏ bộ dài lê-thê: Trên mui lướt-thướt áo là (K).

    Lượt

    Lượt. Hàng tơ dệt thưa, thường dùng làm khăn.

    VĂN-LIỆU. – Quần là, áo lượt.

    Lượt. Lần: Năm lần bảy lượt. Nghĩa rộng: Qua-loa: Xem lượt đi.

    VĂN-LIỆU. – Thanh-lâu hai lượt, thanh-y hai lần (K). – Mời nhau lần lượt tiệc hoa (Nh-đ-m). – Trước sau lần lượt theo lên hầu hoàng (H-Chừ).

    Lượt-thượt. Cũng nghĩa như “lướt-thướt”.

    Lướu

    Lướu-đướu. Thứ chim hình như con khướu.

    Lưu

    Lưu [ ]. Ở lại, giữ lại, để lại: Lưu lại ở nước ngoài ít lâu. Lưu khách ở chơi mấy ngày. Lưu của cho con cháu.

    Lưu-giản [ ]. Để thơ từ lại trong khi biệt nhau: Làm quan về hưu, lưu-giản cho anh em. || Lưu-hạ [ ]. Để lại: Tổ-tiên lưu-hạ cho mấy mẫu ruộng. || Lưu-luyến [ ]. Quấn quít lưu lại: Gặp cảnh đẹp lưu-luyến mãi không muốn về. || Lưu-nhậm [ ]. Nói về quan-chức đáng đổi đi chỗ khác mà lại được ở lại. || Lưu-tâm [ ]. Để bụng: Lưu-tâm về việc nước. Lưu-thú [ ]. Nói về quân-lính phải ở lại đóng ở đồn ải xa: Lính lưu-thú ở biên-thùy. || Lưu-trú [ ]. Ở lại quê người: Lưu-trú nước ngoài. || Lưu-truyền [ ]. Để lại truyền cho đời sau: Sử sách lưu-truyền. || Lưu-trữ [ ]. Chứa và giữ lại: Lưu-trữ công-văn.

    Lưu [ ]. Dòng nước: Phụ-lưu. Thượng-lưu. Hạ-lưu.

    Lưu [ ]. I. Chảy, trôi (không dùng một mình).

    Lưu-dân [ ]. Dân đi nơi khác kiếm ăn: Năm đói, lưu-dân nhiều lắm. || Lưu-lạc [ ]. Trôi dạt: Lưu-lạc giang hồ. || Lưu-li [ ]. Xa lìa trôi nổi: Gặp bước lưu-li. || Lưu-liên [ ]. Mải miệt không dứt: Lưu-liên cờ bạc. || Lưu-loát [ ]. Trôi chảy: Văn chương lưu-loát. || Lưu-ngôn [ ]. Tiếng đồn phao: Kẻ gian đặt lưu-ngôn để làm hại người.||Lưu-tinh[ ]. Sao sa. || Lưu-tục [ ]. Thói thường của kẻ dung ngu: Người có khí-tiết không theo lưu-tục. || Lưu-thông [ ]. Chảy khắp. Nghĩa bóng: truyền khắp mọi nơi: Hàng hóa lưu-thông. || Lưu-thủy [ ]. Nước chảy. Tên một bài đàn: Một rằng lưu-thủy, hai rằng hành-vân (K). Nghĩa bóng: nói buông trôi: Nói lưu-thủy cho xong chuyện. || Lưu-vong [ ]. Tan mất: Nước loạn, dân chúng phải lưu-vong.

    VĂN-LIỆU. – Tiếc thay lưu-lạc giang hồ (K). – Những là oan-khổ lưu-li (K). – Nghĩ mình lưu-lạc đã đầy (Nh-đ-m).

    II. Hình phạt đày đi xa: Bị tội lưu chung-thân.

    Lưu [ ]. Tên một họ.

    Lưu-cầu [ ]. Tên một nước nhỏ ở phía nam Nhật-bản, nay thuộc về Nhật-bản thành một huyện.

    Lưu-cầu [ ]. Hai thứ ngọc đá có ánh sáng thường dùng để khảm vào chuôi kiếm, gọi là kiếm lưu-cầu: Giết nhau chẳng cái lưu-cầu (C-o).

    Lưu-hoàng [ ]. Khoáng-vật sắc vàng, dễ cháy, dùng để làm diêm, làm thuốc súng.

    Lưu-li [ ]. Ngọc đá.

    Lựu

    Lựu. Cây nhỏ, quả đầy những hạt, hình như viên đá con, ăn có vị ngọt.

    VĂN-LIỆU. – Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông (K). – Có lê quên lựu, có trăng quên đèn (L-V-T). – Có đâu chanh khế sánh cùng lựu lê (L-V-T). – Lựu phun lửa hạ, mai chào gió đông (B-C).