38. Gói Ngo-Ngựu - cat0705 (dừng) vqsvietnam (type done)

2/12/15
38. Gói Ngo-Ngựu - cat0705 (dừng) vqsvietnam (type done)
  • Nghiệp chủ. Chủ một cái sản nghiệp: Nghiệp chủ một xưởng to. || Nghiệp dĩ. Nói sự đã có, đã xảy ra rồi: Sự đã nghiệp dĩ thế rồi thì đành vậy. || Nghiệp kinh. Nói sự đã có nhiều lần rồi: Nghiệp kinh sức cấm mà vẫn không tuân. || Nghiệp sư. Ông thầy dạy mình học cho thành nghề: Học trò khi hiền đạt phải nhớ ơn nghiệp sư.

    VĂN LIỆU. _ Chắc là cháu nối nghiệp ông lệ gì. (H Chử). _ Muôn năm đề nghiệp ngai vàng cho ai (H Chử). _ Anh em liệu dấy giốc lòng nghiệp nho (Nh Đ M)

    11. Cái mà tự mình gây ra làm cái nhân để sau chịu lấy cái báo. (Tiếng nhà Phật): Nghiệp báo. Ác nghiệp Tội nghiệp.

    Nghiệp báo. Sự báo ứng bởi cái nghiệp mà ra: Kẻ làm ác phải chịu nghiệp báo. || Nghiệp căn. Cái gốc rễ sinh ra cái nghiệp báo: Tạo ra nghiệp căn thì phải chịu quả báo. || . Sự mờ ám bởi cái nghiệp mà ra: Tu cho thoát khỏi nghiệp chướng. || Nghiệp duyên. Cái nghiệp với cái duyên, nghĩa là cái duyên nuôi cái nghiệp gây thành ra cái quả báo: Nghiệp duyên cân lại nhắc đi còn nhiều (K).

    VĂN LIỆU. _ Đã mang lấy nghiệp vào thân, Cũng đừng trách lận trời gần trời xa (K). _Xét trong tội nghiệp Thúy Kiều, Mắc điều tình ái, khỏi điều tà dâm. (K). _ Lại là nghiệp chướng, lại là nợ duyên. (Tr. Thi).


    Nghiệt

    Nghiệt. Khắt khe, riết róng: Mẹ ghẻ với con chồng.

    Nghiệt ngã. Cũng nghĩa như <nghiệt>. || Nghiệt ngọng. Cũng nghĩa như <nghiệt>.

    Nghiệt. Mầm mống: Ác nghiệt. _ Oan nghiệt.

    VĂN LIỆU. _ Tội tình oan nghiệt vì đâu (H. Chử). _ Cũng là oan nghiệt chi đây (K). _ Một đao oan nghiệt cắt dây phong trần (K).


    Nghiêu

    Nghiêu. Tên một ông vua nhân đức đời thượng cổ nước Tàu: Đền Nghiêu rủ áo thong dong (H. Chử).

    Nghiêu khê. Thường đọc nhầm là nhiêu khê. Gồ ghề, không phẳng. Nghĩa bóng: Ngoắt nghéo khó khăn: Việc ấy nghiêu khê khó làm.


    Nghìn

    Nghìn. Số đếm, mười trăm. cũng nói là ngàn.

    VĂN LIỆU. _ Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (K). _ Muôn binh, nghìn tướng hội đồng tẩy oan (K). _ Nghe ra muôn thắm nghìn sầu lắm thay (K). _ Dẫu vàng nghìn lạng dễ cười một khi (C o). _ Hỏa nhi thăm thẳm nghìn trùng (Nh ĐM).

    Nghìn nghịt. Xem <nghịt nghịt>.


    Nghinh

    Nghinh. Xem <nghênh>.


    Nghình

    Nghỉnh. Xem <ngảnh>.


    Nghít

    Nghít. Cũng nghĩa như <nghịt>. Nói về sắc xanh: Xanh nghít.


    Nghịt

    Nghịt. Đặc kín: Đen nghịt. Đông nghịt.

    Nghịt nghịt. Thường nói là <nghìn nghịt>. Cũng nghĩa như <nghịt>: Đám hội đồng nghìn nghịt.


    Ngo

    Ngo ngoe. Cựa cậy: Con dun ngo ngoe. Mới ốm khỏi đã ngo ngoe.


    Ngó

    Ngó. Mầm non ở loài củ, loài rau mọc ở dưới nước lên: Ngó sen, Ngó cần.

    VĂN LIỆU. _ Sen ngó, đào tơ. _ Trắng như ngó cần. _ Dẫu lìa ngó ý, còn vương tơ lòng (K). _ Đào tơ, sen ngó xanh xanh, Ngọc lành còn đợi giá lành đẹp duyên. (C d).

    Ngó. Để mắt nhìn: Đứng trong cửa sổ ngó ra. Việc ấy để lâu không ngó đến.

    VĂN LIỆU. _ Đánh chó, ngó chúa (T ng).

    Ngó ngoáy. Động đậy: Tay chân ngó ngoáy luôn.


    Ngò

    Ngò. Rau mùi: Cây rau ngò.


    Ngỏ

    Ngỏ. Mở, không đóng: Để ngỏ cửa. Bức thư để ngỏ. Nghĩa rộng: Không cần giấu diếm: Ăn ngỏ. Lấy ngỏ. Nghĩa bóng: Bày tỏ: Ngỏ lời, ngỏ ý.

    VĂN LIỆU. _ Cửa sài vừa ngỏ then hoa (K). _ Sự lòng ngỏ với băng nhân (K). _ Ăn trầu thì ngỏ trầu ra, Một là thuốc độc, hai là mặn vôi. (C d).


    Ngõ

    Ngõ. Cổng ngoài đường đi vào trong khu nhà ở: Đóng ngõ. Nghĩa rộng: Lối đi vào trong khu nhà người ta ở: Ngõ hẻm.

    VĂN LIỆU. _ Thông tỏ ngõ ngàng. _ Của phù vân để ngoài ngỏ. _ Ma nhà chưa tỏ, ma ngõ đã hay. _ Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay (T ng). _ Ngựa ai buộc ngõ ông cai, Hoãn ai mà loại ở tai bà nghè (C d). _ Hoa cháo ngõ hạnh, hương bay dặm phần (K). _ Tan sương đầu ngõ, vén mây giữa trời (K).

    Ngõ hầu. Sắp sửa có, gần được, họa là mới được. Cố học ngõ hầu có ngày thành đại.

    VĂN LIỆU. _ Định ngày tiến thảo ngõ hầu an biên (Nh Đ M).


    Ngọ

    Ngọ. Chữ thứ bẩy trong thập nhị chỉ: Năm ngọ, tuổi ngọ. Thường dùng để chỉ hướng nam hay là giữa trưa: Giờ ngọ, Hướng ngọ.

    Ngọ môn. Cửa chính vào điện nhà vua trông về hướng nam.

    VĂN LIỆU. _ Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi (T ng).

    Ngọ ngoạy. Cựa cậy: Đánh con rắn còn ngọ ngoạy chưa chết.


    Ngoa

    Ngoa. Bịa đặt thêm thắt, không đúng sự thực: Nói ngoa. Đồn ngoa.

    Ngoa ngôn. Lời nói ngoa: Đừng tin những lời ngoa ngôn.

    Ngoa. Nói về sự ăn mặc lố lăng: Ăn mặc ngoa.

    Ngoa ngoét. Cũng nghĩa như <ngoa>.


    Ngõa

    Ngõa. Ngói: Thợ ngõa.


    Ngọa

    Ngọa. Nằm (không dùng một mình): Ngọa bệnh.

    Ngọa bệnh. Đau nằm một rơi: Mấy hôm ngay ngọa bệnh không đi lại được.

    Ngọa tàm. Cái lằn nối ở mi dưới mắt: Dày nơi ngư vĩ, cao nơi ngọa tàm. (Tr th).

    Ngọa triều. Tên người ta đặt ra để gọi một ông vua đời Tiền Lê, có bệnh phải nằm mà thị triều.


    Ngoạc

    Ngoạc. Há to miệng ra mà nói: Đã có lỗi còn ngoạc miệng ra mà cãi.


    Ngoạch.

    Ngoạch. Vạch bậy: Viết ngoạch cho chóng xong.

    Ngoạch ngoạc. Nói về viết lếu láo không ngay ngắn: Viết ngoạch ngoạc không thành chữ.


    Ngoai

    Ngoai. Xoắn múi dây lại nhiều lần cho chặt: Ngoai múi dây cho chặt. Nghĩa rộng: Lần, bận: Bị kiện nghiều ngoai.

    Ngoai ngoái. Xem <ngoái ngoái>.


    Ngoái

    Ngoái. 1. Quay cổ lại: Ngoái cổ lại mà trông. _ 2. Nói về năm vừa qua: Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông (K).


    Ngoài

    Ngoài. Nói phía ở đằng trước, bề mặt, đối với phía trong: Ngoài cửa. Ngoài đường. Nghĩa rộng: Nói cái gì phô diễn ra ở mặt trước: Cái đẹp bề ngoài. Nhân nghĩa bề ngoài.

    Ngoài ra. Trừ ra ngoài: Gạo là nông sản chính của nước Nam, ngoài ra còn ngô, khoai, đậu. v. v.

    VĂN LIỆU. _ Trong ấm, ngoài êm (T ng). _ Nói bỏ ngoài tai (T ng). _ Trong anh em, ngoài cờ bạc. _ Trong đom đóm, ngoài bó đuốc (T ng). _ Có mới thì nới cũ ra, Mới để trong nhà, cũ để ngoài sân (C d). _ Thiều quang chín chục, đã ngoài sáu mươi (K). _ Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai (K). _ Ý cũng rắp ra ngoài đào chủ (C o).


    Ngoại

    Ngoại. 1. Ngoài: Ngoại quốc. Ngoại hỏa. _ 2. Tiếng chỉ họ bên nhà mẹ: Họ ngoại. Ngoại gia.

    Ngoại cảm. 1. Cảm cái khí độc ở ngoài mà thành bệnh: Bệnh ngoại cảm dễ chữa. _ 2. Cảm xúc sự vật gì ở bên ngoài: Do ngoại cảm mà phát minh ra được một lý thuyết. || Ngoại diên. Nói về ý nghĩa lan rộng ra ngoài: Cái luận thuyết này có ngoại diên rộng lắm. || Ngoại đạo. Đạo phù thủy dùng phép sai khiến âm binh: Tu ngoại đạo nhiều người cao tay. _2. Tiếng nhà Phật dùng để gọi các đạo khác. || Ngoại gia. Họ bên mẹ: Ngày vừa sinh nhật ngoại gia (K). || Ngoại giao. Việc giao thiệp với nước ngoài: Việc ngoại giao nhiều nỗi khó khăn. || Ngoại hóa. Hàng hóa của nước ngoài: Tiêu thụ ngoại hóa. || Ngoại khoa. Khoa thuốc chữa các bệnh ngoài da: Ông thầy chữa ung nhọt là thầy ngoại khoa. || Ngoại ngạch. Ngạch ngoài, không phải là ngạch chính: Thuế ngoại ngạch. || Ngoại nhậm. Ra làm quan ở ngoài kinh đô: Vâng ra ngoài nhậm làm chi (K). || Ngoại quốc. Nước ngoài: Người ngoại quốc. || Ngoại tình. Nói người đàn bà có chồng mà dan díu vụng trộm với người ngoài: Đàn bà có ngoại tình. || Ngoại tổ. Ông ngoại. || Ngoại tộc. Họ ngoại. || Ngoại tôn. Cháu ngoại. || Ngoại thích. Họ nhà vợ. || Ngoại vật. Vật ở ngoài thân mình: Tiền tài là ngoại vật. || Ngoại vụ. Một bộ trong nội các, chủ trương việc ngoại giao.

    VĂN LIỆU. _ Nội gia, ngoại viên. _Nội thương, ngoại cảm. _ Nội ấm, ngoại đồ. _ Cháu bà nội, tội bà ngoại. (T ng). _ Sự này đã ngoại thập niên (K). _ Chu toàn trong ngoại mười năm (Nh đ m).


    Ngoam

    Ngoam ngoáp. Xem <ngoáp ngoáp>.


    Ngoạm

    Ngoạm. Cắn mạnh một miếng to: Con chó ngoạm vào chân. Ngoạm hết nửa cái bánh.


    Ngoan

    Ngoan. 1. Có nết na, dễ bảo: Đứa bé này ngoan. Cô gái ngoan. _2. Khôn khéo: Đã khôn, lại ngoan.

    Ngoan đạo. Sùng đạo. || Ngoan ngoãn. Cũng nghĩa như <ngoan>.

    VĂN LIỆU. _ Không chồng mà chửa mới ngoan, Có chồng mà chửa thế gian đã thường (C d). _ Vừa khôn, vừa ngoan, đã vừa làm đĩ, lại loan cáo làng (C d). _ Tay không mà nối cơ đồ mới ngoan (C d).

    Ngoan. Bướng, dở: Đã ngu lại ngoan.

    Ngoan dân. Dân bướng: Ngoan dân khó cai trị. || Ngoan ngạnh. Bướng bỉnh, gai ngạnh: Làng này có nhiều người ngoan ngạnh.


    Ngoạn

    Ngoạn. Xem, ngắm, lấy làm thích: Ngoạn cảnh. Ngoạn mục.

    Ngoạn mục. Thích mắt: Đồ trần thiết trông ngoạn mục.


    Ngoang

    Ngoang ngoảng. Nói về đồ vật trông khuyết đi nhiều: Đồ hàng mất ngoang ngoảng.


    Ngoảnh

    Ngoảnh. Xem <ngảnh>.


    Ngoao

    Ngoao. Tiếng mèo kêu.


    Ngoáo

    Ngoáo. Vật tưởng tượng, đặt ra để dọa trẻ con.


    Ngoáp

    Ngoáp. Nói mồm con cá há ra mỉm lại luôn luôn để hớp không khí: Con cá bắt trong dỏ ra hãi còn ngoáp chưa chết.

    Ngoáp ngoáp. Thường nói là <ngoam ngoáp>. Nói miệng há to ra: Miệng há ngoáp ngoáp.


    Ngoạt

    Ngoạt. Chữ nguyệt nói trạnh ra.


    Ngoay

    Ngoay ngoảy. Xem <ngoảy ngoảy>.


    Ngoáy

    Ngoáy. Đâm sâu vào mà khua: Ngoáy tai. Ngoáy mũi. Nghĩa rộng: Viết thoắng cho chóng xong: Ngoáy cho chóng xong bài để đi chơi.


    Ngoảy

    Ngoảy. Quay mình đi một cách giận dữ: Nói thế mà nó đã ngoảy ra đi liền.

    Ngoảy ngoảy. Thường nói là <ngoay ngoảy>. Cũng nghĩa như <ngoảy>: Ngoảy ngoảy bỏ đi.

    VĂN LIỆU. _ Ngoay ngoảy như bà quảy tôm (T ng). _ Ngoay ngoảy như gái dẫy chồng ốm (T ng).


    Ngoắc

    Ngoắc. Mắc vào: Ngoắc cái áo vào mắc.


    Ngoặc

    Ngoặc. Dùng bút mà vạch cong một cái để đánh dấu chỗ thêm vào một chữ hay nhiều chữ: Ngoặc thêm vào mấy chữ.


    Ngoằn

    Ngoằn ngoèo. Cong queo: Ngoằn ngoèo khúc rắn. Đường đi ngoằn ngoèo.


    Ngoằng

    Ngoằng. Vạch cong một cái


    Ngoắt

    Ngoắt. 1. Vẫy: Lấy tay mà ngoắt nhau lại. Chó ngoắt đuôi. _ 2. Đi dẽ ngang: Đến ngã tư rồi ngoắt sang bên phải.

    Ngoắt ngoéo. Cong queo không thẳng: Đường đi ngoắt ngoéo. Tính người ngoắt ngoéo.


    Ngoặt

    Ngoặt ngoẹo. Mềm yếu không đứng thẳng được: Cành cây ngoặt ngoẹo. Thằng bé còm đứng ngoặt ngoẹo.


    Ngóc

    Ngóc. Ngỏng cao đầu lên: Ở dưới nước ngóc đầu lên.

    Ngóc đầu. Ngẩng cao đầu lên. Nghĩa bóng: Hưng khởi lên được: Làm ăn không ngóc đầu lên được. Bị đè nén không ngóc đầu được.

    Ngóc. Ngả ngách: Đi ngóc nào mất.

    Ngóc ngách. Đường ngả ngoắt ngoéo: Đường rừng ngóc ngách không biết đâu mà tìm.


    Ngọc

    Ngọc. Thứ đá quí có sắc bóng sáng: Ngọc liệu. Ngọc thạch. Nghĩa rộng: Nói các thứ hạt châu ở loài vật sinh ra: Ngọc rắn. Ngọc rết. Nghĩa bóng: Nói cái gì quí giá: Ngọc lộ. Ngọc quế.

    Ngọc bội. Đồ đeo bằng ngọc, chỉ những người đức hạnh tôn quí: Chẳng sân ngọc bội, cũng phường kim môn (K). || Ngọc đường. Đền nhà vua, chỗ các quan văn học được vào: Thanh giá ngọc đường. || Ngọc hành. Tiếng gọi cái dương vật. || Ngọc hoàng. Tiếng các nhà đạo giáo gọi đấng chủ tể trên trời. || Ngọc khuyết. Cửa nhà vua. || Ngọc liệu. Thứ ngọc thạch sắc trắng đục: Bộ chén ngọc liệu.|| Ngọc lộ. Xe nhà vua đi. || Ngọc nữ. Tiếng bên đạo giáo gọi người con gái nhỏ đứng hầu Ngọc hoàng. || Ngọc thạch. Thứ đá quí, thường có sắc xanh lục. || Ngọc quế. Thứ quế tốt: Ngọc quế tỉnh Thanh. || Ngọc thể. Tiếng gọi tôn thân thể người khác: Ngọc thể khang cường. || Ngọc thỏ. Con thỏ ngọc. Tiếng văn chương, chỉ mặt trăng. || Ngọc thực. Cơm gạo: Không nên phao phí của ngọc thực.

    VĂN LIỆU. _ Ngọn đèn thấp thoáng bóng trăng, Ai đem người ngọc thung thăng chốn này (C d). _ Trót đà ngọc ước, vàng thề, Dẫu rằng cách trở sơn khê cũng liều (C d). _ Khen tài nhả ngọc, phun châu (K). _ Cũng liều ngọc nát, hoa tàn mà chi (K). _ Khi trướng ngọc, lúc rèm ngà (C d).


    Ngoe

    Ngoe. Cẳng con cua.

    Ngoe. Tiếng trẻ mới đẻ khóc thét lên: Khóc ngoe khi mới lọt lòng.

    Ngoe ngoảy. Nói về cái bộ con chó vẫy đuôi: Chó ngoe ngoảy đuôi.

    Ngoe ngóe. Xem <ngóe ngóe>.

    Ngoe ngoét. Cũng nghĩa như <ngoe ngoắt>.


    Ngóe

    Ngóe. Loài nhái nhỏ: Sang Lào ăn mắm ngóe.

    Ngóe. Cũng nghĩa như <ngoe>: Mới sinh ra thì đã khóc ngóe. Đời có vui sao chẳng cười khì.

    Ngóe ngóe. Thường nói là ngoe ngóe. Cũng nghĩa như <ngóe>.


    Ngoem

    Ngoem ngoém. Xem < ngoém ngoém>.


    Ngoém

    Ngoém. Nói cái bộ ăn nghiến ngấu mau hết: Ăn ngoém hết cả cái bánh.

    Ngoém ngoém. Thường nói là ngoem ngoém. Cũng nghĩa như < ngoém>.


    Ngoẻm

    Ngoẻm. Do tiếng ngoẻm nói trạnh ra.


    Ngoen

    Ngoen ngoẻn. Xem <ngoẻn ngoẻn>.


    Ngoẻn

    Ngoẻn ngoẻn. Nói bộ mặt trơ không biết ngượng: Mắng như tát nước vào mặt mà vẫn cứ ngoẻn ngoẻn.


    Ngoeo

    Ngoeo. Tiếng mèo kêu.


    Ngoéo

    Ngoéo. Móc vào, quèo vào: Ngoéo chân nhau cho ngã.


    Ngoẻo

    Ngoẻo. Chết đứt: Chết ngoẻo.


    Ngoẹo

    Ngoẹo. Vậy, queo đi: Ngoẹo cổ. Cột nhà ngoẹo.


    Ngoét

    Ngoét. Cũng nghĩa như hoẹt.


    Ngoi

    Ngoi. Ngóc đầu lên, rướn sức mà đưa mình đi: Trễ con mới biết ngoi. Con dun ngoi trên mặt đất.

    Ngoi ngóp. Bò lên dần dần: Ngoi ngóp mãi mới lên đến sườn núi. Ngoi ngóp mãi mới lên được bậc cao.

    VĂN LIỆU. _ Lặn ngòi, ngoi nước (T ng).


    Ngói

    Ngói. Phiến đất nung chín, dùng để lợp nhà: Nhà gỗ lợp ngói.

    Ngói bò. Thứ ngói cong khum khum dùng để lợp bờ, lợp nóc nhà. || Ngói chiếu. Ngói phẳng để lót ở dưới mái ngói: Ngày xưa lợp nhà phải có ngói chiếu. || Ngói mầu hay ngói móc. Thứ ngói một đầu có mấu để móc vào rai. || Ngóc ống. Thứ ngói tròn hình như cái ống: Mái đền lợp ngói ống.

    VĂN LIỆU. _ Nhà ngói cây mít. Thừa cơ trúc chẻ, ngói tan (K). _ Năm tòa nhà ngói, bốn tường đá xây (Ph H). _ Nhà anh cột gỗ kèo tre. Trên thì lợp ngói, dưới che mành mành (C d).

    Ngói. (chim). Thứ chim thuộc loài bồ câu, sắc lông giống như sắc viên ngói.

    VĂN LIỆU. _ Chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè (T ng).


    Ngòi

    Ngòi. Đường nước nhỏ chảy trong làng, trong ruộng: Tát ngòi bắt cá.

    VĂN LIỆU. _ Ở bể, vào ngói (T ng).

    Ngòi. 1. Vật chuyền lửa để bắt thuốc súng, thuốc pháo: Ngói hỏa mai. Ngòi pháo. _ 2. Ngọn, chót cây bút: Ngòi bút sắt, gỏi bút cùn. _ 3. Đầu nhọn tòi ra vun vút: Đầu đanh có ngòi. Ong có ngòi. Nghĩa bóng: Mầm mống: Ngòi loạn.

    VĂN LIỆU. _ Pháo tịt ngòi.


    Ngõi

    Ngõi. Trông mong: Bài thi làm sai, đừng ngõi đỗ.


    Ngom

    Ngom ngỏm. Xem <ngỏm ngỏm>.

    Ngom ngóp. Xem <ngóp ngóp>.


    Ngóm

    Ngóm. Nói bộ già lắm: Già ngóm.


    Ngòm

    Ngòm. Nói sắc đen tối hay vị đắng quá: Mây đen ngòm. Thuốc đắng ngòm.


    Ngỏm

    Ngỏm. Ngồi dậy: Đang nằm, ngỏm dậy.

    Ngỏm ngỏm. Thường nói là <ngom ngỏm>. Cũng nghĩa như <ngỏm>: Ngồi ngỏm ngỏm giữa giường.

    Ngỏm. Cũng nghĩa như <ngoẻo>: Chết ngỏm.


    Ngõm

    Ngõm ngọ. Dòm nom muốn ăn, muốn lấy: ngõm ngọ của người.


    Ngon

    Ngon. Nói thứ ăn có vị khoái khẩu: Đồ ăn ngon. Nghĩa rộng: Nói về cái gì làm cho người ta ưa thích, hay là được hưởng thụ dễ dàng: Trông ngon mắt. Làm việc ấy ngon lắm.

    Ngon lành. Nói thức ăn khoái khẩu mà không hư hỏng: Đồ ăn ngon lành. Nghĩa bóng: Dễ dàng, nhẹ nhàng không khó nhọc; Làm việc ấy rõ thật ngon lành. || Ngon mắt. Thích mắt: Đóa hoa hồng trông ngon mắt. || Ngon ngọt. Ngon và ngọt. Nghĩa bóng: Dịu dàng. êm ái: Dỗ ngon ngọt. || Ngon ơ. Ngon lắm: Con bài ăn ngon ơ. Làm việc ngon ơ.

    VĂN LIỆU. _ Của ngon vật lạ. _ Nói ngon nói ngọt. _ Của chả ngon nhà nhiều con cũng hết. _ Miệng ngon đánh ngã bát đầy. _ Đắng cay cũng phải nuốt đi, Ăn thì ăn vậy ngon gì mà ngon (C d). _ Mùi hoắc lẻ thanh đạm mà ngon (C o).


    Ngón

    Ngón. Phần ở đầu bàn chân bàn tay chĩa ra, có thể cử động được: Ngón tay, ngón chân. Nghĩa bóng: Mánh khóe riêng: Ngón chơi. Ngón đàn.

    Ngón tay cái. Ngón tay to và ngắn nhất trong năm ngón, có hai đốt. || Ngón tay trỏ. Ngón tay cạnh ngón cái, dùng để chỉ trỏ. || Ngón tay út. Ngón tay bé nhất trong năm ngón.

    VĂN LIỆU. _ Trỏ tay năm ngón. _ Năm ngón tay có ngón dài, ngón ngắn (T ng). _ Bốn dây đỏ máu năm đầu ngón tay (K). _ Thong dong lại hỏi ngón đàn ngày xưa (K). _ Lục nhâm, lục giáp ngón nào chẳng hay (L V T).

    Ngón. Thứ cây lá có chất độc.


    Ngòn

    Ngòn. Tiếng trợ ngữ, theo sau tiếng đỏ, trỏ sắc đỏ nhiều: Quân kéo đỏ ngòn.

    Ngòn ngọt. Xem <ngọt ngọt>.


    Ngỏn

    Ngỏn ngoẻn. Nói dáng cười toét miệng: Nói cười ngỏn ngoẻn.


    Ngọn

    Ngọn. 1. Phần chót: Ngọn cây tre. Nghĩa rộng: Cái gì có chót nhọn: Ngọn bút, ngọn đèn, ngọn lửa. _ 2. Luồng lối: Ngọn gió, ngọn sóng.

    VĂN LIỆU. _ Đơm đỏ ngọn tre. _ Đầu sông, ngọn nguồn. _ Bước lần theo ngọn tiểu khê (K). _ Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh (K). _ Phải dò cho đến ngọn nguồn, đáy sông (K). _ Gạn gùn ngọn hỏi, ngành tra (K). _ Sầu lên ngọn ải, oán ra cửa phòng (Ch Ph)._ Trận nhàn chép nhớ, ngọn lau gảy buồn (H T).


    Ngong

    Ngong ngóng. Xem <ngóng ngóng>.


    Ngóng

    Ngóng. Nghển cổ trông có ý mong đợi: Con ngóng mẹ về chợ.

    Ngóng ngóng. Thường nói là <ngóng ngóng>. Đợi chờ mong mỏi: Ngong ngóng đợi mãi chẳng thấy về.

    VĂN LIỆU. _ Đêm năm canh trông ngóng lần lần (C o). _ Ngày thì ngóng gió, đêm thì trông sao (H Ch). _ Văn đệ tam viết đã xong rồi, Bảng đệ từ chưa ra còn ngóng (Phú thì hỏng).


    Ngòng

    Ngòng ngoèo. Cong queo: Chữ viết ngòng ngoèo.


    Ngỏng

    Ngỏng. Vươn cao lên: Ngỏng cổ lên.

    VĂN LIỆU. _ Ngỏng cổ cò. _ Cao chê ngỏng, thấp chê lùn (T ng).


    Ngõng

    Ngõng. Trụ, mấu để tra vào lỗ hổng mà quay đi quay lại: Ngõng cối. Ngõng cửa.

    VĂN LIỆU. _ Bụng giữ trung thần một ngõng ngay (Thơ cổ). _ Cưa sừng sẻ tai, long đai gẫy ngõng (T ng).


    Ngọng

    Ngọng. Nói không đúng âm vì có tật ở lưỡi: Một nhà ba con ngọng. Nghĩa rộng: Nói không được rõ ràng hoạt bát: Ngọng gì mà chẳng nói được.

    Ngọng ngịu. Cũng nghĩa như <ngọng>.

    VĂN LIỆU. _ Một đàn thẳng ngọng đứng xem chuông, Nó bảo nhau rằng ấy ái uông (Thơ cổ).


    Ngóp

    Ngóp. Cất đầu cất cổ lên, ngoi lên: Cá ngóp lên mặt nước.

    Ngóp ngóp. Thường nói là ngom ngóp. Cũng nghĩa như <ngóp>.


    Ngót

    Ngót. 1. Hao đi, sụt đi, lui xuống: Nước sông đã ngót. Bệnh đã ngót. Ăn đã ngót dạ. _ 2. Gần đến, gần đầy, gần đủ: Sống ngót trăm tuổi. Tiêu ngót nghìn bạc.

    Ngót. Thứ cây có lá nhỏ, thường dùng để nấu canh.


    Ngọt

    Ngọt. Nói vị êm dịu như đường, như mật: Cam ngọt. Chuối ngọt. Nghĩa rộng: Êm dịu: Nói ngọt. Dỗ ngọt.

    Ngọt giọng. Êm giọng. || Ngọt lịm. Ngọt lắm. || Ngọt ngào. Cũng nghĩa như <ngọt>. || Ngọt ngọt. Thường nói là ngọt ngọt. Hơi ngọt. || Ngọt xớt. Ngọt lắm.

    VĂN LIỆU. _ Ngọt như mía lùi. _ Mật ngọt chết ruồi. _ Nói ngọt lọt đến xương (T ng). _ Ngọt ngào đầu lưỡi, mặn mà lỗ tai (Ph Tr). _ Ngọt ngào có một, sai ngao chưa từng. (Tr Th). _ Có phúc lấy được vợ già, Sạch cửa sạch nhà lại ngọt cơm canh (P ng).


    Ngô

    Ngô. Một loài trong ngũ cốc, bắp nhiều hạt. Cũng gọi là bắp: Ngô nếp, ngô tẻ.

    VĂN LIỆU. _ Ông mãnh lúa ngô, bà cô đậu nành (T ng).

    Ngô. Ta (không dùng một mình): Ngô bối. Ngô đạo.

    Ngô bối. Bọn chúng ta: Cái trách nhiệm ở cả ngô bối. Ngô đảng. Đảng của chúng ta: Tiền đồ của ngô đảng. || Ngô đạo. Đạo của chúng ta: Ngô đạo chẳng bao giờ suy được.

    Ngô. Tiếng gọi tắt cây ngô đồng. Thứ cây cao lá to, gỗ dùng để làm đàn: Thu về lác đác lá ngô rơi, Phượng đậu cành ngô.

    VĂN LIỆU. _ Nguyền cho linh phượng đậu cây ngô đồng.

    Ngô. Tên một họ làm vua ở nước Nam về trước đời nhà Đinh.

    Ngô Quyền. Tên ông vua khai sáng ra nhà Ngô, dựng nền độc lập cho nước Nam.

    Ngô. Tên nước Đông Ngô đời Tam quốc bên Tàu. Người An nam thường dùng để gọi nước Tàu: Bài cáo của Bình ngô của Nguyễn Trãi.

    VĂN LIỆU. _ Gánh vàng đi đổ sông Ngô (C d). _ Đương xa chớ ngại Ngô, Lào (K). _ Thừa con mà gả cho Ngô, cho Lào (H Chử).

    Ngô công. Con rết: Tiếng còi lư diệp, lá cờ ngô công. (Nh Đ M).

    Ngô nghê. Trỏ bộ ngơ ngẩn: Ăn nói ngô nghê. Ngô nghê như mán dại.


    Ngố

    Ngố. Ngây, dại: Thằng ngố.


    Ngổ

    Ngổ. Thứ rau thơm, một giống ở cạn, một giống ở nước: Rau ngổ. Bè ngổ.

    Ngổ. Trằng trợn, táo bạo: Tỉnh ngổ. Ăn nói ngổ.

    Ngổ ngáo. Cũng nghĩa như <ngổ>.


    Ngỗ

    Ngỗ. Ngang ngược: Ngỗ nghịch.

    Ngỗ nghịch. Ngang trái, ngạo ngược: Sinh ra con ngỗ nghịch. || Ngỗ ngược. Cũng nghĩa như ngỗ nghịch.


    Ngộ

    Ngộ. Lạ, trái thường: Ăn mặc ngộ.

    Ngộ nghĩnh. Kháu khỉnh: Đứa bé trông ngộ nghĩnh.

    Ngộ. Gặp: Ngộ khi chủ nhà đi vắng. Thường dùng rộng để nói sự bất kỳ sảy ra: Ngộ khi tai biến bất kỳ.

    Ngộ cảm. Gặp phải khi trời độc cảm liễm vào mình mà đau: Ra nắng gió ngộ cảm. || Ngộ gió. Gặp phải gió độc: Uống rượu say không may ngộ gió.

    VĂN LIỆU. Anh hung tương ngộ. _ Bất kỳ nhi ngộ (T ng).

    Ngộ. Nghiền ngẫm, suy nghĩ lâu ngày mà thình lình bật ra hiểu rõ ràng: Giác ngộ. Tỉnh ngộ.

    Ngộ đạo. Hiểu rõ đạo lý: Tu hành lâu ngày đã ngộ đạo.

    Ngộ. Lầm (không dùng một mình).

    Ngộ mậu. Xem mậu ngộ. || Ngộ hội. Hiểu lầm: Ngộ hỏi mà sinh mất lòng nhau. || Ngộ nhận. Nhận lầm: Ngộ nhận cái giả làm cái thực. || Ngộ sát. Lầm lỡ mà làm chết người, không chú ý giết: Tội ngộ sát không nặng bằng tội cố sát. || Ngộ sự. Lầm lỡ việc: Vì cẩu thả mà làm ngộ sự.


    Ngốc

    Ngốc. Ngu dại: Ngu ngốc. Si ngốc.

    Ngốc nghếch. Cũng nghĩa như <ngốc>.

    VĂN LIỆU. _ Bảo cho những khách má hồng, Thà hầu quân tử hơn chồng ngốc ngu (C d). _ Một đêm quân tử nằm kề, Còn hơn thằng ngốc vỗ vê trăm năm (C d).


    Ngộc

    Ngộc nghệch. Trỏ bộ lớn xác mà ngu dại: Chừng ấy tuổi mà ngộc nghệch chẳng biết gì.


    Ngôi

    Ngôi. Chỗ ngồi của người có chức vị: Ngôi vua. Ngôi thứ trong làng. Nghĩa rộng: Nơi, chốn, vị trí: Ngôi hàng. Ngôi sao. Ngôi mả. Ngôi chùa.

    Ngôi báu. Ngôi vua. || Ngôi trời. Ngôi vua. || Ngôi thứ. Thứ bậc chỗ ngồi của những người có chức vị: Tranh nhau ngôi thứ trong làng.

    VĂN LIỆU. _ Giờ ra thay bậc, đổi ngôi (K). _ Cũng ngôi mệnh phụ đường đường (K). _ Đổi hình tì thiếp, thay ngôi phi tần (Nh Đ M). _ Tấc lòng e chửa xứng ngôi đông sàng (Nh Đ M).

    Ngôi. Đàm tóc ở giữa đầu: Rẽ đường ngôi.

    Ngôi. (Thợ). Thợ cạo.


    Ngồi

    Ngồi. Đặt đít vào chỗ nào: Ngồi ghế, ngồi xe. Nghĩa rộng: Yên vị ở một chỗ nào: Ngồi tri huyện. Ngồi dạy học. Ngốt tuần. Ngồi tù.

    Ngội bệt. Cũng nghĩa như ngồi chệt. || Ngồi chéo mẩy. Ngồi vắt chéo chân nọ sang chân kia: Ngồi chéo mẩy trên xe. || Ngồi chềm bệp. Cũng nghĩa như ngồi chệt. || Ngồi chệt. Ngồi bệt đít xuống mà co chân lại. || Ngồi chồm hổm. Cũng nghĩa như ngồi xổm. || Ngồi dung. Ngồi không làm việc gì: Ngồi dung mấy tháng nay không có việc làm. || Ngồi đồng. Ngồi để cho quỷ thần ốp bóng vào mà lên đồng: Ngồi đồng chổi. Ngồi đồng mấu. || Ngồi lê. Ngồi liên mien hết chỗ nọ đến chỗ kia: Ngồi lê khắp mọi nơi. || Ngồi rồi. Ngồi không, không có việc gì: Ăn không ngồi rồi. || Ngồi xếp bằng. Ngồi ngay ngắn, gập chân lại mà thu gót vào trong: Ngồi xếp bằng giảng sách. || Ngồi xổm. Ngồi gấp hai đầu gối lại mà đít không tới chỗ: Ngồi xổm trên giường.

    VĂN LIỆU. _ Ngồi mát, ăn bát vàng. _ Ngồi dai, khoai bà nát. _ Ngồi ngây như tượng gỗ. _ Ngồi vắt chân chữ ngũ. _ Ngồi trên giếng mà khát nước. _ Ông cả ngồi trên sập vàng. Cả ăn, cả mặc, lại càng cả lo (C d). _ Ông bếp ngồi trong xó tro, Ít ăn, ít mặc, ít lo, ít làm (C d). _ Ra đồng gió mát thảnh thơi, Thương người ngồi võng nắng nôi ở nhà (C d). _ Một mình luống những đứng ngồi chưa yên (K). _ Một mình đứng tủi, ngồi sầu (C o). _ Chốn nằm cũng tĩnh, chỗ ngồi cũng thanh (Nh đ m).


    Ngồm

    Ngồm ngoảm. Nói bộ ăn một cách thô tục: Ăn ngồm ngoàm.


    Ngôn

    Ngôn. Nói: Ngôn ngữ.

    Ngôn luận. Nói bàn: Có tài ngôn luận. Ngôn ngữ. Nói năng: Thạo khoa ngôn ngữ. || Ngôn ngữ học. Khoa học nghiên cứu về sự biến hóa cua tiếng nói: Nhà bác học chuyên môn về khoa ngôn ngữ học. || Ngôn từ. Lời nói: Ngôn từ lưu loát.

    VĂN LIỆU. _ Đa ngôn, đa quá. _ Ngôn bất xuất khẩu.


    Ngốn

    Ngốn. Ăn một cách ngổ ngáo: Ngốn cho chóng hết.

    VĂN LIỆU. _ Ngốn như bò ngốn cỏ. _ Ngón lấy ngốn để.


    Ngồn

    Ngồn ngộn. Xem <ngộn ngộn>.


    Ngổn

    Ngổn ngang. Bừa bãi bề bộn: Đồ đạc để ngổn ngang. _ Nằm ngổn ngang.

    VĂN LIỆU. _ Ngổn ngang gò đống kéo lên (K). _ Đường kia nối nọ, ngổn ngang bời bời (K). _ Thương tình bạn, giận sự đời ngổn ngang (Nh đ m).


    Ngộn

    Ngộn ngộn. Thường nói là ngộn ngộn. Trỏ bộ lớn đẹp: To ngồn ngộn. Đẹp ngồn ngộn.


    Ngông

    Ngôn. Nói cái tính người hành động, nói năng quá lẽ thường: Nói ngông. Chơi ngông.

    Ngông cuồng. Ngông nghênh dại dột: Tư tưởng ngông cuồng. Ăn chơi ngông cuồng. || Ngông nghênh. Trỏ bộ nghênh ngang tự đắc: Ngông nghênh chẳng sợ ai.


    Ngồng.

    Ngồng. Cộng hay gọng của loài cây như cây cải, cây thuốc lá: ngồng cải. Ngổng thuốc: Nghĩa rộng: Vồng cao lên. _ Cao ngồng lên.

    Ngồng ngồng. Nói bộ lớn vồng lên: Cao ngồng ngồng.


    Ngỗng

    Ngỗng. Thứ chim thuộc loài vịt, mình to, cổ dài.

    VĂN LIỆU. _ Ngỗng ông lễ ông (t n).

    Ngỗng. Be to, cổ dài, thường dùng để đựng rượu.


    Ngốt

    Ngốt. Nói về nóng bức quá: Chen vào đám đông ngốt người lên. Nghĩa rộng: Nóng nảy, náo nức sự gì: Thấy của mà ngốt. Thấy tiêu mà ngốt.


    Ngột

    Ngột. Cũng nghĩa như <ngạt>: Ngột hơi. Chết ngột.


    Ngơ

    Ngơ. Không để ý đến: Ngơ cho kể dưới. Ngảnh mặt làm ngơ.

    Ngơ ngác. Sảng sốt không định được chủ ý: Ngơ ngác như người mất cắp || Ngơ ngáo. Cũng nghĩa như ngơ ngác. || Ngơ ngẩn. Cung nghĩa như ngẩn ngơ.

    VĂN LIỆU. _ Khiến người ngồi đó mà ngơ ngẩn sầu (K). _ Ngọn cờ ngơ ngác, trống canh trễ tràng (K).


    Ngớ

    Ngớ ngần. Lạ lùng, bỡ ngỡ: Ngớ ngẩn như mán


    Ngờ

    Ngờ. 1. Không tin, không chắc: Nhớ người ấy không thực bụng. Tin ấy còn ngờ chưa chắc. _ 2. Tưởng: Ngờ đâu là được.

    Ngờ vực. Không tin: Không nên ngờ vực cho người ta ăn trộm của mình.

    VĂN LIỆU. _ Một mất, mười ngờ (T ng). _ Tưởng rằng nước chảy đá mòn, Ai ngờ nước chảy đá còn trơ trơ (C d). _ Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng (K). _ Ai ngờ một phút tan tành thịt xương (K). _ Chớ đêm nông nổi mà ngờ cao xanh (Nh đ m).

    Ngờ ngợ. Xem <ngợ ngợ>.


    Ngỡ

    Ngỡ. Tưởng: Ngỡ là phú quí phụ vinh (K).

    VĂN LIỆU. _ Ngỡ đêm tấc cỏ quyết đền ba sinh (Nh đ m). _ Thế gian lắm kẻ mơ màng, Thấy hòn son thắm, ngỡ vàng trời cho (C d).


    Ngợ

    Ngợ. Ngờ, không chắc: Trông còn ngợ không biết có phải người quen hay không.

    Ngợ ngợ. Thường nói là ngờ ngợ. Hơi ngợ.


    Ngơi

    Ngơi. Nghỉ: Đi ngơi, Làm việc chẳng ngơi tay.

    VĂN LIỆU. _ Mới thong thả hãy về ngơi kẻo mà (Ph Tr). _ Thong dong về chốn nghiêm phong nghỉ ngơi ( Trê cóc).


    Ngời

    Ngời. Nói về ánh sáng chiếu dọi ra: Đèn điện sáng ngời.


    Ngợi

    Ngợi. 1. Khen: Trước sau trọn vẹn xa gần ngợi khen (K).

    11. Ngâm vịnh: Đã thiên ngợi nhớ, lại chương ngâm sầu (Ph Tr).


    Ngơm

    Ngơm ngớp. Xem ngớp ngớp.


    Ngợm

    Ngợm. Ngu ngốc ngây dại: Dở người, dở ngợm.


    Ngơn

    Ngơn ngớt. Xem ngớt ngớt.


    Ngớp

    Ngớp. Gờm, khiếp: Thấy oai lực của người ta mà ngớp.

    Ngớp ngớp. Thường nói là <ngơm ngớp>. Hơi ngớp: Trong bụng ngớp ngớp sợ.


    Ngớt

    Ngớt. Bớt, đỡ, lui: Ngớt mưa. Ngớt giận. Ngớt bệnh.

    Ngớt ngớt. Thường nói là <ngơn ngớt>. Hơi ngớt: Bệnh mới ngớt ngớt.


    Ngu

    Ngu. Ngây dại, tối tăm.

    Ngu độn. Tối dại, đần độn: Đứa trẻ ngu độn không học được. || Ngu ngốc. Tối tăm, ngây dại. || Ngu ngơ. Ngây ngô: Ngu ngơ chẳng biết gì. || Ngu si. Cũng nghĩa như <ngu ngốc>: Ngu si hưởng thái bình. || Ngu thần. Tiếng bày tôi tự khiêm xưng với vua. || Ngu xuẩn. Cũng nghĩa như <ngu ngốc>. || Ngu ý. Tiếng tự khiêm nói cái ý kiến của mình: Theo ngu ý thì nên làm như thế này.

    Ngu, Vui: Hoan ngu. Ngu lạc.

    Ngu lạc. Vui vẻ: Trong gia đình được ngu lạc.

    Ngu. Một lễ trong tang lễ, sau khi an táng: Tế ngu có 3 lần, sơ ngu, tái ngu, và tam ngu.

    Ngu. Tên một nhà làm vua ở đời thượng cổ bên Tàu: Nhà Ngu có vua Thuấn.


    Ngú

    Ngú ngớ. Ngu độn, không hiểu, không tinh: Ngú ngớ không biết gì cả.


    Ngù

    Ngù. Tua ở đồ vật rủ xuống. Giáo có ngù. Mũ có ngù.

    Ngù ngờ. Lờ đờ, không tính: Ở nhà quê mới ra còn ngù ngờ chưa biết gì.


    Ngủ

    Ngủ. Nhắm mắt lại để cho tinh thần yên nghỉ, trái với thức: Ngủ một giấc đến sáng. Nghĩa rộng: Đàn ông đàn bà giao cấu: Ngủ với gái.

    Ngủ dòm. Ngủ giả cách để nghe chuyện người ta. || Ngủ gà. Nói ngủ không say, mắt không nhắm kín, giống như con gà. || Ngủ gật. Ngủ ngồi, đầu gật xuống. || Ngủ lang. Nói đàn ông, đàn bà có nhà mà đi ngủ bạ chỗ khác: Gái có chồng đi ngủ lang. || Ngủ nhè. Nói trẻ con ngủ dậy hay hờn khóc: Thằng bé hay ngủ nhè.

    VĂN LIỆU. _ Buồn ngủ lại gặp chiếu manh.


    Ngũ

    Ngũ. Năm, số đếm.

    Ngũ âm. Năm thứ tiếng nhạc: (Cung, thương, giốc, chủy, vũ) Cung thương lầu bậc ngũ âm (K) || Ngũ căn. Cũng nghĩa như <ngủ quan>. || Ngũ cốc. Năm giống lúa. || Ngũ giới. Năm điều răn của nhà Phật. (Bất sát sinh, bất thâu đạo, bất tà dâm, bất vọng ngữ, bất âm tửu). || Ngũ hành. Năm hành (Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ). || Ngũ kinh. Năm kinh (Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân thu). || Ngũ luân. Năm đạo thường. (Quân thần, phu tử, phu phụ, huynh đệ, bằng hữu). || Ngũ ngôn. Thể thơ năm chữ. || Ngũ phúc. Năm phúc. (Phú, quí, thọ, khang, ninh). Ngũ quan. Năm cái chủ quan trọng thân thể (Thính quan, thị quan, giác quan, khứu quan, xúc quan). || Ngũ sắc. Năm màu. (Xanh, vàng đen, đỏ, trắng). || Ngũ tạng. Năm bộ phận trong thân thể. (Tâm, can, tì, phế, thận). || Ngũ thường. Năm đạo thường. (Nhân, nghĩa, lế, trí, tín). || Ngũ vị. Năm mùi (Nặm, đắng, chát, cay, ngọt).

    VĂN LIỆU. _ Tứ tung, ngũ hoành. _ Tam hoàng, ngũ đế.

    Ngũ. 1. Đơn vị chỉ số đo ruộng dài năm thước. _ 2. Hàng năm người lính. Nghĩa rộng: Nói chung về cơ ngũ nhà binh: Lính tại ngũ. Lính đào ngũ.

    Ngũ trưởng. Người đứng đầu trong một ngũ.

    VĂN LIỆU. _ Có hàng, có ngũ. _ Cơ nào, ngũ ấy. Một ngũ nằm, là năm ngũ chạy.

    Ngũ bội tử. Tên một vị thuốc.

    Ngũ gia bì. Vỏ cây ngũ gia dùng để làm thuốc.


    Ngụ

    Ngụ. Đơn vị chỉ số đo, tức là chữ ngũ nói trạnh đi.

    Ngụ. 1. Ở nhờ: Người ở làng này sang ngụ làng kia. _ 2. Thác: Lời nói ngụ ý khuyên răn.

    Ngụ cư. Ở nhờ: Người nước nàyng sang ngụ cư nước khác. || Ngụ ngôn. Lời nói thác có ý khác: Trang tử sở trường về ngụ ngôn.

    VĂN LIỆU. _ Nên câu tuyệt diệu, ngụ trong tính tình (K). _ Tự tình mới ngụ một thiên luật Đường (Nh đ m). _ Ngụ cư bắt nạt chùa làng (T ng). _ Trai làng ở góa còn đóng, Cớ sao em lại lấy chồng ngụ cư. Ngụ cư có thóc cho vay, Có lụa bán đầy, em lấy ngụ cư (C d).


    Ngúc

    Ngúc ngắc. Vấp váp, không trôi chảy: Công việc ngúc ngắc mãi không xong.


    Ngục

    Ngục. Nơi giam người có tội: Ngục giam tù.

    Ngục lại. Người có chức vụ coi nhà ngục. || Ngục tối. Nhà tối ở trong ngục: Phải giam trong ngục tối. Nghĩa bóng: Chỗ tối tăm, khổ sở. Nước còn dã man như ở trong ngục tối. Được thoát vòng nô lệ như ra khỏi ngục tối mà thấy ánh sáng mặt trời. || Ngục tốt. Lính coi ngục: Kíp truyền ngục tốt giao canh (Nh đ m). || Ngục thất. Nhà ngục.


    Nguếch

    Nguếch ngoác. Cũng nghĩa như <nguệch ngoạc>.


    Nguệch

    Nguệch ngoạc. Làm bôi bác, dối dá: Viết nguệch ngoạc cho chóng xong. Thợ làm nguệch ngoạc hỏng cả.


    Ngui

    Ngui ngút. Cũng nghĩa như <nghi ngút>.


    Ngùi

    Ngùi ngùi. Trỏ bộ buồn rầu ngầm ngấm: Thương cha ngớ mẹ ngùi ngùi.

    VĂN LIỆU. _ Vân tiên giọt lệ ngùi ngùi (L V T). _ Kiều công trong dạ ngùi ngùi (L V T). _ Ngùi ngùi ngó lại nhớ nơi học đường. (L V T).


    Ngủm

    Ngủm. Chết một cách bất thình lình: Chết ngủm.


    Ngụm

    Ngụm. Hớp nước nuốt đi: Uống ngụm nước.


    Ngun

    Ngun ngút. Xem <ngút ngút>.


    Ngùn

    Ngùn ngụt. Xem <ngụt ngụt>.


    Ngủn

    Ngủn. Trỏ bộ ngắn lắm: Ngắn ngủn, cụt ngủn.

    Ngủn ngoẳn. Trỏ bộ ngắn, thấp: Đuôi ngựa ngắn ngủn ngoẳn.


    Ngúng

    Ngúng ngẩy. Nói người hơi mệt nhọc khó ở: Hôm nay trở trời, trong người ngúng ngẩy.


    Ngủng

    Ngủng nghỉnh. Cũng nghĩa như <khủng khỉnh>.


    Nguôi

    Nguôi. Ngớt, lui, giảm bớt đi: Đã nguôi cơn giận.

    Nguôi nguôi. Hơi nguôi: Đành lòng nàng cũng sẽ nguôi nguôi dần (K).

    VĂN LIỆU. _ Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi (K). _ Bao giờ nguôi được chút tình nhớ thương (Nh đ m). _ Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng (C d).


    Nguội

    Nguội. Hết hơi nóng: Cơm nguội, canh nguội. Nghĩa bóng: Hỏng: Việc ấy đã nguội mất rồi. _ Bệnh ấy đến nguội mất, không sao chữa được.

    Nguội lạnh. Nguội quá. Nghĩa bóng: Nhạt, không sốt sắng, không nhắc nhở đến nữa: Việc đã nguội lạnh tự bao giờ rồi. || Nguội lòng. Không thiết, không sốt sắng: Mới thấy thất bại một tí đã nguội lòng.

    VĂN LIỆU. _ Tay sốt đổ tay nguội (T ng). _ Lấy chồng làm lẽ khỏi lo, Cơm nguội đầy rá, cá kho đầy nồi (C d). _ Nước dương muốn ray nguội dần lửa duyên (C o). _ Tưởng rằng duyên số nguội dần lửa nương (H Chử).

    vqsvietnam (tiếp)

    Nguồn

    Nguồn. Chỗ dòng nước khởi đầu phát ra. Nguồn sông Hồng-hà ở dẫy núi Vân-nam. Nghĩa bóng: Chỗ khởi đầu, chỗ phát sinh ra: Hiếu là nguồn trăm nết. Cái nguồn giàu thịnh của một nước là ruộng đất.

    Nguồn cơn. Đầu đuôi gốc ngọn: Kể lể nguồn cơn.

    VĂN-LIỆU. – Uống nước nhớ nguồn (T-ng). – Chớp bể mưa nguồn (T-ng). – Gốc nguồn cũng ở lòng người mà ra (K). – Nghĩ nguồn cơn dở-dói sao đang (C-o). – Tỏ nguồn cơn trước, kể đường đất xưa (Nh-đ-m). – Thuyền ngược ta khấn gió nam, thuyền xuôi ta khấn mưa nguồn gió may (C-d).


    Ngụp

    Ngụp. Chìm xuống nước: Thuyền ngụp xuống nước.


    Ngút

    Ngút. Bốc lên cao: Mây ngút. Khói ngút.

    Ngút ngút. Thường nói là ngun-ngút. Cũng nghĩa như “ngút”.


    Ngụt

    Ngụt-ngụt. Thường nói là “ngùn-ngụt”. Nói ngọn lửa hay ngọn khói bốc mạnh: Lửa bốc ngùn-ngụt. Khói lên ngùn-ngụt.


    Nguy

    Nguy []. Ngặt nghèo: Bệnh nguy. Thế nguy.

    Nguy-biến O []. Ngặt-nghèo tai biến: Gặp cơn nguy-biến. || Nguy-cấp O []. Ngặt-ngheo gấp-khúc. || Nguy-hiểm O []. Ngặt nghèo: Dẫu trong nguy-hiểm dám rời ước sưa (K). || Nguy-kịch O []. Nguy lắm: Bệnh đã nguy kịch. || Nguy-nan O []. Ngặt-nghèo khó-khăn: Lánh khỏi chốn nguy-nan.

    VĂN-LIỆU. – Lâm nguy may gặp giải nguy (L-V-T). – Người ngay gặp bước gian ngay (H-Chử). – Trợ nguy cứu nạn giúp rày Vân-Tiên (L-V-T).

    Nguy []. Trỏ bộ núi cao (không dùng một mình).

    Nguy-nga O []. Trỏ bộ cao lớn lộng-lẫy: Lâu đài nguy-nga. Ngọn núi nguy-nga.


    Ngụy

    Ngụy []. Giả dối, trái với chân thực: Ngụy-đạo. Nghĩa rộng: Tiếm-loạn: Khởi ngụy.

    Ngụy-đạo O []. Đạo không chính: Ngụy-đạo làm hại chính đạo. || Ngụy-triều O []. Triều-đình tiếm-thiết: Bị ngụy-triều cướp ngôi.

    Ngụy []. Tên một họ.

    Ngụy []. Tên một nước về đời Tam-quốc bên Tàu.


    Nguyên

    Nguyên []. I. Toàn vẹn, không sai, không khác: Quyển sách còn mới nguyên. Món tiền còn nguyên chưa tiêu đến.

    Nguyên-bản O []. Bản-gốc, bản chính: Nguyên-bản quyển Kiều không tìm thấy đâu nữa. || Nguyên-chất O []. Chất gốc, không lẫn chất gì khác: Vàng nguyên chất. || Nguyên-do O []. Gốc tích: Nguyên-do câu chuyện. || Nguyên-khế O []. Tờ khế chính. || Nguyên-liệu O []. Vật-liệu chưa chế-tạo thành vật khác: Lấy nguyên-liệu để chế-tạo ra các đồ thường dùng. || Nguyên-lý O []. Lẽ gốc đầu tiên: Tìm các nguyên-lý của một việc gì. || Nguyên-nhân O []. Cái nhân đầu tiên: Có nguyên-nhân thì phải có kết-quả. || Nguyên-quán O []. Quê-quán gốc-tích: Nguyên-quán ở làng nào? || Nguyên-tắc O []. Phép gốc để làm cái lệ chung cho các phép-tắc khác: Nguyên-tắc của toán-pháp. || Nguyên-tố O [] hay Nguyên tử O []. Phần rất nhỏ trong một chất gì: Nguyên-tố của kim-loại. || Nguyên-ủy O []. Đầu đuôi gốc ngọn: Nguyên-ủy việc ấy ra sao? || Nguyên-văn O []. Bản văn chính của người ta, chưa ai sửa chữa, thêm bớt.

    VĂN-LIỆU. – Mượn màu chiêu-tập lại là còn nguyên (K).

    II. Bên đứng kiện: Việc kiện-cáo có bên nguyên bên bị.

    Nguyên-cáo O []. Bên đứng kiện. || Nguyên-đơn O []. Người đứng đơn đi kiện.

    VĂN-LIỆU. – Xui nguyên, giục bị (T-ng). – Nguyên viết hữu, bị viết vô (T-ng).

    III. Đám đất rộng mà phẳng: Cao-nguyên. Bình-nguyên.

    Nguyên []. Nguồn: Sông Hồng-hà phát-nguyên ở Vân-nam.

    Nguyên []. I. Mối khởi đầu: Trong triết-học có lý-thuyết nhất-nguyên, đa nguyên. Nghĩa rộng: Đứng đầu: Trạng-nguyên.

    Nguyên-đán O []. Ngày mồng một đầu năm. || Nguyên-huân O []. Người có công đầu nhất: Nguyễn-Trãi là bậc nguyên-huân cuộc Bình-Ngô. || Nguyên-khí O []. Cái khí đầu tiên: Nguyên-khí đã suy. || Nguyên-lão O []. 1 Người già có địa-vị và đức-vọng cao. – 2. Nghị-viên Thượng-nghị-viện các nước. || Nguyên-nhung O []. Cũng nghĩa như nguyên-súy. || Nguyên-niên O []. Năm đầu một hoàng-hiệu. || Nguyên-súy (soái) O []. Tướng đứng đầu một đạo quân đi đánh giặc. || Nguyên-tiêu O []. Đêm rằm tháng giêng: Đêm đêm hàn-thực, ngày ngày nguyên-tiêu (K).

    II. Đồng bạc.

    Nguyên []. Tên một triều Mông-cổ làm vua bên Tàu.


    Nguyền

    Nguyền. Cầu, rủa cho người ta phải tai nạn.


    Nguyễn

    Nguyễn []. Tên một họ.

    Nguyễn-Huệ [][]. Tên một ông vua anh-hùng khai-sáng ra triều Tây-sơn.

    Nguyễn-Trãi [][]. Tên một vị khai-quốc công-thần đời Lê.


    Nguyện

    Nguyện []. 1. Có khi đọc là “nguyền”. Cầu, xin, ước muốn: Nguyện với trời đất quỉ thần. Phật phát nguyện tế-độ chúng-sinh. – 2. Cầu, rủa, cho người ta bị tai-hại: Thù hằn mà nguyền rủa nhau.

    Nguyện-lực O []. (Tiếng nhà Phật) Sức mạnh ở lời nguyện: Đem hết nguyện-lực mà cứu-độ cho đời. || Nguyện-vọng O []. Lòng mong muốn: Được thỏa lòng nguyện-vọng.

    VĂN-LIỆU. – Nhớ lời nguyện ước ba-sinh (K). – Quá lời nguyện hết thành-hoàng thổ-công (K). – Trước thần sẽ nguyện mảnh hương lầm dầm (K). – Nguyện đem tấc cả quyết đền ba-sinh. – Đã nguyền đòi chữ đồng-tâm (K). – Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa (K). – Ba sinh đã phỉ mười nguyền (K). – Mọi lời nguyền ước rủa thanh (L-V-T).


    Nguyệt

    Nguyệt []. I. Mặt trăng: Vừa tuần nguyệt sáng gương trong (K).

    Nguyệt-cung O []. Cung trăng: Đẹp như người trên nguyệt-cung. || Nguyệt-hoa O []. Mặt trăng và hoa. Nghĩa bóng: nói về trai gái hội hợp với nhau: Say miền nguyệt-hoa. || Nguyệt-lão O []. Tên một vị tiên, chủ về việc hôn-nhân: Nguyệt-lão xe duyên. || Nguyệt-thực O []. Nói khi mặt trăng bị bóng trái đất che lấp mất ánh sáng mặt trời.

    VĂN-LIỆU. – Đừng điều nguyệt nọ, hoa kia (K). – Nguyệt thu kia chưa hé hàn quang (C-o). – Buồn về nỗi nguyệt là ai trọng (C-o). – Thẩn-thơ đứng gốc mai già, Hỏi thăm ông Nguyệt có nhà hay không (C-d).

    II. Tháng.

    Nguyệt-kỵ O []. Ngày phải kiêng trong một tháng: Mồng năm, mười-bốn, hăm-ba là ngày nguyệt-kỵ.


    Nguýt

    Nguýt. Đưa mắt nhìn nghiêng một cái rồi ngoảnh đi, tỏ ý không bằng lòng: Ra lườm, vào nguýt.


    Ngư

    Ngư (hòn). Tên 2 cái cù-lao ở cửa sông Lam-giang thuộc về địa-phận tỉnh Nghệ-an và tỉnh Hà-tĩnh, Trung-kỳ.

    Ngư []. Cá.

    Ngư-lôi O []. Thứ đạn phóng ở dưới nước để bắn tàu chiến. || Ngư-lôi-đình O [][]. Tàu để thả ngư-lôi.

    VĂN-LIỆU. – Ngư mục hỗn châu (T-ng). – Trầm ngư, lạc nhạn.

    Ngư []. Người đánh cá: Ngư, tiều, canh, độc là từ thủ.

    Ngư-gia O [] Nhà thuyền chài. || Ngư-ông O []. Ông câu cá: Ngư-ông văng lưới vớt người (K). || Ngư-phủ O []. Người đánh cá.

    VĂN-LIỆU. – Dập-dìu tiếng cảnh tiếng tiu, Tiếng ngư trong núi, bóng tiền ngoài sông (C-d). – Gác mái ngư-ông về viển-phố (Thơ-cổ).


    Ngừ

    Ngừ. Tên một loài cá nhỏ ở bể.


    Ngữ

    Ngữ. Chừng mực: Ăn tiêu có ngữ. Nghĩa rộng: Tiếng để chỉ hạng người nào mà mình có ý tỏ ra khinh-bỉ: Ra gì những ngữ ấy.

    Ngữ []. Nói chuyện: Ngữ-ngôn.

    Ngữ []. Có khi đọc là “ngự”. Ngăn chống: Đem quân đi ngữ giặc.


    Ngự

    Ngự []. 1. Ngồi lên cao: Ngự trên ngôi. – 2. Cai-trị: Thống-ngự muôn dân. – 3. Tiếng gọi tôn vua: Ngự thiện. Ngự-lãm.

    Ngự-chế O []. Văn của vua làm ra: Thơ ngự-chế. || Ngự-giá O []. Xa giá nhà vua: Ngự giá thân chinh. || Ngự-giả O []. Người đánh xe. || Ngự-hạ O []. Cai-quản kẻ dưới: Có tài ngự-hạ. || Ngự-sử O []. Chức quan chuyên việc củ-hặc trong triều-đình. || Ngự-tiền O []. Trước chỗ vua ngự: Ngự-tiền thông-sự, Ngự-tiền văn-phòng. || Ngự-thiện O []. Vua ăn cơm. || Ngự-uyển O []. Vườn của vua. || Ngự-y O []. Thầy thuốc của nhà vua.

    VĂN-LIỆU. – Đường hoàng ngự trước phong-đình phân ban (Nh-đ-m). – Đồ điếu phúng lễ ngự-ban (Nh-đ-m). – Thái-sư chức chịu sắc phong ngự-tiền (L-V-T). – Để làm lục lễ ngự-dùng một khi (H-chử). – Thong-dong vua ngự Kính-thiên (H-chử).


    Ngứa

    Ngứa. Nói khi ở ngoài da bứt-rứt làm cho người ta phải gãi: Muỗi đốt ngứa. Ngứa ghẻ. Dôm cắn ngứa. Nghĩa rộng: Khó chịu muốn động-đậy: Nghe chuyện ngứa cả tai. Ngứa mồm muốn nói.

    Ngứa đít. Muốn phải đòn: Ngứa đít hay sao mà nghịch thế. || Ngứa gan. Tức tối khó chịu trong lòng: Sự này nói lại thêm càng ngứa gan (L-V-T). || Ngứa mắt. Chướng mắt: Trông thấy mà ngứa mắt. || Ngứa mồm. Muốn nói: Ngứa mồm mà nói. || Ngứa-ngáy. Cũng nghĩa như ngứa: Ngứa ngáy khắp mình. || Ngứa nghề. Sinh, hứng, muốn: Ngứa nghề võ. Gái tơ mà đã ngứa nghề sớm sao (K). || Ngứa tai. Chướng tai: Nghe mà ngứa tai. || Ngứa tay. Tay để không yên, muốn động-đậy: Ngứa tay viết nhảm. || Ngứa tiết. Tức điên tiết lên: Căm gan, ngứa tiết.

    VĂN-LIỆU. – Đau đẻ, ngứa ghẻ, đòn ghen (T-ng). – Nói đúng như gãi vào chỗ ngứa (T-ng).

    Ngứa. Thứ cá bể.


    Ngừa

    Ngừa. Phòng giữ trước: Ngừa kẻ gian.

    VĂN-LIỆU. – Dễ dò bụng hiểm, khôn ngứa mưu gian (Nh-đ-m).


    Ngửa

    Ngửa. Ngửng, phơi mặt lên trên, trái với sấp: Nằm ngửa. Đồng tiền ngửa.

    VĂN-LIỆU. – Ngửa tay xin việc (T-ng). – Ngã xấp, ngã ngửa. – Ngửa trông lượng cả văn-nhân thế nào (L-V-T).


    Ngựa

    Ngựa. Loài thú trong lục súc, dùng để cưỡi: Cưỡi ngựa ra trận.

    VĂN-LIỆU. – Ngay ruột ngựa. – Ngựa quen đường cũ. – Ngựa hồ qua cửa sổ. – Lông-bông như ngựa chạy đường quai (T-ng). – Võng đầy cửa, ngựa chen đường (Nh-đ-m). – Ngựa xe như nước, áo quần như nêm (K).


    Ngực

    Ngực. Phần trên thân người, ở đàng trước, trong có phổi và tim: Tức ngực. Đánh trống ngực.


    Ngửi

    Ngửi. Hít vào đàng mũi để phân biệt mùi thơm: Ngửi hoa.


    Ngưng

    Ngưng []. Đông lại, không lưu chuyển: Huyết ngưng lại.

    Ngưng-trệ O []. Không lưu thông: Khí huyết ngưng-trệ. Hàng hóa ngưng-trệ.


    Ngừng

    Ngừng. Dừng lại: Ngừng tay. Ngừng bước. Đang nói ngừng lại.

    VĂN-LIỆU. –Chia phôi ngừng chén hợp tan nghẹn lời (K). – Mình đi đã mỏi dóng chân chẳng ngừng (L-V-T).


    Ngửng

    Ngửng. Xem “ngẩng”.


    Ngước

    Ngước. Do tiếng ngược mà ra. Đưa mắt trông lên: Ngước mắt lên trời.


    Ngược

    Ngược []. Nghịch không thuận, đảo dưới lên trên, trái với xuôi: Nói ngược. Dốc ngược đầu lên. Ngược gió. Lên ngược, xuống xuôi.

    Ngược-đời. Trái với lẽ thường ở đời: Làm việc ngược đời. || Ngược mắt. Trái mắt: Trái tai, ngược mắt.

    VĂN-LIỆU. – Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược (T-ng). – Những là đo-đắn ngược xuôi (K). – Ngược dân dưới, dối quan trên khó lòng (Nh-đ-m). – Dùng-dằng kẻ ngược người xuôi.

    Ngược. Đi lên miền có nhiều núi, trái với dòng nước: Ngược Bờ. Ngược Lạng.


    Ngươi

    Ngươi. Tiếng dùng để trỏ người nào trong khi nói, có ý không trọng: Trần Hưng-đạo đánh đuổi ngươi Thoát-Hoan. Bảo ngươi mà ngươi không nghe.

    VĂN-LIỆU. – Cười ngươi Tôn-Tẫn hững-hờ (L-V-T). – Còn đời ngươi đấy ngươi ơi. Nào ngươi đã bảy tám-mươi mà già (C-d).

    Ngươi. Đồng-tử mắt: Đi vào tận con ngươi.

    VĂN-LIỆU. – Trêu ngươi chi bấy hóa công.- Nào hay con tạo trêu ngươi (K).


    Người

    Người. 1. Loài đông-vật khôn hơn các loài vật khác: Trong thế-giới có nhiều giống người. – 2. Tiếng để chỉ kẻ khác, đối với mình: Người hơn mà mình kém. – 3. Tiếng để gọi người tôn-trọng: Xin người chứng cho.

    Người dưng. Người không có thân-thích họ-hàng với mình: Người dưng nước lã. || Người ta. Tiếng để chỉ chung cả mọi người: Người ta sinh ra ở đời.

    VĂN-LIỆU. – Kẻ hay, người dở. – Của người phúc ta. – Của đời người thế. – Người khôn của khó. – Người sống là đống vàng. – Người ba đấng, của ba loài. – Người không học, như ngọc không mài. – Người khôn thử tiếng, người ngoan thử lời. – Người khôn con mắt đen sì, Người dại con mắt nửa chì, nửa than. – Bước chân đi đến nước người, Thằng bé lên mười cũng gọi bằng anh. – Trăm năm ở với người đần, Không bằng một chốc ở gần người khôn.


    Ngường

    Ngường-ngượng. Xem “ngượng-ngượng”.


    Ngưỡng

    Ngưỡng. Đoạn gỗ dài để ngang mà giữ lấy cánh cửa khi đóng: Mua gỗ làm ngưỡng cửa.

    Ngưỡng []. Ngửa (không dùng một mình). Nghĩa rộng: Trông lên có ý tôn-kính (không dùng một mình).

    Ngưỡng-mộ O []. Trông lên mà yêu mến: Ngưỡng-mộ tôn-sư. || Ngưỡng-vọng O []. Trông lên mà mong cầu: Ngưỡng vọng ơn trên.


    Ngượng

    Ngượng. Không thuần, không thuận: Ngượng tay. Ngượng mồm. Nghĩa rộng: Thẹn: Trót nói sai lời lấy làm ngượng.

    Ngượng-ngập. Cũng nghĩa như “ngượng”. || Ngượng-nghịu. Cũng nghĩa như “ngượng”. || Ngượng-ngùng. Bẽn-lẽn thẹn-thùng: Ngượng-ngùng chẳng nói nên lời. || Ngượng-ngượng. Thường nói là ngường-ngượng. Hơi ngượng: Chân đi còn ngường-ngượng.


    Ngưu

    Ngưu []. Trâu.

    Ngưu []. Tên một vị sao, thường đọc là ngâu.

    VĂN-LIỆU. – Hữu tình chi bấy Ngưu-lang! (L-V-T).- Cách xa sau cũng thỏa hồn Ngưu-lang (H-chử).

    Ngưu-hoàng [][]. Tên một vị thuốc bắc.

    Ngưu-tất [][]. Rễ cỏ sước, dùng làm thuốc.