35. Gói N-Níu - maiyellow (type done)

23/11/15
35. Gói N-Níu - maiyellow (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRUjFRQkV1VkUxcFE

    N

    N

    N. Chữ thứ 13 trong 23 chữ cái vần quốc ngữ.

    Na

    Na. Thứ cây, quả có mắt, trong có múi trắng, hạt đen, vị ngọt.

    Na. Bưng đi, đèo đi một cách nặng nề khó nhọc: Na thùng gạo. Na con.

    Na mô. Tiếng nhà Phật nói tỏ ý kính lễ: Na mô A di đà Phật.

    Na ná. Xem “ná ná”



    Ná. Nỏ: Dùng ná bắn chim.

    VĂN-LIỆU. – Được chim bỏ ná, được cá quên nơm (T-ng).

    Ná. Gần như, gần giống: Ná như nhau.

    Ná ná. Thường nói là na ná, hơi ná: Trông na ná mà không giống lắm.



    . Bãi ở bờ sông: Trồng ngô ở ngoài ná.

    Nà. Nào. Xem “nào”.

    Nả

    Nả. Khoảng thì giờ ngắn ngủi: Bao nả. Mấy nả.

    Nả. Thứ dỏ hình như con vịt, dùng để đựng cá.



    [] Tìm mà bắt: Nã giặc trong rừng. Nghĩa rộng: Đòi, vòi lấy cho được: Con nã tiền của cha mẹ.

    Nạ

    Nạ. Mặt giả đeo ra ngoài mặt: Đeo mặt nạ.

    Nạ. Mẹ: Chờ được nạ, má đã sưng (T-ng).

    Nạ dòng. Đàn bà đã đẻ nhiều con: Nạ dòng trang điểm hãi còn xuân xanh (C-d)

    VĂN – LIỆU. – Đòng đòng theo nạ, quạ theo gà con (T-ng). – Quen việc nhà nạ, lạ việc nhà chồng (T-ng). – Nạ dòng trang điểm, gái tơ mất chồng (C-d). – Nạ dòng với được trai lơ (C-d). – Gái tơ mấy chốc xảy ra nạ dòng (Ch-ph).

    Nác

    Nác. Nước: Uống nác. Nác vào đồng.

    Nạc


    Nạc. Chỗ toàn thịt không có xương, không có mỡ: Thịt nạc. Nghĩa rộng: Nói về gỗ toàn lõi, không có giác: Gỗ nạc.

    VĂN – LIỆU: - Mặt nạc, đỏm dầy (T-ng). – Hết nạc vạc đến xương (t-ng).

    Nách

    Nách. Phần dưới ở chỗ vai và đầu cánh tay nối liền với nhau: Lê ổ gà ở nách. Nghĩa rộng: Phần cạnh: Cửa nách. Xà nách.

    Nai

    Nai. Loài hươu to, lông không có sao.

    Nai. Bình bằng sành, mình to, cổ dài, dùng để đựng rượu: Nai rượu.

    VĂN – LIỆU. –Ông có cái dò, bà thò nai rượu (T-ng). – Tránh thằng một nai, phải thằng một lọ (T-ng).

    Nai. Vươn dài ra để cố sức làm : Nai lưng mà làm

    Nai. Ràng buộc cho chặt: Nai gạo vào bao

    Nai nịt: Thắt buộc gọn gang: Quân lính nai nịt ra trận

    Nái

    Nái. Bọ nẹt: Chạm phải con nai sưng cả tay

    Nái. Loài sức vật cái, nuôi để cho đẻ : Lợn nái. Trâu nái. Bò nái.

    Nái sề. Lợn sề đã đẻ.

    VĂN – LIỆU. – Mua trâu lựa nái, mua gái lựa dòng. – Dù chàng năm thiếp bảy thê. Chàng cũng chẳng bỏ nái sề này đâu (T-ng). – Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòng (T-ng).

    Nái. 1. Tơ gốc. -2 Hàng dệt bằng tơ gốc: Thắt lưng nái.

    Nài

    Nài. Người quản tượng: Thằng nài chăn voi.

    Nài. Dây buộc vào chân để trèo lên cây cau cho khỏi tuột xuống: làm cái nài để trèo cau.

    Nài. 1. Cố mời, cố xin, cố kêu: Nài cho được giá. – 2. Nề, từ chối: Chẳng nài cam khổ.

    Nài bao. Không nề gì: Nài bao công chờ đợi.

    VĂN – LIỆU. – Vội chi ép liễu, hoa nài (K). – Rớp nhà nhờ lượng người thương dám nài (K). – Dẫu rằng uống nước ăn rau chớ nài (Nh-đ-m). – Thứ cho thì chớ, dù chê dám nài (Nh-đ-m). Cố lòng ép trúc, nài mai (Tr-th).

    Nải

    Nải. Chùm quả chuối ở trong một buồng chuối: Nải chuối.

    Nải. Đãy nhỏ bằng vải. Thường gọi là tay nải. Bỏ quần áo vào nải.

    Nại

    Nại [] Nài: Khiếu nại. Nại chứng

    Nại bà O [] Sao được: Vô khả nại hà

    Nại [] Chịu, quen: Không nại lao khổ. Nhẫn nại.

    Nam

    Nam. Ma người chế đuối: Hồ có nam

    \Nam []. Con trai.

    Nam nhi O [] Con trai. Nghĩa rộng: Nói người đàn ông: Chí khí nam nhi. || Nam tử O [] Con trai.

    VĂN – LIỆU. – Vô nam, dụng nữ. – Trọng nam, khinh nữ. – Nam thanh, nữ tú (T-ng)

    Nam [] Một tước cuối cùng trong năm tước: Được phong tước nam.

    Nam [] Một trong bốn phương, đối với phương bắc: Nhà làm hướng nam

    Nam bán cầu O [] Một nửa quả đất về phía nam || Nam cực O [] Chỗ đầu chót quả đất về phía nam. || Nam cực quyền O [] Đường vòng vô hình gần nam cực, phân cách nam hàn đái với nam ôn đái. || Namgiao O [] Đàn tế trời đất ở chỗ kinh đô.

    VĂN – LIỆU. – Vợ đàn bà, nhà hướng nam. – Nam đánh giặc, bắc lấy công. – Bắc nam ai khéo đôi đường (Nh-đ-m).

    Nam [] Điệu hát và cung đàn ở phương nam : Hát nam. Nam ai, nam thương, nam bình.

    Nam dương quần đào [] Những đảo ở Thái bình dương về phía nam châu Á.

    Nam định []. Tên một tỉnh ở Bắc kỳ

    Nam kinh [] Tên kinh đô nước Tàu ở trên Dương tử giang.

    Nam kỳ []. Tên xứ ở phía nam nước Nam

    Nam kha []. Giấc mộng của người Thuần Vu Phần đến đất Nam kha nằm thấy được làm quan cực kỳ phú quí: Giấc Nam kha khéo bất bình, Bừng con mắt dậy thấy mình tay không (C-o).

    Nam mô []. Xem “na mô”

    Nam quan [] Cửa ải ở giáp giới tỉnh Lạng sơn nước Nam với tỉnh Quảng Tây bên Tàu.

    Nam tào [] 1. Tên một vị sao ở phía nam. – 2.Một vị thần giữ sổ thiên mệnh

    Nam vang . Do chữ Phnom Penh dịch âm ra. Tên kinh đô nước Cao mên

    Nam Việt []. Nước của Triệu Đà lập ra đời xưa ở phía nam nước Tầu, gồm có 2 tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây và xứ Bắc Kỳ.

    Nạm

    Nạm. Một nắm: Một nạm tóc

    Nạm. Dát vào, cẩn vào: Khay nạm bạc.

    Nan

    Nan. Thanh tre, thanh nứa chẻ mỏng, dùng để đan, để ghép: Nan quạt, nan phên

    Nan [] . Khó: Vạn sự khởi đầu nan.

    Nan sự O [] Việc khó: Thế thượng vô nan sự || Nan trị O []. Khó chữa: Bệnh nan trị.

    VĂN – LIỆU. – Nhân tâm nan trắc. – Ngôn dị, hành nan (T-ng).

    Nán

    Nán. Gắng ở lại: Việc chưa xong phải nánlại mấy ngày.

    VĂN – LIỆU. – Xin ngồi nán lại vài ngày được chưa (Ph-H).

    Nàn

    Nàn. Xem “nạn”: Nghèn nàn. Tai nàn

    VĂN – LIỆU. – Gặp cơn binh cách nhiều nàn cũng thương (K). – Xá chi phận tớ tai nàn (L-V-T).

    Nản

    Nản. Ngã lòng, thoái chí: Làm việc khó không nên nản.

    VĂN – LIỆU. – Gióng nước sâu ngựa nản chân bon (Ch-Ph)

    Nạn

    Nạn [] sự khó khăn nguy hiểm: Mắc nạn. Cứu nạn.

    Nạn dân O [] Dân bị tai nạn: Cứu giúp nạn dân.

    VĂN – LIỆU. – Mệnh cung đang mắc nạn to (K). – Hết nạn nọ đến nạn kia (K). – Dâu vương nạn ấy ắt dành phúc kia (Nh-đ-m).

    Nạn [] Tìm bởi những nghĩa khó: Nạn nghĩa

    Nang

    Nang [] Túi, bao: Cẩm nang

    VĂN – LIỆU. – Đeo nang Tử Lộ, quảy bầu Nhan Uyên (L-V-T)

    Náng

    Náng. Thứ cây nhỏ lá thường dùng làm thuốc bóp đau gân.

    Nàng

    Nàng. 1. Tiếng gọi những người đàn bà con gái.

    Nàng dâu. Tiếng gọi người con gái về làm dâu nhà người ta: Yêu nhau cũng thể nàng dâu mẹ chồng (C-d). || Nàng hâu. Người lẽ mọn hầu hạ trong nhà: Ba vợ, bảy nàng hâu

    VĂN – LIỆU. – Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha (K). – Nàng Ban, ả Tạ cũng đâu thế này (K). – Bà chết thì thiệt thân bà, Ông tôi sắp sửa lấy ba nàng hầu (C-d).

    II. Tiếng gọi con gái các quan lang trên Thượng du: Cô nàng.

    Nạng

    Nạng. Gậy có ngáng ở trên để đỡ: Cái nạng chống phên. Người què đi chống nạng.

    Nạng. Xô ra, đẩy ra: Nạng chúng nó ra. Nạng thuyền ra.

    Nanh

    Nanh. Răng nhọn mọc ở cạnh răng cửa: Nanh con cọp.

    Nanh móng. Nanh và móng. Nghĩa bóng: Nói người phò tá cho người khác làm việc lớn: Lê Lai, Nguyễn Xí là nanh móng của vua Lê Thái Tổ. || Nanh nọc. Có nanh, có nọc. Nghĩa bóng: Hung ác hiểm độc: Con người nanh nọc. || Nanh sấu. Nanh con sấu mọc cái racais vào. Thường dùng để nói cách trồng cây hàng ra hàng vào: Trồng cây nanh sấu.

    VĂN – LIỆU. – Quả xanh gặp nanh sắc. – Mặt có xanh thì nanh mới vàng (T-ng). – Hăm hở mài nanh, rũa vuốt (Văn tế trận vong tướng sĩ). – Ngoài cõi, vuốt nanh ra sức (Văn tế trận vong tướng sĩ). – Đã ngoài nanh vuốt, lại trong tội giường (Ph-Tr).

    Nanh. Mụn thường mọc ở lợi trẻ con mới đẻ: Trẻ con đau nanh.

    Nanh ác. Dữ tợn: Mặt mũi nanh ác.

    Nánh

    Nánh. Nghiêng một bên, không cân: Gánh hàng nánh khó đi. Ngồi nánh về một bên.

    Nạnh

    Nạnh. Ghe tị: Anh em nạnh nhau nhiều ít.

    Nao

    Nao. Nhộn nhịp bối rối: Nao lòng rối trí.

    Nao nao. 1. Hơi nao: Thiệt lòng người cũng nao nao lòng mình (K). - 2. Cuồn cuộn: Nao nao dòng nước uốn quanh (K).

    Nao. Nào: Rẽ cho thư hết một lời đã nao (K).

    VĂN – LIỆU. – Mênh mông nào biết bể trời nơi nao? (K) – Liều thân này với cơ thiền phải nao? (C-o). – Hội này chẳng gặp còn chờ hội nao ? (L-V-T). – Hết gạo, vợ lại gánh đi, Hỏi thăm chồng học ở thì nơi nao? (C-d).

    Náo

    Náo. [] Ồn ào nhộp nhịp: Làm náo cả nhà lên

    Náo động O []Ồn ào không yên: Nhân tâm náo động. || Náo loạn O []. Nhộn nhịp rối rít: Làm náo loạn cả một vùng. || Náo nức. Hăm hở nhộn nhịp: Đồn vui náo nức phố phường (H-Ch). || Náo nhiệt O [] Xôn xao nhộn nhịp: Ở chỗ thành thị náo nhiệt lắm.

    Nào

    Nào. 1. Gì, đâu: Cái nào, chỗ nào, - 2. Tiếng trợ ngữ thường đặt ở đầu câu hay cuối câu để tỏ ý hỏi, than hay trách: Nào làm đi xem! Đi ngủ nào! Nào ngờ việc đến thế này.

    VĂN – LIỆU. – Nỗi gần nào biết đường xa thế nào (K). – Nào hồn tinh vệ biết theo chốn nào? (K). – Vẻ nào chẳng mặn, nét nào chẳng ưa (K). – Người dù muốn quyết trời nào có cho (K). – Nào hay con tạo trêu ngươi (C-o). – Trời nào phụ kẻ trung trinh (Nh-đ-m). – Nào ai cấm chợ ngăn sông. Không cho chú lái thông đồng đi buôn (C-d). – Bán hàng ăn những chũm cau, Chồng con nào biết cơ mầu này cho (C-d).

    Não

    Não [] Óc: Trí não


    Nạo

    Nạo. Đồ dùng có mũi bằng sắt để cạo mà moi ra: Dùng nạo mà nạo dừa.

    Nạo. Dùng cái nạo mà cạo: Nạo xái thuốc phiện. Nạo đu đủ. Nghĩa rộng: Bào, moi móc cho ra: Nạo tiền. Nạo óc. Nạo ruột.Nạo gan.

    Nạp

    Nạp []. 1. Nộp: Nạp thuế - 2. Cho vào, đưa vào: Nạp đạn

    Nạp thái O [] Lễ đưa đồ dẫn cưới: Đủ điều nạp thái vu qui (K).

    Nát

    Nát. Tan vỡ hư hỏng, không còn nguyên hình: Thịt nát, xương mòn. Nhà rách, vách nát. Cơm nát. Nghĩa bóng: Hư hỏng, rời rạc: Chính sự nát. Văn nát.

    Nát bét. Nát quá, nát hết cả: Cơm thổi nát bét. || Nát rượu. Nói người uống rượu nhiều hay nói càn: Người nát rượu hay nói nhảm.

    VĂN –LIỆU – Tan cửa nát nhà. – Nát xương lòi da (T-ng). – Dầu rằng đá cũng nát gan lọ người(K). – Thôi thì nát ngọc, tan vàng thì thôi (K). – Trên sống, dưới khê, tứ bề nát bét (T-ng). – Một sân thịt nát, xương rơi (Nh-đ-m). – Đề ai nát đá phai vàng với ai (H-T). Dắn nát mặc dầu tay kẻ nặn (X-H).

    Nát. Nạt, dọa: Ma nát.

    VĂN –LIỆU – Đội xống nát nạ (T-ng).

    Nát bàn [] Chữ nhà phật thể chân – như bất sinh bất diệt: Tu lên cõi nát bàn.

    Nạt

    Nạt. Đe dọa, có ý ăn hiếp: Đàn an nạt đàn em. Nạt người lấy của.

    Nạt nộ. Đe dọa, quát tháo: Bọn nha lại hay nạt nộ dân quê.

    VĂN –LIỆU – Ma cũ nạt ma mới (T-ng).

    Nau

    Nau. Từng cơn đau: Tử sinh kinh cụ làm nau mấy lần (C-o). – Thường nói về đàn bà đau đẻ: Làm nau.

    VĂN –LIỆU – Hình thì còn, bụng chết đòi nau (C-o).

    Náu

    Náu. Ẩn giấu: Náu hình, náu tiếng: Nương náu chốn thôn quê.

    Nay

    Nay. Bây giờ, hiện tại, trái với xưa: Hôm nay, đời nay. Nay đây mai đó.

    Nay mai. Ước chừng thời kỳ gần đến: Nay mai làm nên.

    VĂN –LIỆU – Nay lần, mai lữa. – Nay tát đầm, mai tát đìa, ngày kia giỗ hậu (T-ng). – Non xanh ai đúc nên bầu. Xưa nay ai dễ gặp nhau mấy lần (C-o). – Tuần trăng thấm thoắt nay đà thêm hai (K). – Nhìn xem phong cảnh này đà khác xưa (K).

    Này

    Này.1. Đây: Này, cầm lất. -2. Cái mà mình chỉ định trong lúc nói, đối với kia, nọ: Việc này. Người này. Chỗ này.

    VĂN –LIỆU – Nói này nói nọ. – Bảo bận này, hay bận khác. – Con ơi mẹ bảo đây này (C-d). – Ai đem ta đến chốn này (C-d). – Này chồng, này mẹ, này cha, Này là em ruột này là em dâu (K). – Tơ duyên còn vướng mối này chưa xuôi(K). - Này thôi hết kiếp đoạn trường là đây (K). – Phong trần đến cả sơn khê, Tang thương đến cả hoa kia cỏ này (C-o). – Nước kia muốn đổ, thành này muốn long (K). - Đường xa nghĩ nỗi sau này mà kinh (K).

    Nảy

    Nảy. Trổ ra, mọc ra: Nảy mầm. Nảy tài. Nảy nòi.

    Nảy nở. Sinh sôi ra nhiều: Buôn bán mỗi ngày một nảy nở.

    VĂN –LIỆU – Nảy tài sai lộc. – Duyên thiên chưa thấy nhô đầu mọc. Phận liễu thôi đà nảy nét ngang (X-H). – Sen vũng nọ nảy tàn xanh lác đác (Phủ Tây hồ). – Giậu thu vừa nảy dò sương (K). - Nảy tài nhả nhọc phun châu (H-T).

    Nãy

    Nãy. Nói khoảng thì giờ vừa qua: Lúc nãy. Ban nãy.

    Nạy

    Nạy. Cạy lên, bẩy lên: Nạy cửa. Nạy hòm.

    Nắc

    Nắc. Nhấp nhổm luôn cái đít.

    VĂN –LIỆU – Choi choi nắc nước (T-ng).

    Nắc nẻ. Loài côn trùng hình như con bướm, đêm hay bay vào đèn đập cánh xành xạch

    VĂN –LIỆU – Cười như nắc nẻ (T-ng).

    Nặc

    Nặc [] Giấu (không dùng một mình)

    Nặc danh O [] Giấu tên: Gửi thư nặc danh

    Nặc nặc. Thường nói là “nằng nặc”. Mãi không chịu thôi: Đòi nặc nặc. Khóc nặc nặc

    Nặc nô. Kẻ làm nghề đi đòi nợ thuê: Thuê nặc nô đi đòi nợ.

    Năm

    Năm. Khoảng thời kỳ có 12 tháng: Năm nay. Năm ngoái.

    VĂN –LIỆU – Năm hết, tết đến. - Một đêm nằm, một năm ở. – Năm đợi tháng chờ. – Đầu năm chỉ giữa, nửa năm chỉ cuối. – Đầunăm ăn quả thanh yên. Cuối năm ăn bưởi cho nên đèo bòng (C-d). - Trăm năm trong cõi người ta (K). – Năm năm hung cứ một phương hải tần (K). – Đi về này những lối này năm xưa (K). - Bấm tay mười mấy năm trường (Nh-đ-m). - Năm năm, tháng tháng, ngày ngày. Lần lần, lữa lữa, rày rày, mai mai (C-d).

    Năm. Số đếm, trên số bốn, dưới số sáu: Hai với ba là năm.

    VĂN –LIỆU – Năm cha, ba mẹ. – Năm lần, bảy lượt. – Năm thì, mười họa, - Trỏ tay năm ngón. – Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn. – Canh một chưa nằm, canh năm đã dậy. – Năm mây bỗng thấy chiếu trời (K).

    Nắm

    Nắm.Lượng vừa một tay nắm vào: Một nắm cơm. Một nắm gạo.

    VĂN –LIỆU – Tay cầm bầu rượu nắm năm, Mải vui quên hết lời em dặn dò (C-d). – Nắm xương biết gửi tử sinh chốn nào (K). – Nắm lông hồng theo đạn lạc tên bay (Văn tế trận vong tướng sĩ).

    Nắm. 1. Quặp năm ngón tay lại: Nắm tay lại mà đấm. -2. Lấy tay mà bóp chặt lại: Nắm cổ tay. Nắm áo.

    VĂN –LIỆU – Ai nắm tay đến tối, ai duỗi tay đến sáng (T-ng). – Được riêng chữ tiết, nắm phần chữ danh (Nh-đ-m).

    Nắm nắm nớp nớp. Nói bộ lo sợ không dám cẩu thả: Nắm nắm nớp nớp như tới vực sâu.

    Nằm

    Nằm. Ngả mình xuống: Nằm trên giường. Nằm dưới đất. Để quyển sách nằm.

    Nằm bếp. Nói người đàn bà ở cữ nằm trên giường sưởi. || Nằm khoèo. Nằm còng queo. Nghĩa rộng: Bó tay không làm gì được. Nằm khoèo ở nhà. || Nằm mộng.1. Nằm thấy chiêm bao: Nằm mộng thấy ông bà về. -2. Đến chỗ linh tích để cầu mộng: Ông Nguyễn Trãi đến nằm mộng ở đền Dạ Trạch. || Nằm nơi. Cũng nghĩa như “nằm bếp”. || Nằm queo. Cũng nghĩa như “nằm khoèo”.

    VĂN –LIỆU – Nằm gai nếm mật. – Gối đất, nằm sương. – Nằm giữa chẳng mất phần chăn. – Cá nằm trốc thớt. – Một mẹ nằm năm con chạy. – Rỗi thì nằm ngủ, chớ có bầu chủ mà chết. – Nằm đất hàng hương hơn nằm giường hàng cá. – Nghĩ người ăn gió, nằm mưa xót thầm (K). – Vắt tay nằm nghĩ cơ trần (C-o). – Nằm vùng cát trắng, ngủ cồn rêu xanh (Ch-Ph).

    Năn

    Năn. Thứ cỏ mọc ở dưới nước, có củ ăn được.

    Năn nỉ. Khẩn khoản kêu nài: Năn nỉ kêu ca.

    VĂN –LIỆU – Liệu năn nỉ, chớ sân si thiệt đời (K). – Thôi năn nỉ khóc, lại rền rĩ than (Nh-đ-m). – Khôn đường năn nỉ dễ đường nhắn nhe (Ph-Tr).

    Nắn

    Nắn.1. Dùng ngón tay mà bóp: Nắn xem quả chắc hay lép. Nắn xương. Nắn lưng. -2. Uốn sửa: Nắn cây cảnh.

    Nắn lưng. Sờ trong lưng: Nắn lưng xem còn tiền hay hết. Kẻ cắp nắn lưng lấy hết tiền. || Nắn nót. Uốn sửa từng ly từng tí cho đẹp” Viết nắn nót từng nét cho tốt. || Nắn xương. Bóp và lựa cho cái xương sai lại vào khớp: Ngã quẹo tay phải tìm thầy nắn xương.

    VĂN –LIỆU – Mền nắn, dắn buông (T-ng).

    Nằn

    Nằn nì. Cũng nghĩa như “năn nỉ”: Kề tai mẫy nỗi nằn nì (K).

    VĂN –LIỆU – Lui ra còn dám nằn nì nữa đâu (Nh-đ-m). Trình anh mới kể mấy câu nằn nì (Nh-đ-m).

    Nặn

    Nặn. 1. Lấy tay bóp đất hay bột cho thành một hình gì: Nặn pho tượng. Nặn bánh trôi. Nghĩa bóng: Bịa đặt: Nặn chuyện ra như thật.

    VĂN –LIỆU – Chưa nặn bụt đã nặn bệ (T-ng). – Đề là hòn đất, nặn lên ông bụt (T-ng). - Bà mụ nặn ra trẻ con.

    II. Lấy tay bóp cho cái gì ở trong tòi ra: Nặn cái nhọt cho ra mủ. Nặn hột thị.

    Năng

    Năng. Hay, thường: Năng đi lại.

    VĂN –LIỆU – Năng nhặt chặt bị. – Dao năng liếc thì sắc, người năng chào thì quen (T-ng). – Tin xuân đâu để đi về cho năng (K).

    Năng [] 1. Tài giỏi: Năng thần. Tài năng.

    Năng thần O [] Người bề tôi có tài giỏi.: Phạm Đình Trọng là bậc năng thần đời Lê.

    II. Có thể được: Năng lực. Thế năng.

    Năng lực O [] Sức có thể làm được; Có đủ năng lực làm việc.

    Nắng

    Nắng. Ánh sáng mặt trời chiếu xuống. Trái với dâm: Phơi nắng.

    Nắng nôi. Nắng nhiều: Độ này trời nắng nôi luôn.

    VĂN –LIỆU – Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa. – Nắng tháng ba chó già lè lưỡi (T-ng). Trai thương vợ nắng quái chiều hòm (T-ng). - Trời nắng, cầu dợp (T-ng). – Nắng mùa đông không ai không muốn đứng (T-ng)

    Nằng

    Nằng nặc. Xem nặc nặc

    Nặng

    Nặng. Nhiều trọng lượng, trái với nhẹ: Gánh nặng. Nghĩa rộng. Nhiều, nồng nàn: Nặng mùi. Nặng tình

    Nặng nề. Cũng nghĩa như nặng. || Nặng nhọc. Nặng nề khó nhọc: Công việc nặng nhọc.

    VĂN –LIỆU – Lời nặng, tiếng nhẹ. – Mang nặng, đẻ đau. – Nặng như bấc, nhẹ như chì. – Tốt tóc nặng đầu, tốt râu nặng cằm (T-ng). – Quan tiền nặng, quan tiền chìm. Bồ nhìn nhẹ, bồ nhìn nổi (T-ng). -Cùng nhau trói đã nặng lời (K). – Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn (K). – Một ngày nặng gánh tương tư một ngày (K). Số còn nặng nợ má đào (K). – Họa là vua nặng lòng thương (Nh-đ-m). – Cơm nặng áo dầy (T-ng).

    Nắp

    Nắp. Cái để đạy ở trên đồ đựng: Nắp ấm. Nắp liễn.

    VĂN –LIỆU – Có mồm thì cắp, có nắp thì đậy (T-ng).

    Nắt

    Nắt. Xem “nắc”

    Nấc

    Nấc. Bậc để làm cữ: Nâng lên một nấc. – Cửa khóa hai nấc mới chắc. Nghĩa rộng: Độ, đoạn: Nhà làm kéo dài mấy nấc mới xong.

    Nấc. Bật hơi ở cổ họng ra thành tiếng khi hoành cách mô bị co mạnh lại: Trẻ con bị lạnh hay nấc.

    Nấm

    Nấm. Loại rêu, loại mốc mọc ở chỗ ẩm, chỗ mục: Nấm hương. Nấm cỏ dầy. – Nấm rạ.

    Nấm cỏ dầy. Thứ nấm mọc ở đống cỏ mục. || Nấm hương. Thứ nấm có mùi thơm. || Nấm rạ. Thứ nấm mọc ở đống rạ mục. || Nấm rơm. Thứ nấm mọc ở đống rơm nát.

    Nấm. Mô cao, hình tròn, thường đắp ở mả hay ở trên mặt đất: Đắp mồ, đắp nấm. – Đắp nấm trồng chanh.

    VĂN –LIỆU – Đời cha đắp nấm, đời con ấm mồ (T-ng). – Sè sè nấm đất bên đường (K). – Chẳng qua một nấm cỏ khâu xanh rì (C-o). – Bên đường nấm cỏ dầu dầu (H-T).

    Nầm

    Nầm. Phần thịt ở giữa bụng lợn: Đi tế được biếu phần nầm.

    Nầm. Đồ bằng sắt hay bằng gỗ, giống như chiếc đũa, một đầu dẹt, dùng để cạy hay để xoi.

    Nầm nập. Xem “nập nập”

    Nẫm

    Nẫm [] Chứa đầy (không dùng một mình): Phong nẫm. Sung nẫm.

    Nẫm ác O [] chứa nhiều điều ác: Tên tù kia là một đứa nẫm ác.

    Nậm

    Nậm. Thứ nai nhỏ, dùng để đựng rượu: Nậm rượu.

    Nấn

    Nấn ná. Dùng dằng, kéo dài cho qua thì giờ: Những là nấn ná đợi tin (K).

    VĂN –LIỆU – Bình khang nấn ná bấy lâu (K). – Thoi đưa nấn ná ba trăng (N-Đ-M)

    Nâng

    Nâng. 1. Lấy ta mà đưa lên: Nâng khăn.Nâng cốc. Nghĩa rộng: Đem cao lên: Nâng nền nhà. -2. Dựng ngay lên: Đứa bé ngã, nâng nó dậy.

    Nâng dấc. Săn sóc âu yếm: Anh yếu, em đêm ngày nâng dấc. || Nâng niu. Ôm ấp, yêu dấu, nói về người trên đối với người dưới: Nâng niu đứa trẻ.

    VĂN –LIỆU – Ngọc vàng mình phải nâng niu lấy mình (H-T). – Nâng như nâng trứng. – Chị ngã em nâng. – Nâng khăn sửa túi (T-ng). Kẻ nâng niu ngọc, người trau chuốt ngà.(Ph-Tr).

    Nấng

    Nấng. Xem “nứng”

    Nẫng

    Nẫng. Lấy lén đồ vật gì của người ta đem theo trong mình: Kẻ cắpnẫng mất túi tiền.

    Nậng

    Nậng. Cưng, dỗ dành: Nậng con

    Nấp

    Nấp. Núp, ẩn: Đứng nấp trong bụi.

    Nập nập. Thường nói là “nầm nập”. Nói đông người ra vào: Kẻ quen người thuộc đi lại nầm nập.

    Nâu

    Nâu. 1. Thứ cây leo mọc ở rừng, có củ dùng để nhuộm: Cây nâu. Củ nâu. – 2. Màu củ nâu: Quần nâu, áo nâu.

    Nâu nâu. Hơi nâu. || Nâu sồng. Màu nhuộm bằng nâu bằng sồng. Nói chung về đồ mặc của người tu đạo Phật: Nâu sồng từ bén màu thuyền (K).

    Nấu

    Nấu. Cho vào nước mà đun lâu cho thật chín: Nấu canh. Nấu cháo.

    Nấu nướng. Nấu với nướng, nói chung về việc làm bếp: Nấu nướng khéo.

    Nấu trắng: Nấu lụa cho mất màu vàng đi

    VĂN –LIỆU –Sôi kinh, nấu sử. – Râu tôm nấu với ruột bầu. Chồng chan, vợ húp, lắc đầu khen ngon (C-d). – Bồng bồng nấu với canh khoai, Ăn cho mát ruột, đến mai lại bồng (C-d). – Bồng bồng nấu với canh tôm, Ăn cho mát ruột, đến hôm lại bồng (C-d).

    Nẫu

    Nẫu. Nói về quả ở trong ruột chín nhũn, chín bấy ra không ăn được: Chín quá hóa nẫu. Nghĩa bóng. Đau đớn nhọc mệt trong lòng: Nẫu ruột, nẫu gan.

    Nậu

    Nậu. Bọn, tụi: Đầu nậu. – Đi theo nậu nào.

    Nậu. Áo nẹp dùng đi rước: Mặc áo nậu.

    Nây

    Nây. Béo mập: Béo nây những thịt

    Nây. Thịt bụng con lợn: Thịt nây. Giò nây.

    VĂN –LIỆU – Nhiều tiền ăn thịt, ít tiền ăn nây (T-ng).

    Nấy

    Nấy. Ấy, người ấy: Cơm ai nấy ăn, việc ai nấy làm.

    VĂN –LIỆU – Mạnh ai nấy được. – Mắt nhìn ai nấy đều kinh (K). – Dạy rồi ai nấy cúi đầu (Nh-đ-m). – Gặp ai thời nấy làm chồng (Tr-Th).

    Nấy. Giao cho, ủy cho : Nấy chức, nấy việc

    Nẩy

    Nẩy. Bật lên, bắn ra: Giựt nẩy mình

    VĂN –LIỆU – Cầm cân, nẩy mực. – Nẩy đom đóm mắt (T-ng).

    Nậy

    Nậy. Lớn: Cái này nậy hơn cái kia một ti.

    Ne

    Ne. Xua về một bên: Ne gà, ne vịt.



    Né. Nánh về một bên: Đứng né về một bên: Nghĩa rộng. Sợ mà tránh: Trông thấyngười đáng kính đáng sợ phải né.

    Nẻ

    Nẻ. Nứt ra: Đất nẻ. Gỗ nẻ. Da nẻ.

    Nem

    Nem. Thứ đồ ăn làm bằng thịt sống bóp với thính.

    VĂN –LIỆU – Nem công, chả phượng. – Gỏi thèm, nem thừa. – Chồng ăn chả, vợ ăn năm. – Chị em nắm nem ba đồng. – Tay cầm bầu rượu nắm nem. – Sinh thời Kiệt Trụ sướng sao, Có gò nem béo, có ao rượu đầy (C-d).

    Nem nép. Xem “nép nép”

    Ném

    Ném. Quăng xa, liệng ngang: Ném gạch. Ném đá.

    VĂN –LIỆU – Ném đá giấu tay. – Ném tiền qua cửa sổ. – Hòn đất ném đi, hòn chì quăng lại (T-ng). – Đất bụt mà ném chim trời. Chim thì bay mất, đất rơi xuống đầu (C-d). – Yêu nhau thì ném bã trầu, Đừngném đá đất vỡđầu nhau ra (C-d). - Chôn chặt văn chương ba thước đất, Ném tung hồ thỉ bốn phương trời (X-H).

    Nen. Nêm, lên: Nen chặt túi.

    Nén

    Nén. Trọng lượng 10 lạng: Nén bạc. Nén tơ.

    VĂN –LIỆU – Nén bạc đâm toạc tờ giấy (T-ng).

    Nén. Thoi: Nén hương

    VĂN –LIỆU – Nén hươn, bát nước ai dành về sau (L-V-T). – Mười phương cầu khấn, nén hương đã tàn (Ph-Tr).

    Nén. Đè, ép xuống: Nén bánh chưng. Nén cà. Hòn nén.

    Neo

    Neo. Neo đồ dùng bằng sắt có 2 mỏ, thả xuống đáy nước để giữa thuyền, giữa tàu: Tầu bỏ neo xuống bể.

    Neo. Bỏ neo xuống để giữ cho thuyền, tầu đứng: Neo thuyền để phòng bão.

    Neo. Ngặt, ít: Nhà neo người. Neo đồng tiền.

    Néo

    Néo. Đoạn tre, đoạn gỗ để xoắn nút dây buộc cho chặt: Cái néo để đập lúa. Cái néo dóng.

    Néo. Buộc cái dây vào đoạn tre đoạn gỗ xoắn cho chặt

    Nèo

    Nèo. Cố nài: Nèo bạn đi chơi.

    Nẻo

    Nẻo. Lối đi: Trỏ nẻo, đưa đường.

    VĂN –LIỆU – Ăn cơm dẻo nhớ nẻo đường đi (T-ng). – Nẻo xa trông tỏ mặt người (K). – Trái lời nẻo trước, lụy mình đến sau (K). - Bơ vơ dặm cũ bàng hoàng nẻo xa (L-V-T). – Bóng hồng nhác thấy nẻo xa (K).

    Nép

    Nép. Dẹp mình vào một bên không dám lộ ra. Đứng nép một bên. – Nằm nép xuống đất.

    Nép nép. Thường nói là “nem nép”. Sợ hãi, dẹp mình lại: Thầy nghiêm học trò nem nép.

    VĂN –LIỆU – Hai Kiều e lệ nép vào dưới hoa (K). – Cúi đầu nép xuống sân mai một chiều (K).

    Nẹp

    Nẹp. Mảnh tre, mảnh gỗ, miếng sắt hay miếng vải dùng để kèm hay cặp vào mép một vật gì: Nẹp phên. Nẹp nia. Nẹp tủ. Nẹp thùng. Nẹp áo.

    Nẹp nia. Tên một thứ rắn độc có khoang như nẹp cái nia, tức là rắn cạp nong.

    Nét

    Nét. Đường vạch bằng bút: Chữ nhiều nét khó viết. Nghĩa bóng: Vẻ, kiểu: Nét mặt.Văn chương nét đất, thông minh tính trời (K).

    Nét ngài.Nét lông mày đẹp như râu con ngài: Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang (K).

    VĂN –LIỆU – Mặn khen nét bút càng nhìn càng tươi (K). – Làn thu thủy, nét xuân sơn (K). – Chiều xuân dễ khiến nét thu ngại ngùng (K). – Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (K). – Dường chau nét nguyệt, dường phai vẻ hồng (K). – Tỏ mờ nét ngọc, lập lòe vẻ son (C-o). – Ngọn tâm hỏa đốt dầu nét liễu (C-o).

    Nẹt

    Nẹt. Lấy miếng tre uốn cong mà bật: Nẹt vào mình một cái. Nghĩa rộng: Đánh: Nẹt cho nó một trận.

    NẸt. Đe, dọa: Nẹt trẻ con.



    Nê. Thứ cây, có quả như quả na, da nhẵn không có mắt.

    Nê. Đà, cớ: Lấy nê đi chơi. – Chấp nê.

    [] Bùn (không dùng một mình).

    Nê thổ O [] Đất bùn

    Nề

    Nề. Đồ dùng để kê cho cao: Đặt nề. – Kê nề.

    Nề. Trát vôi để xây rồi xoa cho nhẵn: Nề vôi. – Thợ nề.

    Nề. Quản ngại: Chẳng nề khó nhọc. – Chẳng nề xa xôi. N

    Nề hà: Quản ngại: Không nề hà gì cả

    VĂN –LIỆU – Yêu nhau vạn sự chẳng nề. Một tram chỗ lệch cũng kê cho bằng (C-d). – Chớ nề u hiển mới là chị em (K). - Niềm tôn thân dù sinh tử chớ nề (Văn tế trận vong tướng sĩ).

    Nề. Nói về người có bệnh, thân thể phù ra: Ốm lâu chân tay nề ra.

    Nề nếp. Xem “nền nếp”

    Nể

    Nể. Vì, kiêng dè, kính sợ : Kẻ nể, người vì.

    Nể nang. Cũng nghĩa như “nể”

    VĂN –LIỆU – Vị thần phải nể cây đa. – Vuốt mặt chẳng nể mũi. – Nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang (K). – Nể lòng người cũ, vâng lời một phen (K).

    Nệ

    Nệ. Câu chấp: Tính hay nệ

    VĂN –LIỆU – Rượu ngon chẳng nệ be sành, Áo rách kéo vá hơn lành vụng may(C-d). Áo dài chẳng nệ quần thưa, Tám nhăm có của cũng vừa mười lăm (C-d).

    Nêm

    Nêm. Mảnh tre, mảnh gỗ dùng để chêm cho chặt: Lấy cái nêm đóng thêm vào.

    Nêm. Lấy cái nêm mà chêm cho chặt: Nêm cối. Chật như nêm.

    VĂN –LIỆU – Trong nhà người chật một lần như nêm (K). – Tiễn đưa xe ngựa như nêm (N-đ-m). – Quan quân sắm sửa như nêm tầu bè (H-ch).

    II. Tra mắm muối vào đồ ăn cho vừa: Nêm canh.

    Nếm

    Nếm. Ăn hay uống thử một tí cho biết vị thế nào: Nếm canh. Nghĩa bóng: Biết qua: Nếm mùi đời.

    VĂN –LIỆU – Nếm chua cay tấm lòng mới tỏ (Ch-Ph). Gọi là trải nếm mùi trần chút chơi (B-C). - Nằm gai, nếm mật, chung nỗi án ưu (Văn tế trận vong tướng sĩ).

    Nệm

    Nệm. Đồ lót để ngồi hay nằm cho êm, cho ấm: Trải nệm để nằm.

    Nệm lá sách. Thứ nệm xếp.

    VĂN –LIỆU – Trên chăn, dưới nệm. – Nệm nghiêng, gối chếch, phận này tủi thân (L-V-T). – Nệm hoa đối mặt, chén vàng trao tay (N-Đ-M). – Nệm kim qui, chăn cù, gối xếp (Văn cổ).

    Nên

    Nên. Theo lẽ đáng như thế: Việc ấy nên làm. Người ấy nên thương.

    Nên chi. Vì thế: Chinh lệnh hà khốc lắm, nên chí nhân dân ta oán cả.

    VĂN –LIỆU – Rằng tài nên trọng mà tình nên thương (K). – Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (K). - Một chữ nên thầy, một ngày nên quen (T-ng). – Ăn chẳng nên đọi, nói chẳng nên lời (T-ng). của tay làm ra,của nhà làm nên (T-ng). – Chẳng hẹn mà gặp, chẳng rắp mà nên. - Cười nên tiếng khóc, hát nên giọng sầu (C-o). – Khi nên phung phá cũng nên (C-d).

    Nến

    Nến. Đồ đốt cho sáng, làm bằng sáp, bằng mỡ: Thắp nến trên bàn thờ.

    Nền

    Nền. Chỗ đất đổ cao, nện chặt để cất nhà hay xây dựng lên trên: Nền nhà. Nền văn chỉ. Nghĩa bóng: Cơ sở của một công cuộc gì: Nền văn hóa. Nền phú quí.

    VĂN –LIỆU – Nền phí quí, bậc tài danh (K). – Nền đỉnh chung nguyệt gác mơ màng (C-o). – Có gương khoa giáp, có nền đỉnh chung (Nh-đ-m). – THờ ơ áng lợi, nền danh (Nh-đ-m). – Rõ gương khoa giáp, rõ nền tướng khanh (NH-đ-m).

    Nền. Nhã nhặn đứng đắn, có phong thể: Ăn mặc nền lắm.

    Nền nếp. Lề lối, phong thể: Nhà nền nếp.

    Nện

    Nện Đập cho dẹt, cho chặt, cho dẽ xuống: Nện vải. Nện đất. Nghĩa rộng: Đánh: Nện cho một trận đòn.

    VĂN –LIỆU – Chày sương chưa nện cầu Lam (K). – Ngọn đèn khêu nguyệt, tiếng chày nện sương (K). – Mõ quyên điểm nguyệt, chuông kình nện sương (B-C).

    Nếnh

    Nếnh. Xem “nánh”

    Nếnh. Thứ cỏ có hoa đỏ.

    Nếp

    Nếp. Thứ hạt lúa to, có nhiều nhựa, để thổi xôi: Cơm nếp, bánh nếp, bột nếp. Nghĩa rộng: Nói chung các thứ lúa trắng có nhiều nhựa: Ngô nếp. Ý dĩ nếp.

    Nếp cái. Thứ gạo nếp to hạt. || Nếp tẻ. Gạo nếp và gạo tẻ. Nghĩa bóng: Nói về việc phải trái, hay dở, được thua chưa nhất định: Chưa biết nếp tẻ ra sao.

    Nếp. Hằn vết của vật gì gấp lại: Nếp áo, nếp khăn. Nghĩa bóng: Lề lối cách thức: Nền xưa, nếp cũ.

    VĂN –LIỆU – Nền thi lễ, nếp đai cân (H-T).

    Nếp. Tiếng để gọi riêng từng cái nhà một: Làm với nếp nhà.

    VĂN –LIỆU – Sắm sanh nếp tứ, xe châu (K).

    Nết

    Nết. Thói quen, tính hạnh bày ra ở thói ăn, cách ở: Người có nết. Nết tốt, nết xấu.

    Nết na: Có nết tốt. Thằng bé ấy nết na lắm.

    VĂN –LIỆU – Cái nết đánh chết cái đẹp (T-ng). – Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người (Ph-ng). - Tham vì nết, chẳng hết chi người (T-ng).

    Nêu

    Nêu. Cây cắm cao lên để làm dấu hiệu: Cắm nêu giữa đồng. Ngày tết trồng nêu.

    VĂN –LIỆU – Nêu cao nhưng bóng chẳng ngay (T-ng). Sợ gì ma quỉ phải trồng nêu (Câu đối tết).

    Nêu. Cắm cây cao để làm dấu hiệu: Nêu mả người chết đường cho người ta nhận. Nghĩa bóng: tiêu biểu cho người ta theo: Nêu gương tiết nghĩa để nghìn thu.

    Nếu

    Nếu. Ví bằng, nhược bằng: Nếu học lười thì không đỗ được

    VĂN –LIỆU – Chấp kinh nếu chẳng tòng quyền. Lỡ khi muôn một chu tuyền đượcsao (Nh-đ-m). – Nếu mà có bảy có ba. Làm chi đến nỗi xót xa trong lòng (C-d). – Nếu chẳng tiểu nhân, quân tử đói, Hễ không quân tử, tiểu nhân loàn (thơ cổ).

    Ni

    Ni. 1. Này: Đường ni. Thằng ni. -2. Đây: Từ ni trở đi. Tới ni.

    VĂN –LIỆU – Cớ sao đến nỗi thân hình thế ni (L-V-T). – Không những chưa dễ tìm vòi tới ni (Ph-Tr).

    Ni []. Người đàn bà đi tu đạo Phật: Sư ni.

    Ni cô O [] Sư cô



    . Cũng nghĩa như “nấy”

    Ní. Giao phó: Ní phủ. Ní cho



    Nì. Này. Đây nì.

    Nỉ

    Nỉ. Thứ hàng dệt bằng lông chiên: Áo nỉ.

    Nỉ non. Tỉ tê than vãn: NỈ non đêm vắn tình dài (K).

    VĂN –LIỆU – Nỉ non thánh thót dễ say lòng người (K). – Giọng nỉ non ngọn địch đan trì (C-o). Biết ai mà được nỉ non (Ph-Tr). - Tiếng ai than khóc nỉ non (Việt Nam phong sử).

    Nia

    Nia. Đồ đan hìnhh như cái nong nhưng nhỏ hơn: Nia phơi cau.

    VĂN –LIỆU – Lọt sàng xuống nia (T-ng). – Đá thúng, đụng nia (T-ng). – Ngồi buồn may túi đựng trời. Đan nia sảy đá, giết voi xem giò (Ph-ng).

    Nỉa

    Nỉa. Đồ dùng có răng để xiên đồ ăn.

    Ních

    Ních. 1. Nhồi nhét cho đầy, cho chặt: Ních đầy túi. Đông chật ních nhà. Nghĩa rộng:Ăn nhồi nhét cho nhiều: Ních cho đầy họng. -2. Làm một cách ốc sạo, bạo tợn: Ních tiền. Ních đòn. Ních tội.

    Ních ních. Thường nói là “ninh ních”. Gần chặt, gần đầy: Thơ ninh ních túi, rượu lưng lửng bầu (L-V-T).

    VĂN –LIỆU – Chợ đông chật ních hai bên (L-V-T). – Tầu bè chật ních, duyên giang linh đình (H-Chử).

    NỊch

    Nịch. chắc lắm: Béo chắc nịch.

    Nịch nịch. Thường nói là “nình nịch”: Hơi nịch.

    Nịch [] Đắm: Nịch tử. Nghĩa bóng: mê đắm: Nịch tửu sắc.

    Nịch ái O [] Đem lòng yêu dấu một cách thiên tư: Nịch ái vợ bé. || Nịch tử O [] Chết đuối.

    VĂN –LIỆU – Sắc bất ba đà, di nịch nhân (thơ cổ).

    Niêm

    Niêm. Một phép làm thơ Đường luật, theo thể bằng, cứ 2 chữ đầu câu thứ nhất bằng, thì hai chữ đầu câu thứ nhì phải trắc, đến câu thứ ba thì hai chữ đầu câu phải trắc, câu thứ tư thì 2 chữ đầu câu lại bằng, từ câu thứ năm trở đi cũng theo như thế: làm thơ Đường luật phải theo niêm luật.

    Niêm [] Gắn lại, phong lại: Niêm cái thư.

    Niêm phong O [] Gắn kia có để dấu hiệu cho không ai mở mà lấy lẻn được: Niêm phong hòm ấn. Nhà bị niêm phong. || Niêm yết O [] Dán giấy yết thị ra để bảo cho người ta biết việc gì: NIêm yết các giấy sức tại đình.

    Niềm

    Niềm. Lòng tưởng nghĩ chuyên chú vào việc gì: Niềm thương nỗi nhớ. – Một niềm thủy chung.

    Niềm tây. Lòng tưởng nghĩ riêng: Giã nhau một chút, niềm tây gọi là (N-Đ-M).

    VĂN –LIỆU – Niềm riêng riêng những bànhoàn (K). - Nỗi niềm tân sự bây giờ hỏi ai (K). – NIềm thương nỗi nhớ biết hồ có nguôi (N-Đ-M). – Niềm công chính, dạ trung trinh (Ph-Tr). –Phép công là trọng niềm tây xá nào (Ch-Ph)

    Niệm

    Niệm [] 1. Tưởng nghĩ: Kỷ niệm. – Niệm lự

    Niệm lự O [] Tưởng nghĩ : Thường niệm lự đến luôn.

    II. Đọc lẩm nhẩm trong mồm: Tụng kinh, niệm Phật. – Niệm thần chú.

    Niên

    Niên []. Năm: Việc bách niên. – Niên cao, tuế lão.

    Niên canh O []. Năm đẻ tính theo can chi. Thường dùng để nói bao nhiêu tuổi: Khai niên canh. || Niên đệ Ô [] Tiếng mình tự xưng với người đỗ đồng khoa với mình. || Niên hạn O [] Hạn năm: Làm việc đúng niên hạn phải về hưu trí. || Niên hiệu O [] Danh hiệu của ông vua đặt ra khi lên ngôi để tính năm: Gia long là niên hiệu vua Thế tổ Cao hoàng đế triều Nguyễn. || Niên huynh O [] Tiếng mình gọi người đỗ đồng khoa với mình. || Niên kỷ O [] Số năm, số tuổi. L Niên kỷ đã cao. || Niên xỉ O [] Tuổi: Niên xỉ và đức hạnh đều đáng kính trọng.

    VĂN –LIỆU – Đổi thay nhạn yến đã hòng đầy niên (K). – Công cha, nghĩa mẹ chốc mười bảy niên (N-Đ-M). – Thấy chàng niên thiếu lạc ngàn ngẩn ngơ (Ph-Tr).

    Niền

    Niền. Vành để đánh đai thùng

    Niềng

    Niềng niễng. Xem “niễng niễng”

    Niểng

    Niểng. Nghiêng về một bên: Niểng mặt. Đi niểng mình về một bên.

    Niễng

    Niễng. Thứ cây như cây lá sả, mọc ở dưới nước, củ ăn được.

    Niễng niễng. Thường nói là niềng niễng. Thứ côn trùng ở dưới nước, sắc đen, có cánh.

    Niếp

    Niếp. Núng, móp. Nói về đồ dùng.

    Niết

    Niết. [] Hình án thuộc về quan án sát ở mộ [] nh: Làm việc bên ti niết.

    Niết đài O [] Tiếng gọi quan án sát. || NIết ti O [] Lại thuộc làm việc ở tòa niết.

    Niết bàn: Xem “nát bàn”

    Niệt

    Niệt. Dây to buộc ở cổ trâu bò, Nghĩa bóng: Trói niệt cổ nó lại.

    Niệt. Thứ giấy xâu: Giấy moi là thứ giấy niệt.

    Niêu

    Niêu. Thứ nồi nhỏ: Thổi một niêu cơm.

    VĂN –LIỆU – Ăn xó, mó niêu. – Cơm niêu, nước lọ. – Thế gian một vợ một chồng, Một niêu cơm tám dầu lòng ăn chơi (C-d).

    Niệu

    Niệu []. Nước tiểu tiện.

    Nín

    Nín. Im, không khóc, không nói nữa: Đangkhóc nín bặt. – Im hơi, nín tiếng.

    Nín bặt. Im hẳn: Nín bặt đi.

    VĂN –LIỆU – Ru con a hả a hà. Con nín mẹ hả, con la mẹ buồn (C-d). – Nín đi cũng sợ, nói thì cũng kinh (Ph-H). - Nín đi kẻo thẹn với non sông (X-H).

    Ninh

    Ninh. Nấu nhỏ lửa cho thật dừ: Ninh chân giò.

    Ninh []. 1. Yên: An ninh. Khang ninh

    Ninh thiếp O [] Yên lặng: Bốn phương ninh thiếp || Ninh tĩnh O [] Yên lặng: Tính người ninh tĩnh.

    II. Thăm (không dùng một mình): Quí ninh

    III. Thà: Ninh tử bất ninh nhục.

    Ninh bình [] Tên một tỉnh ở xứ Bắc Kỳ.

    Ninh ních. Xem “ních ních”

    Nịnh

    Nịnh [] Ton hót, tâng bốc, cố làm cho người ta đẹp lòng: Bề tôi nịnh. Trẻ con hay ưa nịnh

    Nịnh nọt. Cũng nghĩa như “nịnh”. || Nịnh tích. Tính vốn không có sẵn, vì ưa thích mà thành quen: Uống rượu nói nhảm thành nịnh tính. || Nịnh thần O [] Người bề tôi gian nịnh: Những kẻ nịnh thần hay làm loạn triều chính.

    VĂN –LIỆU – Nhà giàu yêu kẻ thật thà, Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần (C-d). Run gan đảng nịnh, ghê xướng lũ tàn (Nh-đ-m). – Xưa nay tôi nịnh biết bao (Nh-đ-m).

    Níp

    Níp. Rương đựng sách vở hay quần áo: Đeo bầu quảy níp rộng đường vân du (K).

    VĂN –LIỆU – Cầm thư một níp rủ nhau lên đường (Ph-H).

    Nít

    Nít. Trẻ nhỏ. Xem “con nít”

    VĂN –LIỆU – Từ lên một đến mười lăm còn trẻ nít, Ngoại năm mươi cút kít đã về già (Hát cổ).

    Nịt

    Nịt.Dây để giữ cho bít tất khỏi tụt.

    Nịt. Làm cho sát chặt vào thân thể: Áo mặc nịt vào người.

    Níu

    Níu. Nắm mà kéo xuống: Níu lấy vạt áo. Níu cành cây xuống.

    No

    No. Dấu, cữ: Bẻ no mà đếm.

    No. Ăn uống đầy đủ, trái với đói: Ăn chơi no chán.|| No nao. Chớ chi, chớ nào. No nê. No lắm: Ăn uống no nê.

    VĂN –LIỆU – No cơm, ấm áo. – No xôi, thôi cơm. – No dồn, đói góp. – No, trong mo, ngoài đất – No bụng, đói con mắt. – No nên bụt, đói nên ma. – No cơm tấm, ấm ổ rơm. - No cơm ấm cật, dậm dật mọi nơi. – No thời chớ có chải đẩu, Đói thời chớ có tắm lâu bệnh nguyền (C-d). – Cá no mồi cũng khó dử lên (C-0). – Đẹp duyên đẹp phận cưỡi rồng no đôi (H-chử). Bạc vàng gấm vóc đủ no lễ thường (H-chử).



    Nó. Tiếng để chỉ người hèn thấp hay vật gì mà mình nói đến: Tôi bảo nó không nghe. Cái cây trồng hòm nọ bây giờ nó đã tốt.

    VĂN –LIỆU – Nó lú có chú nó khôn (T-ng). – Khế xanh nấu với ốc nhồi, Tuy nước nó xám nhưng mùi nó ngon (C-d). – Nói đây xấu thiết hổ chàng. Nỏ giận nỏ phá tan hoang cửa nhà (C-d).



    Nò. Lờ đơm cá.

    Nỏ

    Nỏ. Binh khí hình như cái cung mà có cán, có lẫy.

    Nỏ. Khô ráo: Củi nỏ. Quần áo phơi nỏ. Nghĩa bóng



    Nõ. Cọc, trụ đóng ở giữa một đồ vật gì: Nõ cối xay. Đóng nõ vào quả mít. Nghĩa rộng: Cái cuống ăn sâu vào trong quả: Quả na chín tụt nõ.

    Nọ

    Nọ. Tiếng chỉ người hay vật, đối với này: Kẻ này, người nọ. Cái này, cái nọ
  • Đang tải...