37. Gói Nga-Nghịt - vqsvietnam (type done)

11/11/15
37. Gói Nga-Nghịt - vqsvietnam (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRZXozdUZmUnBjRTA

    NG

    Nga

    Nga []. Con gái đẹp: Tố-nga. Tiên-nga. Nghĩa bóng: Chỉ mặt trăng, do chữ hằng-nga nói tắt: Gương nga. Bóng nga.

    VĂN-LIỆU. – Một mình lặng ngắm bóng nga (K). – Gương nga chênh-chếch dòm song (K).

    Nga []. Con ngài: Nga-mi.

    Nga-mi O []. Mày ngài: Xú diện ố nga-mi.

    Nga []. Con ngỗng.

    Nga-mao O []. Lông ngỗng: Nga-mao rắc lối làm tin.

    Nga []. Tên gọi tắt nước Nga-la-tư.

    Nga-la-tư [][][]. Tên một nước lớn ở phía tây-bắc Âu-châu và phía bắc Á-châu.

    Nga-truật [][]. Tên một vị thuốc.


    Ngà

    Ngà. Răng nanh con voi mọc chìa ra ngoài, có chất trắng đẹp: Đũa ngà. Đồ ngà.

    Ngà-ngà. Nói cái màu hơi trăng-trắng vàng-vàng như ngà: Trắng ngà-ngà.

    VĂN-LIỆU. – Trong như ngọc, trắng như ngà. – Voi chéo ngà, đàn bà một mắt (T-ng).

    Ngà-ngà. Mới chếnh-choáng say: Uống rượu ngà-ngà say.


    Ngả

    Ngả. Nẻo, phía: Đi ngả nào.

    Ngả-ba. Chỗ đầu ba con đường giao với nhau.

    Ngả. 1. Nghiêng xuống: Cây ngả. Ngả mình. – 2. Hạ xuống: Ngả mũ. Ngả cổ xuống ăn. Ngả cây gỗ lim.

    VĂN-LIỆU. – Rước vinh-qui về nhà bái tổ, Ngả trâu bò làm cỗ tế vua. – Tà-tà bóng ngả về tây (K). – Một ngày một ngả bóng dâu tà-tà (K).

    Ngả. Để cho lên men, lên mốc; đổi màu này sang màu khác: Ngả tương. Ngả bánh bò. Ngả rượu nếp. Đang màu vàng ngả ra màu thiên-thanh.

    Ngả. Ngửa.

    Ngả-nghiêng. Nằm ngả và nằm nghiêng. || Ngả ngốn. Ngổn-ngang: Nằm ngả-ngốn khắp nhà || Ngả-ngớn. Diễu cọt: Cười đùa ngả-ngớn.


    Ngã

    Ngã. Đổ lăn xuống đất: Trượt chân ngã. Đánh ngã con hổ. Nghĩa rộng: Đổ hẳn xuống, dứt khoát hẳn: Ngã giá. Ngã ngũ.

    Ngã-giá. Đã định xong giá: Cái nhà ấy đã ngã giá năm ngàn đồng. || Ngã lòng. Chán nản, không vững lòng: Làm việc thất-bại rồi ngã lòng. || Ngã nước. Bị nước độc mà ốm: Lên mạn ngược ngã nước. || Ngã ngũ. Nói về công việc đã ngả hẳn về mặt nào: Cuộc bàn-luận đã ngã-ngũ rồi.

    VĂN-LIỆU. – Chị ngã đã có em nâng (T-ng). – Trèo cao ngã đau (T-ng).

    Ngã []. 1. Ta, tao. Tiếng chỉ mình mình: Ngã nhĩ. – 2. Mình, đối với người: Nhân, ngã. – 3. Cái mà mình coi là mình: Cái ngã là đáng ghét. Nghĩa rộng: Cái gì riêng về mình: Làm việc công, không nên nghĩ đến cái ngã của mình.

    Ngã chấp O []. Cố chấp cái ngã của mình: Có phá được ngã-chấp mới thấu được đạo Phật. || Ngã-kiến O []. Ý-kiến riêng của mình: Không nên câu-chấp ngã-kiến. || Ngã-tướng O []. Hình-tượng cái ngã hiện ở trong trí não mình: Hiểu thấu đạo Phật thì không còn có ngã-tướng.

    Ngã []. Đói.

    Ngã-quỷ O []. Quỷ đói: Người làm nhiều tội ác phải hóa kiếp làm ngã-quỷ.


    Ngạc

    Ngạc. Nói trong cổ có cái gì vướng: Ngạc cổ, ngạc họng.

    Ngạc []. Lạ: Kinh-ngạc.

    Ngạc-nhiên O []. Lạ vậy: Nghe tin mà ngạc nhiên.

    Ngạc. []. Cá sấu: Cá kình, cá ngạc.

    VĂN-LIỆU. – Đầy sông kình ngạc, chật đương giáp binh (K).


    Ngách

    Ngách. Đường nhánh, lối nhánh: Ngách sông. Đường rừng có nhiều ngách.


    Ngạch

    Ngạch. Tấm gố bắc ngang làm bậc cửa để cắm cánh cửa vào: Đào ngạch, khoét vách.

    Ngạch []. Hạng, thứ, do chính-phủ đã định: Ngạch thuế. Ngạch lính.

    Ngạch-ngũ. Hạng bậc: Chẳng vào ngạch ngũ nào cả.


    Ngai

    Ngai. Ghế có tay vịn để vua ngồi khi thi triều. Nghĩa rộng: Ghế để thờ.

    Ngai-ngái. Xêm “ngái ngái”.


    Ngái

    Ngái. Thứ cây thuộc loài sung, lá có lông, quả nhỏ không ăn được.

    Ngái. Bùa của Mường, Mọi, thường dùng để làm cho người ta yêu hay để hại người ta: Ăn phải ngái thành bệnh.

    Ngái. Dở-dang, chưa êm mùi, êm giọng: Thuốc hút [] ngái.

    Ngái-ngái. Thường nói là ngai-ngái. Hơi ngái. || Ngái-ngủ. Ngủ đã thức dậy mà còn muốn ngủ nữa: Trẻ con còn ngái ngủ hay vòi.


    Ngài

    Ngài. Thứ bướm do con tằm hóa ra: Con ngài đẻ trứng.

    VĂN-LIỆU. – Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang (K).

    Ngài. Người, tiếng gọi tôn các bậc trưởng-thượng: Thưa ngài. Xin ngài biết cho.

    Ngài-ngại. Xem “ngại-ngại”


    Ngải

    Ngải. Thứ cây thuộc loài nghệ, lá lớn, củ lớn: Tháng chín thì quit đỏ trôn, tháng ba ngải mọc cái con tìm về (C-d).

    Ngải. []. Tuổi thọ năm mươi.

    Ngải-trần. O []. Tuần thọ năm mươi. || Ngải-tịch. O [] Tiệc thọ năm mươi.

    Ngải-cứu [][]. Thứ cấy lá nhỏ dùng để đốt cứu.


    Ngãi

    Ngãi. Xem “nghĩa”.


    Ngại

    Ngại []. 1. Ngăn trở: Đi đường không gặp trở-ngại. – 2. E, sợ: Đi đêm ngại cướp.

    Ngại-ngại. Thường nói là “ngài-ngại”. Hơi ngại: Đi xa lấy làm ngại-ngại. || Ngại-ngần. Lo ngại, ngần ngừ: Nó còn ngại-ngần chưa dám quyết. || Ngại-ngùng. Cũng nghĩa như ngại: Ngại ngùng một bước một xa (K).

    VĂN-LIỆU. – Đành thân phận thiếp, ngại danh giá chàng (K). – Trông vào đau ruột, nói ra ngại lời (K). – Về nhà thẹn mặt, xuất hành ngại chân (Nh-đ-m). – Dày uyên dinh đứt, phiếm loan ngại chùng (Ch-Ph).


    Ngam

    Ngam-ngám. Xem “ngám-ngám”.


    Ngám

    Ngám. Khít, vừa đúng: Số tiền tiêu vừa ngám.

    Ngám-ngám. Thường nói là ngam-ngám. Cũng nghĩa như “ngám”.


    Ngàm

    Ngàm. Chỗ khấc khoét vào gỗ hay sắt, có thể đặt đầu miếng gỗ hay miếng sắt khác vào được: Đóng đô vào ngàm.


    Ngan

    Ngan. Giống chim thuộc về loài vịt, có mào đỏ.

    VĂN-LIỆU. – Đẻ như ngan, như ngỗng (T-ng).


    Ngán

    Ngán. Chán nản: Nghĩ đời mà ngán cho đời (K).

    Ngán-ngẩm. Cững nghĩa như “ngán”: Lòng ngán-ngẩm buồn tênh mọi nỗi (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Trẻ tạo-hóa đành-hanh quá ngán (C-o).


    Ngàn

    Ngàn. Rừng núi: Lên ngàn lấy củi.

    VĂN-LIỆU. – Con vua lấy thằng bán than, Nó đưa lên ngàn cũng phải đi theo. – Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua (K). – Biết đâu hạc nội, mây ngàn là đâu (K). – Trải bao dặm liễu, ngàn mai (L-V-T). – Bóng trăng vừa gác ngàn dâu (L-V-T).

    Ngàn. Xem “nghìn”


    Ngạn

    Ngạn []. Bãi cao ở men sông, men bể: Hải ngạn. Giang ngạn.

    Ngạn []. Phương-ngôn tục-ngữ: Ngạn-ngữ.

    Ngạn-ngữ O []. Lời phương-ngôn: Có nhiều câu ngạn-ngữ nghĩa-lý rất hay.



    Ngang

    Ngang. 1. Đường theo mặt nước lặng. Đường thẳng từ tả sang hữu, đối với dọc: Đường ngang, đường dọc. – 2. Bằng nhau, cân nhau, đối nhau: Đứng ngang hàng với nhau. Ngang sức nhau. – 3. Không thuận chiều, trái ngược: Nói ngang. Làm ngang.

    Ngang-dạ. Cành-cạnh trong dạ: Ăn quà ngang dạ. || Ngang dọc. Xem “dọc ngang”. || Ngang mặt. Đối diện: Hai bên ngồi ngang mặt nhau. || Ngang-ngạnh. Trái ngược: Dân ngang-ngạnh khó trị. || Ngang-ngang. Chương-chướng không xuôi: Câu chuyện ngang-ngang. Lòng quê còn một đôi điều ngang-ngang (K). || Ngang-ngửa. Lộn-xộn, không thuận thường: Trăm điều ngang-ngửa vì tôi (K). || Ngang-ngược. Trái ngược: Tính-khí ngang-ngược. || Ngang-vai. Cùng một hàng với nhau ở trong họ: Ông này ngang vai với ông kia ở trong họ.

    VĂN-LIỆU. – Ngang như cua. – Ngang bằng, sổ thẳng. – Đường ngang, lối tắt. – Bóng dâu đã xế ngang đầu (K). – Làm chi lỡ dịp cho đàn ngang cung (K). – Phúc nào đọ được giá này cho ngang (K). – Ngang vua phú quí nghiêng trời uy linh (Nh-đ-m).

    Ngang []. Ngẩng cao lên (không dùng một mình).

    Ngang-nhiên O []. Ngẩng cao lên không chịu cúi xuống: Người có khí-tiết ngang-nhiên không chịu khuất ai. || Ngang-tàng O []. Ngông-nghênh: Năm năm trời bề ngang-tàng (K).


    Ngáng

    Ngáng. Đoạn gỗ hay ngà để căng cho thẳng mặt võng: Võng trần ngáng ngà.

    Ngáng. Dùng đoạn gỗ hay đoạn ngà mà căng ra cho thằng: Ngáng cái võng cho thẳng.

    Ngáng. Đâm ngang ra, đưa ngang ra làm cho vướng: Để đũa ngáng mồm. Đưa chân ra ngáng cho người ta ngã.


    Ngảng

    Ngảng. Bẻ ngang ra, đổi dọng, đổi ý: Nói ngảng ra. Mua hàng mặc-cả rồi lại ngảng ra không lấy.


    Ngánh

    Ngánh. Chi phái trong một họ: Trong họ chia ra ngánh trên, ngánh dưới.


    Ngành

    Ngành. Nhánh cây, cành cây.

    VĂN-LIỆU. – Gạn-gùng ngọn hỏi, ngành tra (K). – Nghe tường ngành ngọn tiêu-hao (K).


    Ngảnh

    Ngảnh. Xoay về một phía nào: Ngảnh cổ. Ngảnh mặt.

    Ngảnh đi. Quay đi không thèm nhìn: Thấy việc chướng mắt ngảnh đi chỗ khác. || Ngảnh lại. Quay lại: Đã đi rồi còn ngảnh lại mà trông.

    VĂN-LIỆU. – Cha mẹ ngảnh đi thì con dại, cha mẹ ngảnh lại thì con khôn (T-ng).


    Ngạnh

    Ngạnh. Gai, mũi nhọn đâm ngang như cái cựa gà: Ngạnh lưỡi câu. Ngạnh cá trê.

    Ngạnh []. Bướng: Ương ngạnh. Gai-ngạnh.

    Ngạnh-trở O []. Cản trở: Ngạnh-trở việc quan.

    Ngạnh []. Thứ cá ở nước ngọt, không có vảy, đầu có ngạnh như cá trê.


    Ngao

    Ngao. Loài hến ở bãi cát bờ bể, ăn được. Nghĩa rộng: Vỏ hến dùng đựng thuốc phiện: Mua ngao thuốc phiện.

    Ngao []. Loài cá bể lớn.

    Ngao []. Loài chó to và dữ: Chó ngao theo đó đánh hơi liền tìm (H-Chử).

    Ngao []. Chơi rong (không dùng một mình)

    Ngao-du O []. Đi chơi rong: Ngao-du sơn thủy.

    Ngao-ngán. Buồn chán: Mặt mơ-tưởng mặt, lòng ngao-ngán lòng (K).

    VĂN-LIỆU. – Càng ngao-ngán nỗi, càng ngơ-ngẩn dường (K). – Cảnh tiêu-điều ngao-ngán dường bao (C-o).


    Ngáo

    Ngáo. Xem “ngoáo”


    Ngào

    Ngào. Trộn đường mật vào với bột cho thật nhiễn. Ngào bánh.

    Ngào. Tên một thứ bánh ngọt làm bằng bột rồi ngào với mật.

    Ngào-ngạt. Xem “ngạt-ngào”.


    Ngão

    Ngão. Loài cá sông, mồm rộng: Mồm rộng như mồm cá ngão.


    Ngạo

    Ngạo []. Hỗn xược: Người ấy có tính ngạo đời.

    Ngạo-cốt O []. Tính cao ngạo: Người có ngạo-cốt không chịu khuất ai. || Ngạo-mạn O []. Hỗn xược khinh nhờn: Ngạo-mạn với người trên. || Ngạo-nghễ []. Coi khinh coi thường: Ngạo-nghễ thiên-hạ. || Ngạo-ngược O []. Xấc-xược hung-tợn: Làm việc ngạo ngược.


    Ngáp

    Ngáp. Nói khi buồn ngủ hay mỏi mệt mà há miệng ra thở một cái dài: Ngáp ngắn, ngáp dài.

    VĂN-LIỆU. – Chó ngáp phải ruồi (T-ng).


    Ngát

    Ngát. Nói mùi hương thơm lắm: Hương thơm ngát.

    Ngát-ngào. Thường nói là ngạt-ngào. Cũng nghĩa như “ngát”

    VĂN-LIỆU. – Mùi hương xạ ngát, tiếng thiều nhạc rung (Nh-đ-m). – Lò trong ngát xạ, đỉnh ngoài bay hương (Nh-đ-m). – Gió đưa hương ngát, sấm rền tiếng xa. (Ph-Tr).


    Ngạt

    Ngạt. Tức hơi không thở được: Ngạt hơi. Chết ngạt.

    Ngạt mũi. Tắc mũi khó thở: Ra nắng ngạt mũi. || Ngạt-ngào hay ngào-ngạt. Nói về khi người ta ngạt mũi nhức đầu khó chịu: Trong mình ngạt-ngào khó chịu.


    Ngáu

    Ngáu. Xem “ngấu”.


    Ngay

    Ngay. I. Thẳng, chính, không lệch: Ngay bằng, sổ ngay. Lòng ngay. Tình ngay. Nhè ngay mình mà mắng.

    Ngay-lành. Ngay-ngắn, lành-lặn: Người ngay-lành không đui què mẻ sứt. Nghĩa rộng: Hiền lành tử tế: Ăn ở ngay lành. || Ngay-lưng. Nói người lười biếng không chịu làm: Đồ ngay-lưng. || Ngay-mặt. Thẳng đơ mặt ra: Ngồi ngay mặt không cãi được. || Ngay-ngắn. Thẳng-thắn chính-đính: Ăn ở ngay-ngắn. Đi đứng ngay-ngắn. || Ngay-thảo. Ngay thẳng thảo-thuận: Một lòng ngay-thảo. || Ngay-thật. Thật-thà chất phác: Ngay thật ai lừa cũng được. || Ngay-xương. Cũng nghĩa như ngay-lưng.

    VĂN-LIỆU. – Ăn ngay, ở thẳng. – Ngay như cán tàu. – Làm tôi ngay, ăn mày thật. – Ngay tình ai biết mưu gian (K). – Rạng danh con thảo, phỉ nguyền tôi ngay. (L-V-T)

    II. Lập tức, tức thì: Làm ngay. Đi ngay.

    VĂN-LIỆU. – Nói rồi rồi lại ăn lời được ngay (K).

    Ngay-ngáy. Xem “ngáy-ngáy”.


    Ngáy

    Ngáy. Thở ra tiếng trong lúc ngủ: Ngủ ngáy o-o cả đêm.

    VĂN-LIỆU. – Ngáy như bò. – Đêm nằm thì ngáy o-o, Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà (C-d).

    Ngáy-ngáy. Thường nói là “ngay-ngáy”. Nói ý lo-lắng đau-đáu trong lòng: Lo ngay-ngáy.


    Ngày

    Ngày. 1. Khoảng thì giờ từ khi mặt trời mọc đến khi mặt trời lặn, trái với đêm: Ban ngày. Nghĩa rộng: Khoảng thì giờ từ sáng hôm trước đến sáng hôm sau: Một tháng có 30 ngày. – 2. Chỉ một thời-kỳ không nhất-định: Ngày xưa. Ngày nay. Ngày dỗ. Ngày tết.

    Ngày-ngày. Hết ngày này sang ngày khác, hàng ngày: Ngày-ngày cắp sách đi học. || Ngày-xanh. Nói thời kỳ còn trẻ tuổi: Cũng liều mặt phấn cho rồi ngày xanh (K).

    VĂN-LIỆU. – Ngày lành, tháng tốt. – Ngày rộng, tháng dài. – Ngày sinh, tháng đẻ. – ngày nắng chóng trưa, ngày mưa chóng tối. – Ngày xưa kén những con dòng, Ngày nay ấm cật no lòng thì thôi (G-d). – Ngày đàng còn hơn gang nước. – Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. – Dù ai buôn bán trăm nghề, Phải ngày con nước trở về tay không (C-d). – Trâu bò được ngày phá đỗ, Con cháu được ngày giỗ ông. – Ngày xưa quỉ mọc đằng đông, Ngày nay quỉ mọc trong lòng trẻ con. – Còn ngày nào cũng dư ngày ấy thôi (K). – Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng (C-o). – Cầm đường ngày tháng thong-dong (Nh-đ-m).


    Ngắc

    Ngắc. Vướng, mắc, không thông: Đương đọc ngắc lại. Công việc đương tiến hành bị ngắc lại.

    Ngắc-ngoải. Nói cảnh-tượng người gần chết mà chưa chết được: Ngắc-ngoải mãi chưa chết được. || Ngắc-ngứ. Cũng nói là ngắc-nga ngắc-ngứ. Không trôi, không thông: Bài đọc ngắc-ngứ. Ngắc-ngứ như gà nghẹn cơm (T-ng). || Ngắc-nghẻo. Bộ cười ngả-nghiêng: Cười ngắc-nghẻo.


    Ngăm

    Ngăm. Đe, dọa. Cũng nghĩa như hăm.

    Ngăm-ngăm. Hơi hơi, chỉ nói về màu da người đen, về vị đắng, hay về đau bụng: Ngăm-ngăm da dâu. Ngăm-ngăm đắng. Ngăm-ngăm đau bụng.


    Ngắm

    Ngắm. Nhìn kỹ: Ngắm cảnh. Ngắm bức tranh.

    Ngắm-nghía. Xem đi xem lại: Thấy bức tranh đẹp ngắm-nghía mãi không chán. || Ngắm-vuốt. Soi đi soi lại vào trong gương để ngắm-nghía, chải chuốt: Con gái ưa ngắm vuốt.

    VĂN-LIỆU. – Nghe càng đắm, ngắm càng say (K). – Một mình lặng ngắm bóng-nga (K). – Tranh biếng ngắm trong đồ tử-nữ (C-o). – Ngắm xiêm, sửa mũ giờ lâu (Nh-đ-m).


    Ngăn

    Ngăn. Phần chia ra từng ô, từng khoảng ở trong tráp hay trong tủ: Tủ có nhiều ngăn.

    Ngăn-kéo hay ngăn-rút. Ô ở tủ, ở bàn có thể kéo ra đẩy vào được: Ngăn kéo có khóa. || Ngăn-nắp. Không lộn-xộn, đâu ra đấy, có thứ-tự: Nhà làm có ngăn-nắp.

    Ngăn. Chia ra: Ngăn cái buồng ra làm hai. Nghĩa rộng: Chắn lại, cản lại: Ngăn hai người không cho đánh nhau. Ngăn người ta đừng làm điều bậy.

    Ngăn cấm. Cấm đoán không cho làm: Ngăn cấm trẻ con nghịch dại. || Ngăn đón. Đón mà cản lại không cho tới: Ngăn đón hàng không cho tới chợ. || Ngăn-ngừa. Phòng giữ: Ngăn ngừa giặc-giã ở biên-thùy. || Ngăn-trở. Cản lại, giữ lại: Ngăn trở công việc.

    VĂN-LIỆU. – Vườn hồng ai dám ngăn rào chim xanh (K). – Vì ai ngăn đón gió đông (K). – Khôn ngăn giọt ngọc sụt-sùi dỏ sa (K). – Phên che nhặt gió, vôi tường ngăn sương (B-C).

    Ngăn-ngắn. Xem “ngắn-ngắn”

    Ngăn-ngắt. Xem “ngắt-ngắt”.


    Ngắn

    Ngắn. Nói về một chiều so sánh với chiều khác mà kém. Trái với dài: Áo ngắn.

    Ngắn-ngắn. Thường nói là “ngăn-ngắn”. Hơi ngắn.

    Ngắn-ngủi. Ngắn lắm: Tơ duyên ngắn-ngủi có ngần ấy thôi (K). || Ngắn-ngủn. Ngắn cụt: Mặc áo ngắn-ngủn.

    VĂN-LIỆU. – Ngắn hai, dài một. – Bóc ngắn, cắn dài. – Ngắn tay vòi chẳng tới trời. – Ngắn cổ kêu không thấu đến trời. – Ngắn quan hai, dài quan tám. – Đừng chê lươn ngắn mà tham chạch dài. – Ngày vui ngắn chẳng đầy gang (K). – Nhìn nhau giọt ngắn, giọt dài ngổn-ngang (K). – Gót đầu nàng những ngắn dài thở-than (K).


    Ngằn

    Ngằn-ngặt. Xem “ngặt-ngặt”.


    Ngẳng

    Ngẳng. Thắt ở giữa, eo ở giữa: Ngẳng cổ bồn. Ngang cổ cò.

    Ngẳng-nghiu. Trỏ bộ mảnh-khảnh còm-cõi: Đất xấu trồng cây ngẳng-nghiu, Những người thô-tục nói điều phàm-phu. (C-d).


    Ngẵng

    Ngẵng. Thắt hẹp lại: Xe đến chỗ đường ngẵng không đi lại được.


    Ngắt

    Ngắt. Lấy móng tay mà bấm cho đứt ra: Ngắt bông hoa. Nghĩa rộng: Làm cho đứt ra, cho rời ra: Chấm ngắt câu. Ngắt lời. Chết chưa ngắt hơi.

    Ngắt ngọn. Lấy phủ đầu phần lợi của người ta: Mới được một tiếng bạc nó đã ngắt ngọn của mình.

    Ngắt. Quá lắm: Nguội ngắt. Lạnh ngắt. Tẻ ngắt. Xanh ngắt.

    Ngắt-ngắt. Thường nói là “ngăn-ngắt”. Nói về ngắt lắm: Nước xanh ngắt-ngắt một màu.


    Ngặt

    Ngặt. Nói về khóc nghẹt hơi không ra tiếng: Trẻ con khóc ngặt.

    Ngặt-ngặt. Thường nói là “ngằn-ngặt”. Cũng nghĩa như “ngặt”.

    Ngặt. Chặt-chịa, riết-róng, bức-bách, làm cho người ta không thể chịu được: Lệnh quan ngặt lắm. Độ này ngặt tiền tiêu quá. Ngặt vì nỗi thiết-tha sự thế (C-o).

    Ngặt-ngòi. Nguy-bách: Tình thế ngặt-ngòi. || Ngặt-nghèo. Nguy hiểm.

    Ngặt-nghẽo. Trỏ bộ cười ngả nghiêng: Cười ngặt-nghẽo.


    Ngấc

    Ngấc. Ngửng lên: Không ngấc đầu lên được.


    Ngâm

    Ngâm. Dầm lâu ở trong nước: Ngâm tre dưới ao. Ngâm thuốc vào rượu.

    Ngâm-tôm. Thứ nhục-hình, trói cong người lại như con tôm đem ngâm xuống nước. Nghĩa bóng: Nói công việc để lâu không làm, không xét: Việc kiện để ngâm tôm mãi không xét.

    VĂN-LIỆU. – Yêu nhau thì bảo nhau cùng, Đỗ ngâm ra giá đãi-đằng nhau chi. – Sáng ngày đem lúa ra ngâm, Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra (C-đ). Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hạt ngọc cho ngàu vầy. – Nước ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu (K).

    Ngâm []. Đọc ngâm-nga lấy dọng: Ngâm thơ.

    Ngâm-nga. Cũng nghĩa như “ngâm”. || Ngâm-ngợi. Cũng nghĩa như “ngâm-vịnh”: Khi ngâm-ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa (K). || Ngâm-vịnh O []. Vừa làm thơ vừa đọc: Tính thích ngâm-vịnh.


    Ngấm

    Ngấm. Thấm vào: Uống thuốc lâu ngày mới thấy ngấm. Chè hạt pha lâu mới ngấm.

    Ngấm-ngầm. Giấu-giếm thầm vụng: Mưu tính ngấm-ngầm.

    Ngấm-nguýt. Bộ ghen tức, giận-dỗi: Ra vào ngấm-nguýt.


    Ngầm

    Ngầm. Thầm giấu không lộ ra: Nghĩ ngầm. Làm ngầm. Nghịch ngầm

    Ngầm-ngầm. Ở trong không lộ ra ngoài: Ngầm-ngầm đau bụng.

    Ngầm-ngập. Xem “ngập-ngập”


    Ngẫm

    Ngẫm. Nghĩ-ngợi kỹ-càng: Trông người lại ngẫm đến ta (K).

    Ngẫm-nghĩ. Cũng nghĩa như “ngẫm”.

    VĂN-LIỆU. – Ngẫm cơ hội ngộ đã đành hôm nay (K). – Ngẫm hay muôn sự tại trời (K). – Chống tay ngồi ngẫm sự đời (C-o). – Lời thầy ngẫm lại chút tình chẳng sai (L-V-T). – Ngẫm xem thế sự nực cười. Một con cá lội mấy người buông câu (C-d).


    Ngậm

    Ngậm. 1. Mím môi lại: Ngậm miệng nín tiếng. – 2. Giữ vật gì ở trong mồm: Ngậm thuốc ho. Ngậm mộng. Nghĩa bóng: Chịu, nhịn. Ngậm hờn. Ngậm oán. Ngậm đắng, nuốt cay.

    Ngậm-tăm. Phải nín lặng không được nói: Quân ngậm tăm mà đi.

    VĂN-LIỆU. – Ngậm máu phun người. – Ngậm bồ-hòn làm ngọt. – Đắng cay ngậm quả bồ-hòn, Cửa nhà gia thế chồng con kém người (C-d). – Còn nhiều kết quả ngậm vành về sau (K). – Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K). – Ngậm cười chín suối hãi còn thơm lây (K). – Lúng búng như ngậm hạt thị (T-ng).

    Ngậm-ngùi. Buồn rầu thương tiếc: Nghĩ thân mà lại ngậm-ngùi cho thân (K).

    VĂN-LIỆU. – Tiếc hoa những ngậm-ngùi xuân (K). – Tấc riêng riêng những ngậm-ngùi (Nh-đ-m). – Bâng khuâng cố quận ngậm-ngùi thiên lao (Nh-đ-m). – Ngậm-ngùi đạo tớ, nghĩa thầy chưa quên (Nh-đ-m).


    Ngân

    Ngân. Nói giọng ngâm, giọng hát kéo dài ra: Giọng ngân hay lắm.

    Ngân-nga. Cũng nghĩa như “ngân”: Đọc thơ ngân-nga.

    Ngân []. Bạc.

    Ngân-hàng O []. Nhà buôn bán giao-dịch tiền bạc: Ra ngân-hàng đổi bạc. || Ngân-lạng O []. Lạng bạc: Số thu ngân-lạng kể nghìn (H-T). || Ngân-phiếu O []. Giấy bạc. || Ngân-sách O []. Sổ dự-toán các khoản chi thu hàng năm. || Ngân-tiền O []. Đồng tiền làm bằng bạc. Thứ huy-chương của Nam-triều.

    VĂN-LIỆU. – Kim ngân phá lễ-luật (T-ng).

    Ngân-hà [][]. Tên gọi đường trắng ở trên trời bới ánh sáng nhiều sao thành ra, trông hình như con sông bằng bạc.

    VĂN-LIỆU. – Lau gươm rửa mác ngân-hà (L-V-T). – Hỡi con vịt nước kia ơi, Sao mày vùng vẫy ở nơi Ngân-hà (C-d).

    Ngân-hán [][]. Cũng nghĩa như “Ngân-hà”: Bóng Ngân-hà, khi mờ khi tỏ (Ch-Ph).


    Ngấn

    Ngấn []. Đường lằn, đường hằn: Cổ cao ba ngấn. Ngấn nước.

    Ngấn-tích O []. Dấu vết: Ngấn-tích hãy còn.

    VĂN-LIỆU. – Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân (K). – Xiêm in bóng tuyết, sen lồng ngấn rêu (H-T). – Da ngà, cổ ngấn, mặt vuông (H-Chử). – Cổ kiêu ba ngấn, má phấn môi son (T-ng).


    Ngần

    Ngần. Thứ cá con ở sông, mình trắng.

    Ngần. Chừng: Ăn tiêu có ngần.

    VĂN-LIỆU. – Ái ân ta có ngần này mà thôi (K). – Làm người phải biết tiện-tằn, Đồ ăn thức mặc có ngần thì thôi (C-d). – Tơ duyên ngắn-ngủi có ngần ấy thôi (K). – Đủ ngần ấy nết mới là người soi (K).

    Ngần. Màu trong trắng như bạc: Trong giá trắng ngần.

    VĂN-LIỆU. – Mày ai trăng mới in ngần (K). – Tiếc thay hột gạo trắng ngần, Thổi nồi đồng điếu lại vần than rơm (C-d).

    Ngần-ngại. Xem “ngại-ngần”.

    Ngần-ngừ. Lưỡng-lựu không quyết-định.

    VĂN-LIỆU. – Sợ nhà nể khách một hai ngần-ngừ (H-T),


    Ngẩn

    Ngẩn. Đờ ra không có tinh thần: Ngồi ngẩn mặt ra.

    Ngẩn-ngơ. Đờ-đẫn, thơ-thẩn: Quanh lường ra ý tìm tòi ngẩn-ngơ (K).

    VĂN-LIỆU. – Đàn cầm khéo ngẩn-ngơ đây (K). – Ngẩn-ngơ trăm nỗi, dùi mài một thân (K). – Tình càng thấm-thía, dạ càng ngẩn-ngơ (K).- Lửng chân trời nhạn ngẩn-ngơ sa (C-o). – Ngẩn-ngơ mình những cảm thương nỗi mình (Nh-đ-m).


    Ngâng

    Ngâng. Xem “ngưng”.


    Ngầng

    Ngầng. Xem “ngừng”


    Ngẩng

    Ngẩng. Xem “ngửng”.


    Ngấp

    Ngấp-nghé. Nom dòm lén: Ngấp-nghé chực lấy cái gì của người ta. Nghĩa rộng: Dòm nom chực lấy, chực chiếm: Có một chỗ khuyết mà bao nhiêu người ngấp-nghé.

    VĂN-LIỆU. – Tước-binh ngấp-nghé đợi tin (H-T). – Góc tường ngấp-nghé bên them lân-la (Ph-Tr). – Khách cong-hầu ngấp-nghé mong sao (C-o).


    Ngập

    Ngập. Nói nước phủ lấp hết: Mưa ngập đường cái.

    Ngập-mắt. Che lấp cả mắt: Rác-rưởi để ngập mắt.

    Ngập-ngập. Thường nói là “ngầm-ngập”. Nói đi không thấy tăm hút đâu: Đi ngầm-ngập mãi không về.

    Ngập-ngập [][]. Nguy-bách: Tình hình ngập-ngập.

    Ngập-ngừng. Dụt-dè không nhất quyết: Ngập-ngừng nàng mới giãi lời trước sau (K).

    VĂN-LIỆU. – Ngập-ngừng mới gửi thấp cao sự lòng (K). – Tay lau nước mắt ngập-ngừng (L-V-T).


    Ngất

    Ngất. Chết lặng đi một lúc: Đã ngất đi rồi lại hồi lại. Cười ngất.

    VĂN-LIỆU. – Cạn lời hồn ngất máu say (K). – Đau đôi đoạn ngất đòi hồi (K). – Ngất đi một lúc lại hồi mấy phen (Nh-đ-m). – Khóc than bỗng ngất đi liên (L-V-T).

    Ngất. Nói cái bộ cao lắm: Núi cao ngất trời.

    Ngất-nghểu. Nói bộ cao lênh-khênh: Người cao ngất-nghểu. || Ngất-ngưởng. Cheo-leo, không vững: Cái lạ để ngất-ngưởng. Say rượu đi ngất-ngưởng.

    VĂN-LIỆU. – Ngất trời sát-khí mơ-màng (K). – Thành sầu cao ngất tầng-tầng (Nh-đ-m). – Trông theo mây trắng ngất đường non xanh (B-C). – Chùm mày mờ-mịt ngất trời chon-von (Nh-đ-m).


    Ngâu

    Ngâu. Thứ cây có hoa nhỏ lấm-tấm từng chùm mà thơm.

    Ngâu. Tức là chữ ngưu nói trạnh ra. 1. Con trâu. – 2. Tên một vị sao trong nhị-thập bát-tú. Tục truyền sao Ngưu lấy sao Nữ, hằng năm chỉ được gặp nhau một lần vào tháng bảy: Tháng bảy mưa ngâu.

    Ngâu-ngấu: Xem “ngấu-ngấu”.


    Ngấu

    Ngấu. Đã ngấm, đã biến chất đi: Mầm đã ngấu.

    Ngấu. Nhai nghiến đi: Ăn ngấu cả cái bánh. Nghĩa bóng: Xấn-xổ, mau chóng: Làm ngấu đi cho xong.

    Ngấu-ngấu. Thường nói là “ngâu-ngấu”. Tiếng răng nhai: Nhai ngấu-ngấu. || Ngấu-nghiễn. Cũng nghĩa như “ngấu”.


    Ngầu

    Ngầu. Đục vẩn: Nước đục ngầu. Mắt đỏ ngầu.

    Ngầu-ngầu. Đỏ lắm.


    Ngẫu

    Ngẫu []. Tình cờ (không dùng một mình): Ngẫu nhiên. Dùng sang tiếng nôm có nghĩa là sự gặp may, sự tự nhiên được lợi (tiếng thông tục): Đi chơi có ngẫu gì không.

    Ngẫu-nhĩ O []. Tình cờ: Rằng từ ngẫu-nhĩ gặp nhau (K). || Ngẫu-nhiên O []. Cũng nghĩa như “ngẫu-nhĩ”.


    Ngậu

    Ngậu. Rối lên, rầm lên: Gắt ngậu lên. Làm ngậu lên.


    Ngây

    Ngây. Khờ dại, đờ-đẫn: Ngây đần. Ngồi ngây mặt ra.

    Ngây-ngất. Nói trong người choáng-váng khó chịu: Hôm nay dở trời ngây-ngất cả người. || Ngây-ngô. Đờ đẫn không tinh nhanh: Ngây-ngô như xá dại. || Ngây-thơ. Trẻ dại chưa biết gì: Ngây-thơ nào đã biết gì.

    VĂN-LIỆU. – Dã dại, làm ngây. – Sinh càng như dại, như ngây (K). – Thưa rằng chút [] ngây thơ (K). – Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình (K).

    Ngây-ngấy. Xem “ngấy-ngấy”.


    Ngấy

    Ngấy. Chán vì mỡ, vì béo: Trông thấy mỡ mà ngấy. Nghĩa rộng: Chán, không muốn nữa: Ngấy mùi chung-đỉnh.

    Ngấy. Nói người lúc mới bị cảm, trong mình thấy ghê-ghê khó chịu: Dở trời ngấy sốt.

    Ngấy-ngấy. Thường nói là “ngây-ngấy”. Hơi ngấy.


    Ngầy

    Ngầy. 1. Quấy rầy, làm phiền: Đến ngầy mình luôn. – 2. Phiền nhiễu lôi-thôi: Việc kiện ấy ngầy lắm.

    Ngầy-ngà. Cũng nghĩa như “ngầy”.


    Ngậy

    Ngậy. Nói món đồ ăn béo, thơm: Chân giò ăn béo ngậy.


    Nghe

    Nghe. 1. Cảm giác bằng tai mà phân-biệt được là tiếng gì: Nghe tiếng đàn. Nghĩa rộng: Ngóng đợi tin-tức: Nghe xem việc ấy ra thế nào. – 2. Thuận theo: Nghe lời cha mẹ.

    Nghe hơi. Nghe phỏng, không đích-xác: Nghe hơi rồi nói phỏng. || Nghe ngóng. Để ý mong đợi: Nghe-ngóng tin thi xem đỗ hay hỏng. || Nghe sách. Nghe lời thày giảng nghĩa sách: Tới trường nghe sách. || Nghe tăm. Cũng nghĩa như “nghe hơi”.

    VĂN-LIỆU. – Nghe hơi nồi chõ (T-ng). – Bảo con con chẳng nghe lời, Con nghe ông hểnh đi đời nhà con (C-d). – Quốc kêu khắc-khoải đêm hè, Làm thân con gái phải nghe lời chồng (C-d). – Nghe tin xiết nỗi kinh hoàng (K). – Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng (Ch-Ph). – Tai nghe nhưng mắt chưa nhìn (C-o).


    Nghé

    Nghé. Trâu non.

    Nghé-nghẹ. Tiếng trâu con kêu. || Nghé-ngọ. Cũng nghĩa như “nghé-nghẹ”.

    VĂN-LIỆU. – Sẩy đàn, tan nghé (T-ng).

    Nghé. Nghiêng mắt mà trông: Khách đà lên ngựa, người còn nghé theo(K).


    Nghè

    Nghè. Miều thờ thần: Rước thần ở nghè ra đình.

    VĂN-LIỆU. – Ngói đỏ lợp nghè, lớp trên đè lớp dưới (Câu-đối).

    Nghè. Các phòng làm việc ở trong điện-các nhà vua. Đời Lê chỉ những người đỗ tiến-sĩ mới được vào làm việc trong các, cho nên mới gọi tiến-sĩ ông nghè. Đến triều Nguyễn, những người được vào làm trong các, dù không đỗ tiến-sĩ cũng gọi là nghè.

    VĂN-LIỆU. – Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng (T-ng).

    Nghè. Nện cho bóng, cho nhẵn: Nghè giấy. Nghè sợi. Đá nghè đũi.


    Nghén

    Nghén. Có chửa: Có thai, có nghén.


    Nghẽn

    Nghẽn. Tắc không đi lại được: Đường mắc nghẽn.


    Nghẹn

    Nghẹn. Bị tắc trong cổ họng: Đang ăn bị nghẹn. Nghẹn lời không nói được. Nghĩa rộng: Nói về lúa hay cau bị thui không mọc lên được: Lúa bị nắng nghẹn mất cả.


    Nghéo

    Nghéo. Loài cá bể.


    Nghèo

    Nghèo. Cùng khó, trái với giàu: Nhà nghèo. Nghĩa rộng: Thiếu thốn: Nghèo con. Nghèo đức.

    VĂN-LIỆU. – Nghèo dớt mồng tơi. – Bát ăn Phiếu-mẫu lúc nghèo dám quên (L-V-T).

    Nghèo. Nguy-bách: Hiểm nghèo.

    Nghèo-nàn. Nghèo-ngặt khó-khăn: Gặp bước nghèo nàn. || Nghèo-ngặt. Cấp bách: Tình thế nghèo-ngặt.


    Nghẻo

    Nghẻo. Xem “ngoẻo”.


    Nghẹo

    Nghẹo. Xem “ngoẹo”.


    Nghét

    Nghét. Nói cái vị đắng quá: Đắng nghét.


    Nghẹt

    Nghẹt. Sát quá, sít quá, không thông: Cổ áo chặt nghẹt khó thở. Cửa bị nghẹt không đóng được.


    Nghê

    Nghê []. Sư tử con, người ta thường tạc hình ở trên cột trụ hay trên nắp đỉnh: Làm cốt thì ngáp, làm nghê thì chầu.

    Nghê []. Mống, cầu vồng ở trên trời, đủ bẩy sắc: Xiêm nghê nọ tả tơi trước gió (C-o).

    Nghê thường O []. Xiêm nghê: Vũ-y thấp-thoáng nghê thường thướt-tha (B-C).

    Nghê []. Loài cá lớn ở bể.


    Nghề

    Nghề. Công việc chuyên làm suốt đời để sinh-nhai: Nghề làm thợ, nghề đi buôn. Nghĩa rộng: Nói người tài giỏi về một việc gì: Thơ nhà ấy nghề lắm. Bắn nghề lắm..

    Nghề-nghiệp. Nghề sinh-nhai: Nghề-nghiệp làm ăn. || Nghề-ngỗng. Cũng nghĩa như “nghề”.

    VĂN-LIỆU. – Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay (T-ng). – Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm (K). – Giả danh hầu-hạ dạy nghề ăn chơi (K). – Nghề chơi cũng lắm công phu (K). – Cảnh hoa việc biết, bút nghiên nghề nói (Nh-Đ-M).

    Nghề. Con khỉ: Trông bộ-dạng như con nghề.


    Nghể

    Nghể-răm. Loài cây mọc ở ruộng nước, là thường dùng để tắm ghẻ.


    Nghệ

    Nghệ. Thứ cây về loài gừng, củ có sắc vàng: Vàng như nghệ.

    VĂN-LIỆU. – Chị chẳng muốn cho em vàng đùi, Em đi lấy nghệ em bôi cho vàng.

    Nghệ []. Nghề: Công nghệ, kỹ-nghệ.

    Nghệ-nghiệp O []. Cũng nghĩa như nghề-nghiệp. || Nghệ-sĩ O []. Người chuyên về một mĩ-thuật gì: Đàn hay, vẽ giỏi là những tay nghệ-sĩ. || Nghệ-thuật O []. Các môn học về mĩ-thuật: Nghệ thuật càng ngày càng tiến.

    VĂN-LIỆU. – Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh. – Sinh ư nghệ, tử ư nghệ. (T-ng).

    Nghệ-an [][]. Tên một tỉnh lớn ở phía bắc Trung-kỳ.


    Nghếch

    Nghếch. Đưa mắt lên nhìn chỗ khác: Nghếch mắt trông trời.

    Nghêch-ngác. Trỏ bộ lờ khờ ngơ-ngác: Nhà quê ra tỉnh trông bộ nghếch-ngác.


    Nghệch

    Nghệch. Khờ dại: Trông mặt nghệch lắm.

    Nghệch-ngạc. Cũng nghĩa như “nghệch”: Lớn thế mà nghệch-ngạc chẳng biết gì.


    Nghển

    Nghển. Vươn cổ lên: Nghển cổ lên mà trông.


    Nghênh

    Nghênh. Trông ngang trông ngửa: Đi nghênh ngoài đường.

    Nghênh-ngang. Ngông-ngáo chẳng kiêng chẳng sợ gì cả: Võng lọng nghênh-ngang. Xe đi nghênh-ngang giữa đường. || Nghênh-ngáo. Vênh-váo kiêu-ngạo: Ngồi trên xe nghênh-ngáo.

    VĂN-LIỆU. – Nghênh-ngang một cõi biên-thùy (K). – Nghênh-ngang giảng cậu, nói cười giọng quan (Nh-đ-m). – Kẻ lều, người chõng nghênh-ngang (L-V-T).

    Nghênh []. Đón rước: Nghênh xuân.

    Nghênh-địch O []. Đòn mà chống với giặc: Đem quân ra nghênh-địch ở biên-thùy. || Nghênh-giá O []. Đón rước vua: Các quan đi nghênh giá. || Nghênh-hôn O []. Đón dâu: Làm lễ nghênh-hôn. || Nghênh-tiếp O []. Đón tiếp: Nghênh-tiếp quí-khách.


    Nghễnh

    Nghễnh-ngãng. Hơi điếc, tai nghe không được rõ: Người già nghễnh-ngãng.


    Nghêu

    Nghêu. Hát một vài câu, vui chơi một mình: Nằm hát nghêu chơi.

    Nghêu-ngao. Cũng nghĩa như “nghêu”.

    VĂN-LIỆU. – Nghêu-ngao vui thú yên-hà, Mai là bạn cũ, hạc là người quen (C-d). – Nghêu-ngao mặt nước, vui sau giữa trời (L-V-T).



    Nghễu

    Nghễu. Nói bộ cao: Cao nghễu.

    Nghễu-nghện. Cao lù-lù: Ngồi nghễu-nghện trên giường. Bụng chửa nghễu-nghện.


    Nghi

    Nghi []. 1. Văn vẻ trong lễ, (không dùng một mình): Nghi-tiết. - 2. Dáng điệu có lễ phép (không dùng một mình): Nghi-dung. – 3. Đồ lễ (không dùng một mình: Sính-nghi. – 4. Ngôi chính: Thái-cực sinh ra hai nghi, là âm với dương.

    Nghi-dung O []. Dáng bộ nghiêm-trang: Bút nghiên tay giỏi, nghi-dung con nhà (Nh-đ-m). || Nghi-môn O []. Cái cửa lớn ở các dinh thự hay nhà lớn. Dùng sang tiếng An-nam để chỉ cái diềm thêu treo trên cửa lớn: Nghi-môn, màn quần. || Nghi-tiết O []. Các tiết-mục về lễ-nghi: Nghi-tiết tế thần. || Nghi-trượng O []. Đồ trần-thiết trang-nghiêm trong chỗ vua quan ngồi hay khi đi đường: Dàn nghi-trượng để vua ra tế Nam-giao. || Nghi-văn O []. Văn vẻ trong lễ-nghi: Lễ Nam-giao này nghi-văn chỉnh-bị lắm. || Nghi-vệ O [] Đồ trần thiết để hộ-vệ vua quan: Nghi-vệ chỉnh tề.

    Nghi []. 1. Ngờ, không tin: Sinh-nghi, Đa nghi. – 2. Ngờ, chưa quyết, chưa chắc: Nghi-nan. Xem sách chỗ nào chưa thực hiểu hãy để khuyết-nghi đó.

    Nghi-án O []. Cái án ngờ: Việc án mạng này còn là cái nghi-án. || Nghi-binh O []. Quân không có mà làm cho người ta ngờ là có: Phép dụng binh ngày xưa hay dùng nghi binh. || Nghi-hoặc O []. Ngờ-vực: Tính hay nghi-hoặc. || Nghi-kỵ O []. Ngờ vực, ghen-ghét: Nghi-kỵ những kẻ công-thần. || Nghi-nan O []. Nói về cái gì còn ngờ, không quyết được, lấy làm khó giải: Những vấn-đề về triết-học còn nhiều chỗ nghi-nan. || Nghi-ngại O []. Ngờ và ngại: Trong việc ấy, nhiều điều đáng nghi-ngại. || Nghi-ngờ. Cũng nghĩa như “nghi”. || Nghi-nhị O []. Ngờ-vực lìa bỏ nhau: Hai anh em bạn thân thế mà đã nghi-nhị nhau. || Nghi-tình O []. Tình ý đáng ngờ: Nghi-tình ai biết mưu gian. || Nghi-vấn O []. Câu hỏi còn ngờ: Đọc sách có nhiều điều nghi-vấn.

    VĂN-LIỆU. – Nỗi nghi dường như đã bớt canh-cánh lòng (Nh-đ-m). – Mà ta bất động nữa người sinh nghi (K).

    Nghi []. Nên (không dùng một mình).

    Nghi-gia O []. Nói người đàn bà về chủ-trương việc nhà chồng: Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi-gia (K).

    Nghi-ngút. Nói khói bốc lên cuồn-cuộn: Khói hương nghi-ngút.

    VĂN-LIỆU. – Hương nghi-ngút tỏa, hoa ngào-ngạt bay (Ph-tr). – Vách sương nghi-ngút, đèn xanh lờ-mờ (C-o). – Triện thành nghi-ngút luông nhang (H-t). – Mành treo chiếu rách cũng treo. Hương xông nghi-ngút, củi rền cũng xong (C-d). – Tâm thành đốt một đống rơm, Khói lên nghi-ngút chẳng thơm chút nào (C-d).


    Nghí

    Nghí-ngoáy. Động-đậy: Ngồi nghí ngoáy viết. – Con bọ-gậy nghí-ngoáy dưới nước.


    Nghì

    Nghì. Nghĩa, nói về tình-nghĩa thủy chung với nhau: Ăn ở có nhân, có nghì.

    VĂN-LIỆU. – Đàn ông không râu bất nghì, Đàn bà không vú lấy gì nuôi con. – Trai mà chi, gái mà chi, Sinh ra có ngãi có nghì thì hơn (C-d). – Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai (K). – Đem lòng khuyển mã đền nghì bể sông (N-đ-m).


    Nghỉ

    Nghỉ. Tạm đình công việc lại cho đỡ mệt, hay để làm việc khác: Nghỉ chân. Nghỉ học. Nghỉ việc. Đêm khuya rồi, mời ông đi nghỉ.

    Nghỉ-ngơi. Nghỉ cho khỏi mệt: Ngày làm việc, tối nghỉ-ngơi.

    VĂN-LIỆU. – Vui lòng đèn sách, nghỉ tay văn bài (N-đ-m). – Truyền tìm quán khách bộ-hành nghỉ-ngơi (N-đ-m). – Trước là thăm bạn, sau là nghỉ chân (L-V-T). – Đêm trăng này nghỉ mát phương nao (Ch-ph).


    Nghĩ

    Nghĩ []. Suy xét, trù tính: Nghĩ rồi hãy nói. Dùng rộng sang tiếng Annam có nghĩa là: 1. Tưởng, nhớ: Nghĩ công ơn cha mẹ. – 2. Trù liệu, xếp đặt trong trí não: Nghĩ mưu. Nghĩ bài văn.

    Nghĩ-nghị O []. Suy-xét bàn nói: Học lý cao quá không thể nghĩ-nghị được. || Nghĩ-ngợi. Suy-xét trù-liệu.

    VĂN-LIỆU. – Ăn có nhai, nói có nghĩ (T-ng). – Sự đời nghĩ cũng nực cười. Một con cá lội, mấy người buông câu (C-d). – Ba quan em nghĩ là giàu, Thạch-Sùng, Vương-Khải còn đâu đến giờ (C-d). – Vào rừng chẳng biết lối ra, Thấy cây núc-nác nghĩ là vàng-tâm (C-d). – Nông lòng chẳng biết nghĩ sâu (K). – Mặc lòng nghĩ lấy muốn xin bề nào (K). – Vắt tay nằm nghĩ cơ-trần (C-o).


    Nghị

    Nghị []. Bàn-bạc: Nghị-luận.

    Nghị-án O []. Dự án đem ra bàn: Thảo cái nghị-án để đưa ra hội-đồng. || Nghị-định O []. Lời quyết-định của các quan thủ-hiến trong một xứ: Nghị-định thi-hành luật mới. || Nghị-luận O []. Bàn-bạc: Việc ấy hội-đồng nghị-luận mãi chưa xong. || Nghị-trưởng O []. Người chủ-tọa trong một nghị-viện. || Nghị-viên O []. Người có chân trong một hội-nghị. || Nghị-viện O []. Nơi các hội-viên họp bàn việc công.

    Nghị []. Tình nghĩa: Khế-nghị.

    Nghị []. Quả-quyết, bền vững (không dùng một mình): Nghị-lực. – Cương-nghị. – Trầm-nghị.

    Nghị-lực O []. Sức mạnh, quả quyết, bền-vững: Làm việc lớn phải có nghị-lực.


    Nghĩa

    Nghĩa []. I. Đạo phải: Nghĩa thầy trò, - Nghĩa vợ chồng.

    Nghĩa-lý O []. Đạo phải, lẽ chính: Ăn ở có nghĩa-lý. || Nghĩa-nữ O []. Con gái nuôi: Cho làm nghĩa-nữ bạn-bầu tiểu-thư (Nh-đ-m). || Nghĩa-phụ O []. Cha nuôi. || Nghĩa-tử O []. Con nuôi.

    VĂN-LIỆU. – Công cha, nghĩa mẹ, kiếp nào trả xong (K). - Tình sâu mong trả nghĩa đày (K). – càng sâu nghĩa bể, càng dài tình sông (K). – Lấy gió mát trăng thanh kết nghĩa (C-o). – Nghĩa cả vua tôi nặng đỉnh đầu (Nh-đ-m). – Nghĩa bằng hữu, bậc trung-trinh (Nh-đ-m). – Ngậm-ngùi đạo tớ, nghĩa thầy chưa quên (Nh-đ-m).

    II. Ý của tiếng, của chữ: Mỗi chữ có một nghĩa. – Học phải hiểu nghĩa sách.

    Nghĩa bóng. Nghĩa ở ngoài nghĩa chính: Chữ bể dâu có nghĩa bóng là sự thay đổi vô thường. || Nghĩa đen. Nghĩa chính chữ: Chữ gương nói cái vật để cho người ta soi là nghĩa đen, nói cái khuôn phép để cho người ta theo là nghĩa bóng.


    Nghịch

    Nghịch. Chơi đùa trái lễ phép: Học trò nghịch.

    Nghịch-ngợm. Cũng nghĩa như “nghịch”.

    Nghịch []. Ngược, trái với thuận: Nghịch mắt. Nghịch cảnh.

    Nghịch-cảnh O []. Hoàn-cảnh không thuận lợi: Chẳng may gặp phải nghịch-cảnh khó làm ăn. || Nghịch-đảng O []. Đảng phản-nghịch chính-phủ: Nghịch-đảng dấy loạn. || Nghịc-mắt, Trái mắt: Đồi phong bại tục làm nghịch mắt. || Nghịch-phong O []. Gió ngược: Thuyền gặp nghịch-phong không tiến được. || Nghịch-tặc O []. Giặc phản-nghịch: Tiễu-trừ nghịch-tặc. || Nghịch-tử O []. Con ngỗ-nghịch đối với cha mẹ: Không trời đất nào dung quân nghịch-tử. || Nghịch tử O []. Chết một cách không chính đáng: Làm ác thì hay bị nghịch-tử. || Nghịch-thần O []. Bề tôi phản chúa: Hồ Quí-Ly là nghịch-thần nhà Trần.


    Nghiêm

    Nghiêm []. 1. Đoan-trang chinh-đính: Thầy nghiêm. – 2. Chặt-chẽ riết-róng: Quân-luật rất nghiêm. – 3. Tiếng gọi tôn người cha: Nhờ trời nghiêm từ tôi còn manh cả.

    Nghiêm-cẩn O []. Nghiêm trang cẩn-thận: Canh-phòng nghiêm-cẩn. || Nghiêm-chỉnh O []. Nghiêm-trang tề-chỉnh: Đứng ngồi nghiêm-chỉnh. – Hàng ngũ nghiêm-chỉnh. || Nghiêm-đường O []. Tiếng gọi tôn người cha: Theo nghiêm-đường mở ngôi hàng Lâm-chi (K). || Nghiêm-huấn O []. Lời dạy của cha: Thấy lời nghiêm huấn rành-rành (K). || Nghiêm-mật O []. Nghiêm-trọng chu-mật. Tuần-phòng nghiêm-mật. || Nghiêm-minh O []. Nghiêm-ngặt rõ-ràng: Luật-lệnh nghiêm-minh. || Nghiêm-ngặt, riết-róng, cẩn-mật: Tuần-phòng nghiêm-nhặt. || Nghiêm-nghị O []. Nghiêm-trang, cương-nghị: Tính người nghiêm-nghị. Giáng mặt nghiêm-nghị. Ngoài mặt nghiêm-nghị mà trong bụng khoan-hòa. || Nghiêm-phụ O []. Người cha nghiêm: Có nghiêm-phụ tất có hiếu-tử. || Nghiêm-sư O []. Ông thầy nghiêm: Nhờ được nghiêm-sư dạy dỗ mà thành tài. || Nghiêm-trang O []. Nghiêm-chỉnh đoan-trang: Dáng-mạo nghiêm-trang. || Nghiêm-trọng O []. 1. Nghiêm-trang oai-trọng: Tính người nghiêm-trọng. 2. Nói về cái tình-thế phải lo sợ cẩn-thận: Tình-thế ở biên-thùy nghiêm-trọng lắm.

    VĂN-LIỆU. – Lập-nghiêm ai dám tới gần, Bởi quan đú-đởn cho dân nó nhờn (Ph-ng). – Chốn nghiêm thăm-thẳm, một mình ngồi (thơ con cóc). - Chơi cho thủng trống long bồng, Rồi rat a sẽ lấy chồng lập-nghiêm (C-d).

    Nghiêm []. Tên một họ.


    Nghiềm

    Nghiềm. Tập thử, sắp sẵn: Nghiềm quân kiệu. Nghiềm lính. Nghiềm dao để đánh kẻ trộm.


    Nghiễm

    Nghiễm []. Chững-chạc (không dùng một mình).

    Nghiễm-nhiên. O []. Nói cái dáng bộ chững-chạc, đường-bệ, vững-vàng, không chuyển-động: Ngồi nghiễm-nhiên. Nghiễm-nhiên một đấng anh-hào. Nói thế mà cứ nghiễm-nhiên không chuyển-động.


    Nghiệm

    Nghiệm []. 1. Ngẫm, suy xét: Khám-nghiệm án mạng. Nhà triết-học suy-nghiệm sự-lý. – 2. Chứng thực: Môn thuốc kinh-nghiệm. Chiêm-bao thế mà nghiệm.


    Nghiên

    Nghiên. Đồ dùng trong văn-phòng, để mài mực: Nghiên-đá.

    VĂN-LIỆU. – Dạy đem nghiên bút, tay đề bốn câu (N-đ-m). – Áo nghiên giá bút vầy vui (B-c). – Bút nghiên tay giỏi nghi-dung con nhà (Nh-đ-m).

    Nghiên []. Nghiền (không dùng một mình).

    Nghiên-cứu O []. Nghiền-ngẫm suy-xét: Nghiên-cứu triết-học.

    VĂN-LIỆU. – Nghiên-tính đàn-từ (T-ng).

    Nghiên []. Đẹp (Không dùng một mình).

    Nghiên-xuy O []. Đẹp xấu. Nghĩa bóng: Hay dở: Phân biệt nghiên-xuy.


    Nghiến

    Nghiến. Thứ gỗ dán: Thớt làm bằng gỗ nghiến.

    VĂN-LIỆU. – Có ngày thớt nghiến, với dao phay.

    Nghiến. 1. Cắn sít hai hàm răng lại mà đưa đi đưa lại: Nghiến răng nghiến lợi. Một nghiến gỗ. Nghĩa rộng: Tức khắc, xong đứt ngay: Nuốt nghiến, đè nghiến xuống. – 2. Nói vật gì nặng và sắc đè chẹt, làm cho vật khác đứt ra hay tan ra: Xe hỏa nghiến chết người. Nghĩa bóng: Nói cay nói độc làm cho đau-đớn: Vợ nghiến chồng.

    VĂN-LIỆU. – Nghiến răng bẻ một chữ đồng làm hai (K). – Máu ghen ai cũng chau mày nghiến răng (K). – Nghiến răng động chín phương trời (Trê cóc).


    Nghiền

    Nghiền. Tán nhỏ ra: Nghiền hạt tiêu. Nghiền thuốc. Nghĩa bóng: Học tập rất tinh rất thông: Nghiền nghĩa sách. Nghiền văn cũ.

    Nghiền-ngẫm. Cũng như nghĩa bóng chữ “nghiền”: Nghiền-ngẫm văn bài.

    VĂN-LIỆU. – Nghe con than khóc ruột như dao nghiền (L-V-T). – Sớm nghiền kinh-sử, tối bàn văn-chương (Ph-tr).


    Nghiện

    Nghiện. Ham mê thành thói quen khó bỏ được: Nghiện thuốc-phiện.

    Nghiện-ngập. Cũng nghĩa như “nghiện”: Nghiện-ngập thuốc xài.


    Nghiêng

    Nghiêng. Lệch về một bên, không ngay: Nghiêng đầu. Cái bàn để nghiêng. Nghĩa bóng: Xiêu, chuyển: Tấm lòng chức-nữ vì chàng mà nghiêng (L-V-T).

    Nghiêng-lòng. Xiêu-lòng: Lời nói làm cho nghiêng lòng. || Nghiêng nước. Nói sắc đẹp làm cho mất nước: Dung nhan nghiêng nước. || Nghiêng-nghiêng. Hơi nghiêng: Hiên tà gác bóng nghiêng-nghiêng (K). || Nghiêng tai. Lắng tai để nghe: Nghiêng tai nghe tiếng đàn hay. || Nghiêng-thành. Cũng nghĩa như nghiêng nước: Có cái sắc đẹp nghiêng thành.


    Nghiệp

    Nghiệp []. I. 1. Nói chung về của cải ruộng đất của một người hay một nhà: Cơ-nghiệp, sản-nghiệp. – 2. Công việc hiển-hách của một đời người: Sự-nghiệp. Công-nghiệp. Đế-nghiệp. – 3. Nghề chuyên làm suốt đời để sinh-nhai: Nghiệp nông. Con nối nghiệp cha. – 4. Nói về việc đã làm rồi, đã thành rồi: Nghiệp dĩ.

    Nghiệp-chủ O []. Chủ một cái sản nghiệp: Nghiệp chủ một xưởng to. || Nghiệp-dĩ O []. Nói sự đã có, đã sẩy ra rồi: Sự đã nghiệp-dĩ thế rồi thì đành vậy. || Nghiệp-kinh O []. Nói sự đã có nhiều lần rồi: Nghiệp-kinh sức cấm mà vẫn không tuân. || Nghiệp-sư O []. Ông thày dạy mình học cho thành nghề: Học-trò khi hiển đạt phải nhớ ơn nghiệp-sư.

    VĂN-LIỆU. – Chắc là cháu nối nghiệp ông lệ gì (H-Chử). – Muôn năm để nghiệp ngai vàng cho ai (H-Chử). – Anh em liệu dấy giốc lòng nghiệp nho (Nh-Đ-M).

    II. Cái mà tự mình gây ra làm cái nhân đề sau chịu lấy cái báo. (Tiếng nhà Phật): Nghiệp-báo. Ác-nghiệp. Tội-nghiệp.

    Nghiệp-báo O []. Sự báo-ứng bởi cái nghiệp mà ra: Kẻ làm ác phải chịu nghiệp-báo. || Nghiệp-căn O []. Cái gốc rễ sinh ra cái nghiệp-báo: Tạo ra nghiệp-căn thì phải chịu quả-báo. || O []. Sự mờ ám bởi cái nghiệp mà ra: Tu cho thoát khỏi nghiệp-chướng. || Nghiệp-duyên O []. Cái nghiệp với cái duyên, nghĩa là cái duyên nuôi cái nghiệp gây thành ra cái quả-báo: Nghiệp duyên cân lại nhắc đi còn nhiều (K).

    VĂN-LIỆU. – Đã mang lấy nghiệp vào thân, Cũng đừng trách lận trời gần trời xa (K). – Xét trong tội-nghiệp Thúy-Kiều, Mắc điều tình-ái, khỏi điều tà-dâm (K). – Lại là nghiệp-chướng, lại là nợ duyên. (Tr-Th).


    Nghiệt

    Nghiệt. Khắt khe, riết róng: Mẹ ghẻ nghiệt với con chồng.

    Nghiệt-ngã. Cũng nghĩa như “nghiệt”. || Nghiệt-ngọng. Cũng nghĩa như “nghiệt”.

    Nghiệt []. Mầm mống: Ác-nghiệt. – Oan-nghiệt.

    VĂN-LIỆU. – Tội-tình oan-nghiệt vì đâu (H-Chử). – Cũng là oan-nghiệt chi đây (K). – Một dao oan-nghiệt cắt dây phong-trần (K).


    Nghiêu

    Nghiêu []. Tên một ông vua nhân-đức đời thượng cổ nước Tàu: Điều Nghiêu rủ áo thong-dong (H-Chử).

    Nghiêu-khê []. Thường đọc lầm là nhiêu-khê. Gồ-ghề, không phẳng. Nghĩa bóng: Ngoắt-nghéo khó-khăn: Việc ấy nghiêu-khê khó làm.


    Nghìn

    Nghìn. Số đếm, mười trăm. Cũng nói là ngàn.

    VĂN-LIỆU. – Nghìn thu bạc mệnh một đời tài-hoa (K). – Muôn binh, nghìn tướng hội đồng tẩy oan (K). – Nghe ra muôn thảm nghìn sầu lắm thay (K). – Dẫu vàng nghìn lạng dễ cười một khi (C-o). – Hỏa nhi thăm-thẵm nghìn trùng (Nh-Đ-M).

    Nghìn-nghịt. Xem “nghịt-nghịt”.


    Nghinh

    Nghinh. Xem “nghênh”.


    Nghỉnh

    Nghỉnh. Xem “ngảnh”.


    Nghít

    Nghít. Cũng nghĩa như “nghịt”. Nói về sắc xanh: Xanh nghít.


    Nghịt

    Nghịt. Đặc kín: Đen nghịt. Đông nghịt.

    Nghịt-nghịt. Thường nói là “nghìn-nghịt”. Cũng nghĩa như “nghịt”: Đám hội đông nghìn-nghịt.


    Ngo

    Ngo-ngoe. Cựa-cậy: Con dun ngo-ngoe. Mới ốm khỏi đã ngo-ngoe.


    Ngó

    Ngó. Mầm non ở loài củ, loài rau mọc ở dưới nước lên: Ngó sen. Ngó cần.

    VĂN-LIỆU. – Sen ngó, đào tơ. – Trắng như ngó cần. – Dẫu lìa ngó ý, còn vương tơ lòng (K). – Đào tơ, sen ngó xanh-xanh, Ngọc lành còn đợi giá lành đẹp duyên (C-d).

    Ngó. Để mắt nhìn: Đứng trong cửa sổ ngó ra. Việc ấy để lâu không ngó đến.

    VĂN-LIỆU. – Đánh chó, ngó chủ (T-ng).

    Ngó-ngoáy. Động đậy: Tay chân ngó-ngoáy luôn.


    Ngò

    Ngò. Rau mùi: Cây rau ngò.


    Ngỏ

    Ngỏ. Mở, không đóng: Để ngỏ cửa. Bức thư để ngỏ. Nghĩa rộng: Không cần giấu-giếm: Ăn ngỏ. Lấy ngỏ. Nghĩa bóng: Bày tỏ: Ngỏ lời, ngỏ ý.

    VĂN-LIỆU. – Cửa sài vừa ngỏ then hoa (K). – Sự lòng ngỏ với băng-nhân (K). – Tấm lòng xin ngỏ, chút lời xin thưa (Nh-đ-m). – Ăn trầu thì ngỏ trầu ra, Một là thuốc độc, hai là mặn vôi (C-d).


    Ngõ

    Ngõ. Cổng ngoài đường đi vào trong khu nhà ở: Đóng ngõ. Nghĩa rộng: Lối đi vào trong khu nhà người ta ở: Ngõ hẻm.

    VĂN-LIỆU. – Thông tỏ ngõ-ngàng. – Của phù-vân để ngoài ngõ. – Mà nhà chưa tỏ, ma ngõ đã hay. – Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay (T-ng). – Ngựa ai buộc ngõ ông vui, Hoãn ai mà lại ở tai bà nghè (C-d). – Hoa cháo ngõ hạnh, hương bay dặm phần (K). – Tan sương đầu ngõ, vén mây giữa trời (K).

    Ngõ-hầu. Sắp sửa có, gần được, họa là mới được: Cố học ngõ hầu có ngày thành đạt.

    VĂN-LIỆU. – Định ngày tiến-thảo ngõ-hầu an biên (Nh-Đ-M).
  • Đang tải...