32. Gói M-Mẩy - maiyellow (type done)

12/8/15
32. Gói M-Mẩy - maiyellow (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRQm9GYVpYS0s2YVU

    M

    M. Chữ thứ 12 trong 23 chữ cái vần quốc ngữ.

    Ma

    Ma ….I. 1. Hồn người chết: Ma hiện hình.

    - 2. Quái: Chả ra ma gì cả.

    Ma cà lồ hay ma cà rồng. Thứ ma ở miền Thượng du xứ Bắc kỳ; người miền ấy tin rằng ma ấy phụ vào người, thường đi hút máu người ta. || Ma cỏ. Nói chung về các thứ ma lảm nhảm. || Ma gà. Thứ ma ở miền Lạng Sơn, Cao bằng; người miền ấy tin rằng nó phụ vào người, thường hiện ra như con gà để đi làm cho người ta ốm đau. || Ma lem. Bẩn thỉu nhọ nhem: Quần áo lấm như ma lem. || Ma lực O… Sức thiêng liêng mạnh mẽ; Đồng tiền có ma lực làm cho người ta mê muội. || Ma mãnh. Con ma với ông mãnh. Nghĩa bóng: nói người tinh ranh quỉ quái: Không nên gần những người ma mãnh lắm. || Ma mộc. Thứ ma ở gỗ: Ma mộc đè.||Ma quỉ. Ma với quỉ: Nơi thanh vắng người ta thường tin có ma quỉ. || Ma trơi. Thứ ma lập lòe ở tha ma mộ địa về ban đêm, do chất lân tinh ở xương người hay loài vật mà ra.|| Ma xó. Thứ ma của người Mường thờ ở xó nhà. || Ma vương. O… Chúa ma quỉ.

    VĂN-LIỆU. – Ma trêu, quỉ hờn.- Quan tha, ma bắt – Sơn ăn tùy mặt, ma bắt tùy người. – Cọp Khánh hòa, ma Bình thuận. – Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề. – Nhăng nhẳng như chó cắn ma. – Bói ra ma, quét nhà ra rác. – Ma cũ nạt ma mới. – Ma không thương người ốm. – Ma đưa lối, quỉ đưa đường. (K)

    II. Lễ tống tang người chết: Làm ma. Đưa ma

    Ma chay. Làm ma, làm chay. || Ma khô. Lễ làm như lễ tống táng để trả lệ làng sau khi đã chôn lâu rồi. || Ma sống. Lễ làm để trả lệ làng trước khi chết.

    VĂN LIỆU – Ma chê, cưới trách (T-ng)

    Ma … . Mài (không dùng một mình)

    Ma luyện O…. Mài rèn: Ma luyện tinh thần. || Ma chiết O… Mài gẫy. Nghĩa bóng: Trải nhiều sự khó khăn gấp khúc: Trải bao phen ma chiết.

    Ma –mộc …. Tê liệt: Chân tay ma-mộc.

    Ma-ni. Kinh đô nước Phi –luật – tân.

    Ma-tà. Lính cảnh sát ở Nam kỳ, gọi theo tiếng Mã lai.

    Ma-tước. Một lối đánh bài của người Tàu.



    . Phần mặt ở dưới mắt, và ở hai bên miệng: Má hồng. Má lúm đồng tiền.

    Má đào. Má đỏ như hoa đào. Tiếng dùng để ví đàn bà con gái. Số còn nặng nợ má đào(K). || Má hồng. Cũng nghĩa như “má đào”. || Má phấn. Má trắng như phấn; nói về cái đẹp của đàn bà. Má phấn, môi son.

    VĂN-LIỆU – Trai trứng cá, gái má hồng. – Dạy cho má phấn lại về lầu xanh (K). – Giữ sao cho được má hồng như xưa. (C-o). – Khoe con má hồng ướm trao chỉ hồng. (Nh-đ-m).

    . Cây mạ: Lúa má. Để giống để má.

    . Chó.: Chó má.

    . (Rau). Tên một thứ rau, lá tròn, hoa tím: Không có cá, lấy rau má làm trọng (T-ng)



    . Hang nhỏ của cua ếch ở: Mà cua, Mà ếch. Mà lươn.

    Mà lươn. Thứ bệnh nhọt ở đầu trẻ con, ăn luồn trong da: Đầu trẻ con có mà lươn, chữa mãi không khỏi.

    .1. Tiếng đệm để chỉ cái chủ đích của tiếng nói trên: Làm mà ăn. Ngồi mà bàn chuyện. – 2. Tiếng đệm để nối việc kể ở câu sau với việc kể ở câu trước cho cân nhau.: Kính người trên mà thương kẻ dưới. Thưởng người có công mà phạt kẻ có tội. -3. Tiếng đệm để thay ý phần trước nối với phần sau cho mạnh câu: Việc mà ta làm ở đây là việc hệ trọng. -4. Tiếng đệm để tỏ ý câu dưới trái với câu trên: To đầu mà dại.-5. Tiếng đặt ở cuối câu, hàm cái ý hiểu ngầm ở sau mà không nói ra: Đã bảo thế mà!

    Mà thôi. Chỉ có thế thôi: Ái ân ta có ngần này mà thôi (K)

    VĂN-LIỆU – Người mà đến thế thì thôi (K). – Vào luồn ra cúi công hầu mà chi (K). – Má hồng không thuốc mà say (C-o). – Buộc người vào kim ốc mà chơi (C-o). – Biết mà đứt chỉ thà đừng vương tơ (Nh-đ-m).

    . Dùng thuật mà che mắt người ta: Mà mắt người ta mà lấy của.

    Mà cả. Châm chước thêm bớt để định giá: Bán giá nhất định không mà cả.

    Mả

    Mả. Mồ người chết: Mồ yên, mả đẹp.

    VĂN – LIÊU. – Mả tang hàm rồng. – Sống về mồ về mả, Ai sống về cái bát cơm.

    Mã.

    Mã. Đồ làm bằng giấy, giả đồ thật: Cúng mã. Đốt mã. Nghĩa rộng. Nói đồ xấu không được tốt, không được kỹ: Mua làm gì cái đồ mã ấy.

    VĂN-LIỆU. – Chờ được mã thì giã đám (T-ng)

    Mã. Vẻ: Con gà tốt mã. – Trông người tốt mã mà xấu nết.

    VĂN-LIỆU. - Dẻ cùi tốt mã dài đuôi.- Con gà tốt mã vì lông. Răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men (C-o).

    Mã ….. Tên một họ.

    Mã …. Ngựa (không dùng một mình): Xe song mã.

    Mã đao O… Thứ bệnh sung ở cổ, dưới tai: Lên mã đao. || Mã đề O… Loài rau, thứ lá như móng ngựa, tức là vị thuốc sa tiền. || Mã lực O… Một cái sức trong một dây đồng hồ nâng nổi cái trọng lượng 75 cân tây lên cao 1 thước tây: Ô tô 10 mã lực. || Mã tấu. Thứ đao của người cưỡi ngựa đeo.

    Mã….1. Thứ chữ số của người Tàu dùng để biên sổ: Sổ sách của người Tàu biên bằng chữ mã.-2 Thứ thước của người Anh dùng để đo, chừng 80 phân tây: Tấm vải có 20 mã.

    Mã-lai… Tên một dân tộc ở những quần đảo vùng Nam dương.

    Mã- não. …. Thứ đá quí ở dưới bể mầu đỏ, có vân đẹp: Khuy mã não.

    Mã – tiền …. Tên một vị thuốc độc

    Mạ

    Mạ: Cây lúa non để cấy: Gieo mạ. Nhổ mạ

    VĂN-LIÊU. – Khoai đất lạ, mạ đất quen (T-n). – Hết mạ ta lại cấy thêm. Hết lua ta lại mang tiền đi đong (C-d)

    Mạ. Tráng, phủ bên ngoài bằng chất kim thuộc: Đồng hồ mạ vàng. Hàng bạc bán đồ mạ.

    Mác

    Mác.1. Thứ binh khí lưỡi dài và sắc, có cán dài dùng để đứng xa mà chém: Dùng giáo mác để chống với trộm cướp. -2 Nét chữ nho, hình như cái mác: Chữ nhân có nét phẩy và nét mác.

    VĂN-LIỆU.- Lau gươm rửa mác Ngân hà (L-V-T). – Doành Ngân rửa mác non đoài treo cung (Ph-Tr). – Chung quanh gươm mác cắm liền (C-H).

    Mạc

    Mạc…. Phóng theo bản chính: Mạc chữ Mạc tranh.

    VĂN-LIỆU. – Nét mặt Chiêu quân đã mạc tranh (Nh-đ-m). Nào ai mạc mặt, nào ai gọi hồn (Ch-Ph)

    Mạc….. Màn: Khai mạc. Bế mạc

    Mạc- phủ…. Một chính thể ở nước Nhật bản ngày xưa, do một vị đại tướng quân thay vua cầm quyền trị nước.

    Mạc…. Tên một họ.

    Mạc – Đăng – Dong…… Tên vua khai sáng ra nhà Mạc.

    Mạc Đĩnh – Chi….. Tên một văn sĩ có tiếng đời Trần.

    Mách

    Mách. Đem chuyện gì có quan hệ đến người nào mà bảo cho người ấy biết: Học trò mách thầy. Mách mối hàng.

    Mách lẻo. Đem chuyện kín của người ta mà nói cho người khác biết: Tính hay mách lẻo là tính xấu.

    VĂN-LIỆU.- Mách tin ý cũng là liệu bài tang công (K). – Nỗi nàng mách hết rạch ròi (Nh-d-m). – Huống chi mách mối xe dây (Ph-Tr) – Ngoài rèm thước chẳng mách tin (Ch-Ph).

    Mách qué. Thô tục: Đồ mách qué. Nói mách qué.

    VĂN-LIỆU. – Nôm na là cha mách qué (T-ng)

    Mạch

    Mạch…1. Đường máu chạy trong người: Thầy lang xem mạch cho người ốm. Nghĩa rộng: đường nước đi ngầm dưới đất: Đào giếng phải tìm mạch.-2. Đường dài liên tiếp nhau không dứt.: Mạch đất. Mạch cưa. Nghĩa rộng: một thôi dài: Ngủ một mạch. Đi một mạch. – 3. Đường khe ở tường hay ở vách: Miết mạch vôi.

    Mạch lạc. O…. Dây mạch chạy trong người. Nghĩa rộng: Cái gì liên tiếp nhau không dứt: Bài văn mạch lạckhông thông. Mạch lươn. Xem “mà lươn”. || Mạch văn. Dòng dõi nhà văn chương: Mạch văn truyền mấy đời không dứt.

    VĂN-LIỆU. – Chưa xong điều nghĩa mà đã dào mạch Tương (K).- Nghĩ rằng cũng mạch thư hương (K).- Dòng thu như chảy mạch sầu (K).- Rạng ngày coi mạch, thuốc thang mới đành (L-V-T). - Mạch văn có dòng dõi nho (H-T).- Cạn dầu bể khổ, sau vơi mạch sầu (B-C). – Tai vách mạch dừng (T-ng). Cưa mạch nào đứt mạch ấy.

    Mạch….. Một thứ lúa trong ngũ cốc.

    Mạch nha O…. Mầm lúa mạch, thường dùng làm thuốc hay nấu kẹo.

    Mạch môn…. Tên một vị thuốc.

    Mai


    Mai. Phần dằn ở lưng con rùa, con cua: Mai rùa. Mai cua. Nghĩa rộng: mái khum khum che trên thuyền, trên võng: Mai võng. Mai thuyền.

    Mai. Đồ dùng để đào đất hình như cái thuổng, lưỡi to và mỏng: Thợ đấu lấy mai xắn đất.

    Mai.1. Ngày sau ngày hôm nay; Nay nắng, mai mưa. Nghĩa rộng: sau này: Một mai. Mai sau.

    VĂN-LIỆU.- Phận con thôi có ra gì mai sau (K). – Hẳng rằng mai có như rày cho chăng (K). – Mai sau ở chẳng như lời (K). – Tin sương luống những rày mong mai chờ (K). – Những là rày ước, mai ao (K). – Nay tát đầm, mai tát đìa, ngày kia giỗ hâu. (T-ng)- Nay thét, mai gầm rát cổ cha. (Lê Quý Đôn).

    11. Buổi sáng sớm: Hôm mai chầu chực.

    Mai…. Chôn. Nghĩa bóng: Giấu kín

    Mai một O… Vùi mất: Thanh danh mai một. || Mai phục O…. Nấp kín: Dùng kế mai phục để đánh giặc. || Mai táng O…. Chôn người chết: Xin phép mai táng.

    VĂN –LIỆU.- Mai danh, ẩn tích. – Mai cốt bất mai danh (T-ng)

    Mai…. Cây mơ, hoa thơm quả chua.

    Mai hoa O…. Hoa mai. Thường dùng để chỉ vật gì có sắc trắng: Đường mai hoa. – Băng phiến mai hoa. – Rắn mai hoa.

    VĂN – LIỆU. – Mai cốt cách, tuyết tinh thần (K). – Trúc mai sum họp một nhà (K). – Gió đông thôi đã cợt đào, ghẹo mai (C-o). – Nghêu ngao vui thú yên hà. Mai là bạn cũ, hạc là người quen. (C-d).

    Mai…. Tên một họ.

    Mai – gầm. Tên một loài rắn độc.

    Mai hắc đế. …. Một vị anh hùng nước ta nổi lên đánh Tàu về đời thuộc Đường.

    Mai mái. Xem “mái mái”

    Mai mỉa. Xem “mỉa mai”

    Mái

    Mái. Giống cái về loài cầm, trái với trống là loài đưc; Gà mái, chim mái.

    Mái. Phần che phủ ở trên nhà lợp bằng lá hay bằng ngói: Mái nhà. Mái hiên.

    Mái tóc. Mảng tóc rẽ ra hai bên đầu: Mái tóc hoa dâm.

    VĂN – LIỆU.- Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa dâm. – Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ (K). – Cúi đầu luồn xuống mái nhà (K). – Màn che mái, gạch ken đường. (Nh-đ-m).

    Mái chèo. Miếng gỗ đầu vàn vạt, dùng để bơi cho thuyền đi.

    Mái mái . Thường nói là mai mái. Nói sắc da sạm sạm như sắc chì. Nước da mai mái.

    Mài.

    Mài (củ). Tên một loại củ ăn được và dùng để làm thuốc: Chè củ mài.

    Mài. Cọ xát làm cho sắc, cho mòn, cho nhẵn: Mài dao, Mài mực. Mài đá.

    Mài miệt. Xem “miệt mài”

    VĂN – LIỆU. – Trơ như đá mài. – Mài mực ru con, mài son đánh giặc (T-ng). – Có công mài sắt có ngày nên kim (T-ng). – Muốn ăn đậu phụ tương tàu, Mài dao, đánh kéo gọt đầu đi tu. (C-d). – Phong trần mài một lưỡi gươm (K). – Mực mài nước mắt chép thơ (K). – Ngổn ngang trăm mối, dùi mài một thân. (K)

    Mải

    Mải. Mê miết: Mải làm. Mải chơi.

    Mải miết. Cũng có nghĩa như mải.

    VĂN-LIỆU. – Ban ngày còn mải đi chơi. Tối lặn mặt trời đổ thóc vào rang (Ph-ng). – Mải vui quên hết lời em dặn dò (câu hát). – Mải vui quên việc nông tang cửa nhà (H-Chử).

    Mãi

    Mãi. Luôn luôn, không thôi, không dứt; Ăn mãi. Nói mãi. Làm mãi.

    VĂN-LIỆU. – Miếng ngon nhớ lâu, lời đau nhớ mãi (T-ng). – Nhớ ai nhớ mãi thế này (C-d). Hồng nhan phải giống ở đời mãi ru (K). – Oan kia theo mãi với tình (K). Lòng kia giữ được thường thường mãi chăng (K).

    Mãi…. Mua (không dùng một mình)

    Mãi biện O… Mua sắm: Làng có việc, chi tiền mãi biện. || Mãi lộ O…. Mua đường. Chỉ nói về quân cướp rừng, đón đường bắt người ta phải nộp tiền: Lâu la đòi tiền mãi lộ.

    Mại

    Mại. Màng nhỏ che con ngươi làm con mắt thành tật. Mắt có mại

    Mại. Loài cá nhỏ, mình mềm, ở nước ngọt. Cũng nói là mài mại: Mềm như con mài mại, nhũn như con chi chi.

    VĂN-LIỆU. – Khôn như mại, dại như vích (T-ng)

    Mại…. Bán (không dùng một mình). Thương mại. Đoạn mại.

    Mại dâm O…. Bán cái dâm. Nói người nuôi đĩ rước khách để kiếm tiền: Làm nghề mại dâm

    Mại bản. Người coi việc mua bán thu phát trong một hang buôn hay một chiếc tàu.

    Man

    Man. Vạn: Một man vàng hồ. Cơ man nào là người.

    Man…. Mờ, dối: Khai man. Nói man.

    Man muội O…. Dối giá, mờ tối: Nói những điều man muội. || Man trá O…. Dối giá. Tính man trá.

    Man …. Mường mán.

    Man –di. O…. Mọi rợ: Người man di.

    VĂN LIỆU.- Kinh đô cũng có người dồ, Man di cũng có sinh đồ, trạng nguyên

    Man…. Tràn. Nước man quá mặt đê.

    Man mạc O… Thường nói là “man mác”. Rộng, nhiều: Nước mây man mác, Công việc man mác

    VĂN-LIỆU. – Hoa trôi man mác biết là về đâu (K). – Sân đào lý mưa lồng man mác (C-o). Cỏ cây man mác, nước non lạ lùng (Ph-Tr). Lá cây man mác doành nhâm dập dình (H-T).- Bạt ngàn, man dã (T-ng)

    Mán.

    Mán. Giống người ở núi cao trên mạn ngược xứ Bắc kỳ: Mán sơn đầu, Mán tiền. Mán cóc.

    VĂN –LIỆU. – Một đêm quân tử nằm kề, Còn hơn mán xá vỗ về quanh năm (C-d). – Tiếc thay cây quế giữa rừng, Đề cho thằng Mán thằng Mương nó leo (C-d).

    Màn

    Màn. Cũng nói là “mùng”. 1. Bức vải căng để che: Màn thờ, màn cửa. -2. Đồ dùng may bằng vải thưa để che muỗi khi ngủ: mắc màn đi ngủ.

    Màn gọng. Thứ màn ở trong có gọng, có thể mở ra xếp lại được.|| Màn quần. Thứ màn che dưới hương án: Nghi môn, màn quần.|| Màn song khai. Màn làm bằng hai bức có thể mở ra hai bên.

    VĂN-LIỆU. – Đặt giường thất bảo, vây màn bát tiên (K). – lá màn rủ thấp, ngọn đèn khêu cao (K). – Tứ bề trướng gấm màn đào (Nh-đ-m). – Màn trời chiếu đất, đường trường lao đao (L-V-T). – Màn hoa lại giải chiếu hoa, Bát ngọc lại phải đũa ngà mâm son (C-d). – Màn Đồng tử gối Ôn công.

    Màn xế. Tàu dừng lại để đáp khách: Tàu màn xế ở các bến.

    Mãn

    Mãn. Con mèo

    Mãn ….. Đầy. Mãn nguyện. Mãn đời. Mãn kiếp.

    Mãn đại O… Trọn một đời: Phong lưu mãn đại. || Mãn hạn O…. Hết hạn: Mãn hạn tù. || Mãn khóa O….. Hết khóa: Lính mãn khóa. || Mãn nguyện O …. Đầy đủ lòng muốn.: Giàu sang thế mà vẫn chưa mãn nguyện. || Mãn phục O…. Hết tang: Ba năm mãn phục tới tuần hết tang (C-H).

    VĂN-LIỆU. – Mãn canh, mãn võ. – Kiên trinh mãn kiếp hết đời ra ma. (L-V-T). – Tới khi mãn tháng no ngày (H-Chừ).

    Mãn châu ….. Xứ gồm ba tỉnh ở về phía đông bắc nước Tàu.

    Mãn địa hồng …. Tên một thứ cây có hoa đỏ.

    Mạn

    Mạn. Miền, phía: mạn bể, Mạn ngược, Mạn thuyền.

    VĂN-LIỆU. – Thơ ngâm ngoài mạn, rượu kéo trong khoang (Nh-đ-m). - Pha phôi trăng mạn, gió lèo (H-T). – Một ngày dự mạn thuyền rồng. Còn hơn muôn kiếp ở trong thuyền chài. (Việt nam phong sử).

    Mạn. Thứ chè sẵn ở Mạn hảo thuộc tỉnh Vân nam.

    Mạn …. Nhờn: Mạn quỉ thần.

    Mạn mạ O… Chửi mắng: Mạn mạ người trên thì có tội. || Mạn thượng O…. Khinh nhờn người trên: Phải tội mạn thượng.

    Mạn kinh phong…. Thường nói tắt là mạn kinh. Chứng sài trẻ con.

    Mạn kinh tử…. Tên một vị thuốc.

    Mang

    Mang. 1. Bộ phận hô hấp ở hai bên đầu loài cá. – 2. Phần ở cổ rắng có thể to ra được: Rắn bạnh mang.

    Mang cá. Phần xây ở hai bên ngoài cửa thành, trên bờ hào: Mang cá thành Huế. || Mang gió. Phần trong cái mang con cá: Cá thở ở mang gió.|| Mang tai. Phần ở đàng sau tai: Đấm vào mang tai có khi chết

    VĂN –LIỆU. – Mua cá thì phải xem mang (C-d).

    Mang.1. Đem theo mình, đeo vào mình: mang tiền đi chợ. Mang bệnh vào thân. Mang tiếng. Mang ơn.

    VĂN-LIỆU. – Làm ra mang tiếng con người nhỏ nhen (K). – Nỗi quan hoài mang mẻ biết bao (Ch-Ph). – Chẳng hay duyên mới có mang mẻ cùng (C-d). – Vua Ngô băm sáu làn vàng. Chết xuống âm phủ chẳng mang được gì (C-d). – Cờ bạc canh đỏ canh đen. Nào ai có dại mang tiền vứt đi (C-d). Khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan (K). – còn ra khi đã tay bồng, tay mang (K). – Đã mang tiếng khóc bưng đầu mà ra (C-o).

    ii. Đeo con trong bụng mình, tức là chửa: Bụng mang dạ chửa. Có mang.

    VĂN – LIỆU.- Mang nặng, đẻ đau.

    Mang …. Mệnh mông mờ mịt (không dùng một mình).

    Mang mang O…. Mênh mông mờ mịt: Trời đất mang mang.|| Mang nhiên O …. Mờ mịt không biết gì: Mang nhiên không hiểu chuyện gì cả.

    Mang…. Bận biu (không dùng một mình): Đã lòng quân tử đa mang

    Mang bách O…. Bận rộn vội vàng: Công việc mang bách. || Mang nhiễu O…. Làm cho bận rộn bối rối: Việc đời không mang nhiễu được người tu hành.

    Mang máng. Xem “máng máng”

    Máng

    Máng. Đường bắc ngang ở dưới mái nhà làm bằng tre, bằng gỗ hay xây bằng gạch, để hứng và dẫn nước mưa: Bắc máng hứng nước mưa. Nghĩa rộng: Đường chuyền nước đi: Làm máng dẫn thủy nhập điền.

    VĂN –LIỆU. – Cạn tầu ráo máng.

    Máng máng. Thường nói là “mang máng”. Phỏng chừng không đích xác: Nghe mang máng, nhớ mang mang.

    Màng

    Màng. Váng nổi ở trên mặt chất lỏng: Giấm nổi màng. Nghĩa rộng: váng đục che phủ con mắt, làm cho mắt thành tật: Đau mắt kéo màng. Nghĩa bóng: cái gì che phủ mất sự sáng tỏ của mình: Màng danh lợi làm cho người ta mê muội.

    Màng sương. Giọt sương đọng trên mạng nhện ở ngọn cỏ hay ở lá cây: Màng sương trên ngọn cỏ. Nghĩa rộng: màng mỏng ở trong con mắt đau: Màng danh lợi làm cho người ta mê muội.

    Màng. Tưởng đến một chút: Công danh phú quý màng chi (L-V-T).

    VĂN-LIỆU - Yêu nhau trầu vỏ cũng say, Ghét nhau cau đậu đầy khay chẳng mảng (C-đ). Thời có tanh tao ruồi đỗ đến. Canh không ngọt béo kiến màng chi (thơ cổ). – Màng bao mấy nỗi cuộc sang giàu (Nh-đ-m). – Màng bao giầy mỏng thói đời (H-T).

    Mảng

    Mảng. Bè nhỏ làm bằng mấy cây tre, cây chuối, để đi qua sông nước cho tiện: Đi mảng qua suối. Mảng. Mảnh to: Mảng tường. Mảng cỏ.

    VĂN-LIỆU. – Áo tơi một mảng lặng ngồi thả câu (L-V-T)

    Mảng. Mải, ham: Mảng vui rượu sớm cờ trưa (K).

    VĂN-LIỆU.- Mảng vui cờ cuộc, rượu bầu (H-T). – Ngắm cảnh trí cũng mảng vui mọi thú (phủ chiến Tây hồ). – Mảng vui quên hết lời em dặn dò (C-d).

    Mảng. Nghe : Mảng tin xiết nỗi kinh hoàng (K).

    VĂN-LIỆU. – Sảnh đường mảng tiếng, đòi ngay lên hầu (K).- Dùi sương chơi mảng trên thành điểm năm (H-T).

    Mãng

    Mãng….. Rắn lớn có hoa.

    Mãng bào O…. Áo chầu thêu con mãng.

    VĂN –LIỆU. – Mãng thêu hoài chỉ, dài suy uổng vàng (Nh-đ-m) – Rắn quằn quặn khúc, mãng nhom nhép hàm (Nh-đ-m). Rỡ ràng bông mãng lập lòe vành đai (Nh-đ-m). – Mảnh xiêm mảnh mãng tan tành (Nh-đ-m).

    Mạng

    Mạng. Màng mỏng bọc ở ngoài hay lót ở trong: Mạng bọc quả, mạng mỡ, mạng tre.

    Mạng nhện. Tơ con nhện chăng ra như cái mạng.

    Mạng. Đan cho kín chỗ thủng bằng chỉ: Mạng bít tất.

    Mạng. Xem “mệnh”

    Mạng cầu. Cây na: Mua quả mạng cầu.

    Manh

    Manh. Mảnh, chiếc: Manh quần, tấm áo.

    VĂN-LIỆU. – Cơm ba bát, áo ba manh. Đói chẳng xanh, rét chẳng chết. – Già được bát cảnh, trẻ được manh áo. – Hơn nhau tấm áo manh quần. Thả ra bóc trần ai cũng như ai.

    Manh. Mỏng : Chiếu manh

    Manh ….. Mầm (Không dùng một mình)

    Manh nha O…. Mầm mống: Hạt gieo xuống đất là có manh nha. || Manh nghiệt. O…. Cũng như “manh nha”

    Manh … Nẩy mầm, sinh ra: Kẻ tham trông thấy của,manh tâm muốn lấy.

    Manh…. Mù: Thanh manh

    VĂN-LIỆU. – Quần manh dẫn quần manh (T-ng)

    Mánh

    Mánh. Khóe tinh quái quỉ quyệt: Biết mánh nào ăn mánh ấy.

    Mánh khóe. Khóe tinh quái quỉ quyệt: Tìm mánh khóe mà lừa đảo người ta. || Mánh lái. Cũng nghĩa như “mánh khóe”

    Mành

    Mành. Thuyền buồm chạy bể. Thuyền mành chở hàng

    Mành. Đồ dùng để che, làm bằng nan nứa vót nhỏ kết bằng dây gai: Bóng nga thấp thoáng dưới mành. Cũng nói là “mành mành”

    VĂN-LIỆU. – Mành Tương phân phất gió đàn (K). – Gió đâu sịch bức mành mành. (K). Bóng gương lấp ló bên mành (C-o). – Bóng câu thấp thoáng bên mành mấy nỗi (C-o). Lơ thơ tơ liễu buông mành (K).

    Mảnh

    Mảnh. Miếng: Mảnh giấy. Mảnh bát. Mảnh gỗ. Mảnh vải.

    VĂN-LIỆU – Vẻ chi một mảnh hồng nhan (K). – Phiếm đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa (K). – Mảnh chồng quan hơn đàn chồng đần (T-ng). -Mảnh bát ngô hơn bồ bát đá (T-ng). – Mảnh gương còn đó, phiếm đàn còn đây (K).

    Mảnh. Cũng có nghĩa như “manh”, chiếc: Mảnh hồng quần.

    VĂN-LIỆU. – Mãnh vũ y lạnh ngắt như đồng (C-o).

    Mảnh. Thon, mỏng, nhỏ, yếu: Cây mảnh. Người mảnh, Cái bàn này đóng mảnh lắm.

    Mảnh dẻ. Gầy nhỏ: Thân người mảnh dẻ.|| Mảnhkhảnh. Nơi dáng người gầy nhỏ và cao: Trông người mảnh khảnh.

    Mảnh bát.Tên một thứ rau.

    Mảnh cộng. Loài cỏ, lá dùng làm bánh.

    Mãnh

    Mãnh. (ông) Người chưa vợ chưa con mà đã chết.

    VĂN –LIỆU. Ông mãnh lúa ngô, bà cô đậu nành (T-ng). – Bói ma bói mãnh nói ngay chẳng lần (L-V-T)

    Mãnh…. Mạnh, bạo (không dùng một mình).

    Mãnh lực O…. Sức mạnh: Phải đem hết mãnh lực mà làm việc nghĩa. || Mãnh sĩ O …. Người có sức khỏe và có can đảm.: Hồi khai quốc có nhiều mưu thần mãnh sĩ. || Mãnh tướng O….. Người tướng giỏi: Phạm Ngũ Lão là mãnh tướng đời Trần. || Mãnh thú O…. Thú mãnh và dữ: Hổ là loài mãnh thú.

    VĂN – LIỆU. – Mãnh hổ bất như quần hổ (T-ng).

    Mạnh

    Mạnh.1. Có sức, trái với yếu: Sức mạnh. Nước mạnh. Thế mạnh. -2. Khỏe, không đau yếu: Người đau đã mạnh.

    Mạnh bạo. Hăng hái bạo dạn: Làm việc một cách mạnh bạo. || Mạnh giỏi. Không đau yếu. || Mạnh khỏe. Cũng nghĩa như mạnh giỏi. || Mạnh mẽ. Nói về sức lực khỏe.

    VĂN – LIỆU. – Mạnh được, yếu thua. – Mạnh chân khỏe tay. – Mạnh bạo xó bếp. – Mạnh bạo anh hùng rơm. – Mạnh về gạo, bạo về tiền. – Thuyền mạnh về lái, gái mạnh về chồng (T-ng). - Nước yên, quân mạnh, dân giàu. Khắp trong tám cõi cúi đầu làm tôi. (C-d)

    Mạnh ….. Xem “mệnh”

    Mạnh tử …. Vị đại hiền trong Nho giáo về đời Chiến quốc bên Tàu.

    Mạnh tử ….., Tên một bộ sách trong tứ thư, chép lời của thầy Mạnh tử.

    Mao

    Mao. … Lông loài thú như lông chó, lông mèo.

    Mao trùng O….. Loài có lông mao: Con cọp thuộc loài mao trùng.

    Mao…. Cờ kết bằng lông mao để biểu hiện mệnh lệnh nhà vua.: Cờ mao, trống trận sấm vang cõi ngoài. (C-H)

    VĂN-LIỆU. – Đông nam chỉ ngọn cờ mao (Ph-Tr)

    Mao…. Cỏ tranh.

    Mao ốc O…. Nhà lợp tranh.

    Mào

    Mào. Miếng thịt hay chòm lông mọc ở trên đầu các loài vật.: mào gà. Mào rắn. Mào công. Nghĩa rộng: đoạn mở đầu một bài văn hay câu chuyện: Khai mào câu chuyện.

    Mào gà. Tên một thứ cây có hoa giống mào con gà.

    Mão

    Mão. … Chứ thứ tư trong thập nhị chi. Tuổi mão. Năm mão.

    Mạo

    Mạo. … Dáng mặt: Diện mạo. Tướng mạo

    VĂN-LIỆU: - Phong tư tài mạo tuyệt vời (K). – So trong tài mạo kiêm toàn kém ai (B-C)

    Mạo …. Mũ đi chầu, đi tế: Mặc áo đội mạo đi tế.

    Mạo…. 1. Làm giả: Mạo chữ ký.

    Mạo cữu O…. Nói người làm việc quan nhận lỗi của mình.: Làm tờ mạo cữu. || Mạo chỉ O…. Giả cái chỉ của nhà vua. || Mạo danh O…. Đội tên người khác. || Mạo muội O… Sơ suất lầm lẫn: Làm việc mạo muội.||Mạo nhận O… Nhận càn: Mạo nhận đồ vật của người khác.|| Mạo tả O… Viết giả chữ của người ta: Mạo tả văn tự. || Mạo xưng O … Xưng giả danh hiệu của người khác: Mạo xưng quan chức của người khác.

    II. Xông vào: Mạo hiểm

    Mạo hiểm O …. Xông vào chỗ nguy hiểm: ó tính mạo hiểm.

    Mát

    Mát. Nói cái sức nóng đã bớt, đã dịu; hơi lành lạnh: Gió mát. Mát trời. Nghĩa bóng: 1. Khoan khoái dễ chịu: Mát mặt, mát ruột – 2. Thoảng qua, nhẹ nhàng: Hờn mát. Nói mát.

    Mát mặt. Thư thái dễ chịu, qua khỏi hồi quẫn bách : làm ăn đã được mát mặt. || Mát mẻ. Cũng có nghĩa như “mát”. ||Mát ruột. Nghĩa bóng: hả hê trong lòng: Thấy kẻ thù bị nạn mà mát ruột. || Mát tay. Nói người tốt tay, làm việc gì hay gặp may: Thầy lang bốc thuốc mát tay.

    VĂN-LIỆU.- Bớt bát, mát mặt. – Mát mặt, chặt dạ - Ngồi mát ăn bát vàng. – Mềm như lạt, mát như nước (T-ng). – Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng (K). – Lấy gió mát, trăng thanh kết nghĩa (C-o). Trăng thanh, gió mát nhường chiều trọng ai (C-o). Suối vàng dưới mát mà hồng lây thơm (Nh-đ-m). Mưa lúc nào mát mặt lúc ấy (T-ng). – Mát mặt anh hung khi tắt gió (thơ Xuân Hương).

    Mạt

    Mạt. Loài bọ rất nhỏ hay ở gà, ở gạo: Gà mái ấp có nhiều mạt.

    Mạt…. 1. Ngọn, rốt, cuối cùng. Nghĩa bóng: Thấp hèn: Đốn mạt.

    Mạt hạng O… Hạng cuối cùng: Thứ hàng mạt hạng. || Mạt kiếp O…. Kiếp cuối cùng: Mạt kiếp cũng chẳng làm được gì. || Mạt lộ O…. Đường cùng: Anh hung mạt lộ. || Mạt phục O…. Tuần nước lũ lên cuối cùng: Mùa nước lũ có 3 ngày phục : sơ phục, trung phục, mạt phục. || Mạt vận O…. Vận cuối, vận suy: Mạt vận nhà Lê.

    ii. Nhỏ, vụn: Thuốc tán mạt. Mạt cưa. Mạt sắt.

    VĂN-LIỆU. – Soi nơi hào mạt (T-ng).

    Mau

    Mau.i. Nhanh chóng, kíp: Đi mau. Làm mau. Mau mồm, Mau miệng.

    VĂN-LIỆU. –Đường trường dặm ngựa ruổi mau (Nh-đ-m).

    ii. Dầy, khít, trái với thưa: Mắt lưới đan mau. Dòng chữ viết mau.

    VĂN-LIỆU – Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. – Chồng ấy vợ ấy mới vừa. Chồng mau như sảo vợ thưa như giần (Ph-ng). – Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa (K).

    Máu

    Máu.i. Nước đỏ chu lưu trong thân thể: Đứt tay chảy máu.

    Máu cam. Máu chảy ở mũi ra: Đổ máu cam. || Máu lạnh. Do chữ lương huyết dịch ra. Nói người không sốt sắng đến việc gì cả: Không thể bàn việc công ích với quân máu lạnh. || Máu mặt.i Nói sắc mặt hồng hào, khỏe mạnh: MỚi ốm khỏi đã có máu mặt. || Máu me. Cũng nghĩa như máu: Máu me đầm đìa. || Máu mủ. Nói về cái tình ruột thịt thân thiết: Máu mủ chàng thương, thương thiên hàng xứ.

    VĂN-LIỆU. – Máu chảy ruột mềm. – Máu chảy ruồi bâu. – Máu loãng còn hơn nước lã. Xấu máu đòi ăn của độc. – Chực như chó chực máu giác. – Máu gà lại tẩm xương gà, Máu người đem tẩm xương ta thế nào (Ph-ng).

    ii. Tính khí: Máu tham, máu nóng.

    Máu dê. Nói người đa dâm. || Máu mê. Có tính ham mê: máu mê cờ bạc.

    VĂN-LIỆU. – máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê (K). – Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen (K).

    Máu chó. Thứ hạt dùng làm thuốc.

    Màu

    Màu. 1. Sắc: Màu xanh, màu đỏ, màu cánh dán, Nghĩa bóng: cái nhị của người con gái: Con gái đã mất màu. 2. Vẻ: Khác màu kẻ quí người thanh (K). – Coi màu không phải thiện nhân.

    Màu mẽ. Vẻ đẹp bên ngoài: Con người màu mẽ. || Màu mỡ. Vẻ hào nhoáng bề ngoài: Màu mỡ riêu cua (T-ng)

    VĂN – LIỆU. – Màu hồng đã mất đi rồi (K). – Giữ mình trong sạch một màu cho cao.

    ii. 1 Chất tốt trong đất để nuôi cây cối: Đất nhiều màu. Nghĩa rộng: những thứ cây người ta trông ngoài vụ lúa, như khoai, ngô, đậu v.v… Gặt xong trồng màu. 2. Cái sắc của lưỡi dao: Liếc dao lấy màu.

    May

    May. Dịp tốt: Buôn bán gặp may.

    May mắn. Cũng nghĩa như “may”

    VĂN-LIỆU. – May hơn khôn. – Thơm tay may miệng. – May ra thì gặp kim vàng, Chẳng may thì gặp kim gang kim chì (C-d). May ra thì trồng lau hóa mía, Chẳng may ra thì trồng củ tía hóa bồ nâu. – May gặp duyên, chẳng may gặp nợ. – May thay giải cấu tương phùng (K). – Rủi may âu cũng sựtrời (K). Phận hèn dầu rủi dầu may tại người (K). – Tha cho thì cũng may đời (K). Duyên đã may cớ sao lại rủi (C-o).

    May. Nói chung về sự chế tạo ra quần áo.

    VĂN-LIỆU.- Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ. Màng Mân may áo cho chồng, May ba tháng dòng mới được cửa tay (C-d). May mùa đông, trồng mùa xuân (T-ng). – Ngọc lành còn đợi giá cao, Kim vàng cũng đợi lúa đào mới may (C-d). – May thuê viết mướn kiếm ăn lần hồi. (K)

    May. Thứ cỏ có bông và hạt có gai.

    VĂN-LIỆU. – Thân cô như hoa gạo trên cây. Thân tôi như đám cỏ may bên đường (C-d)

    May . Xem gió “may”

    Máy

    Máy. Cơ khí phát ra động lực: Máy xe lửa, máy ô tô. Nghĩa bóng: sức phát động của tạo hóa: Chẳng qua máy tạo đổi thay khôn lường (L-V-T)

    Máy móc. Nói chung về máy

    VĂN-LIỆU.- Máy huyền vi mở đóng khôn lường (C-d). – Mới hay máy tạo tuần hoàn dành cho (H-T). Muốn nhờ máy tạo giúp cho vuông tròn (H-Chừ).

    Máy. Rung động một cách tự nhiên ở mắt, ở mồm: Máy mắt. Máy môi.

    VĂN-LIỆU. – Máy mắt ăn xôi, máy môi ăn thịt, máy đít phải đòn (T-ng). Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào (T-ng)

    Máy. Báo ngầm cho quan, cho lính để bắt kẻ gian lậu: Máy nhà Đoan bắt thuốc phiện lậu.

    Mày

    Mày. Tiếng người trên gọi người dưới.

    VĂN –LIỆU. Không thầy, đố mày làm nên (T-ng). – Con kiến mày ở trong nhà, Tao đóng cửa lại mày ra đằng nào. – Con cá mày ở dưới ao, Tao tát nước vào mày sống được chăng (Câu hát).

    Mày. Hàng lông mọc trên con mắt.: Mắt phượng mày ngài.

    Mày cửa. Cái mái con ở trên cửa để treo cho mưa khỏi hắt.

    VĂN – LIỆU. – Mặt ủ, mày chau. – Đầu mày cuối mắt. – Những người con mắt lá răm, Lông mày lá liễu đáng tram quan tiền. – Khi vỏ chín khúc khi chau đôi mày (K). – Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao (K). – Râu hầm, hàm én, mày ngài (K). – Cũng thần mày trắng, cũng phường lầu xanh (K). – Tuy mày điểm nhạt nhưng lòng cũng xiêu (C-o).

    Mày. Vảy nhỏ ở ngoài hạt ngô, hạt đậu v..: Mày ngô, Mày đậu.

    Mày. Xin: Ăn mày – Con mày cũng như con đẻ.

    Mày đay. Nốt nổi đỏ thành đảm ở ngoài da và ngứa.

    Mày mò. Sục sạo tìm tòi: Mày mò mãi chẳng kiếm được việc làm.

    Mảy

    Mảy. Một ít, một tí, phần rất nhỏ mọn: Một mảy

    Mảy may. Cũng nghĩa như “mảy”

    VĂN-LIỆU. Có khi có tự mảy may, Không thì cả thế gian này cũng không. – Chiều lòng gọi chút mảy may xướng tùy.

    Mạy

    Mạy. Thứ cây cỏ. Cũng gọi là “mạy mạy”

    Mắc

    Mắc. 1. Chăng ra, móc vào: Mắc màn. Mắc võng. Mắc cửi. – 2. Vướng phải: Mắc phải gai. Mắc lừa. Mắc bận. Mắc nạn.

    Mắc míu hay mắc mướu. Vướng víu, bận bịu: Mắc míu công nợ.

    VĂN-LIỆU. – Khỏi chàng hay đã mắc vòng trần ai (Nh-đ-m). – Há miệng mắc quai. – Bợm già mắc bẫy cò kè. – Mắc điều tình ái, khỏi điều tà dâm. (K) – Mẹo lừa đã mắc vào khuôn (K).

    Mắc cỡ. Thẹn, xấu hổ: Bị mắc cỡ.

    Mặc

    Mặc. Bận quần áo: Mặc quần, mặc áo.

    VĂN-LIỆU. Ăn xứ Bắc, mặc xứ Kinh. – Ai từng mặc áo khỏi bâu (L-V-T). – Cũn cơn như con thuyền chài. Áo ngắn mặc ngoài, áo dài mặc trong (C-d)

    Mặc. Không them nói đến, không thèm để ý đến, để tùy tiện: Mặc nó. Mặc ý.

    Mặc dầu. Dù thế, dẫu thế: Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (K). || Mặc kệ. Mặc đời không thèm kể đến (Tiếng nói tục và nói gắt): Hay tám vạn nghìn tư mặc kệ. || Mặc sức. Tha hồ: Mặc sức mà ăn.

    VĂN –LIỆU. – Tấm lòng phó mặc trên trời dưới sông. – Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (K). – Mặc lòng nghĩ lấy muốn xin bề nào (K). Mặc ai trọn nghĩa báo thù với ai.- Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi (T-ng)

    Mặc… Nín lặng (không dùng một mình)

    Mặc nhiên O…. Lặng vậy: Người ta làm huyên náo mà mình cứ mặc nhiên. || Mặc tưởng O…. Yên lặng mà nghĩ ngợi.

    Mặc …. Mực

    Mặc khách. O…. Người văn nhân: Tao nhân, mặc khách.

    Mặc địch … Thường gọi là Mặc tử. Một nhà triết học đời Chiến quốc bên Tàu, xướng lên thuyết khiêm ái.

    Măm

    Măm. Nhấm đồ ăn bằng răng cửa cho nhỏ: Trẻ con măm bằng răng cửa.

    Mắm

    Mắm. Tôm cá ướp hay trộn với muối để lâu.

    Mắm nêm. Thứ mắm làm bằng cá cơm hay bằng tôm.

    VĂN – LIỆU. – Khinh khỉnh như chĩnh mắm tôm thối. – Ăn mắm thì ngắm về sau. – Sang Lào phải ăn mắm ngóe. – Liệu cơm gắp mắm, liệu con gả chồng (T-ng)

    Mắm. Mím mạnh hai môi lại, tỏ ra bộ dùng sức để làm việc gì. Mắm miệng day tay, phẩm oản quả chuối.

    VĂN-LIỆU. – Mắm miệng day tay, thế thần bịch thóc (Thế tục phú).

    Mắn

    Mắn. Năng sinh, năng đẻ: Mắn con, mắn quả

    Mằn

    Mằn. Nắn cho xương vào khớp hay rờ mà lấy xương hóc ở trong cuống họng ra: Thầy mằn nắn xương.

    Mẳn

    Mẳn. Hột tấm nhỏ. Nghĩa bóng: nói bụng dạ hẹp hòi nhỏ nhen: Tính người ấy mẳn lắm.

    Mặn

    Mặn. Nói về vị có nhiều chất muối. Trái với nhạt: Canh mặn. Nước mặn. Nghĩa bóng: đậm đà: Mặn ánh trăng gió, nhạt tình lửa hương (B-C)

    Mặn mà. Đậm đà : Nghe lời nàng nói mặn mà (K). || Mặn mặn. Thường nói là “mằn mặn” . Hơi mặn

    VĂN-LIỆU. – Ăn mặn khát nước. – Đời cha ăn mặn, đời con khát nước. – Ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói dối (T-ng). Mặn này bõ nhạt ngày xưa. Nắng này cho bõ cơn mưa dọc đường (C-d). – Mặn nồng một vẻ một ưa (K).- Vẻ nào chẳng mặn, nét nào chẳng ưa (K). – Tuổi vừa hai bảy, dung nhan mặn mà (L-V-T)

    Măng.

    Măng. Mầm tre mọc ở dưới đây lên: Tre già măng mọc. Nghĩa rộng: Non: Người còn trẻ măng.

    Măng sữa. Thơ dại: Tuổi còn măng sữa.

    VĂN-LIỆU. – NHờ gió bẻ măng. – Tay cầm khoán, tay bẻ măng. – Tưởng người nắm gió khóc măng (L-V-T). – Con thơ măng sữa vả đương phù trì. (Ch-Ph)

    Măng. Thứ cá ở nước ngọt, vẩy trắng mình dài.

    Măng cụt. Thứ cây ở xứ nóng quả như quả bứa, vị ngọt.

    Măng tây. Một thứ rau người ta chỉ ăn cái mầm non (asperge).

    Mắng

    Mắng. Quở trách, đức: Mắng đày tớ.

    Mắng mỏ: Cũng nghĩa như “mắng”

    VĂN-LIỆU. – Sở Khanh thét mắng đùng đùng (K). – Hung hăng mắng ít, nhiếc nhiều (Nh-đ-m)

    Mắt

    Mắt. 1. Cơ quan để trông.

    Mắt trắng. Nói những người bất nhân bạc nghĩa.: Con người mắt trắng, môi thâm.|| Mắt xanh. Nói đãi người nào một cách biệt nhỡn, tỏ ý quý trọng: Mắt xanh với bạn tri kỷ.

    VĂN –LIỆU. – Người trần mắt thịt.- Mắt lòa, chân chậm. – Mắt la, mày lét.- Mắt trắng môi thâm. – Con mắt là mặt đồng cân. – Mắt phượng, mày ngài. – Mắt sắc như dao cau. – Người khôn con mắt đen sì, Người dại con mắt nửa chì nửa than (C-d). Những người ti hí mắt lươn, Trai thì trộm cướp, gái buôn chồng người (C-d). Mắt thần khôn giấu, Lưới trời khôn dung (Nh-đ-m). - Hễ trời có mắt thì ta lệ gì (Nh-đ-m). – Mắt xanh chẳng để ai vào phải không? (K)

    ii. Chỗ lồi lên ở đốt cây hay quả cây, hình như con mắt: Mắt tre. Mắt dứa.

    Mắt. Đắt: Mua cái này mắt quá.

    Mắt cá. Đầu xương chồi ra ở gần cổ chân.

    Mặt

    Mặt. i. Phần trước đầu, gồm có cả mày, mắt, mũi, mồm. Nghĩa bóng: dáng bộ: Mặt sang trọng. Mặt ăn chơi.

    Mặt dầy. Nói người trơ không biết thẹn. || Mặt rồng. Nói vua: Mặt rồng nổi giận lôi đình. || Mặt sắt. Nói bộ mặt nghiêm nghị của ông quan coi về việc hình: Trông lên mặt sắt đen sì (K)

    VĂN – LIỆU. – Ba mặt một lời. – Mặt rỗ như tổ ong bầu. – Mặt sứa, gan tim. – Mặt bủng da chì. – Mặt nạc, đóm dầy. – Mặt khó đăm đăm. – Có mặt thì thừa, vắng mặt thì thiếu. – Đoạn trường lại chọn mặt người vô duyên (K). – Mặt nào mà lại đứng trong cõi đời. Mặt phong trần nắng dám mùi dâu (C-o). – Rõ ràng mặt ấy, mặt này chớ ai (K).

    ii. 1. Bề phẳng ở trên: Mặt bàn. Mặt đất. Mặt nước. Mặt thành. – 2. Mé, bề, phía: Mặt trái, mặt phải.Mặt nào cũng có.

    VĂN-LIỆU. – Thò lò sáu mặt (T-ng). – Chân mây mặt đất một màu xanh xanh (K).

    iii. Thứ, hạng: Buôn đủ mặt hàng. Giao thiệp đủ mặt người.

    iv. Hình phẳng và sáng: Mặt trăng. Mặt trời. Mặt kính.

    Mặt. Bên phải: Tay mặt, tay trái. Bề mặt, bề trái.

    VĂN-LIỆU. – hàng có lá mặt lá trái. – Gia tay mặt, đặt tay trái (T-ng).

    Mâm

    Mâm. Đồ làm bằng gỗ, bằng đồng hình tròn hoặc vuông, dùng để bày những đĩa bát đồ ăn: Mâm xôi. Mâm cỗ.

    Mâm bồng. Thứ mâm có chân cao thắt cổ bồng. || Mâm quy. Mâm thờ chân cao và có nắp. || Mâm vỉ. Mâm gỗ, hình chữ nhật, chân thấp. || Mâm xà. Thứ mâm thờ chân cao không có nắp.

    VĂN-LIỆU. – Đũa mốc chòi mâm son (T-ng). – Màn hoa lại trải chiếu hoa. Bát ngọc lại phải đũa ngà, mâm son (C-d). Ăn một mâm, nằm một chiếu (T-ng).

    Mầm

    Mầm. Búp hay chồi mới nhú ra: Mạ mọc mầm. Cây nẩy mầm. Nghĩa bóng: cái khởi điểm của một việc gì: Gân nên mầm loạn.

    Mầm mống. Cũng nghĩa như “mầm”

    VĂN – LIỆU. – Tháng chín mạ chà, tháng ba mạ mầm (t-ng).- Hoa sen mọc bãi cát lầm. Tuy rằng lấm láp vẫn mầm hoa sen. (C-d)

    Mẩm

    Mẩm. Nói ý chắc lắm: Chắc mẩm

    Mẩm dạ: Chắc dạ. Ăn đã mẩm dạ.

    Mẫm

    Mẫm. Béo tốt: Thằng bé này mẫm lắm

    Mẫm mạp. Cũng nghĩa như “mập”

    Mân

    Mân. Lấy đầu ngón tay mà mơn, sờ mó. Nghĩa rộng: kéo dài việc ra: Việc có thế mà mân mãi mấy ngày không xong.

    Mân mê. Cũng nghĩa như “mân”. || Mân mó. Cũng nghĩa như “mân mê”: Quân tử có thương thì đóng nõ, Xin đừng mân mó nhựa ra tay (H-X-H).

    Mấn

    Mấn. Váy: Đàn bà nhà quê mặc mấn.

    Mần

    Mần. Làm: Mần việc. Mần răng. Mần rứa.

    Mần. Nói những nốt con nổi tịt lên mặt da: Nóng mẩn cả người.

    Mần

    Mần. Mần lên ở trên mặt da: Muỗi đốt mẩn cả người.

    Mẫn

    Mẫn….. Tinh nhanh (không dùng một mình)

    Mẫn cán O…. Nhanh nhẹ được việc: làm việc quan mẫn cán. || Mẫn tiệp O… Nói trí khôn nhanh nhẹ: Tài mẫn tiệp, tính thông minh (Nh-đ-m). Làm việc mẫn tiệp.

    Mẫn. … Có lòng lành, lòng thương (không dùng một mình: Lòng từ mẫn)

    Mẫn tuất O…. Thương xót: Thấy gười nghèo đói mà động lòng mẫn tuất.

    Mận

    Mận. Thứ cây thuộc loài mơ, có quả ăn được: Mận ngọt. Mận chát.

    VĂN-LIỆU. – Ăn mận, trả đào (T-ng).- Phải đ người sớm mận tối đào như ai (K). – Khi ấp mận, ôm đào gác nguyệt (C-o).

    Mâng

    Mâng. Xem “mưng”

    Mầng

    Mầng. Xem “mừng”

    Mấp

    Mấp máy. Động đậy không yên: Mang cá mấp máy

    VĂN – LIỆU – Con có mấp máy suốt đêm thâu (X-H)

    Mấp mô. Gồ ghề không phẳng: Đường mấp mô khó đi.

    Mập

    Mập. Loài cá bể lớn và dữ

    Mập. To đẫy đà: Người mập

    Mập mạp. Cũng nghĩa như “mập”. || Mập mập. Thường nói là mầm mập. Hơi mập.

    Mập mờ. Không tỏ rõ, không phân minh: Ngọn đèn mập mờ. Câu văn mập mờ.

    VĂN – LIỆU. – Mập mờ đánh lận con đen(K). – Mập mờ phải trái, ba lão trôn kim (Phú thế tục)

    Mất

    Mất. 1. Thất lạc, không còn: Mất của. Mất tích. – 2. Chết: Ông ấy mất đã lâu.

    Mất lòng. Làm cho người ta không bằng lòng: Bạn bè không nên ở mất lòng nhau. || Mất mát. Thất lạc đi: Đồ đạc mất mát. || Mất mùa. Nói mùa màng bị hỏng: Mất mùa lúa. Mất mùa nhãn. || Mất nết. Nói tính nết hư hỏng: Hư thân mất nết. || Mất tăm hay mất tăm mất tích. Thất lạc không tìm thấy dấu vết ở đâu: Người đi mất tăm mất tích.

    VĂN-LIỆU. – Tiền mất, tật mang (T-ng). – Được lòng đất, mất lòng đỏ. – Mất tiền thật mua của giả. – Mất lòng trước được lòng sau. – Ông mất của kia, bà chìa của nọ. – Trâu trắng đến đâu, mất mùa đến đấy. mất trộm rồi mới rào nhà (T-ng). – Mất người còn chút của tin (K). – Mất công mười mấy năm thừa ở đây (K). – Mất cả chì lẫn chài . – Mất bò mới lo làm chuồng (T-ng).

    Mật

    Mật. Bìu đựng nước xanh vàng và đắng ở trong gan chảy ra: Mật xanh, mật vàng.

    VĂN-LIỆU. To gan lớn mật. – Đắng như mật cá mè (T-ng)

    Mật. Nước mía đúc quánh lại: Trâu kéo mật.

    Mật ong. Chất ngọt của con ong gây ở trong tổ.

    Mật …. Nhặt, kín: Ghé tai tâu mật mọi đường (Nh-đ-m)

    Mật thám O…. Dò kín: Lính mật thám

    Mật đà tăng …….. tên một vị thuốc.

    Mâu

    Mâu ….. thứ giáo lưỡi quăn queo: Đám cướp bằng cái mâu.

    Mâu thuẫn….. cái giáo và cái mộc. Nghĩa bóng : Trái ngược với nhau: Ý kiên mâu thuẫn.

    Mâu tử…… Con mắt: xem người cốt ở mâu tử.

    Mâu tử…. Nhà phật học người Tầu, sang ở nước Việt nam, có làm quyển mâu tử lý hoặc.

    Mấu

    Mấu. cục nhỏ chồi lên ra trên mặt phẳng: Mấu tre. Mấu tre. Mấu đòn gánh. Mấu vải.

    Mầu

    Mầu. Huyền diệu, cao sâu: Đạo mầu. Chước mầu.

    Mầu nhiệm. Cùng nghĩa như “mầu”

    Mẩu

    Mẩu. Đoạn ngắn, miếng nhỏ: Mầu gỗ. Mẩu bánh

    Mẫu.

    Mẫu. Kiểu để cho người ta theo mà bắt chước: Ra mẫu. Làm mẫu.

    Mẫu mực.Kiểu mẫu, mực thước: Làm ăn có mẫu mực.

    Mẫu….. Đơn vị để chỉ số ruộng hay đất, diện tích là 10 sào hay 3600 thước vuông tây.

    Mẫu….. 1. Mẹ

    Mẫu giáo O…. Cách dạy con của người mẹ: Con hiền nhờ mẫu giáo. || Mẫu nghi O…. Tiếng người trong nước gọi bà Hoàng hậu: chính vị mẫu nghi. || Mẫu thân O……. Mẹ đẻ.

    ii. Tiếng gọi tôn các thánh bà bên chư vị: các bà đồng đi trẩy đền lễ mẫu.

    Mẫu đơn…. Thứ cây có hoa phơn phớt đỏ đẹp: Đình trầm hương khóa một cành mẫu đơn (C-o).

    VĂN – LIỆU.- Ba cây chập lại một cành mẫu đơn (K).

    Mậu

    Mậu….. Lầm (không dùng một mình).

    Mậu kiến O…… Ý kiến sai lầm: Học không đến nơi mà cứ câu chấp cái mậu kiến của mình. || Mậu ngộ O…. Sai lầm: Nhiều điều mậu ngộ.

    Mậu… Chữ thứ năm trong thập can

    Mậu … Đổi (không dùng một mình)

    Mậu dịch O…. Buôn bán trao đổi: Sự mậu dịch ngày càng phát đạt.

    Mây

    Mây. Hơi nước bốc cao lên trời thành từng đám: Mây đen. Mây xanh. Mây bay.

    Mây mưa. Mây và mưa. Nghĩa bóng: nói việc trai gái cấu hợp: Chốn phòng không như giục mây mưa (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Mây mưa đánh đổ lá vàng (K). – Mặc người mưa Sở mây Tần (K). – Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa (K). – Biết đâu hạc nội mây ngàn là đâu (K). – Chiếu trời mây vỗ án trên mưa nhuần (Nh-đ-m)- Cỏ cây cũng muốn nổi tình mây mưa (C-o) -. Trông theo đã khuất mây xanh mấy trùng (Nh-đ-m). – Mượn ơn mưa móc kết nghì trúc mai (H-T).

    Mây. Thứ cây leo mình mềm có đốt, có gai, thường dùng để đan mặt ghế hay các thứ rồi.v.v..: lạt mây. Ghế mây.

    Mây mật. Thứ mây nhỏ, da đỏ: Roi mây mật.

    VĂN – LIỆU. – Đấy song đây cũng mây liền, Đấy có một tiền, đây cũng sáu mươi.

    Mấy

    Mấy. 1. Bao nhiêu: Anh mấy tuổi. Nhà có mấy người. -2. Tiếng để trỏ một số ít độ dăm ba trở lại: Trong túi chỉ có mấy xu.

    Mấy mươi. Bao nhiêu: Chiếc thoa là của mấy mươi (K).|| Mấy nỗi. Bao nhiêu, bao lâu: Lưng vốn chẳng mấy nỗi mà làm nên giàu. Đi chẳng mấy nỗi đã đến nơi.

    VĂN-LIỆU. – Mấy ai biết lúa gon. Mấy ai biết con ác (T-ng). – Một đời được mấy anh hùng. Một nước được mấy đức ông trị vì (Ph-ng). – Mấy đời sấm trước có mưa, Mấy đời dì ghẻ có ưa con chồng (C-d). – Một trăng là mấy cuội ngồi, Một gương tư mã mấy người soi chung (C-d). – Một năm là mấy tháng xuân, Gái kia có lẽ mấy lần đưa dâu (C-d). – Ngày xuân đã dễ tình cờ mấy khi (K). – Đàn bà dễ có mấy tay (K). – Đời xưa mấy mặt, đời này mấy gan (K). – Bóng câu thoáng bên mình mấy nỗi (C-o). – Gian là đắc chỉ mấy hơi (Nh-đ-m). – Gái tơ mấy chốc sẩy ra nạ dòng (Ch-Ph).

    Mẩy

    Mẩy. Thân thể: Đầy chấy, mẩy rận

    Mẩy. Nói trái cây hay hạt cây to đẫy nở nang: Hạt thóc mẩy.

    Me

    Me. Thứ cây to, lá mọc đối nhau, quả có vị chua, ăn được.

    Me. Một cách chơi cờ bạc, tức là lú hay phản thán. Đánh me.

    Me. Tiếng con gọi mẹ

    Me tây. Tiếng để gọi người đàn bà lấy Tây.



    . Phía, bên: Mé tả. Mé hữu. Mé trên. Mé dưới. Mé sông.

    . Chặt tỉa: Mé cành cây.



    . Thứ cá nước ngọt

    Mè nheo. Cá mè và cá nheo. Nghĩa bóng: Quấy nhiễu, rầy ra: Làm mè nheo chồng con.
    VĂN- LIỆU. – Cá mè một lứa (T-ng). – Vậy nên mới nói mè nheo những lời (Trê cóc). – Cá mè đỏ đuôi (T-ng).

    . Thanh tre, thanh nứa để buộc lá gồi hay tranh vào với rui nhà.

    . Vừng: kẹo mè. Đầu mè
  • Đang tải...