36. Gói No-Nữu - maiyellow (type done)

23/11/15
36. Gói No-Nữu - maiyellow (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRQWZOYnd4QlBRbFU

    VĂN – LIỆU. – Ăn xó, mó niêu. – Cơm niêu, nước lọ. – Thế gian một vợ một chồng, Một niêu cơm tám dầu lòng ăn chơi (C-d)

    Niệu

    Niệu [] Nước tiểu tiện.

    Nín

    Nín. Im, không khóc, không nói nữa: Đang khóc nín bặt. – Im hơi, nín tiếng.

    Nín bặt. Im hẳn: Nín bặt đi

    VĂN – LIỆU. – Ru con a hả a hà, Con nín mẹ hả, con la mẹ buồn (C-d). – Nín đi cũng sợ, nói thì cũng kinh (Ph-H). – Nín đi kẻo thẹn với non sông (X-H).

    Ninh

    Ninh. Nấu nhỏ lửa cho thật dừ: Ninh chân giò

    Ninh [] 1. Yêu: An ninh. Khang ninh

    Ninh thiếp O [] Yên lặng: Bốn phương ninh thiếp. || Ninh tĩnh O [] Yên lặng: Tính người ninh tĩnh

    II. Thăm (không dùng một mình): Quí ninh

    Ninh gia O [] Nói con gái đi lấy chồng rồi về thăm cha mẹ: Tiểu thư phải buổi mới về ninh gia (K).

    III. Thà: Ninh tử bất ninh nhục

    Ninh bình [] Tên một tỉnh ở xứ Bắc kỳ

    Ninh ních. Xem “ních ních”

    Nịnh

    Nịnh [] Ton hót, tâng bốc, cố làm cho người ta đẹp lòng: Bề tôi nịnh. Trẻ con hay ưa nịnh

    Nịnh nọt. Cũng nghĩa như “nịnh”|| Nịnh tính. Tính vốn không có sẵn, vì ưa thích mà thành quen: Uống rượu nói nhảm thành nịnh tính. || Nịnh thần O [] Người bề tôi gian nịnh : Những kẻ nịnh thần hay làm loạn triều chính.

    VĂN – LIỆU. – Nhà giàu yêu kẻ thật thà, Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần (C-d). – Run gan đảng nịnh, ghê xương lũ tàn (Nh-đ-m). – Xưa nay tôi nịnh biết bao (Nh-đ-m).

    Níp

    Níp. Rương đựng sách vở hay quần áo: Đeo bầu quảy níp rộng đường vân du (K).

    VĂN – LIỆU. – Cầm thư một níp rủ nhau lên đường (Ph-H).

    Nít

    Nít. Trẻ nhỏ. Xem “con nít”

    VĂN – LIỆU. – Từ lên một đến mười lăm còn trẻ nít, Ngoại năm mươi cút kít đã về già (Hát cổ)

    Nịt

    Nịt. Dây để giữ bít tất cho khỏi tụt.

    Nịt. Làm cho sát chặt vào thân thể: Áo mặc nịt vào người.

    Níu

    Níu. Nắm mà kéo xuống: Níu lấy vạt áo. Níu cành cây xuống.

    No

    No. Dấu, cữ: Bẻ no mà đếm.

    No.Ăn uống đầy đủ, trái với đói: Ăn chơi no chán. || No nao. Chớ chi, chớ nào. No nê. No lắm: Ăn uống no nê.

    VĂN – LIỆU. – No cơm, ấm áo. – No xôi, thôi cơm. – No dồn, đói góp. – No, trong mo, ngoài đất. – No bụng, đói con mắt. – No nên bụt, đói nên ma. – No cơm tấm, ấm ổ rơm. – No cơm ấm cật, dậm dật mọi nơi. – No thời chớ có chải đầu, Đói thời chó có tắm lâu bệnh nguyện (C-d). – Cá no mồi cũng khó dử lên (C-o). – Đẹp duyên đẹp phận cưỡi rồng no đôi (H-Chử). Bạc vàng gấm vóc đủ no lễ thường. (H-Chử).



    Nó. Tiếng để chỉ người hèn thấp hay vật gì mà mình nói đến: Tôi bảo nó không nghe. Cái cây trồng hôm nọ bây giờ đã tốt.

    VĂN – LIỆU. – Nó lú có chú nó khôn (T-ng). – Khế xanh nấu với ốc nhồi. Tuy nước nó xám nhưng mùi nó ngon (C-d). – Nói đây xấu thiếp hổ chàng. Nó giận nó phá tan hoang cửa nhà (C-d).



    Nò. Lờ đơm cá.

    Nỏ.

    Nỏ. Binh khí hình như cái cung mà có cán, có lẫy.

    Nỏ. Khô ráo: Củi nỏ. Quần áo phơi nỏ. Nghĩa bóng: liếng thoắng: Nỏ mồm, nỏ miệng

    Nỏ nang. BNosi người đàn bà đảm đang: Tiền chì mưa được cá toiw, Muar au mới hái, mua người nỏ nang (C-d).

    VĂN – LIỆU. – Chẳng gì lịch sự, nỏ nang bằng tiền (C-d).



    Nõ. Cọc, trú đóng ở giữa một đồ vật gì: Nõ cối xay. Đóng nõ vào quả mít. Nghĩa rộng: Cái cuống ăn sâu vào trong quả: Quả na chín tụt nõ.

    Nõ điều: Ống đặt vào giữa miệng điếu hút thuốc lào, xuống đến chỗ có nước: Tụt nõ điếu.

    Nọ

    Nọ. Tiếng chỉ người hay vật, đối với này: Kẻ này, người nọ. Cái này , cái nọ.

    VĂN – LIỆU. – Bướm ong lại đặt những lời nọ kia (K). – Hoa xuân nọ còn phong nộn nhị (C-o). - Khe kia, suối nọ ngổn ngang mấy trùng (Nh-đ-m). – Phải người hôm nọ rõ ràng chẳng nhe (K).

    Nọ Không: Nọ nghe, nọ biết

    Nọ là. Chẳng cứ là: Nọ là cơm trắng cá tươi.

    Nọa

    Nọa [] Lười biếng. Trái với cần: Đãi nọa

    Noãn

    Noãn [] Ấm: Thói đời lãnh noãn. Người tầm thường chỉ lo việc bão noãn.

    Noãn [] Trứng

    Noãn dực O [] Lấy cánh mà ấp trứng. Nghĩa bóng: Che chở gây dựng: Nhớ ơn noãn dực.

    Nóc

    Nóc. Đường giữa chỗ hai mái nhà chụm liền với nhau ở trên cùng: Lên nóc nhà.

    VĂN – LIỆU. – Dột tự nóc dột xuống (T-ng). – Nóc nhà xa hơn kẻ chợ. – Một nóc chở được trăm rui. Trăm rui chui một cái nóc (T-ng). – Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà (K). – Con có cha như nhà có nóc (T-ng).

    Nóc.Thứ cá nhỏ ở bể, bụng to, miệng sắc, hay cắn khoét, gan có chứa độc

    Nóc nói. Thứ cá nhỏ hay nhảy ở trên mặt bùn. Có nơi gọi là cá thòi lòi.

    Nọc

    Nọc. Chất độc ở một cơ thể của loài vật, như rắn rết, ong v.v.

    VĂN – LIỆU. – Nọc người bằng mười nọc rắn (T-ng). – Miệng hùm, nọc rắn ở đâu chốn này (K). – Gian mưu dứt nọc, xảo ngôn hết nghề (Nh-đ-m).

    Nọc. Phần bài tổ tôm, tài bàn, để chung cho cả làng làm bài bốc: Đảo nọc. Bốc hết nọc.

    Nọc. Một thứ hình cụ dùng những cái cọc đóng xuống đất để buộc người mà căng ra cho thẳng: Đóng nọc căng người ra mà đánh.

    Nọc. Đóng hai cái nọc mà căng thẳng ra: Nọc ra mà đánh

    Nọc nọc. Thường nói là “nòng nọc”. Loại cóc nhái lúc còn non, ở dưới nước chưa đổi hình: Nòng nọc đứt đuôi.

    Noi

    Noi. Theo, đi theo: Noi theo đường chính. – Noi theo gương cũ.

    Noi dõi. Theo nối: Noi dõi tổ tiên. || Noi gót. Theo gót, nối gót. Nghĩa bóng: Bắt chước người hơn mình: noi gót thánh hiền.

    VĂN – LIỆU. – Bắc cầu mà noi, chớ ai bắc cầu mà lội (T-ng)

    Nói

    Nói. Tỏ ý tứ bằng tiếng tự trong miệng mình phát ra: Nói chuyện. Nghĩa rộng: Kể, thuật lại: Bài nói về Phật giáo. – Làm một quyết sách nói về chủ nghĩa quốc gia.

    Nói bóng. Nói cho người ta hiểu cái ý ở ngoài lời: Nói bóng mà hiểu. || Nói cà lăm. Cũng như nói lắp. || Nói cạnh. Nói trạnh ra để châm chọc chế diễu cho người ta phải động lòng: Nói cạnh cho người ta mất lòng. || Nói chọc. Nói khêu cho người ta phải tức giận: Vì câu nói chọc mà đến đánh nhau. || Nói đớt. Nói không được đúng tiếng: Người có tật nói đớt. || Nói khéo. Nói khôn khéo cho vừa lòng người ta: Nói khéo để vaytiền. || Nói khó. Nói cái cảnh khốn khổ của mình để cầu người ta thương: Người đi vay nói khó với chủ nợ. || Nói lái. Nói đảo người tiếng dưới lên tiếng trên, thành ra âm khác: Cái bàn, mà lại nói là bán cài, thế là nói lái. || Nói lắp. Nói lắp đi lắp lại một tiếng không trơn: Người có tật nói lắp. || Nói leo. Nói với lên người trên khi người ta không hỏi đến: Cha đương nói chuyện với khách, con cũng nói leo. || Nói lề. Cũng như nói lối. || Nới lối. Nói theo lối pha trò trong khi hát tuồng, hát chèo: Ra hề nói lối. || Nói lưỡng. Nói nước đôi: Việc gì cũng nói lưỡng, không nhất quyết. || Nói mát. Nói mỉa người ta một cách thanh thoát nhẹ nhàng: Phải một câu nói mát mà đau lòng. || Nói mép. Nói mỉa mà trong lòng không thực: Anh ấy chỉ nói mép. || Nói năng. Nói: KHôn ngoan rất mực nói năng phải lời (K). || Nói phách. Nói làm bộ là ta sang, ta giỏi: Đi chỗ lạ nói phách với người không biết. || Nói rào. Nói chặn trước: Nói rào sau đón trước.|| Nói song. Nói thẳng, nói thật không giấu giếm gì: Đôi ta chút nghĩa đèo bòng. Đến nhà trước liệu nói song cho minh (K). || Nói tức. Nói làm cho người ta tức. || Nói thầm. Nói nhỏ chỉ để riêng cho một người nghe: Nói thầm chuyện riêng. || Nói trống. Nói vu vơ không chỉ vào ai: Nói trống. việc gì mà động lòng. || Nói vụng. Nói xấu người vắng mặt: Đầy tớ nói vụng chủ nhà. || Nói ý Nói cho người ta hiểu ý: Cứ nói ý là người ta hiểu, không cần phải nói rõ.

    VĂN – LIỆU. – Ăn không, nói có. – Ăn to, nói lớn. – Nói một tấc đến trời. – Nói hươu, nói vượn. – Ông nói gà, bà nói vịt. – Nói ba láp. – Nói ngọt lọt đến xương. – Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật. – Lời nói quan tiền, tấm lụa. Lời nói dùi đục, cẳng tay (T-ng). – Ra vào một mực, nói cười như không (K). – Ăn làm sao, nói làm sao bây giờ ? (K). – Nhớ lời nói những bao giờ hay không? (K). – Của nhiều nói ngọt nghe lời dễ xiên (K).

    Nòi

    Nòi. Dòng giống: Gà nòi. Con nhà nòi. Nảy nòi. Nghĩa rộng: thạo, sành một việc, một nghề gì: Đánh bạc nòi.

    VĂN – LIỆU. – Khen rằng ấy thực đại gia con nòi (Nh-đ-m). – Cảnh hoa việc biết, bút nghiên nghề nòi (Nh-đ-m)

    Nỏi

    Nỏi. Mới nảy ra, mới nổi lên: Nhà ấy mới nỏi lên.

    Nọi

    Nọi. Nói cái bộ chắc lắm: Chắc nọi

    Nom

    Nom. Để mắt trông: Nom qua cửa sổ

    VĂN – LIỆU. – Quan trên trông xuống, người ta nom vào. (K)

    Nòm

    Nòm. Vật nỏ dùng để nhóm lửa: Dùng vỏ bào làm nòm

    Non

    Non. 1. Măng, trẻ, trá với già: Mặt còn non. Tre non. – 2. Còn thiếu, chưa đầy đủ: Non ngày, non tháng. Câynon. Non gan. Non tay. Ăn non.

    Non non. Hơi non: Làm non, non tay. || Non nớt. Non lắm: Người còn non nớt lắm. Câu văn non nớt.

    VĂN – LIỆU. – Non măng, trẻ sữa. – Chó già gà non. - Già giái, non hột. – Cỏ non xanh rợn chân trời (K). - Đào non sớm liệu xe tơ kịp thì (K). – Ngoài đầu cầu cỏ mọc còn non (Ch-Ph). – uốn cây từ thủa còn non. Dạy con từ thủa con còn thơ ngây.(C-d) - Lẩy bẩy như quân Cao Biền dậy non. – Sự nghiệp văn chương hai gánh nặng. Tình duyên oan trái một hầu non (thơ vịnh Nguyễn Trãi).

    Non. Núi :Non xanh, nước biếc.

    Non bộ. Núi giả để làm cảnh trong sân, trong vườn: Chơi núi non bộ.

    VĂN – LIỆU. – Dặm nghìn nước thẳm non xa (K). – Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương (K). – Đạo cha đức mẹ xem bằng bể non. (L-V-T). - Rồng về bể, hổ về non bao giờ (Nh-đ-m) – Chênh vênh nguyệt đã gác ngàn non mai (Ph-Tr). – Buông tên ải bắc, treo cung non đoài. (Ch-Ph). – Non kia ai đắp mà cao (Việt nam phong sử). – Non cao đã có đường trèo, Những bệnh hiểm nghèo đã có thuốc tiên (C-d).

    Non nước. 1. Tên hỏi núi đá ở trên sông Đáy giữa tỉnh lị Ninh Bình. Tức là Thúy Sơn. – 2. Tên hòn núi ở bờ bể tỉnh Quảng nam. Tức là Ngũ hành sơn.

    Nón

    Nón. Đồ đội trên đầu thường làm bằng lá để che mưa nắng: Nón thúng quai thao. Nón Nghệ. Nón dứa. Nón chiên.

    Nón ba tầm. Nón to của đàn bà đội. ||Nóncời. Nón rách: Nón cời áo rách.Ông già ông đội nón cời, Ông ve con nít ông trời đánh ông. (C-d). || Nón chân tượng. Nón làm giống hình chân voi. || Nón chóp. Nón của đàn ông, trên đỉnh có chóp. || Nón dấu. Nón của lính đội. || Nón dứa. Nón làm bằng lá dứa. || Nón Gò găng. Nón dứa làm ở xứ Gò găng tỉnh Bình Định. || Nón gõ. Nón lính độ vừa cái đầu, làm bằng tre ghép. || Nón lá. Nón làm bằng lá. || Nón lông. Nón lợp bằng lông. Nón Nghệ. Nón tốt là ở xứ Nghệ.|| Nón ngựa. Nón dứa nhỏ đội khi cưỡi ngựa. ||Nón tu lờ. Nón to có chũm ở giữa, có quai dài, của tăng ni đội. || Nón thúng. Nón lá hình như cái thúng.

    VĂN – LIỆU. – Trời mưa thì mặc trời mưa. Tôi không có nón trời chừa tôi ra (c-d). – Hỡi cô nón thúng quai thao, Chồng cô đi thú biết bao giờ về (C-d).

    Nõn

    Nõn. Cái búp non: Cây mới ra nõn. Nghĩa rộng: Nói cái gì non đẹp: Da trắng nõn.

    Nõn nà. Trỏ bộ đẹp mơn mởn: Da trắngnõn nà. || Nõn nường. Nói bộ muốn được cái đẹp cái quí: Khéo nõn nường chửa.

    Nọn

    Nọn. Một chén, một vốc: Một nọn tiền – Một nọn gạo.

    Nong

    Nong. Đồ đan hình tròn, lòng nông giống cái nia nhưng to hơn, thường dùng để phơi: Nong phơi thóc. – Nong tằm

    VĂN – LIỆU. –Một nong tằm. năm nong kén (T-ng) – Chồng còng lấy vợ cũng còng. Nằm chiếu thì chật, nằm nong thì vừa. (c-d).

    Nong. 1. Cho cái gì vào trong để căng cho rộng, cho thẳng ra: Xong giầy cho rộng. Nghĩa bóng: Ráng sức: Nong sức. – 2. Nhận vào, lồng vào: Tử nong mặt kính.

    Nong nả. Hăm hở, hăng hái: Mấy tuần nong nả vó câu.

    VĂN – LIỆU. – Một thuyền một bến chẳng xong, Một chĩnh, đôi gáo còn nong tay vào (C-d).

    Nóng

    Nóng. Nhiệt độ lên cao, trái với lạnh: Trời nóng. Nước nóng. Trẻ con nóng đầu. Nghĩa rộng: 1. Nói về tính người hay gắt, hay bẳn: Nóng tính như Trương Phi. - 2. Bồn chồn muốn biết, muốn được ngay: Chờ mãi nóng ruột.

    Nóng mắt. Tức giận bốc lên mắt: Thấy việc bất bình mà nóng mắt. || Nóng nảy. Nói tính nóng: Tính khí nóng nảy. || Nóng sốt. Đương nóng: Đồ ăn nóng sốt,Trong mình nóng sốt. || Nóng tiết. Tức lên: Nóng tiến muốn đánh ngay.

    VĂN – LIỆU. – Nóng như để lửa vào lưng. – Chúa xem xót ruột, nóng lòng lắm thay (H-ch).

    Nòng

    Nòng.1 Cái cốt ở giữa một vật gì: Nòng nến. – 2. Cái cốt nong vào trong, để vật ở ngoài căng thẳng ra: Cái nong giầy, - Cái nong mũ. -3. Tờ giấy có kẻ ô, lồng vào sau tờ giấy khác, để theo mà viết cho thẳng dòng: Kẻ cái nòng.

    Nòng súng. Đồ dùng để nạp thuốc đạn vào súng đời xưa. Nghĩa rộng: Đồ dùng để lau lòng súng cho sạch.

    Nòng. Luồn cái nòng hay cái phóng vào trong: Nòng cái phòng vào giấy. Nòng cái bấc vào đèn.

    Nòng. Nóng bức: Trời tháng năm nòng lắm

    Nòng nọc. Xem “nọc nọc”

    Nọng

    Nọng. Khoanh thịt ở cổ trâu, bò, lợn, cắt ra: Nọng bò. Nọng lợn.

    VĂN – LIỆU. – Con nhà hào ở đất Vị Xuyên, ăn phần cổ nọng (T.K.Xương).

    Nóp

    Nóp. Túp con, quây băng chiếu, bằng cót ở bờ ruộng hay trên thuyển để nằm cho khỏi muỗi.



    . Đùa nghịch: Trẻ con nô ngoài đường.

    Nô. Đùa: Nô nhau đi chơi.

    Nô nức. Háo hức: Gần xa nô nức yến anh (K).

    [] Người có tội bị bắt làm đầy tớ mãn đời: Đời cổ có tục mại nô. Về sau thường dùng chữ ấy để chỉ những người đầy tớ: Nô bộc.

    Nô bộc O [] Đầy tớ trong nhà: Chủ nên thương kẻ nô bộc. || Nô lệ O [] Kẻ bị mất cả quyền tự do: Cái thân nô lệ. NGhĩa bóng: Nói tâm thân của mình bị cái gì sai khiến :Nô lệ đồng tiền. – Nô lệ tình ái.

    Nố

    Nố. Món, bọn: Làm cho ra cái nố, ra món. Nố nợ. Nố ăn trộm

    Nồ

    Nồ. Nô đùa.

    Nồ nà. Mạnh, hang :Nước chảy nồ nà.

    Nổ

    Nổ. Bật vỡ ra thành tiếng: Pháo nổ. Thông phong nổ. Đố nhà nổ.

    VĂN – LIỆU. – Nói như pháo nổ

    Nỗ

    Nỗ. [] Cái nỏ, cái ná: Dùng nỗ bắn chim

    Nỗ [] Cố gắng (Không dùng một mình)

    Nỗ lực O [] Gắng sức: Nỗ lực làm điều thiện

    Nộ

    Nộ [] Giận: Hỉ, nộ, ai, lạc

    Nộ khí O [] Khi giận: Nộ khí xung lên.

    Nốc

    Nốc. Thuyền: Đi nốc qua sông

    Nốc (Tiếng tục). Uống một cách tham lam và nhiều: Nốc hết cả chai rượu.

    Nôi.

    Nôi. Cái chõng dùng cho trẻ con nằm để đưa, để ru.

    Nối

    Nối. 1. Làm cho liền tiếp theo nhau: Nối chỉ, nối dây. – 2. Tiếp theo: Theo chân nối gót. Cha truyền con nối. Nối ngôi, nốinghiệp.

    Nối điêu: Do câu tục ngữ Tàu :điêu bất túc, cẩu vĩ tục. nghĩa là đuôi con điêu thiêu, lấy đuôi con chó nối vào. Nghĩa bóng: Lời nói khiêm lấy cái không hay của mình mà tiếp vào cái hay của người.: Hay hèn nhẽ cũng nối điêu (K). || Nối đuôi. Theo sau: Đi nối đuôi một lũ. || Nối gót. Theo nhau: Anh em đỗ nối gót nhau. ||Nối khố. Nói an hem bạn chơi thân mật với nhau: Bạn nối khố.

    VĂN – LIỆU. – Nối dõi tông đường. – Nối giáo cho giặc. – Trăm chắp, nghìn nối – Mai sau nối được nghiệp nhà. Trước là đẹp mặt, sau là ấm thân (C-d). – Biết nhau từ thủở buôn thừng, Trăm chắp nghìn nối, xin đừng có quên (C-d). – Biết bao giờ lại nối lời nước non (K). – Thong dong nối gót thư trai cùng về (K).

    Nồi

    Nồi.1. Đồ dùng bằng đất, bằng đồng, để đun nấu đồ ăn: Nồi thổi cơm, Nồi nấu canh.

    Nồi ba. Nồi thổi đủ ba người ăn. || Nồi bamươi. Nồi thổi đủ 30 người ăn. || Nồi chõ. Xem “chõ”: Bắc nồi chõ thổi xôi. || Nồi đáy. Nồi để làm đáy bắc cái chõ lên trên. || Nồi mười. Nồi thổi đủ mười người ăn. || Nồi rang. Nồi bằng đất, nông lòng, rộng đáy, dùng để rang. || Nồi rót. Đồ thợ đúc nặn bằng đất dùng để nấu vàng, bạc, đồng , thau || Nồi súp de. Do tiếng Pháp Chaudière. Thứ nồi đun nước sôi để lấy hơi cho máy chạy: Tàu vỡ nồi súp de.

    VĂN – LIỆU. – Nồi nào vào vung nấy. – Nghe hơi nồi chõ –Nồi đồng dễ nấu, chồng xấu dễ sai (T-ng). – Nồi nát lại về cầu Nòm, Con gái nỏ mồm về ở với cha (C-d). – Cơm ăn mỗi bữa nồi năm. Ăn đói, ăn khát ma cầm lấy hơi (C-d) – Giàu sang chưa chín một nồi kê.

    II. Thứ thùng dùng để đong lường, ước độ 10 đấu: Đong mấy nồi thóc.

    Nồi chỉ. Cuộn chỉ quấn tròn hình như cái nồi: Sai trẻ đi mua nồi chỉ.

    Nổi

    Nổi. 1. Lềnh bềnh trên mặt nước, trái với chìm: Bèo nổi trên mặt nước. -2 . Đậy lên: Nổi cồn, nổi sóng. Nghĩa rộng: Tăng phần đẹp, phần hay lên: Có bốn người mà nổi đình đám. Mặc bộ quần áo mới, trông nổi người lên.

    Nổi bệnh. Phát bệnh: Tự nhiên nổi bệnh. || Nổi giận. Phát cơn giận: Nổi giận đùngđùng. || Nổi hiệu. Khua trống, mõ lên làm hiệu: Nổi hiệu để gọi tuần tráng. || Nổi loạn. Dấy loạn: Dân nổi loạn. || Nổi lửa. Đốt đèn đốt lửa lên: Tối đã nổi lửa rồi mới về. || Nổi nhọt. Mọc nhọt lên: Nổi nhọt khắp mình|| Nổi tiếng. Dậy tiếng tăm: Nổi tiếng khắp thiên hạ.

    VĂN – LIỆU. – Ba chìm, bảy nổi, chín lênh đênh. – Quan tiền nặng quan tiền chìm. Bồ nhìn nhẹ, bồ nhìn nổi (T-nng). – Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. (Ph-ng). – Nổi danh tài sắc một thì (K). – Để con bèo nổi mây chìm vì ai (K). – Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (K). – Trúc tơ nổi trước, kiệu vàng kéo sau (K). – Bưng tai giả điếc, nổi gân bất bình (N-đ-m). – Nổi tam bành (T-ng).

    Nổi. Kham được, cất lên được: Làm không nổi việc. Nhắc không nổi quả tạ.

    Nỗi

    Nỗi. Cớ sự, tình cảnh: Ai làm nên nỗi. Nỗi buồn, Nỗi khổ.

    VĂN – LIỆU. – Nỗi nhà tang tóc, nỗi mình xa xôi (K). – Nỗi riêng khép mở, nỗi ngày riêng chung (K). – Đường kia, nỗi nọ ngổn ngang bời bời (K). – Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai? (K). – Nghĩ mình mình lại nên thương nỗi mình (C-o). – Khóc vì nỗi thiết tha sự thế (C-o). – Nỗi nhà oan khốc, nỗi thân lạc loài (N-đ-m). – Mối tình hãy gác, nỗi thù chớ quên (N-đ-m).

    Nội

    Nội. Cánh đồng: Chăn trâu ngoài nội.

    VĂN – LIỆU. –Buồn trông nội cỏ dầu dầu (K). – Biết đàn hạc nội, mây ngàn là đâu (K). – Nằm hang, ở nội chưa ai biết gì (Tr-th). – Gà đồng, hạc nội bên nào là hơn (B-C).

    Nội [] 1. Trong, trái với ngoại là ngoài: Nội ngày hôm nay. Nội mấy người với nhau mà thôi.

    Nội công O [] Người ở trong làm phản đánh ra: Cướp có nội công. || Nội dung. Cái chứa ở trong: Nội dung quyển sách ||Nội đao O [] Quân đeo đao hầu cận: Quân nội đao. || Nội đạo O [] Đạo tu luyện bằng mấy câu thần chú ở trong thần tâm của mình: Những người tu nội đạo có phép cao cường. Trái với ngoại đạo là đạo tu luyện bằng phương thuật ngoài. || Nội đệ O [] Em trai vợ: Ông Nguyễn là nội đệ ông Trần. || Nội địa O [] Đất ở trong nước: Giặc ngoại xâm lấn vào nội địa. || Nội hóa O [] Hàng hóa trong nước sinh sản chế tạo ra: Nên dùng nội hóa. || Nội huynh O [] Anh vợ. Nội khoa O [] Khoa thuôc chữa bệnh trong phủ tạng: Thấy thuốc nội khoa . || Nội loạn O [] Loạn, ở trong nước: Trong nước có nội loạn. || Nội nhân O [] Tiếng mình chỉ vợ mình khi nói với người khác. || Nội tình O [] Tình hình ở trong: Dò biết nội tình nước ngoài. || Nội tướng O [] Cũng nghĩa như nội trợ. || Nội thuộc O [] Thuộc vào trong một nước nào: Nước Nam khi xưa nội thuộc nước Tầu. || Nội thương O [] Đau ở trong tạng phủ: Bệnh nội thương. || Nội trị O [] Chính trị trong nước: Việc nội trị, việc ngoại giao đều ổn thỏa. || Nội trợ O [] Người vợ giúp việc trong nhà: Người tề gia nội trợ. || Nộiứng O [] Kẻ gian ở trong ứng với quân giặc ở ngoài: Quân gian nội ứng mở cửa thành cho giặc vào. || Nội vụ O [] Chính trị trong nước: Quan coi bộ Nội vụ.

    VĂN – LIỆU. – Nội gia, ngoại viên - Nội ẩm, ngoại đồ. – Nội thương, ngoại cảm.

    II. Nói trong cung điện nhà vua: Vào nội chầu đức Tôn cung.

    Nội các O [] 1. Văn phòng của nhà vua: Bổ vào làm quan ở Nội các. -2 Các bậc đại thần chấp chính trong nước: Nội các này đổ, nội các khác lên thay. || Nội giám. O [] Cũng nghĩa như nội thị. || Nội phủ O [] Kho tàng của nhà vua: Châu báu trong nội phủ. || Nội thị O [] Quan hoạn hầu trong cung vua.

    III. Họ về đằng cha, do chữ nội tộc nói tắt: Ông nội, cháu nội

    Nội tộc O [] Họ nội

    Nôm

    Nôm. Tiếng nói thông thường của dân Việt Nam đối với chữ nho: Truyện nôm, văn nôm. Nghĩa rộng: Nói về lời nói quê mùa thật thà, không có văn chương: Câu văn nghe nôm lắm.

    Nôm na. Cũng nghĩa như nghĩa rộng chữ “nôm”

    VĂN – LIỆU. – Nôm na là cha mách qué (T-ng). – Đàn ông biết đánh tổ tôm, Uống chè Mạn hảo, ngâm nôn Thúy Kiều (C-d). – Học đòi chấp chảnh mấy lời nôm na (N-đ-m).

    Nôm. Chịu nhận con gái chửa hoang làm vợ: Nôm gái chửa hoang.

    Nồm

    Nồm. Phương đông nam: Hây hẩy gió nồm. Nghĩa rộng: Nói về khí giời ẩm thấp khi có nhiều gió nồm :Trời nồm nhà cửa ẩm ướt.

    VĂN – LIỆU. – Lạy trời cho cả gió nồm, Cho kẹo tôi chảy, cho mồm tôi xơi (C-d). – Lạy trời cho cả gió nồm, Cho thuyền Chúa Nguyễn thẳng buồm về nam (C-d).

    Nộm

    Nộm. Món đồ ăn trộn bằng rau với các thứ gia vị: Nộm giá, nộm sứa.

    Nộm. Thứ hình nhân bằng giấy: Đẹp như nộm.

    Nôn

    Nôn. Mửa, thổ những chất chứa ở trong dạ dầy ra: Uống thuốc vào nôn hết.

    Nôn. Buồn ở ngoài da bắt phải cười: Chọc nách làm người ta nôn

    Nôn – nao. Dộn dực không yên: Trong bụng nôn –nao khó chịu. Thiên hạ nôn nao về việc chiến tranh.

    VĂN – LIỆU. – Lặng ra nghe cũng nôn nao chẳng đành (B-C)

    Nộn

    Nộn []. Non, (không dùng một mình): Kiều nộn. Phì nộn.

    Nông

    Nông. Không sâu: Ao nông. Bát nông lòng

    Nông nổi. Không sâu xa: Tính khí nông nổi. Cái học nông nổi.

    VĂN – LIỆU. – Nông thì vén áo xắn quần, Sâu thì phải dấn cả thân ướt đầm (C-d). – Đàn ông nông nổi giếng thơi, Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu (C-d). – Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (K). – Nông lòng chẳng biết nghĩ sâu (K).

    Nông [] . Nói về việc làm ruộng: Nông nghiệp. Nông phu.

    Nông gia O [] Nhà chuyên về nghề làm ruộng: Điền viên vui thú nông gia (Nh-đ-m). || Nông nghiệp O [] Nghề làm ruộng: Nước Nam lấy nông nghiệp làm gốc. || Nông phu O [] Người làm ruộng: Kẻ nông phu chân lấm tay bùn. || Nông tang. O [] Làm ruộng, trồng dâu: Mải vui quên việc nông tang cửa nhà (H-Ch). || Nông vụ O [] Mùa làm ruộng:Nông vụ chí kỳ.

    VĂN – LIỆU. – Nhất sĩ nhì nông, hết gạo chạy rông, Nhất nông nhì sĩ.

    Nông nỗi. Cơ sự, tình cảnh: nông nỗi biệt ly.

    Nống

    Nống. Nong

    Nống. Khuôn mẫu để làm đồ đan: Đan vừa sát nống.

    Nống. Chông lên, đỡ lên, làm cho cao lên. Nghĩa bóng: Xui khiến cho mạnh lên: Nống lòng. Nống chi. Nống sức. Nống cho con sinh hư.

    Nồng

    Nồng. Sực mùi lên, hang lên, gắt quá: Vôi nồng, Hương nồng. Nghĩa bóng: Đậm đà, khăng khít: Đầu mày, cuối mắt, càng nồng tấm yêu (K).

    Nồng nàn. Cũng nghĩa như nghĩa bóng tiếng “nồng”. || Nồng nặc. Hăng gắt: Mùi hôi nồng nặc.

    VĂN – LIỆU. – Ngày xuân càng gió, càng mưa, càng nồng (K). – Càng mau giọt tủi, càng nồng tấm thương (H-T). – Chẳng thương, chẳng nhớ thì thôi, Lại còn đem đổ nước vôi cho nồng (C-d). – Tưởng rằng đá nát thì thôi, Ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng (C-d). Thế gian ba sự khôn chừa, Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ (C-d). – Lửa tâm càng dập càng nồng (K).

    Nồng nỗng. Xem “nỗng nỗng”

    Nổng

    Nổng. Chỗ đất nổi cao như cái gò.

    Nỗng

    Nỗng nỗng. Thường nói là “nồng nỗng”. NÓi về bộ trần truồng: Ở truồng nồng nỗng.

    Nộp

    Nộp. Đưa vào, để vào: Nộp thuế, Nộp đơn thi. Nộp mình chịu tội.

    VĂN – LIỆU. – Khuyển, Ưng hai đứa nộp nàng dâng công (K). - Bó tay chịu trói nộp cho phủ đường (L-V-T).

    Nốt

    Nốt. Mụn, chấm, mọc ở ngoài da: Nốt ghẻ

    Nốt ruồi. Cái chấm đen mọc ở ngoài da: Nốt ruồi ở cổ, có lỗ tiền chôn (T-ng).

    VĂN – LIỆU. – Nốt ruồi bàn tay, ăn vay cả đời (T-ng).

    Nốt. Cho hết, cho xong: Ăn nốt, làm nốt

    Nột

    Nột. Buồn. Cũng như “nôn”

    Nột. [] Nói chậm chạp không hoạt bát: Người nột khẩu.



    Nơ. Mang đi: Vào rừng không khéo bị cọp nơ đi.

    Nớ

    Nớ. Ấy: Người nớ. Việc nớ.

    Nở

    Nờ. Mở ra, nứt ra, sinh ra: Bông hoa nở, Gà mới nở. Nghĩa bóng: Thư sướng, tươi tỉnh: NỞ mày nở mặt. Nở gan, nở ruột.

    NỞ nang: Đầy đặn, tươi tỉnh: Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.

    VĂN – LIỆU. – Nở như gạo rang – Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu điu lại nở ra dòng liu điu (C-d). Sen tàn cúc lại nở hoa (K). – Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên (K). – Ngày nay hoa nở ngày mai hoa tàn (L-V-T). Nỗi nhân, nỗi nghĩa như hoa nở lòng (H-T).

    Nỡ

    Nỡ. Đang tâm: Nỡ làm hại nhau. Nỡ ở tệ bạc.

    VĂN – LIỆU. – Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên (T-ng). – Mèo lành ai nỡ cắt tai, Gái kia chồng bỏ, khoe tài nữa chi (C-d). – Kim vàng ai nỡ uốn câu, Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời (C-d). – Dùng dằng chưa nỡ rời tay (K). – Nỡ đày đọa trẻ, càng oan thác già (K). – Đá vàng sao nỡ ép nài mây mưa (K). – Quản chi trắng tóc, nỡ nào nối dây (N- Đ-M). Ấy ai nỡ để cho ai đeo phiền (L-V-T).

    Nợ

    Nợ. Sự mình phải đền, phải trả, phải bậu bịu: Mắc nợ. Trả nợ.

    Nợ đời. Cái nợ mình phải trả cho đời: Lấy thân mà trả nợ đời cho xong (K). || Nợ nần. Nói chung về sự có nợ.

    VĂN – LIỆU. – Nợ như chúa Chổm. – Nợ mòn, con lớn. – Nợ van, quan khuất. – Vay nên nợ, đỡ nên ơn. – Công nợ trả dần, cháo nóng húp quanh. – Lấy chồng chè rượu là tiên. Lấy chồng cờ bạc là duyên nợ nần (C-d). – Chồng con là cái nợ nần, Thà rằng ở vậy nuôi thân béo mầm (C-d). – Số còn nặng nợ má đào (K). – Xuống trần mà trả nợ đi cho rồi (C-d).

    Nơi

    Nơi. Chỗ, chốn: Đi đến nơi, về đến chốn (T-ng).

    VĂN – LIỆU. – Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn (T-ng). – Ăn tùy chốn, bán vốn tùy nơi (T-ng). – Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu (C-d). Trao tơ phải lứa, gieo cầu đúng nơi (K). – Thử xem con tạo gieo mình nơi nao (C-o).

    Nới

    Nới. 1. Làm cho lỏng, cho rộng ra: NỚi thắt lưng. Ngồi nới ra. Nghĩa rộng: Nhẹ, không quá nghiệt, không quá đắt: Làm án nới tay. Bán hàng nới giá. – 2. Hững hờ không thiết: Có mới nới cũ.

    Nới nới. Thường nói là “nơi nới” Hơi nới: Nơi nới một tí.

    VĂN – LIỆU. – Có mới thì nới cũ ra. Mới để trong nhà, cũ để ngoài sân.

    Nơm

    Nơm. Đồ đan bằng tre, hình như cái bu, không có đáy, dùng để úp cá.

    VĂN – LIỆU. – Được chim bẻ ná, được cá quên nơm. (T-ng)

    Nơm nớp. Xem “nớp nớp”

    Nỡm

    Nỡm. Tiếng mắng, tiếng nói khinh bỉ, tỉ như loài khỉ, loài tườu: Đồ nỡm. Nỡm chửa!

    Nớp

    Nớp. Lo sợ. Nớp oai

    Nớp nớp. Thường nói là “nơm nớp”. Cũng nghĩa như nớp. Lo nơm nớp.

    Nu

    Nu na. một trò chơi của trẻ con, ngồi duỗi chân ra mà đếm. Nghĩa rộng: Ngồi thong thả nhàn hạ: Công việc không có, ngồi nu na với nhau cả ngày.

    Nụ

    Nụ. búp hoa chưa nở: Nụ hồng, nụ bưởi.

    Nụ áo. 1. Cúc áo tết hình như cái nụ: Cài nụ áo. – 2. Thứ cây có hoa hình như nụ áo. || Nụ cười. Cái cười chum chím: Một nụ cười đáng giá ngàn vàng.

    VĂN – LIỆU. – Nụ cà, hoa mướp. – Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ (T-ng).

    Nụ. con đòi: Con sen, con nụ.

    Nủa

    Nủa. Thù óa: Trả nủa, trả thù.

    Núc

    Núc. Hòn đồ rau để bắc nồi: Việc bếp núc về phần đàn bà.

    Núc. Vặn chặt, ép chặt: Núc dây. Rắn núc vào chân . Núc cái nút lọ cho chặt. Bàn núc thuốc lá.

    Núc nác. Thứ cây to, quả dài và dẹt, vỏ dùng để làm thuốc.

    VĂN – LIỆU. – Vào rừng chẳng biết lối ra. Thấy cây núc nác nghĩ là vàng tâm (C-d). – Đi đâu mà vội mà lầm, Núc nác thì nổi, vàng tâm thì chìm (C-d).

    Núc ních. Nói bộ béo đi nặng nề: Người béo đi núc ních.

    Núc núc. Thường nói là “nung núc” Trỏ bộ béo, nhiều thịt: Béo núc núc những thịt.

    Nục

    Nục. Thứ cá nhỏ ở bể, hình giống cá trích, thịt dắn mà thơm.

    VĂN – LIỆU. – Cá nục nấu với dưa hồng, Lờ dờ có kẻ mất chồng như chơi.

    Nục. Dừ, mềm: Chín nục

    Nục nạc. Nói thịt toàn nạc không có xương: Miếng thịt nục nạc.

    VĂN – LIỆU. – Chị em ta bánh đa, bánh đúc, Chị em nó thịt nục, thịt nạc.

    Nục huyết [] Chứng đổ máu cam: Thằng bé có chứng nục huyết.

    Núi

    Núi. Đá hay đất nổi cao lên ở trên mặt đất: Dẫy núi Tràng Sơn chạy dọc bờ bể nước Nam.

    Núi lửa. Núi có lửa phun ra. || Núi non. Nói chung về núi.

    VĂN – LIỆU. – Rừng xanh núi đỏ. – Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non. – Núi kia ai đắp mà cao, Sông kia, bể nọ ai đào mà sâu (C-d). – Nhất cao là núi Tản viên, Nhất thanh, nhất lịch là tiên trên trời (C-d).

    Nùi.

    Nùi. Nắm rơm rác vò nhỏ để nhóm lửa hay đút nút: Nùi lửa. Một nùi dẻ rách.

    Nụi

    Nụi. Béo mập mạp: Cua chắc nụi.

    Num

    Num núm. Xem “núm núm”

    Núm

    Núm. Đầu tròn và nhỏ nhô cao lên, dưới thắt lại: Núm cau. Núm vú. Núm chiêng.

    Núm núm. Thường nói là “num núm” Hơi nhu nhú lên: NÚm núm chum cau.

    Núm. Vốc tay: Một núm gạo

    Núm. Túm lấy, nắm lấy: Núm lấy áo không cho ai đi.

    Núm náu. Ẩn nấp tạm một chỗ: Núm náu cho qua thì.

    Nung

    Nung. Bỏ vào trong lò mà đốt cho thật đỏ, thật chín: Nung gạch, nung vôi, nung sắt.

    Nung nấu. Nghĩa bóng: Làm cho đau đớn trong lòng: Cái sầu nung nấu ruột gan.

    VĂN – LIỆU. – Tưởng rằng đá nát thời thôi, Ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng. – Lò cừ nung nấu sự đời (C-o). – Như nung gan sắt, như bào lòng son (Ph-Tr).

    Nung [] Mưng mủ: cái nhọt đương nung. Đậu mọc đã đen tuần nung.

    Nung núng. Xem “núng núng”

    Núng

    Núng. Yếu thế, yếu sức, không đứng vững được nữa: Thế giặc đã núng. Đường đệ hơi núng.

    Núng núng. Thường nói là “nung núng”. Hơi núng: Cái tường núng núng muốn đổ.

    Núng niếng. Nói về cái bộ đi không ngay ngắn, trông ra dáng dỡn cợt: Đi núng niếng như cô đồng.

    Núng nính. Nói về cái bộ béo có nhiều thịt: Hai má núng nính những thịt.

    Nùng

    Nùng. [] Một chủng tộc dân ở mạn Thượng du Bắc kỳ, giáp giới Tàu.

    Nùng. [] Tên một họ hào trưởng trong giống dân Nùng: Nùng Trí Cao, Nùng Văn Vân.

    Nùng sơn [] Quả núi nhỏ ở giữa kinh thành Hà nội, nay không còn nữa.

    Nùng

    Nùng nưởng. Cũng nghĩa như “núng niếng”

    Nũng

    Nũng. Làm ra cái bộ để cho người ta phải thương yêu, chiều chuộng: Con làm nũng mẹ. Vợ làm nũng chồng.

    Nũng nịu. Cũng nghĩa như “nũng”

    VĂN – LIỆU. – Dầu lòng nũng nịu nguyệt kia hoa này (C-o). – Đã quen làm nũng với già bấy lâu (Ph-Tr).

    Nuộc

    Nuộc. Một vòng dây buộc: Thắt mấy nuộc.

    VĂN – LIỆU. – Một nuộc lại là một bát cơm (T-ng).

    Nuôi

    Nuôi. Cho ăn và trông nom săn sóc: Nuôi con. Nuôi bò. Nuôi cá. Nghĩa rộng: Gây bón cho tốt, cho lớn: Nuôi tóc cho dài. Nuôi cây cho tốt.

    Nuôi nấng. Nói chung về sự nuôi.

    VĂN – LIỆU. – Nuôi ong tay áo. – Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ. – Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, Con nuôi mẹ, con kể từng ngày (T-ng). – Công anh bắt tép nuôi còn. Đến khi cò lớn, cò dò lên cây (Ph-ng) – Nàng về nuôi cái cùng con, Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng (C-d). – Trai nuôi vợ đẻ thì mòn, Gái nuôi chồng ốm béo tròn cối xay (C-d).

    Nuối

    Nuối. Mong đợi ai, khi chết không nhắm được mắt: Nó còn nuối anh nó mà chưa nhắm được mắt.

    Nuốm

    Nuốm. Núm: Nuốm vung

    Nuông

    Nuông. Chiều, cưng: Bố mẹ nuông con.

    Nuốt

    Nuốt. Lấy hơi đưa đồ ăn đồ uống xuống cổ họng: Nuốt miếng cơm. Nuốt nước bọt. Nghĩa bóng: Ăn đứt đi, át đi: Một cái tranh đẹp, nuốt hết cả những tranh khác.

    Nuốt giận. Giận mà phải nén xuống: Ba năm nuốt giận để mong trả thù. || Nuốt lấy. Cũng nghĩa như nuốt trửng. || Nuốt lời.Ăn lời, không giữ đúng lời nói của mình: Vừa nói rồi lại nuốt lời như không. || Nuốt nước bọthay nước miếng. Nói cái ý thèm thuồng: Người ta ăn, mình ngồi nuốt nước bọt. || Nuốt sống. Áp chế, giựt cướp mà không có gì trở ngại: Bọn hào cường nuốt sống dân em trong làng. || Nuốt trộng: Cũng nghĩa như “nuốt trửng”. || Nuốt trửng. Nuốt vật gì mà không nhai: Cho viên thuốc vào mồm mà nuốt trửng.

    VĂN – LIỆU. – Ăn sống, nuốt tươi. – Cá lớn nuốt cá bé. – Đói lòng ăn khế với sung, Trông thấy mẹ chồng mà nuốt chẳng trôi (C-d). – Đắng cay cũng phải nuốt đi, Ăn thì ăn vậy ngon gì mà ngon (C-d). – Nghe ra ngậm đắng, nuốt cay thế nào (K).

    Nuốt. Giống vật ở bể, thuộc loại sứa, mình nhỏ và trắng.

    Nuột

    Nuột. Trơn nhẵn, toàn một màu: Cái bàn đánh bóng nuột. Câu đối thếp vàng nuột. Quần áo trắng nuột.

    Núp

    Núp. Nấp, ẩn: Núp trong bụi cây

    Nút

    Nút. Cái để thút nút miệng chai, miệng lọ: Nút chai. Nút lọ.

    Nút. Lấy cái nút mà đút vào miệng chai, miệng lọ cho kín: Nút chai rượu cho chặt.

    Nút. Chỗ hai đầu dây buộc giao mối với nhau: Dây thắt nhiều nút.

    Nút áo. Cúc áo tết bằng vải.

    Nút. Hút ở ngoài môi: Đỉa nút dọi.

    Nuy

    Nuy [] Gầy yếu (Không dùng một mình): Nuy nhược.

    Nuy nhược O [] Gầy yếu: Thân thể nuy nhược.

    Nụy

    Nụy [] . Lùn.

    Nụy nhân O [] Người lùn.



    . Giận: Nói chưa đã nư. Vuốt nư

    Nữ

    Nữ. [] Con gái, trái với nam là con trai: Nữ nhân. Nữ tử.

    Nữ công O [] Công việc riêng của đàn bà ở trong gia đình: May vá, thêu thùa, bếp nước, bánh trái là việc nữ công. || Nữ công tử O [] Con gái các quan. || Nữ dung O [] Dáng điệu người đàn bà: Nữ dung phải cho chỉnh sức. || Nữ đức O [] Đức tốt của người đàn bà: Người có công dung ngôn hạnh hoàn toàn là người có đủ nữ đức. || Nữ giới O [] Phía bên đàn bà: Bà Trưng là bậc anh hùng trong nữ giới. || Nữ hạnh O [] Nết na của người đàn bà: Đàn bà con gái phải giữ gìn nữ hạnh. || Nữ hoàng O [] Vua đàn bà. || Nữ huấn O [] Lời răn dạy đàn bà con gái: Bài ca nữ huấn của Nguyễn Trãi. || Nữ lưu O [] Phái đàn bà: Một bậc anh kiệt trong nữ lưu. || Nữ nhi O [] Đàn bà con gái: Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình (K). || Nữ quan O [] Chức quan đàn bà trong cung nhà vua. || Nữ quyền O [] Quyền hạn của người đàn bà: Đàn bà đòi nữ quyền. || Nữ sĩ O [] Người đàn bà có học. || Nữ sử O [] Sử chép truyện đàn bà. || Nữ tắc O [] Phép tắc người đàn bà phải theo: Có con gái phải dạy cho biết nữ tắc. || Nữ thần O [] Vị thần đàn bà. || Nữ trang O [] Đồ trang sức của đàn bà. || Nữ vương O [] Vua đàn bà.

    VĂN – LIỆU. – Vô nam, dụng nữ. – Nữ sinh ngoại tộc.

    Nữ oa [] Vị nữ thần đời thượng cổ.

    Nữ trinh tử [] Tên một vị thuốc bắc. Tiếng nôm gọi là cây thẹn.

    Nưa

    Nưa. Thứ khoai như khoai môn. Củ nưa.

    Nứa

    Nứa. Loài tre mình mỏng, dóng dài, mọc ở rừng: Phê nứa. Bè nứa.

    VĂN – LIỆU. – Nứa người, giấy người. – Cả bà đè cây nứa. – Nứa trôi sông, chẳng dập thì gãy (T-ng).

    Nửa

    Nửa. Một phần cái gì chia đôi, giữa: Nửa quả cam. Nửa ngày.

    Nửa chừng. Giữa chừng, chưa trọn vẹn: Làm nửa chừng bỏ dở. || Nửa đời. Dở dang giữa đời: Nửa đời góa bụa. || Nửa mùa. Giữa mùa. Nghĩa bóng: dở dang chưa đến nơi đến chốn.:Thầy thuốc nửa mùa. Học nửa mùa. || Nửa nửa. Chừng một nửa: Cắt cái bánh lấy nửa nửa mà thôi.

    VĂN – LIỆU. – Nửa thóc, nửa gạo. – Nửa nạc, nửa mỡ. – Nửa đời, nửa đoạn. – Nửa cợt, nửa thật. – Nửa cười, nửa khóc. – Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng, nửa xanh (K). – Nửa chừng xuân thoát gãy cành thiên hương (K). – Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia (K). – Nửa tình, nửa cảnh – Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (K). – Song hồ nửa khép cánh mây (K)

    Nữa

    Nữa. Tiếng dùng để chỉ cái gì còn phải có thêm, chưa hết, hãy còn: Ăn nữa. Chốc nữa.

    VĂN – LIỆU. – Thôi còn chi nữa mà mong (K). – Hợp nhau nào biết có ngày nữa thôi (Nh-đ-m). – Mừng nào lại quá mừng này nữa chăng (K). – Nữa khi muôn một chu toàn được sao (K) – Nữa khi dông tố phũ phàng (K) – Sống thừa còn tưởng đến rày nữa sao (K). – Vua chúa còn có khi lầm. Nữa là con trẻ mười lăm tuổi đầu (C-d). – Chuông khánh còn chẳng ăn ai, Nữa là mảnh chĩnh ở ngoài bụi tre (C-d). – Phải duyên phải kiếp thì theo, Cám còn ăn được, nữa bèo hử anh (c-d) ? (C-d)

    Nức

    Nức. Bốc lên, dậy lên, hăng lên: Nước hoa thơm nức. Nức tiếng. Nức lòng.

    VĂN – LIỆU. – Xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi (K). – Trộm nghe thươm nức hương lân (K). – Bốn phương phụng cống, muôn dân nức lòng (H-Chư).

    Nức. Cạp miệng rổ rá: Rổ rá nức lại

    Nức. Xem “nấc”

    Nực

    Nực. Nóng, bức: Trời nực. Mùa nực

    Nực. Xông mạnh lên :Nực mùi thơm

    Nực cười. Tức cười, khó nhịn được cười: Câu chuyện nực cười.

    VĂN – LIỆU. – Làm chi những thói trẻ ranh nực cười. – Sự đời nghĩ cũng nực cười. Một con cá lội, mấy người buông câu (C-d).

    Nưng

    Nưng . Xem “nâng”

    Nứng

    Nứng. Xem “nấng”

    Nừng

    Nừng. Nong: Nừng để nuôi tằm

    Nựng

    Nựng. Nói về cái mùi xông lên nặng: Nước mắm nựng mùi.

    Nựng. Nịnh, dỗ: Đàn bà nựng con

    Nựng nịu. Cũng nghĩa như “nựng”

    Nước

    Nước. 1. Vật thể lỏng do khinh khí và dưỡng khí hợp lại mà thành ra, nguyên chất trong và không có vị: Nước sông. Nước mưa. – 2. Mặt bóng bề ngoài: Nước da. Nước sơn. Cái bàn lên nước.

    Nước đa. Thứ nước lạnh đông lại như đá: Mùa nực uống nước đá. || Nước hàng. Thứ nước pha vào vật thể khác cho thêm màu mỡ và thêm vị ngon: Pha nước hàng vào tương. || Nước lã. Nước nguyên chất: Ăn cơm rau,uống nước lã. || Nước non. Nước và núi: Nước non quê người. || Nước nôi. Nói chung về nước.

    VĂN – LIỆU. – Khác lọ cùng nước. – Đục nước béo cò. – Nước đổ đầu vịt. – Nước đổ lá khoai. – Nhạt như nước ốc. – Nước chảy chỗ chũng. – Nước chảy đá mòn. – Nước đến chân mới nhảy. – Chờ hết nước hết cái. – Nước đổ bốc chẳng đầy thưng. – Máu loãng còn hơn nước lã. – Chẳng thương chẳng nhớ thì thôi. Lại còn đem đổ nước vôi cho nồng (C-d). – Nước lã mà vã nên hồ. Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan (C-d). – Ngựa xe như nước, áo quần như nêm (K). – Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K). – Gương lờ nước thủy, mai gầy vóc sương (K). Biết bao giờ lại nối lời nước non.

    Nước. 1. Cách, cục, sự tới lui: Nước đời. Nước cờ. Xong hết nước. Tính đủ nước. – 2. Sức đi nhanh của ngựa: Nước đại. Nước kiệu.

    Nước đôi. Không theo hẳn về mặt nào: Nói nước đôi.

    VĂN – LIỆU. – Đường đi, nước bước. – Nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe (K). – Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa (K). - Cờ phải nước bí, như bị phải trời mưa. (T-ng).

    Nươm

    Nươm. Dầm dề, lươn mươn mãi mãi: Ở nươm mãi nhà người ta. Đồ ăn để nươm.

    Nườm

    Nườm nượp. Xem “nượp nượp”

    Nương

    Nương. Ruộng đát cao ở đồi núi: Làm ruộng, làm nương.

    VĂN – LIỆU. – Ai bày trò bãi bể, nương dâu (C-o)

    Nương. Dựa mình vào: Nương mình vào ghế. Nghĩa bóng: Nhờ cậy: Nương nhờ cửa Phật.

    Nương bóng. Dựa vào bóng người ta, theo bóng: Nương bóng tùng quân. || Nương cậy. Nhờ cậy: Già yếu nương cậy vào con. || Nương náu. Ở nhờ để ẩn thân: Nương náu quê người. || Nương theo:Dựa theo: Nương theo ý kiến của người khác.

    VĂN – LIỆU. – Những là nương náu qua thì (K). – Đêm năm canh lần nương vách quế (C-o). – Đạo con cái được tựa nương bấy chầy (Nh-đ-m). – Mai danh ẩn tích bấy chầy náu nương (L-v-t).

    Nương. Dè giữ: Làm phải nương sức, thì rồi mới được khỏe mạnh.

    Nương dè. Thường nói là “nương dẹ”. Giữ gìn không dám nặng tay: Lau chùi các đồ quí phải nương dè mới được. || Nương nương: Nhẹ nhẹ tay: Đi nương nương chân. Làm nương nương tay.

    Nương. [] Nàng, đàn bà con gái nhà sang.

    Nương nương O [] Tiếng gọi bậc đàn bà tôn quí: Bẩm nương nương.|| Nương tử O [] Người con gái: Dậy cho nương tử cải trang xuất hành (Nh-đ-m).

    Nương long. Ngực: Nương long mỗi ngày mỗ cao, má đào mỗi ngày mỗi đỏ (T-ng). Nghĩa rộng: Trong lòng, trong dạ: Lửa ưu phiền nung nấu nương long.

    VĂN – LIỆU. – Yếm đào trễ xuống dưới nương long (X-H).

    Nướng

    Nướng. Để trên than lửa cho chín: Nướng chả. Nướng bánh đa. Nghĩa bóng: Đốt hết, tiêu hết: Bao nhiêu tiền đem nướng vào sòng bạc hết.

    VĂN – LIỆU. – Sống thì cua nướng, ốc lùi, Chết cũng nên đời ăn những miếng ngon (C-d)

    Nường

    Nường. Xem “nàng”

    Nượp

    Nượp nượp. Thường nói là nườm nượp. Bộ tới lui dộn dịp: Khách ra vào nườm nượp

    Nứt

    Nứt. Nở ra, tách ra: Tường nứt. Thủy tiên nứt mọng.

    Nứt mắt. Còn thơ ấu mới mở mắt ra đời: Thằng bé mới nứt mắt đã đi ăn cắp.

    Nữu

    Nữu ước. Tên hải cảng lớn nhất nước Hoa Kỳ
  • Đang tải...