39. Gói Nha-Nhậy - Patimiha (type done)

30/10/15
39. Gói Nha-Nhậy - Patimiha (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVEhuTGdHNTVfTFE

    Nha

    Nha [] Răng

    Nha bài [] Thẻ ngà

    Nha cam [] Chứng cam răng

    Nha [] Phòng giấy các quan: Huyện nha, - Phủ nha

    Nha lại [] Người thuộc lại ở các nha

    Nha môn [] Cửa dinh các quan: Kéo nhau đến trước nha môn

    VĂN LIỆU. – Lạ gì nhứng thói quan nha. (K)

    Nha [] Mầm (không dùng một mình): Manh nha, Kẹo mạch nha

    Nha phiến[] Xem a phiến


    Nhá

    Nhá. Nhai kỹ cho nhỏ: Nhá cơm. Nhá xương.

    Nhá. Nói trời sắp tối hẳn: Trời nhá tối.

    Nhá nhem. Nói khoảng thì giờ sắp tối hẳn: Nhá nhem trông không rõ mặt người.


    Nhà

    Nhà. I. Chỗ ở do sự kiến trúc mà thành, chung quanh có tường, có vách, trên có mái che: Nhà gạch. Nhà tranh. Nghĩa rộng: Chỗ ở của người ta.

    Nhà bắt vần. Nhà làm thành nhiều cái, có đường đi thông []

    []

    Nhà mồ. Nhà làm ở trên mộ khi mới chôn.

    Nhà quê. Nhà ở thôn quê.

    Nhà sàn. Nhà làm có sàn người ở trên, dưới bỏ trống hay nuôi súc vật.

    Nhà táng. Nhà làm bằng giấy úp trên quan tài khi đưa đám ma.

    Nhà tiêu. Nhà để đi đại tiện.

    II. Xưởng công nghệ hay sở có nhiều người tụ họp: Nhà in. Nhà trường. Nhà hội đồng.

    III. 1. Tiếng gọi chung một gia tộc: Nhà Lê. Nhà Nguyễn. Nhà nền nếp. Nhà giàu có. Nhà trai. Nhà gái. 2. Tiếng vợ chồng gọi nhau: Nhà về trông con. Nhà tôi. 3. Tiếng gọi người chuyên làm một nghề gì: Nhà nghề. Nhà trò.

    Nhà gái. Bên họ cô dâu.

    Nhà nghề. Người chuyên tinh về một nghề gì.

    Nhà ngươi. Tiếng người trên gọi người dưới.

    Nhà tôi. Tiếng xưng vợ hay chồng đối với người khác.

    Nhà trai. Bên học chú rể.

    Nhà trò. Phường đàn bà làm nghề hát xướng.

    IV. Một phái: Nhà Phật. Nhà thánh. Nhà nho. Nhà binh. Nhà khoa học. Nhà chính trị.

    Nhà nước. cơ quan chính trị trong một nước: Nhà nước phải lo hưng lợi, trừ hại cho dân.


    Nhả

    Nhả. Buông bỏ vật gì đã ngậm ở trong mồm ra: Nhả miếng cơm. Nhả mồi. Nghĩa rộng: Không ăn, không chịu, bung ra, rời ra; Sơn nhả ra. Hồ nhả ra.

    VĂN LIỆU. – Nhả ngọc, phun châu.

    Nhả. Không nhã, không đứng đắn: Chơi nhã. – Nói nhả.

    Nhả nhớt. Cũng nghĩa như nhả.


    Nhã

    Nhã [] Khoan thai, thanh tao, vui vẻ, ôn hòa, có lễ độ, có ý nhị, trái với thô tục: Người nhã. Ăn nói nhã.

    Nhã độ [] Phong độ nhã nhặn: Người có nhã độ.

    Nhã nhặn. Cũng nghĩa như nhã.

    Nhã trí [] Vẻ phong nhã: Nhà bày biện có nhã trí.

    Nhã ý [] Ý nhã nhặn: Cảm ta cái nhã ý của ông.

    Nhã [] Một thể thơ ở Kinh thi, dùng để hát khi có đại lễ ở triều miếu.

    Nhã nhạc [] Bài hát hợp với tiếng nhạc dùng ở nơi triều miếu.


    Nhạ

    Nhạ. Nhựa dùng để đánh chim.

    NHÁC

    Nhác. Lười biếng, trễ nải: Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.

    Nhác. Chợt: Nhác thấy.


    Nhạc

    Nhạc. Thứ chuông nhỏ làm bằng đồng, có miệng như ống sáo, trong có hột để lắc cho thành tiếng: Nhạc ngựa.

    Nhạc [] Tiếng gọi chung cả ngũ thanh, bát âm: Múa nhạc. Cử nhạc.

    Nhạc công [] Người chuyên nghề âm nhạc

    Nhạc khí [] Đồ nhạc. Đàn, sáo,chuông, trống là nhạc khí.

    Nhạc sư [] Thầy dạy âm nhạc.

    Nhạc [] Dãy núi.

    Nhạc gia [] Nhà bố mẹ vợ do điển: Thái sơn là một dãy núi trong ngũ nhạc, trên có nhọn núi tên là Trượng nhân, theo tục người Tàu gọi bố mẹ vợ là trượng nhân, nhân thế mới mượn tiếng nhạc để gọi bố mẹ vợ.

    Nhạc mẫu [] Mẹ vợ.

    Nhạc phụ. [] Bố vợ.


    Nhách

    Nhách. Tiếng phụ vào tiếng dai, để tỏ ý dai lắm: Miếng thịt dai nhách.

    Nhai

    Nhai. Bỏ vào miệng, lấy răng nghiền cho nhỏ vật gì: Nhai thịt. Nhai trầu. Nghĩa rộng: Nghiền đi nghiền lại mãi: Nhai mãi bài học mà không thuộc.

    VĂN LIỆU. – Tay làm hàm nhai (t-n). – Ăn có nhai nói có nghĩ (t-n). – Lai dai như có nhai giẻ rách (t-n).

    Nhai [] Bờ: Thiên nhai. Vô nhai.

    Nhai [] Đường phố: Du nhai.

    Nhai nhải. Xem “nhai nhải”


    Nhái

    Nhái. Loài vật thuộc về loài ếch, hình nhỏ, mình dài.

    Nhái bầu. Thứ nhái bụng to.

    Nhái bén. Thứ nhái hay bám trên cành cây.

    Nhái chàng. Chẫu chuộc.

    VĂN LIỆU. – Bắt nhái bỏ đệp (t-n). – Cóc chết bao thuở ếch sầu. Ĩnh ương lớn tiếng, nhái bầu dựa hơi (t-n).

    Nhái. Nhại: Nhái tiếng.


    Nhài

    Nhài. Thứ cây co 1hoa trắng, thơm, nở về đêm: Thoang thoảng hoa nhài.

    Nhài quạt. 1. Mũ hình như hoa nhài, để giữ hai đầu cái suốt quạt giấy. – 2. Tật ở trong lòng đem con mắt hình như cái nhài quạt: Mắt có nhài quạt.


    Nhải

    Nhải nhải. Thường nói là “nhai nhải”. Noi dai mãi không thôi: Nói nhải nhải cả đêm.


    Nhãi

    Nhãi. Bé oắt. Đồ nhãi con


    Nhại

    Nhại. Lắp lại mà bắt chước cái bộ hay cái tiếng của người khác, có ý trêu chọc: Nhại tiếng. Nghĩa rộng: Nói cái gì lắp lại như cái trước: Bốc nhại quân bài.


    Nham

    Nham. Món đồ ăn làm bằng rau chuối, bì, trộn với vừng: Ăn bánh đúc với nham.

    Nham [] Chỗ núi cao và hiểm.

    Nham hiểm [] Nói về núi cao, hiểm trở. Nghĩa bóng. Hiểm độc: Lòng người nham hiểm biết đâu mà dò.

    Nham nham. Nhơm nhếch, vấy vá không sạch sẽ: Viết nham nham ra giấy.

    Nham nháp. Xem “nháp nháp”

    Nham nhở. Cũng nghĩa như “Nham nham”


    Nhám

    Nhám. Thứ cá bể.

    Nhám. Không nhẵn: Tường nhám. Mặt bùn nhám.


    Nhàm

    Nhàm. Thường quá, quen quá, phát chán: Nói lắm nhàm tai.


    Nhảm

    Nhảm. Bậy bạ: Nói nhảm. Ăn nhảm. Tin nhảm.

    Nhảm nhảm. Cãi cố, cãi bậy: Cãi nhảm nhảm.

    Nhảm nhí. Cũng nghĩa như “nhàm”


    Nhan

    Nhan [] Mặt: Nhan sắc. Hồng nhan. Thừa nhan. Nghĩa bóng: Tiêu đề ở ngoài quyển sách hay ở ngoài lâu đài đình viện: Nhan quyển sách.

    Nhan sắc [] Sắc mặt. Nghĩa rộng: Sắc đẹp: người có nha sắc.

    Nhan hồi [] Tên một vị trong tử phối, học trò giỏi của đức Khổng Tử, thường gọi Nhan tử.

    Nhan nhản. Xem “nhản nhản”


    Nhàn

    Nhàn [] Rảnh rang, thong thả: Cảnh nhàn. Nhàn việc.

    Nhàn cư [] Ở dưng, ở rỗi: Nhàn cư vi bất thiện.

    Nhàn hạ [] Thong thả, rỗi rãi: Được ngày nhàn hạ.

    Nhàn nhã [] Phong lưu thảnh thơi: Có vẻ nhàn nhã.

    VĂN LIỆU. – Danh lợi bất như nhàn (t-ng).


    Nhản

    Nhản nhản. Thường nói là nhan nhản. Nhiều lắm, dòng lắm: Nhan nhản những người.


    Nhãn

    Nhãn. Thứ cây to, quả mọc từng chùm, cùi trắng và ngọt.

    Nhãn lồng. thứ nhãn ngon, cùi giầy.

    Nhãn nước. Thứ nhãn mỏng cùi, nhiều nước và ngọt.

    VĂN LIỆU. – Tháng sáu buôn nhãn bán trăn, Tháng bảy ngày rằm xá tội vong nhân (C-d).

    Nhãn [] Mắt. Có khi đọc là nhỡn: Thanh nhãn, Bạch nhãn. Nghĩa bóng: Giấy dán ra ngoài để làm dấu hiệu: Nhãn bao hương. Nhãn chai rượu.

    Nhãn kính [] Kính đeo mắt: Mua đôi nhãn kính. Nhãn lực [] Sức mắt không tới: Lấy hết nhãn lực mà trông. Có nhãn lực biết người hay dở.

    Nhãn tiền [] Trước mắt: Báo ứng nhãn tiền. Việc nhãn tiền.


    Nhạn

    Nhạn [] Thứ chim thuộc loài vịt, tức là con mòng.

    Nhạn tin [] tin con nhạn đem đến, nguyên điền, ngày xưa Tô – Vũ bên Tàu sang sứ Hung-nô rồi bị đày, không thông được tin về nước. Bên triều Hán có người viết thư buộc vào chân con nhạn gửi cho Tô vũ. Người đời sau dùng điển này để chỉ thư từ tin tức cho nhau: Gửi mấy hàng nhạn tín.

    Nhạn thư [] Cũng nghĩa như “nhạn tin”

    VĂN LIỆU. – Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng (C-O). – Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa (K). – Đổi thay nhạn yến đã hỏng đầy niên (K). – Chỉ lăm bắn nhạn bên mây (L-V-T).


    Nhang

    Nhang. Hương dùng để đốt khi cúng vái.


    Nháng

    Nháng. Bóng lộn lên: Đồ sơn bóng nháng.


    Nhàng

    Nhàng nhàng. Không gầy, không béo: Chẳng gầy chẳng béo chỉ nhàng nhàng.


    Nhãng

    Nhãng. Thoảng quên: Việc ấy tôi nhãng mất.

    Nhãng tai. Quên, không để tai nghe: Nhãng tai không nghe.

    Nhãng trí. Quên, không để ý đến: Nhãng trí không hiểu.

    Nhanh

    Nhanh. Mau chóng: Đi nhanh. Chạy nhanh.

    Nhanh chai. Linh lợi mau mắn: Người nhanh chai.

    Nhanh nhẩu. Mau mắn: ăn nói nhanh nhẩu.

    Nhanh nhẹ. Nhanh chóng nhẹ nhàng: Trông người nhanh nhẹ.

    Nhanh nhánh. Xem “nhanh nhánh”.

    Nhanh nhảnh. Xem “nhảnh nhảnh”.


    Nhánh

    Nhánh. Cành con: Cây mới đâm nhánh.

    Nhánh. Sáng bóng: Nước sơn đen nhánh.

    Nhánh nhánh. Thường nói là nhánh nhảnh. Cũng nghĩa như “nhảnh”.


    Nhành

    Nhành. Cành nhánh.


    Nhảnh

    Nhảnh. Hơi nhích mép: Nhảnh mép cười.

    Nhảnh nhảnh. Thường nói là nhanh nhảnh. Chỉ dáng điệu đủn đởn, không đứng đắm: Bảo thế mà cứ nhanh nhảnh!


    Nhao

    Nhao. I. Ồn ào: Đồn nhao. Nói nhao.

    Nhao nhao. Cũng nghĩa như “nhao”.

    II. Noi đầu lên: Trời nóng cá nhao lên.

    Nháo

    Nháo. Ngơ ngác, xáo xác: Tìm nháo cả lên.

    Nháo nhác. Cũng nghĩa như “nháo”: Gà con mất mẹ chạy nháo nhác

    Nháo nhâng. Xem “nhâng nháo”.


    Nhào

    Nhào. I. Lộn xuống, bổ lộn xuống: Ngã lộn nhào. Đâm nhào xuống sông.

    II. Cho nước vào vật gì mà trộn, bóp cho đều, cho nhuyễn: Nhào bột, làm bánh.


    Nhão

    Nhão. Nát, ướt. Cơm nhão. Nghĩa rộng: Không rắn, không chắc: Thịt cánh tay nhão.

    Nhão nhoét. Nhão lắm.


    Nhạo

    Nhạo. Ấm đựng rượu, có quai, có vòi.

    Nhạo. Chế diễu: Nói nhạo. Nhạo tiếng.

    Nhạo báng. Diễu cợt báng bổ. Nhạo báng đồng bóng.


    Nháp

    Nháp. Không nhẵn: Mặt bàn sờ nháp tay.

    Nháp nháp. Thường nói là nham nháp. Hơi nháp.


    Nhạp

    Nhạp. Xấu, nhuốc: Bị nhạp. Mắc nhạp.


    Nhát

    Nhát. Một cái đâm bay một cái chém có vết tích: Chém một nhát vào đầu. Đâm một nhát vô bụng. Nghĩa rộng: Một miếng do dao thái ra: Nhát gừng.

    Nhát gừng. Một tiếng gừng bởi dao cắt ra: Nghĩa bóng: Tiếng nói rời rạc không liên tiếp nhau: Đọc nhát gừng.

    Nhát. Không bạo dạn, hay sợ: Tính nhát, nhát gan.

    Nhát. Khỏng thì giờ ngắn. Xem “lát”.


    Nhạt

    Nhạt. Nói cái vị, cái màu không đặm: Canh nhạt. Chè pha nhạt. Cam nhạt. Mực nhạt. Màu vẽ nhạt. Nghĩa bóng: Không được đằm thắm, mặn mà: Câu chuyện nhạt. Cười nhạt. Tình nhạt.

    Nhạt nhạt. Thường nói là “nhàn nhạt”. Hơi nhạt.

    Nhạt nhẽo. Noi chung về vị nhạt màu nhạt.

    Nhạt phèo. Nhạt lắm, không đặm đà: Câu chuyện nhạt phèo.

    VĂN LIỆU. – Nhạt như nước ốc. – Nhạt như nước ao bèo. – Nhạt phấn, phai hương. – Ăn nhạt mới biết thương mèo (t-n). – Tuy mày điểm nhạt nhưng lòng cũng xiêu (C-o). – Mặn tình cát lũy, nhạt tình tào khang (K).


    Nhau

    Nhau. Đoạn ruột nối tử cung mẹ với dốn cái thai khi ở trong bụng: Cắt nhau, chôn nhau.

    Nhau. Nói về bên nọ với bên kia cùng làm, cùng chịu, cùng đối đãi lẫn: Cãi nhau. Yêu nhau. Chia nhau. Khuyên nhau.

    VĂN LIỆU. – Rủ nhau làm phúc, chớ giục nhau đi kiện. – Yêu nhau xin nhớ lời nhau (C-d). – Còn nhiều ân oán với nhau (K). – Phải duyên hương lửa cùng nhau (C-o). – Gặp nhau để giấu nahu chi (Nh-đ-m). – Anh em chém nhau đằng dọng, không ai chém nhau bằng lưỡi (T-ng).

    Nhau nhảu. Xem “nhảu nhảu”


    Nhàu

    Nhàu. Dăn deo không thẳng: Vò nhàu tờ giấy.

    Nhàu nhàu. Nói về tiếng không phân minh, lúc vừa ăn vừa nói: Nói nhàu nhàu trong miệng.


    Nhảu

    Nhảu nhảu. thường nói là “nhau nhảu”. Trỏ giọng nói thô bỉ cục cằn: Nói nhảu nhảu như chó cắn.


    Nhay

    Nhay. Cắn hay cặp mà nghiến đi nghiến lại: Chó nhay chân.

    Nhay nhay. Dai, cứa không đứt: Dao cùn thái nhay nhay mãi không dứt.

    Nhay nháy. Xem “nháy nháy”


    Nháy

    Nháy. Một cái chớp mắt.

    Nháy. 1. Chớp mắt: Nháy mắt một cái. Nghĩa rộng: Chớp đi chớp lại nhấp nhoáng: Đèn nháy. Điện nháy. – 2. Ra hiệu bằng mi mắt: Nháy gái. Nháy người bên cạnh.

    Nháy nháy. Thường nói “nháy nháy”. Chớp luôn: Cơn mưa, chớp nháy nháy.

    VĂN LIỆU. – Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa (T-ng).


    Nhảy

    Nhảy. 1. Co chân lại mà cất mình lên: Nhảy qua, nhảy xuống. Nghĩa bóng: Vượt lên cao không theo thứ bậc: Đang làm quan thấp nhảy lên làm quan cao. – 2. Nói về con thú đực giao cấy với con thú cái: Bò nhảy cái.

    Nhảy cẫng. Nhảy chơi láo.

    Nhảy cỡn. Xem động cỡn.

    Nhảy nhảy. Thường nói là “nhay nhảy”. Nói lúc ngứa nhảy người lên: Ngứa nhảy nhảy.

    Nhảy nhót. Cũng nghĩa như “nhảy”. Con chim nhảy nhót trên cành. Vui mừng nhảy nhót.

    VĂN LIỆU. – Chó nhảy bàn độc. – Nhảy chân sáo. – Tôm tép nhảy, ốc nhồi cũng nhảy (t-n). – Cá mung nhảy sóng, rồng chờ vượt mây (B-C). – Vén mây nhảy sóng bấy giờ sẽ hay (Ph-tr).


    Nhạy

    Nhạy. chóng bật ra, mau bắt lửa: Cái nỏ bắn nhạy. Diêm nhạy. Pháo nhạy. Nghĩa bóng: Mau chóng: Công việc làm nhạy.


    Nhắc

    Nhắc. I. 1. Nâng lên: Nhắc cái ghế ra chỗ khác. Nghĩa bóng: giúp đỡ cho người ta được thăng tấn: Nhắc cho lên làm quan. – Tăng lên, cao lên: Hàng đã nhắc giá. Gạo đã nhắc giá.

    VĂN LIỆU. – Nhắc cân phúc tội rút vòng vần xoay (Nh-đ-m).

    II. Nói lại cho người ta nhớ: Nhắc lại chuyện cũ.

    Nhắc nhỏm. Nói đến luôn, nhớ đến luôn: Nhắc nhỏm đến người ta.

    VĂN LIỆU. – Nghe chim như nhắc tấm lòng thần hôn (K).


    Nhăm

    Nhăm. Tiếng năm nói trạnh khi đứng sau tiếng hai mươi, ba mươi v.v.: Hai nhăm, bốn nhăm.


    Nhắm

    Nhắm. Khép kín hai mi mắt lại: Nhắm mắt lại mà ngủ. Nghĩa rộng: Nheo một mắt lại mà ngắm cho đúng, cho thẳng: Nhắm vào đích mà bắn.

    VĂN LIỆU. – Cũng liều nhắm mắt đưa chân (K). – Đành liều nhắm mắt đợi thời xem sao (L-V-T).

    Nhắm. Ăn đồ ăn sau khi uống hớp rượu: Uống rượu có đồ nhắm.

    Nhắm nháp. Trỏ bộ ăn ít một mà lâu: Bữa cơm ngồi nhắm nháp mãi.


    Nhằm

    Nhằm. Tin, trúng: Đánh nhằm chỗ phạm. Câu nói nhằm lý. Nghĩa rộng: Ngắm cho đúng: Nhằm đầu mà đánh.

    VĂN LIỆU. – Mới hay tiền định chẳng lầm, Đã tin điều trước, ắt nhắm điều sau (K).


    Nhẳm

    Nhẳm nhẳm. Thường nói là “nhăm nhẳm”. Nói dáng đứng mong đợi gì: Đợi ai mà đứng nhằm nhẳm mãi ở đấy.


    Nhặm

    Nhặm. Bị cái gì đó đâm vào da, thấy khó chịu: Thóc nhặm. Râu cạo mới mọc hôn nhặm má người ta.

    Nhặm mắt. Đau mắt khó chịu.

    Nhặm. Mau mắn nhanh nhẹ: Nhặm con. Nhặm chân.

    Nhặm lẹ. Nhanh nhẹ: Làm việc nhặm lẹ.

    Nhặm nhọt. Cũng nghĩa như “nhặm lẹ”.


    Nhăn

    Nhăn. Cau lại: Thấy việc khó mặt nhăn lại.

    Nhăn nhó. Trỏ bộ mặt cau có, buồn rầu: Khong có tiền mặt nhăn nhó.

    Nhăn nhở. Trỏ bộ cười cợt không nghiêm trang: Nói cười nhăn nhở.

    Nhăn răng: Co môi lại chìa răng ra: Nhăn răng mà cười. Chết nhăn răng.

    VĂN LIỆU. – Mặt nhăn như bị. – Nhăn nhó như nhà khó hết tiền. – Đào nhăn nhó mặt, liễu tan tác mày (K). – Lọt tai Hồ cũng nhăn mày rơi châu (K). – Áo tươm tướp rách, mặt bì bì nhăn (Nh-đ-m). – Răng đen chẳng lọ lá nhăn, Người dòn chẳng lọ vấn khăn mới dòn (C-d).

    Nhăn nhẳn. Xem “ nhẳn nhẳn”.


    Nhắn

    Nhắn. Gửi lời nói hộ: Nhắn ti về nhà.

    Nhăn nhe. Cũng nghĩa như “nhắn”.

    Nhắn nhủ. Nhắn bảo: Ai về nhắn nhủ đôi lời.

    VĂN LIỆU. – Ai về nhắn chị hàng cau, chiếu buồm nhấp nước giữ màu cho tươi (C-d). – Cắt người tìm tõi, đưa lời nhắn nhe (K). – Dám còn nhắn cá gửi chim nữa nào (Ph-Tr). – Tiện hồng nàng mới nhắn lời gửi sang (K). – Đánh liều nhắn một đôi lời, Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân (K).


    Nhằn

    Nhằn. Nhấm cái gì mà ăn lấy một phần, còn bỏ một phần ra: Nhằn hạt dưa. Nhằn thóc. Nhằn xương. Nghĩa bóng: Ăn được, làm được: Việc ấy khó nhằn lắm.


    Nhẳn

    Nhẳn. Chốc lát (chỉ nói về bệnh đau trong người): Đau nhẳn. Uống thuốc khỏi nhẳn.

    Nhẳn nhẳn. Thường nói là “nhăn nhăn”. Chốc chốc lại đau: Nhăn nhẳn đau bụng.


    Nhẵn

    Nhẵn. 1. Phẳng, trơn, không ráp, không gợn: Nhẵn như đá mài. Nghĩa rộng: Sạch, trụi, không còn gì: Hết nhẵn. Mất nhẵn. – 2. Quen lắm: Nhẵn mặt. Nhẵn đường.

    Nhẵn cấc. Nhẵn trơ: Mặt nhẵm cấc.

    Nhẵn nhụi. Cũng nghĩa như nhẵn: Mày râu nhẵn nhụi.

    Nhẵn thín Nhẵn li: Đầu cạo nhẵn thín.


    Nhăng

    Nhăng. Quấy quá: Nói nhăng. Làm nhăng.

    Nhăng nhít. Cũng nghĩa như “nhăng”.

    Nhăng nhẳng. Xem “nhẳng nhẳng”.

    Nhắng

    Nhắng. Giống người man. Nghĩa rộng: Lố lăng: Ăn mặc nhắng lắm.

    VĂN LIỆU. – Nhắng ăn cỗ đường (T-ng).


    Nhằng

    Nhằng. Dính dấp không dứt: Việc nọ nhằng việc kia.

    Nhằng nhằng. Nói cái gì dai không dứt: Nhựa dính nhằng nhằng.

    Nhằng. Xằng bậy: Nói nhằng. Làm nhằng.

    Nhắng nhịt. Cũng nghĩa như “nhằng”.

    Nhằng nhẵng. Xem “nhẵng nhẵng”.


    Nhẳng

    Nhẳng. Nói về bộ cứng, dai, không mềm, không dịu: Mặc cái áo cứng nhẳng. Thịt bò già dai nhẳng. Nước mắm cứng nhẳng. Lời nói cứng nhẳng.

    Nhẳng nhẳng. Thường nói là “nhăng nhẳng”. Lâu, dai: Nhẳng nhẳng như chó cắn ma (T-ng).


    Nhẵng

    Nhẵng nhẵng. Thường nói là “nhẳng nhẳng”. Trỏ bộ dài lắm: Đám cưới đi dài nhẵng nhẵng.


    Nhặng

    Nhặng. Loài ruồi xanh. Nghĩa bóng: Làm rối như con nhặng bay: Làm nhặng cả nhà.

    Nhặng bộ. Cũng nghĩa như “nhặng”.


    Nhắp

    Nhắp. Sẽ hớp ở đầu môi mà chép miệng để cho biết vị: Nhắp chén rượu. Nghĩa rộng: Hơi rung cái mồi để dư cá: Câu cá. Nhắp cá. Nhắp ếch.

    VĂN LIỆU. – Cơm hoa biếng nhắp, giấc hòe kém yên (Nh-đ-m). – Khi nâng chén nhắp, khi nồng cơn vui (Ph-h).

    Nhắp. Nhắm mắt lại mà ngủ: Cả đêm không nhắp mắt.


    Nhắt

    Nhắt. Nhỏ: Chuột nhắt. Lắt nhắt.


    Nhặt

    Nhặt. 1. Cầm vật gì rơi mà đưa lên: Nhặt đồng tiền. – 2. Lựa từng cái mà nhón lấy: Nhặt cau, nhặt rau.

    Nhặt nhạnh. Nhặt dần hết cái này đến cái khác: Nhặt nhạnh hết cả của cải.

    VĂN LIỆU. – Năng nhặt chặt bị (T-ng).

    Nhặt. 1. Mau, liền, trái với thưa: Đan thưa, đan nhặt. Tiếng khoan, tiếng nhặt. – Nghiêm mật: Pháp lệnh nghiêm nhặt.

    VĂN LIỆU. – Bắt khoan bắt nhặt. – Nhặt che mưa, thưa che gió (T-ng). – Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa (K). – Đêm thu đằng đẵng nhặt cài then mây (K). – Ca chèo dịp nhặt, dịp khoan (Ng-d0-m).


    Nhấc

    Nhấc. Sẽ nâng lên một tí: Nhấc chân lên.


    Nhâm

    Nhâm. Khuất bóng mặt trời. Xem “dâm”.

    Nhâm [] Chữ thứ 9 trong thập can.

    Nhâm độn []. Phép thuật số, tính trước được những việc tương lai.

    Nhâm []. Có mang, có thai (Không dùng một mình).

    Nhâm thần []. Có thai: Đàn bà lúc nhân thần phải kiêng giữ cẩn thận.

    Nhấm

    Nhấm. Lấy đầu răng mà cắn từng tí cho nát ra: Gián nhấm quần áo. Nhấm bút lông.

    VĂN LIỆU. – Trên thì gián nhấm mất đi. Ở giữa chuột cắn, dưới gì gì xuân (Văn cổ).


    Nhầm

    Nhầm. Sai, không đúng. Cũng nghĩa như “lầm”.

    Nhầm nhật. Cũng nghĩa như “nhầm”: Tính toán nhầm nhật.


    Nhẩm

    Nhẩm. Đọc sẽ torng miệng không ra tiếng: Tính nhẩm. Học nhẩm.

    Nhẩm. Ăn chận, lấy đón. Cũng nghĩa như “trẩm”: Gửi món tiền về cho nhà, nó nhẩm đi mất.


    Nhậm

    Nhậm. 1. Ăn chận, ăn đón: Nhậm ngay đi mất. – 2. Nhận: Quan nhậm lễ.

    Nhậm [] Cũng đọc là “nhiệm”. – 1. Dùng: Người ấy trung thực, có thể tín nhậm được. – 2. Nhận chức: Quan đi nhậm chức. – 3. Chức: Trọng nhậm, Nhậm vụ.

    Nhậm vụ [] Việc mình đã nhận: Phải làm cho hết cái nhậm vụ của mình.

    VĂN LIỆU. – Quan trị, quan nhậm (T-ng). – Kim thì cải nhậm Nam bình (K). – Vâng ra ngoại nhậm Lâm chi (K). – Cha làm tri phủ nhậm miềm Hà khê (L-V-T).


    Nhân

    Nhân [] Người: Đại nhân. Tiểu nhân.

    Nhân cách [] Cách riêng để làm người: Hoàn toàn nhân cách.

    Nhân công [] Công việc làm của người: Đào sông mất nhiều nhân công.

    Nhân chủng [] Giống người: Trong thế giới có nhiều nhân chủng.

    Nhân dân [] Nói chung về người dân: Có đất cát, có nhân dân mới thành đất nước.

    Nhân dục [] Lòng thị dục của người: Nhân dục vô nhai.

    Nhân đạo [] Đạo người: Làm theo nhân đạo.

    Nhân gian [] Cõi đời: Hay đâu địa ngục ở miền nhân gian.

    Nhân hòa [] Lòng hòa thuận của người: Địa lợi không bằng nhân hòa.

    Nhân khẩu [] Số người: Trong làng có bao nhiêu nhân khẩu.

    Nhân loại [] Loài người: Có lòng thương nhân loại.

    Nhân luân [] Đạo thường của người ta: Ăn ở không có nhân luân gì cả.

    Nhân lực [] Sức người: Nhân lực thắng thiên.

    Nhân mệnh hay Nhân mạng [] Mạng người: Nhân mệnh chí trọng.

    Nhân ngã [] Người với ta, chia rẽ, có ý phân biệt thiên tư: Nên bỏng lòng nhân ngã.

    Nhân phẩm [] Phẩm giá người: Nhân phẩm cao.

    Nhân quân [] Bậc làm vua.

    Nhân quần [] Một đoàn người quần tụ với nhau: Làm ích cho nhân quần xã hội.

    Nhân quyền [] Quyền làm người: Hồi nước Pháp cách mệnh có bản tuyên bố nhân quyền.

    Nhân sinh [] Sự sống của đời người: Cái quan niệm về cuộc nhân sinh.

    Nhân số [] Số người: Kiểm điểm nhân số.

    Nhân suất [] Số kê ra từng người: Chiếu theo nhân suất mà bổ thuế.

    Nhân sự [] Công việc của người đời: Thấy nhân sự mà ngán.

    Nhân tài [] Bậc tài giỏi trong đám người: Trong nước co nhiều nhân tài.

    Nhân tạo [] Tự người ta tạo tác ra, trái với thiên tạo. Tơ nhân tạo.

    Nhân tâm [] Lòng người: Nhân tâm nan trắc.

    Nhân tình [] Tình của người ta: Nhân tình phản phúc. Dùng sang tiếng Nam có nghĩa là người có tình ái riêng với nhau hay là lòng tư túi nhận của đút lót: Đem tiền cho nhân tình. Người kia bị kiện, nhưng đã có nhân tình với quan.

    Nhân trí [] Trí người: Mở mang nhân trí.

    Nhân trung [] Cái rãnh ở giữa môi trên.

    Nhân vật [] Bậc hơn ở trong đám đông người: Nhân vật trong một xứ.

    Nhân vi [] Tự người ta bày đặt ra. Trái với thiên nhiên: Pháp luật lễ nghĩa là thuộc về nhân vi.

    VĂN LIỆU. – Nhân vô thập toàn. – Nhân hiền tại mạo, trắng gạo ngon cơm (T-ng). – Xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều (K). – Lọt làm sao cho khỏi nhân tình (L-V-T). – Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên. – Nhân bần trí đoản. – Nhân lão tâm bất lão. – Nhân tham tài nhi tử, Điểu tham thực nhi vong (T-ng).

    Nhân sâm [] Tên một thứ cây có củ như hình người, dùng làm thuốc bổ.

    Nhân trung bạch [] Chất cáu của nước tiểu người, dùng làm thuốc.

    Nhân trung hoàng [] Chất cáu của phân người, dùng làm thuốc.

    Nhân [] I. 1. Tính thể hư minh, công chính, từ ái, bao hàm hết cả các nết tốt: Nhan tử ba tháng không trái hiền nhân. – 2. Đức tính hay thương người: Ăn ở có nhân.

    Nhân ái [] Lòng nhân yêu người: Tấm lòng nhân ái.

    Nhân chính [] chính sự có ơn đến dân: Quan có nhân chính.

    Nhân đức [] Nhân và đức: Người có nhân đức hay cứu người.

    Nhân hậu [] Nhân đức, trung hậu: Thói nhà nhân hậu.

    Nhân huynh [] Tiếng gọi tôn người bạn: Lâu nay không được gặp nhân huynh.

    Nhân ngãi. Người yêu trong cuộc tình ái: Cô này là nhân ngãi của ông kia.

    Nhân nghì. Tức là nhân nghĩa.

    Nhân nghĩa. Nhân và nghĩa: Ăn ở với nhau chẳng co nhân nghĩa gì cả.

    Nhân nhân [] Người có nhân.

    Nhân nhượng [] Nhân từ, nhường nhịn: Trong việc mua bán nên biết nhân nhượng nhau.

    Nhân quân [] Ông vua có nhân.

    Nhân từ [] Lòng thương yêu: Có đức nhân từ.

    Nhân thứ [] Lòng nhân khoan thứ: Nhân thứ đối với kẻ dưới.

    VĂN LIỆU. – Bạc thì dân, bất nhân thì linh (T-ng). – Bán mình là bất hiếu, cứu người là nhân (K). – Việc quan phải giữ lấy nhân làm đầu (N-đ-m).

    II. 1. Mầm trong hạt: Nhân sen. Nhân đậu. – 2. Ruột bánh làm bằng đậu, thịt, đường v.v.: Nhân bánh chưng.

    VĂN LIỆU. – Có nhân nhân mọc, vô nhân nhân trầm (T-ng).

    Nhân []. Cớ, gốc để sinh ra cái khác: Nhân duyên. Nhân quả. Nguyên nhân.

    Nhân duyên [] Nhân với duyên. Cái gốc và cái phần tư trợ hợp lại mà sinh ra quả: Có nhân duyên mới có vạn vật. Thường dùng rộng để nói về duyên vợ chồng: Nhân duyên vợ chồng.

    Nhân quả [] Cái gốc với cái quả: Xét hết cái nhân quả của một việc.

    Nhân tiện [] Nhân dịp gì mà tiện làm việc khác: Nhân tiện gặp ông, trả ông quyển sách.

    Nhân thể. Cũng nghĩa như “nhân tiện”.

    VĂN LIỆU. – Nhân duyên trời có chiều người cho chăng (Nh-đ-m). – Nhân duyên đâu lại còn mong (K). – Hay tiền nhân, hậu quả xưa kia (C-o). – Nhân duyên chưa ép, chữ đồng đã in (Nh-đ-m). – Đa nhân duyên nhiều đường phiền não (T-ng). – Muốn cho gần bến gần thuyền, Gần bác, gần mẹ nhân duyên cũng gần (C-d).

    Nhân [] Dâu gia, sui gia.

    Nhân gia [] Nhà dâu gia: Định nghĩa nhân gia.

    Nhân nghị [] Tình nghĩa dâu gia: Cùng chỗ nhân nghị.

    Nhân ngôn. Tên một vị thuốc độc. Tức là thạch tín.


    Nhấn

    Nhấn. Ấn nhẹ vào, ấn nhẹ xuống: Nhấn móng tay xuống giấy.


    Nhần

    Nhần nhận. Xem “nhận nhận”.

    Nhần nhị. Màu mẽ, ý vị: Chẳng có nhần nhị gì cả.


    Nhẫn

    Nhẫn. Vòng nhỏ đeo ở ngón tay làm đồ trang sức: Nhẫn vàng. Nhẫn kim cương.

    Nhẫn khẩu mía. Nhẫn ống hình giống khẩu mía.

    Nhẫn quấn. Nhẫn có nhiều vòng quấn lại.

    VĂN LIỆU. – Lẳng lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẵng lở hãy còn (C-d).

    Nhẫn. Đến: Từ ấy nhẫn nay.

    VĂN LIỆU. – Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (K).

    Nhẫn [] I. Nhịn: Nhẫn nhục. Hàm nhẫn.

    Nhẫn nại [] Chịu nhịn quen: Có tính nhẫn nại.

    Nhẫn nhục [] Chịu nhục: Việc này nhẫn nhục sao yên (Nh-đ-m).

    VĂN LIỆU. – Chữ nhẫn là chữ tương vàng, Ai mà nhẫn được thì càng sống lâu (C-đ).

    II. Nỡ: Bất nhẫn. Nhẫn tâm.

    Nhẫn tâm [] Nỡ lòng: Nhẫn tâm ăn ở tệ bạc.


    Nhận

    Nhận. Đè xuống: Nhận chân.

    Nhận. Khảm vào: Nhậm tam khí.

    VĂN LIỆU. – Tám đòn nhận ngọc, bốn bên buông rèm (Nh- đ-m).

    Nhận [] 1. Lĩnh, chịu: Nhận lời. Nhận tiền. Nhận lễ. Nhận tội. – 2. Nhìn xem có biết không, có phải không: Nhận diện kẻ gian.

    Nhận diện [] Nhìn mặt coi có phải hay không: Sự chủ nhận diện kẻ cướp.

    Nhận thực [] Nhận là thực: Văn tự có chữ lý trưởng nhận thực.

    Nhận nhận. Thường nó là “nhần nhận”. Nói vị hơi đắng: Trái cây nhần nhận đắng.


    Nhâng

    Nhâng nháo. Trỏ bộ lấc cấc không giữ lễ độ: Thằng bé này vào đâu cũng nhâng nháo.

    VĂN LIỆU. – Nhâng nháo như cáo vào chuồng lợm (T-ng).


    Nhấp

    Nhấp nháy. 1. Nói con mắt chớp chớp luôn: Con mắt nhấp nháy. – 2. Nói về ánh sáng vụt tỏ, vụt mờ, không nhất định: Ngọn đèn nhấp nháy.

    Nhấp nhoáng. Nói về cái bóng sáng lóng lánh của một vật gì: Vàng đeo nhấp nhoáng.

    Nhấp nhô. Chòi lên thụt xuống liên tiếp nhau: Nhấp nhô mặt sóng lá buồm. Đá núi nhấp nhô.

    Nhấp nhổm. Trỏ bộ ngồi không yên chỉ chực đứng dậy: Vừa ngồi đã nhấp nhổm chực đứng lên.


    Nhập

    Nhập [] Vào: Của xuất, của nhập. Nghĩa rộng: Hợp lại: Nhập hai món tiền làm một. Nhập bọn đi đường.

    Nhập cảng [] Do tự nước ngoài vào cửa bể nước mình, trái với xuất cảng: Hàng nhập cảng.

    Nhập diệu [] Vào đến chỗ hay: Học đàn đã nhập diệu.

    Nhập đề [] Vào đầu bài: Làm bài văn đến đoạn nhập đề.

    Nhập định [] Đem tinh thần chuyên chủ vào cả đạo lý, không tán loạn ra chỗ khác: Thuyền sư nhập định.

    Nhập học [] Vào học: Đến kỳ nhập học.

    Nhập ký [] Nói về bệnh đã vào tới phủ tạng: Bệnh nhập lý.

    Nhập môn [] Vào làm học trò: Làm lễ nhập môn. Nhập môn đạo Phật.

    Nhập ngũ [] Vào lính.

    Nhập quan [] Lễ đặt xác người chết vào áo quan.

    Nhập tâm [] Nhớ thuộc lòng.

    Nhập tịch [] Vào sổ bộ của một làng hay một nước: Nhập tịch dân Pháp.

    Nhập tịch [] Vào tiệc. Vào đám: Tế nhập tịch.

    Nhập thế [] Vào trong cuộc đời mà làm công việc, trái với xuất thế: Đã nhập thế phải có công nghiệp gì.

    Nhập trường [] Vào trường thi.

    VĂN LIỆU. – Nhập giang tùy khúc, nhập gia tùy tục (T-ng).


    Nhất

    Nhất [] 1. Một (số đếm): Nhất nhật. Nhất nguyệt. Nghĩa rộng: Cùng là một: Thượng hạ nhất tâm. – 2. Đứng đầu, hơn hết.

    Nhất diện [] Một mặt: Nhất diện giảng hòa, nhất diện đánh báo thù.

    Nhất đán [] Một buổi kia: Nhất đán trở nên giàu.

    Nhất định [] Quyết hẳn: Nhất định làm.

    Nhất khái [] Một mực: Nhất khái không chịu lui .

    Nhất khí [] Một hơi: Văn lưu loát từ đầu chí cuối nhất khí.

    Nhất là. Tiếng nói quả quyết tỏ ý đến như thế là cùng tột: Nhất là chết cũng không sợ.

    Nhất luật [] Một loạt: Nhất luật phải ra tính.

    Nhất nhất [] Cái gì cũng thế: Nhất nhất phải cẩn thận.

    Nhất quán [] Một lẽ suốt hết cả mọi lẽ: Lý thuyết nhất quán.

    Nhất quyết. Cũng như nhất định.

    Nhất sinh [] Một đời: Nhất sinh không làm điều ác.

    Nhất tâm [] Một lòng, đồng lòng: Trên dưới nhất tâm.

    Nhất thiết [] Hết thảy: Nhất thiết ch1ung sinh đều chịu khổ.

    Nhất thời [] Một thời, không được lâu dài: Phú quí nhất thời.

    Nhất thứ [] Một lần đầu: Mới phạm nhất thữ hãy khoan cho.

    VĂN LIỆU. – Nhất tội, nhì nợ. – Nhất vợ, nhì trời. – Nhất cử, lưỡng tiện. – Nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học trò. – Nhất sĩ, nhì nông, tam công, tứ cổ. – Nhất sĩ, nhì nông; Hết gạo chạy rông, Nhất nông , nhì sĩ. – Nhất sự sinh vạn sự. – Nhất con, nhì cháu, Thứ sáu người dưng. – Nhất cao là núi Tản viên. – Nhất thanh nhất lịch là tiên trên đời (C-d). – Thứ nhất sợ kẻ anh hùng, Thứ nhì sợ kẻ cố cùng khổ dây (C-d). – Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh (T-ng). – Nhất nhật thanh nhàn, nhất nhật tiên. – Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (T-ng).


    Nhật

    Nhật. Chệch, không đúng, nhỡ: Nhật đường. Nhật ngày. Nhật tâu.

    Nhật [] I. Mặt trời: Nhật thực.

    Nhật thực [] Mặt trăng đi vào giữa khoảng mặt trời và trái đất, làm cho một khoảng trái đất không có mặt trời.

    II. Ngày: Sinh nhật. Kỵ nhật.

    Nhật báo [] Tờ báo hằng ngày.

    Nhật dạ [] Ngày và đêm: Làm bất phân nhật dạ.

    Nhật dụng [] Thức dùng hằng ngày: Đồ nhật dụng.

    Nhật ký [] Truyện ghi chép hằng ngày: Ghi vào quyển nhật ký.

    Nhật kỳ [] Kỳ hạn vào ngày nào: Hạn nhật kỳ là mấy hôm.

    Nhật khóa [] Buổi học trong một ngày: Các trường học phải có nhật khóa nhất định.

    Nhật tụng [] Kinh đọc hằng ngày.

    Nhật trình [] Hành trình hằng ngày: Nhật trình đi bộ từ Hà nội vào Huế mất 16 ngày.

    Nhật trình [] Cũng nghĩa như “nhật báo”.

    Nhật bản [] Tên một nước ở Á châu về phía Đông Bắc nước Tàu.

    Nhật nam [] Tên một quận ở phía nam Giao châu cũ.


    Nhâu

    Nhâu. Châu mõm lại : Mấy con chó nhâu mõm lại mà sủa.

    Nhâu nhâu. Cũng nghĩa như “nhâu”: Một đàn nhâu nhâu chực cắn.


    Nhầu

    Nhầu. Xem “nhào”


    Nhậu

    Nhậu. Trỏ bộ nahnh chóng: Làm nhậu lắm.

    Nhậu. Uống: Nhậu rượu, nhậu nước.


    Nhây

    Nhây. Dai, kéo dài ra: Nói nhây.

    Nhây nhây. Cũng nghĩa như “nhây”.

    Nhây nhớt. Lầy nhầy: Mũi dãi nhảy nhớt.


    Nhầy

    Nhầy. Dính dáp.

    Nhầy nhầy. Cũng nghĩa như “nhầy”: Nhầy nhầy như nhựa chuối.

    Nhầy nhụa. Nhơ nhớt: Trời mưa, đường sá nhầy nhụa.


    Nhẫy

    Nhẫy. Nói về nước dâng lên. Cũng nghĩa như “dẫy”.


    Nhậy

    Nhậy. Loài côn trùng hay nhấm quần áo và sách vở.


    Nhe

    Nhe. Chìa răng ra: Cười nhe răng.


    Nhé

    Nhé. Tiếng đặt cuối câu để dặn dò cho nhớ: đi mau lên nhé.

    Nhè

    Nhè. Nhằm, cứ: Nhè đầu mà đánh. Nhè thầy chùa mà mượn lược.

    Nhè. Nói về cái bộ ướt lắm: Quần áo ướt nhè. Nghĩa rộng: Nói giọng không được ráo rẻ gọn gàng: Khóc nhè mồm. Say nhè.

    Nhè nhè. Cũng nghĩa như “nhè”.

    Nhè nhẹ. Xem “nhẹ nhẹ”.


    Nhẻ

    Nhẻ. Chế diễu mỉa mai: Nhẻ nhau.

    Nhẻ nhói: Cũng nghĩa như “nhẻ”.


    Nhẽ

    Nhẽ. Xem “lẽ”


    Nhẹ

    Nhẹ. 1. Không nặng, không mạnh: Nhẹ gánh. Nhẹ bước. Nhẹ tay. Nhẹ thuế. Nhẹ tội. Nhẹ việc. – 2. Nhạt, không gắt: Thuốc nhẹ.

    Nhẹ bồng. Cũng nghĩa như “nhẹ bổng”.

    Nhẹ bổng. Nhẹ lắm: Tờ giấy nhẹ bổng.

    Nhẹ cương. Nói coi ngựa lành dễ khiến, không phải kéo nặng cương.

    Nhẹ dạ. Nói tính nông nổi hay tin người: Đàn bà hay nhẹ dạ.

    Nhẹ hổng. Cũng nghĩa như “nhẹ hổng”.

    Nhẹ miệng. Mau miệng, không suy nghĩ: Nhẹ miệng co khi phải tai vạ.

    Nhẹ mình. Không nặng nhọc đến mình.

    Nhẹ nhàng. Cũng nghĩa như nhẹ.

    Nhẹ nhẹ. Thường nói là “nhè nhẹ”. Hơi nhẹ.

    Nhẹ nhõm. Cũng nghĩa như “nhẹ”.

    Nhẹ tính. Cũng nghĩa như “nhẹ dạ”.

    VĂN LIỆU. – Nặng bồng, nhẹ tếch. – Nhẹ bằng lòng, đâm chẳng đi, Nặng như chì đi vanh vách (t-ng). – Nhẹ như bấc, nặng như chì (K). – Gương trong sáng vặc, túi thanh nhẹ bồng (Nh-đ-m). – Một câu nặng nhẹ, mấy người oan khiên (Nh-đ-m). – Nặng bên danh lợi, nhẹ bề thân hơi (Nh-đ-m). – Tử sinh xem nhẹ lòng hồng (Nh-đ-m).


    Nhem

    Nhem. Bẩn nhọ: Mực đổ nhem cả quần áo.

    Nhem nhuốc. Bẩn thỉu: Mặt mũi nhem nhuốc.

    Nhem. Tiếng nói dử trẻ con, đưa cho trông thấy mà thèm: Nhẻm nhèm nhem, có thèm cho một miếng.

    Nhem nhẻm. Xem “nhẻm nhẻm”.

    Nhem nhép. Xem “nhép nhép”.


    Nhém

    Nhém. Đút, nút, trét: Nhém đầu này hở đầu kia: Nhém quan tài.


    Nhèm

    Nhèm. Dây bẩn nhòe nhoẹt: Mắt nhèm. Chữ nhèm.
  • Đang tải...