43. Gói Pho-Phựt - suongkt (type done)

13/9/15
43. Gói Pho-Phựt - suongkt (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRbTZzYUw5SkY3OVE



    TRANG 439

    Rườm-rà, vụn-vặt: Lời bàn phiền-toái. II Phiền-văn O [ ].

    Văn-hoa rườm-rà: Chuộng phiền-văn không bằng vụ thực.

    VĂN-LIỆU. Kính chẳng bõ phiền (T-ng). – Chút thân bèo-bọt giám phiền mai sau (K). – Lửa phiền càng giập, càng khêu mối phiền (L-V-T). – Nước có chảy mà phiền chẳng lả. Cỏ có thơm mà dạ chẳng khuây (Ch Ph).

    Phiết

    Phiết. Bôi, miết: Phiết hồ vào giấy Phiết quạt.

    Phiệt

    Phiệt [ ]. Cửa (không dùng một mình).

    -Phiệt-duyệt O [ ]. Nhà thế-gia hiển - quí: Phiệt - duyệt công-hầu.

    Phiêu

    Phiêu [ ]. Trôi. (không dùng một mình: Phiêu-lưu.

    Phiêu-bạc O [ ]. Trôi dạt: Phiêu-bạc tha-phương. II Phiêu-linh O [ ]. Trôi nổi lênh-đênh: Tình-cảnh phiêu-linh. II Phiêu-lưu O [ ]. Trôi nổi: Phiêu-lưu đất khách. II Phiêu-tán O [ ]. Xiêu bạt, tan-nát: Nhân-dân phiêu-tán.

    Phiếu

    Phiếu. Làm cho trắng, luyện cho trắng: Phiếu lụa.

    Phiếu [ ]. Vé, trát: Phiếu quốc trái. Phiếu bàu. Phiếu quan.

    VĂN-LIỆU. – Phủ-đường sai lá phiêu hồng thôi tra.

    Phim

    Phim. Cuộn ảnh để chiếu lên màn ảnh. Do chữ film tiếng nước Anh.

    Phím

    Phím. Miếng gỗ nhỏ gắn vào đàn để đỡ dây đàn.

    VĂN-LIỆU. – Đốt lò hương, giở phím đàn ngày xưa (K). – Phím đàn dìu-dặt tay tiên (K). – Trúc se ngọn thỏ, tơ chung phím loan (K). – Mảnh gương còn đó, phím đàn còn đây (K). – Đốt lò hương ấy xe tơ phím này (K).

    Phinh

    Phinh~phính. Xem ‹‹ phinh-phính ››.

    Phính

    Phính~phính. Thường nói là ‹‹ phinh-phính ››. Trổ bộ má béo đầy thịt: Má phinh-phính.

    VĂN-LIỆU. – Những người phinh-phính mặt mo, Chân đi chữ bát thì cho chẳng thèm (C-d).

    Phình

    Phình. Phồng lên: Ăn no phình bụng.

    Phình~phịch. Xem ‹‹ phịch-phịch ››.

    Phình~phình. Tiếng tượng âm ở dây căng thẳng phát ra khi người ta đánh hay có vật gì đụng chạm vào: Tiếng đàn phình-phình.

    Phình~phĩnh. Xem ‹‹ phĩnh~phĩnh ››.

    Phỉnh

    Phỉnh. Nói khéo cho người ta thích để xui làm việc gì: Người ưa phỉnh hay mắc lừa.

    Phỉnh-gạt.Nói phỉnh để lừa người ta. II Phỉnh mũi. Nói khi nghe lời nói phỉnh sướng quá nở mũi ra. II Phỉnh-phờ. Cũng nghĩa như ‹‹ phỉnh ››.

    Phĩnh

    Phĩnh. Nói về mặt hay chân phù ra, nặng ra: Mặt phĩnh, chân phĩnh.

    Phĩnh~phĩnh. Thường nói là ‹‹ phinh-phĩnh ››. Hơi phĩnh.

    Phịu

    Phịu. Nói về cái bộ mặt nặng ra lúc tức giận: Thằng bé bị mang mặt phịu ra.

    Pho

    Pho. Một bộ đủ các bộ-phận: Pho sách. Pho tượng.

    Phó

    Phó [ ]. 1. Giao cho, ủy cho, nấy cho: Phó việc nhà cho bạn. – 2. Gửi hàng đi giao cho người khác nhận: Phó hàng đi Nam-kỳ.

    Phó-thác O [ ]. Giao, gửi : Đi xa, phó thác vợ con cho bạn. II Phó về. Giao trả nàng dâu hay vợ về cho bố mẹ nó: Đi làm dâu bị phó về.

    VĂN-LIỆU. – Tấm lòng phó mặc trên trời, dưới sóng (K). – Một là cứ phép gia hình, Hai là lại cứ lầu xanh phó về (K). – Vườn hoa lại phó cho mình sửa-sang (Nh-đ-m).- Tấm thân đã phó cửa Mai những ngày (Nh-đ-m). – Phó cho thiên-địa, thần-kỳ chứng minh (H. Chừ). – Phó cho con Nguyễn-thị-Đào, Nước trong leo-lẻo, cắm sào đợi ai.

    Phó [ ]. I. Bậc phu, bậc thứ, đối với chánh: Phó-tổng, phó-lý, phó-hội, phó-chủ-khảo.

    Phó-bảng O [ ]. Người đỗ vào ất-bảng khoa thi hội.

    II. Do chữ ‹‹ phó tượng mục O [ ] [ ] ›› là chức thợ thứ hai, dùng sang tiếng An-nam gọi tôn người thợ thường là phó, lâu thành thói quen, người ta dùng tiếng phó để gọi chung các người thợ: Phó mộc, phó may, phó nề.

    VĂN-LIỆU. – Có phúc thì nuôi phó mộc, phó nề, Vô phúc thì nuôi thầy đề, thầy thông (T-ng). Đồ mặc thì đến phó may, Bao nhiêu đồ sắt đến tay phó rèn (C-d).

    Phó [ ]. Tới, đến (không dùng một mình): Phó-nhậm.

    TRANG 440

    Phó hội O [ ]. Đến dự hội-đồng: Giang-đông phó-hội. II Phó-lỵ O [ ]. Đến chỗ làm quan: Kẻ thì phó-lỵ người thì tiến Kinh (Ng-đ-m). II Phó-nhậm O [ ]. Đến nhận việc quan: Tiễn người đi phó-nhậm.

    Phó [ ]. Báo tang (không dùng một mình): Phó-cáo.

    Phó-cáo O [ ]. Báo tin người chết. II Phó-tang O [ ]. Báo tang.

    Phó [ ]. Chức quan giữ việc dạy bảo vua và con vua: Làm quan Thái-phó.

    Phò

    Phò. Giúp, tức là chữ phù: Phò vua, giúp nước.

    VĂN-LIỆU. – Phò vạc Hán thuở ngôi trời chếch-lệch, Chém gai đuổi lũ hung-tàn (văn tế trận vong tướng-sĩ).

    Phò. Nịnh hót: Nói phò, nói nịnh. Tính ưa phò.

    Phò~mã [ ] [ ]. Chức quan võ của vua phong cho con rể: Khen phò-mã tốt áo (T-ng).

    Phọc

    Phọc. Tiếng phát ra do sự quăng hay bỏ vật gì nặng vào lổ, vào túi.

    Phọc [ ]. Trói (không dùng một mình): Thúc-phọc. Thê tróc, tử phọc.

    Phòi

    Phòi. Sùi rồi, lồi ra, bật ra: Phòi bọt mép, phòi ruột.

    Phong

    Phong [ ]. I. Nói vua ban phẩm tước cho bầy tôi hay cắt đất chia cho chư-hầu: Phong vương, phong hầu. Phong phò mã.

    Phong kiến O [ ]. Chế-độ về đời cổ, chia đất ra làm nhiều nước nhỏ thuộc mệnh-lệnh nhà vua : Chế-độ phong-kiến bây giờ đã hết rồi.

    II. Ban vinh-hàm cho bố mẹ những người có quan-chức : Làm lễ sinh-phong.

    Phong-tặng O [ ]. Tặng phẩm-hàm cho bố mẹ người làm quan đã chết rồi: Phong-tặng phụ-mẫu.

    III. Bờ cõi (không dùng một mình).

    Phong-cương O [ ]. Bờ cõi. Phong-vực O [ ]. Cũng nghĩa như ‹‹ phong-cương ››.

    IV. Đắp đất cao lên: Phong-phần

    Phong phần O [ ]. Đắp cao cái nấm mộ lên.

    V. Gói bọc: Phong thư, phong thuốc.

    Phong-ấn O [ ]. Niêm hòm ấn lại, nghỉ việc quan. II Phong-bao O [ ]. Gói tiền tặng người ta để trả ơn, trả công: Đưa phong-bao cho thầy thuốc. Phong-bì O [ ]. Giấy bọc ngoài bức thư. Phong-tỏa O [ ]. Khóa đóng cửa bể, ngăn cấm không cho giao-thông: Phong-tỏa hết cả quan-cảng.

    VĂN-LIỆU. – Đốt phong hương hả mà hơ áo tàn (C-o). – Bạc năm mươi lạng một phong sẵn-sàng (Nh-đ-m). – Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giầy (K). – Hoa thơm phong nhị, trăng vòng tròn gương (K). – Hoa xuân nọ còn phong nộn nhị (C-o). – Hoa còn phong nhị, trăng vừa tròn gương (B. C.). – Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan-tác như hoa giữa đường ! (K).

    Phong [ ]. I. 1. Gió. – 2. Thái độ, phẩm cách.

    Phong-ba O [ ]. Sóng, gió : Nổi cơn phong-ba. II Phong-cảnh O [ ]. Cảnh-trí đẹp : Phong-cảnh đẹp mắt. II Phong-cầm O [ ]. Thứ đàn tây, hình như cái hòm (piano). II Phong-cốt O [ ]. Phẩm-cách tiết-tháo : Người có phong-cốt. II Phong - độ O [ ]. Thái - độ chững - chạc : Phong - độ người quân-tử. II Phong-lan O [ ]. Thứ lan mọc bám ở các cây khác. II Phong-lưu O [ ]. 1. Thái-độ nhàn - nhã : Tính người phong-lưu. – 2. Đủ ăn tiêu không phải phiền lụy gì : Nhà ấy độ này đã phong-lưu. – 3. Ăn chơi hoa-nguyệt : Bình-khang là chốn phong-lưu. II Phong-nguyệt O [ ]. Gió trăng : Cái thú phong-nguyệt. II Phong-nhã O [ ]. Phong-lưu tao nhã : Vào trong phong - nhã, ra ngoài hào-hoa (K). II Phong-quang O [ ]. Nói cái cảnh đẹp : Nhà kia có vẻ phong-quang. II Phong - sương O [ ]. Gió sương : Dầu dãi phong-sương. II Phong-tao O [ ]. Phong-nhã li-tao. II Phong-tình O [ ]. Lẳng-lơ : Câu chuyện phong-tình. II Phong-thanh O [ ]. 1. Tiếng tăm tốt : Nhà có phong-thanh. – 2. Cũng nghĩa như ‹‹ phong-văn ››. II Phong-thủy O [ ]. Thuật xem đất để làm nhà cửa và để mồ mả. II Phong-trần O [ ]. Gió bụi. Nghĩa rộng : Chỉ cuộc đời vất-vả : Đã đày vào kiếp phong-trần, Sao cho sỉ nhục một lần n ới mới thôi (K). II Phong-triều (trào) O [ ]. Gió và nước triều. Nghĩa bong : Sự khuynh-hướng rất mạnh một thời : Phong-trào Âu-Mĩ. II Phong-văn O [ ]. Nghe đồn : Mới phong-văn như thế. II Phong-vân O [ ]. Gió mây. Nghĩa bong : Cơ-hội hay : Gặp hội phong-vân. II Phong-vị O [ ]. Ý-vị hay : Câu chuyện có phong-vị. II Phong-vũ-biểu O [ ] [ ]. Đồ dùng để xem chiều trời mưa gió.

    VĂN-LIỆU. – Phong - lưu rất mực hồng-quần (K). – Nhìn xem phong-cảnh nay đà khác xưa (K). – Đá vàng cũng quyết, phong-ba cũng liều (K). – Phong lưu là cạm trên đời, Hồng nhan là bả những người tài-hoa (C-d). – Đến phong-trần cũng phong-trần như ai (K). – Cái phong-ba khéo cợt phường lợi-danh (C-o). – Phong-trần mài một lưỡi gươm (K).

    II. Thói, nếp : Phong-tục, phong-hóa.

    Phong-đao O [ ]. Câu hát của dân-gian : Lấy phong-đao mà xét phong-tục. II Phong-hóa O [ ]. Phong-tục giáo-hóa : Duy-trì phong-hóa. II Phong-tục O [ ]. Thói lề : Phong-tục thuần-mĩ. II Phong-thể. Nền nếp nghiêm-trang bề ngoài : Giữ phong-thể nhà nền-nếp. II Phong-vận O [ ]. Nền-nếp : Phong-vận nhà đại-gia.

    Phong [ ]. HÌnh dáng, khuôn khổ (không dùng một mình) : Phong-tư.

    TRANG 441

    Phong-tư O [ ]. Dáng-điệu, cốt-cách : Phong-tư tài-mạo tuyệt-vời (K).

    Phong [ ]. Bệnh hủi.

    Phong [ ]. Thứ cây ở xứ rét.

    VĂN-LIỆU. – Bách quan đóng chật sân phong (Nh-đ-m). – Khi ấp mận, ôm đào dưới nguyệt, Lúc cười sương, cợt tuyết đền phong (C-o).

    Phong [ ]. Mũi nhọn : Giao-phong. Tiên-phong.

    Phong [ ]. Con ong.

    Phong-lạp O [ ]. Sáp ong.

    Phong [ ]. Giàu thịnh, được mùa (không dùng một mình) : Phong-phú, phong-đăng.

    Phong-đăng O [ ]. Được mùa : Được năm hòa cốc phong-đăng. II Phong-nẫm O [ ]. Cũng nghĩa như ‹‹ phong-đăng ››. II Phong-niên O [ ]. Năm được mùa. II Phong-phú O [ ]. Giàu thịnh. II Phong-túc O [ ]. Giàu đủ.

    VĂN-LIỆU. – Lạ gì bỉ sắc, tư phong, Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K).

    Phong-phanh. Trống-trải không kín-đáo : Quần áo phong phanh. Cửa ngõ để phong-phanh.

    Phóng

    Phóng. Rập theo mẫu có sẵn : Viết phóng. Vẽ phóng bức tranh.

    Phóng [ ]. 1. Buông ra, thả ra : Phóng sinh. – Ném mạnh ra, bắn ra : Phóng lao. Phóng pháo – 3. Buông lung ra, không hạn-chế gì cả : Phóng tâm. – 4. Buông cho chạy hết sức : Ngựa phóng nước đại.

    Phóng-đại O [ ]. Theo cái ảnh cũ làm cho to ra : Phóng-đại cái ảnh. II Phóng-đăng O [ ]. Lông - bông không giữ phép tắc : Tính người phóng-đãng. II Phóng-hoa-tiêu O [ ] [ ]. Cắm nêu để phân-địa giới. II Phóng hỏa đốt giặc. II Phóng-khoáng O [ ]. Nói tinh không câu-thúc lễ - nghi vụn - vặt : Tính - tình phóng-khoáng. II Phóng-sinh O [ ]. Tha mạng sống cho các loài vật : Rằm tháng bảy làm lễ phóng-sinh. Nghĩa rộng : Bỏ không trông nom đến, để cho muốn ra thế nào thì ra : Để phóng-sinh cho con muốn chơi thế nào thì chơi. Nhà cửa để phóng-sinh không trông coi gì cả. II Phóng-tâm O [ ]. Để cái tâm tán-loạn mà không thu-thúc lại : Học đạo trước hết phải tìm cái phóng-tâm. II Phóng-túng O [ ]. Buông thả không câu-thúc : Chơi bời phóng-túng. Phóng-túng để cho con trẻ hư. II Phóng-tứ O [ ]. Cũng nghĩa như ‹‹ phóng-túng ››. II Phóng thẻ. Cũng nghĩa như ‹‹ phóng-hoa-tiêu ›› II Phóng-thích O [ ]. Buông tha : Phóng-thích cho tội-nhân. II Phóng-trục O [ ]. Đày đi : Kẻ có tội bị phóng-trục. II Phóng-uế O [ ]. Ỉa đái : Cấm không được phóng-uế ngoài phố. II Phóng-xá O [ ]. Cũng nghĩa như ‹‹ Phóng-thích ››.

    VĂN-LIỆU. – Phóng tài-hóa, thu nhân-tâm (T-ng).

    Phóng [ ]. Cũng đọc là ‹‹ phỏng ››. Hỏi (không dùng một mình) : Phóng-vấn.

    Phóng-cổ O [ ]. Tìm hỏi những di-tích đời xưa : Nhà bác-học đi phóng-cổ. II Phóng-sự O [ ]. Người hỏi tin cho nhà báo. II Phóng-vấn O [ ]. Thường nói là ‹‹ phỏng-vẩn ››. Hỏi tin: Nhà báo phái người đi phóng-vấn. II Phóng-viên O [ ]. Người đi hỏi tin cho nhà báo.

    Phòng

    Phòng [ ]. Buồng : Phòng ngủ, phòng ăn.

    Phòng-ốc O [ ]. Nhà cửa. II Phòng-sự O [ ]. Việc vợ chồng hay trai gái đi lại với nhau. II Phòng-tích O [ ]. Bệnh vì sự giao-cấu không có điều-độ mà phát ra.

    VĂN-LIỆU. – Phòng văn hơi lạnh như đồng (K). – Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mới là (K). – Khi sao cửa gác phòng khuê, Khi sao thui-thủi một xe đất người (Nh-đ-m).

    Phòng [ ], Ngăn-ngừa, giữ : Đắp đê để phòng nước.

    Phòng-bị O [ ]. Dự bị ngăn-ngừa trước : Phòng-bị sự chiến-tranh. II Phòng-thành O [ ]. Chức quan võ đời trước coi giữ trật-tự trong thành-phố. II Phòng-thân O [ ]. Giữ mình : Đi đêm phải phòng-thân. II Phòng-thủ O [ ]. Giữ gìn : Phòng-thủ đạo-tặc. II Phòng xa. Lo xa và phòng-bị trước : Trữ lương thực để phòng-xa.

    VĂN-LIỆU. – Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn (T-ng). Quân-tử phòng thân, Tiểu-nhân phòng bị gậy. – Phòng khi nước đã đến chân, Dao này thì liệu với thân sau này (K). Phòng khi nhất đán phi-thường cho ai (Nh-đ-m). – Phòng khi sấm sét bất kỳ, Cá ao dây họa nữa thì làm sao (C-d).

    Phỏng

    Phỏng. Bỏng : Phỏng nước sôi. Phỏng lửa.

    Phỏng [ ]. 1. Bắt-chước : Bộ chén làm phỏng kiểu Tàu. – 2. Ước chừng : Tính phỏng. Nói phỏng.

    Phỏng chừng. Đoán chừng, ước chừng : Đây vào Huế phỏng chừng sáu, bảy trăm cây số. II Phỏng độ. Cũng nghĩa như ‹‹ phỏng chừng ››. II Phỏng-sử O [ ]. Ví bằng : Phỏng-sử việc ấy sẩy ra thì đối-phó thế nào ?

    VĂN-LIỆU. – Rày xem phỏng đã cam lòng ấy chưa (K). – Xuân xanh phỏng độ đôi mươi tuổi đầu (H. Chừ). – Phỏng như gặp kẻ phũ-phàng thì sao (Tr. Th.)

    Phót

    Phót. Nói cách nhảy đánh thoắt một cái : Nhảy phót lên cao.

    Phọt

    Phọt. Bật ra thành tia : Phọt máu. Phọt nước.

    Phô

    Phô. Các (tiếng cổ) : Phô ông, phô bà.

    Phô [ ]. Bày ra, có ý khoe-khoang : Phô quần áo.

    Phô bày. Cũng nghĩa như ‹‹ phô ››. II Phô-phang. Cũng nghĩa như ‹‹ phô ››. II Phô-trương O [ ]. Bày ra bên ngoài để trương-hoàng : Phô trương thanh-thế.

    VĂN-LIỆU. – Tốt phô ra, xấu xa đậy lại (T-ng). – Kẻ phô xiêm hốt, người thời đai-cân (H. Chừ). – Đũa ngà, chén ngọc phô-trương (H. Ch).

    Phố

    Phố [ ]. Nhà ở thành-thị : Thuê phố ở. Dùng ra nghĩa rộng dùng để gọi cả con đường hai bên có phố : Phố hàng Đào. Phố hàng Bạc.

    Phố-phường : Từng phố, từng phường. Phố - phường đông-đúc. II Phố-xá. Cũng nghĩa như ‹‹ phố ››.

    VĂN-LIỆU. – Đồn vui náo-nức phố phường (H. Chừ). – Dời chân xem thử phố-phường những sao (Nh-đ-m).

    Phố Cát. Nơi có đền thờ bà Liễu-Hạnh, thuộc địa-phận huyện Thạch-thành tỉnh Thanh-Hóa (Trung-kỳ).

    Phố Hiến. Chỗ bến người ngoại-quốc đến nước Nam buôn bán về đời nhà Lê, nay ở gần tỉnh-lỵ Hưng-yên xứ Bắc-kỳ : Thứ nhất Kinh-kỳ, thứ nhì Phố Hiến.

    Phổ

    Phổ [ ]. I. Có khi đọc là ‹‹ phả ››. Quyển sổ để chép tên người và sự-trạng của người cùng họ, cùng một hội, một xứ : Gia-phổ. Huyện-phổ. Ngọc-phổ.

    Phổ-khuyến O [ ]. Quyển sổ để biên tên những người cúng tiền.

    II. Biên ghi cung điệu bài đàn, bài hát ; Phổ bài hát vào cung đàn.

    VĂN-LIỆU. – Phổ vào đàn ấy những ngày còn thơ (K).

    Phổ O [ ]. Có khi đọc là ‹‹ phả ››. Khắp (không dùng một mình) : Phổ-thông. Phổ-cập.

    Phổ-biến O [ ]. Khắp cả, khắp hết : Đức hóa phổ-biến. II Phổ-cập O [ ]. Tới khắp : Giáo-dục phổ cập. II Phổ-độ O [ ]. Cứu-độ khắp cả : Phật phổ-độ chúng - sinh. II Phổ-thông. O [ ] Suốt khắp : Học phổ-thông. Sách phổ-thông.

    Phổ~lỗ~sĩ [ ] [ ] [ ]. Do chữ Prusse dịch âm ra. Tên một nước ở Trung-Âu, kinh-đô là Bá-linh.

    Phốc

    Phốc. Nói chân đá mạnh vào vật gì mà kêu thành tiếng : Đá phốc cho mấy cái.

    Phôi

    Phôi [ ]. Cái thai mới thành hình (không dùng một mình).

    Phôi-thai O [ ]. Nghĩa bóng : Nói cái gì mới phát-hiện, mới gây nhóm : Công-cuộc mới phôi-thai.

    Phôi~pha. Nhạt đi, kém vẻ đằm-thắm, buồn tẻ : Ngày xanh mòn mỏi, má hồng phôi-pha (K). Ngày tháng phôi-pha. Cũng có khi nói là ‹‹ pha-phôi ››.

    Phối

    Phối [ ]. I. Sánh đôi, hợp (không dùng một mình) : Phối-hợp.

    Phối-hợp O [ ]. Sánh đôi hòa-hợp nhau : Vợ chồng phối-hợp. II Phối-hưởng O [ ]. Nói về khi cúng tế, mời vị thần khác phụ-hưởng vào với vị thần chính : Ngày giỗ tổ, khấn các vị nội ngoại gia tiên về phối-hưởng. II Phối-ngẫu O [ ]. Cũng nghĩa như ‹‹ phối-hợp ››. II Phối tự O [ ]. Thờ phụ vào với vị thần chính : Ở văn-miếu phối-tự bốn vị đại-hiền với đức thánh Khổng.

    II. Đày đi xa (không dùng một mình) : Phát-phối.

    Phối-lưu O [ ]. Đày đi nơi xa.

    Phổi

    Phổi. Cơ quan về việc hô-hấp, ở trong ngực, hình như hai lá ôm lấy quả tim.

    Phôm

    Phôm~phốp. Xem ‹‹ phốp-phốp ››.

    Phồm

    Phồm~phàm. Nói cái bộ ăn uống thô-tục : Ăn uống phồm-phàm.

    Phồn

    Phồn. Bọn, lũ : Một phồn thợ gặt. Một phồn kẻ cướp.

    Phồn [ ]. Nhiều, tốt (không dùng một mình) : Phồn-hoa. Phồn-thịnh.

    Phồn-hoa O [ ]. Náo-nhiệt hoa mĩ : Thành-thị là chốn phồn-hoa. II Phồn-tạp O [ ]. Bề bộn, lẫn lộn : Công việc phồn-tạp. II Phồn-thịnh O [ ]. Tốt thịnh : Nhân-vật phồn-thịnh.

    VĂN-LIỆU. – Đời phồn-hoa cũng là đời bỏ đi (K).

    Phồng

    Phồng. Phùng lên : Phồng má, trợn mắt. Nướng miếng bánh giầy phồng lên.

    Phổng

    Phổng. Lớn lên, nở ra : Lớn phổng lên. Sướng phổng mũi.

    Phỗng

    Phỗng. Hình người nặn bằng đất để đứng chỗ hầu thờ-tự : Ngồi như phỗng.

    VĂN-LIỆU. – Thấy phỗng đá lạ lùng đến hỏi (hát nói).

    Phỗng. I. Lấy hớt cái gì của người ta : Định hỏi vợ mà bị người khác phỗng mất. Phỗng tay trên.

    II. Tiếng đánh bài tổ-tôm, tài-bàn. Mình có hai quân bài giống nhau, khi có quân bài thứ ba lên, bất cứ ở cửa nào cũng ăn được : Bài nhiều phỗng.

    TRANG 443

    Phộng

    Phộng. Lạc : Dầu phộng. Đậu phộng.

    Phốp

    Phốp. Nói bộ trắng đẹp : Da trắng phốp.

    Phốp-pháp. Nói bộ vạm-vỡ to lớn : Người phốp-pháp. II Phốp-phốp. Thường nói là ‹‹ phôm-phốp ››. Cũng nghĩa như ‹‹ phốp ››.

    Phơ

    Phơ. Đồ gốm chưa nung.

    Phơ. Nói về màu tóc bạc : Đầu tóc bạc phơ.

    Phơ-phơ. Cũng nghĩa như ‹‹ phơ ››.

    Phờ

    Phờ. Trỏ bộ mệt nhọc hay có sự gì bực tức mà thừ người ra : Mệt phờ người ra.

    Phở

    Phở. Do chữ phấn mà ra. Món đồ ăn bằng bánh thái nhỏ nấu với thịt bò : Phở xào, phở tái.

    Phơi

    Phơi. Giải ra chỗ nắng cho khô : Phơi quần-áo. Nghĩa rộng : Phô ra, bày ra : Nằm phơi bụng ra. Phơi mặt ra.

    Phơi-phóng. Cũng nghĩa như ‹‹ phơi ››.

    VĂN-LIỆU. – Đôi ta như lúa phơi màu, Đẹp duyên thì lấy, tham giàu làm chi (C-d). – Chờ cho nước xuống phơi bờ, Xem con người ấy nương nhờ vào đâu. – Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng. – Phù đời giúp nước phơi gan anh-hào (L-V-T).

    Phơi~phới. Xem phới-phới.

    Phới

    Phới~phới. Thường nói là ‹‹ phơi-phới ››. Phát-động một cách nhẹ-nhàng : Lòng xuân phơi-phới, chén xuân tàng-tàng (K).

    VĂN-LIỆU. – Vườn xuân phơi-phới mưa sa (Ph-tr).

    Phơn

    Phơn~phớt. Xem ‹‹ phớt-phớt ››.

    Phớn

    Phớn~phở. Trỏ bộ vui hí-hửng : Được bạc trông mặt phớn-phở.

    Phớt

    Phớt. Nói màu nhạt, không được thẫm : Đỏ phớt. Xanh phớt.

    Phớt-phớt. Thường nói là phơn-phớt. Cũng nghĩa như ‹‹ phớt ››.

    Phu

    Phu [ ]. I. Chồng : Phu xướng, phụ tùy.

    Phu-nhân O [ ]. Tiếng gọi tôn các vợ quan : Nhất phẩm phu - nhân, nhị phẩm phu - nhân. II Phu - quân O [ ]. Tiếng vợ gọi chồng.

    VĂN-LIỆU. – Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu (T-ng). – Ngỡ là phu quí phụ vinh, Ai ngờ một phút tan-tành thịt xương (K). -- Dẫu từ thiên-địa cũng vòng phu-thê (C.O). – Nghĩa phu-phụ những nặng vì nước non (Nh-đ-m). – Chỉ thề nước thảm, non xanh, Yêu nhau cho trọn chút tình phu-thê (C-d).

    II. Người dân thường đi làm việc lao-lực : Phu đắp đê. Phu đi tải. Phu trạm. Phu xe.

    Phu-dịch O [ ]. Việc sưu-dịch của dân phu phải làm : Phu-dịch nặng-nề. II Phu-phen. Tiếng gọi chung các người làm phu : Phu-phen tạp-dịch.

    III. Người đàn ông : Phàm-phu. Thất-phu.

    Phu-tử O [ ]. Tiếng học-trò gọi thầy học.

    Phu [ ]. Thỏa, bõ : Phu công. Phu lòng.

    VĂN-LIỆU. – Hãy xin báo-đáp ân-tình cho phu (K). – Một công, một của ắt đền cũng phu (H-ch). – Cho phu lòng khách, bõ công đợi chờ (Nh-đ-m). – Chữ ân uy nhớn nhỏ đều phu (Văn tế trận vong tướng-sĩ).

    Phu [ ]. Lớp da trong (Không dùng một mình) : Bì-phu. Phát-phu.

    Phu [ ]. Phô bày ra (Không dùng một mình).

    Phu-diễn O [ ]. Bày tỏ : Phu-diễn nghĩa sách.

    Phú

    Phú. Xem chữ ‹‹ phó ›› là giao về.

    Phú [ ]. Giàu : Phú ông.

    Phú-cường O [ ]. Giàu mạnh : Nước phú-cường. II Phú-gia O [ ]. Nhà giàu : Con nhà phú-gia. II Phú-bào O [ ]. Giàu có và có thế lực : Những bậc phú-hào ở trong làng. II Phú-hậu O [ ]. Giàu nhiều : Gia - tư phú - hậu. II Phú-hộ O [ ]. Cũng nghĩa như phú-gia. II Phú-ông O [ ]. Người giàu. II Phú-quý O [ ]. Giàu sang : Phong - lưu phú-quý ai bì (K). II Phú - thương O [ ]. Người lái buôn giàu.

    VĂN-LIỆU. – Phú hữu tứ hải. – Phú-quý sinh lễ-nghĩa. – Phú-quý giật lùi. – Chữ phú đè chữ quý. – Phú bất nhân, bần bất nghĩa. – Phú tàn không bằng bần cựu (T-ng). – Ngang vua phú-quý, nghiêng trời uy-linh (Nh-đ-m). – Gác ngoài phú-quý một trường (Nh-đ-m). – Dám tham phú-quý dứt lòng tao-khang (Nh-đ-m).

    Phú [ ]. I. Thuế thóc lấy vào ruộng : Chính phiền, phú trọng.

    Phú-thuế O [ ]. Thuế-má.

    II. Thể văn có vần, không hạn định số câu, số chữ : Bài phú Tây-hồ.

    VĂN-LIỆU. – Cầm điếm nguyện phóng tầm Tư - mã, Phú lầu thu, hỏi gã Tiêu-lang (C-o). – Văn-chương phú-lục chẳng hay. Trở về làng cũ học cày cho xong (C-d). – Phú Tương-như dễ mấy vàng chuộc nên (H-T).

    III. Nói về sự bẩm-thụ của trời : Trời phú tính cho người.

    Phú-dữ O [ ]. Nói về cái tính của trời cho : Tính trời phú-dữ.

    Phú [ ]. Che (không dùng một mình) : Thiên phú, địa tài.

    Phú-tái O [ ]. Nói về trời che, đất chở : Nhờ ơn phú-tái.

    Phú~quốc [ ] [ ]. Tên một hòn đảo thuộc địa-phận xứ Nam-kỳ.

    Phú~thọ [ ] [ ]. Tên một tỉnh ở xứ Bắc-kỳ.

    Phú~xuân [ ] [ ]. Tên cũ của kinh-đô Huế.

    Phú~yên [ ] [ ]. Tên một tỉnh ở phía nam Trung-kỳ.

    Phù

    Phù. Tiếng thổi mạnh ở miệng ra : Thổi phù.

    Phù-phù. Cũng nghĩa như ‹‹ phù ››.

    Phù [ ]. Giúp đỡ : Tả phù, hữu bật.

    Phù-hộ O [ ]. Nói về quỉ-thần giúp đỡ che chở cho người ta : Ông vải phù hộ cho con cháu. II Phù-tá O [ ]. Giúp-rập : Phù-tá nhà vua. II Phù-trì O [ ]. Giúp đỡ giữ-gìn : Nhờ sức phù-trì. II Phù-trợ O [ ]. Cũng nghĩa như phù-tá : Quí-nhân phù-trợ.

    VĂN-LIỆU. – Âm phù dương trợ. – Phù hộ độ trì.

    Phù~đổng [ ] [ ]. Tên một làng thuộc huyện Tiên-du tỉnh Bắc-ninh xứ Bắc-kỳ. Tục-danh là làng Gióng, nơi sinh-quán đức Phù-đổng thiên-vương.

    Phù-tang [ ] [ ]. Phía mặt trời mọc : Mặt trời mọc ở phía phù-tang. – Tên gọi nước Nhật-bản.

    Phù [ ]. 1. Nổi (không dùng một mình) : Phù nân.2. Mọng len, nổi to lên : Bệnh phù.

    Phù-bạc O [ ]. Cũng nghĩa như khinh-bạc : Văn-chương phù-bạc. II Phù-hoa O [ ]. Hoa mỹ bề ngoài : Phù-hoa giả, phong-lưu mượn (T-ng). II Phù-kiều O [ ]. Cầu nổi. II Phù-phí O [ ]. Chi phí vô ích : Nên bớt những cái phù-phí. II Phù-phiếm O [ ]. Lông-bông không thiết-thực : Câu văn phù-phiếm. II Phù sa O [ ]. Đất theo nước trôi đi rồi đọng lại nổi lên ở chỗ nào : Đất phù-sa trồng màu rất tốt. II Phù-sinh O [ ]. Cõi đời ngắn-ngủi : Tuồng ảo-hóa đã bày ra đấy. Kiếp phù-sinh trông thấy mà đau (C-o). II Phù-táo O [ ]. Nói về tính nông nổi nóng-nảy : Tính người phù-táo. II Phù-thế O [ ]. Cũng nghĩa như phù - sinh : Kiếp phù-thế nhân-sinh thắm-thoắt (Bần-nữ thán). II Phù trầm O [ ]. Nổi chìm. Nghĩa bóng là khi thịnh, khi suy, khi lên, khi xuống : Thân-thế phù trầm II Phù-văn O [ ]. Cũng nghĩa như hư-văn. II Phù-vân O [ ]. Đám mây nổi lên thoáng rồi lại tan ngay : Của cờ bạc để ngoài sân, Của phù-vân để ngoài ngõ (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Dưới trời là kiếp phù-sinh (trê cóc). – Nghĩ thân phù-thế mà đau, Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến mê (C-o).

    Phù~đồ [ ] [ ]. Chùa tháp để thờ Phật : Dẫu xây chin cấp phù-độ, Không bằng làm phúc cứu cho một người (Việt-nam phong-sử).

    Phù [ ]. I. Cái dấu để nhận cho đúng : Binh phù. Bên đạo thần tiên dùng cái dấu đóng vào giấy làm phép, cũng gọi là phù hay là bùa.

    Phù-chú O [ ]. Cái bùa và lời chú : Thầy phù-thủy cao tay giỏi phù-chú. II Phù-hiệu O [ ]. Dấu - hiệu : Phù - hiệu trong quân - đội. II Phù - lục O [ ]. Cũng nghĩa như phù-pháp. II Phù-pháp O [ ]. Bùa và phép : Ngoại-đạo hay dùng phù-pháp. II Phù-thủy O [ ]. Thầy ngoại-đạo dùng pháp-thuật mà trừ tà-ma : Thầy phù-thủy luyện âm-binh.

    VĂN-LIỆU. – Phù-thủy phải đền gà (T-ng). – Lại thêm phù-chú hiển-nhiên ai bì (L-V-T).

    II. Hợp, đúng (không dùng một mình) : Phù-hợp .

    Phù-hợp O [ ]. Đúng, hợp : Hai lý-thuyết phù-hợp như nhau.

    Phù [ ]. Lời mở đầu, do ý mình nghĩ về một sự-lý chung gì : Phù con dại cái mang, lẽ xưa nay vẫn thế vậy (Lê Quí-Đôn).

    Phù~du [ ] [ ]. Con vờ, thứ côn-trùng nhỏ, sinh ở dưới nước, khi hóa, có cánh bay được, chỉ một chốc thì chết : Ba vạn sáu nghìn ngày là mấy, Cảnh phù-du trông thấy cũng nực cười.

    Phù~dung [ ] [ ]. Thứ cây nhỏ hoa đẹp, một ngày thay ba lần sắc, sáng nở tối tàn : Vẻ phù-dung một đóa khoe tươi (C-o).

    VĂN-LIÊU. – Phù-dun, chim trĩ. – Một tay chôn biết mấy cành phù-dung (K). – Mày dương-liễu, mắt phù-dung (H. T.).

    Phù~lưu [ ] [ ]. Cây trầu-không : Phù-lưu tống khách.

    Phù~tửu [ ] [ ]. Trầu và rượu : Lễ phải có phù-tửu.

    Phủ

    Phủ. Che đậy : Phủ khăn lên mặt.

    Phủ diện. Đậy giấy lên mặt người chết. II Phủ đầu. Chặn đầu : Mắng phủ đầu.

    VĂN-LIỆU. – Màn che trướng phủ. – Mây phủ tán, liễu che mành (Ph. Tr.). – Chàng ruổi ngựa dặm trường mây phủ (Ch. Ph.).

    Phủ [ ]. I. Dinh-thự của các quan đại-thần và các tôn-tước : Phủ ông hoàng.

    Phủ-đệ O [ ]. Cũng nghĩa như ‹‹ phủ ›› : Phủ - đệ các vương-hầu.

    II. Khu-vực cai-trị.

    Phủ-doãn O [ ]. Chức quan coi phủ sở-tại chỗ kinh-đô : Thừa-thiên phủ-doãn. II Phủ-đường O [ ]. Công-đường quan phủ : Phủ-đường sai lá phiếu hồng thôi tra (K). II Phủ-thừa O [ ]. Chức phó phủ-doãn.

    III. Kho của nhà vua : Phủ-khố. Đồ nội-phủ.

    Phủ-khố O [ ]. Kho - tàng của nhà nước : Phủ-khố doanh-dư.

    Phủ [ ]. Các bộ-phận trong bụng người, đối với tạng : Tâm, can, tì, phế, thận là ngũ-tạng ; vị, đảm, tam tiêu, bàng-quang, đại, tiểu tràng là lục-phủ.

    Phủ [ ]. Cúi (không dùng một mình) : Phủ-phục.

    Phủ-phục O [ ]. Cúi gục mình xuống : Phủ-phục trước hương-án.

    Phủ [ ]. Vỗ-về (không dùng một mình) : Phủ-dụ.

    Phủ-an O [ ]. Vỗ yên dân sau lúc loạn - lạc : Phủ-an bách-tính. Phủ-dụ O [ ]. Vỗ - về dỗ bảo : Phủ - dụ đám giặc về làng.

    Phủ [ ]. Chẳng (không dùng một mình) : Khả phủ.

    Phủ-định O [ ]. Nhất-định không : Cái nghị - án phủ - định. II Phủ-quyết O [ ]. Bỏ phiếu không thuận : Phủ-quyết lời bàn của phe nghịch.

    Phủ [ ]. Búa để chặt đẽo (không dùng một mình) : Đao phủ. Nghĩa bóng : Sửa chữa, đẽo gọt : Phủ - chính.

    Phủ-chính O [ ]. Sửa chữa : Phủ-chính bài văn.

    Phũ

    Phũ. Thô tục, hung tợn : Ăn phũ. Nói phũ. Phũ đòn. Phũ tay.

    Phũ-phàng : Bạc - ác, bất – nhân : Phải tay vợ cả phũ-phàng (K).

    VĂN-LIỆU. – Phũ-phàng chi bấy hóa công! Ngày xanh mòn mỏi, má hồng phôi-pha (K). – Điếc tai lân-tuất, phũ tay tồi-tàn (K). – Nữa khi giông-tố phũ-phàng (K).

    Phụ

    Phụ [ ]. Cha.

    Phụ chấp O [ ]. Tiếng chỉ người bằng hàng cha mình : Bậc phụ-chấp. II Phụ-huynh O [ ].Cha, anh : Nghĩa rộng : Tiếng gọi bậc trên, bằng vai với cha, với anh mình : Phải tôn kính bậc phụ-huynh. II Phụ-lão O [ ]. Nói chung các bậc già cả trong dân : Mời phụ-lão ra hỏi việc dân.

    VĂN-LIỆU. – Mới hay hỗ-phụ, lân-nhi (Nh-đ-m). – Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân (Ch. Ph.). – Phụ-tử tình thâm (T-ng).

    Phụ [ ]. Vợ : Phu quí, phụ vinh.

    Phụ-nữ O [ ]. Đàn-bà con gái : Sự giáo-dục phụ-nữ. II Phụ-nhân O [ ]. Người đàn-bà : Phụ-nhân nan hóa. II Phụ-nhụ : Đàn-bà, trẻ con : Thường tình phụ-nhụ.

    Phụ [ ]. Bến tàu (không dùng một mình) : Thương phụ.

    Phụ [ ]. I. Mang, đội (không dùng một mình) : Phụ trách.

    Phụ-trách O [ ]. Mang chịu trách-nhiệm : Làm việc gì phải phụ-trách việc ấy.

    II. Vỗ, trái, ở bạc : Phụ lời ước.

    Phụ-bạc O [ ]. Bội-bạc ân-tình : Con người phụ-bạc. II Phụ-trái O [ ]. Vỗ nợ : Kiếp này phụ-trái, kiếp sau phải hoàn.

    VĂN-LIỆU. – Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K). – Yêu nhau thì lại bằng mười phụ nhau (K). – Trời nào phụ kẻ trung-trinh (Nh-đ-m). – Có đâu, phụ nghĩa tham sang lẽ nào! (Nh-đ-m). Có oản em tình phụ xôi, Có cam phụ quit, có người phụ ta (C-d). – Có quán tình phụ cây đa, Ba năm quán đổ, cây đa hãy còn (C-d). – Trời nào có phụ ai đâu, Hay làm thì giàu, có trí thì nên (C-d). – Có trăng thì tình-phụ đèn, Ba-mươi, mồng một, đi tìm lấy trăng (C-d).

    Phụ [ ]. Ghé, thêm : Làm phụ.

    Phụ-biện O [ ]. Làm phụ vào một việc gì : Thư-ký phụ-biện. II Phụ-canh O [ ]. Cày cấy sang ruộng của làng khác : Ruộng phụ-canh. II Phụ-cận O [ ]. Giáp, gần : Những nơi phụ-cận thành phố. II Phụ-cấp O [ ]. Cấp thêm : Tiền phụ-cấp. II Phụ-họa O [ ]. Họa theo thêm vào : Phụ-họa ý-kiến của người ta. II Phụ-hội O [ ]. Đem ý-kiến riêng của mình mà ghép thêm vào cái lý-thuyết chính : Các hậu-nho hay phụ-hội những lời của tiên-thánh. II Phụ-lục O [ ]. Chép thêm : Mấy trang phụ-lục ở cuối sách. II Phụ-tòng O [ ]. A-dua theo người ta : Phụ-tòng đảng loạn. II Phụ thuộc O [ ]. Kèm thêm, thuộc vào với cái khác : Bánh xe và tay hoa là phụ-thuộc của cái xe. Nước yếu phụ-thuộc nước mạnh. II Phụ-trương O [ ]. Tờ giấy thêm vào tờ chính : Phụ-trương tờ nhật-báo.

    Phụ~tử [ ] [ ]. Tên một vị thuốc.

    Phụ [ ]. Giúp (không dùng một mình) : Phụ-lục. Phụ-tá.

    Phụ-bật O [ ]. Giúp-rập : Vua có nhiều bề-tôi giỏi phụ-bật. II Phụ-chính O [ ]. Coi giúp việc chính-trị thay vua : Quan phụ-chính. II Phụ-dực O [ ]. Cũng nghĩa như ‹‹ phụ-bật ››. II Phụ-đạo O [ ]. Chức quan dạy vua học. II Phụ-tá O [ ]. Giúp đỡ.

    Phúc

    Phúc [ ]. Điều hay, điều tốt do việc làm nhân-đức mà ra : Nhà có phúc. Làm phúc.

    Phúc-âm O [ ]. Tin lành, tin tốt : Phúc - âm hóa-bình trong thế-giới. II Phúc-ấm O [ ]. Phúc-đức của tổ-tiên để lại cho con cháu : Nhờ phúc ấm tổ-tiên. II Phúc-địa O [ ]. ( tiếng phong-thủy) Đất kết-phát : Phúc-địa đãi phúc-nhân. II Phúc-điền O [ ]. (Tiếng trong sách Phật) Chỗ mình làm thiện để gây ra phúc : Trồng cái thiện-nhân ở chỗ phúc-điền. II Phúc-đức O [ ]. Nói chung những điều nhân - từ làm phúc : Làm việc phúc-đức. Có lòng phúc-đức. II Phúc-hậu O [ ]. Phúc-đức, trung-hậu : Trông người phúc-hậu. II Phúc-phận. O [ ]. Phần phúc được hưởng : Ăn nhau về phúc-phận. II Phúc-tinh O [ ]. Ngôi sao phúc : Nghĩa bóng : Nói người làm ơn cứu giúp trong lúc nguy-nan : Lúc hoạn-nạn gặp được phúc-tinh. II Phúc-tộ O [ ]. Miếng thịt của người chủ-tế được sau khi tế. Phúc-tướng O [ ]. Tướng-mạo người có phúc : Người có phúc-tướng ít gặp hoạn-nạn. II Phúc-tướng O [ ]. Ông tướng cầm quân có phúc : Ông phúc-tướng hay được trận. II Phúc-thần O [ ]. Danh-nhân khi chết được người ta thờ làm thần. II Phúc-trạch O [ ]. Cũng nghĩa như phúc-ấm. II Phúc-trang O [ ]. Khu đất chôn những người chết vô thừa nhận để làm phúc.

    VĂN-LIỆU. – Phúc chủ, lộc thầy. – Có phúc, có phần. – Phúc-đức tại mẫu. – Làm phúc phải tội. – Phúc chẳng hai, tai chẳng một. – Có phúc đẻ con biết lội, Có tội đẻ con biết trèo. – Có phúc lấy được vợ già, Sạch cửa, sạch nhà lại ngọt cơm canh. Vô phúc lấy phải trẻ ranh, Nó ăn, nó bỏ tung-tành nó đi (C-d). – Phúc nào đọ được giá này cho ngang (K). – Duyên ta mà chẳng phúc trời chi đây (K). – Một nhà phúc lộc gồm hai (K). – Quyền họa-phúc trời tranh mất cả, Món tiện nghi chẳng trả phần ai (C-o). – Dẫu vương nạn ấy ắt dành phúc kia (Nh-đ-m). – Nợ xưa nhẹ lánh, phúc sau dành phần (Nh-đ-m).

    Phúc [ ], Bụng : Tâm phúc.

    Phúc-thống O [ ]. Chứng đau bụng.

    Phúc [ ]. I. 1. Trở lại lần nữa : Phúc lại cái án cũ. Phúc-khảo – 2. Trả lời : Phúc-thư.

    Phúc-đáp O [ ]. Trả lời lại : Viết thư phúc-đáp. II Phúc-hạch O [ ]. Xét lại. Nói về lối thi đời cổ, có một kỳ thi sau cùng để định hơn kém : Thi hương có đậu phúc-hạch mới được đỗ cử - nhân. Phúc - khảo O [ ]. Chức quan trường giữ việc xét lại những quyển sơ-khảo đã chấm rồi. II Phúc-thẩm O [ ]. Xét lại án từ : Tòa phúc-thẩm.

    II. Đổ (Không dùng một mình) : Khuynh-phúc.

    Phúc-yên [ ] [ ]. Tên một tỉnh ở xứ Bắc-kỳ.

    Phục

    Phục [ ]. I. Đồ mặc (không dùng một mình) : Y-phục. Lễ-phục. Tang-phục.

    Phục-sắc O [ ]. Sắc áo theo phẩm-trật : Định phục sắc cho các quan. II Phục-sức O [ ]. Đồ mặc làm cho đẹp người : Phục-sức chỉnh-tề.

    II. Theo, chịu, thuộc quyền : Làm điều phải thì ai cũng phục. Không phục thủy-thổ. Giặc đã hàng-phục.

    Phục-dịch O [ ]. Chịu quyền người ta sai - khiến làm công việc : Dân phải phục-dịch quan. II Phục-tòng O [ ]. Tuân theo : Phục-tòng mệnh-lệnh. II Phục-thiện O [ ]. Chịu nghe điều phải : Người biết phục-thiện.

    III. Uống thuốc (Không dùng một mình) : Phục thuốc.

    Phục - dược O [ ]. Uống thuốc : Đau phải phục-dược.

    Phục [ ]. Lại, trở lại : Phục-chức. Phục-mệnh. Khôi-phục.

    Phục-cổ O [ ]. Trở lại theo cổ : Thời-đại nào cũng có người muốn phục-cổ. II Phục-chính O [ ]. Trả lại quyền-chính cho nhà vua : Thái-hậu nhiếp-chính một độ rồi lại nhiếp-chính cho vua. II Phục-chức O [ ]. Lại được chức cũ : Quan bị cách được phục-chức. II Phục-hồi O [ ]. Lại về : Người xiêu-bạt phương xa lại phục-hồi nguyên-quán. II Phục-hồn O [ ]. Gọi lại hồn người chết : Làm lễ phục-hồn. II Phục-hưng O [ ]. Đã suy rồi lại dấy lên : Văn-nghệ phục-hưng. II Phục-mệnh O [ ]. Nói người chịu mệnh-lệnh sai đi việc gì rồi về thưa lại : Quan khâm-sai về phục-mệnh vua. II Phục-nghiệp O [ ]. Dấy lại cái sinh-nghiệp đã mất : Cùng dân phục-nghiệp. II Phục-quốc O [ ]. Lấy lại nước. II Phục-sinh O [ ]. Sống lại. II Phục-tích O [ ]. Trở lại làm vua : Mưu việc phục-tích. II Phục-thù O [ ]. Trả thù : Đánh phục-thù. II Phục-vị O [ ]. Trở lại chỗ đứng trong tế : Bình thân, phục vị.

    VĂN-LIỆU. – Khai phục công quyền. – Ban cho phục họ, phục tên (Nh-đ-m). – Tưởng rằng Tây-tử giáng hồn phục-sinh (H-chừ).

    Phục [ ]. 1. Cúi mình xuống đất : Nằm phục xuống đất.2. Ẩn nấp : Phục người ở ngõ hẻm để đón đánh.3. Nép mình chịu khuất : Khuất-phục dưới cường-quyền. Kẻ có tội phải đem mình phục-pháp.

    Phục-binh O [ ]. Giấu quân một chỗ để đánh bất thình-lình : Dùng kế phục-binh để đánh giặc. II Phục-nhật O [ ]. Ngày phục theo lịch Tàu, thì cuối hạ sang thu có ba ngày phục : sơ-phục, trung-phục, mạt-phục, nghĩa là thu thuộc kim, hạ thuộc hỏa, kim gặp hỏa phải phục, cho nên trong kỳ ấy, gặp ngày canh là ngày thuộc kim, thì là ngày phục. Những ngày ấy thường nhiều mưa, nước sông lên to. II Phục-pháp O [ ]. Đem mình ra chịu hành hình. II Phục-tội O [ ]. Đem mình ra chịu tội.

    VĂN-LIỆU. – Lễ nghi giàn trước, bác đồng phục sau (K). – Nàng vừa phục xuống, Từ liền ngã ra (K).

    Phục~Hi [ ] [ ]. Tên một ông vua đời thái-cổ bên Tàu, tương-truyền là đặt ra bát-quái kinh Dịch.

    Phục~linh [ ] [ ]. Tên một vị thuốc : Thiên-niên hổ-phách, bách-niên phục-linh.

    Phục~phịch. Nói bộ to béo nặng nề : Người béo phục phịch.

    Phủi

    Phủi. Gạt nhè-nhẹ : Phủi bụi. Nghĩa bóng : Không nhận, không chịu : Phủi ơn.

    Phun

    Phun. Phì cái gì ngậm ở trong miệng ra thành nhiều tia nhỏ : Phun nước. Rắn phun phì-phì.

    TRANG 447

    VĂN-LIỆU. – Ngậm máu phun người (T-ng). – Khen tài nhả ngọc, phun châu (K). – Lựu phun lửa hạ, mai chào gió đông (B-C). – Châu phun chữ, gấm thêu lời (B-C).

    Phún

    Phún [ ]. Phun : Hàm huyết phún nhàn.

    Phùn

    Phùn. Nói về mưa, hạt rất nhỏ như bụi mà nhiều : Trời mưa phùn cả ngày.

    Phùn~phụt. Xem ‹‹ phụt-phụt ››.

    Phung

    Phung. Bệnh phong.

    Phung~phá. Tiêu-pha hoang-hủy : Phung - phá hết của-cải.

    Phung~phí. Tiêu phí, xa-xỉ quá : Tiêu phung-phí mất nhiều tiền.

    Phung~phúng. Xem ‹‹ phúng-phúng ››.

    Phúng

    Phúng. Nói khi ngậm vật gì trong mồm, phồng má lên : Ngậm cơm phúng mồm.

    Phúng-phính. Nói má béo phị ra : Hai má phúng-phính. II Phúng-phúng. Thường nói là ‹‹ phung-phúng ››. Hơi phúng.

    Phúng [ ]. Đưa đồ lễ đi điếu người chết : Phúng đám ma.

    Phúng-viếng. Phúng người chết.

    Phùng

    Phùng. Phồng lên : Phùng má, trợn mắt.

    Phùng [ ]. Gặp (không dùng một mình) : Tao-phùng. Tương-phùng.

    Phùng-nghênh O [ ]. Đón trước cái ý người ta cho người ta đẹp lòng : Kẻ nịnh khéo phùng-nghênh.

    Phùng [ ]. Tên một họ.

    Phùng Khắc~Khoan [ ] [ ] [ ]. Tên một bậc danh-nho đời Hậu-Lê, thường gọi là trạng Bùng.

    Phụng

    Phụng [ ]. 1. Vâng theo : Phụng-chỉ, phụng-mệnh. 2. Thờ : Phụng-dưỡng. Phụng-sự.

    Phụng-dưỡng O [ ]. Hầu - hạ nuôi - nấng : Phụng-dưỡng cha mẹ. II Phụng-hành O [ ]. Vâng theo mà thi - hành : Phụng-hành chỉ-dụ vua. II Phụng-sự O [ ]. Phụng - thờ : Phụng-sự tổ-tiên. II Phụng-nghênh O [ ]. Kính đón : Phụng-nghênh thánh-giá. II Phụng-tống O [ ]. Kính đưa : Phụng-tống lễ-vật. II Phụng-tự O [ ]. Cũng nghĩa như phụng-sự. II Phụng-thừa O [ ]. Vâng theo : Phụng-thừa sắc-chỉ.

    VĂN-LIỆU. – Hương hòm, hoa sớm phụng-thờ (K). – Gọi là liện chút sớm hôm phụng-thờ (Nh-đ-m). – Bốn phương phụng cống, muôn dân nức lòng (H-chừ).

    Phụng [ ]. Có khi đọc là ‹‹ phượng ››. Loài linh-điểu trong tứ-linh : Gác phụng, lầu rồng.

    Phụng-cầu O [ ]. Do chữ ‹‹ Phụng cầu hoàng ›› nói tắt. Tên một khúc đàn của Tư-mã Tương-Như gảy để ghẹo Trác-Văn-Quân. Về sau thường dùng chữ ấy để nói ý kén vợ :

    Gẩy khúc Phụng-cầu. II Phụng-chiếu O [ ]. Tờ chiếu của nhà vua. II Phụng-hoàng O [ ]. Con đực và con cái loài phụng. Nghĩa bóng : Nói người tài giỏi, sang trọng : Phụng-hoàng đáo gia.

    VĂN-LIỆU. – Mày ngài, mắt phụng. – Phụng cha, loan chung. – Phụng đậu cành ngô. – Phụng-hoàng gặp bước cheo-leo, Sa cơ thất-thế phải theo đàn gà. Bao giờ mưa thuận gió hòa, Thay lông đổi cánh lại ra phụng-hoàng (C-d). – Cho hay tiên lại tìm tiên, Phụng-hoàng chẳng chịu đứng bên đàn gà (C-d). Phụng-hoàng ăn lẫn với gà. Lão-ô bách tuế bất như phụng hoàng sơ sinh.

    Phút

    Phút. 1. Khoảng thì giờ rất ngắn : Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai (K). – 2. Một phần sáu mươi trong một giờ : Một giờ có 60 phút.

    Phút-chốc : Khoảng thì giờ rất ngắn.

    VĂN-LIỆU. – Nhắp đi phút thấy ứng liền chiêm-bao (K). – Ai ngờ một phút tan tành thịt xương (K). – Uy-quyền một phút như không (Nh-đ-m). Sa cơ một phút ra người cửu-nguyên (Nh-đ-m).

    Phụt

    Phụt. Tiếng thổi mạnh, phì mạnh : Thổi phụt tắt đèn. Phụt hơi ra. Phụt nước ra.

    Phụt-phụt. Thường nói là phùn-phụt. Cũng nghĩa như ‹‹ phụt ››.

    Phứa

    Phứa. Bừa đi, tràn đi, không cần, không ngại gì cả : Cãi phứa. Làm phứa.

    Phứa-phựa. Cũng nghĩa như ‹‹ phứa ››.

    Phức

    Phức [ ]. Gấp lên nhiều lần (Không dùng một mình).

    Phức-bản O [ ]. Bản văn-bằng, giấy mà làm theo bản chính : Văn-bằng mất bản chính, xin một phức-bản. II Phức danh-số O [ ] [ ]. Số tính hợp nhiều đơn vị không nhất-định (nombres complexes) : Một ngày 24 giờ, muốn biết bao nhiêu phút thì phải tính theo phúc-danh-số. II Phức - tạp O [ ]. Bề-bộn tạp-nhạp : Vấn đề phức-tạp.

    Phức [ ]. Thơm ngào-ngạt : Thơm phức.

    Phức-phức. Thường nói là ‹‹ phưng-phức ››. Thơm lắm.

    TRANG 448

    Phưng

    Phưng~phức. Xem ‹‹ phức-phức ››.

    Phửng

    Phửng. Tang-tảng sáng : Phửng đông. Phửng sáng.

    Phước

    Phước. Xem ‹‹ phúc ››.

    Phướn

    Phướn. Thứ cờ riêng của nhà Phật : Trồng phướn ở sân chùa.

    VĂN-LIỆU. – Chùa Tàu mở hội bên Ngô, Cớ sao bóng phướn sang chùa An-nam.

    Phưỡn

    Phưỡn. Phồng bụng ra : Ăn no phưỡn bụng.

    Phương

    Phương [ ]. I. Mé, phía : Phương nam, phương bắc.

    Phương-châm O [ ]. Kim trỏ phương ở trong la-bàn. Nghĩa bóng : Đường lối phải theo để tiến-hành một công việc gì : Phương - châm của nhà chính - trị. Phương - diện O [ ]. Mặt, bề : Xét việc gì phải xét đủ các phương-diện. II Phương-hướng O [ ]. Phương và hướng : Nghĩa rộng : Chiều phải theo để đi vào mặt nào : Dùng la-bàn để tìm phương -hướng. II Phương-ngôn O [ ]. Tục-ngữ của từng địa-phương.

    VĂN-LIỆU. – Bốn phương phẳng-lặng, hai kinh vững-vàng (K). – Lửa binh đâu đã ầm -ầm một phương (K). – Đã mòn con mắt phương trời đăm-đăm (K).

    II. Phép, lối, cách-thức : Phương thức. Phương-pháp.

    Phương-dược O [ ]. Phép chữa và vị thuốc : Bệnh nặng, phương-dược gì cũng không hiệu. II Phương-lược O [ ]. Phương - pháp, mưu chước : Phương-lược dụng binh. II Phương-pháp O [ ]. Cách thức, đường lối : Học phải có phương – pháp. II Phương – sách O [ ]. Cũng nghĩa như phương-pháp. II Phương-sĩ O [ ]. Thầy phù-thủy. II Phương-tiện O [ ]. Lối dùng cho tiện : Dùng phương - tiện mà dạy mỗi người một khác. Nghĩa rộng : Những cái tiện lợi cho người ta : Ở chỗ ấy được nhiều phương-tiện. II Phương-tướng O [ ]. Hình-nhân mang đi đầu đám ma. II Phương-thuật O [ ]. Các lối thuật số như bói, số, v. v.

    VĂN-LIỆU. – Đối chứng, lập phương (T-ng). – Đem lời phương-tiện, mở đường hiếu-sinh (K). – Cửa từ phương-tiện đâu bằng (Ph-tr).

    III. 1. Vuông. – 2. Đồ đong để đong thóc gạo : Phương thóc.

    Phương-diện O [ ]. Mặt vuông. Nghĩa bóng : Nói người tai mắt : Nghĩ mình phương-diện quốc-gia, Quan trên trông xuống, người ta trông vào. (K). II Phương-du O [ ]. Màn vuông dùng ở trong đám ma để che cho con cháu tang-chủ. II Phương-trượng O [ ]. Chỗ ngồi của vị sư trụ-trì một chùa : Vào trong phương-trượng nói chuyện với sư. II Phương-thốn O [ ]. Vuông một tấc. Nghĩa bóng : bụng dạ : Phương thốn rối loạn.

    Phương [ ]. Thơm (Không dùng một mình) : Lưu phương thiên-cổ.

    Phương-danh O [ ]. Tiếng thơm : Để phương-danh lại đời sau.

    Phương [ ]. Hại (Không dùng một mình) : Bất phương.

    Phương chi. Tiếng trợ từ dùng để chuyển câu trên xuống câu dưới, mà vặn ra ý khác : Trị nhà không xong phương chi là trị nước.

    Phương-phi. Đẫy – đà, đẹp-đẽ : Người béo tốt phương-phi.

    Phương trưởng. Khôn lớn : Các con đã phương trưởng cả.

    Phướng

    Phướng. Thứ lon lớn bằng sành dùng để cho lợn ăn.

    Phường

    Phường [ ]. Khu các nhà cùng làm một nghề ở với nhau : Phường-phố. Nghĩa rộng : Bọn, tụi : Phường buôn, phường tuồng.

    VĂN-LIỆU. – Hà-nội băm-sáu phố phường : Hàng mật, hàng đương, hàng muối trắng tinh. Mặc ai đánh sáp soi gương. Mặc ai đỏng-đảnh phố phường trăng-hoa (C-d). Chẳng sân ngọc-bội, cũng phường kim-môn (K). – Mạt cưa mướp đắng, đôi bên một phường (K). – Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh (K). – Chẳng phường trốn chúa cũng quân lộn chồng (K). – Chẳng phường bán thịt cũng quân buôn người (K). – Cái phong-ba khéo cợt phường lợi-danh (C-O).

    Phượng

    Phượng [ ]. Xem ‹‹ phụng ››.

    Phượu

    Phượu. Hão - huyền lếu-láo : Nói phượu.

    Phứt

    Phứt. Phắt : Làm phứt cho xong.

    Phứt. Nhổ, bứt : Phứt lông chim.

    Phựt

    Phựt. Tiếng giựt hay rứt mạnh cái dây đứt hay sổ ra mà thành tiếng : Giựt cái dây đánh phựt một cái.
  • Đang tải...