44. Gói Q-Quở - lucky_girl (type done)

23/11/15
44. Gói Q-Quở - lucky_girl (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRUDgzVER6WXRtTjQ


    Q

    Q. Chữ thứ 16 trong 23 chữ chữ cái văn quốc-ngữ

    Qua

    Qua. 1. Đã xong, đã hết: Tai qua, nạn khỏi. Ngày hôm qua. – 2. Từ bên này sang bên kia, vượt khỏi: Qua cầu qua sông. Trông qua cửa kính – 3. Sơ-lược, không kỹ: Xem qua. Nói qua – 4. Chết: Thằng bé đã qua đời.

    Qua đời. Hết đời, chết: Người ấy đã qua đời rồi. || Qua loa. Sơ lược cho xong: Hỏi chuyện qua loa. Ăn qua-loa cho đỡ đói. || Qua-quít. Cũng nghĩa như <qua-loa>.

    VĂN – LIỆU. – Ngày lụn tháng qua. – Qua cầu cất dịp. –Qua đò khinh sóng. –Qua rào vỗ về. – Qua cầu nào, biết cầu ấy. – Nói gần nói xa chẳng qua nói thật. – Đánh trống qua cửa nhà sấm. – Khôn chẳng qua lẽ, khỏe chẳng qua lời. – Đêm qua rót đĩa dầu đầy, Bấc non chẳng cháy, oan mày dầu ơi! (C-d). – Đã tu tu trói, qua thì thì thôi (K). – Khách qua đường dễ hững-hờ chàng Tiêu (K). – Khôn ngoan chẳng lại thật thà. Lương thừng, tráo đấu, chẳng qua đong đầy (C-d). – Trời mưa nước chảy qua sán, Em lấy ông lão, qua lần thì thôi. (C-d)

    Qua. Ta, chúng ta: Qua đi chơi với bận.

    Qua. “…..” Dưa (Không dùng một mình).

    Qua-cát. O “…..” Dưa đây. Nghĩa bóng: Họ-hàng dây dưa: Tình qua-cát. || Qua-phân O “…” . Chia ra như cắt quả dưa: Mấy nước mạnh qua-phân một nước nhỏ.

    VĂN-LIỆU. – Chủng qua đắc qua, chủng đậu đắc đậu (T-ng).

    Qua “…..” Cái giáo (không dùng một mình) : Can-qua.

    Qua-giáp “……….” Cái giáo và áo giáp. Nói chung về việc chiến-trận : Mấy năm qua-giáp, dân tình rất khổ sở.

    Quá

    Quá “……”. 1. Qua: Quá hạn. Quá tuổi. – 2. Ra ngoài cái mực thường : Nhiều quá. Nói qua lời

    Quá-bộ “…….” Ghé bước qua vào : Mời ông quá-bộ vào chơi || Quá cố “…..” Qua rồi, cũ rồi, nói người đã chết. || Quá-chén. Uống nhiều rượu quá mà say : Uống rượu quá chén nói nhảm || Quá-chớn. Quá mực thường : Ăn tiêu quá-chớn. || Quá- giang “……” Đáp thuyền đi : Đỏ có nhiều khách quá giang. Nghĩa rộng : cái dầm nhà bắc ngang từ tường bên này sang tường bên kia. || Quá-kích “…..”. Kịch-liệt quá : Chủ- nghĩa quá-kích || Quá – khứ “…..”. Đã qua : Thời đại quá – khứ. || Quá lời. Nói tệ quá, nói bậy quá : Giận người ta mà nói quá lời || Quá-phòng từ “….” Con của nhà người ta này bán làm con nhà khác. || Quá tay. Lỡ tay : Đánh quá tay làm cho người ta bị thương. Bỏ muối quá tay thành ra mặn. || Quá-văng “…..” Cũng nghĩa như <quá-cố>

    VĂN-LIỆU. – Ngôn quá kỳ thực. – Quá mừ ra mưa. – Chín quả hóa nâu. – Quá giận mất khôn. – Quá khấu thành tàn. – Quá chiều nên đã chán-trường yến-anh (K). – Tin tôi nên quá nghe lời. Đem thân bách-chiến làm tôi triêu-đình (K). – Trong khi quá giận lắm lời vi sơ (Nh-đ-m). – Triều quan qua nửa ra vào làm tôi (Nh-đ-m).

    Lỗi : Cải quá.

    Quá thất “……” Lầm-lỗi : Những điều quá-thất.

    VĂN-LIỆU. – Đa ngôn, đa quá. (T-ng)

    Quà

    Quà. 1. Món ăn mua ở hàng bán sẵn để ăn tạm, không phải chính bữa : Đi chợ ăn quà. Mua quà cho con. – 2. Đồ vật tặng nhau, cho nhau: Đưa tấm lụa làm quà.

    Quà-cáp. Cũng nghĩa như <quà>.

    VĂN-LIỆU. – Đi chợ thì hay ăn quà. Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm. (C-d)

    Quà

    Quả. Thứ tráp tròn lớn để đựng đồ vật : Quả chè. Quả mứt.

    Quả phù-trang. Thứ quả lớn thường để đựng đồ dẫn cưới.

    VĂN-LIỆU. – Vì ai mà có xống thảm. Vì ai có quả, có mâm bán hàng (C-d)

    Quả “……” 1. Trái cây : Quả na, quả táo. Nghĩa rộng : Nói chung các vật có hình tròn như trái cấy : Quả cân, quả tạ, quả chuông, quả đất. Nghĩa bóng : Sự thành –tựu bởi cái nguyên-nhân gì mà ra : Thiện-nhân thì có thiện-quả, ác-nhân thì có ác-quả.

    Quả-báo “……” Cái kết-quả báo-ứng với việc làm : Thiện ác đều có quả-báo. || Quả-kiếp “….” Cái kiếp chịu quả báo : Quả-kiếp chẳng ra gì. Quả phúc. Sự thành-tựu về việc phúc : Vê tròn quả phúc.

    VĂN-LIỆU. – Mặc đời cua máy, đào, Gai kia ai vót, quả nào ai vo (C-d). – Quả mai ba bảy dương vừa, Gieo cần phải lửa, xe tơ kịp ngày (K). – Quả báo oan gia. – Âu đành quả kiếp nhân-duyên, Cùng người một hội, một thuyền đâu xa. (K).

    Hẳn, quyết, chắc : Quả khế, không sai Quả thực là có.

    Quả-cảm “……” Quả-quyết dũng cảm : Quả-cảm làm việc || Quả-nhiên “…..”. Đúng như thế : Sự đã quả-nhiên || Quả-quyết “…..”. Quả-cảm quyết đoán : Làm việc gì cũng phải quả-quyết. || Quả-tang “……”. Thực đích tang: Bắt được quả-tang.

    Quả “…..”. 1. Ít (không dùng một mình) : Quả dục.

    Quả-dục “…..” Ít lòng vật-dục : Phải quả-dực mới học được đạo || Quả-hợp “…..”. Nói người có cá tính-tình thanh cao trương-trực. Ít hợp với thói đời : Người có tính quả-hợp || Quả-nhân “…..” Tiếng vua tự-xưng có ý khiêm mình ít đức.

    Góa chồng : Quả-cư.

    Quá-cư “……” Góa chồng ở vậy : Quả-cư giữ tiết. || Quả-phụ “……” Người đàn bà góa chồng : Xót thân quả-phụ.

    Quạ

    Quạ. Chim ác, lông đen, mỏ dài, hay ăn gà con : Quạ bắt gà con.

    Quạ cái. Nói người đàn-bà ác-nghiệt. || Quạ mồ. Tiếng rủa : Đồ quạ mộ.

    VĂN-LIỆU. – Quạ già trăm khoang, không bằng phượng-hoàng mới nở (T-ng). – Trên rừng băm-sáu thứ chìm. Thiếu gì loan-phượng, đi tìm quạ khoang (C-d).

    Quác

    Quác-quác. Thường nói là <quang quác>. Tiếng kêu hay tiếng nói to như gà kêu : Nói quang quác. Kêu quang quác.

    Quạc

    Quạc. Chim vạc.

    Quạc. Há to mồm ra mà nói : Quạc miệng ra mà mắng người ta.

    Quách

    Quách. Cho xong, cho rảnh : Vứt quách đi. Giết quách đi.

    Quách “…..” Lớp thành ngoài (không dùng một mình) : Thành-quách.

    Quách “…….” Tên một họ

    Quách “……..” Hòm bọc ngoài quan-tài : Trong quan, ngoài quách.

    Quạch

    Quạch. Tên một thứ cây rễ dùng để ăn trầu : Rễ quạch

    Quai

    Quai. 1. Vòng dính vào vật gì để xách : Quai ấm tích. Quai chảo. Quai bị. Nghĩa rộng : Hình giống như cái quai : Quai hàm. – 2. Cái cây ràng buộc vào cái gì để mang, để xách : Quai chèo. Quai nón. – 2. Nói người lắm điều, cong mồm ra như cái quai mà nói : Quai mồm ra mà cãi lấy được. – 4. Đường nhỏ đắp vòng ở ngoài để như cái quai : Đắp đường quai.

    Quai bị. Thứ bệnh sưng ở chỗ dưới tai, gần quai hàm : Lên quai bị. || Quai chèo. Dây buộc vòng lại để mắc mái chèo vào cọc chèo.

    VĂN-LIỆU. – Há miệng mắc quai. – Ba bị chín mai, mười-hai con mắt, hay bắt trẻ con (câu hát). – Giỏ nhà ai, quai nhà nấy. – Chòng-chánh như nón, không quai. Như thuyền không lái, như ai không chồng. (C-d)

    Quái

    Quái. Quay lại đằng sau : Quái cổ lại nhìn. Nắng quái chiều hôm.

    Quái “…..” Gở, lạ. Giống quái. Điềm quái. Làm tai, làm quát. Tiếng dùng để tỏ ý khách lạ : Quái nhỉ ! Chẳng ra quái gì !

    Quái-ác “…….” Quỉ-quái độc ác : Con nhà quái-ác || Quái-dị “……”. Giờ lạ : Một sự quái-dị. || Quái-đản “…….” Cũng nghĩa như quái. || Quái-thai “…..” Cái thai lạ. || Quái-vật “……” Con vật lạ không giống thường.

    Quái “……”. Quẻ (không dùng một mình) : Bát quái.

    Quài

    Quài. Dơ ra, vươn ra để với lây cái gì : Quài tay về đằng sau mà lấy cái áo.

    Quải.

    Quải. Cúng giỗ : Cung quải.

    Quải “…..”. Treo : Quải lự

    Quải-lự “……” Để bụng lo sợ : Cứ phải quải-lự đến việc ấy mãi.

    Quan

    Quan. Chuỗi mười tiền : Quan tiền, thùng thuốc.

    VĂN-LIỆU. – Quan tám cũng ừ, quan tư cũng gật. – Buôn quan tám, bán quan tư. Lây ông thành-sư, được lại tư tiềng. – Ngắn quan hai, dài quan tám. – Chị kia có quan tiền dài. Có bị gạo nặng, coi ai ra gì (C-d). –Thấy chồng người tốt, trả quan mốt mà lấy. – Muốn cho gần mẹ gần cha. Khi vào thúng tóc, khi ra quan tiền (C-d)

    Quan “…..” 1. Người có chức vị trong nước : Quan phủ. Quan tỉnh. Quan văn. Quan võ. – 2. Thuộc về của công nhà-nước : Quan điền. Quan lộ.

    Quan-báo “…..” . Tờ báo của nhà-nước : Phát quan-báo cho dân || Quan-cách “….”. Cách-điệu quan : Trông ra quan cách lắm. || Quan-chờ “….”. Phép định phẩm –trật và vị-thứ của các quan : Định lại quan – chế. || Quan-dạng “…..”. Hình dáng quan : Bệ-vệ quan – dạng. || Quan – điền “…..”. Ruộng công của các quan viên : Cấp quan-điền cho người có chức-tước. || Quan-giá. “…….” Giá của chính-phủ dự-định : Mua theo quan – giá. || Quan-giai “…..”. Thứ bậc làm quan : Nghìn năm dằng-dặc quan-giai lần-lần (K). Quan-hàm “…..”. Hàm các quan : Được thưởng quan-hàm. Quan-khách “……”. Nói chung về khách-khứa sang trọng : Quan-lại “…..”. Nói chung những người làm việc quan : Quan-lại được thăng-thưởng : || Quan – liêu “…..”. Cũng nghĩa như <quan lại> : Quan-liêu hòa-hợp || Quan-lộ “……” Đường cái quan : Trồng cây ở hai bên quan-lộ. || Quan – lộc “….”. Lộc của các quan : Quan-lộc rất hậu. || Quan-lớn. Tiếng xưng hô các quan. || Quan-nha “……”. Chỗ các quan làm việc : Đem nhau đến quan-nha. || Quan-pháp “……”. Pháp luật chung của nước. || Quan-quân “…..”. Quan của chính phủ : Quan quân đi đánh giặc. || Quan quyền “…….”. Quyền của người làm quan : Quan quyền quá trọng. || Quan-tư. Tiếng nói chung các quan : Quan-tư đều xứng chức. || Quan-tước “…..”. Tước các quan : Ban-cấp quan-tước. || Quan-thân “……”. Nói chung những người làm quan và thi đỗ : Triều ban dự bậc quan-thân (Nh-đ-m). || Quan-thầy. Quan trên che chở cho mình : Nhờ ơn quan thầy. || Quan-trường “…….” Trong đám làm quan : Nên chỉnh đốn quan-trường. || Quan-viên “…..”. Người làm việc quan : Quan-viên lớn nhỏ trong triều. Nghĩa rộng : Tiếng tặng những người mình tôn-trọng: Quan-viên trong làng. Quan-viên đi hát. || Quan-xích “……”. Thước của chính phủ định : Đo ruộng phải theo quan-xích. || Quan-thoại “……” Tiếng nói dùng trong khi làm việc quan : Cả nước Tàu dùng một thứ tiếng quan-thoại.

    VĂN-LIỆU. – Quan cả, vạ to. – Quan tha, ma bắt. – Quan xa, nha gần. – Quan cứ lệnh, lính cứ truyền. – Quan muốn sang, nhà hàng muốn đắt. – Quan xứ Nghệ, lính lệ xứ Thanh. – Quan phủ đi, quan trị nhậm. – Quan thấy kiện như kiến thấy mỡ. – Một người làm quan, cả họ được nhờ. – Làm nên quan thấp quan cao, Làm nên võng tia, vọng đào nghênh-ngang (C-d). – Lạ gì cái thói quan-nha, Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền (K).

    II. Các cơ quan làm chủ tri-giác trong thân-thể : Ngũ-quan. Thi-quan, thính-quan. V.v

    Quan “……”. Hòm đựng xác người chết : Làm lễ nhập quan.

    Quan-tài “……”. Cũng nghĩa như <quan> : Mua quan-tài dễ chôn người chết.

    Quan “…..”. Mũ (không dùng một mình) : Y-quan.

    Quan-đái “……”. Mũ và đai, thường dùng để nói những người làm quan : Nghe6ng-ngang quan-đái. || Quan-miện “…”. Mũ và giải mũ. Nghĩa bóng : Chỉ người đứng đầu trong một đám : Bậc quan-miện trong làng.

    Quan “………” I Cửa ải.

    Quan-ải “…..” Cửa quan, cửa ải : Trông chừng quan-ải. || Quan-hà “….”. Cửa ải và sông, nói cảnh đi đường hay ở xa : Muôn dặm quan-hà. || Quan-phòng “…..”. Sự phòng giữ cửa ải. Nghĩa rộng : Phòng ngữ : Đêm hôm phải quan-phòng trộm cướp. || Quan-sơn “…..”. Cửa ải và núi : Nghĩa rộng : Cũng như <quan-hà> : Quan-sơn cách trở. || Quan-tái “…..”. Chỗ cửa ải biên-thùy : Một màn quan-tái, mấy mùa gió trăng (K). || Quan-thuế “….”. Thuế đánh các hàng-hóa ở nước ngoài đem vào : Đánh nặng quan-thuế để bảo hộ hàng hóa nội-hóa.

    VĂN-LIỆU. Trong gang tấc lại gấp mười quan-san (K). Đè chừng vạn lý quan-sơn (L-V-1). – Quan sơn thiên lý xa xôi. (H. Chừ) – Bóng kỳ xỉ giợp ngoài quan-ải (Ch.ph). – Tiễn đưa một chén quan-hà. – Quan-sơn nghìn dặm, thế nhi một đoàn (K).

    II. Dính-dáng mắc-miu, can-thiệp, liên-lạc (không dùng một mình).

    Quan-hệ “…..”. Dính-dáng mắc-miu : Hai việc quan-hệ với nhau. || Quan-hoài “…..” . Bận-bịu đến lòng : Việc văn-ân phải quan-hoài (NH-đ-m). || Quan-ngại “…..”. Mắc –miu trở ngại : Đi đường xa có nhiều điều quan-ngại. || Quan-tâm “…..”. Bận-lòng : Quan-tâm về thời sự. || Quan-thiệp “…..”. Mắc-miu dính-dáng : Quan-thiệp đến việc kiện-cáo. || Quan-thiết “….”. Liên-lạc thiết tha : Việc ấy quan-thiết đến mình. || Quan-trọng “…..”. Quan – hệ trọng – đại : Việc rất quan-trọng. || Quan-yếu “….”. Cũng nghĩa như <quan trọng>.

    III. Then cửa (không dùng một mình) : Cơ-quan. Quan-kiện.

    Quan-kiện “….”. Cái then, cái chốt : Nghĩa bóng : Phần cốt-tử trọng-yếu trong việc gì.

    Quan “…..”. Xem (không dùng một mình) : Quan-sát, Quan-chiêm.

    Quan-chiêm “….”. Coi ngó : Làm việc gì phải cho chính-đáng, kẻo thiên-hạ quan-chiêm vào. || Quan-niệm “….” Ý nghĩa về sự xét nhận : Quan-niệm về nhân-sinh. || Quan-sát “….”. Xem xét : Quan-sát tình-thế. || Quan-vọng “…..”. Xem ngóng trông đợi : Giặc đến còn quan vọng, chưa dám đánh ngay.

    Quan-thế-âm “………..” Danh hiện của một vị Bồ-tát, xét tiếng đau khổ của một ngu7oi2 đời mà cứu-độ.

    Quan “……” Người góa vợ : Quan, quả, cô, độc.

    Quan-phu “……” Người góa vợ.

    Quán

    Quán “…..”. 1. Nhà rộng để hội họp hay để làm công việc : Hội quán. – 2. Nah2 làm ở giữa đồng để người ta vào trú lúc mưa nắng : Làm cầu, làm quản. – 3. Nhà trọ bán cơm, bán nước : Chủ quán. Quán cơm.

    Quán-xá “……”. Nhà trọ : Tìm nơi quán-xá, tiện đường nghỉ nơi! (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. – Lạ cho cái sóng khuynh-thành, Làm cho đồ quán, xiêu đình như chơi (K). – Quán thu-phong đứng rũ tà-huy. (C-o). – Trập-trùng quán thấp, lầu cao (Nh-đ-m) – Khi qua quán Sở, lúc lên lầu Tần (H.Chứ). – Ngồi cầu, ngồi quán chẳng sao, Hễ ai hỏi đến thì bao nhiêu tiền (C-d).

    Quán “….”. 1. Quê nhà : Quê quán.

    Quán-chỉ “…”. Quê hương : Khai niên-canh, quán chỉ, || Quán-tịch “….”. Cũng nghĩa như <quán chỉ>.

    II. Quan tiền.

    III. Suất : Quán-thông. Nhất-quán.

    Quán-triệt “….”. Suốt hết : Học quán-triệt kinh-sử. || Quán-thông “….”. Thông suốt với nhau : Trong một đoạn sách mạch-lạc quán-thông. || Quán-xuyên “….”. Thông suốt : Có tài quán xuyến mọi việc

    Quán-chúng “…..”. Tên môt vị thuốc trừ bệnh tả.

    Quán “…..”. Điện thờ thần-tiên bên Lão-giáo và nơi ở của đạo-sĩ : Âm quán.

    Quán “…..”. Đứng đầu, cao hơn hết (không dùng một mình): Quán quân. Quán-thế.

    Quán-quân “…..”. Người tướng đứng đầu một đội quân. Nghĩa rộng : Người chiếm giải nhất trong một cuộc thi. || Quan-thế “…..”. Hơn hết cả trong đời : Có tài quán-thế. || Quán-tuyệt “….”. Tài giỏi hơn hết : Văn tài quán-tuyệt. || Quán-trường “….”. Đứng đầu trường : Học giỏi quán-trường. Thi đậu quán-trường.

    Quán “…..”. Rửa, tưới (không dùng một mình) : Quán-tấy.

    Quán-tẩy “…..” (tiếng xưởng tế). Dội nước rửa tay : Trước khi làm lễ phải quán-tẩy cho sạch sẽ.

    Quán “….”. Quen : Tập-quán.

    Quán-diệu “…..”. Quen mặt : Người quán-diện.

    Quàn

    Quàn. Chôn tạm xác người chết một chỗ : Quản tạm rồi sau mới chôn : Nghĩa bóng : Để lại chưa làm vội : Công việc phải quản cả lại.

    Quản

    Quản “…..”. I. Cán bút : Quản bút.

    II. Ngại : Chẳng quản khó nhọc. Suy hơn, quản thiệt.

    VĂN-LIỆU. – Quản chi nước mắt mồ hôi, Cố công cày cấy miệt-mài sớm trưa (C-d). – Quản bao tháng đợi, năm chờ (K). – Dẫu rằng xương trắng quê người quản đâu (K). – Dãi dầu tóc rối, da chỉ quản bao (K). – Trượng-phu xin chớ quản tình biệt-ly (Nh-đ-m).

    III. Ống sáo.

    Quản-huyền “…..”. Đàn sáo : Xôn-xao, ti-trúc, quản-huyền, xướng-ca (C-H).

    VĂN-LIỆU. – Quản-huyền đâu đã giục người sinh-li (K). Quản-huyền ríu-rít ỷ-la rỡ ràng (H. T).

    IV. Xem sóc, coi giữ : Quản-lý. Quản-trị.

    Quản-ca “….”. Người đứng trông nom bọn con hát : Quản-ca dẫn các cô đào đi hát. || Quản-cố “…..”. Trông coi giữ - gìn : Giao gia-tài cho người trưởng – tộc quản – cố. || Quản-cơ “……” Người coi một cơ binh. || Quản-đạo “…..”. Người đứng đầu cai-trị một đạo. || Quản-đốc “……”. Coi nom đốc-suất : Quản-đốc việc đào sông. || Quản-gia “…..”. Người trông nom mọi việc trong nhà : Mụ quản – gia. || Quản-bạt “…..”. Họp các địa – phương nhỏ vào một hạt lớn : Hội-đồng quản-hạt. || Quản-lý “…….”. Trông nom, coi sóc : Đứng quản – lý một hiệu buôn. || Quản-tượng “…..” Người giữ voi : Trèo lên trái núi mà coi, Kìa bà quản-tượng cưỡi voi.cầm cồng. || Quản-trị “…….”. Coi trị : Hội-đồng quản-trị. || Quản-thúc “……”. Coi giữ, không cho được tự-do : Bị hồi dân quản-thúc.

    Quản-Trọng “….”. Tên một nhà chính – trị giỏi đời Xuân Thu, có làm bộ sách Quản-tử.

    Quang

    Quang. Dóng, đồ dùng tết bằng mây, bằng thừng, để gánh, để khiêng.

    VĂN-LIỆU. – Quang chẳng lành, mắng giành không vững (T-ng). – Chị em sắm sải buôn dầu, Đôi quang đòn gánh đời đầu tiên chính (C-d). – Rủ nhau đi gánh nước thuyền. Quang đứt chĩnh vỡ gánh liền xuống sông (Việt-nam phong-sử).

    Quang “…..” 1. Sáng : Trời quang, mây tạnh. – 2. Ánh sáng : Nhật quang. – 3. Vẻ vang : Quang-minh. Quang-hiền. – 4 Thưa, trống, không bộn, không vướng : Đồ-đạc dọn quang đi. Cây cối chặt quang đi. – 5. Làm cho bóng sáng : Quang dầu.

    Quang-âm “…..”. Bóng mặt trời. Nghĩa rộng : chỉ ngày giờ : Quang – âm vùn vụt. || Quang – cảnh “….”. Cảnh – vật : Quang-cảnh đẹp mắt. Quang cảnh suy-đồi. || Quang-cố “….”. Tiếng nói tôn người khác cầu người ta đoái đến, nhìn đến. || Quang đăng. Sáng sủa, không vướng, không khuất : Đường-sá quang – đãng. Chiều trời quang – đãng. || Quang-độ “…..”. Sức phát sáng ra mạnh hay yếu : Quang-độ của một ngọn đèn điện bằng mấy ngọn nến. || Quang-học “……”. Môn học nghiên-cứu về ánh sáng. || Quang-lâm “…..”. Tiếng nói tôn người khách mình mời đến nhà mình. || Quang-lăng “….” (tiếng quang-học). Làn ánh sáng. || Quang-minh “…..”. Sáng tỏ : Tâm-địa quang-minh. || Quang-nguyên “…” (tiếng quang học). Chỗ quang-tuyến phát ra. || Quang-phục “…..”. Khôi phục cái nghiệp cũ : Quang-phục nghiệp cũ. || Quang-tuyến “…..”. Tia sáng : Quang-tuyến của mặt trời.

    Quang-lộc “….” Tên một tự-hàm : Quang-tộc tự-khanh.

    Quang-trung “….”. Niên-hiệu vua Nguyễn-Huệ Tây-sơn.

    Quáng

    Quáng. Nói về mắt hoa trông không rõ vì sáng quá hay tối quá : Quáng đèn. Quáng gà.

    Quáng gà. Nói con gà lúc chập-tối bị quáng. Trông không rõ. Nghĩa rộng : Chỉ người không lòa mà mắt trông không rõ : Mắt quáng gà.

    Quàng

    Quàng. Mắc vòng vào : Quàng tay, quàng vai.

    VĂN-LIỆU. – Thấy kẻ sang bắt quàng làm họ. – Ách giữa đàng đem quàng vào cổ. – Đi đâu mà vội mà vàng, mà vấp phải đá, mà quàng phải dây (C-d).

    Quàng. Bậy-bạ : Nói quàng, vơ quàng.

    Quang-xiên. Bậy bạ, xiên quẹo : Đường cối quàng-xiên.

    Quàng. Sơ-sài, chóng xong: Ăn quàng lên. Làm quàng lên.

    Quàng-quạc. Xem <quạc-quạc>.

    Quảng

    Quảng “…..”. Rộng (không dùng một mình).

    Quảng-bác “….”. Rộng rãi : Học-vấn quảng-bác. || Quảng-cáo “…..”. Cáo-bạch rộng cho nhiều người biết : Làm tờ quảng-cáo. || Quảng-đại “…..”. Rộng lớn : Độ-lượng quảng-đại. || Quảng-giao “….”. Giao-kết rộng : Người quảng-giao.

    Quảng-bình “……”. Tên một tỉnh ở một phía bắc kinh-đô Huế ngoài Quảng-trị.

    Quảng-hàn “…..”. Tên gọi cung trăng.

    Quảng-nam “……”. Tên một tỉnh ở một phía bắc kinh-đô Huế ngoài Quảng-nghĩa.

    Quảng-ngãi “…..”.Tên một tỉnh ở một phía nam kinh-đô Huế trong Quảng-nam.

    Quảng-trị “…….”. Tên một tỉnh ở một phía nam kinh-đô Huế trong Quảng-bình.

    Quảng-yên “…..”. Tên một tỉnh ở xứ Bắc-kỳ

    Quãng

    Quãng. Đoạn, khoảng : Quãng đường. Quãng dây. VĂN-LIỆU. – Ăn bát cháo chạy ba quãng đồng (T-ng). – Đèn khoe đèn lỏ hơn trăng. Đèn ra quãng gió được chăng hỡi đèn (C-d). – Cây cao bóng mát chẳng ngồi. Em ra quãng nắng trách trời không dâm (C-d).

    Quanh

    Quanh. Vòng một lượt : Quanh nhà. Quanh làng.

    Quang-co. Khuất-khúc không ngay thẳng : Đường lối quanh-co. Nghĩa rộng : Luẩn-quẩn : Quanh-co mãi không đi được. || Quanh-quần. Quanh-co luẩn quẩn : Quanh-quần trong xó nhà || Quanh-quất. Quanh-quần ờ gần một bên : Vốn người quanh-quất đâu ra (K). – Quanh-quéo. Cũng nghĩa như <quanh-co> : Nói dối quanh-quéo.

    VĂN-LIỆU. – Tính quấn, lo quanh. – Nghĩ đi, nghĩ lại quanh-co (K). – Tan sương vừa thấy bóng người, Quanh tường ra ý tìm-tỏi ngẩn-ngơ (K). – Tần-ngần đứng suốt giờ lâu, Dạo quanh chợt thấy mái sau có nhà (K).

    Quanh-quánh. Xem <quánh-quánh>

    Quánh

    Quánh. Dẻo, dính : Nhựa quánh. Rễ quánh. Đất quánh. Thướng nói lá <quánh-quánh>. Hơi quánh.

    Quành

    Quành. Cứng : Già quành. Quành tay.

    Quạnh

    Quạnh. Vắng-vẻ : Đồng không mông quạnh.

    Quạnh-hiu. Cũng nói là <hiu-quạnh>. Vắng vẻ, lạnh lẽo: Cảnh nhà quạnh-hiu. || Quạnh-quẽ. Cũng nghĩa như <quạnh>: Sóng tràng quạnh-quẽ, vách mưa rời rã (K).

    VĂN-LIỆU. – Bến Tầm-dương canh khuya đưa khách, Quạnh hơi thu, lau-lách đìu híu (Ti-bà-hành).

    Quào

    Quào. Cào bằng móng tay móng chân : Mèo quào, Hồ quào rách mặt.

    Quát

    Quát. Thét, la lớn tiếng : Quát mắng ầm ầm.

    Quát tháo. Quát mắng : Quát-tháo om-sòm

    VĂN-LIỆU. – Quát thượng, quát hạ (T-ng)

    Quát “…..”. Thu tóm lại : Bao-quát hết thẩy.

    Quạt

    Quạt. I Đồ dùng để phe-phẩy cho ra gió : Quạt giấy, quạt nan, quạt máy, quạt thóc. Quạt giấy. Quạt khép bằng nan tre, phất giấy. || Quạt lông. Quạt kết bằng lông chim. || Quạt mo. Quạt làm bằng mo cau. || Quạt nan. Quạt đan bằng nan tre. || Quạt thóc. Cái quạt dùng để quạt cho hạt thóc lép bay đi. || Quạt vả. Cái quạt lớn làm hình như lá vã, cán dài, dùng để che kiệu trong đám rước.

    VĂN-LIỆU. – Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ (K). – Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề (K). – Sẵn tay mở quạt hoa quì (K).

    II. Dùng cái quạt mà phe-phẩy cho ra gió.

    Quạt cánh. 1. Nói con chim đập cánh để lấy gió mà bay lên. – 2. Nói về buồm khi trở gió, cánh buồm đập đi đập lại muốn quay theo chiều khác. || Quạt nước. Quạt lò đun nước để pha chè : Khách đến chơi, sai đày-tớ quạt nước,

    VĂN-LIỆU. – Dễ ai rấp thảm, quạt sầu cho khuây (K). – Quạt nồng. ấp lạnh những ai đó giờ (K).

    Quáu

    Quáu. Cong quắp vào : Sừng quáu. Mỗ quáu.

    Quầu

    Quảu. Rồ nhỏ sâu lòng

    Quạu

    Quạu. Cáu gắt : Người già hay quạu.

    Quạu-quạu. Thường nói <quàu-quạu>. Bộ mặt cáu giận : Mặt quạu-quạu.

    Quay

    Quay. I. 1. Xoay tròn : Bánh xe quay. – 2. Xoay trở lại : Thuyền quay mãi. Quay đầu lại. – 3. Xâu thịt để trên lửa mà xoay đều để nướng cho chín : Quay lợn, quay gà.

    Quay-quắt. Quỉ quái không ngay thẳng : Con người quay-quắt.

    II. Đồ chơi của trẻ con búng cho quay tít. Nghĩa rộng : Cuộc xoay vần của tạo hóa : Cái quay búng sữa trên trời, Lờ mờ nhân-ảnh như con người đi đêm (C-o).

    Quày.

    Quày. Xoay trở lại : Quay cỗ. Quay ngựa lại.

    Quảy

    Quảy. I. Đeo vật gì nặng vào một đầu đòn để lên vai mà vác đi : Quảy khăn gói. Nghĩa rộng : Gánh : Quảy gánh nước.

    VĂN-LIỆU. – Đeo bầu quảy nép rộng đường vân-du (K). – Đeo nang Tử-lộ quảy bầu Nhan-Uyên (L-V-T).

    Quắc

    Quắc. Dương to mắt nhìn để làm oai : Quắc mắt lên nhìn

    Quắc. Nói về cái ánh sáng rực rỡ : Đèn sáng quắc.

    Quắc-thước “…..”. Nói người đã già mà còn lạnh-trai khỏe-mạnh : Trông người còn quắc-thước lắm.

    Quặc

    Quặc. Móc vào : Quặc cái do vào mắc.

    Quăm

    Quăm. Cong : Dao găm

    Quắm

    Quắm. Thứ dao có cán dài, mũi cong : Vác quắm đi tuần.

    Quằm-quặm. Xem <quặm-quặm>

    Quặm

    Quặm. Chúc xuống, cong vào : Mắt có lông quặm. Mắt quặm.

    Quặm-quặm. Thường nói là <quằm-quặm>. Trỏ bộ mặt cau-có độc ác : Quặm-quặm như bọ mặt.

    Quăn

    Quăn. Soăn lại, không suông sóng : Tóc quăn. Râu quăn.

    Quăn-queo. Cong không thẳng : Quăn-queo chuôi chuột, chênh vênh tai mèo (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Tóc quăn chải lược đồi mồi. Chải đứng chải ngồi quăn vẫn hoàn quăn (C-d).

    Quắn

    Quắn. Soắn chặt quá, riết quá : Sợi quắn. Đánh đau quân đít.

    Quằn

    Quằn. Cong lại, cong xuống : Lưỡi dao quằn. Gánh nặng quắn đòn. Làm quằn xương không đủ ăn.

    Quằn-quại. Vặn cong mình : Con lươn quằn-quại vũng lầy. Đau quằn-quại trên giường.

    Quằn-quại. Xem <quặn-quặn>

    Quằn-quặt. Xem <quặt-quặt>

    Quằn-quẹo. Xem <quặn-quẹo>

    Quặn

    Quặn. Co rút xoắn-xít : Đau quặn ruột.

    Quặn-quặn. Thường nói là <quằn-quặn>. Hơi quặn : Quặn-quặn đau bụng.

    VĂN-LIỆU. – Bước chân xá cách tấc lòng quặn đau (Nh-đ-m).

    Quặn-quẹo. Cũng như <quặn-quẹo>.

    Quăng

    Quăng. Ném xa đi : Quăng miếng bánh đi. Thuyền chài quăng lưới.

    VĂN-LIỆU. – Quăng xương cho chó cắn nhau (T-ng). – Hoài tiền mua thuốc nhuộm răng. Thà mua bánh đúc mà quăng vào mồm (C-D). – Lâu-la bốn phía tan hoang. Đều quăng gươm giáo, kiếm đường chạy ngay. (L-V-T).

    Quằng

    Quằng. Vứt bỏ : Quẳng đồ-đạc một chỗ.

    Quặng

    Quặng. Chất lấy ở mỏ lên, còn lẫn với các chất khác : Quặng đồng. Quặng kẽm.

    Quắp

    Quắp. 1. Cụp lại : Con chó quắp đuôi. – 2. Co chặt ngón chân lại để bật lấy cái gì : Quạ quắp gà con. Nghĩa bóng : Lấy trộm : Kẻ cắp vào hàng quắp mất tấm vải.

    Quặp

    Quặp. 1. Co vào, cụp vào : quặp chân lại. Râu quặp vào -2. Co chân mà giữ chặt vật gì : Quặp lấy thân cây mà trèo.

    VĂN-LIỆU. – Xưa nay có thề này đâu, Bởi chưng sợ vợ nên râu quặp vào (C-d).

    Quắt

    Quắt. Thu nhỏ lại, co lại : Cử củi phơi quắt lại. Người bé quắt lại.

    Quắt-quéo. Gian-dối không ngay thẳng : Lời khai quắt-quéo.

    Quặt

    Quặt. Quay trái lại : Quặt tay-ra sau lưng. Quặt sang bên phải.

    Quặt-quặt. Trò bộ khó nhọc vất vả : Làm quặt quặt cả ngày.

    Quặt-quẹo. Đau ốm luôn : Thằng bé quặt-quẹo luôn.

    Quân

    Quân “….”. Vua, chủ : Quân thần. Phu-quân.

    Quân-chủ “……”. Chính-thê, quyền thuộc về nhà vua : Quân-chủ lập hiến. || Quân-tử “…..”. 1. Người trên : Không có quân-tử thi không ai trị kẻ dân quê. – 2. Người có tài đức hơn người : Người quân-tử dù gặp cảnh nghèo khốn cũng không đồi chi tiết.

    VĂN-LIỆU. – Cát bay vàng ra vàng, Những người quân-tử dạ càng đinh-ninh (C-d). – Trách người quân-tử bạc tình, Chơi hoa rồi lại bẻ canh bán rao (C-d). – Quân-tử người cùng rung trống gỗ, Tiền-nhân đắc chi gãy đàn môi (T-ng). – Quân tử nhất ngôn (T-ng). – Vô tiền-nhan bất thành quân-tử (T-ng).

    Quân “….”. 1. Binh lính: Quân đi đánh giặc. Nghĩa rộng: Tụi bọn, tiếng nói khinh-bỉ: Quân ăn cướp. Quân vô-lại. – 2. Một đạo binh gồm có mấy sư-đoàn, do một đại-tướng cai-quản. – 3. Tiếng chỉ riêng về từng lá bài, từng con cờ: Quân bài tô-tôm. Quân cờ người.

    Quân-bị “……….”. Sự phòng bị về việc quân: Chi phí về quân-bị rất nhiều || Quân-công “…..” Công trạng về việc binh: Có quản-công được thưởng huy-chương. || Quân-cơ “…..”. Cơ-mưu kín-đáo trong việc quân: Tiết—lậu qua-cơ thì có tội. || Quân-dung “….”. Bộ dạng một đám quân: Quản-dung chỉnh túc.|| Quân-đội “…”. Nói chung về quân-đội. || Quân-khí “…..”. Khí thế của một đám quân: Quân khí hăng-hái. || Quân-lệnh “…..”. Hiệu-lệnh trong quân: Tướng phái quân-lệnh || Quân-luật “…..”. Luật-pháp trong quân: Quân-luật phải nghiêm. || Quân-môn “……”. Cửa trại-binh: Không được tự-do r vào chỗ quân-môn. || Quân-nhạc “…..”. Nhạc trong quân : Quân-nhạc hùng-dũng. || Quân nhân “…..”. Người trong quân-đội: Quân-nhân không nên can-dạ vào việc chính-trị. || Quân-nhu “….”. Đồ dùng và lương-thực của quân: Quân-nhu sung túc. || Quân-pháp “…..”. Pháp luật trong quân. || Quân-phí “…..”. Sự chi-phí về việc binh. Quân-phù “….”. Phù hiệu trong quân: Mệnh-lệnh trog quân phải có quân-phủ làm tín. Cũng nói là <<binh phù>> || Quân-quan “…..”. Quan võ. || Quân-sư “….” Người làm thầy bầy mưu định kế trong quân : Nguyễn Trãi làm quản-sư cho vua Lê Thái-tổ. Nghĩa rộng : Người bài mưu-kế cho kẻ khác : Làm quân-sư cho người thạo việc. || Quân-sự “…..”. Việc chiến-tranh: Trong nước có quân-sự.

    VĂN-LIỆU. – Quân hồi vô lệnh (T-ng). – Thi-thùng trống trận, rập-rình nhạc-quân (K). – Quân-trung gươm lớn, giáo dài (K). – Xôn xao tơ trúc, hội đồng quân quan (K).

    Quân “…..”. Đều (không dùng một mình): Quân phân.

    Quân-bình “….”. Đều không bằng nhau : San-sẻ cho quân-bình. || Quân-điền “…..”. Chia đều cho ruộng cho nhân-dân : Vua Lê Thái-tổ lên ngôi thì đặt lệ quân-điền. || Quân-phâ “…..” Chia đều nhau: Quân-phân gia-tài.

    Quân

    Quấn. Cuộn vòng chung quanh: Quấn khăn. Quấn hỉ. Nghĩa bóng : Quyến-luyến không rời : Con quấn mẹ.

    Quấn-quít. Cũng như nghĩa bóng tiếng <quấn>

    VĂN-LIỆU. – Vị cây dây quấn (T-ng)

    Quần

    Quần. Trò chơi ném quả tròn cho trúng vào lỗ : Đánh quần, đánh đáo.

    Quần-vợt: Trò chơi lấy cái vợt mà đánh quả tròn bên nọ sang bên kia.

    Quần “….”. Đồ mặc để che hạ thể : Quần chúng, áo dài

    Quần-thoa “…”. Quần và châm cài tóc. Nói chung về đàn bà : Khách quần-thoa.

    VĂN-LIỆU. – Quần là, áo lượt. – Quần hồ, áo cánh. – Quần trướng sáo, áo hoa hiên. – Trời mưa xắn ống cao quần, hỏi cô bán thuốc, nhà gần hay xa (C-d). – Áo dài chẳng nệ quần thưa, Tám-nhăm có của cũng vừa mười-lăm (C-d). – Phong-lưu rất mực hồng-quần (K). – Quần hồ sột-sạt, áo mồi chai-lơ (Nh-đ-m). – Quần nghê tha-thướt, sóng Tương rậm-rà (B-C).

    Quần “….”. I. Đàn, bảy, lũ : Nhân-quần. Quần-thần.

    Quần-chúng “….”. Nói chung là về công-chúng : Theo ý-kiến của quần-chúng. || Quần-đảo “…”. Đám cù-lao ở gần nhau. || Quần-manh “….”. Bọn mù : Quần-manh dẫn nhau. || Quần-thần “….”. Bầy tôi : Quần-thần hội-nghị.

    II. Quầy hợp lại với nhau để làm việc gì : Quần-tụ.

    Quần-cư “…”. Họp cùng ở với nhau : Tứ chiếng-quần cư. || Quần ngựa. Họp bầy ngựa mà chạy thi. || Quần-tụ “…..”. Tụ họp. || Quần-thảo. Họp nhau lại mà đánh đấm nhau.

    VĂN-LIỆU. – Quần tam tụ ngũ (T-ng).

    Quần

    Quần. Loanh-quanh một chỗ : Trễ con chơi quần chân. Nghĩa bóng : Nói trí khôn không được minh-mẫn, chỉ bó buộc vào một chỗ nhỏ-mọn hẹp-hòi : Nghĩ quẫn. Quẫn trí. Bàn quần.

    VĂN-LIỆU. – Gà mè ăn quấn cối xay (T-ng). – Một mình tính quẩn, bàn quanh việc nhà (Nh-đ-m). – Lẽ nào giấu quần quẩn, giấu quanh được rày (Nh-đ-m).

    Quẫn

    Quẫn “….” Túng bấn khốn cấp : Gặp cảnh quẫn. Nghĩa bóng : Nói về trí khôn bi tắc nghĩ không ra : Quẫn trí khôn.

    Quẫn-bách “….”. Khốn quẫn cấp bách : Tiền-tài quẫn-bách. Sự thế quần-bách.

    Quận

    Quận. Xem <cuộn>

    Quận “….” Một khu vực đặt ra để cai-trị,nhỏ hơn tỉnh : Các tống-lý lên hầu quan quận. Nghĩa rộng : Chỉ những địa phương ở ngoài kinh-kỷ : trong triều, ngoài quận.

    Quận-công “….”. tước công vào hàng kém. || Quận-chúng “….”. tiếng gọi con gái các vị vương-trước người họ tôn-thất : Sắc phong quận-chúa hiền-vinh cho nàng (L-V-T). || Quận-mã “….”. Tiếng gọi chồng của quận-chúa. || Quận-trưởng “…..”. Người làm quan coi một quận.|| Quận-vương “….”. Một tước cao hơn tước công.

    VĂN-LIỆU. – Thứ nhất quận công, thứ nhì không lều. – Chỉnh chuyên thợ giác, đĩ giạc quận-công (T-ng).

    Quầng

    Quầng. Vành hiện ở chung-quanh mặt trăng hay con mắt : Mặt trăng có quầng. Mắt thâm quầng.

    Quầng

    Quẫng. Đùa dửng.

    Quầng-mở. Cũng có nghĩa như <dửng mở>

    Quất

    Quất. Thứ kiếm mũi cong : Tay cầm thanh quất.

    Quất. Cầm roi mà vụt ngang : Quất ngựa cho chạy mau. Quất cho mấy roi.

    Quất “…”. Thứ cây thuộc loài quýt, quả nhó: Chậu quất. Mứt quất.

    Quă-hồng-bì. Thức cây có quả ăn được, võ thơm như vỏ quýt.

    Quật

    Quật. Đập mạnh vào, vật xuống: Quật cho mấy roi. Con mèo quật con chuột.
    Quật “….”. Đào lên: Quật mả.

    Quật “….”. Ở chỗ thấp nổi lên (không dùng một mình).

    Quật-khởi “…” Đột dậy, cao lên : Anh-hùng quật-khởi.

    Quật “….”. Cứng, cao, (không dùng một minh).

    Quật-cường “…” Cứng mạnh,không chịu khuất : Chí-khí quật-cường.

    Quây.

    Quây. Bao bọc chung quanh : Đứng quây một chỗ. Quây màn. Quây cót.

    Quây-quần. Sum họp, bao bọc lẫn nhau : Anh em con cháu ở quây-quần một nhà.

    Quấy

    Quấy. Khua cho đều : Quấy hồ, quấy cháo. Quấy bánh đúc. Nghĩa bóng : Làm rấy-rà, rối loạn : Quấy-rầy. Quấy rối. Trẻ con hay quấy.

    Quấy-quả. Làm phiền, làm rầy : Vay mượn quấy-quả. || Quấy-rầy. Làm rầy-rà phiền-nhiễu : Đến quấy rầy mãi. || Quấy-rối. Làm nhiễu loạn : Trộm cướp quấy rầy dân quê.

    VĂN-LIỆU. Quấy hỏi, bôi nhọ. – Quỉ quấy nhà chay (T-ng). Chọc trời quấy nước mặc dầu, Dọc ngang nào biết trên đầu có ai (K). – Quấy hỏi cõi HÁn, khua lạnh ải Tần (Nh-đ-m).

    Quấy. Trái, lầm : Bán quấy. Làm quấy.

    Quấy-phá. Dối trá cho xong chuyện : Lám quấy quá cho xong.

    VĂN-LIỆU. – Tay mang túi bạc kè-kè, Nói quấy, nói quá, người nghe ầm-ầm. (C-d).

    Quầy

    Quầy. 1. Tủ thấp đề trước mặt người bán hàng.

    II. Thứ đồ gỗ có ngăn, người ta để hàng-họ, bánh trái mà khiêng đi. Quầy bánh.

    Quẫy

    Quẫy. Nói con cá vật mạnh đuôi ở dưới nước: Cá quẫy. Nghĩa bóng : Giận dỗi khùng cục: Tính hay quấy.

    Quậy

    Quậy. Cụ-cựa, động đậy: Quậy không nổi.

    Que

    Que. Mảnh tre, mảnh gỗ nhỏ hoắt: Que củi, que nứa.

    VĂN-LIỆU. – Chẳng nghe thì que vào sườn (T-ng).

    Qué. Loài chồn : Gà qué

    VĂN-LIỆU. – Khách đến nhà, chẳng gà thì qué. – Văng tục, mách quẻ.

    Què

    Què. Nói người tay chân có tật không cử động được như thường: Què chân, què tay.

    Què-quặt. Cũng nghĩ như <què>

    VĂN-LIỆU. – Què lê, què diệt, - Bảy-mươi khỏi đui, mới khoe rằng lành (T-ng).- Khôn ngoan hiện ra mặt, Què-quặt hiện ra chân tay (T-ng). – Chồng què lấy vợ khiễn chân. Nuôi được đứa ở đứt gân lại què (C-d).

    Quẻ

    Quẻ. Dấu hiện ứng hiện ra để cho người ta đoán biết sự cát hung, họa phúc, trong khi cần khấn, bói toán: Quẻ bói. Quẻ thẻ. Quẻ âm-dương.

    Quen

    Quen. Thường thấy, thường biết, thường làm, không lạ: Quen người. Quen việc. Quen thói.

    Quen hơi. Ưa hơi nhan: Trẻ con quen hơi vú. || Quen mùi. Đã biết mùi vị mà bắt thói quen: Quen mùi thấy mùi ăn mãi. Nghĩa rộng: Tập quen thành nết: Ăn cắp quen mùi ||. Quen thân. Quen cái tính xấu: Làm biếng quen thân. || Quen thuộc. Nói về quen biết nhau: Vốn cùng nhau quen thuộc.

    VĂN-LIỆU. – Quen hơi bén tiếng. – Quen lay hay việc. – Ngựa quen đường cũ. – Càng quen, càng lên cho đau. – Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm. – Trăm hay chẳng bàng tay quen. – Dao năng liếc thì sắc, Người n8ang chào thì quen. – Xưa kia ai biết đâu, Bởi chưng điếu thuốc, miếng trầu nên quen (C-d).- Càng quen thuộc hết, càng dan-díu (K). – Tuồng gì những giống ba thờ quen thân (K). – Ám mây quen lối đi về dầu hướng (K). – Giang hồ quen thói vẫy vũng (K).

    Quén

    Quên. Vén: Quén áo. Quén mây.

    Quền

    Quèn. Ít-ỏi, kém cỏi không ra gì : Biết được dăm ba chữ quèm.

    Quèn-núi. Đường nhỏ hẹp ở trong núi.

    Quèn-quẹn. Xem <quẹn quẹn>

    Quèn-quẹt. Xem <quẹt quẹt>

    Quẹn.

    Quẹn. Hoem, rám: Quẹn má hồng.

    Quẹn-quẹn. Thường nói là <quèn-quẹn>. Hơi quẹn : Hoa quèn-quẹn má, liểu tan-tác mày.

    Queo

    Queo. Co, cong, vạy, không thẳng : Đoạn tre queo Nằm queo Khô Queo. Chết queo.

    Quéo

    Quéo. Cũng nghĩa như <queo> : Quanh quéo. Quắt quéo. Bẻ quéo.

    Quéo. Thứ cây thuộc loại muỗm, quả nhỏ mà chua.

    Quèo

    Quèo. 1. Kều, móc: Quèo trái cây – 2. Cong, không thẳng: Chân đi quẹo. Ngã lăn quèo.

    VĂN-LIỆU. – Đá mèo, quèo chó (T-ng).

    Quẹo

    Quẹo. Gặp lại, trái đi, quay lại: Bẻ quẹo tay. Đánh quẹo cháo. Quẹo về nhà.

    Quẹo-cọ. Quanh co không ngay thẳng.

    Quét

    Quét. Dùng chổi quơ cho sạch rác bụi: Quét nhà. Quét sâu. Nghĩa bóng: Trừ cho sách: Quét cho sách đám giặc cỏ. – Dùng chổi nhúng vào chất lỏng phết lên trên mặt vật gì: Quét sơn, Quét voi. Quét hồ.

    Quét-tước. – Đố ai quét sạch lá rừng, để anh khuyên gió, gió đừng rung cây. – Con vua thì làm vua, Con nhà chùa thầy lại quét lá đa (C-đ). – Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nh-đ-m). – Dẹp yên khói giặc, quét thanh bụi hồ (NH-đ-m)

    Quẹt

    Quẹt. I. 1 Xiết vào: Quẹt cái diêm. – 2. Chùi, liếc qua cho sạch mỏ hay miệng: Co chim quet mỏ. Cầm đũa quẹt mồm.

    II. Que con ở đầu có thuốc để quẹt ra lửa, tức là cái diêm: Hộp quẹt, cái quẹt.

    Quê

    Quê. 1. Nơi cội rễ của dòng họ nhà mình: Quê cha, đất tổ.

    Quê- hương. Nơi quê mình. || Quê-quán. Nơi nguyên-quán.

    VĂN-LIỆU. – Quê người đất khách. – Một chốn, đôi quê. – Sống quê cha, ma quê chồng. – Chim, gà, cá, lợn, cành cau, Mùa nào thức ấy giữ màu nhờ quê (C-d). – Sống nhờ đất khách, thác chôn quê người (K). – Ngẩn-ngơ quê khách, gập-ghềnh đất xa (Nh-đ-m). – Hồn quê thơ-thẩn nhu dường theo ai (H-T). – Lòng quê nghĩ một đôi điều ngang-ngang (K).

    II. Mộc-mạc chất-phác: Ăn nói quê.

    Quê- kệch. Mộc-mạc, thô tục không có lễ văn: Cách cử-chỉ quê-kệch. || Quê-mùa. Thật-thà chất-phác: Con người quê-mùa.

    VĂN-LIỆU. – Lời quê góp nhặt rông-dài, Mua vui cũng được một vài trống canh (K).

    Quế

    Quế .... Thứ cây gai, vỏ thơm, dùng làm thuốc: Quế Thanh, Quế Quì, Quế Quảng.

    Quế biên. Quế người ta đẽo ở phiến quế thừa ra. || Quế-chi ... .... Vỏ cành quế. || Quế-đố ... .... Tên chữ con cà-cuống. || Quế-hòe ... ... Cây quế cây hòe. Nghĩa bóng: Nói về con cái hiển-đạt: Một cây cù-mộc, một sân quế-hòe. || Quế-nách. Vỏ quế bóc ở chỗ giáp cành với thân cây. || Quế-phách .. ... Tiếng văn-chương dùng để chỉ mặt trăng. || Quế tâm ... ... Ruột quế bóc còn thừa nạo ở lõi ra.

    Quế. Loài cây tầm-xuân, hoa đỏ thắm.

    Quê-lâm ... ... Tên một quận thời xưa, nay thuộc về tỉnh Quảng-tây bên Tàu.

    Quệ

    Quệ ... Vấp ngã. Nghĩa bóng: Thất-bại sa-sút: Thế cùng, lực quệ.

    Quệch

    Quệch-quạc. Cũng nghĩa như <nguệch ngoạc>

    Quên

    Quên. Không nhớ, không tưởng đến: Quên chữ sách. Quên tình nghĩa cũ.

    VĂN-LIỆU. – Đi chợ thì bỏ quên tiền, Về nhà thì bỏ quên ngõ, đâm xiên vào chùa (C-d). – Roi song đoạn đánh thì thôi, Một lời xiết-cạnh muôn đời chẳng quên (C-d). – Anh như tán tía tàn vàng, em như mảnh chiếu nhà hàng bỏ quên (C-d). – Xót người mệnh bạc, ắt lòng chẳng quên (C-d). – Mối tình hãy gác, nỗi thù chớ quên (Nh-đ.m).

    Quến

    Quến. 1. Dụ, dỗ, rủ-rê: Tò-vò mà nuôi con nhện, Ngày sau nó lơn nó quến nhau đi (C-d). – 2. Dính vào, bết vào: Ăn kẹo quến vào râu.

    Quềnh

    Quềnh-quàng. Qua-loa cho chóng xong: Làm quềnh-quàng cho xong.

    Quết

    Quết. Đam, giã cho nhuyễn. cho đều: Quết giò. Quết bột. Quết mắm.

    Quết-trầu. Thứ nước khi người ta ăn trầu nhổ ra: Nhổ quết-trầu khắp nhà.

    Quệt

    Quệt. Bôi vào, phết vào: Trẻ con quệt mũi vào tay áo. Quệt vôi vào lá trầu. Quệt thuốc cao.

    Quều

    Quề-quào. Nói cái bộ chân tay không được gọn-gàng cứng-cáp: Chân tay quều-quào như càng cua.

    Qui

    Qui ... Con rùa: Linh-qui.

    Qui -bản ... ... Mai rùa dùng để nấu cao: Cao qui bản. || Qui-linh ... ... Tuổi con rùa. Nghĩa bóng: Tuổi thọ: Qui-linh, hạc toán.

    Qui .... 1. Khuôn tròn. Nghĩa bóng: Phép tắc đã định: Trường-qui. Qui-tắc.

    Qui-củ ... ... Khuôn tròn và thước vuông. Nghiã bóng: Mẫu-mực, khuôn-phép: Học có qui-củ. || Qui-mô ... ... Cách-thức sắp đặt: Qui-mô rộng-rãi. || Qui-tắc ... ... Phép-tắc, qui-tắc dạy học. || Qui-ước ... ... Phép lệ bàn định với nhau mà đặt ra: Các hội-viên đều phải theo qui-ước của hội.

    VĂN-LIỆU. - Ấy là quốc-pháp hay phủ-qui? (Nh-đ-m). Qui-mô tràng-ốc ai xây? (Nh-đ-m).

    II. Trù tính quyết định (không dùng một mình): Qui dịnh. Qui hoạch.

    Qui định ... ... Định ra thành phép lệ: Qui-định các điều-luật. || Qui-hoạch ... ... Trù tính mưu kế: Nhờ có người giỏi qui-hoạch giúp.

    Qui ... 1. Về, trở vè, tóm về một chỗ: Qui-gia. Qui-oán v.v – 2. Do chữ qui-y nói tắt. Lễ người ta làm để theo về đạo Phật: Các vãi làm lễ qui.

    Qui công ... .... Trút cả công về cho một ai: Việc ấy qui-công cả cho một người. || Qui-cữu ... ... Trút cả lỗi về cho một ai. || Qui-điền ... ... Về làm ruộng. Nói người làm quan thôi việc quan về nhà: Từ quan qui-điền. || Qui-nạp ... ... (Tiếng triết-học). Lối luận-lý, lấy sự chứng-nghiệm mà suy cho đến lẽ (Induction). Trái với diễn-dịch (deduction). || Qui-ninh ... ... Nói con gái đi lấy chồng về thăm cha mẹ: Xe nương nàng đã thuận đường qui-ninh (K). || Qui-phục ... ... Đem mình về hàng phục: Loạn-dân đã qui-phục. || Qui-tiên ... ... Về cõi tiên, tức là chết. || Qui-tội ... ... Trút cả tội về một ai. || Qui-thiên ... ... Về chầu trời, tức là chết. || Qui-trừ ... ... Phép tính chia. || Qui-y ... ... (Tiếng nhà Phật). Đem mình về nương theo: Qui-y Phật-pháp.

    VĂN-LIỆU. – Sinh ký, tử qui. – Cải tà, qui chính (T-ng).

    Qui-nhân ... ... Tên một tỉnh ở Trung-kỳ, thường đọc là Qui-nhơn.

    Qui-thân ... ... Tên một vị thuốc.

    Qui-vĩ ... ... Tên một vị thuốc.

    Quí

    Quí ... 1. Sang: Quí-nhân. Phú-quí. – 2. Báu, lạ: Của quí. Vật quí. – 3. Coi trọng. Quí con. Quí cha mẹ. – 4. Tiếng gọi tôn người ta khi nói chuyện: Quí-hữu. Quí-quốc. Quí-quyến. Quí-thể.

    Quí-báu, quí-trọng: Đồ quí-báu. Quí-báu nhau. || Quí-giá ... ... Quí-báu, có giá-trị: Hòn ngọc quí-giá. || Quí-hóa. Cũng nghĩa như quí-báu: Quí-hóa gì mà chuộng. || Quí-hồ ... ... Qui là: Quí-hồ có đủ thóc gạo ăn. || Quí-khách ... ... Khách sang: Quí-khách ra vào. || Quí-nhân ... ... Người sang: Có quí-nhân phù-trợ. || Quí-phái .. ... Dòng sang: Con nhà quí-phái. || Quí-phi ... ... Hiệu người vợ thứ của vua: Dương quí-phi. Bàng quí-phi. || Quí-tộc ... ... Cũng nghĩa như <quí-phái>: Dòng dõi quí-tộc. || Quí-tử ... ... Con quí: Nhà có phúc sinh được quí-tử. || Quí-tướng ... ... Tướng sang: Người có quí-tướng. || Quí-tích ... ... Họ ngoại nhà vua: Đời xưa những người quí-thích thường hay lộng-quyền. || Quí-trọng ... ... Quí-báu, kính-trọng: Quí-trọng những người có đức-hạnh.

    VĂN-LIỆU. – Chữ phủ đè chữ quí. – Quí-vật đãi quí-nhân. – Quí hồ tinh, bất quí hồ đa (T-ng). – Cái lá sen rủ, cái củ sen chìm, Bao nhiêu quí-vật lại tìm quí-nhân (C-d). – Mồ cha đứa có sợ đòn, Quí hồ kiếm được chồng dòn thì thôi (C-d). – Khác màu kẻ quí, người thanh (K). – Mặn nồng vẻ quí, chiều thanh (H-Chừ). – Bấy lâu chu-tất thật là quí thay (H-Chừ).

    Quí ... Cuối, út (không dùng một mình): Xuân quí. Thu quí. Quí-nam. Quí-nữ.

    Quí ... Chữ cuối cùng trong hàng can: Quí-tị. Quí-mão.

    Quì

    Quì. Do chữ quị ... đọc trạnh ra. Gập đầu gối đặt sát xuống đất: Quì xuống mà khấn.

    Quì đơn. Quì để dâng đơn lên quan. || Quì tam-pháp. Vào kinh đầu đơn lên tòa tam-pháp để kêu oan.

    VĂN-LIỆU. – Quì gối, lượm tay. – Song song vào trước sân hoa lạy quì (K). – Bắt quì tận mặt, bắt mời tận tay (K).

    Quì. Thứ hoa sen đỏ, gương có nhiều hạt.

    Quì. Thếp vàng dát mỏng thành lá: Thếp một bức hoành hết mấy quì vàng.

    Quì ... Thứ cây thuộc về loài thảo, hoa nở quay theo mặt trời. Nghĩa bóng: Nói bụng qui-hướng của kẻ dưới đối với người trên: Chăm chăm một tấm lòng quì hướng dương (Ph-Tr)

    Quỉ

    Quỉ ... Hồn người chết. Nghĩa rộng: Loài yêu-quái hay quấy nhiễu người ta: Ma trêu, quỉ ám. Nghĩa bóng: Giả dối: Quỉ-thuật.

    Quỉ-quái ... ... Giảo-quyệt, tai-ác: Vợ chàng quỉ-quái tinh-ma (K) || Quỉ-sứ ... ... Quỉ thuộc quyền Diêm-vương sai-khiến: Kẻ làm ác, khi chết xuống âm-phủ bị quỉ-sứ hành hình || Quỉ-thần ... ... Quỉ và thần. Nói chung các vị thần linh: Quỉ-thần chứng minh. || Quỉ-thuật ... ... Thuật giả dối che mắt người ta, là ch người ta trông cái này ra cái nọ: Làm trò quỉ-thuật.

    VĂN-LIỆU.- Chước quỉ, mưu thần. – Nghịch như quỉ-sứ. – Quỉ quấy nhà chay. – Ma chê quỉ hờn. – Quỉ khốc, thần kinh. – Xuất quỉ nhập thần. – Vô sư, vô sách, quỉ thần bất trách (T-ng). – Ngày xưa quỉ mọc đằng đông, Bây giờ quỉ mọc trong lòng trẻ con (C-d). – Ma dẫn lối, quỉ đưa đường (K). – Nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học trò (T-ng).

    Quỉ ... Dối trá (không dùng một mình): Quỉ-quyệt.

    Quỉ-biện ... ... Biện luận một cách khôn-khéo không đúng lẽ chính: Dùng lời lẽ quỉ-biện mà cãi bướng. || Quỉ-kế ... ... Mưu-mẹo lừa dối: Khéo dùng quỉ-kế trong việc binh. | Quỉ-quyệt ... ...

    Gian dối xảo trá: Tính quỉ-quyệt hay lừa đảo.

    Quĩ

    Quĩ ... Rương để đựng tiền bạc: Người giữ quĩ. Tiền ký quĩ.

    Quị

    Quị ... Quì.

    Quít

    Quít. Thứ cây thuộc loài cam, quả nhỏ.

    VĂN-LIỆU. – Quít làm, cam chịu. – Vỏ quít dầy, có móng tay nhọn (T-ng). – Chê cam sành lại gặp quít hôi (T-ng). – Tháng chín thì quít đỏ trôn, Tháng ba ngải mọc, cái con tìm về (C-d).

    Quịt

    Quịt. Lừa không trả: Quịt nợ. Quịt công. Ăn quịt.

    Quyên

    Quyên .... Con cuốc: Dưới trăng quyên đã gọi hè (K).

    VĂN-LIỆU. – Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa (K). – Mõ quyên điểm nguyệt, chuông kềnh nện sương (B-C).

    Quyên .... 1. Liều, bỏ: Quyên-sinh – 2. Bỏ tiền của ra mà giúp người ta: Quyên-trợ. Dùng rộng ra là khuyên người ta bỏ của ra giúp việc nghĩa; Quyên các nhà giàu bỏ tiền của ra phát-chẩn.

    Quyên-chẩn ... ....Bỏ tiền của ra phát chẩn cho kẻ nghèo: Quyên-chẩn thủy-tai. || Quyên-sinh ... .... Liều bỏ sự sống: Đấng anh-hùng vì nước quyên sinh (văn tế Ngô Tòng-Chu). || Quyên-thân ... .... Liều bỏ thân mình: Quyên thân báo quốc. || Quyên-trần .... .... Bỏ cõi trần, tức là chết: Một phát quyên-trần. || Quyên trợ ... .... Bỏ tiền ra giúp việc nghĩa: Có hảo-tâm quyên-trợ.

    Quyến

    Quyến .... Thứ lụa mỏng và trắng.

    Quyến .... I. Thân thuộc (không dùng một mình: Gia-quyến.

    Quyến thuộc ... .... Họ hàng rất thân-thuộc: Ở với quyến thuộc rất là chu tất.

    II, Đoái thương, thân-yêu (không dùng một mình): Quyến-luyến, quyến-ái.

    Quyến ái .... Thương yêu: Đem lòng quyến-ái. || Quyến-cố ... ... Trông nom thân thiết: Đối với nhà bạn vẫn đề lòng quyến-cố. || Quyến-dụ ... ... Có khi nói là quyến dỗ. Rủ-rê dỗ-dành: Quyến-dụ nhân thê. || Quyến luyến ... .... Thương yêu quấn-quít: Quyến-luyến vợ con.

    VĂN-LIỆU. – Quyến anh rủ yến, tội này tại ai? (K). – Nghĩa giao-tất dễ quyên tình quyến-cố (văn tế nha-phiến).

    Quyền

    Quyền .... I. Quả cân (không dùng một mình): Quyền-hành. Nghĩa bóng: Thế-lực định-đoạt được mọi sự, sai khiến được mọi người: Quyền thu, quyền phát. Lộng quyền. Quyền cao, chức trọng.

    Quyền-bính ... ... Quả cân và chuôi cân. Nghĩa bóng: Quyền sai khiến được mọi người, định-đoạt được mọi việc: Cầm quyền-bính trong nước. || Quyền-hạn ... .... Giới hạn nhất-định của một quyền-lực: Trong nước lập-hiến, vua dân đều có quyền-hạn. || Quyền-hành ... .... Quả cân và cái cân. Nghĩa bóng: Cũng như quyền-bính: Một mình giữ hết cả quyền-hành. || Quyền-lợi ... .... Quyền và lợi: Có nghĩa-vụ thì phải có quyền-lợi. || Quyền-lực ... .... Quyền và sức: Có cái quyền-lực rất mạnh || Quyền-môn ... .... Nhà có quyền-thế mạnh: Luồn-lỏi chốn quyền-môn. || Quyền qúi ... .... Có quyền-thế và sang-trọng: Con nhà quyền-quí || Quyền-thần ... ... Người bề tôi tiếm quyền. || Quyền-thế ... .... Quyền và thế: Quyền thế hống-hách.

    VĂN-LIỆU. – Quyền huynh thế phụ. – Quyền giả, vạ thật. – Quyền rơm, vạ đá. – Quyền cả, vạ to.- Quen thói cửa quyền (T-ng)., - Quyền họa-phúc trời tranh mất cả (T-ng). – Mùi quyền-môn thắm gát nên phai (C-o). – Uy-quyền một phút như không (Nh-Đ-m). – Tuy quyền-tước lớn mà phong-độ hèn (Nh-đ-m).

    II. Cách, mẹo, dùng trong lúc biến, trái với kinh: Chấp kinh cùng phải có khi lòng quyền (K).

    Quyền-biến ... ... Dùng quyền trong lúc biến: Người có tài quyền-biến. || Quyền-mưu ... ... Mưu-mẹo khôn khéo để ứng-phó công việc: Phải có quyền-mưu mới đương nổi việc khó-khăn. || Quyền-nghi ... .... Dùng quyền cho phải cách phải thế: Kế sách quyền-nghi.

    VĂN-LIỆU. – Có quyền nào phải một đường chấp kinh (K). – Tu hành thì cũng phải khi tòng quyền (K). – Chấp kinh nếu chẳng tòng quyền. Sợ khi muôn một chu-tuyền được sao (Nh-đ-m).

    III. Tạm làm, tạm sung vào chức nào: Quyền bố-chính. Quyền tri-phủ. Quyền đội. Quyền cai.

    Quyền-nhiếp ... .... Tạm thay trong một kỳ-hạn: Quyền-nhiếp tổng-đốc sự-vụ.

    Quyền ... Gò má: Lưỡng quyền cao.

    Quyền .... Nắm tay (không dùng một mình). Phép đánh võ, nắm tay mà đấm: Đi bài quyền.

    Quyền-phỉ ... .... Đẳng giặc về đời vua Quang-tự nhà Thanh (1900) dùng quyền-thuật nổi lên đánh người ngoại-quốc. || Quyền-thuật ... .... Thuật đánh quyền.

    Quyển

    Quyển .... Tập giấy đóng lại thành sách, thành vở: Quyển sách, quyển sổ.

    VĂN-LIỆU. – Khai quyển hữu ích (T-ng). – Nhàn nương án ngọc, buồn ngâm quyển vàng (Ph-Tr). – Đọc ba trăm sáu-mươi quyển kinh, Chẳng thần thánh phật tiên nhưng khác tục (phú cổ).

    Quyện

    Quyện ... Mỏi (không dùng một mình): Bì quyện.

    Quyết

    Quyết ... Phép kết ấn bằng tay của các nhà tu đạo: Thầy phù-thủy bắt quyết. Nghĩa rộng: Phép, thuật: Bí quyết, Diệu quyết.

    Quyết-yếu ... .... Phép thuật quan-trọng: Cái quyết-yếu dưỡng-tâm cốt ở quả-dục.

    Quyết ... 1. Nhất định không thay đổi; Đã quyết thì làm. – 2. Đoán, định: Gặp việc khó mà quyết được ngay. – 3. Chắc hẳn: Người ấy thi thì quyết đỗ.

    Quyết-chí ... .... Lập chí nhất định không thay đổi: Làm trai quyết chí tu thân. || Quyết-định ... ... Định hẳn: Quyết-định mọi việc. || Quyết-đoán ... ... Quả-quyết định hẳn không do-dự: Làm việc phải có quyết-đoán. || Quyết-liệt ... .... Nói cái hiện-cục tan nát hẳn: Tình-thế trong nước quyết-liệt. || Quyết-nghi ... ... Quyết-định điều nghi-hoặc: Bói- toán để quyết-nghi. || Quyết-nghị ... .... Lời bàn đã quyết-định: Những điều quyết-nghị trong nghị-viện || Quyết-nhiên ... ... Hẳn vậy: Việc ấy quyết-nhiên không thành.

    VĂN-LIỆU. – Làm trai quyết-chí tu-thân, Công-danh chớ vôi, nợ-nần chớ lo. – Làm trai quyết-chí tang-bồng, Sao cho tỏ mặt anh-hùng mới cam (C-d). – Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (K). – Người dù muốn quyết, trời nào đã cho (K). – Quyết lời dứt áo ra đi (K). – Mối thất tình quyết dứt cho xong (C-o).

    Quyệt

    Quyệt .... Lừa dối,xảo trá: Người ấy quyệt lắm.

    Quýnh

    Quýnh. Cuống lên, rối lên: Mừng quýnh. Lo quýnh.

    Quỳnh

    Quỳnh .... Thứ ngọc đẹp.

    Quỳnh-bôi ... .... Chén làm bằng ngọc quỳnh. || Quỳnh-hoa ... .... Thứ hoa quí, đẹp, chóng nở mà chóng tàn || Quỳnh-tương ... .... Rượu quý: Rót chén quỳnh-tương.

    Nghĩa rộng: Nói về ả đào bưng rượu mời quan viên: Tiệc rượu có cô đào quỳnh-tương.

    VĂN-LIỆU. – Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao (K). – Cùng nhau lại chuốc chén quỳnh giao hoan (K)

    Quốc

    Quốc ... Nước: Quốc dân. Quốc-gia.

    Quốc-âm ... .... Tiếng nới của người trong nước: Văn quốc-âm. || Quốc bảo ... .... Ấn của nhà vua. || Quốc-bộ ... .... Vận nước: Quốc-bộ gian-nan. || Quốc-ca ... .... Bài hát chung của một nước: Hát bài quốc-ca. || Quốc-công ... .... Tước tôn nhất: Được phong Quốc-công. || Quốc-dân ... ... Dân trong nước. || Quốc-gia ... .... Nói chung cả nước: Quốc gia thịnh-trị. || Quốc-gia chủ-nghĩa ... ... ... .... Chủ -nghĩa bênh-vực quyền-lợi của nước nhà: Từ thế-kỷ thứ 18 thì chủ-nghĩa quốc-gia thịnh-hành. || Quốc-ngữ ... ... Lối chữ viết tiếng An-Nam bằng chữ La-mã. || Quốc-sắc ... ... Sắc đẹp nhất nước: Người quốc-sắc, kẻ thiên-tài (K). || Quốc-tế ... .... Cả nước tế: Đền vua Lê có lệ quốc-tế. || Quốc-tế ... .... Việc giao-tế của nước này với nước khác: Quốc-tế công-pháp. || Quốc-tịch ... .... Sổ dân trong một nước: Người An-nam có quốc-tịch Pháp. || Quốc-túy .. .... Cái tinh-túy của nước: Bảo tồn quốc-túy. || Quốc-thể ... .... Thể-thống của nước: Đừng để nhục quốc-thể. || Quốc-thích ... ... Họ ngoại nhà vua: Hoàng-thân, quốc-thích. || Quốc-văn ... .... Chữ nước nhà: Sách giáo-khoa quốc-văn. Nghĩa rộng: Lối làm văn bằng chữ nước nhà: Gây dựng nền quốc-văn.

    VĂN-LIỆU. – Lạ gì quốc-sắc thiên-tài phải duyên (K). – Thiên-tài quốc-sắc hai bên cũng vừa (Nh-đ-m). – Quốc-gia ơn rộng môn-đình thơm lây (Nh-đ-m).

    Quơ

    Quơ. Vơ, khoắng: Kẻ trộm quơ mất cả quần áo.

    Quờ

    Quờ. Sờ-soạng, vớ lấy: Nằm quờ tay phải người ta. Quờ lấy quyển sách.

    Quờ-quạng. Cũng nghĩa như <quờ>.

    Quở

    Quở. La dức, trách mắng: Lính bị quan quở.

    Quở-quang. Nói khen khen làm cho người ta ngại là gở: Thằng bé béo tốt ra đường nhiều người quở-quang.

    VĂN-LIỆU. – Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của, Miệng tiếng người cười quở sao yên (C-d). – Dứt lời trỏ mặt quở liền (Nh-đ-m).
  • Đang tải...