41. Gói O-Ớt - maiyellow (type done)

31/8/15
41. Gói O-Ớt - maiyellow (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRU0ZKaWplTnA4R0U

    O

    O

    O. Chữ thứ 14 trong 23 chữ cái vần quốc ngữ.

    O. Cô: Ông chú, bà o.

    O. Họng con heo.

    O bế. Nậng nịu lấy lòng: O bế vợ lẽ.

    O – o. Tiếng kêu như tiếng người ngáy hay tiếng gà gáy: Gà gáy o – o .

    VĂN - LIỆU. – Đêm nằm thì ngáy o o. Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà (C-d). – Ăn cơm với cáy thì ngáy o – o (T-ng). – Sáng ngày gà gáy o – o, Chưa đi đến chợ, đã lo ăn quà. – Nghe phảng phất, ngỡ động đào mái nọ, Mấy tiếng gà trong trại gáy o – o. (phú Tây Hồ).

    O – oe. Tiếng trẻ khóc. Cũng nghĩa như “oe-oe”

    Ó

    Ó. Loài chim diều hâu.

    Ó. La, kêu: La ó.



    - ọe: Mới bập bẹ biết nói mấy tiếng

    Oa

    Oa [] Trứa chấp (Không dùng một mình): Oa trữ.

    Oa trữ O []: Trứa chấp: Oa trữ đồ gian.

    Oa – oa. Tiếng trẻ khóc to.

    Òa

    Òa. Ùa vào: Nước chảy òa vào. Binh lính kéo òa vào.

    Òa. Tự nhiên bật lên thành tiếng to: Khóa òa lên. Tim òa với trẻ con.

    Oác

    Oác – oác. Thường nói là “oang oác”. Tiếng gà vịt kêu to: Cáo bắt gà kêu oang oác.

    Oạc

    Oạc. Há mồm to ra mà mắng chửi nhau: Oạc mồm ra mà nói.

    Oạch

    Oạch. Tiếng kêu do người ngã mạnh mà ra: Ngã đánh oạch một cái.

    Oạch – oạch. Thường nói là “oanh oạch” Cũng nghĩa như “oạch”: Thằng bé mới học đi, ngã oanh oạch cả ngày.

    Oai

    Oai [] Vẻ tôn nghiêm làm cho người ta phải kinh sợ: Ông thầy có oai.

    Oai danh O [] Oai quyền, danh vọng. || Oai linh O [] Vẻ tôn nghiêm, thiêng liêng, ai cũng phải kinh sợ: Vị thần oai linh . || Oai nghi O []. Vẻ nghiêm trang có lễ độ: Bàn thờ bày biện trông có oai nghi.|| Oai phong O [] Dáng nghiêm nghị mạnh tợn: Oai phong của một viên đại tướng. || Oai quyền O [] Oai thế, quyền lực: Người có oai quyền trong nước. || Oai thanh O [] Cũng nghĩa như “oai danh”. || Oai vệ. Nghiêm trang hách dịch :Làm bộ oai vệ.

    Oai oái. Xem “oái oái”

    Oái

    Oái. Tiếng kêu bất thình lình vì đau hay sợ: Kêu oái một tiếng.

    Oái oái. Thường nói là “oai oái”. Cũng nghĩa như “oái”: Oai oái như rắn bắt nhái.

    Oái oăm. Kỳ khôi, hóc hiểm: Chơi những cách oái oăm.

    VĂN – LIỆU. – Họa vần thơ giở giọng oái oăm (X-H).

    Oải

    Oải. 1. Trỏ bộ mệt nhọc rã rời chân tay, không muốn làm gì nữa: Làm mệt oải người ra. – 2. Trễ xuống, thưỡi ra: Lưỡi câu oải ra. Cành cây oải xuống.

    Oam

    Oam – oam. Hơi cong cong: Lưỡi dao oam oam.

    Oàm

    Oàm – oạp. Xem “oạp oạp”

    Oan

    Oan []. 1. Ức, khuất, trái lẽ công bằng: Làm tội oan. Mắc tiếng oan. Chết oan. Vu oan. -2. Cứu thù. (không dùng một mình).

    Oan gia O []. Nhà thù: Thông gia thành oan gia. || Oan hồn O [] Hồn người chết oan: Giải thoát cho oan hồn.|| Oan khúc O [] Cùng nghĩa như “oan uổng”. || Oan nghiệp.Cũng là oan nghiệp chi đây. || Oan nghiệt O []. Mầm tai hại tự mình gây ra: Mắc nhiều oan nghiệt. || Oan trái O [] Nợ mình mắc phải do việc làm oan hại người ta từ kiếp trước: Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều (K). || Oan uổng O []. Bị khuất, bị ức không giãi bày được lẽ công bằng. || Oan ước O [] Cũng nghĩa như “oan uổng”

    VĂN – LIỆU. – Oan oan tương báo. – Vu oan giá họa. – Tội báo oan gia. – Tiền oan nghiệp chướng. – Oan hồn hồn hiện. – Lắm duyên, nhiều nợ, lắm vợ, nhiều cái oan gia (T-ng). – Tiếng oan dậy đất, án ngờ lòa mây (K). - Một nhà để chị riêng oan một mình (K). – Một giao oan nghiệt đứt dây phong trần (K).

    Oán

    Oán [] Thù giận: oán thân, oán phận. Oán người xử ức mình.

    Oán hận O []. Trách giận: Oán hận vô cùng. || Oán thán O []. Tức giận than thở: Tỏ lời oán thán.

    VĂN – LIỆU. –Làm ân nên oán. – Oán thì trả oán, ân thì trả ân (K). – Nghe ra như oán, như sầu phải chăng (K). – Sầu lên ngọn ái, oán ra cửa phòng (Ch-Ph).

    Oản

    Oản. Lễ phẩm làm bằng xôi, đóng vào khuôn thành hình tròn: Phẩm oản, quả chuối.

    VĂN –LIỆU. – Giữ bụt thì ăn oản. – Trăm lỗi đổ nhà oản. – Đêm bụt mà đóng oản (T-ng). Có oản em tình phụ xôi, Có cam phụ quýt, có người phụ ta (T-ng). – Chớ khinh chùa Tích không thờ, Mà đem xôi oản cúng nhờ gốc cây (Việt Nam phong sử).

    Oang

    Oang. Nói tiếng to vang xa.

    Oang oang. Cũng nghĩa như “oang”. Tiếng nói oang oang.

    Oang oác. Xem “oác oác”

    Oanh

    Oanh [] Chim hoàng anh

    VĂN –LIỆU. – Con oanh học nói trên cành mỉa mai (K). – Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng (K). – Thủa lâm hành, oanh chưa bén liễu (Ch-Ph).

    Oanh [] Tiếng động ầm ầm (không dùng một mình).

    Oanh liệt O [] Lừng lẫy: Tiếng tăm oanh liệt

    VĂN – LIỆU. – Trăm trận một trường oanh liệt, cái sinh không, cái tử cũng là không (Văn tế trận vọng tướng sĩ).

    Oành

    Oành oạch. Xem “oạch oạch”

    Oáp

    Oáp. Loại chẫu chàng lớn

    Oằn

    Oằn. Quằn lại, cong xuống: Mũi dao oằn. Cây oằn xuống.

    Oằn oại. Bộ vặn vẹo mình: Nằm oằn oại mãi mà không dậy được.

    Oăng

    Oăng oẳng. Xem “oẳng oẳng”

    Oẳng

    Oẳng oẳng. Tiếng chó kêu to khi bị đau: Chó kêu oẳng oẳng.

    Oắt

    Oắt. Bé quắt lại: Bé oắt

    Oặt

    Oặt. Ngoẹo xuống, cong xuống: Đòn gánh mềm oặt.

    Óc

    Óc. Chất trắng và mềm ở trong sọ các loài động vật, chủ về sự tri giác. Nghĩa bóng: Trí não: Óc ngu đầu.

    VĂN – LIỆU. – Dễ đem gan óc nghì trời mây (K).

    Óc ách. Xem “ọc ạch”

    Ọc

    Ọc. Ói ra, vọt ra: Nước ọc ra đằng miệng

    Ọc ọc. Thường nói là “òng ọc” Cũng nghĩa như “ọc”

    Ọc ạch. Tiếng nước chuyển động ở trong bụng: Trong bụng ọc ạch những nước.

    Oe

    Oe. Tiếng trẻ con kêu

    Oe óe. Xem “óe óe”

    Óe

    Óe. Tiếng kêu do sự kinh sợ, đau đớn mà phát ra: Kêu ọc một tiếng. Mới sinh ra thì đã khóc oe.

    Óe óe. Cũng nghĩa như “óe”.

    Ỏe

    Ỏe. Cong xuống, trĩu xuống: Gánh nặng làm ỏe cả đòn gánh. ‘

    Ọe

    Ọe. Tiếng ở trong cổ phát ra lúc muốn nôn, muốn mửa: Ọe mãi mà không nôn được.

    Oi

    Oi Giỏ đựng cua, đựng cá: Đi đánh cá phải có cái oi.
    Oi. 1. Nói khi trời bức bối, khó chịu, khó thở: Trời oi thế này thì chắc có cơn going. -2 . Ứ: Oi nước. Oi khói

    Oi khói. Nói về khói ùa vào trong nồi, trong ấm, làm cho nước có mùi khói: Nước có mùi oi khói. ||Oi nước. Nói về nước ứ, làm cho cây cối bị vàng úa, không mọc tốt được.

    Ói

    Ói. Mửa ra, nôn ra, vọt ra một ít: Ói cơm. Ói máu. Đòi ói. Nghĩa rộng: Nhiều quá, thừa mứa ra: Ruộng đầy ói nước.

    Òi

    Òi ọp. Yếu đuối hay đau ốm: Đau ói ọp

    Ỏi

    Ỏi. Vang, ran, om xòm: La ỏi tai

    Om

    Om. Nấu nhỏ lửa lâu và đậy kín cho chín nục: Om cá. Nghĩa rộng: Hâm lại, giữ lại: Om việc. Om cây bài.

    Om. Nói về tiếng vang rầm: Gắt om nhà. Nói om lên.

    Om om. Cũng nghĩa như “om”. || Om sòm: Rầm rĩ: Cã nhau om sòm.

    VĂN – LIỆU. – Việc chi tấp nập là om chạy hoài (L-V-T). – Chuông chùa chẳng đánh cớ sao om (X-H).

    Om. Dập, rạn: Đánh om xương. Cái chén rạn om.

    Om. Sửa soạn: Om cọc chéo để nhổ thuyền đi. Om gà đem đi trọi.

    Om . Tối lắm: Tối om

    Om om: Cũng nghĩa như “om”: Trong buồng tối om om.

    Òm

    Òm ọp. Xem “ọp ọp”

    Ỏm

    Ỏm. Nói về tiếng cãi nhau rầm rĩ: Cãi nhau ỏm lên.

    Ỏm tỏi. Cũng nghĩa như “ỏm”

    Ỏn

    Ỏn. Nói về tiếng nói rủ rỉ.

    Ỏn ẻn. Tiếng nói như tiếng con nít: Cô đồng nói ỏn ẻn. || Ỏn thót. Nịnh nọt, dèm pha: Nó ỏn thót làm cho người ta phải chia rẽ.

    Ong

    Ong. Loài côn trùng có nọc độc, thường hay hút nước nhị hoa để gây mật.

    Ong bầu. Thứ ong lớn, mình đen, hình bầu bầu. || Ong bướm. Xem “bướm ong”. || Ong mật. THứ ong biết gây mật. || Ong nghệ. Xem “ong vàng”. || Ong ruồi. Thứ ong mình nhỏ và dài, sắc vàng không biết làm mật. || Ong ve. Con ong và con ve. Nghĩa bóng: Tiếng chê bai của người ngoài: Những tiếng ong ve khó chiu. || Ong vò vẽ. Thứ ong lớn và dữ, đốt đau không biết làm mật.

    VĂN – LIỆU. – Nuôi ong tay áo. – Tin ong, sử điệp. – Tiếng ong, tiếng ve. – Mặt rỗ như tổ ong bầu (T-ng). - Tiếc thay một đóa trà mi, Con ong đã tỏ đường đi lối về (K). – Hoa xưa, ong cũ, mấy phân chung tình (K). Thân sao bướm chán, ong chường bấy thân (K).

    Óng

    Óng. Trơn mượt, sóng, không rối: Chỉ óng. Tơ óng.

    Óng ả. Thanh tú, ngay thẳng: Dáng người óng ả. || Óng truốt. Trơn tru: Công việc óng truốt.

    Ỏng

    Ỏng. Nói bụng to phình ra: Trẻ con nhiều dun bụng ỏng.

    Ỏng. Nói về cái sắc da trắng nhợt: Người ngã nước da trắng ỏng.

    Õng

    Õng ẹo. Nói về dáng làm bộ, làm nũng: Õng ẹo như đồng cô.

    Óp

    Óp. Lép, không chắc: Hạt lúa óp. Cua óp.

    Óp xóp. Óp lắm

    Ọp

    Ọp ẹp. Không cứng, không vững: Cây nứa ọp ẹp

    Ọp ọp. Thường nói là “òm ọp”. Tiếng lội nước: Lội ọp ọp dưới nước.

    Ót

    Ót. Gáy, phía sau cổ: Sờ ót.

    Ọt

    Ọt ẹt. Cũng như “cọt kẹt”

    Ô

    Ô. Dù che nắng, che mưa.

    Ô. 1. Ngăn nhỏ ở trong một bộ phận lớn: Ô thuốc. Ô đt. -2. Đồ dùng để đong, để đựng, hình như cái đấu: Ô gạo, Ô trầu.

    Ô []. 1. Con quạ. Theo điển cũ gọi mặt trời là kim ô: Bóng ô đã xế ngang đầu.

    Ô hợp O []. Nói bọn người tạp nham hợp nhau lại như đàn quạ, không có kỷ luật, thứ tự: Đám quân ô hợp không có kỷ luật. || Ô thước O []. Con quạ và con chim khách. Tục truyền tháng bảy thì loài quạ và loài khách đi bắc cầu qua sông Ngân hà trên trời để Ngưu lang sang với Chức nữ. Thường dùng nói về đám cưới: Ai hay ô thước bắc cầu đưa sang (H-Ch).

    II. Đen như màu lông quạ: Ngựa ô. Gà ô.

    Ô mai O [] . Quả mơ phơi khô đen lại, dùng làm thuốc. || Ô tặc O [] Con mực.

    Ô []. Tiếng kêu tỏ ý kinh dị: Ô lạ! Ô hay!

    Ô hô O []. Tiếng than. Than ôi::Ô hô ai lai!.

    Ô []. Nhơ: Ô danh. Ô uế.

    Ô danh Ô []. Tiếng nhơ: Thân nghìn vàng để ô danh má hồng (K). || Ô dề. Quê kịch thô tục: Bộ dạng ô dề. || Ô đồ. Thô tạp, nhơ nhớp: Chim khôn tránh lưới tránh dò. Người khôn tránh chốn ô đồ mới khôn (C-d). Nhà anh công việc ô đồ, Vợ con chưa cố, biết nhờ cậy ai (C-d). || Ô lại O [] Kẻ nhai, tham nhũng. Tham quan, ô lại. || Ô nhục O [] Nhơ nhuốc: Ô nhục cả thân danh. || Ô tục O [] Thấp hèn thô tục: Đừng làm những điều ô tục. || Ô uế O [] Dơ bẩn: Vật ô uế.



    Ố. Bị hoen màu: Làm ố cả quần áo.

    [] Ghét: Ố nhân thắng kỷ.

    Ố quang O [] Ghét cái sáng: Con cú là loài vật ố quang.

    Ố lác. Kêu la ầm ĩ: Nói ố lác.



    Ồ. Tiếng kêu tỏ ý ngạc nhiên
    Ồ. Ùa vào, xông vào: Nước chảy ồ vào. Quân giặc kéo ồ đến.

    Ồ ạt. Nói cách đông người lộn xộn không có trật tự: Người kéo đi xem hội ồ ạt. || Ồ ồ. Tiếng nước chảy mạnh: Nước chảy ồ ồ.

    Ồ ề. Tiếng nói đặc và nặng, không được trong giọng: Tiếng nói ồ ề.



    Ổ. Chỗ giải rơm rác hay cỏ, mà đẻ, mà ở cho yên, cho êm ấm: Trời rét lót ổ nằm. Gà nhảy ổ. Chim tha rác làm ổ.

    Ổ bánh. Một khối bánh. Ổ gà 1. Ổ con gà. – 2. Thứ bệnh nổi hạch ở nách, to như quả trứng: Lên ổ gà trong nách.

    . Tiếng đánh me, đánh lú. Giấu tiền ở trong lòng bàn tay để ăn gian: Ổ tiền

    []. Đám nhà tranh ở chen trúc nhau: Thôn ổ.

    Ốc

    Ốc. Loài vật mình mềm ở trong cái vỏ xoáy tròn. Nghĩa rộng: Nốt nhỏ nổi ở ngoài da: Da nổi ốc. Sợ rởn ốc.

    Ốc bươu. Thứ ốc to. || Ốc hương. Thứ ốc nhỏ ở bể, ăn có mùi thơm. Ốc nhồi. Thứ ốc to, thường làm đồ ăn có nhồi thịt vào. || Ốc xà cừ. Thứ ốc bể to có xà cừ, người ta dùng để khảm. || Ốc vặn. Thứ ốc vỏ xoắn nhiều vòng.

    VĂN – LIỆU. – Người ăn ốc, người đổ vỏ. - Ốc chưa mang nổi mình ốc, lại còn mang cọc cho rêu (t-n). – Sống thì cua nướng, ốc lùi, Chết cũng nên đời ăn những miếng ngon. (C-d).

    Ôc. (đinh). Tức là tiếng đinh ốc nói tắt.

    Ốc []. Nhà: Phòng ốc. Trường ốc.

    Ốc sạo. Táo bạo, không dè giữ: Làm ăn ốc sạo.

    Ộc

    Ộc. Trào ra nhiều: Máu mồm ộc ra. Ộc cơm ra.

    Ộc - ộc. Thường nói là “ồng - ộc”. Nói tiếng nước ở trong vật gì chảy ra mạnh: Nước chảy ộc ộc.

    Ôi

    Ôi. Kém tươi, kém ngon: Cơm ôi. Thịt ôi. Cá ôi. Nghĩa bóng: Mất vẻ đằm thắm, tốt tươi: Phận hẩm, duyên ôi.

    VĂN – LIỆU. – Của rẻ là của ôi (T-n). – Ra chi phấn ế duyên ôi ! (H-chử). – sầu làm rượu nhạt, muộn làm hoa ôi! (Ch-Ph).

    Ôi. Tiếng than, tiếng kêu: Trời ôi! Than ôi! Thương ôi!.

    Ôi thôi. Tiếng than tỏ ý ngã lòng: Ôi thôi việc hỏng rồi!

    VĂN – LIỆU. – Chàng ôi! Biết nỗi nước này cho chưa ? (K). – Một đời nàng hỡi thương ôi còn gì! (K). – Trăm năm ông phủ Vĩnh Tường ôi ! (X-H).

    Ôi. Cái chốt bản lề cửa.

    Ối

    Ối. Tiếng kêu, tiếng than: Ối trời ôi! Ối chao ôi!.

    VĂN – LIỆU. - Ối Thị Bằng ôi! Đã mất rồi. Ối tình. ối nghĩa, ối duyên ôi!.

    Ối. Nhiều lắm: Ối của không thiếu gì.

    Ồi

    Ồi ồi. Tiếng gọi ầm lên: Gọi ồi ồi.

    VĂN – LIỆU. – Thằng Cuội ngồi gốc cây đa. Bỏ trâu ăn lúa gọi cha ồi ồi. (C-d).

    Ổi

    Ổi. Thứ cây có quả, ruột có nhiều hột: Ổi đao, ổi trắng, ổi mỡ gà

    Ôm

    Ôm. Mở ra hai tay ôm: Một ôm rơm. Một ôm lúa.

    Ôm. Quàng hai tay mà giữ lấy: Ôm con. Ôm cột nhà. Nghĩa bóng. Giữ vững: Ôm chí lớn.

    Ôm đồm. Mang cắp nhiều thứ: Đi xa phải ôm đồm nhiều đồ đạc. Nghĩa bóng. Tham làm nhiều việc: Ôm đồm nhiều việc mà không nên gì cả.

    VĂN – LIỆU. – Có khi gốc tử đã vừa người ôm (K). – Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai (K). – Ôm lòng đòi đoạn xa gần (K).

    Ốm

    Ốm. 1. Đau yếu: Người ốm phải uống thuốc. – 2. Gầy gò: NGười ốm nhom.

    Ốm nhánh: Cũng nghĩa như “ốm nhom”.|| Ốm nhom. Gầy lắm

    VĂN – LIỆU. – Chẳng ốm chẳng đau, làm giầu mấy chốc (T-ng). - Ốm như cò ma. – Ma chẳng thương người ốm (T-ng).

    Ồm

    Ồm ộp. Xem “ộp ộp”

    Ôn

    Ôn [] 1. Ấm: Khí hậu ôn hòa. Miền ôn đái.

    Ôn đái O []. Đai đất ở giữa hàn đái và nhiệt đái: Nước Pháp ở vào ôn đái. || Ôn độ O [] Đô khí ẩm trong người: Người khỏe vẫn giữ được ôn độ bình thường. || Ôn hậu O [] Ôn hòa nhân hậu: Tính nết ôn hậu. || Ôn hòa O [] . Ấm áp dịu dàng.:Khí hậu ôn hòa. Tính người ôn hòa. || Ôn nhãO [] Ôn hòa nhã nhặn: Tính tình ôn nhã. || Ôn nhu: O [] Ôn hòa mềm mại: Đàn bà thường có tính ôn nhu. || Ôn tồn O [] Êm đềm dịu dàng: Câu chuyện ôn tồn.

    II. Học lại, nhắc lại, tập lại: Học ôn. Ôn lại chuyện cũ.

    Ôn tập O [] Ôn lại, tập lại: Ôn tập kinh sử.

    Ôn [] Bệnh thời khí hay truyền nhiễm.

    Ôn dịch O [] Cũng nghĩa như “ôn” || Ôn quan O [] Thần coi về việc làm bệnh thời khí: Mùa hè làm lễ tống ôn quan.

    Ồn

    Ồn. Rầm rĩ: làm ồn lên. Nói ồm lên

    Ồn ào. Cũng nghĩa như “ồn”. Ồn ồn. Cũng nghĩa như

    Ổn

    Ổn [] Yên, êm: Việc ấy thu xếp đã ổn.

    Ổn bà O [] Người đàn bà đỡ đẻ. || Ổn thỏa O [] Yên ổn thỏa thuận: Công việc đã ổn thỏa cả rồi.

    Ộn

    Ộn ện. Nặng nề , chậm chạp: Đàn bà chửa đi ộn ện.

    Ông

    Ông [] 1. Cha của cha mẹ mình: Ông nội, ông ngoại.

    Ông vải. Tiếng gọi những bậc gia tiên: Bàn thờ ông vải.

    II. Tiếng gọi những bậc thần thánh anh linh: Đức ông. Ông công. Thần đất, thường gọi là “thổ công”. || Ông táo. Vị thần giữ bếp, thường gọi là “táo quân”. || Ông tơ. Vị thần giữ việc hôn nhân, xe sợi tơ đỏ buộc chân hai người có duyên vợ chồng lấy nhau.

    III. Tiếng gọi người đàn ông có phẩm vị :Ông hoàng. Ông lớn.

    VĂN LIỆU – Lấy chồng ông cống, ông nghè, Lấy chồng ông phỗng cũng khoe lấy chồng (C-d).

    IV. Tiếng gọi chung những người đàn ông: Ông nọ bà kia.

    VĂN – LIỆU. – Ông mất của kia, bà chìa của nọ. – Ông nói gà, bà nói vịt. – Ông thầy khoe ông thầy tốt, Bà cốt khoe bà cốt hay (T-ng). - Bảo con con chẳng nghe lời. Con nghe ông hểnh đi đời nhà con (C-d).

    Ông ổng. Xem “ổng ổng”

    Ống

    Ống. Vật tròn và dài, trong rỗng: Ống tre. Ống sáo. Nghĩa rộng: Tiếng gọi những vật hình như cái ống: ỐNg quần, Ống tay. Ống bút. Xương ống.

    Ống khói. Ống để thông khói ở lò lên: Ống khói bếp. Ống khói tàu. || Ống máng. Ống dẫn nước ở máng chảy xuống. || Ống ngoáy. Cối để nghiền trầu cau. || Ống nhòm. Ống hai đầu có lắp mặt kính, dùng để nhòm xa cho rõ. || Ống nhổ. Bình để đựng đờm dãi ở trong mồm nhổ ra. || Ốngphóng. Cũng nghĩa như “ống nhổ”. || Ống tiêm. Ống đầu có kim rỗng, dùng để tiêm thuốc vào người. || ỐNg thụt. Ống để thụt nước ra. || Ống vôi. Ống đựng vôi.

    VĂN – LIỆU. - Ở bầu thì tròn ở ống thì dài (T-ng). – Chim chích mà đậu cành soi, Chuột chù trong ống đói soi gương tàu (C-d). – Đười ươi giữ ống.

    Ổng

    Ổng. Ông ấy: Ổng đi vắng.

    Ổng ổng. Thường nói là “ông ổng”. Tiếng to ồ ồ không thanh: Tiếng nói ông ổng.

    Ốp

    Ốp. Một mớ nhỏ vừa một chét tay: Một ốp lúa.

    Ốp. Phụ vào, áp vào: Lấy hòn gạch xây ốp vào. Nghĩa rộng: Nhập vào (tiếng ngồi đồng): Thánh ốp đồng.

    Ốp. Thứ cá biển, đầu to mình tròn.

    Ốp. Lép, không chắc: Cua ốp

    Ốp lép: Đè nén bắt người ta chịu nước lép: Cậy quyền thế mà ốp lép người ta.

    Ốp. Đốc thúc: Ốp phu đi đắp đê.

    Ộp

    Ộp ộp. Thường nói là “ồm ộp”. Tiếng ếch kêu

    Ột

    Ột ệt. Trỏ dáng người đàn bà chửa gần ngày đẻ.

    Ột ột. Tiếng bụng sôi: Bụng sôi ột ột

    Ơ

    Ơ. Đồ bằng đất nung, có chuôi, dùng để thổi nấu.

    Ơ. Tiếng kêu tỏ ý kinh dị: Ơ kìa! Ơ hay

    Ơ hờ. Chểnh mảng, hững hờ, không thiết tha: Trông thấy người ta bị tai nạn mà cứ ơ hờ



    . Tiếng gọi: Ớ đò

    Ớ hợ. Tiếng nói tỏ ý lấy làm lạ



    Ờ. Tiếng tỏ ý mình đã nghe, đã hiểu: Ờ phải, Ờ được.



    Ở. 1. Trú ngụ: Ở nhà quê. Ở tỉnh thành.

    Ở riêng. Đi lập gia đình riêng: Con trưởng thành cho ra ở riêng.

    VĂN – LIỆU. - Ở bể vào ngòi. - Khó khăn ở chợ leo teo. Ông cô bà cậu chẳng điều hỏi sao. Giàu sang ở bên nước Lào, Hùm tha, rắn cắn tìm vào cho mau (c-d). – Trăm năm ở với người đần. Không bằng một chốc ở gần người khôn (C-d).

    II. Tại nơi nào, để tại một chỗ nào: Quyển sách ở trên cái bàn. Cái nhà ở góc đường.

    III. Bởi: Lỗi ở người này.

    IV. Lưu lại, không đi: Kẻ ở người đi

    V. Xử với, đối với: Ở bạc với cha mẹ

    VĂN – LIỆU. – Ăn xổi ở thì. - Ở hiền gặp lành. - Ở đầy gặp vơi. - Ở có nhân, mười phân không khó. - Ở sao cho vừa lòng người. Ở rộng người cười, ở hẹp người chê (Ph.Ng).

    VI. Yên một bề: Ở dưng, ở vậy, ở trần.

    Ở dưng. Ngồi không, không làm công việc gì: Ở dưng cả ngày. || Ở vậy. Ở yên không đi lấy chồng: Ở vậy suốt đời.



    Ợ. Nói về hơi trong dạ dày đưa lên cổ mà bật ra thành tiếng: Ăn chậm tiêu hay ợ.

    Ơi

    Ơi. 1. Tiếng gọi đứng sau tiếng chỉ người nào: Con ơiCha ơi! Trời ơi!.– 2. Tiếng người trên hay người ngang hàng đáp lại tiếng gọi: Ơi, ta đây.

    VĂN – LIỆU. – EM ơi chị bảo em này, Trứng chọi với đá có ngày trứng tan (C-d). – Em ơi chị bảo đây này, Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi (C-d). – Ai ơi xin chớ cười nhau, Cười người hôm trước, hôm sau người cười (C-d).

    Ới

    Ới. Tiếng gọi có ý than vãn: Ới trời đất ơi!.

    Ớm

    Ớm. Không mọc lên được vì không có bóng nắng: Cây bị ớm, không lên cao được.

    Ỡm

    Ỡm. Cớt nhả, không đứng đắn: Nói ỡm một câu mà nó giận.

    Ỡm ờ. Cũng nghĩa như “ân”: Cảm ơn. Mang ơn. Làm ơn nên oán.

    Ơn

    Ơn ớn. Xem “ớn ớn”.

    Ớn

    Ớn. I. Gây gấy rùng mình: Trong người ớn rét.

    Ớn ớn. Hơi ớn.

    II. Ngấy, chán: Trông thấy đồ ăn nhiều mỡ quá mà ớn.

    Ớt

    Ớt. Thứ cây nhỏ, quả có vị cay, dùng làm đồ gia vị.

    VĂN –LIỆU. – Cay như cắn phải quả ớt (T-ng). - Ớt nào là ớt chẳng cay, Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng (T-ng).
  • Đang tải...