40. Gói Nhe-Nhựt - thuythaolien (type done)

27/9/15
40. Gói Nhe-Nhựt - thuythaolien (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWROGVQLUo2bEhrUVE

    Nhật-báo O []. Tờ báo hàng ngày. II Nhật-dạ O []. Ngày và đêm: Làm bất phân nhật-dạ. II Nhật-dụng O []. Thức dùng hàng ngày : Đồ nhật-dụng. II Nhật-ký O [].

    Truyện ghi chép hàng ngày: Ghi vào quyển nhật-ký. II Nhật-kỳ O []. Kỳ hạn vào ngày nào : Hạn nhật-kỳ là mấy hôm.II Nhật-khóa. O []. Buổi học trong một ngày : Các trường học phải có nhật-khóa nhất-định.II Nhật-tụng O []. Kinh đọc hàng ngày. II Nhật-trìnhO []. Hành-trình hàng ngày : Nhật-trình đi bộ từ Hà – nội vào Huế mất 16 ngày. II Nhật-trình. Cũng nghĩa như “ nhật-báo ”.

    Nhật-bản [] []. Tên một nước ở Á-châu về phía đông-bắc nước Tàu.

    Nhật-nam [] []. Tên một quận ở phía nam Giao-châu cũ.

    Nhâu

    Nhâu. Châu mõm lại : Mấy con chó nhâu mõm lại mà sủa.

    Nhâu-nhâu: Cũng nghĩa như “ nhâu ” : Một đàn nhâu-nhâu chực cắn.

    Nhầu

    Nhầu. Xem “ nhào ”.


    Nhậu

    Nhậu. Trỏ bộ nhanh chóng: Làm nhận lắm .

    Nhậu. Uống: Nhậu rượu, nhậu nước.


    Nhây

    Nhây. Dai, kéo dài ra : Nói nhây.

    Nhây-nhây.Cũng nghĩa như “ nhây ”.II Nhây-nhớt. Lầy-nhầy : Mũi dãi nhây nhớt.


    Nhầy

    Nhầy. Dính dáp.

    Nhầy-nhầy. Cũng nghĩa như “ nhầy ”: Nhầy-nhầy như nhựa chuối. II Nhầy-nhụa. Nhơn nhớt : Trời mưa, đường-sá nhầy-nhụa.

    Nhẫy

    Nhẫy. Nói về nước dâng lên. Cũng nghĩa như “dẫy”.


    Nhậy

    Nhậy.Loài côn-trùng hay nhấm quần áo và sách vở.


    Nhe

    Nhe. Chia răng ra : Cười nhe răng.


    Nhé

    Nhé. Tiếng đặt cuối câu để dặn-dò cho nhớ : đi mau lên nhé.

    Nhè

    Nhè. Nhắm, cứ : Nhè đầu mà đánh. Nhè thày chùa mà mượn lược.

    Nhè. Nói về cái bộ ướt lắm : Quần áo ướt nhè. Nghĩa rộng : nói giọng không được ráo-rẻ gọn-gàng : Khóc nhè mồm. Say nhè.

    Nhè-nhè. Cũng nghĩa như “ nhè ”.

    Nhè-nhẹ. Xem “ nhẹ-nhẹ ”.


    Nhẻ

    Nhẻ. Chế diễu mỉa-mai : Nhẻ nhau.

    Nhẻ-nhói. Cũng nghĩa như “ nhẻ ”.


    Nhẽ

    Nhẽ. Xem “ lẽ ”.

    Nhẹ

    Nhẹ. 1.Không nặng, không mạnh: Nhẹ gánh. Nhẹ bước.Nhẹ tay. Nhẹ thuế. Nhẹ tội. Nhẹ việc. – 2. Nhạt, không gắt : Thuốc nhẹ.

    Nhẹ bồng. Cũng nghĩa như “ nhẹ bổng ”. II Nhẹ bổng. Nhẹ lắm : Tờ giấy nhẹ bổng. II Nhẹ cương. Nói con ngựa lành dễ khiến, không phải kéo nặng cương. II Nhẹ-dạ. Nói tính nông-nổi hay tin người: Đàn bà hay nhẹ dạ. II Nhẹ-[]. Cũng nghĩa như “nhẹ bổng”. II Nhẹ-miệng. Mau miệng, không suy nghĩ: Nhẹ miệng có khi phải tai vạ. II Nhẹ mình. Không nặng nhọc đến mình. II Nhẹ nhàng. Cũng nghĩa như nhẹ. II Nhẹ-nhẹ. Thường nói là “ nhè-nhẹ ”. Hơi nhẹ. II Nhẹ nhõm. Cũng nghĩa như “nhẹ”. II Nhẹ tính. Cũng nghĩa như “ nhẹ dạ ”.

    VĂN-LIỆU.– Nặng bồng, nhẹ tếch. – Nhẹ bằng lòng, đâm chẳng đi, Nặng như chì đi vanh-vách (T-ng). – Nhẹ như bấc , nặng như chì (K). – Gương trong sách vặc, túi thanh nhẹ bồng (Nh-đ-m).– Một câu nặng nhẹ, mấy người oan khiên (Nh-đ-m). – Nặng bên danh-lợi, nhẹ bề thân hơi (Nh-đ-m). –Tử sinh xem nhẹ lông hồng (Nh-đ-m).


    Nhem

    Nhem. Bẩn nhọ : Mực đổ nhem cả quần áo.

    Nhem nhuốc Bẩn-thỉu : Mặt mũi nhem-nhuốc.

    Nhem. Tiếng nói dử trẻ con, đưa cho trông thấy mà thèm : Nhẻm-nhèm-nhem, có thèm cho một miếng.

    Nhem-nhẻm. Xem “ nhẻm-nhẻm ”.

    Nhem-nhép. Xem “ nhép-nhép ”.


    Nhém

    Nhém. Đút nút, trét : Nhém đầu này hở đầu kia. Nhém quan tài.


    Nhèm

    Nhèm. Dây bẩn, nhòe-nhoẹt: Mắt nhèm. Chữ nhèm.


    Nhẻm

    Nhẻm-nhẻm. Thường nói là “ nhem-nhẻm ”. Luôn mồm: Ăn nhem-nhẻm. Chửi nhem nhẻm.


    Nhẹm

    Nhẹm. Kín đáo, không cho ai biết : Việc ấy phải giấu kín cho nhẹm.

    Nhen

    Nhen. Nhóm cho cháy : Nhen lửa nấu cơm.

    Nhen-nhúm. Mới gây dựng lên : Công việc mới bắt đầu nhen-nhúm.

    Nheo

    Nheo. Loài cá ở nước ngọt, không có vảy, có nhớt.

    VĂN-LIỆU. –[] nhớt cho nheo. Cờ đuôi nheo (T-ng).

    Nheo.Díu mi mắt lại mà trông: Trông mặt trời chói, nheo mắt lại. Nheo mắt lại mà ngắm cho đúng.

    Nheo-nhéo. Xem “nhéo-nhéo”.

    Nheo-nhẻo. Xem “nhẻo-nhẻo”.

    Nheo-nhóc. Nói cảnh bơ-vơ không nơi nương tựa: Đàn con nheo nhóc.


    Nhéo

    Nhéo. Khóe: Lắm nhéo. Vào nhéo.

    Nhéo. Vìđau hay vì hoảng sợ mà kêu: Kèn đánh nhéo một tiếng.

    Nhéo-nhéo. Thường nói là “nheo-nhéo”. Gọi luôn mãi, kêu luôn mãi: Gọi nhéo-nhéo như gọi đò.

    VĂN LIỆU.–Nheo-nhéo như mõ reo quan viên (N-ng).


    Nhèo

    Nhèo. Nói bộ nhàu nát: Đứa bé ốm yếu, thịt nát nhèo. Quần áo nát nhèo.

    Nhèo-nhèo. Hơi nhèo.

    Nhèo-nhẹo. Xem “nhẹo-nhẹo”.


    Nhẻo

    Nhẻo-nhẻo.Thường nói là“nheo-nhẻo”. Nói bộđi hay nói còn khỏe mạnh, nhanh-nhẹn: Nói nhẻo-nhẻo. Đi nhẻo-nhẻo.


    Nhẽo

    Nhẽo. Cũng nghĩa như “nhèo”: Nát nhẽo.


    Nhẹo

    Nhẹo-nhẹo. Thường nói là “nhèo-nhẹo”. Trỏ bộ đứabéyếuđuốihayquấn luôn: Đứa trẻ sài quấn nhèo-nhẹo.

    Nhép

    Nhép. Bé quắt. Cũng nghĩa như “ nhãi ”: Thằng nhép nói láo.

    Nhép-nhép. Thường nói là “ nhem-nhép ”. Ướt dính bẩn nhớp: Dính nhép-nhép.


    Nhẹp

    Nhẹp. Dính dẹp xuống : Cái bánh ướt nhẹp.


    Nhét

    Nhét. Nhồi vào : Nhét giẻ vào mồm. Nhét áo quần vào bị.

    Nhê

    Nhê-nhún. Chê bai chửi mắng.


    Nhể

    Nhể. Dùng vật nhọn mà khêu ra : Nhể ốc.Nhể gai.


    Nhễ

    Nhễ-nhại.Nói mồ-hôi hay nước mắt chàn-chụa ra: Mồ- hôi nhễ-nhại. Nước mắt nhễ-nhại.


    Nhếch

    Nhếch. Khẽ đưa lên : Nhếch mép cười. Ngồi nghếch lên.

    Nhếch-nhác. Bừa bãi : Mâm cơm nhếch-nhác.


    Nhệch

    Nhệch.Thứ cá bè hình như con lươn.

    Nhệch. Chệch: Đi nhệch tàu.


    Nhện

    Nhện. Xem “ dện ”: Con nhện.


    Nhếu

    Nhếu-nháo.Qua-loa, nhai không kỹ : Ăn nhếu-nháo cho xong bữa.

    Nhểu

    Nhểu. Chảy từng giọt : Nhểu nước dãi.


    Nhệu

    Nhệu-nhạo.Mềm nhũ, không dắn, không chắc : Thịt bắp tay nhệu-nhạo.


    Nhi

    Nhi []. Trẻ con : Hài nhi. Tiểu nhi.

    Nhi đồng O []. Trẻ con : Sách dạy nhi-đồng. II Nhi nữ O []. Đàn bà con gái : Tấm lòng nhi-nữ cũng xiêu anh-hùng (K).

    VĂN-LIỆU.– Quan-san nghìn dặm, thẻ-nhi một đoàn (K). – Gác tình nữ-nhi xem thường như không (Nh-đ-m).–Phúc thường để đến nhi-tôn (H-T)


    Nhí

    Nhí-nhảnh. Trỏ bộ lẳng-lơ, làm mẽ : Đi nhí-nhảnh ngoài đường.

    Nhí-nháy. Nói chân tay táy-máy động-đậy luôn. Chân tay nhí-nháy cả ngày.

    Nhí-nhắt. Lấm-la lấm-lét : Nhí-nhắt như chuột ngày.

    Nhí-nhoẻn. Nói bộ cười nói lẳng-lơ : Cười nói nhí-nhoẻn.


    Nhì

    Nhì. Thứ hai : Giải nhất, Giải nhì.

    VĂN LIỆU. – Nhất quỷ, nhì ma, thứ ba học-trò. – Thứ nhất sợ kẻ anh-hùng, Thứ nhì sợ kẻ bần-cùng khố dây (Ph-ng).

    Nhì-nhằng. Tầm-thường, không có gì to-tát, lạ-lùng : Độ này làm ăn nhì-nhằng.

    Nhì-nhèo. Nói lải-nhải khó chịu : Cãi nhau nhì-nhèo điếc tai.


    Nhỉ

    Nhỉ. Tiếng đặt sau câu nói, tỏ ý là thế thật, chắc thế : Vui nhỉ. Đẹp nhỉ.


    Nhĩ

    Nhĩ []. Tai : Lỗ nhĩ.

    Nhĩ mục O []. Tai mũi : Nhĩ mục quan-chiêm.

    Nhĩ []. Mày (không dùng một mình).

    Nhĩ ngã O[]. Mày tao : Cãi nhau nhĩ ngã.


    Nhị

    Nhị []. Phần ở trong hoa, đầu có phấn vàng và thơm : Nhị sen. Nhị đào.

    VĂN-LIỆU. – Hoa thơm phong nhị, trăng rằm tròn gương (K). – Nhị đào vẹn-vẽ còn tơ (H-T). – Vườn xuân ong đã tỏ tường nhị hoa (H Chừ). – Hoa thơm mất nhị đi rồi, Còn thơm đâu nữa mà người ước ao (C-d).

    Nhị []. Hai : Nhị nguyệt. Nhị nhật.

    Nhị-hỉ O []. Lễ lại mặt sau ngày cưới : Đi lễ nhị-hỉ. II Nhị tâm O []. Hai lòng : Người ăn ở nhị-tâm.

    Nhị. Do chữ nhị-huyền [] [] mà ra. Thứ nhạc-khí có hai dây, có cần làm bằng lông đuôi ngựa để kéo sát vào dây cho thành tiếng.

    Nhị-hà [] []. Tên khúc sông của sông Hồng-hà ở gần thành-phố Hà-nội.


    Nhích

    Nhích. Khẽ dịch đi một tí : Ngồi nhích về bên tay phải.

    Nhiếc

    Nhiếc. Mỉa, mắng : Làm xấu không sợ người ta nhiếc.

    Nhiếc móc. Cũng nghĩa như “ nhiếc ” : Anh em nhiếc-móc nhau.

    Nhiễm

    Nhiễm []. Nhuộm. Nghĩa bóng : Lây sang, thấm vào : Nhiễm bệnh. Nhiễm phải thói hư.


    Nhiệm

    Nhiệm. Kín, sâu : Mưu nhiệm Phép nhiệm

    Nhiệm màu. Sâu xa huyền-diệu : Phép Phật nhiệm-mầu. II Nhiệm-nhặt. Kín-đáo, nghiêm-mât : Ý tứ nhiệm-nhặt.

    VĂN-LIỆU. – Buộc chân thôi cũng xích-thằng nhiệm trao (K). - Chữ ân ghi tạc, chữ duyên nhiệm-màu (L-V-T). – Tiên rằng ý-nhiệm chưa tường

    Nhiệm []. Xem “ nhậm ”.


    Nhiên

    Nhiên []. Vậy : Tự-nhiên, Cố-nhiên. Y-nhiên.

    Nhiên-hậu O []. Rồi sau : Có làm nhiên-hậu mới có ăn.

    Nhiễn

    Nhiễn. Nhỏ đều, dẻo quánh : Bột nhiễn.


    Nhiếp

    Nhiếp []. 1. Thu, thu về cho cả một người trông coi : Thống-nhiếp. Tổng-nhiếp.2. Làm thay : Nhiếp-chính

    Nhiếp-chính O []. Cầm quyền chính thay vua : Vua đi vắng giao cho Hoàng-thân nhiếp-chính. II Nhiếp-vị O []. Tạm giữ ngôi vua : Gian-thần nhiếp-vị.


    Nhiệt

    Nhiệt []. Nóng. Trái với hàn : Tạng người nhiệt.

    Nhiệt-đái O []. Đai đất ở trên và dưới đường xích -đạo. II Nhiệt-độ O []. Độ nóng : Người sốt, nhiệt-độ lên đến 40. II Nhiệt-độc O []. Cái độc nóng ở trong thân-thể: Uống thuốc giải nhiệt-độc. II Nhiệt-huyết O []. Huyết-tính sốt-sắng hăng-hái: Một bầu nhiệt-huyết. II Nhiệt-tâm O []. Lòng ham-muốn sốt-sắng: Nhiệt-tâm phủ-qui. Nhiệt-tâm làm việc công-ích. II Nhiệt-thành O []. Lòng thành-thực sốt-sắng : Đem lòng nhiệt-thành giúp việc xã-hội.

    Nhiệt-hà O []. Tên một tỉnh ở Mãn – châu, giáp-giới tỉnh Bắc-binh nước Tàu.

    Nhiêu

    Nhiêu []. I. Giàu, nhiều : Sản-vật phong-nhiêu. Ruộng - đất phì-nhiêu.

    II. Trừ, miễn : Nhiêu tạp dịch. Có tiền mua nhiêu, mua xã.

    Nhiêu-nam O []. Người trai trong làng được trừ tạp-dịch. II Nhiêu-thứ O []. Tha-thứ : Nhiêu-thứ cái lỗi nhỏ cho người ta.


    Nhiều

    Nhiều. Đông, lắm, trái với ít : Nhiều người, nhiều tiền, nhiều tuổi.

    VĂN-LIỆU. – Ăn ít, ngon nhiều. – Nhiều no, ít đủ. – Nhiều tiền thì thắm, ít tiền thì phai. – Nhiều thày thối ma, nhiều cha con khó lấy chồng. – Nhiều làm phúc, ít làm duyên (T-ng). – Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau (K). – Xét mình công ít, tội nhiều (K).


    Nhiễu

    Nhiễu. Thứ hàng tơ, mặt nổi cát : Khăn nhiễu. Áo nhiễu.

    VĂN-LIỆU. – Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước thì thương nhau cùng (C-d).

    Nhiễu []. Quấy rối : Không nên nhiễu người ta.

    Nhiễu-hại O []. Quấy hại : Nhiễu-hại nhân-dân. II Nhiễu loạn O []. Rối loạn : Bốn phương nhiễu-loạn. II Nhiễu-nhương O []. Loạn-lạc : Gặp lúc nhiễu-nhương. II Nhiễu-sự O []. Bày việc mà làm phiền người ta : Người hay nhiễu-sự.

    VĂN-LIỆU. – Quan bất phiền, dân bất nhiễu (T-ng).


    Nhím

    Nhím. Xem “ dím ”: Con nhím.


    Nhín

    Nhín. Dành dụm, tằn-tiện : Ăn nhín.


    Nhìn

    Nhìn. Để mắt mà trông : Nhìn tận mắt người ta. Nghĩa rộng: 1. Chăm nom : Bận không nhìn đến con. – 2. Nhàn : Bố không nhìn con.

    Nhìn-nhận. Trong nom săn-sóc : Đi cả năm chẳng nhìn-nhận đến vợ con. II Nhìn-nhỏ. Cũng nghĩa như “ nhìn-nhận ”.

    VĂN-LIỆU. – Nhác trông nghĩ tượng tô vàng, Nhìn ra mới tỏ chẫu-chàng ngày mưa (C-d). – Cơm trắng ăn với chả chim, Chồng đẹp, vợ đẹp, những nhìn mà no (C-d). – Khó hèn thì chẳng ai nhìn. Đến khi đỗ trạng chín ngìn nhân-duyên (C-d).


    Nhịn

    Nhịn. Nhẫn, nhường, ôm lòng mà chịu : Nhịn ăn. Nhịn mặc. Trong nhà anh em nhịn lẫn nhau.

    VĂN-LIỆU. Nhịn miệng thết khách. – Mười ăn chín nhịn.– Ăn nhịn để dành. – Nhịn đói nằm co, hơn ăn no phải làm.– Nhịn đói qua ngày, ăn no trả nợ (T-ng). – Trời làm một trận mênh-mông, Mẹ con nhịn đói nằm không cả ngày (C-d). – Một câu nhịn là chín câu lành (T-ng).


    Nhinh

    Nhinh-nhỉnh. Xem “ nhỉnh-nhỉnh ”.


    Nhỉnh

    Nhỉnh. Hơi lớn hơn một chút : Con chị nhỉnh hơn con em.

    Nhỉnh-nhỉnh. Thường nói là “nhinh-nhỉnh”. Hơi nhỉnh.

    Nhíp

    Nhíp. Khâu cho liền lại : Nhíp chỗ áo rách.

    Nhíp. Xem “ díp ”: Cái nhíp.


    Nhịp

    Nhịp. Xem “ dịp ” : Một nhịp.


    Nhíu

    Nhíu. Co lại, dúm lại : Nhíu mắt. Khâu nhíu.

    Nhíu-nhó. Dăn-dúm, cau-có : Mặt mũi nhíu-nhó.


    Nhịu

    Nhịu. Tật nói lầm tiếng nọ ra tiếng kia : Người có tật nói nhịu.

    Nhịu mồm. Lỡ mồm nói nhầm tiếng nọ ra tiếng kia.


    Nho

    Nho. Loài cây leo, quả vị ngọt, thường dùng làm rượu : Chum nho. Rượu nho.

    VĂN-LIỆU. – Dây nho con sóc. – Con sóc mà trèo cây nho. Anh kia không vợ hay bỏ đi đâu (C-d).

    Nho. Người giúp việc các nha - lại làm đơn từ giấy má để kiếm ăn : Đi làm nho ở buồng giấy thầy thửa.

    Nho []. 1. Người học về thuật sửa mình trị đời : Những nho-sĩ học để rồi ra ứng-dụng việc đời. – 2. Phái chuyên học về đạo Khổng : Hán-nho. Tống-nho.

    Nho-gia O []. Nhà học về đạo-nho: Nối dòng nho-gia. II Nho-giả O []. Người học đạo nho. II Nho-giao O []. Giáo-lý đạo Khổng. Nho-học O []. Học về đạo nho. II Nho-nhã O []. Nói về cái vẻ người có học : Trông người nho nhã. II Nho-phong O []. Phong-thể nhà nho. II Nho-thuật O []. Lối học của Nho-giáo : Nghiên cứu nho-thuật.

    VĂN-LIỆU. – Rừng nho, bể thánh. – Anh em liệu đấy dốc lòng nghiệp nho (Nh-đ-m). – Phan, Trần hai họ cửa nho dõi truyền (Ph-Tr). – Mạch văn còn dõi dòng nho (H-T).

    Nho-nhỏ.Xem “ nhỏ-nhỏ ”.

    Nho-nhoe. Tấp-tểnh : Mới kiểm đủ bát ăn đã nho-nhoe chực ra làm tổng lý.


    Nhỏ

    Nhỏ. 1. Bé, không to. 2. Tiếng gọi đứa đày tớ bé trai còn trẻ tuổi : Thằng nhỏ hầu trong nhà.

    Nhỏ-mọn. Bé nhỏ hèn mọn : Món quà nhỏ mọn. Câu chuyện nhỏ mọn. Thân phận nhỏ mọn. II Nhỏ-nhắn. Nhỏ bé : Chân tay nhỏ-nhắn. II Nhỏ-nhặt. Bé nhỏ vụn vặt : Việc nhỏ-nhặt không đáng kể. II Nhỏ-nhẻ. Trỏ cái bộ chậm-chạp rủ-rỉ : Nói nhỏ-nhẻ, Ăn nhỏ-nhẻ như mèo. II Nhỏ-nhen. Hẹp hòi : Làm ra mang tiếng con người nhỏ-nhen (K). II Nhỏ-nhỏ. Thường nói là “ nho-nhỏ ”. Hơi nhỏ. II Nhỏ-nhoi. Cũng nghĩa như “ Nhỏ-mọn ” : Thân phận nhỏ-nhoi. II Nhỏ-to. Nỉ-non tiếng to tiếng nhỏ : Nhỏ to chua cái chua con (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Vào nhỏ ra to. – Mèo nhỏ bắt chuột con (T-ng).

    Nhỏ. Xem “ dỏ ” : Nhỏ nước mắt.


    Nhọ

    Nhọ. Cũng nói là “ lọ ”. Dây vết đen bẩn : Mặt nhọ. Nghĩa bóng : Nhơ-nhuốc : Xử nhọ.

    Nhọ mặt. Có nhọ ở mặt. Nghĩa bóng : Bị sự xấu làm cho nhơ-nhuốc : Con hư làm nhọ-mặt cha mẹ. II Nhọ-nồi. Chất than ở dưới trôn nồi : Trát nhọ nồi vào quần áo. II Nhọ-nhem. Có nhiều vết đen gây nhem-nhuốc : Quần áo nhọ-nhem.

    Nhọ-nồi. Thứ cây nhỏ, hoa trắng, lá thường dùng để chữa bỏng.

    Nhóa

    Nhóa. Xem “ lóa ”.


    Nhòa

    Nhòa. Lờ mờ không rõ : Chữ nhòa. Kính nhòa.


    Nhoai

    Nhoai. Ngoi lên : Trẻ con nằm hay nhoai đầu lên.


    Nhoái

    Nhoái. Bộ ốm yếu.

    Nhoái-nhoái. Cũng nghĩa như “ nhoái ”.

    Nhoài

    Nhoài. Trỏ bộ mệt nhọc không cử động được : Mệt nhoài người.

    Nhoáng

    Nhoáng. Lòe sáng một cái rất nhanh : Chớp đánh nhoáng một cái. Bóng nhoáng. Nghĩa rộng: Nói cái gì vừa vụt trông thấy đã biến mất : Nhoáng một cái đã đâu mất.

    Nhoáng-nhoáng. Thường nói là “ nhoang-nhoáng ”. Hơi nhoáng sáng : Chớp nhoáng-nhoáng.


    Nhoay

    Nhoay-nháy. Xem “ nhoày-nhoáy ”.


    Nhoáy

    Nhoáy. Mau như là quay tay một cái : Làm đánh nhoáy một cái là xong.

    Nhoáy-nhoáy. Thường nói là “ nhoay-nhoáy”. Chỉ cách nhanh chóng : Viết nhoáy-nhoáy. Làm nhoáy-nhoáy. Đi nhoáy-nhoáy.

    Nhóc

    Nhóc. Trồi lên, cao lên : Cá nhóc đầu lên. Thùng gạo đầy nhóc.

    Nhóc-nhách. Nói người đau yếu mới bơi cử-động được : Ốm đã lâu mới nhóc-nhách được.


    Nhọc

    Nhọc. Mệt mỏi: Nhọc sức. Nhọc lòng.

    Nhọc-nhằn. Cũng nghĩa như “ nhọc ”.

    VĂN-LIỆU. - Chồng khôn thì nổi cơ - đồ. Chồng dại luống tổn công-phu nhọc mình (C-d). – Làm chi nhọc bụng lo lường (Nh-đ-m). - Tấc lòng công-chính mấy phen nhọc-nhằn (Nh-đ-m). – Dã tràng xe cát bể Đông, Nhọc mình mà chẳng nên công-cán gì (C-d).


    Nhóe

    Nhóe. Nói về tiếng kêu bất thình lình : Kêu đánh nhóe một tiếng.

    Nhóe-nhóe. Thường nói là “ nhoe-nhóe ”. Cũng nghĩa như nhóe.

    Nhòe

    Nhòe. Nói về mực ăn loang ra không rõ nét : Mực xấu viết nhòe.

    Nhòe-nhoẹt. Nhòe lắm : Chữ viết nhòe-nhoẹt.


    Nhoen

    Nhoen-nhoẻn. Xem “ nhoẻn-nhoẻn ”.


    Nhoèn

    Nhoèn. Nói về dử dính bết ở mắt : Mắt nhoèn những dử.


    Nhoẻn

    Nhoẻn. Nhe miệng nói, cười : Nhoẻn miệng cười.

    Nhoẻn-nhoẻn. Thường nói là nhoen-nhoẻn. Trỏ bộ cười nói toe-toét không biết ngượng : Phải mắng mà mặt cứ nhoen-nhoẻn.

    Nhoét

    Nhoét. Nói về cái bộ uát bấy ra : Cơm thổi nhão nhoét.

    Nhoẹt

    Nhoẹt. Cũng nghĩa như “ nhoét ”.


    Nhoi

    Nhoi. Ngóc lên, lòi ra : Nhoi đầu lên. Nhoi tiền ra.

    Nhoi-nhoi. Cũng nghĩa như “ nhoi ”.

    Nhoi-nhói. Xem “ nhói-nhói ”.


    Nhói

    Nhói. Nói khi đau bất thình lình như bị cái gì đốt : Đau mạng mỡ đánh nhói một cái. Kiến đốt nhói một cái.

    Nhói-nhói. Thường nói là nhoi-nhói. Đau nhói luôn luôn : Đau bụng nhoi-nhói.


    Nhom

    Nhom. Trỏ bộ gầy ốm : Ốm nhom. Gầy nhom.

    Nhom. Lúc-nhúc như ròi.

    Nhom đầu. Lúc-nhúc như đầu ròi.

    Nhom-nhem. Yếu, ít, không được nhiều, được mạnh : Lửa cháy nhom-nhem không được sáng. Biết được dăm ba chữ nhom-nhem đã học đòi.

    Nhom-nhom. Nói về ngứa cứ muốn gãi mãi : Ngứa nhom-nhom.

    Nhóm

    Nhóm. 1. Tụ lại, họp lại : Nhóm hội-đồng. – 2. Mới gây lên, mới thành : Lửa mới nhóm. Hộ mới nhóm đã lan.


    Nhòm

    Nhòm. Xem “ dòm ”.


    Nhỏm

    Nhỏm-nhẻm. Trỏ bộ mồm nhai thong - thả : Nhai nhỏm-nhẻm.


    Nhon

    Nhon-nhen. Trỏ bộ ăn một cách dè-dặt : Ăn nhon- nhen từng tí một.

    Nhon-nhỏn. Nói bộ trẻ con đi nhanh-nhẹn : Đứa bé chạy nhon-nhỏn.

    Nhón

    Nhón. Phần cốt-tử, phần quan - trọng ở trong một việc gì : Trích lấy phần nhón trong đoạn sách.

    Nhón. Chụm đầu ngón tay lại mà bốc lấy một ít, hay là đi khe-khẽ bằng đầu ngón chân : Nhón mấy hột gạo. Đi nhón chân để người ta khỏi nghe tiếng.

    Nhón-gót. Nâng cao gót lên mà đi bằng đầu ngón chân: Đi nhón-gót.

    VĂN-LIỆU. – Nhón tay làm phúc.


    Nhòn

    Nhòn. Bớt đi, giảm đi, nhẹ đi : Nhòn việc. Chết một con, nhòn một mũi.


    Nhỏn

    Nhỏn-nhoẻn. Cũng nghĩa như “ nhí-nhoẻn ”: Cười nói “ nhỏn-nhoẻn ”.


    Nhọn

    Nhọn. Nói đầu các vật vút nhọn lại, có thể đâm thủng được cái khác : Cái kim nhọn. Mũi giáo nhọn. Nghĩa bóng : Nhanh-nhẹ. Làm nhọn việc.

    Nhọn-hoắt. Nhọn lắm : Đầu gai nhọn-hoắt.

    VĂN-LIỆU. - Đòn xóc nhọn hai đầu (t-ng).


    Nhong

    Nhong-nhong. Tiếng nhạc buộc cổ nhạc lúc nó chạy : Nhong-nhong ngựa ông đã về , Cắt cỏ bồ-đề cho ngựa ông ăn (C-d).

    Nhong-nhóng. Xem “ nhóng-nhóng ”.


    Nhóng

    Nhóng. Ngóng, đợi.

    Nhóng-nhóng. Thường nói là “ nhong-nhóng”. Trỏ bộ ngồi không, có ý mong đợi : Ngồi nhóng-nhóng cả ngày.

    Nhóng. Đưa lên, ngóc lê : Nhóng lại. Nhóng phách.

    Nhóng-đốc. Đưa cao đằng sau lên. II Nhóng lái. Dong cái thuyền lên mà đi. II Nhóng-phách. Đưa cao đằng trước lên.

    Nhóng-nhánh. Cũng nghĩa như “ lóng-lánh ”.


    Nhòng

    Nhòng. Vai, lứa : Một nhòng với nhau.

    Nhòng. Trỏ bộ cao, gầy : Cao nhòng.


    Nhỏng

    Nhỏng-nhảnh. Cũng nói là “ nhỏng-nha nhỏng-nhảnh” Trỏ bộ đi đứng lẳng-lơ : Con gái gì mà nhỏng-nhảnh ở ngoài đường.

    Nhóp

    Nhóp-nhép. Tiếng kêu ở trong mồm lúc nhai : Nhai nhóp-nhép.

    Nhót

    Nhót. Loài cây, quả có vị chua, : Nấu canh thịt với nhót.

    Nhót. Lấy vụng chộm những đồ vật vặt-vãnh : Nó nhót mất mấy hào.

    Nhót. Nói bộ người một chân có tật, đi không được bằng-thang : Đi nhót chân.

    Nhót-nhét. Cũng nói là “nhót-nha nhót-nhét”. Cũng nghĩa như nhóp-nhép.

    Nhọt

    Nhọt. Mụt độc mọc ở ngoài da : Nhọt vỡ mủ.

    Nhọt-bọc. Mụt mọc ngầm ở trong da, không có ngòi.


    Nhô

    Nhô. Trồi lên : Nhô đầu lên.

    VĂN-LIỆU. – Duyên thiên chưa định nhô đầu dọc, Phận liễu sao đà nảy nét ngang (X-H).


    Nhố

    Nhố. Cũng nghĩa như “ lố ”.


    Nhổ

    Nhổ. Hất mạnh cái gì ở trong mồm ra : Nhổ nước bọt. Nhổ bã trầu.

    VĂN-LIỆU. – Nhổ rồi lại liếm (t-ng). – Làm thế không sợ người ra nhổ vào mặt.

    Nhổ. Kéo lên, rút ra : Nhổ mạ. Nhổ răng. Nhổ cọc.

    Nhổ neo. Kéo cái neo lên để cho tàu bắt đầu đi : Đến giờ tàu nhổ neo. II Nhổ sào. Kéo cái sào lên cho thuyền bắt đầu đi : Bao giờ thuyền nhổ sào ?

    VĂN-LIỆU.Nhổ cỏ nhổ cả rễ (t-ng). Nhổ râu ông nọ cắm cằm bà kia (t-ng).


    Nhồi

    Nhồi. Nhét vào: Nhồi gối. Nhồi đệm.

    VĂN-LIỆU. – Ba xôi nhồi một chõ (T-ng).


    Nhôm

    Nhôm-nham. Lem-luốc : Bức tranh vẽ nhôm-nham. Ăn dây dớt nhôm-nham.

    Nhồm

    Nhồm-nhàm. Nói bộ ăn thô-tục : Ăn uống nhồm nhàm.

    Nhổm

    Nhổm. Ngồi dậy : Giật mình nhổm dậy.

    Nhốn

    Nhốn-nháo. Lộn-xộn : Nge giặc đến dân làng nhốn-nháo.

    Nhộn

    Nhộn. Rối loạn : Làm nhộn cả làng. Nghĩa rộng : Nguy-hiểm nhiễu-loạn : Nhộn rừng. Ở vùng ấy nhộn lắm.

    Nhộn-nhàng. Cũng nghĩa như “ nhộn ”: Không nên đi những nơi nhộn-nhàng. II Nhộn-nhạo. Nói trong minh rộn-rực điên-đảo: Đi tàu say sóng nhộn-nhạo cả người. II Nhộn-nhịp. Xem “ rộn-rịp ”.

    Nhông

    Nhông. Chồng : Lấy nhông, lấy gấy. Gấy nhông đập chắc.

    Nhông. Loài cắc-kè lớn hay đổi sắc.

    Nhông-nhông. Nói bộ chạy rong : Chạy nhông-nhông ngoài đường.


    Nhồng

    Nhồng. Xem “ ngồng ”. Nhồng cải.


    Nhộng

    Nhộng. Xem “ dộng ” : Con nhộng.


    Nhốt

    Nhốt. Cũng nói là “ dốt ”. Giam giữ ở trong lồng, trong cũi : Nhốt chim trong lồng. Nghĩa rộng: Giam-cầm: Nhốt vào ngục.

    Nhột

    Nhột. Bắt phải tức cười khi bị cù hay bị chọc nách: Ai sờ vào gan bàn chân thì mình nhột.

    Nhột-ý. Mắc cỡ : Nghe người ta nói đến chuyện xấu của mình mà nhôt-ý.

    Nhơ

    Nhơ. 1. Bẩn. Cũng nghĩa như dơ : Ăn nhơ ở bẩn. – 2. Nhuốc : Nhơ đời. Nhơ danh.

    Nhơ-bẩn. Bẩn-thỉu. II Nhơ-danh. Làm xấu tiếng của mình : Làm nhơ danh xấu tiếng. II Nhơ-đời. Làm nhục đời mình. II Nhơ-nhớp. Bẩn-thỉu. II Nhơ-nhuốc. Nhục-nhã.

    VĂN-LIỆU.Uốn lưng co gối cũng nhơ một đời (N-đ-m). – Nhơ mình chưa chán lại toan hại người (Nh-đ-m). – Đã buồn cả ruột lại nhơ cả đời (K). – Làm chi nhớ mãi gươm đao.

    Nhơ-nhớ. Xem “ nhớ-nhớ ”.


    Nhớ

    Nhớ. 1. Ghi vào trong óc không quên : Nhớ chữ sách. – 2. Tưởng nghĩ đến : Đi xa nhớ nhà.

    Nhớ-nhớ. Thường nói là “ nhơ-nhớ ”. Hơi nhớ.

    VĂN-LIỆU.Nhớ bát xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi (T-ng). Nhớ ai như nhớ thuốc lào, Đã chôn điếu xuống lại đào điếu lên (C-d). – Nhớ ai nhỡ mãi thế này, Nhớ đêm quên ngủ nhớ ngày quên ăn (C-d). – Bâng-khuâng nhớ cảnh nhớ người, Nhớ nơi kỳ-ngộ vội dời chân đi (K). – Lấy câu vận-mệnh khuây dần nhớ thương (K).


    Nhờ

    Nhờ. Cậy, mượn, nương tựa : Nhờ ơn. Nhờ mua hộ quyển sách. Nhờ thế lực kẻ mạnh.

    Nhờ-nhõi. Nương tựa : Nhờ-nhõi ơn trên. II Nhờ-vả. Nương cạy : Nhờ-vả anh em.

    VĂN-LIỆU.Nhờ gió bẻ măng (T-ng). – Khôn cậy, khéo nhờ (T-ng). – Nước nhờ mạ, mạ nhờ nước (T-ng). – Chính chuyên anh cũng được nhờ, Lẳng lơ nào biết cõi bờ là đâu (C-d). – Nên ra tay kiếm tay cờ, Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai (C-d). – Rớp nhà nhờ được người thương dám nài (K). – Nhờ ơn chín chữ cao sâu (K). – Rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không (K).

    Nhờ-nhờ. Nói màu trắng không được trắng hẳn, hay màu đen đã phai bạc : Trắng nhờ-nhờ. Cái áo thâm đã bạc nhờ-nhờ.

    Nhờ-nhỡ. Xem “ nhỡ-nhỡ ”.

    Nhờ-nhợ. Xem “ nhợ-nhợ ”.


    Nhỡ

    Nhỡ. 1. Vừa vừa, dở cao dở thấp, dở lớn dở bé : Cái nồi nhỡ.

    Nhỡ-nhỡ. Thường nói là nhờ - nhỡ. Cũng nghĩa như “ nhỡ ” : Cô già, cô trẻ, cô nhỡ-nhỡ.

    Nhỡ. Cũng nói là “ lỡ ”. Sai, lệch, không đúng, không kịp: Nhỡ thời. Nhỡ chuyến xe.

    Nhỡ-nhàng. Sai, hỏng : Nhỡ-nhàng cả công việc.


    Nhợ

    Nhợ. Xem “ lợ ”.

    Nhợ-nhợ. Thường nói là nhờ-nhợ. Xem “ lờ-lợ ”.

    Nhợ. Dây nhỏ và dai : Buộc nhợ vào cần câu.


    Nhơi

    Nhơi. Đưa đồ ăn ở dạ dày lên mà nhai lại : Trâu bò nhơi cỏ.


    Nhời

    Nhời. Xem “lời”: Nhời nói.


    Nhởi

    Nhởi. Chơi bời: Đi nhởi.


    Nhơm

    Nhơm-nhở. Cũng nghĩa như nham-nhở.

    Nhơm-nhớp. Xem “ nhớp-nhớp ”.

    Nhớm

    Nhớm. Bắt đầu, mới nhớm lên : Lửa nhớm cháy. Nhớm tổ-chức việc gì.


    Nhờm

    Nhờm. Ghê tởm, không muốn đụng đến: Nhờm tay, nhờm miệng.

    Nhơn

    Nhơn. Xem “ nhân ”.

    Nhơn-nhơn. Trỏ bộ trưng-tráo không ngượng, không kiêng sợ gì :Người ta mắng cho mất mặt mà vẫn cứ nhơn-nhơn.

    VĂN-LIỆU.Nhơn - nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng (K).

    Nhớn

    Nhờn. Xem “ lớn ”.

    Nhớn-nhác. Trỏ bộ hoảng-hốt bỡ-ngỡ : Nhớn-nhác như người mất cắp.

    VĂN-LIỆU.Nhớn-nhác như quạ vào chuồng lợn (T-ng)

    Nhớn-nhở. Trỏ bộ lẳng-lơ nhí-nhảnh : Nhớn-nhở như thằng ngô con đĩ.


    Nhờn

    Nhờn. Nói về cái gì có chất mỡ, chất dầu, trơn, nhoáng : Ăn mỡ nhờn môi. Dây dầu nhờn cả tay.

    Nhờn. Hỗn cợt, không giữ lễ phép : Chiều con, con sinh nhờn. Dân nhờn với quan.

    Nhờn-nhợt. Xem “ nhợt-nhợt ”.


    Nhởn

    Nhởn. Chơi dỡn. Ăn rồi lại nhởn.

    Nhởn-nhơ. Trỏ bộ chơi dỡn đú-đởn : Nhởn-nhơ như con đĩ đánh bồng.

    VĂN-LIỆU. – Ngày dài hứng gió, đêm chầy nhởn trăng(L.T.V).– Theo sau ba bảy con hoàn nhởn-nhơ (B.C).


    Nhỡn

    Nhỡn. Xem “ nhẫn ”.


    Nhợn

    Nhợn. Lợm dọng buồn nôn : Nhợn họng, nhợn ụa.


    Nhớp

    Nhớp. Xem “ dớp ”.

    Nhớp. Dơ-dáy vấy-vá : Nhà nhớp.

    Nhớp-nhớp. Thường nói là nhơm-nhớp. Nói về cái gì bẩn mà dính : Cái bàn không lau dính nhớp-nhớp. II Nhớp-nhúa. Cũng nghĩa như “ nhớp ”.


    Nhớt

    Nhớt. Chất nhầy-nhầy : Cá trê có nhiều nhớt. Nhớ như muồng-tơi.

    Nhớt-nhát. Nhầy-nhầy: Mũi giãi nhớt-nhát.

    VĂN-LIỆU. – Đổ nhớt cho nheo. – Làm biếng nhớt thây (T-ng).

    Nhợt

    Nhợt. Cũng nói là lợt. Nói cái sắc bạc mất tươi : Nước sơn nhợt. Màu da nhợt.

    Nhợt-nhạt. Cũng nghĩa như nhợt. II Nhợt-nhợt. Thường nói là “ nhờn-nhợt ”. Hơi nhợt : Nhác trông nhờn-nhợt màu da (K).


    Nhu

    Nhu []. Mềm.

    Nhu-mì. Mềm-mỏng chín-chắn : Tính nết nhu-mì. II Nhu-nhược O [], Mềm yếu : Người nhu-nhược, không làm được việc gì.

    Nhu []. Cần-dùng : Nhu-yếu. Quân-nhu.

    Nhu-dụng O []. Cần dùng : Dầu hỏa là vật nhu-dụng cho việc quân. II Nhu-yếu O []. Cần, cốt tử : Việc nhu-yếu ngày nay.

    Nhu-mễ O []. Gạo nếp : Rượu nhu-mễ.

    Nhu-nhú. Xem “ nhú-nhú ”.


    Nhú

    Nhú. Mới thò lên. Mầm non mới nhú lên.

    Nhú-nhú. Thường nói là “ nhu-nhú ”. Hơi nhú : Cái măng mới nhú-nhú lên.

    Nhú-nhứ. Trỏ bộ nhút nhát, do-dự không quả-quyết : Nhú-nhứ mãi không dám.


    Nhủ

    Nhủ. Khuyên bảo: Nhủ nàng hãy tạm lánh mình một nơi (K).

    VĂN-LIỆU. – Đường đường nhủ hết nỗi xa nỗi gần (Nh-đ-m). – Nhủ rồi nhủ lại cầm tay, Bước đi một bước dây dây lại dừng (Ch-ph).


    Nhũ

    Nhũ []. Vú : Nhũ-bộ. Nhũ-thạch.

    Nhũ-bộ O []. Bú mớm : Ba năm nhũ-bộ biết bao nhiêu tình (L-v-t). II Nhũ-danh O []. Tên đặt lúc mới đẻ. II Nhũ-mẫu O []. Người vú nuôi.

    Nhũ-hương [] []. Thứ nhựa cây, có hương thơm dùng để làm thuốc.




    Nhụ

    Nhụ []. Trẻ con : Nhụ tử.

    Nhụ-nhân. 1. Tiếng gọi chung người vợ lúc chết rồi : Nguyễn nhụ-nhân thần-vị. 2. Tiếng gọi vợ các quan từ thất phẩm trở xuống: Thất-phẩm nhụ-nhân. Bát-phẩm nhụ-nhân. II Nhụ-tủ O []. Con nít.


    Nhuần

    Nhuần. Dầm-thấm mà được tươi tốt : Mưa nhuần.

    Nhuần-miệng. Quen miệng : Đọc luôn cho nhuần miệng. II Nhuần-nhà. Êm-đềm hòa-nhã: Vẻ người nhuần-nhã.

    VĂN-LIỆU. – Chiếu trời mây vỗ, án trên mưa thuần (Nh-đ-m). – Mặt tròn khuôn nguyệt, môi nhuần vẻ đan (Nh-đ-m).

    Nhuần. Xem “ nhuận ”.



    Nhuận

    Nhuận []. Nói về tháng thừa : Nhuận tháng ba, nhuận tháng năm v.v. Năm nay có tháng nhuận.

    Nhuận []. 1. Trơn, hoạt; Thuốc nhuận-tràng. – 2. Đẹp ra : Phú nhuận ốc. Người có đức trông có vẻ quang-nhuận.

    Nhuận-bút O []. Thấm ngòi bút cho mềm. Chỉ dùng về nghĩa bóng để nói trả tiền cho người làm những việc về văn-chương, chữ-nghĩa : Đưa tiền nhuận-bút. II Nhuận-chính, O []. Sửa chuốt cho hay thêm : Nhờ ông nhuận-chính quyển sách này cho. II Nhuận-sắc O []. Cũng nghĩa như nhuận-chính. II Nhuận-trạch O []. Dầm, gội : Mưa xuân nhuận-trạch cỏ cây. Ơn vua nhuận-trạch.


    Nhúc

    Nhúc-nhắc. Động đạy : Ngồi cả ngày không nhúc-nhắc.

    Nhúc-nhích. Hơi chuyển-động : Gọi mãi mà nó không nhúc nhích.

    Nhúc-nhúc. Thường nói là “nhung-nhúc”. Nhiều, lổm-nhổm: Đàn ròi nhúc-nhúc.


    Nhục

    Nhục []. Nhơ nhuốc : Chịu nhục. Bị nhục.

    Nhục-nhã. Cũng nghĩa như “ nhục ”: Làm chi cho nhục-nhã thế. II Nhục-nhằn. Cũng nghĩa như “ nhục ”.

    VĂN-LIỆU. – Đường danh-lợi, vinh kia mà nhục đó (phú cổ).

    Nhục []. Thịt : Cốt-nhục tương-tàn. Nghĩa rộng : Phần thịt ở trong vỏ cây, thân cây hay trái cây : Quế nhục.

    Nhục-dục O []. Tình-dục về thịt xác : Nhục-dục làm mê muội lòng người. II Nhục hình O []. Thử hình-phạt đau-đớn đến da thịt: Kìm kẹp là một thứ nhục hình. II Nhục-nhãn O []. Mắt thịt, tức là mắt của người trần không trông thấy sự huyền-bí của tạo-hóa : Nhục-nhãn vô-tri.

    Nhục-nhục. Thường nói là “nhùng-nhục”. Hơi cũ: Quần áo nhùng-nhục.


    Nhuệ

    Nhuệ []. Nhọn, sắc : Nhuệ-khí. Tinh-nhuệ.

    Nhuệ-khẩu O []. Miệng nói lanh-lợi hoạt-bát: Người có nhuệ-khẩu, II Nhuệ-khí O []. Khí hăng mạnh: Mất cả nhuệ-khí. II Nhuệ-mẫn O []. Nói về cái trí hiểu thấu và nhanh : Trí khôn nhuệ-mẫn. II Nhuệ-tiến O []. Tiến mau, tiến mạnh : Công-danh nhuệ-tiến.


    Nhui

    Nhui. Dúi vào: Nhui củi vào bếp.


    Nhủi

    Nhủi. Xem “ giủi ”.

    Nhủi. Chui : Cua nhủi vào lỗ.


    Nhúm

    Nhúm. Gây lên : Nhúm lửa. Hội mới nhúm lên.

    Nhúm. Một bốc nhỏ lấy bằng năm đầu ngón tay: Một nhúm gạo.

    Nhúm. 1. Chụm năm đầu ngón tay lại mà bốc: Nhúm chè bỏ vào ống. – 2. Thu lại, díu lại: Sàng gạo cho trấu nhúm lại một chỗ. Áo khâu nhúm.


    Nhún

    Nhún. Tự khiêm, chịu thấp, chịu kém : Nói nhún mình.

    Nhún-nhường. Chịu kém và nhường người ta : Học cách nhún-nhường.

    Nhún. Xem “dún”.

    Nhún-nhẳn. [] [] - lơ nhí - nhảnh : Đi đứng nhún-nhẳn không được đứng-đắn.


    Nhủn

    Nhủn. Nát bấy ra: Quả chín nhủn. Sợ nhủn cả chân tay.


    Nhũn

    Nhũn. 1. Êm ái, nhã-nhặn, không []-cáng: Nó nhẫn, xử nhũn. – 2. Trơn mềm : Mặt lụa nhũn.


    Nhũn-nhặn. Cũng nghĩa như “nhũn”.

    Nhũn. Chín nát : Chuối chín nhũn.

    Nhũn-nhùn. Nát quả.


    Nhung

    Nhung []. Mầm sừng non con hươu, con nai mới mọc hãy còn non, dùng làm thuốc bổ : Quế tốt, nhung non.

    Nhung []. Thứ hàng tơ dệt có tuyết mượt: Áo nhung. Khăn nhung.

    Nhung []. Việc binh: Binh-nhung.

    Nhung-phục O []. Áo mặc ra trận. II Nhung-y O [] Cũng nghĩa như “nhung-phục ”.

    VĂN-LIỆU. – Tiện-nghi bát-tiễu việc ngoài đổng-nhung (K). – Áo nhưng trao quan võ từ đây (Ch-ph).

    Nhung-nhăng. Nói cái bộ đi chạy không được chỉnh-tề: Chạy nhung-nhăng trên sân khấu.

    Nhung nhúc. Xem “nhúc-nhúc”.


    Nhúng

    Nhúng. Xem “ dung ”.


    Nhùng

    Nhùng-nhằng. Xem “ dùng-dằng ”.

    Nhùng-nhằng. Cũng nghĩa như “ nhì-nhằng ”


    Nhủng

    Nhủng-nhẳng. Nói bộ không thuận, không nghe: Bảo nó cứ nhủng-nhẳng, không chịu nghe.


    Nhũng

    Nhũng []. Bề bộn, quấy rầy, quấy rối: Quan tham, lại nhũng.

    Nhũng-lạm O []. Bày việc quấy nhiễu để kiếm tiền: Nhũng-lạm tiền công. II Nhũng-nhiễu O []. Quấy rối: Giặc cướp nhũng-nhiễu.

    Nhũng-nhẵng. Dằng-dai, kéo-dài, không dứt-khoát: Việc nhũng-nhẵng mãi không xong. Bảo đi mà nó nhũng-nhẵng mãi không đi.


    Nhụng

    Nhụng-nhịu. Trỏ bộ mềm nát: Mưa mãi đất mềm nhụng-nhịu.

    Nhuốc

    Nhuốc. Nhơ xấu: Nhuốc tiếng, hổ danh.

    Nhuốc-nha. Cũng nghĩa như “nhuốc”.


    Nhuôm

    Nhuôm. Màu hơi xám: Con chó nhuôm.

    Nhuôm-nhuôm. Hơi nhuôm.


    Nhuốm

    Nhuốm. Mới hơi bắt màu: Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (K).

    VĂN-LIỆU. – Liễu dù gặp gió, sen chưa nhuốm bùn (Nh-đ-m). – Trên đầu nhuốm bạc, ngoài da điểm mồi (Ph-Tr).


    Nhuộm

    Nhuộm. Cũng nói là “duộm”. Dấn vào nước màu làm cho thấm màu: Nhuộm the thâm. Nhuộm răng. Nhuộm móng tay bằng lá móng.

    VĂN-LIỆU. – Cỏ pha mùi áo nhuốm non da trời (K). – Thắm nào nhuộm lại tơ hồng cho tươi (Ph-Tr). – Trời ơi! có thấu tình chăng, Lấy chồng mà phải nhuộm răng cho chồng (C-d).

    Nhút

    Nhút. 1. Một thứ rau. – 2. Một món ăn làm lẫn các thứ rau dưa : Để làm nhút.

    Nhút-nhát. Không bạo dạn : Tính nhút-nhát.


    Nhụt

    Nhụt. Kém nhọn, kém sắc : Dao nhụt. Nghĩa bóng: Giảm bớt cái nhuệ-khí : Trước hăng lắm, bây giờ đã nhụt rồi.

    Nhuyễn

    Nhuyễn []. Mềm mịn: Tấm lụa này nhuyễn mặt lắm.

    Nhuyễn-thể O []. Thể chất mềm : Loài sên là loài nhuyễn-thể.

    Như

    Như []. Giống, bằng : Hai người cao như nhau.

    Như-thế, như vậy : Như thế thì làm thế nào? Như thế mà chịu được. II Như-thể. 1. Giống như: Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một lá, cùng nằm một nong (C-d). – 2. Ví như: Như thể đi xe vào con đường ấy có được không?

    VĂN-LIỆU. – Phòng văn hơi lạnh như đồng (K). – Lặng nghe nhời nói như ru (K). – Ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi (K). – Chung quanh lạnh ngắt như tờ (K). – Uy-quyền một phút như không (Nh-đ-m). – Giữ sao cho được má hồng như xưa (C-o). – Đỏ như hoa vông, đông như miếng tiết (T-ng). – Chòng-chành như nón không quai, Như thuyền không lái, như ai không chồng (C-d).

    Như-lai [] []. Danh-hiệu đức Phật : Đức Phật Như-lai.


    Nhứ

    Nhứ. Cũng nghĩa như “ dứ ”. Dử, dỗ: Lấy bánh nhứ trẻ cho nó khỏi khóc.


    Nhừ

    Nhừ. Xem “ dừ ”.


    Nhử

    Nhử. Xem “ dử ”.


    Nhựa

    Nhựa. Cũng nói là “ dựa ”. Chất dính như mủ, ở trong quả, trong cây : Nhựa thông. Nhựa sung. Nhựa thuộc phiện.

    Nhựa. Tựa. Cũng nghĩa như dựa.


    Nhức

    Nhức. Cũng nói là “ dức ”. Đau như đâm vào da thịt gân cốt : Nhức đầu. Nhức xương. Nhức nhọt.

    Nhức-nhối. Cũng nghĩa như “ nhức ”.


    Nhưng

    Nhưng. Tiếng trợ-từ để chuyển xuống câu dưới, trái với ý câu trên: Muốn làm nhưng không có việc, Muốn học nhưng không có thầy.

    Nhưng mà. Cũng nghĩa như “ nhưng ”.

    VĂN-LIỆU. – Oan này chỉ có kêu trời, nhưng xa (K). – Anh khôn, nhưng vợ anh đần, Lấy ai lo liệu xa gần cho anh (C-d). – Bầu ơi! thương lấy bí cùng. Tuy rằng khác giống, nhưng chung một dàn (C-d).

    Nhưng. Miễn, trừ ra ngoài: Những người tàn tật được nhưng thuế. Nhưng cho khỏi sưu dịch.

    Nhưng. Nó (tiếng phường tuồng): Bảo nhưng, nhưng không nghe.

    Nhưng. Người thuộc vở tuồng làm thầy cho các con hát : Ông nhưng trong rạp tuồng.

    Nhưng []. Để nguyên: Nhưng chức. Nhưng cựu.

    Nhưng-cựu O []. Để nguyên như cũ: Các chế-độ đều nhưng cựu cả. II Nhưng-chức O []. Còn giữ nguyên chức cũ : Ông quan có lỗi bị xét, mà không việc gì, lại được nhưng-chức.

    Nhưng-nhửng. Xem “ nhửng-nhửng ”.


    Nhừng

    Nhừng-nhừng. Vừa-vừa, không lớn không bé: Tuổi “ nhừng-nhừng ”.

    Nhửng

    Nhửng-nhưng: Xem “ dửng-dưng ”.

    Nhửng. Giảm bớt, rủi bớt : Bệnh đã nhửng. Nước đã nhửng.

    Nhửng-nhửng. Thường nói là “nhưng-nhửng”. Bơn-bớt : Mệnh tình đã nhửng-nhửng.


    Những

    Những. 1. Tiếng nói trống, chỉ số nhiều : Những người. Những loài vật. Những lúc. – 2. Chỉ là : Những mong. Những ước. Những là.

    VĂN-LIỆU. – Những là rày ước mai ao (K). – Những là đo-đắn ngược xuôi (K). – Mưu cao những đã rắp-ranh những ngày (K). – Những mừng thầm cá nước duyên may (C-o). – Rinh như miếng mộc, những toan hại người (Nh-đ-m). – Vì chồng mới phải mò cua, Những như thân thiếp thì mua mấy đồng (C-d). – Những người thắt đáy lưng ong, Đã khéo chiều chồng lại khéo nuôi con (C-d).


    Nhược

    Nhược []. Bằng. Ví bằng, nếu: Nhược bằng

    Nhược-bằng. Cũng nghĩa như nhược : Nhược bằng có sinh sự thì sẽ liệu.

    Nhược []. Yếu: Nhu-nhược. Bạc-nhược.

    Nhược-điểm O []. Chỗ kém: Cái nhược-điểm của người ây là không có tính kiên-nhẫn.


    Nhưới

    Nhưới. Nhại: Nói nhưới.


    Nhười

    Nhười-nhượi. Xem “ nhượi-nhượi ”.


    Nhượi

    Nhượi-nhượi. Sướt-mướt, nhiều nước: Khóc nhượi-nhượi. Mưa nhượi-nhượi.

    Nhương

    Nhương []. Cướp, quấy rối: Nhiễu-nhương.















    Nhương-đoạt O []. Tranh-cướp : Nhương đoạt điền-thổ.

    Nhương []. Trừ : Làm lễ nhương sao. Nhương tai. Nhương họa.

    Nhương []. Được mùa (không dùng một mình): Phong-nhương.

    Nhướng

    Nhướng. Dương lên : Nhướng con mắt mà coi. Nhướng cổ ma trông.

    Nhường

    Nhường. Chịu thiệt, chịu kém để tỏ lòng tử-tế khiêm tốn với người: Nhường bước. Nhường chỗ ngồi.

    Nhường-nhịn. Chịu nhịn, chịu kém, để phần hơn cho người: Anh em nên nhường nhịn nhau.

    VĂN-LIỆU. – Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K). – Tranh lèo giật giải, nhường người quyết khoa (Nh-đ-m). – Nhường cơm, nhường áo, dễ ai nhường chồng (Tr-Th). – Ngôi thiêng trẫm quyết nhường vì ấy cho (C-H).

    Nhường. Xem “ dường ”.


    Nhưỡng

    Nhưỡng []. Gây : Nhưỡng họa, nhưỡng loạn.


    Nhượng

    Nhượng []. Cũng nghĩa như “ nhường ”: Khiêm nhượng. Nhân- nhượng.

    Nhượng-địa O []. Đất đã nhường cho nước khác : Hà-nội là đất nhượng-địa của nước Pháp.


    Nhứt

    Nhứt. Xem “ nhất ”.


    Nhựt

    Nhựt. Xem “ nhật”.



  • Đang tải...