42. Gói Pha-Phịu - Latiku (type done)

15/8/15
42. Gói Pha-Phịu - Latiku (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRelRvU1R5WmZkSGc

    PH

    Pha

    Pha. Chế lẫn, trộn lẫn, đổ lộn : Pha chè. Pha thuốc. Pha chì vào đồng. Pha giống. Nghĩa bóng : Làm tạp-nhạp mọi việc : Người làm pha được cả mọi việc.

    Pha lửng. Cũng nghĩa như « pha trò » : Nói pha lửng. ॥ Pha-phách. Cũng nghĩa như « pha ». ॥ Pha tiếng. Bắt chước giọng nói của người ta để chế-nhạo : Chửi cha không bằng pha tiếng (T-ng).॥ Pha trò. Nói chêm thêm câu chuyện vào làm cho buồn cười : Thằng hề pha trò.

    VĂN-LIỆU. – Giả mù pha mưa (T-ng). – Vàng mười, bạc bảy, thau ba, Đồng đen trinh-tiết lại pha lộn chì (C-d). – Pha nghề thi-họa, đủ mùi ca-ngâm (K). – Gót danh lợi bùn pha sắc sạm (C-o). – Lâm-tuyền pha lẫn thị-thành mà ưa (B-C).

    Pha. Bổ, cắt : Pha thịt. Pha quả bí.

    Pha-lê [] [] . Chất thủy - tinh quí : Đèn pha-lê. Cốc pha-lê.

    Pha-phôi. Xem « phôi-pha ».

    Phá

    Phá. Vũng bể hẹp : Thương em, anh cũng muốn vò, Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam-giang (C-d).

    Phá [] . 1. Làm cho tan-nát hư-hỏng : Phá nhà. Phá thành. – 2. Phát ra, tung ra : Phá lở. Phá huyết. – 3. Mở ra, phác ra, tỏ cái đại-cương, đại-ý : Câu phá trong bài thơ. Bức tranh chấm phá.

    Phá đám. Làm tan công-cuộc : Không được ăn thì phá đám. ॥Phá-gia¡ []. Làm tan nát cửa nhà : Con nhà phá gia. ॥Phá giá¡ []. Bán rất hạ, phông theo thời-giá : Hàng bán phá-giá.॥Phá-giải. Giật được cái giải thưởng của người ta đã giữ : Phá giải cờ.॥Phá-giới¡ []. Bỏ không theo những điều giới-luật trong đạo Phật : Người đi tu phá-giới.॥Phá- hại ¡ []. Làm tan nát hư-hại: Phá hại của cải.॥Phá-hoại ¡ []. Làm tan nát công cuộc hiện tại : Phá hoại cơ đồ.॥Phá-hoang¡ []. Khai phá chỗ đất hoang : Phá hoang mạn Thượng-du.॥Phá-hủy ¡ []. Làm cho tan vỡ ra : Phá hủy đồ-đạc.॥Phá-ngu¡ []. Vỡ cái ngu tối : Thằng bé đã phá ngu, học đã thấy tấn tới.॥Phá-ngục¡ []. 1. Phá nhà ngục : Tù phá ngục. – 2. Lễ trong đàn chay, phá địa-ngục để cho vong-hồn thoát ra : Làm chay phá ngục.॥Phá-phách. Làm cho tan nát hư-hỏng : Giặc vào phá-phách trong làng.ll Phá-sản ¡ []. Vỡ nợ : Việc buôn bán khó khăn, nhiều nhà bị phá-sản.ll Phá-trận ¡ []. 1. Phá cho vỡ trận của giặc. – 2. Trò chơi bằng quân tổ-tôm bày ra thành cửa mà phá.

    VĂN-LIỆU. – Kim ngân phá lệ-luật. – Ăn như quỉ phá nhà chay (T-ng). – Khéo oan gia của phá gia, Còn ai dám trứa vào nhà nữa thôi (K).

    Phà

    Phà. Thứ thuyền rộng bề ngang, phẳng lòng, không có mui, để chở sang ngang.

    Phà. Hà hơi ra, phun ra : Phà hơi rượu.

    Phác

    Phác [] . 1. Mộc-mạc, thực-thà : Tính chất - phác. Phác thực. – 2. Mới thử làm, mới làm qua-loa : Vẽ phác. Đẽo phác. Tính phác.

    Phác-họa¡ []. Vẽ phác ra : Bức tranh mới phác-họa.

    Phác-tiêu[] []. Vị thuốc hạ.

    Phách

    Phách. Khoác-lác lên mặt : Nói phách. Làm phách.

    Phách. Phía trước, đàng mũi : Chèo phách.

    Phách []. Vía : Hồn bay, phách lạc.

    VĂN-LIỆU. – Mơ-màng phách quế hồn mai (K). – Ai ai trông thấy hồn kinh phách rời (K). – Suối vàng thơm phách mây xanh thỏa hồn (Nh-đ-m). – Thác là thể-phách, còn là tinh-anh (K).

    Phách []. Thứ nhạc – khí làm bằng gỗ hay bằng tre, để gõ nhịp trong bài hát : Hát theo dịp phách. Nghĩa bóng : Khóe riêng, ngón riêng : Mỗi người một phách.

    VĂN-LIỆU. – Đàn thông, phách suối vang lừng (Ph-Tr).

    Phách []. Mảnh giấy đề tên họ ở trên mặt quyển thi để người ta rọc ra trước khi đưa chấm : Rọc phách. Hợp phách.

    Phạch

    Phạch. Tiếng động của vật gì rộng bản đập xuống, mà phát ra : Đập cái quạt đánh phạch một cái.

    Phạch-phạch. Thường nói là « phành – phạch » . Cũng nghĩa như « phạch »: Chim vỗ cánh phach-phạch. Quạt phạch-phạch cả đêm.

    Phai

    Phai. Nhạt bớt màu : Áo phai màu. Chữ phai mực. Nghĩa bóng: Khuây nhãng, không được đằm-thắm : Tình-nghĩa phai nhạt.

    VĂN-LIỆU. – Thắm lắm phai nhiều (T-ng). – Nhạt phấn, phai hương (T-ng). – Tấm son gột rửa bao giờ cho phai (K). – Thẹn mình đá nát, vàng phai (K). – Hãy còn thiêm-thiếp giấc hồng chưa phai (K). – Ngán nhân-tình khéo ra màu thắm, phai (B-C). – Ngọc dù tan, vẻ trắng nào phai (văn tế Võ-Tính và Ngô Tòng-Chu).

    Phái

    Phái []. I. Nhánh sông. Nghĩa rộng : Chi, dòng : Một họ có mấy phái. Một học-thuyết chia làm nhiều phái.

    II. Cắt việc, chia việc, ủy việc : Phái lính đi bắt kẻ phạm.

    Phái-bộ¡ []. Quan cử đi việc công : Phái bộ sang Tây.ll Phái-viên ¡ []. Viên quan của nhà-nước phái đi làm việc gì.

    III. 1. Giấy cấp cho người ta cầm đi làm việc gì : Phái thông-hành. – 2. Giấy chia việc cho người ta chịu : Phái nhận phần làm đường. – 3. Giấy nhận khoản tiền của người ta đã nộp : Phái thuế.

    Phái-lai¡ []. Tờ biên-lai cho người ta cầm làm tin : Nộp thuế phải lấy phái-lai của lý-trưởng.

    Phải

    Phải. 1. Nhằm, đúng, không sai, đối với trái : Lẽ phải. Điều phải. Phải đạo. Phải phép.

    Phải chăng. Phải với trái : Biết điều phải chăng. Nghĩa rộng : Vừa phải, không quá lắm : Ăn ở phải chăng. Giá bán phải chăng.

    VĂN-LIỆU. – Đường khôn, lẽ phải. – Một vừa, hai phải. – Khôn ngoan rất mực, nói năng phải lời (K).

    II. Ưng nhận là đúng : Quyển sách này có phải của ông không? – Phải.

    Phải mặt. Nói về cách chữa thuốc đúng bệnh: Uống thuốc phải mặt thì chóng khỏi. Phải môn. Đúng môn thuốc : Bốc thuốc phải môn. Nghĩa rộng : Đúng tâm-lý của người ta : Nói phải môn thì người ta chịu ngay.

    VĂN-LIỆU. – Phải điều ăn xổi ở thì, Tiết trăm năm cũng bỏ đi một ngày (K).

    III. Bên tay mặt : Tay phải, tay trái.

    IV. Mặt trên, mặt ngoài, đối với mặt trái : Mặt phải tấm the.

    Phải. I. Bị, mắc : Phải gió. Phải bệnh. Phải đền. Phải tội. Phải vạ, v. v.

    Phải cái. Nói giống đực vì giao-cấu với giống cái mà mất sức đi : Ngựa phải cái.ll Phải đấu. Bị đâm đánh có vết : Trong đám cướp có mấy người phải đấu.ll Phải gái. Mắc tình-ái với gái : Con trai mới lớn lên đã phải gái.ll Phải gió. 1. Trúng gió độc mà bị bệnh : Phải gió lăn ra giữa đường. – 2. Tiếng rủa : Đồ phải gió.ll Phải khi. Bị khi : Phải khi túng thiếu. Phải khi hoạn-nạn.ll Phải lòng. Nói về trai gái mắc vòng tình-ái : Có khi phải lòng cậu nọ.ll Phải vạ. Bị bắt vạ : Phải vạ với làng. Phải vạ gì mà làm!

    VĂN-LIỆU. – Đẻ phải giờ. – Ăn phải đũa. – Phải ai lai nấy. – Chết đuối vớ phải bọt. – Chẳng phải đầu cũng phải tai. – Phải bùa, phải bả. – Phải bỏng mới mó đến lai, Thông-minh chữ nghĩa còn coi ai ra gì (C-d).

    II. Lấy lẽ phải hay thế-lực mà bắt người ta phải chịu : Con phải nghe lời cha mẹ. Dân phải đóng thuế. Phải đi phu.

    VĂN-LIỆU. – Ăn phải nhai, nói phải nghĩ. – Nói lời phải giữ lấy lời, Đừng như con bướm đậu rồi lại bay (C-d). – Bắt phong-trần phải phong-trần (K). Việc quan phải giữ lấy nhân [] đầu (Nh-đ-m). – Dặn con, con phải nghe lời.

    Phàm

    Phàm []. Tục : Người phàm, mặt tục. Ăn phàm, nói tục.

    Phàm-dân¡ []. Kẻ dân thường.ll Phàm- phu ¡ []. Kẻ phàm tục : Trên từ thánh-triết, dưới đến phàm-phu.ll Phàm-trần ¡ []. Cõi trần-tục : Sa xuống phàm-trần.

    VĂN-LIỆU. – Phẩm tiên đã bén tay phàm (K). – Mặt phàm kia dễ đến thiên-thai (C-o). – Cành phàm đã chắp hoa-tiên bao giờ (Nh-đ-m).

    Phàm []. Gồm tất cả : Phàm làm việc gì cũng phải có trật-tự.

    Phàm-lệ¡ []. Lệ chung tất cả : Mấy điều phàm-lệ in đầu quyển sách.

    Phàm []. Buồm : Cánh phàm.

    Phạm

    Phạm. Tiếng đặt sau câu để tỏ ý quá lắm : Đẹp phạm. Ăn khỏe phạm.

    Phạm []. Xâm lấn vào, xung-đột vào : Nói phạm đến danh-dự người ta. Kẻ dưới nói phạm đến người trên.

    Phạm-giới¡ []. Phạm những điều cấm giới trong nhà tu : Người xuất-gia không nên phạm-giới.ll Phạm-luật ¡ []. Làm phạm vào luật : Những người phạm vào luật thì phải tội.ll Phạm-pháp ¡ []. Phạm phép : Làm quan ăn hối-lộ là phạm-pháp.ll Phạm-phòng ¡ []. Thứ bệnh do sự giao-cấu mà thành ra : Thứ nhất phạm-phòng, thứ nhì lòng lợn.ll Phạm-thượng ¡ []. Hỗn với người trên : Bị tội phạm-thượng.

    II. Người can án bị tội : Nã phạm. Giải phạm.

    Phạm-Nhan. Thằng phạm Nguyễn Bá-Nhan, bị Trần Hưng-đạo bắt được : Giặc phạm Nhan.ll Phạm-nhân ¡ []. Người bị án : Giải phạm-nhân đi đày.

    Phạm []. Khuôn (không dùng một mình). : Mô-phạm. Phạm-vi.

    Phạm-vi¡ []. Khuôn vòng. Nghĩa bóng : Khoảng có giới hạn : Trong cái phạm-vi thế-lực.

    Phạm []. Tên một họ.

    Phạm Đình-Trọng [] [] []. Tên một bậc danh-tướng về cuối đời Hậu-Lê.

    Phạm Ngũ-Lão [] [] []. Tên một vị dnah-tướng đời Trần.

    Phạm Sư-Mệnh [] [] []. Tên một vị danh-nho đời Trần.

    Phạm-tự [] []. Thứ cổ-tự về phía bắc Ấn-độ (sauscrit).

    Phạm-thiên [] []. Cũng nói là Phạm-vương. Chúa trên tầng trời trong sắc-giới, làm chú-tể cả vạn-vật (tiếng Phật-học).

    Phan

    Phan []. Phướn : Tràng-phan, bảo-cái.

    Phan []. Tên một họ.

    Phan Trần ¡ []. Tên một quyển truyện bằng thơ nôm, nói về việc họ Phan và họ Trần kết duyên với nhau.

    Phán

    Phán []. Xứ đoán, quyết-định : Quan toàn phán án. Dùng sang tiếng Việt-nam nói về các bậc tôn-quí truyền bảo : Lời vua phán hỏi. Thánh phán.

    Phán-đoán ¡ []. Xét định : Phán-đoán cái lý-thuyết cho khỏi sai lầm.ll Phán-sự ¡ []. Chức quan xét việc dân-chính. Dùng sang tiếng Việt-nam để gọi các người làm việc ở các sở Bảo-hộ.

    Phàn

    Phàn-nàn. Than-van, vì không được thỏa bụng : Kẻ làm công phàn-nàn chủ ác.

    VĂN-LIỆU. – Người băn-khoăn mẹ, kẻ phàn-nàn con (Nh-đ-m). – Băn-khoăn kén cả, phàn-nàn chọn canh (Nh-đ-m)

    Phản

    Phản. Đồ gỗ đóng bằng ván ghép liền lại, có chân, dùng để nằm, để ngồi : Đóng giường, đóng phản.

    VĂN-LIỆU. – Chồng còng lấy vợ cũng còng, Nằm phản thì chật, nằm cong thì vừa (C-d). – Gái có chồng như gong đeo cổ, Gái không chồng như phản gỗ long đanh (C-d).

    Phản []. 1. Trở lại : Phản thân. Tự phản. – 2. Trái nghịch : Lừa thầy, phản bạn. Bề tôi phản vua. Tương phản.

    Phản-ác ¡ []. Thường nói tắt là « phản ». Nói phù-thủy làm phép dùng phù-chú để hại người ta như đốt nhà, ném gạch v. v. : Nhà mới làm bị phù-thủy phản-ác không ở được.ll Phản-bạn ¡ []. Làm loạn, chống lại chính-phủ : Mưu việc phản-bạn.ll Phản-bội ¡ []. Trái-nghịch không giữ tín-nghĩa : Ở với bạn không nên phản-bội.ll Phản-cung ¡ []. Cung-khai trái lại với lời cung khai trước : Bên bị lên tòa trên lại phản-cung.ll Phản-chính ¡ []. Bỏ bên ngụy mà trở lại theo bên chính.ll Phản-chủ ¡ []. Làm hại chủ : Đầy-tớ phản chủ.ll Phản-đối ¡ []. Đối chọi lại : Phản đối lệnh trên.ll Phản-động ¡ []. Hành-động trái lại với việc khác : Có sức phản-động rất mạnh.ll Phản-gián ¡ []. Lập mưu chia rẽ phe đảng bên nghịch : Bày mưu phản-gián để hại quân giặc.ll Phản-kháng ¡ []. Kháng-cự lại : Phản-kháng người trên.ll Phản-mục ¡ []. Tức giận không nhìn nhau : Vợ chồng phản-mục.ll Phản-nghịch ¡ []. Cũng nghĩa như « phản-bạn ».ll Phản-phúc ¡ []. Tráo trở, không thực lòng : Người hay phản-phúc không nên gần.ll Phản-quốc ¡ []. Làm phản nước. ll Phản-tặc ¡ []. Người giặc làm phản : Quân phản-tặc.ll Phản-tọa ¡ []. Nói mình vu-cáo cho người ta mà vật lại mình phải tội : Bị phản-tọa mà phải đi đày.ll Phản-thân ¡ []. Trở lại mình mà xét : Phản-thân tự trách.ll Phản-thuyết ¡ []. Nói trái lại : Phản-thuyết với cái thuyết của người khác.ll Phản-trắc ¡ []. Cũng nghĩa như « phản-phúc ».

    Phản []. Trở về, trở lại : Phản hồi.

    Phản-bộ ¡ []. Đi trở lại : Đi nửa đường lại phản-bộ.ll Phản-chiếu ¡ []. Chiếu trở lại : Ánh sáng mặt trời gặp mặt phẳng lại phản-chiếu ra.ll Phản-hồi ¡ []. Trở về : Phản-hồi quê-hương.

    Phạn

    Phạn []. Cơm : Thực phạn.

    Phạn-điếm ¡ []. Hàng cơm.ll Phạn-hàm ¡ []. Cho gạo vào miệng người chết trước khi liệm.

    Phạn. Liễn đựng cơm : Xới cơm vào phạn.

    Phang

    Phang. Cầm dao gậy đập mang vào người ta : Phang cho mấy gậy.

    Phảng

    Phảng-phất [] []. Lờ-mờ không được rõ-ràng : Nghe phảng-phất. Nhớ phảng-phất. Phảng-phất chiêm-bao.

    VĂN-LIỆU. – Có chăng phảng-phất giấc chiêm-bao (Nh-đ-m). – Trước huân-phong nghe phảng-phất cung đàn (phú Tây-hồ).

    Phạng

    Phạng. Thứ dao lưỡi lớn và dài : Dùng phạng đi phát cỏ.

    Phanh []. Mổ banh ra : Phanh thây sẻ xác. Nghĩa rộng : Mở banh ra : Mở phanh cửa ra. Phanh áo để ngực ra.

    Phành

    Phành-phạc. Xem « phạch-phạch ».

    Phao

    Phao. Vật thả nổi trên mặt nước để làm dấu hiệu : Thả lưới, buông phao. Thả phao để tàu biết lối mà chạy.

    Phao. Bầu đựng dầu trong cái đèn.

    Phao. Phần thịt ở đầu ngón tay ngón chân trong móng : Cắt móng tay phạm tới phao.

    Phao. Bày đặt ra để vu cho người : Phao ngôn. Phao danh. Phao lang.

    Phao-danh. Nói phao để làm hại danh-giá người ta : Lòng ngay thẳng chẳng sợ ai phao-danh.ll Phao-ngôn. Nói phao : Nhà không giàu-có gì mà người ta phao-ngôn là có nhiều của.ll Phao-phản. Nói phao ra phản người ta : Bị kẻ ác phao-phản.ll Phao-tang. Lén bỏ tang-vật để vu cho người ta : Phải tội phao-tang.ll Phao-tiếng. Cũng nghĩa như « phao-danh » .

    VĂN-LIỆU. – Phao cho quyên gió rủ mày, Thử xem có biết măt mày là ai (K).

    Phao []. Quăng đi, ném đi, bỏ đi (không dùng một mình) : Phao cầu.

    Phao-cầu ¡ []. Ném quả cầu : Phao cầu kén rể.ll Phao-phí ¡ []. Phí bỏ : Phao-phí thì giờ, phao-phí tiền tài.

    Phao-câu. Phần thịt ở cuối đuôi con gà con vịt.

    VĂN-LIỆU. – Thứ nhất phao-câu, thứ nhì đầu cánh (T-ng).

    Pháo

    Pháo []. 1 . Vật cuộn bằng giấy, trong nhồi thuốc nổ, có ngòi để đốt cho nổ : Đốt pháo. Pháo đùng.

    Pháo chà. Thứ pháo làm cho lân-tinh, chà xuống gạch thì nổ.ll Pháo chuột. Thứ pháo đốt chạy quay, không nổ.ll Pháo thăng-thiên. Thứ pháo đốt vọt lên trời.ll Pháo xiết. Cũng nghĩa như « pháo chà ».

    VĂN-LIỆU. – Mua pháo mượn người đốt. – Hoài tiều mua pháo đốt chơi, Nó nổ một cái tiền ơi là tiền! (C-d). – Nêu cao, pháo nổ, bánh-chưng xanh (thơ tết). – Tiền tai mua pháo tịt ngòi (T-ng).

    II. Thứ súng đại-bác.

    Pháo-binh ¡ []. Lính chuyên coi về việc bắn đại-bác.ll Pháo-đài ¡ []. Vòm xây cao, trên đặt súng đại-bác : Xây pháo-đài.ll Pháo-thủ ¡ []. Cũng nghĩa như « pháo-binh ».

    VĂN-LIỆU. – Tên treo đầu ngựa, pháo ran mặt thành (Ch-Ph).

    III. Một quân trong bàn cờ tướng, hay bài tam-cúc.

    Phào

    Phào. Đồ dùng của thợ nề để làm đường gờ ở góc trần nhà.

    Phào. Thoảng qua, hết ngay : Gió thổi phào. Lửa cháy phào, Thở phào.

    Phào-phào. Hơi phào.

    Pháp

    Pháp []. 1. Phép : Phi pháp. Quốc-pháp.

    Pháp chế ¡ []. Pháp-luật : Pháp-chế nghiêm minh.ll Pháp-chính ¡ []. Pháp-luật và chính-trị.ll Pháp-đình ¡ []. Tòa án.ll Pháp-độ ¡ []. Pháp tắc : Đặt ra pháp-độ để trị nước.ll Pháp-gia ¡ []. Nhà chuyên học về hình-luật.ll Pháp-lệnh ¡ []. Pháp-luật, hiệu lệnh : Pháp-lệnh trong nước, không ai được trái.ll Pháp-luật ¡ []. Phép luật.ll Pháp-lý ¡ []. Nguyên lý của pháp-luật : Thông hiểu pháp-lý.ll Pháp-nhân ¡ []. Tư-cách đối với pháp-luật như một người : Một hội phải có quyền pháp-nhân mới được mua bán bất-động-sản.ll Pháp-tắc ¡ []. Phép tắc : Ăn ở có pháp-tắc.ll Pháp-trường ¡ []. Nơi hành-hình những người bị tử-tội.ll Pháp-viện ¡ []. Tòa án.

    II. 1. (Theo thuyết nhà Phật). Những hiện-trạng trong vũ-trụ có sinh, có diệt : Phật thấy suốt cái chân-tướng của vạn pháp. – 2. Phép màu-nhiệm của những bậc phật tiên thần thánh : Pháp-thuật cao cường:

    Pháp-bảo ¡ []. Đồ quí để thờ Phật : Dạy đem pháp-bảo sang hàu sư-huynh (K).ll Pháp danh ¡ []. Tên đặt cho những người qui-y Phật-giáo : Pháp danh lại đổi tên ra Trạc-tuyền (K).ll Pháp-đàn ¡ []. Đàn cúng : Thầy phù-thủy lập pháp-đàn để bắt tà.ll Pháp-lực ¡ []. Năng lực của phép mầu : Pháp-lực của Phật. ll Pháp-môn ¡ []. Lối nhập-môn nhà Phật.ll Pháp-sư ¡ []. Thầy phù-thủy.ll Pháp-thuật ¡ [].Thuật phù phép : Thầy phù-thủy có pháp thuật cao.ll Pháp-y ¡ []. Áo lễ phục của các giáo-sĩ trong các tôn-giáo.

    Pháp-lan-tây [] [] []. Do nguyên âm tiếng France dịch ra. Tên một nước ở châu Âu. Ta thường gọi tắt là nước « Pháp ».

    Pháp-loa [] []. Tên một vị trong tam-tổ Trúc-lâm.

    Pháp-vân [] []. Vị thần làm may.

    Pháp-vũ [] [].Vị thần làm mưa.

    Phạp

    Phạp []. Thiếu (không dùng một mình) : Bần-phạp. Khuyết-phạp.

    Phát

    Phát. Dơ bàn tay ra mà đập : Phát đen-đét vào lưng.

    Phát. Dùng dao dài mà vạt : Phát bờ rào. Phát cành cây.

    Phát []. 1. Mở ra, hiện ra : Phát-minh ra một lý-thuyết.

    Phát-âm ¡ []. Chữ cái đi với một nguyên-âm mà phát ra thành âm : B. C. D., là những chữ phát-âm.ll Phát-biểu ¡ []. Bày tỏ ra : Phát-biểu ra ý-kiến mới.ll Phát-dương ¡ []. Làm cho phấn khởi mạnh-mẽ lên : Phát-dương thế-lực của nước.ll Phát-giác ¡ []. Tố cáo việc kín của người ta cho quan trên biết : Phát-giác việc buôn hàng lậu.ll Phát-hãn ¡ []. Ra mồ hôi.ll Phát-hiện ¡ []. Mới hiện lộ ra : Cù lao mới phát-hiện ở cửa bể.ll Phát-huy ¡ []. Làm cho rõ nghĩa-lý của học-thuyết : Phát-huy Khổng-giáo.ll Phát-khoa ¡ []. Mới có người đổ : Họ ấy mới phát-khoa.ll Phát-minh ¡ []. Khởi đầu làm cho sáng rõ một cái ý-nghĩa chưa ai biết : Phát-minh ra cách làm máy bay.ll Phát-nguyện ¡ []. Phát lời nguyền : Phật phát-nguyện cứu chúng-sinh.ll Phát-siển ¡ []. Làm cho tỏ rõ ra. Cũng nghĩa như phát-huy.ll Phát-tán ¡ []. (Tiếng y-học). Làm cho cái khí độc cấm trong người tan giải ra ngoài : Uống thuốc phát tán.ll Phát tang ¡ []. Bắt đầu cáo-tang cho công chúng biết : Định ngày phát tang.ll Phát-tiết ¡ []. Lộ hết ra ngoài : Khí độc phát tiết ra hết. Anh-hoa phát-tiết ra ngoài, Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (K).ll Phát-thệ ¡ []. Phát lời thề : Quan tòa phát thệ.ll Phát-triển ¡ []. Mở rộng ra : Thế-lực pha-triển ra.

    II. Khởi đầu, bắt đầu : Phát-nguyên.

    Phát-dẫn ¡ []. Bắt đầu rước quan-tài người chết đi chôn : Làm lễ phát-dẫn.ll Phát-đoan ¡ []. Bắt đầu mở mối ra : Lời phát-đoan của một quyển sách.ll Phát-động ¡ []. Khởi đầu động : Sức máy đã phát động.ll Phát-khỉ (khởi) ¡ []. Khởi đầu sáng lập ra : Người phát-khởi ra một hội.ll Phát-khốc ¡ []. Khởi đầu khóc trong lễ tang.ll Phát-ngôn ¡ []. Nói ra : Trong hội-đồng, ai muốn phát-ngôn thì phải dơ tay lên. ll Phát-nguyên ¡ []. Nói về chỗ nguồn nước khởi đầu phát ra : Sông Hồng-hà phát-nguyên ở Vân - nam.ll Phát-sinh ¡ []. Khởi đầu sinh ra : Mùa xuân cây cỏ phát-sinh. Xem chừng mối Chiến-tranh sắp phát-sinh. llPhát-tích ¡ []. Gốc tích khởi phát ra : Nhà Lê phát-tích tại Lam-sơn.

    III. Nổi lên, dậy lên : Phát hỏa.

    Phát-ban ¡ []. Nổi những nốt đỏ ở trong thân-thể : Sốt phát ban lên.ll Phát-đạt ¡ []. Mở-mang thịnh-vượng : Làm ăn phát-đạt.ll Phát-hạch ¡ []. Nổi hạch lên : Phát hạch ở bẹn.ll Phát hỏa ¡ []. Lửa bốc lên cháy nhà.ll Phát-phẫn ¡ []. Nổi tức : Có phát-phẫn thì họa mới giỏi được.ll Phát-phì ¡ []. Nẫy béo ra : Tẩm bổ lắm người phát phì ra.ll Phát-phiền ¡ []. Nổi cơn phiền.ll Phát-phong ¡ []. Nổi bệnh hủi.ll Phát-phù. Nổi bệnh phù.ll Phát-siễn ¡ []. Nổi bệnh siễn.ll Phát-tài ¡ []. Sinh ra nhiều tài-lợi: Buôn bán phát tài.

    IV. Phân ra, cấp cho : Phát chẩn.

    Phát-chẩn ¡ []. Đem tiền của phát cho người nghèo-khổ : Phát chẩn cho dân bị lụt.ll Phát-hành ¡ []. Đem ra lưu-hành : Phát-hành giấy bạc mới.ll Phát-hoàn ¡ []. Trả lại : Tiền trăm lại cứ nguyên nhân phát hoàn (K).ll Phát-lưu ¡ []. Đày đi xa : Phát-lưu đi Côn-lôn.ll Phát-mại ¡ []. Đem ra bán : Phát-mại hàng hóa.ll Phát-phục ¡ []. Phân-phát đồ tang-phục : Phát-phục cho con cháu chịu tang.ll Phát-vãng ¡ []. Giải đi đày : Phát-vãng tù lên mạng ngược.

    V. Nói về phong – thủy. Ngôi đất được mà con cháu hưng-thịnh lên : Đất phát quí. Đất phát nghịch.

    VI. Một cái nổ, một cái bắn ra : Bắn 9 phát súng.

    Phát []. Tóc (không dùng một mình) : Bạch-phát.

    Phát-phu []. Tóc và da : Thân-thể phát-phu.

    Phạt

    Phạt []. Trừng-trị : Phạt kẻ có tội. Học-trò bị phạt.

    Phạt-bổng ¡ []. Bị phạt phải cắt hay giảm phần lương : Làm quan có lỗi bị phạt bổng ba tháng.ll Phạt-trượng ¡ []. Bị phạt phải đánh bằng trượng.

    VĂN-LIỆU. – Một tay thưởng phạt hai bề công – minh (Nh-đ-m). – Phạt người theo phép cực-hình Trụ-vương (H.Trừu).

    Phạt []. I. 1. Đánh (không dùng một mình) : Chinh-phạt. – 2. Đẵn, chặt : Phạt bớt cành cây rườm-rà đi. Phạt mộc.

    Phạt-mộc ¡ []. Nghĩa đen là chặt cây, thường dùng để chỉ cái lễ mới bắt đầu đẽo cây làm nhà : Được ngày phạt-mộc.

    II. Khoe : Bất phạt-thiện.

    Phau

    Phau. Nói về cái màu trắng lắm : Trắng-phau.

    Phau-phau. Hơi phau : Da trắng phau-phau.

    VĂN-LIỆU. – Bạc phau cầu giá, đen dầm ngàn mây (K).

    Phắc

    Phắc. Nói về yên lặng không có tiếng động : Đêm khuya, trời im phắc.

    Phắc-phắc. Thường nói là « phăng-phắc ». Cũng nghĩa như « phắc ».

    Phăm

    Phăm-phăm. Trỏ bộ mạnh bạo hăm-hở : Chạy phăm-phăm đến đánh người ta.

    Phăm-phắp. Xem « phắp-phắp ».

    Phăn

    Phăn. I. Dằng lại, kéo lại : Phăn dây, phăn roi.

    II. Theo dõi, tìm kiếm : Phăn theo. Phăn cho ra mối.

    Phăn-phắt. Xem « phắt-phắt ».

    Phăng

    Phăng. Ngay lập tức, dứt-khoát hẳn : Đi phăng. Làm phăng. Nói phăng.

    Phẳng

    Phẳng. Bằng, đều, không lồi lõm : Đất phẳng. Phẳng như mặt nước.

    Phẳng-lặng. Yên lặng, bình-tĩnh : Đêm khuya phẳng-lặng như tờ (L-V-T). ll Phẳng-phắn. Cũng nghĩa như « phẳng ».

    VĂN-LIỆU. – Bốn phương phẳng-lặng hai Kinh vững-vàng (K). Trắng xóa tràng-giang phẳng-lặng tờ (thơ cổ).

    Phắp

    Phắp-phắp. Thường nói là « phăm-phắp ». Theo đúng hiệu-lệnh đâu vào đấy : Nghe tiếng hò, đứng dậy phắp-phắp.

    Phắt

    Phắt. Ngay lập tức : Đứng phắt dậy. Làm phắt đi cho xoay.

    Phắt-phắt. Thường nói là « phăn-phắt ». Cũng nghĩa như « phắt ».

    Phầm

    Phầm-phập. Xem « phập-phập ».

    Phẩm

    Phẩm. Nói chung các thứ thuốc để nhuộm màu : Phẩm điều. Phẩm lục. Phẩm xanh.

    Phẩm []. I. Giá cách tốt xấu : Thượng-phẩm, hạ-phẩm.

    Phẩm-cách ¡ []. Phẩm-giá, tư-cách : Phẩm-cách thanh-cao.ll Phẩm-giá ¡ []. Giá-trị do nhân-cách cao quí mà ra : Phẩm-giá con người.ll Phẩm-hạnh ¡ []. Phẩm-giá, tính-hạnh : Phẩm-hạnh đoan-chính.ll Phẩm-vị ¡ []. Chất vị của món ăn : Trong một bữa tiệc đủ các phẩm-vị quý.

    VĂN-LIỆU. – Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người (K). – Phẩm tiên rơi đến tay hèn (K). – Phẩm tiên may bén tay phàm biết đâu (B-C).

    II. Thứ bậc trong hàng quan-lại : Nhất – phẩm. Nhị - phẩm v. v.

    Phẩm-cấp ¡ []. Thứ bậc của quan-lại.ll Phẩm-hàm ¡ []. Phẩm quan và hàm quan : Được thưởng phẩm-hàm.ll Phẩm-phục ¡ []. Áo mặc theo chức-phẩm của các quan.ll Phẩm-trật ¡ []. Cũng nghĩa như phẩm cấp.ll Phẩm-vị ¡ []. Ngôi thứ theo phẩm-trật : Phẩm-vị cao thấp.

    III. Bàn định, khen chê (Không dùng một mình).

    Phẩm-bình ¡ []. Cũng nghĩa như « bình-phẩm ». Bàn định khen chê.ll Phẩm-đề ¡ []. Phê lời khen : Bậc danh-nhân phẩm-đề cho thì có giá-trị ngay.

    IV. Từng cái, từng loại : Năm phẩm oản. Một phẩm kinh.

    Phẩm-loại ¡ []. Các loài : Trong trời đất có nhiều phẩm-loại.ll Phẩm-vật ¡ []. Cái vật : Mùa xuân phẩm-vật đều tươi tốt.

    Phân

    Phân. Cứt các loài vật dùng để bón cây : Phân bò. Phân lợn.

    Phân bắc. Phân người.

    VĂN-LIỆU. – Người tốt về lụa, lúa tốt về phân (T-ng).

    Phân []. I. 1. Một phần trăm : Vay lãi năm phân. – 2. Một phần trăm trong một thước hay một lạng : Tấm vải dầy ba phân. Mười phân vàng.

    VĂN-LIỆU. – Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K). – Từ- công riêng hãy mười phân hồ-đồ (K). – Lòng thương còn được rày mấy phân (N-đ-m).

    II. 1. Chia: Một thành-phố phân làm nhiều khu. 2. Bày tỏ, tách-bạch : Phân-trần. Phân-giải.

    Phân-bì. So sánh tị nạnh : Phân-bì hơn thiệt.ll Phân-biện ¡ []. Chia ghẽ : Phân-biện phải trái.ll Phân-biệt ¡ []. Chia rõ hẳn ra : Nam nữ phân-biệt.ll Phân-bổ ¡ []. Chia bổ : Phân-bổ sưu thuế.ll Phân-bua. Thường nói là « phân-vua ». Bày tỏ với công-chúng làm chứng cho : Việc ấy tôi đã phân-bua cho nhiều người biết.ll Phân-cách ¡ []. Chia cách : Phân-cách hai phương.ll Phân-cục ¡ []. Chi ngánh của hiệu buôn : Hiệu buôn lớn đặt nhiều phân-cục.ll Phân-định ¡ []. Chia định : Phân định địa-giới.ll Phân-giác-khí ¡ [] []. (tiếng kỷ-hà-học). Đồ dùng để đo góc.ll Phân-giải ¡ []. Bày tỏ tách-bạch lẽ phải để giải hoa. Phân giải chuyện bất-hòa.ll Phân-kim ¡ []. (Tiếng phong-thủy). Dùng địa-bàn để định phương.ll Phân-kỳ ¡ []. Chia đường ly-biệt nhau : Đoạn trường thay lúc phân-kỳ ! (K).ll Phân-khảo ¡ []. Chức quan chấm trường đời xưa chuyên việc xem lại những quyển thi hỏng để lựa lại.ll Phân-ly ¡ []. Chia lìa : Cốt-nhục phân-ly.ll Phân mẫu ¡ []. (Tiếng toán-học). Một số trong phân-số để chỉ đơn-vị chia ra bao nhiêu phân. Số ấy viết ở dưới cái gạch ngang trong phân-số (dénomima-teur).ll Phân-minh ¡ []. Rõ-ràng, rành-rẽ : Nghĩa lý phân-minh. Ăn ở phân-minh.ll Phân-phát ¡ []. Chia phát : phân phát lương-thực cho binh lính.ll Phân-phó ¡ []. Cắt việc giao cho người ta : Phân-phó công việc cho mọi người.ll Phân-số ¡ []. (Tiếng toán-học). Số chỉ một hay nhiều phần của một đơn-vị chia ra những phần đều nhau (fraction).ll Phân-tâm ¡ []. Ngang lòng, rối trí : Làm cho phân-tâm.ll Phân-tích ¡ []. Chia tách ra : Phân-tích các chất trong một vật.ll Phân-tử ¡ []. 1. (Tiếng toán-học). Một số trong phân-số để chỉ lấy bao nhiêu phần ở đơn-vị chia ra phần đều nhau ; số ấy viết ở trên cái vạch ngang trong phân-số (nu-mérateur). – 2. (Tiếng hóa-học). Phần nhỏ nhất trong một chất gì : Dùng cách hóa-học để tìm các phân-tử trong nguyên-chất.ll Phân-thân ¡ []. Phép-thuật chia thân mình ra làm nhiều thân.ll Phân-thư ¡ []. Tờ an hem chia gia – tài.ll Phân-trần ¡ []. Bày tỏ : Phân-trần nỗi oan.ll Phân-xử ¡ []. Xét xử bên phải bên trái : Phân-xử việc kiện-cáo.

    Phân []. Rối (không dùng một mình).

    Phân-mang ¡ []. Bối-rối vội-vã : Công việc phân-mang.ll Phân-vân ¡ []. Rối-rít không quyết-định : Phân-vân không định ra sao cả.

    Phấn

    Phấn []. 1. Thứ bột rất nhỏ và mịn, dùng để xoa cho đẹp : Phấn hồng. Phấn giồi mặt. Nghĩa rộng : Tiếng chỉ chất nhỏ như bột ở ngoài da các loài thảo-mộc, côn-trùng : Phấn cánh hoa. Phấn con bươm-bướm. – 2. Thứ bột làm bằng đá vôi, luyện thành thoi để viết bảng : Phấn viết bảng.

    Phấn chèo. Phấn của phường hát bôi mặt.ll Phấn-sức ¡ []. Trang-sức cho đẹp : Phấn-sức bề ngoài.ll Phấn vua. Ơn vua ban làm cho mình thêm vẻ-vang : Phấn vua rạng vẻ cân đai.

    VĂN-LIỆU. – Phấn giồi mặt chứ ai giồi chân (T-ng). – Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (K). – Phấn vua, lộc nước, ơn trời (H.T.) – Mặt hoa, da phấn.

    Phấn []. Dậy lên, hăng lên (không dùng một mình).

    Phấn-chấn ¡ []. Hăng-hái mạnh-mẽ : Tinh-thần phấn-chấn.ll Phấn-đấu ¡ []. Hăng-hái chống-chọi : Phấn-đấu với các trở lực bên ngoài.ll Phấn-khích ¡ []. Gắng-gỏi hăng-hái : Phấn-khích chí-khí.ll Phấn-khởi ¡ []. Cũng nghĩa như phấn-chấn.ll Phấn-miễn ¡ []. Cũng nghĩa như phấn-khích.ll Phấn-phát ¡ []. Hăng lên, dấy lên : Phấn-phát tâm-trí.

    Phần

    Phần []. 1. Số ở trong toàn số chia ra : Phần việc làng. Phần hương-hỏa. – 2. Nói về cái gì thuộc về một người nào : Lỗi ấy về phần anh phải chịu. Phần xác, phần hồn. – 3. Bề, bên, nỗi : Phần thì đau, phần thì nghèo.

    Phần nhiều. Số nhiều, số đông.ll Phần-phò. Nói về phần có cỗ bàn trong khi có việc làng : Phần-phò chia không đều.

    Phần-tử ¡ []. Cái phần : Mỗi người là một phần-tử trong xã-hội.

    VĂN-LIỆU. – Chưa ăn cỗ, đã lo mất phần (T-ng). – Nằm giữa chẳng mất phần chăn (T-ng). – Có khó mới có miếng ăn, Không dung ai dễ đem phần đến cho (C-d). – Phần e đường sá, phần thương dai-dầu (K). – Bắt phong-trần phải phong-trần, Cho thanh cao mới được phần thanh-cao (K).

    Phần []. Thứ cây người ta hay trồng ở đầu làng, cho nên thường dùng tiếng đó để chỉ chỗ quê-hương : Hơi làn được thấy gốc phần là may (K).

    VĂN-LIỆU. – Đoái thương muôn dặm tử-phần, Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa (K).

    Phần []. Mả đắp cao (không dùng một mình) : Phần-mộ. Âm-phần.

    Phần mộ ¡ []. Mồ mả : Thăm viếng phần-mộ.

    Phần []. Đốt : Phần hương.

    Phần-hoàng ¡ []. Lễ đốt sắc vàng của nhà vua phong-tặng cho ông bà cha mẹ đã quá-cố của các quan : Làm lễ phần-hoàng.

    VĂN LIỆU. – Phần thư, khanh nho.

    Phẩn

    Phẩn []. Cứt : Phẩn lỏng.

    Phẫn

    Phẫn. Vung, chụp : Nồi nào phẫn ấy. Phẫn đèn.

    Phẫn []. Bực tức : Phẫn chí.

    Phẫn-uất ¡ []. Bực tức, uất-ức : Phẫn-uất bất bình.

    Phận

    Phận []. 1. Phần riêng thuộc về chỗ nào hay người nào : Kỷ-phận. Địa-phận. Chúc-phận. – 2. Số hệ : Phận hay. Phận hèn. Tủi phận. Hổ phận.

    Phận-sự ¡ []. Phần việc của mình phải làm : Làm đủ phận-sự.ll Phận bạc. Số phận mỏng-mảnh không ra gì : Má hồng phận bạc.

    VĂN-LIỆU. – Học tài, thi phận (T-ng). – Phận mỏng cánh chuồn (T-ng). Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (K). – Phận sao phận bạc như vôi, Đã đành nước chảy, hoa trôi xá gì (K). – Hàng thần lơ-láo, phận mình ra chi (K). – Phận đẹp, duyên may. – Phận hẩm, duyên ôi.

    Phấp

    Phấp-phỏng. Thấp-thỏm không yên trong bụng : Phấp-phỏng cả đêm không ngủ được.

    Phập

    Phập. Nói vật sắc hay nhọn cắm mạnh ngập vào : Bị nhát dao chém phập vào người.

    Phập-phập. Thường nói là « phầm-phập ». Ngập sâu vào, đúng khít với nhau : Hai đường mộng ăn nhau phập-phập.

    Phập-phềnh. Nói bộ nổi lềnh-bềnh : Cây chuối trôi phập-phềnh trên mặt nước.

    Phập-phiều. Nói bộ mặt đứa trẻ lúc sắp khóc : Phập-phiều sắp khóc.

    Phập-phồng. Nói vật gì phồng lên lại dẹt xuống, không nhất định : Trời mưa, bong-bóng phập-phồng.

    Phất

    Phất. Nổi lên, khá lên : Làm ăn đã phất.

    Phất []. I. Phe-phẩy : Phất cờ.

    Phất-phơ. Bay đi bay lại : Hàng cờ bay trong bóng phất-phơ (Ch. Ph). Nghĩa bóng : Nói về bộ đi vật-vờ không nhất-định là đi đâu : Đi phất-phơ ngoài đường. Cũng nói là phất-phưởng.ll Phất-phới. Bay đi bay lại trước gió : Bông lau phất-phới.ll Phất-trần ¡[]. Phẩy bụi, thường dùng để trỏ đồ dùng để phẩy bụi.

    VĂn-LIỆU. – Cờ đến tay ai, người ấy phất (T-ng). – Thân em như tấm lụa đào, Phất-phơ giữa chợ, biết vào tay ai (C-d). – Phất-phơ gió trúc, dập-dìu mưa hoa (B. C.). – Liệu gió phất cờ.

    II. Trái (không dùng một mình) : Phất-ý.

    Phất-ý ¡[]. Trái ý : Không nên làm phất-ý người ta.

    Phất []. Dây buộc vào tang-dư để những người đi đưa cầm vào mà đi : Người đi đưa đám ma chấp-phất.

    Phật

    Phật []. Tiếng gọi tắt chữ Phật-đà, Do chữ Boud-dha dịch ra, nghĩa là giác, một bậc tu đáng sáng suốt thấu hết cả mọi sự-lý trong vũ-trụ, không sót tí gì cả .

    Phật-bà. Đức Bồ-tát Quan-âm khi hóa thân làm đàn bà.ll Phật-đài ¡[]. Chỗ thờ Phật : Nén hương đến trước Phật-đài (K).ll Phật-giáo ¡[]. Giáo-lý của đạo Phật.ll Phật-học ¡[]. Môn học về đạo Phật.ll Phật-pháp ¡[]. Pháp-lý đạo Phật.ll Phật-quả ¡[]. Sự kết-quả tu tới bậc Phật.ll Phật-tính ¡[]. Tính bản – nhiên hiểu biết sáng tỏ của Phật : Người ta ai cũng có Phật-tính.ll Phật-tổ ¡[]. Ông tổ đạo Phật, tức là đức Thích-ca.ll Phật-tự ¡[]. Chùa thờ Phật.

    VĂN-LIỆU. – Phật nhà chẳng cầu, cầu Thích-ca ngoài đường (T-ng). – Đi với Phật mặc áo cà-sa, Đi với ma mặc áo giấy (T-ng). – Ngày mượn thú tiêu-giao cửa Phật, Mối thất-tình quyết dứt cho xong (C-o).

    Phật-thủ ¡[]. Thứ cây thuốc thuộc loài cam, quả hình như tay Phật.

    Phẫu

    Phẫu. Thứ lọ bằng sành hoặc bằng thủy-tinh, mình thẳng : Phẫu đựng mứt. Phẫu đựng kẹo.

    Phây

    Phây. Nói người đàn bà đẻ nằm trên than để sưởi : Đàn-bà đẻ nằm phây.

    Phây-phây. Nói bộ béo trắng : Người béo phây-phây.

    Phẩy

    Phẩy. Nét bút hắt xuống hay là cái dấu điểm vào bên cạnh chữ để chấm câu : Nét phẩy.

    Phẩy. Gạt đi, hắt đi : Phẩy bụi.

    Phẩy. Cầm cái gì mà đưa đi đưa lại nhe-nhẹ cho mát : Cầm quật phẩy mấy cái.

    Phe

    Phe. Đảng, bọn : Việc làng, việc phe. Phe nọ, đảng kia.

    Phe-phẩy. Phất nhè-nhẹ. Cầm cái quạt phe-phẩy.

    Phé

    Phé-phé. Xem « phè-phè ».

    Phè

    Phè. Đầy quá, đầy tràn : Đầy phè. Chán phè. Ngang phè.

    Phè-phè. Cũng nghĩa như « phè »: Đầy phè-phè.ll Phè-phỡn. Phóng-túng dồi-dào : Ăn tiêu phè-phỡn.

    Phen

    Phen. Lần, phiên, lúc, khi : Lắm phen vất-vả.

    VĂN-LIỆU. – Một phen mưa gió, tan-tành một phen (K). – Nghĩ lòng lại xót-xa lòng đòi phen (K). – Phen này kẻ cắp, bà già gặp nhau (K). – Nắng mưa đã biết mấy phen đổi đời (K). – Một hai quyết hẳn trừ gian phen này (Nh-đ-m). – Từ phen đá biết tuổi vàng, Tình càng thấm-thía dạ càng ngẩn-ngơ (K).

    Phen. Đua tranh, bắt-chước : Chẳng phen Tạ-nữ cũng tày Tây-thi.

    Phèn

    Phèn. Khoáng-vật kết-tinh như muối, có sắc xanh đỏ v. v.

    Phèn chua. Thứ phèn trắng, có vị chua, thường dùng để đánh nước cho trong : Nước đánh phèn.ll Phèn phi. Thứ phèn cho đốt lên thành bột, dùng để làm thuốc.

    VĂN-LIỆU. – Đừng chê tôi xấu tôi đen, Kìa như nước đục đánh phèn lại trong (C-d). – Tiếc thay nước đã đánh phèn, Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (K).

    Phèn. Thứ cá, mình nhỏ, vảy nhỏ, da vàng-vàng.

    Phèn-đen. Thứ cây, lá dùng để nhuộm màu đen.

    Phèn-phẹt. Xem « phẹt-phẹt ».

    Phèng

    Phèng-phèng. Tiếng kêu của cái lệnh hay cái thanh-la khi người ta đánh.

    Phèo

    Phèo. Ruột non : Phèo lợn. Đâm lòi phèo. Làm lợn bắt phèo.

    VĂN-LIỆU. – Đầu nheo còn hơn phèo trâu (T-ng).

    Phèo. Nói về cái gì bụng-nhựng bầy-nhầy lòi ra, tuôn ra nhiều : Giẫm phải con cóc phèo ruột ra.

    Phèo. Thoảng qua rồi hết nhẵn : Lửa cháy phèo. Gió thổi phèo.

    Phép

    Phép. I. Luật-lệ, chế-độ của một nước hay một nhà đặt ra : Phép nước. Phép vua. Phép nhà.

    VĂN-LIỆU. – Phép vua thua lệ làng (T-ng). – Nhập gia phải cứ phép nhà ta đây (K). – Phép vua khôn thứ, miệng người khôn che (Nh-đ-m). – Lòng người là sắt, phép công là lò (Nh-đ-m).

    II. Lời chuẩn-y của quan trên cho làm việc gì : Quan cho phép mở hội. Học-trò được phép nghỉ. Xin phép làm nhà.

    III. Qui-tắc, cách thức để làm việc gì : Phép đo lường. Phép tính.

    IV. Lễ-độ, khuôn-mực : Dạy con có phép. Ăn nói không có phép thì người ta chê cười.

    Phép-tắc. Cũng nghĩa như « phép »: Ăn nói phép-tắc.

    V. Phương-thuật riêng của những bậc thần tiên và những bậc tu luyệnn phù-lục : Phép tiên. Phép thánh. Phép phù-thủy.

    VĂN-LIỆU. – Phép thiêng cải-tử hoàn-sinh (Nh-đ-m).

    Phét

    Phét. Tiếng tục, chỉ sự giao-cấu của đàn ông với đàn bà.

    Phẹt

    Phẹt. Tiếng do chất nước ở trong miệng hay trong cái gì phun tóe ra : Nhổ phẹt nước trầu.

    Phẹt-phẹt. Thường nói là « phèn-phẹt ». Cũng nghĩa như « phẹt ». Nghĩa rộng : Nói về cái hình gì bè-bè : Mặt phèn-phẹt.

    Phê

    Phê []. Xét định mà cho chữ để tỏ ý thuận hay không thuận, khen hay chê : Quan phê vào đơn. Quan trường phê vào quyển thi.

    Phê-bình ¡ []. Xét đoán, bàn bạc : Phê bình một quyển sách. Phê-bình nhân-vật.ll Phê-bình-học ¡[] []. Môn học phê-bình.ll Phê-chuẩn ¡[]. Nói vua ưng cho, phê vào giấy : Vua phê chuẩn cho về hưu.ll Phê-phó ¡[]. Nói quan phê vào đơn cho người ta cầm làm bằng : Đem đơn trình quan xin phê-phó cho.

    Phê-phê. Nói bộ béo tốt : Thằng bé béo phê-phê.

    Phê-phết. Nói về dáng ăn mặc dài lượt-thượt : Quần dài phê-phết.

    Phế

    Phế []. Phổi : Phế-bệnh.

    Phế-bệnh ¡[]. Bệnh phổi.

    Phế []. Bỏ : Ông vua bị phế. Phế trưởng, lập thứ.

    Phế-chỉ ¡[]. Bãi bỏ những điều nghị-định trước : Phế-chỉ mấy khoản đầu trong nghị-định.ll Phế-chức ¡[] . Bỏ khoáng-phế chức-vụ của mình : Người làm quan bị thải vì tội phế-chức.ll Phế-đế ¡[]. Ông vua bị phế.ll Phế-nhân ¡[]. Người tàn-tật không làm được việc gì nữa : Những người phế-nhân được miễn sưu thuế.ll Phế-tật ¡[]. Tật bệnh làm cho thành phế-nhân.ll Phế-vật ¡[]. Vật hư-hỏng không dùng được nữa.

    Phề

    Phề-phệ. Xem « phệ-phệ ».

    Phệ

    Phệ. Nói bụng béo chảy xuống : Bụng phệ.

    Phệ-nệ. Béo nặng : Bụng phệ-nệ.ll Phệ-phệ. Thường nói là « phề-phệ ». Nói bộ béo lớn nặng-nề : Ngồi phệ-phệ trên giường. Béo phệ-phệ.

    Phệ []. Cách bói Dịch bằng cổ thi : Sự bốc-phệ.

    Phếch

    Phếch. Nói màu trắng bạc ra : Trắng phếch. Màu áo nhạt phếch.

    Phên

    Phên. Đồ đan bằng tre nứa, để che cửa hay buồng : Đan phên che cửa.

    VĂN-LIỆU. – Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa (K). – Phên che nhặt gió, vôi tường ngăn sương (B. C.)

    Phễn

    Phễn. Đánh đòn : Phễn cho mấy roi.

    Phềnh

    Phềnh. Trương to ra : Ăn no phềnh bụng. Xác chết trương phềnh.

    Phền-phền. Cũng nghĩa như « phền »: Bụng to phềnh-phềnh.

    VĂN-LIỆU. – Đẹp như cái tép kho tương, Kho đi kho lại, vẫn trương phềnh-phềnh (C-d).

    Phệnh

    Phệnh. Tượng người bằng gỗ, bằng sành, bằng sứ. Nghĩa bóng : Nói người ngồi một chỗ không hay cử-động : Ngồi như ông phệnh.

    Phệnh-đường. Phệnh làm bằng đường. Tiếng dùng để chỉ người lười biếng không làm-lụng gì : Ngồi cả ngày như cái phệnh-đường.

    Phệnh-phạo. Nói người chỉ có bộ đàng-điếm hách-dịch bề ngoài : Phệnh-phạo ta đây kẻ giờ !

    Phết

    Phết. Xem « phiết ».

    Phết. Dáng điệu ăn ở, đi đứng chững-chàng: Ra phết quan lớn. Giỏi ra phết. Chơi ra phết.

    Phết. Nét phẩy trong chữ nho, do ngòi bút hắt xuống một cái. Nghĩa rộng : Cầm roi mà quật : Phết cho nó một trận đòn.

    Phết. Đồ chơi hình quả cầu tung lên để người ta bắt : Đánh phết.

    Phệt

    Phệt. Bệt xuống : Ngồi phệt xuống.

    Phệt. Thứ mắm làm bằng con tôm khô với thịt nac.

    Phêu

    Phêu. Bềnh lên : Nổi phêu.

    Phếu

    Phếu. Tiếng trợ-từ đi với tiếng trắng, trõ bộ trắng lắm : Trắng phiếu.

    Phều

    Phều-phào. Dọng nói của người móm : Già rụng hết răng, nói phều-phào.

    Phễu

    Phễu. Ống muống : thứ đồ dùng để rót truyền vào chai, vào lọ : Lấy phễu rót dầu.

    Phi

    Phi. Nướng những chất như chất phèn để cho tan ra thành bột : Phi phèn.

    Phi. Loài trai, mình dài và nhỏ, ở bể : Ăn canh phi.

    Phi []. Bay : Phi-cơ.

    Phi-báo ¡ []. Đi báo mau như bay : Phi-báo có giặc.ll Phi-công ¡ []. Người cầm lái máy bay.ll Phi-cơ ¡ []. Máy bay.ll Phi-đao ¡ []. Thứ dao ném để giết người.ll Phi-đằng ¡ []. Bay bổng lên : Học phép tiên biết phi-đằng lên trên không.ll Phi-đĩnh ¡ []. Máy bay dùng khinh-khí mà đưa lên.ll Phi-tang ¡ []. Làm cho mất tang-vật : Kẻ cướp làm phi-tang.ll Phi-tướng ¡ []. Quan coi về đạo binh máy bay.

    Phi []. Trái, chẳng phải : Phi lý. Phi nghĩa. Điều thị phi. Phi nọ, tắc kia.

    Phi-nhân ¡ []. Người làm càn, làm quấy.ll Phi-nghĩa ¡ []. Trái nghĩa : Không nên lấy những của phi-nghĩa.ll Phi-pháp ¡ []. Trái phép : Làm – việc phi – pháp.ll Phi-thường ¡ []. Khác thường : Tài giỏi phi-thường.ll Phi-vị ¡ []. Làm trái, làm quấy.

    VĂN-LIỆU. – Khẩu thị, tâm phi (T-ng).

    Phi []. Mở (không dùng một mình).

    Phi-lộ ¡ []. Lời tuyên bố cho mọi người biết : Làm tờ phi-lộ truyền đi mọi nơi.

    Phi []. Vợ bậc vương : Chánh phi, thứ phi.

    Phi-tần ¡ []. Những vợ thứ của vua : Đổi hình tì-thiếp thay ngôi phi-tần (Nh-đ-m).

    Phi-châu [] []. Tên một đại-châu. Xem Á-phi-lợi-gia.

    Phi-lao. Thứ cây thuộc loài thông,thân cao, lá nhỏ, người ta thường trồng ở bãi cát ngoài bờ bể.

    Phí

    Phí []. 1. Chi dùng tốn hại : Quân-phí. Lộ-phí. – 2. Tiêu dùng quá độ, hoài uổng : Bỏ phí thì giờ. Hoang phí tiền bạc. Uổng phí công-trình.

    Phí-tổn ¡ []. Tổn hại mất nhiều tiền của hay công-phu : Làm cái nhà phí-tổn hết mấy vạn bạc.

    VĂN-LIỆU. – Phí của trời, mười đời chẳng có (T-ng).

    Phì

    Phì. Bật hơi ra, phun ra : Nồi đáy phì hơi.

    Phì cười. Không nhịn được mà bật cười.ll Phì-phèo. Nói về hơi thở phì ra luôn-luôn : Hút thuốc lá thở phì-phèo.ll Phì-phì. Nói về tiếng phun ở trong mồm ra : Rắn phun phì-phì. Trẻ con phun cơm ra phì-phì.

    Phì []. Béo, mập : Phát phì. Phì-nộn.

    Phì-điền ¡ []. Ruộng tốt.ll Phì-liệu ¡ []. Đồ bón ruộng.ll Phì-mĩ ¡ []. Béo tốt.ll Phì-nộn ¡ []. Béo đẹp.ll Phì-nhiêu ¡ []. Nói về ruộng đất tốt màu : Điền địa phì-nhiêu.

    VĂN-LIỆU. – Vinh thân phì gia (T-ng).

    Phì-phà. Cũng nghĩa như « phều-phào ».

    Phì-phị. Xem « phị-phị ».

    Phỉ

    Phỉ. Nhổ : Làm thế người ta phỉ vào mặt cho.

    Phỉ-hổ. Nhổ vào mặt làm cho xấu hổ : Lêu-lêu phỉ-hổ .

    Phỉ. Thỏa, thích : Phỉ chí. Phỉ sức. Phỉ nguyền.

    VĂN-LIỆU. – Phỉ nguyền bói phượng, đẹp duyên cưỡi rồng (K). – Phỉ chí tang bồng.

    Phỉ []. Giặt cướp, chẳng phải giống người (không dùng một mình) : Tiễu phỉ. Bắt phỉ.

    Phỉ-đảng ¡ []. Đảng giặc cướp.ll Phỉ-đồ ¡ []. Bọn cướp.ll Phỉ-loại ¡ []. Đồ giặc cướp.

    Phỉ []. 1. Loài hẹ.

    Phỉ-phong ¡ []. Rau phỉ và rau phong, thường dùng để chỉ cái tính nết trong sạch của người đàn bà : Thói nhà băng-tuyết, chất hằng phỉ-phong (K).

    II. Đơn bạc (không dùng một mình) : Phỉ bạc.

    Phỉ bạc ¡ []. Nhỏ mọn đơn bạc : Lễ vật phỉ-bạc.ll Phỉ-nghi ¡ []. Lễ bạc : Kính tiến phỉ-nghi.

    Phỉ []. Chê, nói xấu (không dùng một mình) : Phỉ-báng.

    Phỉ-báng ¡ []. Chê bai, nói xấu : Phỉ-báng đồng cốt.

    Phị

    Phị. Nói bộ béo trệ ra : Mặt béo phị.

    Phị-phị. Thường nói là « phi phị ». Phị quá.

    Phía

    Phía. Mé, bên, lề : Phía tả, phía hữu. Phía trên, phía dưới.

    Phịch

    Phịch. Nói tiếng kêu của vật nặng bỏ xuống, để xuống : Ngồi phịch xuống giường.Đổ cái gánh phịch xuống đất.

    Phịch-phịch. Thường nói là « phình-phịch ». Tiếng vỗ vào vật gì mềm : Vỗ bụng phịch- phịch.

    Phiếm

    Phiếm []. 1. Nổi bồng-bềnh. Nghĩa bóng : lông-bông không thiết-thực : Bàn phiếm, chơi phiếm, văn phiếm. – 2. Rộng mông-mênh : Phiếm ải.

    Phiếm-ái ¡ []. Yêu rộng, bao khắp mọi loài : Có lòng phiếm-ái.ll Phiếm-du ¡ []. Chơi phiếm.ll Phiếm-đàm ¡ []. Bàn phiếm.ll Phiếm luận ¡ []. Bàn rộng.ll Phiếm thần thuyết ¡ [] []. Lý-thuyết nhận có một thần bao gồm cả các thể trong trời đất : Bà-la-môn là một đạo theo phiếm-thần-thuyết.

    Phiên

    Phiên []. I. Phen, lần, lượt : Cắt phiên, thay phiên. Phiên chợ, Phiên tòa. Dân Mường cắt lượt nhau đi phiên các nhà lang.

    VĂN-LIỆU. – Chợ có phiên, tiền có ngữ (T-ng).

    II. Giống rợ ở ngoài nước Tàu : Giặc Phiên.

    Phiên []. Ty coi về việc hành-chính : Bên phiên, bên niết.

    Phiên-ty ¡ []. Ty coi về việc hành chính ở nha quan Tổng-đốc, quan Tuần-phủ, quan Bố-chánh.

    Phiên []. Theo âm nước khác mà viết ra chữ nước mình (không dùng một mình).

    Phiên-dịch ¡ []. Cũng nghĩa như phiên : Napoléon chữ Tàu phiên-dịch là Nã-phá-luân.

    Phiên []. Lật trở lại (không dùng một mình).

    Phiên-án ¡ []. Bác những cái nghị-án đã quyết-định : Án đã định mấy năm rồi nay phiên lại. Phiên-án cái lý-thuyết xưa nói quả đất vuông mà cho là quả đất tròn.ll Phiên-ấn ¡ []. In lại sách của người ta đã xuất bản : Sách đã xuất-bản cấm không ai được phiên-ấn.ll Phiên-phúc ¡ []. Tráo trở : Nhân-tình phiên-phúc.

    Phiên []. Trái trở lại (không dùng một mình) : Phiên-âm.

    Phiên-âm ¡ []. Đánh trái lại để lấy âm : Chữ đổng phiên-âm là chữ đông.ll Phiên-thiết ¡ []. Hai phép đánh vần để đọc cho thành âm : Phiên với âm đổng, thiết với hai âm định, và công, thì thành ra âm đông.

    Phiên-phiến. Xem « phiến-phiến ».

    Phiến

    Phiến []. Tấm, mảnh : Phiến gỗ, phiến sắt.

    Phiến []. Quạt ngọn lửa lên. Nghĩa bóng : Làm cho dấy động lên : Phiến-loạn, phiến-hoặc.

    Phiến-động ¡ []. Làm cho dấy động : Phiến-động nhân-tâm.ll Phiến-hoặc ¡ []. Làm cho mê-hoặc lòng người.ll Phiến-loạn ¡ []. Xui giục làm loạn : Buộc cho tội phiến-loạn.

    Phiến-phiến. Thường nói là « phiên-phiến ». Qua-loa cho chóng xong : Làm phiên-phiến lên.

    Phiền

    Phiền []. 1. Bận rộn : Công việc phiền-kịch. – 2. Nhục-nhằn : Đi đường xa lắm nỗi phiền. – 3. Buồn bực : Trong lòng phiền-muộn.

    Phiền-hà ¡ []. Phiền-nhiễu, hà-khốc : Chính-hiệu phiền-hà.ll Phiền-lao ¡ []. Nhọc-nhằn.ll Phiền-muộn ¡ []. Buồn rầu : Những là phiền-muộn đêm ngày (K).ll Phiền-não ¡ []. Buồn rầu, tức bực : Lắm nhân-duyên nhiều điều phiền-não.ll Phiền-nhiễu ¡ []. Làm cho rối bận : Chẳng ai phiền-nhiễu đến mình.ll Phiền-phí ¡ []. Bận rộn, tốn kém : Lệ hương-ẩm có nhiều điều phiền-phí.ll Phiền-phức ¡ []. Rườm-rà nhiều mối : Công việc phiền-phức.ll Phiền-toái ¡ []. Rườm-rà, vụn-vặt : Lời bàn phiền-toái.ll Phiền-văn ¡ []. Văn-hoa rườm-rà : Chuộng phiền-văn không bằng vụ thực.

    VĂN-LIỆU. Kinh chẳng bõ phiền (T-ng). – Chút thân bèo-bọt giám phiền mai sau (K). – Lửa phiền càng giập, càng khêu mối phiền (L-V-T). – Nước có chảy mà phiền chẳng lả. Cỏ có thơm mà dạ chẳng khuây (Ch Ph.).

    Phiết

    Phiết. Bôi, miết : Phiết hồ vào giấy Phiết quạt.

    Phiệt

    Phiệt []. Cửa (không dùng một mình).

    _ Phiệt-duyệt ¡ []. Nhà thế-gia hiển-quí : Phiệt-duyệt công-hầu.

    Phiêu

    Phiêu []. Trôi (không dùng một mình).

    Phiêu-bạc ¡ []. Trôi dạt : Phiêu-bạc tha-phương.ll Phiêu-linh ¡ []. Trôi nổi lênh – đênh : Tình – cảnh phiêu – linh.ll Phiêu-lưu ¡ []. Trôi nổi : Phiêu-lưu đất khách.ll Phiêu-tán ¡ []. Xiêu bạt, tan nát : Nhân-dân phiêu-tán.

    Phiếu

    Phiếu. Làm cho trắng, luyện cho trắng : Phiếu lụa.

    Phiếu []. Vé, trát : Phiếu quốc trái. Phiếu bàu. Phiếu quan.

    VĂN-LIỆU. – Phủ-đường sai lá phiêu bồng thôi tra.

    Phim

    Phim. Cuộn ảnh để chiếu lên màn ảnh. Do chữ film tiếng nước Anh.

    Phím

    Phím. Miếng gỗ nhỏ gắn vào đàn để đỡ dây đàn.

    VĂN-LIỆU. – Đốt lò hương, giở phím đàn ngày xưa (K). – Phím đàn dìu-dặt tay tiên (K). – Trúc se ngọn thỏ, tơ chúng phím loan (K). – Mảnh gương còn đó, phím đàn còn dây (K). – Đốt lò hương ấy xe tơ phím này (K).

    Phinh

    Phinh-phinh. Xem « phinh-phinh ».

    Phính

    Phính-phính. Thường nói là « phính-phính ». Trõ bộ má béo đấy thịt : Má phính-phính.

    VĂN-LIỆU. – Những người phính-phính mặt mo, Chân đi chữ bát thì cho chẳng [] (C-d).

    Phình

    Phình. Phồng lên : Ăn no phình bụng.

    Phình-phịch. Xem « phịch-phịch » .

    Phình-phình. Tiếng tượng âm ở dây căng thẳng phát ra khi người ta đánh hay có vật gì đụng chạm vào : Tiếng đàn phình-phình.

    Phình-phĩnh. Xem « phĩnh-phĩnh » .

    Phỉnh

    Phỉnh. Nói khéo cho người ta thích để xui làm việc gì : Người ưa phỉnh hay mắc lừa.

    Phỉnh-gạt. Nói phỉnh để lừa người ta.ll Phỉnh mũi. Nói khi nghe lời nói phỉnh sướng quá nở mũi ra. ll Phỉnh-phờ. Cũng nghĩa như phỉnh.

    Phĩnh

    Phĩnh. Nói về mặt hay chân phù ra, nặng ra : Mặt phĩnh, chán phĩnh.

    Phĩnh-phĩnh. Thường nói là « phình-phĩnh ». Hơi phĩnh.

    Phịu

    Phịu. Nói về cái bộ mặt nặng ra lúc tức giận : Thằng bé bị mắng mặt phịu ra.

    Pho

    Pho. Một bộ đủ các bộ-phận : Pho sách. Pho tượng.

    Phó

    Phó []. 1. Giao cho, ủy cho, nấy cho : Phó việc nhà cho bạn. – 2. Gửi hàng đi giao cho người khác nhận : Phó hàng đi Nam-kỳ.

    Phó-thác ¡ []. Giao, gửi : Đi xa, phó thác vợ con cho bạn.ll Phó về. Giao trả nàng dâu hay vợ về cho bố mẹ nó : Đi làm dâu bị phó về.

    VĂN-LIỆU. – Tấm lòng phó mặc trên trời, dưới sông (K). – Một là cứ phép gia hình, Hai là lại cứ lầu xanh phó về (K). – Vừa hoa lại phó cho mình sửa-sang (Nh-đ-m). – Tấm thân đã phó cửa Mai những ngày (Nh-đ-m). – Phó cho thiên-địa, thần-kỳ chứng minh (H.chừ). – Phó cho con Nguyễn-thị-Đào, Nước trong leo-lẻo, cắm sào đợi ai.

    Phó []. 1. Bậc phụ, bậc thứ, đối với chánh : Phó-tổng, phó-lý, phó-hội, phó-chủ-khảo.

    Phó-bảng ¡ []. Người đỗ vào ất-bảng khoa thi hội.

    II. Do chữ « phó tượng mục ¡ [] [] » là chức thợ thứ hai, dùng sang tiếng An-nam gọi tôn người thợ thường là phó, lâu thành thói quen, người ta dùng tiếng phó để gọi chung các người thợ : Phó mộc, phó may, phó nề.

    VĂN-LIỆU. – Có phúc thì nuôi phó mộc, phó nề, Vô phúc thì nuôi thầy đề, thầy thông (T-ng). – Đồ mặc thì đến phó may, Bao nhiêu đồ sắt đến tay phó rèn (C-d).

    Phó []. Tới, bến (không dùng một mình) : Phó-nhậm.
  • Đang tải...