47. Gói S-Sậy - Ha_nhanh (type done)

26/10/15
47. Gói S-Sậy - Ha_nhanh (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRUi1KMFVyTlBsQnM

    S

    S

    S. Chữ thứ 18 trong vần quốc-ngữ.

    Sa

    Sa. Rơi xuống : Con dện sa trước mặt. Sa chàn xuống giếng. Sa nước mắt. Sương sa. Nghĩa bóng : Mắc vào, ngã vào : Sa vào đám bạc. Sa cơ lỡ bước.

    Sa đì. Bệnh hạ-nang sệ xuống : Bệnh sa đì. ||Sa sẩy. Lầm-lỡ sai-lạc : Lỡ ra sa sẩy thì ai cứu.|| Sa sút. Suy kém, thua thiệt : Cửa nhà sa-sút.

    VĂN-LIỆU. —Sa đâu ấm đấy. — Sa cơ phải lụy cơ. — Bụt sa, gà chết. — Chuột sa chĩnh gạo. — Chum sa, cá nhảy. — Sa chân bước xuống ruộng dưa. Dẫu ngay cho chết cũng ngỡ rằng gian (C-d). — Phượng hoàng đậu chốn cheo-leo, sa cơ thất-thế phải theo đàn gà (C-d). — Một lời trân-trọng, châu sa mấy hàng (K).— Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn (K). —Sa cơ một phút ra người cửu-nguyền (Nh đ-m).

    Sa. Cơ-quan trong khung dệt : Lật-đật như sa vật ống vải.

    Sa. [] Thứ hàng tơ dệt thưa, mỏng : Sa trơn, sa hoa. Áo sa.

    Sa. [] Cát : Nước có nhiều sa. Sa bồi. Hằng-hà sa số.

    Sa-lê O []. Thứ lê ăn bở sạo-sạo như cát. || Sa-mạc O []. Bãi mênh mông toàn cát, không có nước, không có cây cỏ : Quân đi qua chỗ sa-mạc phải dự-bị lương-thực.|| Sa-trường O []. Nơi chiến-trường : Người về cố-quốc, kẻ đi sa-trường (Nh-đ-m).

    Sa môn [] []. Tiếng dịch âm chữ phạn, nghĩa là người xuất-gia tu đạo Phật.

    Sa-sả. Xem « sả-sả ».

    Sa-sâm [] []. Rễ một loài cỏ mọc ở đất cát, dùng để làm thuốc.

    Sa []. Đá sỏi : Châu-sa, thần-sa.

    Sa-nhân [] []. Thứ hạt cây, hình như hột sỏi, dùng để làm thuốc.



    . Đường ( không dùng một mình) : Đường-sá



    . 1. Liệng thấp xuống, ghé qua vào : Chim bay sà xống mặt nước. Đi chơi sà vào đám bạc2. Trĩu xuống , lả xuống : Cành cây sà gần đến đất.

    Sà-sẫm. Sờ-soạng vì không thấy rõ : Tối đi sà-sẫm.

    Sả

    Sả. Loài chim mỏ dài, có lông sắc biếc, thuộc về loài bói-cá. Cũng nói là chim sả-sả.

    Sả. Thứ cỏ có củ, lá dài, có mùi thơm cay : Dùng lá sả để gội đầu. Dầu sả.

    Sả. Sẻ ra, bổ ra từng miếng : Sả con bò ra từng miếng. Sả thây, sả xác.

    Sả. Xông vào, bám chặt lấy, không buông ra, không chịu rời ra : Con chó lăn xả vào mà cắn.

    Sả-sả. Thường nói là « sa-sả ». Luôn luôn không rời, không dứt: Nói sả-sả cả ngày.



    Sã. Nói tính giản-dị không câu chấp.

    Sã-xuồng. Cũng nghĩa như “sã”: Tính người sã-suồng.

    Sạ

    Sạ. Gieo lúa cho mọc tự-nhiên, không cấy : Ruộng sạ, lúa sạ.

    Trang 480

    Sác

    Sác. Thứ cây mọc ở bãi nước mặn: Rừng sác.

    Sách

    Sách. Phần ở trong dạ-dầy loài trâu bò, có từng lá như tờ giấy : Sách bò. Ăn cháo sách.

    Sách []. Giấy có chữ in hoặc viết đóng lai thành tập : Sách học, Đọc sách, Thêm sách.

    Sách-phong [] []. Ban sắc phong chức tước cho đàn-bà: Sách phong hoàng-hậu. || Sách-vở. Sách và vở, thường nói chung về sách.

    VĂN-LIỆU.—Nói có sách, mách có chứng (T-ng). —Vui lòng đèn sách, nghỉ tay văn bài (Nh-đ-m).

    Sách []. Chòm trại dân ở về miền rừng : Các sách miền thổ mán.

    Sách []. I. Thể văn trả lời vào các câu hỏi trong đầu đề: Làm văn sách.

    II. Mưu chước, phương kế : Bày sách cho đi phá trận. Nguyễn- Trãi dâng sách Bình Ngô cho cua Lê Thái-tổ.

    Sách-hoạch [] []. Sự bày mưu vạch kế : Giúp được nhiều-sách-hoạch.

    III. Roi. Nghĩa bóng : Đốc-thúc: Sách lệ. Cảnh sách.

    Sách-lệ [] []. Đốc-thúc, khuyến-miễn : Sách-lệ việc học-hành.

    IV. Thẻ dùng về việc bói toán.

    Sách []. I. Chuỗi, lòi (không dùng một mình).

    II. Tìm, đòi, bức hiếp mà lấy : Sách ẩn. Sách trái. Sách nhiễu.

    Sách-ẩu [] []. Tìm cái nghĩa lý bí-ẩn : Sách ẩn để cầu đạo. || Sách nhiễu [] []. Quấy nhiễu để đòi tiền, đòi ăn : Lính lệ hay sách-nhiễu. || Sách thủ [] []. Đòi lấy : Sách thủ của dân. || Sách-trái [] []. Đòi nợ.

    Sạch

    Sạch. Tinh-khiết, không nhơ-bẩn : Nước sạch. Người sạch. Nghĩa rộng : Hết cả, không còn chút gì : Sạch nợ. Sạch tội. Nghĩa bóng : Trong-trẻo, không có nhơ bợn vết tích : Tiết sạch. Lòng sạch.

    Sạch mắt. Dễ trông : Người con gái trông sạch mắt. || Sạch nước. Nói người đánh cờ bạc mới biết đủ nước, chưa đủ cao : Đánh bài đã sạch nước. Đánh cờ sạch nước cản. || Sạch-sẽ. Nói chung về sự sạch.

    VĂN-LIỆU. — Đói cho sạch, rách cho thơm (T-ng). —Túc khiên đã rửa lâng-lâng sạch rồi (K). —Nạn xưa trút sạch làu-làu (K). —Bụi hồ quét sạch sành-sanh (H-T). —Bắt người rồi lại thủ tài sạch-sanh (Ph-H). —Dũ sao sạch nợ tang bồng mới thôi (B-C). —Trăm nhơ, nghìn nhơ, lấy nước làm sạch (T-ng).

    Sai

    Sai. Nhiều hoa quả : Cây sai quả.

    Sai []. I. 1. Khiến, bảo đi, bảo làm : Sai người đi lấy tiền2. Nói về thuật phù-thủy dùng câu chú mà khiến âm-binh làm việc : Thầy phù-thủy sai âm-binh.

    Sai-áp [] []. Tiếng pháp-luật. Tịch-biên tài-sản của người có nợ để phát-mại : Sai-áp tài-sản. || Sai-dịch [] []. Kẻ phục-dịch ở chỗ công-môn : Những người sai-dịch.|| Sai-nha [] []. Bọn lệ-thuộc ở nha-môn : Sai-nha bỗng thấy bốn bề lao-xao (K). || Sai-phái [] []. Sai khiến đi làm việc quan : Có giấy quan sai-phái đi coi đê.

    II. Lầm, không đúng, trật ra ngoài : Sai lời. Sai hẹn. Sai lẽ phải. Sai khớp xương.

    Sai-ngoa [] []. Sai lầm, không thật : Ăn nói sai-ngoa. || Sai thác [] []. Lầm-lẩn. || Sai suyễn. Sai, không đúng : Có sai-suyễn điều gì xin thứ lỗi cho.

    VĂN-LIỆU. —Ăn nói đơn sai. —Sai một li, đi một dặm (T-ng) —Dẫu mòn bia đá, dám sai tấc vàng (K).

    III. Khác, không giống (không dùng một mình).

    Sai-biệt [] []. Không giống nhau : Sang hèn sai-biệt. Trong trời đất, các loài sai-biệt. || Sai-đằng [] []. Chia bậc khác nhau : Bình-đằng là không có sai-đẳng.

    Sái

    Sái. Sai. Không đúng, trật ra ngoài : Sái cánh tay, sái gân. Nói sái lẽ. Nghĩa rộng : Làm hay nói lầm-lỡ mà thành ra kết-quả không hay : Nói sái một câu mà thành ra nghiệm.

    Sái []. Rưới: Móc xưa xin sái cửu-tuyền (Nh-đ-m).

    Sái-tảo [] []. Rưới nước, quét nhà : Trẻ con mới đi học phải tập sái-tảo ứng-đối.

    Sài

    Sài. 1. Các thứ bệnh trẻ con, lâu khỏi. —2. Bệnh chốc lở trên đầu trẻ con.

    Sài mòn. Bệnh của trẻ con xanh-xao gầy ốm dần.

    Sài []. Củi : Cửa sài.

    VĂN-LIỆU. —Cửa sài vừa mở then hoa (K).

    Sài-hồ [] []. Tên một vị thuốc.

    Sài []. Giống thú dữ ở trên rừng giống loài chó, hay ăn xác người chết : Sài-cẩu.

    Sài-cẩu [] []. Chó sài. || Sài lang [] []. Loài chó sài và loài chó sói. Nghĩa bóng : Nói người độc ác hung tàn : Bọn sài-lang làm hại lương-dân.

    Sải

    Sải1. Độ đo, dài vừa thẳng hai cánh tay giang ra : Một sải dây. — 2. Cách bơi lội, đưa thằng tay mà đẩy mình trên mặt nước.

    Sải. Đồ đan bằng tre bằng nứa, trát-sơn, ở ngoài để đựng dầu, đựng mật v. v. : Sải thuốc lào. Sải dầu.

    Trang 481

    Sãi

    Sãi. Người đàn ông ở giữ chùa.

    VĂN-LIỆU. —Lắm sãi không ai đóng cửa chùa (T-ng). —Tương chua, muối mặn, sãi thường chai (phú cổ Gia-định).

    Sãi. Người chở đò : làm sãi đò.

    Sam

    Sam. Thứ rau, lá nhỏ, hình răng ngựa, ăn được và dùng làm thuốc : Đau mắt rịt rau sam.

    Sam. Thứ cây thuộc về loài thông, lá có mùi thơm dùng để nấu dầu : Gỗ sam. Dầu sam.

    Sam. Giống vật thuộc loài cua, con đực, con cái thường chồng len nhau mà đi : Trứng sam. Mai sam.

    Sám

    Sám []. Ăn-năn, nhận tội lỗi mình : Sám hối.

    Sám hối [] []. Cũng nghĩa như “sám” : Đọc kinh sám hối.

    Sàm

    Sàm []. Nói dèm : Miệng sàm dệt gấm thêu hoa ( Nh-đ-m).

    Sàm-báng [] []. Dèm-pha : Nghe lời sàm-báng mà hại kẻ trung-lương. || Sàm nịnh [] []. Dèm pha, nịnh hót : Không nên gần những kẻ sàm nịnh. Sàm ngôn [] []. Lời nói dèm : Lấy lời sàm-ngôn mà hại người chính-trực.

    Sạm

    Sạm. Rám đen lại : Đi nắng sạm da.

    Sạm mặt. Nghĩa bóng : Làm cho phải hổ thẹn : Bị mắng sạm mặt.

    San

    San []. Xem « sơn ».

    San []. Đàn ra cho bằng-phẳng : San mặt đường cho bằng. Nghĩa rộng : Sẻ chỗ nhiều sang chỗ ít cho đều : San hai thúng gạo cho đều nhau.

    San-sẻ. Cũng nghĩa như rộng tiếng « san ».

    San []. Sửa, gọt : San Kinh thi, định kinh Nhạc.

    San-định [] []. Sửa định : San định sáu kinh.

    San-hô [] []. Chất đỏ do thứ sinh-vật nhỏ ở dưới bể thành từng khối hình như gạc hươu, như cành cây : Đũa san-hô. Vòng san-hô.

    San- sát [] []. Xem « sát- sát».

    Sán

    Sán. Thứ trùng ở trong ruột người ta, minh dài, dẹt và trắng, thường đứt ra từng khúc hình như xơ mít : Có bệnh sán.

    Sán []. Bệnh đau bàng-quang hay ngoại thận.

    Sán-khí [] []. Tức là bệnh sán.

    Sán. Sát đến gần : Đứng sán bên cạnh người ta.

    Sàn

    Sàn. Gác làm bằng gỗ hay tre, ken lại với nhau : Dân mạn ngược ở nhà sàn.

    Sàn gác. Cũng nghĩa như «sàn».

    Sàn []. Yếu (không dùng một mình).

    Sàn-nhược [] []. Hèn yếu : Giống người sàn nhược.

    Sàn-sàn. Gần đều nhau, gần bằng nhau : Một lũ trẻ sàn-sàn như nhau.

    Sàn-sạn. Xem « sạn-sạn ».

    Sàn-sạt. Xem « sạt-sạt ».

    Sản

    Sản []. I. Sinh ra, đẻ ra : Sinh- sản.

    Sản-dục [] []. Sinh đẻ và nuôi-nấng : Đàn bà nên học khoa sản-dục. || Sản-hậu [] []. Bệnh mắc phải sau khi sinh đẻ : Phải bệnh sản hậu. ||Sản-phụ [] []. Người đàn bà đẻ : Người sản-phụ phải kiêng-khem cẩn-thận. || Sản-xuất [] [].Sinh đẻ ra : Trong nước sản-xuất ra nhiều nhân-tài.

    II. Của-cải : Tài sản. Sản-nghiệp. Thổ-sản. Lâm-sản.

    Sản-nghiệp [] []. Của-cải đời nọ truyền lại đời kia :Sản-nghiệp của ông cha để lại. || Sản-vật [] []. Của đất cát hay nhân-công làm ra : Trong nước có nhiều sản-vật.

    VĂN-LIỆU. — Khuynh gia bại sản (T-ng).

    Sạn

    Sạn. Mảnh sỏi, mảnh đá nhỏ lẫn vào cơm gạo, đồ ăn hay là bám vào ghế : Cơm có sạn. Giường chiếu đầy sạn. Nghĩa bóng : Nói người có tội lỗi : Người ấy có sạn, hễ nói đến quan là sợ.

    Sạn-sạn. Thường nói là « sàn- sạn ». Hơi có sạn.

    Sang

    Sang. Vinh hiền, quí trọng, trái với hèn : Quan sang. Kẻ sang, người hèn.

    Sang-trọng. Quí-trọng : Con nhà sang-trọng. Dùng tạm để chỉ nghĩa rực-rỡ, đẹp-đẽ : Ăn mặc sang-trọng. Nhà cửa bày biện sang-trọng.

    VĂN-LIỆU. — Giàu điếc, sang đui (T-ng). — Giàu vẻ-vang, sang lịch-sự (T-ng). — Thấy kẻ sang, bắt quàng làm họ (T-ng). —Sang, mỗi người mỗi thích. Lịch mỗi người mỗi múi ( T-ng). —Sống ở làng, sang ở nước (T-ng).

    Sang. Đi từ bên này qua tới bên kia, hoặc từ qua từ lúc này tới lúc khác : Sang đỏ. Sang canh. Sang năm.

    Sang tên. Đem tên người này thay vào tên người khác ở trong văn-tự, hay ở sổ sách: Sang tên cho con.

    VĂN-LIỆU. —Bắn binh sang hộ (T-ng). — Lo bằng lo sang sứ (T-ng). —Đêm khuya trống đã sang canh (Nh-đ-m). —Bỗng đâu có khách biên-đình sang chơi (K).

    Sang []. Bệnh lở phát ở ngoài da.

    Sang-độc [] []. Mụn lở.

    Trang 482

    Sang []. Cướp giật (không dùng một mình).

    Sang-đoạt [] []. Cướp giật : Kết án tội sang đoạt giữa ban ngày.

    Sang-sảng. Xem «sảng-sảng».

    Sáng

    Sáng. I. Rạng tỏ : Đèn sáng. Mặt trăng sáng. Trời sắp sáng. Nghĩa bóng: Nói trí khôn chóng hiểu, chóng biết, không ngu-muội : Sáng ý. Sáng tai. Sáng dạ. Sáng việc.

    Sáng-bạch. Nói trời sáng đã rõ rồi : Ngủ đến sáng bạch mà chưa dậy. || Sáng hực. Cũng nghĩa như « sáng bạch ». || Sáng-láng. Cũng nghĩa như nghĩa bóng tiếng « sáng ». Sáng ngày. Buổi sớm ngày. || Sáng ngời. Sáng lắm, nói về sắc sáng bóng : Bản đánh sáng ngời. || Sáng quắc Nói về con mắt sáng lắm, trông tinh-nhanh : Con mắt sáng quắc. || Sáng-sủa. Sáng tỏ : Nhà cửa sáng-sủa. Nghĩa bóng : Thông minh : Mặt mũi sáng-sủa. || Sáng-suốt. Thông-minh, mau hiểu, mau biết : Trí khôn sáng-suốt. || Sáng trưng. Sáng lắm : Đèn thắp sáng trưng.

    VĂN-LIỆU. — Sáng tai họ, điếc tai cày (T-ng). — Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo (T-ng). — Ăn bữa sáng, lo bữa tối. — Sáng trăng suông bà về vậy (T-ng). —Vừa tuần nguyệt sáng, trăng trong (K). — Đầy sân gươm tuốt sáng lỏa (R). — Gương trưng sáng vặc, túi thanh nhẹ bồng (Nh-đ-m).

    II. Minh bạch, rõ-ràng : Câu văn sáng nghĩa. Chữ viết sáng.

    Sáng []. Gây dựng lên : Sáng nghiệp.

    Sáng-chế [] []. Khởi đầu chế ra : Mới sáng-chế được cái máy. || Sáng-kiến [] []. Cái ý-kiến tự mình phát khởi ra trước hết : Có cái sáng-kiến phi-thường. || Sáng-lập [] []. Khởi đầu dựng lên : Sáng-lập ra một hội buôn. || Sáng nghiệp [] []. Dựng lên cơ-nghiệp : Nguyễn- Trãi giúp Lê Thái-tổ sáng nghiệp nhà Lê. || Sáng-tạo [] []. Khởi đầu làm ra : Sáng-tạo một dinh-cơ.

    Sàng

    Sàng. I. Đồ dùng đan bằng tre, nông lòng, thưa lỗ, để lắc cho vật vụn rơi xuống, vật to còn lại.

    VĂN-LIỆU. — Đi một ngày đàng, học một sàng khôn (T-ng). — Miếng giữa làng, bằng sàng xó bếp (T-ng). — Lọt sàng, xuống nia (T-ng). — Dẫu rằng áo rách tày sàng. Đủ đóng, đủ góp với làng thì thôi (C-d).

    II. Dùng cái sàng mà lắc cho vật vụn rơi xuống, vật to còn lại.

    VĂN-LIỆU. — Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay, giần sàng (C-d).

    Sàng []. Giường : Đồng tịch, đồng sàng.

    Sảng

    Sảng. Mê-man hoảng-hốt : Sốt lắm nói sảng.

    Sảng []. Sáng-sủa : ( không dùng một mình).

    Sảng-khải [] []. Sáng-sủa rộng-rãi : Nhà cửa sảng-khải. || Sảng-khoái [] []. Tỉnh-táo vui-vẻ : Tinh-thần sảng-khoái.

    Sảng-sảng. Thường nói là « sang-sảng ». Nói về tiếng dòn-dã mạnh-mẽ : Tiếng nói sang-sảng. Tiếng đồng hồ sang-sảng.

    VĂN-LIỆU. — Mấy lời sang-sảng tiếng đồng (Nh-đ-m).

    Sanh

    Sanh []. Xem « sinh ».

    Sanh. Thứ cây thuộc loài si, lá nhỏ.

    Sanh. Đồ làm bếp, sâu lòng, đứng thành, thường làm bằng đồng.

    VĂN-LIỆU. —Sanh không thủng, cá đi đàng nào (T-ng).

    Thịt đầy sanh, không hành không ngon (T-ng).

    Sánh

    Sánh. Để ngang với nhau mà so-đọ : Sánh hai người xem sức học ai hơn ai. Sánh vai. Sánh bước. Sánh đôi.

    Sánh đôi. Nói về vợ chồng kết bạn với nhau : Trai gái sánh đôi. || Sánh vai. Ngồi đứng ngang vai nhau : Hai người sánh vai nhau đi chơi.

    VĂN-LIỆU. Đèn khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai (K). — Chén hà sánh giọng quỳnh-tương (K). — Mình nào sánh với tanh hôi (Nh-đ-m). — Uổng trang thực-nữ sánh cùng thất-phu (L-V-T).

    Sánh. Nói về nước đường hay mật đặc dính quánh nham-nháp : Ăn kẹo sánh tay.

    Sánh. Nói về nước đầy vì chuyển động mà trào ra : Bâng chén nước đầy sánh cả ra tay.

    Sành

    Sành. Đồ đất nung có tráng men : Chậu sành. Bát sành. Đồ sành.

    VĂN-LIỆU. — Rán sành ra mỡ (T-ng).

    Sành. Nói người thông-thạo về một mặt nào : Ăn sành. Sành nghề.

    Sành-sỏi. Nói người thông-thạo công việc, không sót nước gì : Ăn chơi sành-sỏi. Công việc sành-sỏi.

    Sảnh

    Sảnh. Cũng nghĩa như « tỉnh » ([]).

    Sảnh []. Chỗ làm việc quan ( không dùng một mình).

    Sảnh-đường [] []. Chỗ công-đường : Sảnh-đường mảng tiếng, đói ngay lén hầu (K).

    Sao

    Sao. Điểm sáng, ta trông thấy ở trên trời lúc đêm : Sao hôm. Sao mai. Sao đổi ngôi.

    Sao băng. Sao đổi ngôi. || Sao cờ. Sao có đuôi dài như lá cờ. || Sao chổi. Sao có tua sáng dài như hính cái chổi. ||

    Trang 483

    Sao hôm. Tức là Kim-tinh, mọc buổi hôm sau khi mặt trời lặn. || Sao mai. Tức là Kim-tinh, mọc buổi sáng trước khi mặt trời mọc. || Sao sa. Sao ở trên trời sa xuống. || Sao tua. Tức là sao chổi.

    VĂN-LIỆU. — Vật đổi, sao dời. — Đẹp như sao băng (T-ng). — Đông có mây, tây có sao.Vắng trăng thì đã có sao. Vắng hoa thiên-lý, có đào nhị non (C-d).

    Sao. Váng dầu mỡ tròn-tròn nổi trên mặt nước : Nước bẻo có sao những mỡ.

    Sao. Tiếng hỏi để chỉ nghĩa thế nào hay vì cớ gì : Tại sao? Làm sao? Sao không đi học?

    VĂN-LIỆU. — Ăn sao cho được mà mời. Thương sao cho được vợ người mà thương (C-d). — Nói nên mà ở chẳng nên. Quăng rơm gánh đá, sao bền bằng mây? (C-d). — Xưa sao nói nói, thề thề. Bây giờ mở khóa trao chìa cho ai? (C-d). — Đến điều sống đục, sao bằng thác trong (K). — Mặt sao dày gió dạn sương. Thân sao bướm chán, ong chường bấy thân! (K). — Đã đày vào kiếp phong-trần. Sao cho sỉ-nhục một lần mới thôi (K). — Ông tơ sao khéo đa-đoan. Xe tơ sao khéo xe quàng xe xiên (K). — Duyên đã may, cớ sao lại rủi. Nghĩ nguồn cơ giở-giỏi sao đang (C-o).

    Sao []. Rang : Sao thuốc.

    Sao []. Theo bản chính mà chép ra : Sao bức văn-tự. Bản sao.

    VĂN-LIỆU. — Tam sao, thất-bản (T-ng).

    Sáo

    Sáo. Nhạc-khí làm bằng ống trúc, thổi thành tiếng kêu : Thổi sáo. Ống sáo.

    VĂN-LIỆU. — Tưng-bừng dịp sáo, dịp sênh (Ph-Tr).

    Sáo. Loài chim, lông đen có nhiều điểm tắng ở cánh, có thể bắt-chước tiếng người nói được : Con sáo học nói.

    Sáo ngà. Loài sáo mỏ trắng như ngà. || Sáo sậu. Loài sáo có khoang trắng ở cổ. Cũng gọi là « cà-cưỡng ».

    VĂN-LIỆU. — Ai đem con sáo sang sông. Mà cho sáo lại sổ lồng sáo bay ( Việt-nam phong-sử).

    Sáo. Bức mành-mành nhỏ và ngắn : Mành-mành, cánh sáo.

    Sáo []. Nói về câu văn hay câu nói dùng những câu đã có sẵn từ trước : Câu văn sáo. Câu nói sáo.

    Sào

    Sào. Gậy dài bằng tre, bằng hóp : Lấy sào chống thuyền. Sảo phơi quần áo. Vác sào vác gậy đi đánh cướp.

    VĂN-LIỆU. — Đôi ta cố sức lên ghềnh. Em ra đứng mũi, cho anh chịu sào (C-d). — Phó cho con Nguyễn thị-Đào. Nước trong leo-lẻo cắm sào đợi ai (thơ bà Huyện Thanh-quan). —Cắm sào sâu khó nhổ (T-ng). — Giặt áo thì phơi con sào. Chớ phơi trặng rạo rách áo chồng tao (C-d).

    Sào. Phần mười một mẫu : Năm sào ruộng. Ba sào vườn.


    Sào []. Tổ : Sào-huyệt.

    Sào-huyệt [] []. Tổ, hang. Nghĩa bóng : Nơi trú ẩn của bọn giặc cướp : Phá sào-huyệt của quân giặc.

    Sảo

    Sảo. Thứ rổ to, mắt thưa : Sảo chè.

    Sảo. Đẻ non : Con sảo.

    Sảo []. Hơi-hơi, gân-gần (không dùng một mình).

    Sảo thông [] []. Hơi thông : Học mới sảo thông.

    Sạo

    Sạo. Kháo chuyện : Sạo miệng ngồi lê đôi mách.

    Sạo. Thứ cá bể, thịt ngon.

    Sạo-sạo. Tiếng chỉ những vật nhỏ dắn như cuội sỏi chạm vào nhau mà phát ra : Ăn phải sỏi sạo-sạo. Chân đi trên đá cuội sạo-sạo.

    Sạo-sục. Tìm-tòi, lục-lạo : Tìm sạo-sục khắp mọi nơi.

    Sáp

    Sáp. 1. Chất mềm và dẻo, sắc vàng, ở tổ ong lấy ra, thường dùng để làm cây thắp cho sáng : Dẻo như sáp ong. Viên thuốc bao sáp. — 2. Thứ sáp người ta chế với sản phẩm đỏ và ướp hoa, dùng để trang-điểm : Soi gương, đánh sáp. Nghĩa rộng : Nói chung về vật gì quánh và dính như sáp. Cứt gà sáp.

    VĂN-LIỆU. — Đèn soi nối sáp, song đào thêm hoa (K). — Đèn gần dong sáp, đỉnh xa bay trầm (Nh-đ-m).

    Sáp []. 1. Rít, tắc, trệ : Làm văn, tứ sáp nghĩ không ra. — 2. Khó-khăn cực-nhọc, không được trơn-tru trôi chảy : Gian sáp. Khổ sáp.

    Sáp []. Bôi vào : Sáp-huyết.

    Sáp-huyết [] []. Uống máu để thề : Cùng nhau sáp-huyết kết-giao.

    Sáp []. Nhập vào với nhau : Hai làng sáp làm một.

    Sáp-nhập [] []. Nói về đem đất chỗ này thuộc nhập chỗ khác : Lấy 2 tổng ở huyện này đem sáp-nhập huyện kia.

    Sạp

    Sạp. Sàn bắc ở trong khoang thuyền để nằm, ngồi : Sạp thuyền. Ván sạp. Cất sạp lên để tát nước.

    Sát

    Sát. Giáp liền vào, sít tới : Ngồi sát vào nhau. Kê tủ sát tường. Nước cạn sát đáy. Đi sát bờ đê. Róc thịt sát xương.

    Sát-rạt. Cũng nghĩa như « sát-sạt ». || Sát-sát. Thường nói là « san-sát ». Liền nhau, tỏ ý nhiều : Trong làng san-sát những nhà ngói. || Sát-sạt. Liền khít với nhau : Ngồi sát-sạt nhau.

    Trang 484

    Sát []. Giết : Cố sát. Ngộ sát. Sát nhân, hại vật.

    Sát khí [] []. Khí dữ-dội, hung-ác, tỏ cái đang muốn giết hại : Ầm-ầm sat-khí ngất trời ai đang (K). || Sát-phạt [] []. Đánh giết. Nghĩa bóng : Nói về cuộc đánh bạc ăn thau to : Hai con bạc sát-phạt nhau. || Sát-sinh [] []. Giết loài sinh-vật : Người tạo đạo Phật không sát sinh.

    VĂN-LIỆU. — Sát nhân giả tử. — Lý vô tận sát (T-ng).

    Sát []. Xét : Quan sát. Khảo sát.

    Sát hạch [] []. Xét hạch : Sát- hạch học-trò.

    Sạt

    Sat. Lở, sụt : Đê sạt. Sét đánh sạt mái ngói. Nghĩa bóng : Tan nát hư hại : Cờ bạc sạt hết cơ-nghiệp.

    Sạt. Tiếng động chạm vào mạnh vào lá cây : Nghe tiếng động sạt trong bụi.

    Sạt-sạt. Thường nói là « sàn-sạt ». Tiếng sạt nho nhỏ.

    Sau

    Sau.1. Phía trái với phía trước : Sau nhà. Sau lưng. 2. Nối theo, tiếp theo : Hôm sau. Năm sau. Đời sau. Sau ngày hội.

    VĂN-LIỆU. — Trước lạ, sau quen. —Trước sao, sau vậy. — Rào sau, đón trước (T-ng). — Trước còn trăng gió, sau ra đá vàng (K). — Dạo tường chợt thấy mái sau có nhà (K). — Sau này phu quí, phụ vinh vẹn tròn (Nh-đ-m).

    Sáu

    Sáu. Số đếm, dưới số năm trên số bảy : Sáu đồng. Sáu năm.

    VĂN-LIỆU. — Thò lò sáu mặt (T-ng). — Ngày sáu khắc tim mong nhạn nắng (C-o). — Đêm năm canh, ngày sáu khắc (T-ng).

    Say

    Say. Cọc cắm để giữ cái đăng đánh cá.

    Say. Bị rượu, bị thuốc làm cho trong người choáng-váng hay mê-mẩn : Say rượu. Say thuốc. Nghĩa bóng : Mê đắm : Say gái.

    Say mềm. Say quá : Uống rượu say mèm. || Say-mê. Ham mê : Trai gái say mê nhau. || Say-sưa. Nói chung về sự say : Rượu chè say-sưa.

    VĂN-LIỆU. — Cơm no, rượu say. — Say tít cung thang. — Nói với người say như vay không trả. — Rượu không say, say vì chén (T-ng). — Ở đời ta chằng sợ ai. Sợ người say rượu nói dai như thừng (C-d). — Còn trời, còn nước, còn non. Còn cô bán rượu, anh còn say-sưa (C-d). — Bâng-khuâng như tỉnh, như say một mình (K). — Càng nhìn vẻ ngọc, càng say khúc vàng (K). — Càng yêu vì nết, càng say vì tình (K). — Má hồng không thuốc mà say. Nước kia muốn đổ, thành này muốn nghiêng (C-o). — Hương trời đắm nguyệt, say hoa (C-o).

    Sảy

    Sảy. Mụn lăn-tăn như rôm mọc ở ngoài da : Mọc rôm, mọc sảy.

    Sảy. Cầm cái mẹt mà hất lên hất xuống làm cho hột lép hay là vỏ bay đi : Sảy gao. Sảy thóc. Sảy trấu.

    VĂN-LIỆU. — Ngồi buồn may túi đựng trời. Đan nia sảy đá, giết voi xem dò (C-d).

    Sãy

    Sãy. Sực, chợt, bất thình-lình : Sãy nhớ. Sãy thức.

    Sắc

    Sắc. Bén, cắt đứt, trái với cùn, nhụt : Dao sắc. Nghĩa bóng : Nhanh, giỏi : Con mắt sắc. Nước bạc sắc. Sức học sắc, ai bắt nạt nổi.

    Sắc cạnh. Sành sỏi, lõi đời : Người ấy sắc cạnh, không ai bắt nạt nổi. || Sắc-sảo. Nói vẻ người tinh–khôn, nhanh-nhẹn, tốt đẹp : Con người sắc-sảo. Con gái quê mà sắc-sảo.

    VĂN-LIỆU. —Sắc như nước. — Mắt sắc như dao cau. — Lưỡi sắc hơn gươm (T-ng). — Kiều càng sắc-sảo mặn-mà. So bề tài sắc lại là phần hơn (K).

    Sắc. Nói về nấu thuốc kỹ : Thang thuốc sắc ba nước.

    Sắc []. I. 1. Màu, vẻ : Sắc đỏ, sắc xanh. Sắc đẹp. Sắc mặt. Nhan sắc. — 2. Vẻ đẹp của đàn bà con gái : Mê sắc. Hiếu sắc.

    Sắc-dục [] []. Lòng ham muốn đàn bà con gái : Ham mê sắc-dục thì hao tổn tinh-thần. || Sắc-phục [] []. Màu áo phân biệt tước phẩm các quan : Định sắc-phục của các quan.

    VĂN-LIỆU. — Gái tham tài, trai tham sắc (T-ng). — Tài này sắc ấy nghìn vàng chưa cân (K). — Sắc xiêm hoa dệt, nét hài phượng thêu (Nh-đ-m).

    II. Tiếng nhà Phật, nói cái hình-tượng hiện rõ ra. Phàm những vật có hình tượng có tướng ở trong nhân thế-gian đều là sắc cả : Sắc sắc, không không.

    Sắc-giới [] []. Cõi còn có các hình sắc nhưng hiển thị-dục : Thuyết nhà Phật chia thế-gian ra làm ba giới : Dục-giới, sắc-giới, vô-sắc-giới.

    Sắc []. 1. Tờ ban-thưởng phong-tặng của vua : Được sắc phong-tặng. Sắc phong nhất-phẩm phu-nhân. — 2. Giấy bùa có dấu riêng ở các đền thờ thần thánh để trừ ma quỉ : Sắc dức thánh Trần.

    Sắc-chỉ [] []. Lời vua truyền ở trong sắc : Khâm-ban sắc-chỉ tới nơi rành-rành (K). || Sắc-lệnh [] []. Lệnh vua truyền ở trong sắc : Sắc-lệnh nhà vua truyền ra là phải theo.

    VĂN-LIỆU. — Thái-sư chức chịu ngự-tiền sắc phong (L-V-T). — Sắc rồng ấn ngọc nộp đây đem về (C-d).

    Sắc []. I. Mất mùa (không dùng một mình). Nghĩa bóng : Thiếu kém :Bỉ sắc, tư-phong.

    VĂN-LIỆU. — Lạ gì bỉ sắc, tư phong. Trời xanh quen với má hồng đánh ghen (K).

    II. Keo bẩn ( không dùng một mình) : Sắc lận.

    Sắc-lận [] []. Keo cúi bủn-xỉn : Tính người sắc-lận.

    Trang 485

    Sặc

    Sặc. Nói khi ăn uống bị vật gì vường vào họng hơi mà tức hơi bật ra : Ăn vội hay sặc.

    Sặc gạch. Nói về người phải làm khó-nhọc : Làm sặc gạch. Chạy sặc gạch. Đánh sặc gạch. || Sặc máu. Nói người bị đánh đổ máu mồm máu mũi ra : Đánh sặc máu. || Sặc- sặc. Thường nói là « sằng-sặc ». Nói về tiếng cười to, kéo từng hồi : Cười sặc-sặc.

    Sặc. Nói mùi gì xông lên nồng quá : Sặc những hơi rượu. Mùi hương thơm sặc.

    Sặc-sụa. Cũng nghĩa như « sặc ».

    Sặc-sờ. Cũng nghĩa như « sặc-sỡ ».

    Sặc-sỡ. Nói về nhiều màu sắc chen lẫn nhau không đều và khó coi : Quần áo sặc-sỡ.

    Sặc-sừ. Nói lảm-nhảm không ra câu gì : Nói sặc-sừ như người say rượu.

    Sắm

    Sắm. Sửa-soạn cho có, cho sẵn : Sắm tuồng. Sắm đồ- đạc. Sắm quần áo đi chơi. Nghĩa rộng : Đi mua: Đi chợ sắm tết. Ra tỉnh sắm hàng.

    Sắm-sanh. Cũng nghĩa như « sắm » : Sắm-sanh lễ-vật. || Sắm-sửa. Nói chung về sự sắm : Tưng-bừng sắm-sửa áo-xiêm (K).

    VĂN-LIỆU. — Đi giác sắm bầu, đi câu sắm rỏ (T-ng). — Chị em sắm-sửa bộ-hành chơi xuân (K). — Hương hoa ngũ cúng sắm-sanh lễ thường (K). — Mẹ em cấm đoán em chi. Để em sắm sửa em đi lấy chồng (C-d).

    Sặm

    Sặm. Đặm màu : Đen sặm. Nước da sặm.

    Săn

    Săn. Rược bắt các loài thú vật ở rừng núi : Săn hươu. Săn nai. Nghĩa rộng : Theo đòi người khác để cầu được việc mình muốn : Săn gái. Săn kẻ cướp.

    Săn-bắn. Nói chung về sự đi săn : Tính ưa săn bắn. || Săn đón. Theo đuổi, đón rước : Săn đón con bạc. Cô đào săn đón quan viên. || Săn-sóc. Chăm nom giữ gìn : Săn-sóc con cái.

    VĂN-LIỆU. — Năm canh thì ngủ có ba. Hai canh săn-sóc việc nhà làm ăn (C-d).

    Săn. I. Nói về dây xợi xe kỹ xoắn chặt với nhau : Chỉ xe săn. Thừng đánh săn. Nghĩa rộng : Nói về da thịt co dắn lại : Săn da, săn thịt.

    II. Mau, mạnh : Đi cho săn. Nước chảy săn.

    Săn-sắt. Xem « sắt-sắt ».

    Sắn

    Sắn. Loài cây, củ có lõi, nhiều bột ăn được : Bánh bột sắn. Say sắn.

    Sắn dây. Thứ sắn về loài dây leo, có củ ăn được.

    VĂN-LIỆU. — Sắn bìm chút phận con con (K). — Xin đem dây sắn may nhờ bóng thông (H-T).

    Sắn. I. Thứ cây có nhựa dính và đen, dùng để sơn thuyền, vỏ để nhuộm bìa sách hay lưới.

    II. Sơn bằng nhựa cây sắn hay nhuộm bằng vỏ cây sắn : sắn thuyền. Sắn bìa sách.

    Sẵn

    Sẵn. Sắm-sửa rồi, sắp đặt rồi, có rồi : Sẵn ăn. Sẵn mặc. Làm sẵn.

    Sẵn dịp. Gặp dịp có sẵn : Sẵn dịp anh em đi chơi cho vui. || Sẵn lòng. Vốn đã có lòng sẵn : Sẵn lòng giúp nhau. || Sẵn-sàng. Cũng nghĩa như « sẵn » : Cơm nước sẵn-sàng. || Sẵn tay. Nhân tay đương làm gì sẵn : Sẵn tay rót hộ chén nước.

    VĂN-LIỆU. — Tu-hú sẵn tổ mà đẻ (T-ng). — Thông-minh vốn sẵn tư trời (K). — Trong tay sẵn đồng tiền. Mặc lòng đổi trắng thay đen khó gì (K). — Trâm-anh chung-đỉnh dấu nhà sẵn dây (Nh-đ-m).

    Săng

    Săng. Hòm đựng xác người chết.

    VĂN-LIỆU. — Hàng săng chết bỏ chiếu (T-ng). — Bán hàng như bán hàng săng. Ai mua thì bán chẳng rằng mời ai (C-d). — Muốn ăn thì lăn vào bếp. Muốn chết thì lết vào săng (T-ng).

    Săng. Thứ cỏ người ta cắt để đánh tranh lợp nhà : Tranh cỏ săng.

    Săng. Tên một thứ gỗ.

    Sắng

    Sắng. Thứ cây, lá dùng để nấu canh.

    Sằng

    Sằng-sặc. Xem « sặc-sặc ».

    Sắp

    Sắp. 1. Xếp cho có thứ-tự : Sắp hàng. — 2. Sửa-soạn cho sẵn để làm việc gì : Sắp làm. Sắp ăn. Sắp đi.

    Sắp-ấn. Xếp ấn vào hòm tạm nghỉ việc quan : 25 tháng chạp làm lễ sắp-ấn. || Sắp đặt. Xếp dặt : Sắp đặt công việc. || Sắp sửa. Sửa-soạn sẵn : Sắp sửa đi xa.

    VĂN-LIỆU.Đà-đao sắp sẵn chước dùng (K). — Bè gian đương sắp mua lừa (Nh-đ-m). — Ông chết thì thiệt thân ông. Bà tôi sắp-sửa lấy chồng nay mai (C-d). — Bà chết thì thiệt thân bà. Ông tôi sắp-sửa lấy ba nàng hầu (C-d).

    Sắp. I. Bọn, tui : Sắp du-côn. Sắp lâu-la.

    II. Lớp, chặp : Ăn từng sắp. Đánh một sắp.

    Sắt

    Sắt. Loài kim màu xám, dùng để đánh đồ đạc và đúc binh-khí : Dùi sắt. Cửa sắt. Cột sắt. Nghĩa bóng : Cứng không lay chuyển được : Dạ sắt, gan vàng.

    Trang 486

    Sắt đá. Sắt và đá. Nghĩa bóng : Nói người kiên-nhẫn không lay chuyển được : Can trường sắt đá. || Sắt son. Sắt và son. Nghĩa bóng : Nói người trung-nghĩa thành-thực: Nào lời non nước, nào lời sắt son (K).

    VĂN-LIỆU. —Xương đồng da sắt. — Có công mài sắt, có ngày nên kim (T-ng). — Như nung gan sắt, như bào lòng son (K). — Lạ cho mặt sắt, cũng ngày vi tinh (K). — Lòng người là sắt, phép công ấy lò (Nh-đ-m). — Tinh thành một tấm sắt gang trăm rèn (H-T).

    Sắt. Quắt lại : Đậu rán sắt lại không nở.

    Sắt []. Nhạc khí có nhiều dây.

    VĂN-LIỆU. — Lọ là vàng đá mới ra sắt cầm (K).

    Sắt-sắt. Thường nói là « săn-sắt ». Loài cá hình như cá rô ở nước ngọt, vảy có sắc xanh sắc đỏ, đuôi dài.

    VĂN-LIỆU. — Thả săn-sắt bắt cá xộp (T-ng).

    Sặt

    Sặt. Loài sậy người ta thường dùng để làm lao màn.

    Sặt. Thứ cá bể, mình dẹp và nhỏ, thường phơi khô hay làm mắm.

    Sâm

    Sâm []. I. Tên một thứ củ dùng để làm thuốc bổ : Sâm Cao-ly. Nhâm-sâm. Dương-sâm.

    II. Tên vị sao Kim-tinh, tức là sao hôm.

    Sâm thương [] []. Sao hôm và sao mai. Nghĩa bóng : Nói hai bên cách trở không gặp được nhau : Sâm thương đôi ngả.

    VĂN-LIỆU. — Sâm thương chẳng vẹn chữ tòng (K). — Sụt-lùi đôi ngả sâm thương (H-Chừ).

    III. So le (không dùng một mình).

    Sâm-si [] []. So le, không đều, sơ-sẩn, không sai nhau bao nhiêu : Hai người đứng sâm-si nhau. Giá hàng sâm-si nhau.

    Sâm []. Cây cối rậm-rạp (không dùng một mình). Nghĩa bóng : Nghiêm-mật : Sâm-nghiêm.

    Sâm-lâm [] []. Rừng cây rậm : Môn học sâm-lâm. || Sâm-nghiêm [] []. Nghiêm-mật : Luật-lệnh sâm-nghiêm.

    Sấm

    Sấm. Tiếng nổ ở trên không do hai luồng điện âm dương gặp nhau : Sấm động. Sấm dậy. Sấm rền. Sấm vang.

    Sấm sét. Sấm và sét. Nghĩa bóng : Oai dữ-dội làm cho người ta phải kính sợ : Ra oai sấm sét. || Sấm vang. Tiếng sấm vang động. Nghĩa bóng : Tiếng tăm đồn đi khắp mọi nơi : Danh tiếng sấm vang.

    VĂN-LIỆU. — Sấm bên đông, động bên tây (T-ng). — Đánh trống qua cửa nhà sấm (T-ng). — Mấy đời sấm trước có mưa. Mấy đời dì ghẻ có ưa con chồng (C-d). — Nghe như vịt nghe sấm (T-ng). — Bất tình nổi trận đùng sấm vang (K). — Dẫu rằng sấm sét búa rìu cũng cam (K). — Trộm nhờ sấm sét ra oai (K). — Danh uy từ đấy, sấm vang trong ngoài (K).

    Sấm []. Lời tiên-tri nói từ trước để lại mà chứng-nghiệm : Sấm Trạng-Trình.

    Sầm

    Sầm. Tiếng vật gì to đổ hay chạm mạnh mà phát ra : Tường đổ sầm. Hai cái xe đâm sầm vào nhau.

    Sầm. Tối đen lại : Mây kéo tối sầm. Nghĩa bóng : Nói vẻ mặt người ta vì buồn rầu hay tức giận mà thốt-nhiên mất vẻ tươi : Sa sầm mặt xuống.

    Sầm []. Nói chỗ núi nhiều cây rậm-rạp (không dùng một mình).

    Sầm-uất [] []. Nói về chỗ núi có nhiều cây cối rậm-rạp. Nghĩa bóng : Đông- đúc : Dân-cư sầm-uất.

    Sầm-sập. Xem « sập-sập ».

    Sẫm

    Sẫm. Thẫm, già màu, đặm màu : Đỏ sẫm, đen sâm.

    Sân

    Sân. Khoảng đất bỏ trống ở trước hay sau nhà : Sân gạch. Phơi thóc ở sân.

    Sân rồng. Sân trong cung điện nhà vua. || Sân-sướng. Nói chung về sân. || Sân tàu. Tầng lộ-thiên ở trên khoang tàu.

    VĂN-LIỆU. — Của cờ bạc để ngoài sân (T-ng). — Sân Trình, cửa Khổng (T-ng). — Sân ngô cành bích đã chen lá vàng (K). — Song song vào trước sân hoa lạy quì (K). — Bác đồng chật đất, tinh-kỳ rợp sân (K). — Chẳng sân ngọc-bội, cũng phường kim-môn (K).

    Sân []. Giận : Tham, sân, si là ba cái độc hai cho người.

    Sân-si [] []. Giận dữ, hung cục : Liệu năn-nỉ, chớ sân-si thiệt đời (K).

    Sấn

    Sấn. 1. Xông tới : Sấn vào mà đánh. — 2. Phăng đi : Làm sấn đi. Cắt sấn.

    Sấn-sổ. Trỏ bộ hung-hăng : Sấn-sổ chực đánh. Ăn nói sấn-sổ.

    Sần

    Sần. I. Nói bộ da sù-si không nhẵn : Sần như da cam sành.

    II. Sượng, không dẻo : Khoai sần.

    Sần mặt. Sượng mặt vì người ta mắng hay nói xấu.

    Sẩn

    Sẩn. Nổi tịt lên từng đám ở ngoài da : Nóng sần cả người lên.

    Sẩn. Nói về sợi tơ to : Tơ sẩn. Hàng dệt sẩn ngang.

    Trang 487

    Sâng

    Sâng. Tên một thứ gỗ.

    Sấp. Úp mặt xuống, trái với ngửa : Nằm sấp. Ngã xấp mặt xuống. Mặt sấp, mặt ngửa.

    Sấp bóng. Nói ngồi hay đứng trước ánh sáng, thành ra trước mặt có bóng tối : Ngồi sấp bóng không viết được. || Sấp cật. Quay lưng lại : Sấp cật làm ngơ. || Sấp mặt. Trở mặt, bội-bạc : Sấp mặt như trở bàn tay.

    Sập

    Sập. Thứ giường chân liền, chung quanh có diềm : Sập chân quỳ.

    VĂN-LIỆU.Ông cả ngồi trên sập vàng. Cả ăn, cả mặc, lại càng cả lo (C-d).

    Sập. Đổ xuống, sụp xuống : Trời sập mưa. Cửa bẫy sập xuống. Nhà đổ sập xuống.

    Sập-sập. Thường nói là « sầm-sập ». Nói về giọt mưa liên-tiếp đổ xuống : Tiếng khoan như gió thoảng ngoài. Tiếng mau sầm-sập như trời đổ mưa (K). || Sập-sình. Nói về chỗ đất lún, hay sụt. || Sập-sìn. Nói về trời lúc mưa lúc tạnh không ngớt hẳn.

    Sâu

    Sâu. Loài côn-trùng ăn lá, trái hay gỗ, đến khi già hóa ra con bướm. Nghĩa rộng : Loài trùng hay đục ở trong xương, trong thịt : Sâu răng. Sâu quảng.

    Sâu bọ. Nói chung về các loài sâu : Giết sâu bọ. || Sâu đo. Thứ sâu lúc đi thì co mình lại rồi lại vươn thẳng ra như là bằng gang tay. || Sâu keo. Sâu ăn lúa. || Sâu quảng. Bệnh có thứ sâu ăn ở chân loét thịt ra. || Sâu răng. Thứ bệnh có vi-trùng đục thủng răng. || Sâu róm. Thứ sâu mình có lông.

    VĂN-LIỆU. — Rau nào, sâu ấy. — Con sâu bỏ rầu nồi canh. — Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi (T-ng).

    Sâu. Nói về cái gì mà đáy cách xa trên mặt nhiều, trái với nông, cạn : Sông sâu. Giếng sâu. Lọ sâu lỏng. Hang sâu. Nghĩa rộng : Nói cái chiều dọc, dài quá chiều ngang nhiều : Nhà sâu. Ngõ sâu. Nghĩa bóng : Đến tận cùng, tận đáy : Học sâu. Mưu sâu.

    Sâu cay. Thâm ác : Ăc ở sâu cay. || Sâu hoắm. Sâu thăm-thẳm không thấy đáy : Cái vực sâu hoắm. || Sâu sắc. Sâu và sắc : Mưu mẹo sâu sắc.

    VĂN-LIỆU. — Sâu ao, cao bờ. — Cắm sào sâu khó nhổ. — Sâu khó lội, cao khó trèo. — Sâu ao làm cá, dọc dạ khốn thân (T-ng).

    Sấu

    Sấu. Thứ cây, quả có vị chua, ăn được.

    Sấu. Loài bò sát ở nước, miệng dài có răng sắc như răng cưa, hay ăn các loài thú-vật khác.

    Sấu. Con vật người ta tưởng-tượng ra mà đắp ở trên cột trụ, hoặc trước cửa đình, đền.

    Sầu

    Sầu []. Buồn rầu : Sầu não, Sầu muộn.

    Sầu muộn [] []. Buồn-bã, rầu-rĩ : Giải nỗi sầu muộn. || Sầu-não [] []. Buồn rầu tức-bực : Làm cho tan mối sầu-não.

    VĂN-LIỆU. — Sầu đong càng lắc càng đầy (K).

    Sầu-riêng. Thứ cây có quả giống như quả mít, thổ-sản ở Nam-kỳ, Cao-mên.

    Sây

    Sây. Hơi sầy ra.

    Sây-sát. Sây da, sát thịt : Ngã sây-sát cạ mặt.

    VĂN-LIỆU. — Sây da ba quan, chảy máu sáu quan (T-ng).

    Sấy

    Sấy. Dùng hơi nóng làm cho khô : Sấy chè, sấy cau.

    Sấy. Thứ đồ ăn làm bằng thịt giã ra, đàn mỏng như giấy rồi hơ vào lửa cho khô : Nhấm rượu với sấy.

    Sầy

    Sầy. Bị thương rách da : Sầy da rớm máu.

    VĂN-LIỆU. — Bây giờ trót đã sầy da trán. Ngày trước đi đâu mất mảy lông (thơ cổ).

    Sẩy

    Sẩy. Tuột, hụt, lỡ : Sẩy chân, sẩy tay. Sẩy thai. Sẩy miệng, sẩy lời. Có việc sẩy đến.

    VĂN-LIỆU. — Sẩy đàn tan nghé (T-ng). — Sẩy vai xuống cánh tay (T-ng). — Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (T-ng). — Nhớ khi lỡ bước sẩy với (K). — Con cá sẩy là con cá lớn (T-ng).

    Sẩy. Chợt, vừa mới : Sẩy nghe chiếu mở khoa thi (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. — Tiếng sen sẩy động giấc hòe (K).

    Sậy

    Sậy. Loài cây mọc ở bờ sông bãi cát hoặc ở sườn núi, thuộc về loài tre nứa, thân nhỏ mình mỏng : Bãi sậy.

    VĂN-LIỆU. — Nhà tranh đổ sậy (T-ng).

    Se

    Se. I. Hơi khô : Môi se. Da se. Cá se vảy.

    VĂN-LIỆU. — Mặt se mày sém (T-ng). — Miệng còn se có đâu chè thiết khách (T-ng). — Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phím loan (K).

    II. Hơi mệt nhọc, khó chịu : Se mình.

    Se-sua. Nói cái bộ khoe đẹp : Ăn mặc se-dua.
  • Đang tải...