48. Gói Se-Sớt - Tuyet Anh (type done)

5/10/15
48. Gói Se-Sớt - Tuyet Anh (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRWUpaa24xcmJfQTg

    Sâng

    Sâng. Tên một thứ gỗ.


    Sấp

    Sấp. Úp mặt xuống, trái với ngửa: Nằm sấp. Ngã xấp mặt xuống. Mặt sấp, mặt ngửa.

    sấp bóng.Nói ngồi hay đứng trước ánh sáng, thành ra trước mặt có bóng tối: Ngồi sấp bóng không viết được. || Sấp cật. Quay lưng lại : Sấp cật làm ngơ. || Sấp mặt. Trở mặt, bội – bạc: Sấp mặt như trở bàn tay.


    Sập

    Sập. Thứ giường chân liền, chung quanh có diềm: Sập chân quỳ.

    VĂN-LIỆU.–Ông cả ngồi trên sập vàng, Cả ăn, cả mặc, lại càng cả lo (C-d).

    Sập. Đổ xuống, sụp xuống: Trời sập mưa. Cửa bẫy sập xuống. Nhà đổ sập xuống.

    Sập-sập. Thường nói là « sầm – sập». Nói về giọt mưa liên-tiếp đổ xuống : Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm-sập như trời đổ mưa (K). || Sập-sình. Nói về chỗ đất hay lún, hay sụt. || Sập-sìu. Nói về trời lúc mưa lúc tạnh không ngớt hẳn.


    Sâu

    Sâu.Loài côn-trùng ăn lá, trái hay gỗ, và đến khi già hóa ra con bướm. Nghĩa rộng: Loài côn trùng hay đục ở trong xương, trong thịt: Sâu răng. Sâu quảng.

    Sâu bọ. Nói chung về các loài sâu: Giết sâu bọ.|| Sâu đo. Thứ sâu lúc đi thì co mình lại rồi vươn thẳng ra như là đo bằng gang tay. || Sâu keo. Sâu ăn lúa.|| Sâu quảng. Bệnh có thứ sâu ăn ở chân loét thịt ra. || Sâu răng. Thứ bệnh có vi-trùng đục thủng răng.||Sâu róm. Thứ sâu mình có lông.

    VĂN-LIỆU. – Rau nào, sâu ấy. – Con sâu bỏ rầu nồi canh. – Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi (T-ng).

    Sâu. Nói về cái gì mà đáy cách xa mặt nhiều, trái với nông, cạn: Sông sâu. Giếng sâu. Lọ sâu lòng. Hang sâu. Nghĩa rộng: Nói cái chiều dọc, dài quá chiều ngang nhiều:Nhà sâu. Ngõ sâu. Nghĩa bóng: Đến tận cùng, tận đáy: Học sâu. Mưu sâu.

    Sâu cay.Thâm ác: Ăn ở sâu cay.||Sâu hoắm. Sâu thăm -thẳm không thấy đáy: Cái vực sâu hoắm.|| Sâu sắc. Sâu và sắc: Mưu mẹo sâu sắc.

    VĂN-LIỆU. – Sâu ao, cao bờ. – Cắm sào sâu khó nhổ. Sâu khó lội, cao khó trèo. – Sâu ao làm cá, độc dạ khốn thân (T-ng).


    Sấu

    Sấu. Thứ cây, quả có vị chua, ăn được.

    Sấu. Loài bò sát ở nước, miệng dài có răng sắc như răng cưa, hay ăn các loài thú-vật khác.


    Sấu. Con vật người ta tưởng – tượng ra mà đắp ở trên cột trụ, hoặc trước cửa đình, cửa đền.


    Sầu

    Sầu [] Buồn rầu: Sầu não. Sầu muộn.

    Sầu muộn [] Buồn-bã, rầu-rĩ: Giải nỗi sầu muộn. || Sầu-não []. Buồn rầu tức-bực: Làm cho tan mối sầu - não.

    VĂN LIỆU. – Sầu đong càng lắc càng đầy (K).

    Sầu-riêng. Thứ trái cây có quả giống như quả mít, thổ-sản ở Nam-kỳ, Cao-mên.


    Sây

    Sây. [Hơi sầy ra]

    Sây-sát. Sây da, sát thịt: Ngã sây-sát cả mặt.

    VĂN LIỆU.–Sây da ba quan, chảy máu sáu quan (T-ng).


    Sấy

    Sấy. Dùng hơi nóng làm cho khô: Sấy chè, sấy cau.

    Sấy.Thứ đồ ăn làm bằng thịt giã ra, dàn mỏng như giấy rồi hơ vào lửa cho khô: Nhắm rượu với sấy.


    Sầy

    Sầy.Bị thương rách da: Sầy da rớm máu.

    VĂN-LIỆU. – Bây giờ trót đã sầy da trán, Ngày trước đi đâu mất mảy lông (thơ cổ).


    Sẩy

    Sẩy. Tuột, hụt, lỡ : Sẩy chân, sẩy tay. Sẩy thai. Sẩy miệng, sẩy lời. Có việc cần sẩy đến.

    VĂN-LIỆU–Sẩy đàn tan nghé (T-ng).– Sẩy vai xuống cánh tay (T-ng).–Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (T-ng). - Nhớ khi lỡ bước sẩy vời (K).- Con cá sẩy là con cá lớn (T-ng).

    Sẩy. Chợt, vừa mới: Sẩy nghe chiếu mở khoa thi (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Tiếng sen sẩy động giấc hòe (K).


    Sậy

    Sậy. Loài cây mọc ở bờ sông bãi cát hoặc ở sườn núi, thuộc về loài tre nứa, thân nhỏ mình mỏng: Bãi sậy.

    VĂN-LIỆU. – Nhà tranh đố sậy (T-ng).


    Se

    Se.I. Hơi khô : Môi se. Da se. Cá se vẩy.

    VĂN-LIỆU – Mặt se mày xém (T-ng). – Miệng còn se có đâu chè thiết khách (T-ng). – Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phím loan (K).

    II. Hơi mệt nhọc, khó chịu : Se mình

    Se-sua. Nói cái bộ khoe đẹp : Ăn mặc se-dua.





    Sè-sẽ. Xem « sẽ sẽ».

    Sè-sè. Tiếng kêu của vật gì động mà phát ra : Bánh xe chạy sè-sè.

    Sè-sè. Nói về cái bộ thấp gần sát đất : Chim bay sè-sè. Sè-sè nấm đất bên đường (K).

    Sè-sẹt. Thấp lắm: Nhà làm thấp sè-sẹt. Người thấp sè-sẹt.


    Sẻ

    Sẻ. Thứ chim nhỏ thường ăn thóc gạo hay làm tổ ở mái nhà.

    Sẻ-sẻ. Thường nói là « se-sẻ». Tức là con chim sẻ.

    VĂN-LIỆU. – Ăn se-sẻ, đẻ ông voi (T-ng). – Sẻ đàn, phượng một chắc đâu (Nh-đ-m).– Đạn đâu bắn sẻ, gươm đâu chém ruồi (C-d).

    Sẻ. San chia ra: Sẻ bát cơm làm hai. Nhường cơm, sẻ áo.


    Sẽ

    Sẽ. Nhẹ nhàng, êm-ái, không động mạnh : Đi sẽ chân. Làm sẽ tay. Nói sẽ.

    Sẽ-sẽ. Thường nói là « se-sẽ ». Cũng nghĩa như « sẽ ».

    VĂN-LIỆU. – Giơ cao, đánh sẽ (T-ng). – Cánh hoa sẽ dặng tiếng vàng (K).

    Sẽ. Rồi, hãy, chỉ việc sắp có, sắp tới : Để sau sẽ liệu. Để mai sẽ làm.

    VĂN-LIỆU.–Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (K). – Dần-dà rồi sẽ liệu về cố hương (K).


    Sém

    Sém. I. Hơi cháy : Nắng sém da. Ăn trầu sém môi. Cháy sém mảng tóc.

    II. Cơm cháy ở dưới đáy nồi : Ăn sém.


    Sen

    Sen. Loài cây mọc ở dưới nước, lá to như hình cái tàn, hoa có nhị vàng và thơm: Hồ sen. Gương sen. Ngó sen.

    VĂN-LIỆU. – Sen ngó đào tơ. – Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp vẫn mầm hoa sen (C-d).– Đố ai mà được như sem. Lá xanh bông trắng giữa chen nhị vàng (C-d). –Đào vừa phai thắm, sen vừa nảy xanh (K).–Liễu dù gặp gió, sen chưa nhuốm bùn (Nh-đ-m).

    Sem. Loài chim ngói, lông xanh và có chỗ phơn -phớt đỏ.

    Sẻn

    Sẻn. Hà-tiện, chặt-chịa quá: Tiêu sẻn từng đồng.

    Sẻn-so: Cũng nghĩa như « sẻn».


    Sèng

    Sèng. Tiếng đồng chạm vào nhau mà phát ra: Lùng lùng sèng: Nói rộng ra để chỉ đồng tiền chính nhỏ: Tiền sèng.

    Sẻng

    Sẻng. Đồ dùng làm bằng sắt, bản to, cán dài, để xúc đất.


    Seo

    Seo. Tiếng nghề làm giấy, cho bột giấy vào trong khuôn mà rùng cho thành hình tờ giấy : Seo giấy. Thợ seo.

    Seo. Nói cái gì co lại, săn lại: Seo da. Mặt lụa seo.


    Sèo

    Sèo. I. Tiếng mỡ hay dầu gặp lửa mà phát ra : Mỡ chảy sèo.

    Sèo-sèo. Cũng nghĩa như « sèo».

    II. Tên một thứ bánh làm bằng bột trộn với trứng, bỏ vào mỡ mà rán.


    Sẹo

    Sẹo. Miếng gỗ nhỏ để giữ nút đầu thừng xỏ vào mũi trâu bò : Xỏ sẹo trâu.

    Sẹo. 1. Dấu tích vết thương ở ngoài da, khỏi rồi mà còn ngấn lại: Đầu có sẹo. Bị nhát đâm thành sẹo.– 2. Mắt ở súc gỗ sùi ra : Súc gỗ có sẹo.

    VĂN-LIỆU. – Mồm nói như sẹo gỗ (T-ng).


    Sét

    Sét.Tiếng nổ do luồng điện ở trên mây gặp luồng điện ở dưới đất bốc lên mà phát ra rất mạnh: Sét đánh vào cây.

    VĂN-LIỆU. – Điều đâu sét đánh lưng trời (K). – Dẫu rằng sấm sét búa rìu cũng cam (K).

    Sét. Chất ghét rỉ của sắt : Sét ăn ở khóa không vặn được.

    Sét. Lượng vừa bằng miệng bát: Ăn một bát sét cơm. Sét bát gạo. Sét đấu thóc.

    Sế

    Sế-nế. Nói về bộ khiêng vác nặng-nề khó nổi:Khiêng vác sế-nế. Nghĩa bóng: Nói nhà làm ăn suy-sụt, khó đứng vững được: Cửa hàng đó đã sế-nế lắm.


    Sề

    Sề. Nói về con lợn cái đã đẻ: Lợn sề.Nghĩa rộng: Nói về người đàn bà đã sinh nở nhiều lần : Gái sề.

    VĂN-LIỆU. – Dù chàng năm thiếp bảy thê, Chàng cũng chẳng bỏ được nái sề này đâu (C-d).

    Sề. [Đồ đan doãng lông], dùng để khiêng rau, chuối v.v : Gánh hai sề chuối.

    Sệ

    Sệ Sa xuống, trĩu xuống: Túi đựng nhiều tiền sệ xuống. Béo sệ bụng.

    Sệ-nệ. Cũng nghĩa như « sế-nế».

    Sên

    Sên. Loài ốc nhỏ ở cạn, hay bám vào cây cối và chỗ có rêu: Chậm như sên, Yếu như sên.

    Sên. Tức là con sán.


    Sến

    Sến. Thứ gỗ tốt, [dằn] : Cột sến, rầm sến


    Sền

    Sền-sệt. Xem « sệt-sệt ».


    Sênh

    Sêng. Nhạc khí làm bằng hai miếng gỗ để gõ nhịp : Gõ sênh mà hát.

    Sênh tiền. Thứ sênh có mắc thêm tiền chính vào : Đám rước có sênh-tiền.

    Sếnh

    Sếnh.Cũng nghĩa như « sánh » : Mó vào đường sẽ sếnh tay.


    Sềnh

    Sềnh-sềnh. Nói về cái gì bày ngay trước mắt : Để sềnh-sềnh giữa lối đi


    Sểnh

    Sểnh. Vắng, không trông nom : Sểnh ra một tí đã hỏng việc. Mới sểnh cha mấy tháng đã hư.

    VĂN-LIỆU. – Sểnh nạ, quạ tha (T-ng).


    Sệp

    Sệp. Sụp xuống, giẹp xuống : Ngồi sệp xuống. Mái nhà sệp xuống. Nghĩa bóng : Thua kém : Đành chịu sệp.


    Sệt

    Sệt. Nói chất gì đặc sịt lại : Cháo nấu đặc sệt.

    Sệt-sệt. Thường nói là « sền-sệt ». Hơi sệt.


    Sêu

    Sêu. Nói về bên nhà trai đưa đồ lễ đến nhà gái về các ngày tết, trong khi chưa cưới: Tết cơm mới, đem hồng cốm đi sêu.


    Sếu

    Sếu. Thứ chim lớn, cẳng cao, mỏ dài : Cao như sếu.

    Sếu Sai, trẹo : Vả cho sếu quai hàm.

    Sếu-sáo. Nói bộ răng lung-lay nhai trật-trưỡng : Răng đau nhai sếu-sáo.


    Sệu

    Sệu-sạo. Cũng nghĩa như « sếu-sáo ».

    Si

    Si. Thứ cây to, lá nhỏ và rậm, cành có rễ đâm rủ xuống.

    Si []. Ngây dại : Si tình. Ngu-si.

    Si tình []. Nói người quá say mê về tình-ái: Người si tình. || Si-tưởng [] Tư-tưởng một cách thiết tha như ngây dại : Si-tưởng những chuyện đâu-đâu.




    Sì. Nói cái sắc đen lắm : Người đen sì. Trời tối đen sì.

    Sì-sì. Cũng nghĩa như « sì».


    Sỉ

    Sỉ. Nói cách mua bán lẻ: Mua sỉ, bán sỉ. Có nơi dùng trái nghĩa là bán cất, bán buôn.

    Sỉ [] xấu hổ: Làm xằng mà không biết sỉ.

    Sỉ-nhục [] 1. Xấu hổ nhuốc-nha : Bị trăm điều sỉ-nhục. – 2. Làm cho bêu-rếu xấu-hổ : Nhiếc móc sỉ-nhục người ta. || Sỉ-vả. Mắng nhiếc : Làm bậy, người ta sỉ-vả cho.

    VĂN-LIỆU. – Sao cho sỉ-nhục một lần mới thôi (K). – Làm cho sỉ-nhục nhuốc nha (H-Chừ).– Đã phần sỉ-vả, lại phần mỉa-mai (Tr-Thử).




    Sĩ [] I. 1. Người học trò : Sĩ-tử. 2. Người có văn-học : Văn-sĩ. Nữ-sĩ. Danh-sĩ. – 3. Đấng làm trai : Kiệt-sĩ. Tráng-sĩ.

    Sĩ hạnh [] Nết tốt của người có học : Người có sĩ-hạnh. [] Sĩ khí [].Khí-tiết của người có học : Nước thịnh thì sĩ-khí cao. || Sĩ-phu []. Nói chung về các người tai mắt trong dân-chúng: Sĩ-phu làm tiêu-biểu cho dân chúng. || Sĩ-tử []. Học-trò : Các hàng sĩ-tử. Sĩ-tử vào trường thi.

    II. 1. Quan võ : Sĩ-tốt hết sức đánh giặc. – 2. Tên một quân trong bàn cờ tướng.

    Sĩ-quan []. Hàng quan võ : Học ở trường sĩ-quan. || Sĩ-tốt [] . Nói chung về binh-lính : Huấn luyện sĩ-tốt.

    Sĩ []. Làm quan : Xuất-sĩ. Trí-sĩ.

    Sĩ-hoạn []. Nói chung về làm quan : Theo đường sĩ-hoạn.

    Sĩ-Nhiếp []. Tên một người quan Tàu làm thái-thú ở Giao-châu về đời Tam-quốc, có công giáo-hóa dân Giao-châu.


    Sỉa

    Sỉa. Cũng nghĩa như « sẩy» : Sỉa chân xuống ao. Sỉa xuống.

    Sỉa-chân. Thứ bệnh của đàn bà khi có mang xuống máu, chân thủng to



    Sịch

    Sịch. Tiếng động vào vật gì mạnh : Đóng cửa đánh sịch một cái.



    Sịch-sịch. Thường nói là « sình sịch». Tiếng động liên-thanh : Máy chạy sịch-sịch. Chân đi sịch-sịch.

    VĂN-LIỆU.– Gió đâu sịch bức mành-mành (K). – Ngoài sân nghe sịch tiếng giày xa-xa(Ph-Tr).


    Siếc

    Siếc. Kêu ca than-vãn : Rên siếc. Vãn siếc.


    Siểm

    Siểm []. Dua nịnh : Nói siểm để hại người.

    Siểm nịnh []. Dua nịnh : Không ai ưa kẻ siểm-nịch.


    Siêng

    Siêng. Chăm-chỉ : Siêng học.

    Siêng-năng. Chăm-chút : Siêng-năng, cần-mẫn.

    VĂN-LIỆU. – Phần chăm việc khách, phần siêng việc mình (Nh-đ-m).


    Siểng

    Siểng. Đồ đan, đáy bằng gỗ, có nhiều lớp chồng lên nhau, để đựng đồ ăn đem đi đường : Khiêng siểng đi theo quan.

    Siểng-cọ. Nói chung đồ đem đi đường:Sắp siểng-cọ để trẩy Kinh.


    Siết

    Siết. Cắt ngang : Siết chum cau.


    Siêu

    Siêu. Thứ ấm bằng đồng hay bằng đất, có chuôi, để đun nước hay sắc thuốc : Siêu nước. Siêu thuốc.

    Siêu. Binh-khí lưỡi lớn, mũi quặp vào đàng sau, cán dài : Siêu đao, mã tấu.

    VĂN-LIỆU. –Tay cầm siêu bạc, mình ngồi ngựa ô (L V-T).

    Siêu []. Vượt qua : Siêu quần. Siêu phàm.

    Siêu đẳng []. Vượt lên trên các bậc : Văn này vào hạng siêu đẳng. || Siêu-độ []. (Tiếng nhà phật). Vượt qua sang bến bên kia, nghĩa là vượt khỏi cõi luân-hồi : Phật siêu-độ chúng-sinh. || Siêu-phàm []. Vượt lên trên kẻ phàm tục : Siêu-phàm nhập-thánh. || Siêu-quần []. Vượt lên trên mọi người : Tài trí siêu-quần. || Siêu-sinh []. (Tiếng nhà Phật). Vượt qua khỏi vòng sinh-tử : Siêu-sinh tĩnh-độ. || Siêu-thăng []. Bay bổng lên trời (thuật của các nhà tu tiên) : Bạch nhật siêu thăng. || Siêu-thoát [] . Vượt thoát ra ngoài vòng trần-tục : Siêu-thoát vòng tục-lụy. || Siêu-việt []. Cao vượt lên trên sự thường : Tư-tưởng siêu-việt. Có tài siêu-việt.


    Sim

    Sim. Thứ cây nhỏ mọc ở rừng, quả nhỏ mà đỏ sẫm, ăn được : Muốn ăn sim chin thì vào rừng xanh (C-d).


    Sinh

    Sinh []I. 1. Đẻ : Sinh con. Sinh hoa, sinh quả. Nghĩa bóng : Gây nên, hóa ra : Sinh hư. Sinh nghi. Sinh lợi.2. Sống: Các loài sinh-vật. Có sinh phải có tử.

    Sinh-bình []. Xem « bình –sinh».|| Sinh-diện []. Kẻ lạ mặt : Tổng lý phải xét hỏi những người sinh-diện. || Sinh-dục []. Đẻ ra và nuôi-nấng : Muộn đường sinh- dục. Nhờ ơn cha mẹ sinh-dục ra mình. || Sinh-hóa []. Sống với chết : Sinh-hóa có mệnh. || Sinh-hoạt [] . Nói chung về sự sống : Tìm kế sinh-hoạt. || Sinh-kế []. Việc làm ăn để mưu sự sống : Chính phủ phải trù-liệu sinh-kế cho dân. || Sinh-khí []. Khí sống : Người chết thì sinh-khí tiêu-tán đi. Sinh-li [] Lìa nhau lúc sống : Buồn nỗi sinh-li. Sinh-lí []. Cách làm ăn : Sinh-lí khó khăn. || Sinh-lí học []. Môn học về sự sinh-hoạt của các loài động-vật. || Sinh-linh []. Nói chung về người : Nước loạn, sinh-linh khốn khổ. || Sinh-mệnh []. Mạng sống : Không nên hại sinh-mệnh. || Sinh-nghiệp [].Nghề nghiệp làm ăn : Dân được yên sinh-nghiệp. || Sinh-nhai[]. Cách kiếm ăn : Tìm kế sinh-nhai.|| Sinh-nhật []. Ngày mình đẻ: Ăn mừng sinh nhật. || Sinh-phần []. Mả xây khi còn sống: Xây ngôi sinh-phần. || Sinh-quán [].Nơi mình sinh ra: Sinh-quán ở nơi nao? || Sinh-sản []. Đẻ ra : Sinh-sản nhiều con. Sinh sản được nhiều thóc lúa. || Sinh-sát [] Để sống và giết chết : Có quyền sinh sát. || Sinh-sự [] Gây việc : Hay sinh-sự cãi nhau || Sinh-tiền []. Lúc còn sống : Người ấy sinh-tiền hay làm việc thiện.|| Sinh-tồn [].Sống còn: Hưởng cái hạnh phúc sinh-tồn.||Sinh-thành [] Đẻ ra và gây dựng cho : Công sinh-thành của cha mẹ.|| Sinh-thời []. Lúc sống : Lúc sinh-thời hay uống rượu, ngâm thơ. || Sinh-thú []. Thú của sự sống : Nhân-dân tiều-tụy mất hết sinh-thú. || Sinh-trưởng []. Đẻ ra và lớn lên : Sinh-trưởng ở chốn tỉnh thành. || Sinh-từ []. Đền thờ khi còn sống : Làm sinh-từ. || Sinh-vật []. Nói chung những loài vật: Loài sinh-vật có cảm giác. || Sinh-vật học []. Môn học về các loài sinh-vật.

    VĂN-LIỆU. – Sinh sau, đẻ muộn (T-ng). – Sinh dữ, tử lành. – Sinh ký, tử qui. – Thập tử, nhất sinh. – Cha sinh không tày mẹ dưỡng. –Sinh con ai nỡ sinh lòng. –Cha mẹ sinh người,trời sinh tính (T-ng).–Làm con trước phải đền ơn sinh-thành (K). – Đau lòng tử biệt, sinh-ly (K).


    II. 1. Học-trò : Môn-sinh. Học-sinh. Sư-sinh. 2. Gã, chàng : Thúc-sinh. Trang sinh.


    Sinh-đồ []. Người thi đỗ khoa thi hương nhưng vào bậc dưới : Kinh-đô cũng có người đồ, Man-di cũng có sinh - đồ, trạng nguyên (C-d). || Sinh-viên []. Học-trò trường công : Sinh-viên trường Quốc-tử-giám.


    Sinh [] Xem sênh.


    Sinh []. Con vật sống đem làm đồ để cúng tế : Cúng tam sinh.



    Sinh-súc []. Súc vật chăn nuôi ở đồng cỏ: Trâu bò là sinh-súc.

    Sinh-địa [] . Tên một vị thuốc bắc.


    Sính

    Sính [] Thích, hứng : Sính làm quan.

    Sính-chí []. Hứng bụng, hứng chí : Sính chí chơi bời.

    Sính []. Đem lễ-vật đi để đón người tài đức. Thường dùng để nói về việc đem lễ đi cưới vợ : Đem sính-lễ đến nhà gái.

    Sính-lễ [] Lễ cưới : Sắm-sửa sính-lễ. || Sính-nghi [] . Cũng nghĩa như « sính-lễ»: sính-nghi xin dạy bao nhiêu cho tường (K).


    Sình

    Sình. Lầy lội : Đất sình.

    Sình. Trương to lên : Ăn no sình bụng.

    Sình-sịnh. Xem « sịch-sịch»


    Sỉnh

    Sỉnh. Lớn dần dần lên : Đứa bé nuôi mãi không thấy sỉnh lên tí nào.


    Sít

    Sít. Sát liền nhau : Hai cái ghế kê sít nhau.

    Sít. (chim). Giống chim ở ruộng nước, lông xanh, mỏ đỏ, hay ăn lúa.


    Sịt

    Sịt. Nói mũi không thông, tắc tịt : Nhức đầu, sịt mũi.


    So

    So. Sánh, đọ cho biết hơn kém : So tài. So sức. So đũa.

    So-đọ. Sánh nhau cho biết hơn kém Nghĩa bóng :Ganh tị : Tính người hay so-đọ, thấy ai hơn thì tức-tối. || So-kè. Chi-li từng tí : Người bủn-xỉn so-kè từng đồng kẽm . || So-le. Cao thấp không đều nhau : Đôi đũa so-le. || So-sánh. Cũng nghĩa như « so » .

    VĂN-LIỆU. – So bề tài sắc lại là phần hơn (K). – So loài cầm thú dễ mà khác chi (L-V-T) – Chồng thấp mà lấy vợ cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng (C-d).

    So. Xem « con so » .

    So-đũa. Tên một thứ cây vỏ nó dùng xoa cho sạch lưỡi.




    Sò. (Bánh). Tên một thứ bánh khảo đóng bằng khuôn làm bằng bột với đường.

    Sò. Loài hàu hến. vỏ có khía : Sò huyết.

    Sò-huyết. Thứ sò có nước đỏ như máu.


    VĂN-LIỆU. – Nợ réo ầm lai câm miệng hến, Con theo cạch nách mếu môi sò (thơ cổ).

    Sò-sè. Tiếng đờm vướng trong cổ : Ngạt mũi thở sò-sè.


    Sỏ

    Sỏ. Đầu: Sỏ lợn, sỏ bò. Nghĩa rộng: Mũi chót của một vật gì: Sỏ tên. Sỏ rìu.

    Sọ

    Sọ. Xương đầu hình tròn tròn như cái gáo, bao cái óc : Vỡ đầu, vỡ sọ. Nghĩa rộng : Cái đầu lũa hết thịt chỉ còn xương không : Cất mả phải để cái sọ cho ngay.

    Sọ-dừa. Vỏ cứng của quả dừa : Đập vỡ sọ-dừa để lấy củi.

    Sõa

    Sõa. Buông rũ-rợi : Sõa tóc.

    Soái

    Soái. Xem "súy"

    Soán

    Soán [] Xem "thoán"


    Soạn

    Soạn []. Cỗ bàn : Cụ soạn. Thịnh soạn.

    Soạn []. Dọn ra, bày ra, sắp ra : Soạn sách. Soạn giấy má.

    Soạn-giả []. Người làm ra bài văn hay quyển sách : Soạn-giả quyển Nam-sử.


    Soát

    Soát. Kiểm-điểm, tra xét : Soát sổ. Soát quàn. Soát nhà.

    Soát. Gồm tất cả : Thuê soát làm nhà. Làm soát cái đê. Mua soát bọn hàng.

    Soạt

    Soạt (cá). Thứ cá rộng miệng, không vảy : Miệng cá soạt.

    Sóc

    Sóc. Loài thú nhỏ có hình như con chuột, đuôi dài, có lông xòe ra như bông lau, hay ăn quả : Cành nho, con sóc.

    Sóc [] I. Ngày mồng một dầu tháng âm lịch : Sóc vọng.

    II. Phương bắc : Gió sóc.

    Sóc-cảnh []. Cõi phía bắc : Trời Đông-phố vận ra sóc-cảnh (Văn tế trận-vong tướng-sĩ).


    Sọc

    Sọc. Đường vết chạy dọc ở tấm vải : Vải có sọc.



    Sọc-sọc. I. Thường nói là "sòng-sọc". Nói về con mắt đưa đi đưa lại nhanh : Mắt long lên sọc-sọc.

    II. Tiếng nước ở trong vật gì động sôi lên : Hút thuốc lào điếu kêu sọc-sọc. Súc miệng sọc-sọc.

    Soi

    Soi. 1. Chiếu ánh sáng vào : Mặt trời soi vào nhà. Soi đèn. – 2. Trông vào gương hay mặt bóng để ngắm hình-dung mình : Soi gương, đánh phấn.

    Soi cá. Dùng đuốc mà bắt cá. Soi ếch. Dùng đèn đuốc mà bắt ếch. ||Soi xét. Xem xét cho hiểu thấu cái tình-hình u-ẩn: Soi xét việc oan khuất cho người ta.

    VĂN-LIỆU.–Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng(K) -Làm gương cho khách hồng quần thử soi (K).–Đuốc soi chẳng chút đinh-ninh dám lòa (Nh-đ-m). – Vài tiếng dế nguyệt soi trước ốc (Ch-Ph).–Nhớ ai lơ-lửng đầu cầu, Lược thưa biếng chải, gương Tàu biếng soi (C-d).– Xin ông soi xét, thơ ngây lạc đường (L-V-T).

    Soi. Sành, khôn : Người soi. – Đủ ngần ấy nết mới là người soi (K).

    Sói

    Sói. Thứ cây nhỏ, hoa có gạo trắng, mùi thơm : Chè nụ ướp hoa sói.

    Sói. Thú dữ thuộc về loài chó. Tức là con lang : Các xứ rét có nhiều chó sói.

    Sói. Nói người ở giữa đầu và trên trán không có tóc : Sói đầu.


    Sòi

    Sòi. Thứ cây lá dùng để nhuộm màu đen.

    Sòi. Diềm : Sòi màn.

    Sòi. Khôn, giỏi, khéo : Tay sòi. Người sòi.


    Sỏi

    Sỏi. Viên đá nhỏ và nhẵn, thường ở lòng sông, lòng suối : Đường đi đổ sỏi.

    Sỏi. Sành, khôn : Người sỏi đời.

    Sỏi đời. Sành việc đời : Người ấy sỏi đời lắm.

    Sõi

    Sõi. Rõ ràng, không ngọng : Đứa bé nói đã sõi. Nghĩa bóng : Sành, thạo : Sõi việc. Ăn nói sõi.

    Sõi-sàng. Cũng nghĩa như "sõi".

    Sóm

    Sóm. Móm : Sóm răng

    Sóm-sém. Bộ già móm-mém. || Sóm-sọm. Cũng nghĩa như "sóm-sém".


    Sọm

    Sọm. Nhiều lắm : Già sọm. Sọm người hơn sọm của.



    Son

    Son. 1. Thứ đá đỏ : Son Tàu. Mài son. Nghĩa rộng : Thứ bột màu đỏ, người ta dùng để trang-điểm hay sơn các đồ gỗ : Điểm phấn, tô son. Sơn son thếp vàng. – 2. Sắc đỏ : Lầu son, gác tía. Nghĩa bóng : Lòng ngày thẳng trung nghĩa : Tấm lòng son.

    Son-phấn. Son với phấn. Nói chung về đồ trang-điểm của đàn bà : Mượn màu son-phấn. || Son-sắt. Son với sắt. Nghĩa bóng : Nói về lòng bền vững không lay chuyển : Một lòng son sắt.

    VĂN-LIỆU. – Lầu son, gác tía. – Lòng son, dạ sắt (T-ng). – Những người gót đỏ như son, Xưa nay ai nỡ đem chôn xuống bùn (C-d). Mượn màu son phấn đánh lừa con đen (K). – Tấm lòng son gột rửa bao giờ cho phai (K). – Như nung gan sắt, như bào lòng son (K).

    Son. Nói vợ chồng lấy nhau mà chưa có con : Vợ chồng son. Trai son, gái góa.

    Son-sẻ. Cũng nghĩa như "son": Hãy còn son-sẻ. || Son rỗi. Chưa có con : Vợ chồng còn son rỗi.

    VĂN-LIỆU. – Vợ chồng son, đẻ một con thành bốn (T-ng). –Ra đường người tưởng còn son. Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng (C-d).


    Són

    Són. Nói đại tiểu tiện dỉ ra một ít mà không giữ được : Són đái . Són cứt. Nghĩa bóng : Một tí, một mụn : Xin mãi mới són cho được một xu.


    Sòn

    Sòn-sòn. Nói về đẻ luôn : Sòn sòn đẻ năm một.


    Song

    Song. Thứ cây thuộc loài mây, dây to : Roi song.

    VĂN-LIỆU. – Đấy song đây cũng mây liền, Đấy một tiền, đây cũng sáu mươi (C-d).

    Song. Nhưng mà : Tuy tuổi có lớn song trí còn non.

    Song-le. Cũng nghĩa nhứ "song": Trong nhà đã có đồ chơi, Song-le còn muốn của người thêm xinh (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Trong nhà đã có hoàng-cầm, Song-le còn muốn nhân-sâm nước người (C-d). – Trăng hoa song cũng thị phi biết điều (K).


    Song [] Cửa sổ : Gương nga chênh-chếch dòm song (K). Bạn đồng song.

    Song-hồ. Cửa sổ có dán giấy:Song-hồ nửa khép cánh mây (K).|| Song sa. Cửa sổ có che màn bằng sa: Song sa vò-võ phương trời. Nay hoàng-hôn dã lại mai hôn-hoàng (K).

    VĂN-LIỆU. – Mây Tần khóa kín song the, Bụi hồng lẽo-đẽo đi về chiêm-bao (K). – Song trăng quạnh-quẽ, vách mưa rã-rời (K).

    Song []. Đôi, hai cái : Xe song-mã.




    Song-đường []. Cha mẹ : Vâng-mệnh song-đường. || Song-hành [] . Đi đôi với nhau : Hai dãy song-hành. || Song-loan [] . Ghế kiệu hai người khiêng : Ngồi song-loan. || Song-phi []. Thuật đá trong [nghe ]võ, đá một chân trước rồi đá tiếp theo chân sau :[Đa]song-phi.||Song-sinh []. Đẻ sinh đôi : Con song-sinh. || Song-song []. Đi sóng đôi : Song-song ngựa trước, ngựa sau mọi đoàn (K).|| Song-toàn []. Còn sống cả đôi : Phụ mẫu song-toàn. Phu phụ song-toàn. || Song-thân []. Cũng nghĩa như "song-đường : Xót nàng còn chút song-thân.

    VĂN-LIỆU. – Đinh ninh hai miệng một lời song-song (K). – Truy-nguyên chẳng kẻo lụy vào song-thân (K).

    Song. Thứ cá [bể] ở hang đá, thịt trắng và ngon.



    Sóng

    Sóng. I. Nước dâng cuồn-cuộn lên thành từng lớp : Gió to, sóng cả. Sóng vỗ.

    Sóng gió. Sóng và gió. Nghĩa bóng : Tai nạn dữ-dội chợt sẩy ra : Sự đâu sóng-gió bất-kỳ (K) . || Sóng thần. Sóng to, lên cao như núi rồi đổ xuống: Ở cửa bể nhiều khi có sóng thần. || Sóng thu. Do chữ thu-ba : Sóng mùa thu. Nghĩa bóng : Con mắt : Sóng thu một liếc lệ châu hai hàng.

    VĂN-LIỆU. – Qua đò, khinh sóng (T-ng). – Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo (T-ng). Chớ lấy sóng cả mà lo, Sóng cả mặc sóng, chèo cho có chừng (C-d). – Nỗi riêng lớp-lớp sóng vùi (K) – Sóng tình dường đã xiêu-xiêu (K). – Sông cồn cửa bể nhấp-nhô (C-d). – Vũ-mòn ba đợi sóng đào xem khinh (Nh-đ-m)

    II. Nói về nước ở trong cái gì bị lắc là trào ra ngoài : Bưng bát nước đầy quá sóng ra ngoài.

    Sóng-sánh. Nói về nước đựng ở trong cái gì trao đi trao lại.

    Sóng. Sánh hai cái vào với nhau : Sóng cặp áo xem có đều không.

    Sóng. Trơn, óng, thẳng, không rối : Chỉ sóng. Tóc sóng.

    Sóng-sượt. Nói cái bộ nằm dài thẳng chân ra: Ngã sóng-sượt. Nằm sóng-sượt.



    Sòng

    Sòng. Nơi gá bạc : Sòng xóc đĩa.

    Sòng. Thẳng, không quắt-quéo : Tiêu sòng. Nói sòng.

    Sòng-phẳng. Cũng nghĩa như "sòng": Nợ trả sòng-phẳng.

    Sòng. Thứ gàu tát nước, có cán, một người tát.

    VĂN-LIỆU. – Cao bờ thì tát gàu dai, Gàu sòng chỉ tát được nơi thấp bờ (C-d).

    Sòng. Luôn-luôn, không dứt : Chơi sòng . Làm sòng.

    Sòng-sả. Cũng nghĩa như "sòng".

    Sòng. Chỗ vét sâu xuống cho nước đọng lại : Sòng [tái]. Sòng đìa.

    Sòng. Thứ cá bể nhỏm nhiều thịt, ít xương.

    Sòng-sọc. Xem "sọc-sọc" : Mắt long sòng-sọc.





    Sõng

    Sõng. Xuồng nhỏ đan bằng tre : Thả sõng.


    Sọng

    Sọng. Xem " tầm-sọng".


    Sót

    Sót. Quên mà bỏ lại, thừa ra ngoài : Sống sót. Bỏ sót. [Chang] sót một ai. Viết sót một chữ.


    Sọt

    Sọt. Đồ đựng, đan bằng tre nứa, mắt thưa : Sọt khoai. Sọt cau.




    Sô. Thứ hàng vải dệt thưa, may màn hay làm đồ tang : Khăn sô, áo sô.

    Sô gai. Sô và gai. Đồ mặc khi nhà có đại-tang.

    Sô. Hàng dệt bằng tơ : Sô-sa.


    Số

    Số [] I. Ngạch ngữ trong sự đếm, sự tính : Số người. Số tiền.

    Số-hiệu [] . Chữ để chỉ thứ-tự trong số đếm : Tên ghi vào số-hiệu thứ mấy. || Số-học []. Môn học về toán số. || Số-mục []. Số kê khai từng mục : Số-mục nhân-đinh trong làng.

    II. Vận-mệnh : Tốt số. Xấu số. Bấm số. Số trời.

    Số-hệ []. Sự can-hệ đến vận mệnh mình, || Số-kiếp []. Vận-mệnh trong một kiếp người : Số-kiếp chẳng ra gì. || Số là. Nguyên là thế : Số là không tính trước cho nên mới hỏng. || Số-mệnh []. Số với mệnh : Số-mệnh đã định. || Số-phận []. Số với phận. Tức là nói cái phận hay dở của một đời người : Số-phận xui hên.

    VĂN-LIỆU. – Số giàu lấy khó cũng giàu, Số nghèo chín đụn mười trâu cũng nghèo (C-d). Tốt số lấy được chồng chung, Lương vua khỏi đóng, khố chồng khỏi may (C-d).-Tử-vi xem số cho người, Số thầy thì để cho ruồi nó bâu (C-d). – Đã sinh ra số long-đong, Còn chen vào đám bụi hồng làm chi ? (K). – Sự đời đã tắt lửa lòng, Còn chen vào đám bụi hồng làm chi (K) ? –Đoạn-trường là số thế nào, Gỡ ra rồi lại buộc vào như chơi. - Đoạn-trường là số thế nào, Bài ra thế ấy vịnh vào thế kia.


    Sồ

    Sồ. To lớn : To sồ. Quả sồ.

    Sồ-sề. Nói về bộ người đàn bà to lớn, lôi-thôi không gọn-gàng : Đàn bà có con trông sồ-sề.

    VĂN-LIỆU. – Xá chi vú xếch, lưng eo, sồ-sề (Tr.Thử)

    Sổ

    Sổ. Quyển vở để biên-chép : Sổ sinh. Sổ điền. Sổ họ.

    Sổ-bộ. Sổ biên tên dân đinh trong nước: Mười tám tuổi phải ghi tên vào sổ bộ.||Sổ-sách. Nói chung về các thứ sổ: Nhà buôn phải có sổ sách. || Sổ tay. Thứ sổ nhỏ, đút túi được : Quyển sổ tay của học-trò.

    VĂN-LIỆU. – Đoạn-trường sổ, rút tên ra (K).

    Sổ. I. 1.Nét viết đưa thẳng từ trên xuống dưới : Ngang bằng, sổ thẳng. – 2. Dấu hiệu chấm văn chữ nho, tỏ ý chê là dở : Câu văn ấy đáng sổ.

    II. Cầm bút vạch nét sổ. Nghĩa rộng: Xóa bỏ đi: Sổ tên đi. Sổ câu văn

    Sổ. 1. Buột ra, thoát ra khỏi chỗ phải giữ, chỗ phải nhốt : Sổ nút lạt. Chim sổ lồng. Gà sổ chuồng. Con mới sổ. – 2. Lớn bổng lên : Bây giờ mới sổ người ra, lớn lên như thổi.

    Sổ lòng. Lọt ra khỏi lòng mẹ : Con mới sổ lòng.|| Sổ mũi. Chảy nước mũi ra ngoài nhiều : Nhức đầu sổ mũi.


    Sỗ

    Sỗ. Không câu-nệ lễ-phép : Ăn nói sỗ.

    Sỗ-sàng. Cũng nghĩa như "sỗ".


    Sộ

    Sộ-sộ. Thường nói là "sồ-sộ". Bộ to cao lớn : Lâu đài sộ-sộ.


    Sộc

    Sộc. Xông thẳng vào : Chạy sộc vào nhà.

    Sộc-sộc. Thường nói là "sồng sộc". Cũng nghĩa như "sộc"


    Sôi

    Sôi. Nói về nước đun nóng, sủi sùng-sục lên : Ấm nước sôi phì hơi ra. Nghĩa rộng : Nói trong khi bụng không yên, hơi chuyển-động thành tiếng : Đói sôi bụng lên. Đầy hơi sôi bụng. Nghĩa bóng : Náo-động : Thiếu thuế, lý trưởng làm sôi lên.

    Sôi gan. Giận giữ nóng tiết lên : Tức sôi gan, ói ruột lên. || Sôi-nổi. Náo-động : Sôi-nổi cả làng.

    VĂN-LIỆU.– Cơm sôi cả lửa thì khê, Sự làm hay hỏng là lề thế-gian (C-d). – Đầu trâu, mặt ngựa ào-ào như sôi (K). – Tiếng gà nghe đã gáy sôi mái tường (K).–Ruột đau chín khúc, như bào như sôi (L-V-T).


    Sồi

    Sồi. Thứ hàng dầy dệt bằng tơ gốc, mặt sù-sì : Áo sồi. Thắt lưng sồi.

    Sồi. Thứ gỗ tạp nhưng tốt.


    Sồn

    Sồn-sồn. Nửa chin nửa sống, nửa già nửa trẻ : Cơm sồn-sồn. Người sồn-sồn.

    Sồn-sột. Xem "sột-sột"


    Sông

    Sông. Dòng nước lớn, chảy từ nguồn ra tới bể : Sông cái. Sông con. Sông nhánh.

    Sông cái. Sông lớn chảy ra bể. || Sông con. Sông nhỏ chảy vào sông lớn. || Sông đào. Sông người ta đào để chuyển nước sông lớn đi hay là thông sông nọ với sông kia.

    VĂN-LIỆU. – Anh đi sông nước muôn trùng (C-d). – Sông cạn, đá mòn (T-ng). – Sông có khúc, người có lúc (T-ng). – Sông bao nhiêu nước cho vừa, Trai bao nhiêu vợ cũng chưa bằng lòng (C-d). – Sông sâu còn có kẻ dò, Lòng người nham-hiểm ai đo cho cùng (C-d).–Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung-hoành (K). – Một sông tình nặng, một thuyền nghĩa sâu (Ph-Tr). – Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi (C-d). – Sông Tương một giải nông sờ, Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia (K)


    Sống

    Sống. Có sinh-khí, sinh-hoạt, trái với chết : Sống lâu trăm tuổi.

    VĂN-LIỆU.–Sống tết, chết giỗ (T-ng).– Sống lâu, giàu bền (T-ng). – Sống khôn, chết thiêng. – Sống gửi, thác về. – Sống lâu lên lão làng. – Sống chỉ mặt, chết chỉ mồ. – Sống để dạ, chết mang đi. – Sống quê cha, ma quê chồng. – Sống dầu đèn, chết kèn trống. – Sống về mồ về mả, Ai sống về cả bát cơm (T-ng). – Sống thì sống đủ một trăm, Chết thì chết giữa hăm-nhăm tháng mười (C-d). – Sống nhờ đất khách, thác chôn quê người (K). – Đến điều sống đục, sao bằng thác trong (K). – Sống gửi thịt, thác gửi xương (T-ng).

    Sống. Xem chữ "trống" là con chim đực.

    Sống. Nói về thức ăn thức uống chưa được nấu chín. Trái nghĩa với chín : Rau sống. Cơm sống. Ăn sống. Nghĩa bóng: Nói cái gì không chín chắn thuần-thục: Câu văn còn sống.

    Sống nhăn. Còn sống hẳn : Hột cơm còn sống nhăn.|| Sống-sít. Nói chung về đồ ăn chưa chín : Ăn đồ sống-sít không tiêu.|| Sống-sượng. Sống và sượng. Nghĩa bóng : Không chín chắn, thuần-thục : Ăn nói sống-sượng.

    VĂN-LIỆU. – Trên sống dưới khê, tứ bề nát bét (T-ng)

    Sống. Chiều dọc nổi gồ lên ở đằng lưng : Sống lá. Sống dao. Sống đất. Sống núi.


    Sồng

    Sồng-sộc. Xem "sộc-sộc".


    Sổng

    Sổng. Sổ ra : Tù sổng.


    Sộp

    Sộp. Thứ cá nước ngọt, mình dài, thịt dằn.

    Sộp. Thứ cây lá dùng làm rau.



    Sốt

    Sốt. 1. Nóng hổi : Cơm sốt. – 2. Nói người bị cảm. mà nóng : Sốt nóng, sốt rét. Nghĩa bóng : Nóng-nảy trong lòng : Sốt ruột.

    Sốt-gan. Tức giận : Nó làm mình sốt gan. || Sốt ruột. Nóng-nảy khó chịu trong lòng : Ngồi chờ sốt ruột. || Sốt-sắng. Nói lòng nhiệt-thành về việc gì : Sốt-sắng làm việc phúc. || Sốt-sột. Nói đồ ăn còn nóng vừa ở bếp ra : Đồ ăn sốt-sột.

    VĂN-LIỆU. – Chẳng ngon cũng thể sốt, Chẳng tốt cũng thể mới(T-ng). – Sốt gan ông mới cáo quì cửa công (K).- Phòng khi sốt mặt, nóng đầu cậy ai (Ph-Tr).

    Sốt. Tiếng trợ-từ đặt ở đằng sau câu nói, tỏ ý không có gì hết cả : Chẳng có gì sốt. Chẳng biết gì sốt.



    Sột

    Sột. Tiếng khua động ở cành lá.

    Sột-sạt. Tiếng động chạm vào vật gì khô cứng : Mèo chạy sột-sạt trên mái nhà.

    Sột-sột. Thường nói là "sồn-sột". Tiếng gậm, tiếng cạo vật gì : Chuột gậm sột-sột.





    Sơ. Dùng vật gì mà khuấy mà rờ : Sơ chẳng ra, rà chẳng thấy (T-ng).

    Sơ cơm. Dùng đũa cả mà quấy nồi cơm đang thổi cho chín đều.


    Sơ [] Đầu, mới, trước, xưa : Sơ-sinh. Đời sơ. Ông sơ, bà sơ.

    Sơ-cấp [] Bậc đầu : Tòa án sơ cấp. || Sơ-đẳng [] Bậc đầu : Nền học sơ-đẳng.|| Sơ-hiến [] . Tuần rượu thứ nhất trong lễ tế : Tế mới đến tuần sơ-hiến. || Sơ-học [] Học bậc đầu : Trình-độ sơ-học.|| Sơ-khảo [] . Quan chấm trường, chấm bài thi lần thứ nhất : Quan sơ khảo. || Sơ-ngu [] . Lễ tế yên-vị ngày thứ nhất sau khi chôn : Tế tuần sơ-ngu.|| Sơ-phục [] . Tuần thứ nhất trong kỳ nước lên. || Sơ-tâm [] Chí-nguyện lúc đầu : Được thỏa sơ-tâm.|| Sơ-thẩm []. Xét án lần đầu : Việc mới đến tòa sơ-thẩm.


    Sơ [] . Thưa, qua-loa, không thân : Tài sơ học thiển. Người thân, kẻ sơ.

    Sơ-khoáng [] . Bỏ thưa, bỏ quãng, không chuyên cần : Việc học bỏ sơ-khoáng. || Sơ-lậu []. Thưa hở không kín đáo: Đoạn văn này ý nghĩa còn sơ-lậu nhiều.||Sơ-lậu [] . Kém cỏi, quê mùa : [Hổ] mình sơ-lậu. || Sơ-lược []. Qua loa không kỹ càng : Biên chép sơ-lược. Làm việc sơ-lược.|| Sơ-sài. Qua loa không kỹ: Nhà cửa làm sơ-sài không hoa-mĩ. Ăn mặc sơ-sài.|| Sơ-suất [] . Sơ-lược thô suất, không cẩn thận chu-đáo : Việc làm sơ-suất. ||Sơ-ý []. Không để ý đến, quên, sót : Trong lúc vội-vàng có nhiều điều sơ-ý.

    VĂN-LIỆU. – Tài sơ, đức bạc, biết nào có nên (H.ch) – Sợ vì sơ-suất tội thì tru-di (H. Chừ).


    Sớ.

    Sớ. Xem "thớ".

    Sớ []. I. Tờ giấy chép lời tâu nguyện của mình dâng lên vua hay là thần thánh : Đình-thần dâng sớ lên cho vua. Đốt sớ lễ thần.

    Sớ-điệp []. Tập sớ.|| Sớ văn []. Bài sớ.

    II. Lời thích nghĩa kinh sách : Xem chú-sớ mới hiểu nghĩa kinh.


    Sờ

    Sờ. Lấy tay đưa đi đưa lại ở vật gì để biết cho rõ : Sờ mặt tấm vải xem có nhẵn hay không.

    Sờ mó. Sờ và mó. Nói chung về sự sờ.|| Sờ-sẫm. Cũng nghĩa như sờ. || Sờ-soạng. Nói chung về sự sờ.

    VĂN-LIỆU. – Cười người phải nghĩ đến thân, Thử sờ lên gáy xem gần hay xa (C-d).

    Sờ-sờ. Rõ-rệt ở trước mắt : Sờ-sờ ra đấy mà không trông thấy.



    Sở

    Sở. []. I. Nơi, chốn, thửa : Ở yên sở. Một sở ruộng. Nghĩa rộng : Nơi có đông người làm việc : Sở xe lửa.

    Sở-dĩ [] . Bởi chỗ ấy : Sở-dĩ thi hỏng là vì học kém. || Sở-tại [] . Ở chỗ ấy : Quan sở-tại. Dân sở-tại.|| Sở-thị []. Chỗ ỷ-thị : Nó lộng-hành là vì có chỗ sở-thị.

    II. Tiếng đại danh-từ để chỉ người làm chủ sự gì hay vật gì : Sở học. Sở cầu. Sở kiến.

    Sở-đắc []. Cái gì mà mình thu được : Sở-đắc về việc học. Dụng-công nhiều mà sở-đắc ít.|| Sở-đoản []. Cái mà mình kém : Sở-đoản về nghề làm thơ. || Sở-hữu []. Cái thuộc về mình có: Miếng đất ấy là vật sở-hữu của mình.|| Sở-tổn []. Cái mà mình tổn-thiệt : Sở-tổn về việc ấy bao nhiêu ? || Sở-thích []. Cái mà mình thích : Mỗi người có một sở-thích.|| Sở-trường []. Cái mà mình giỏi : Sở-trường về khoa ngôn-ngữ.


    Sở []. Tên một nước về đời Chiến-quốc bên Tàu : Đầu Ngô, mình Sở.


    Sợ

    Sợ. Kinh hãi, kiêng dè, e ngại : Sợ ma quỉ. Sợ đòn. Sợ việc. Sợ oai. Sợ rét phải mang phòng áo. Ăn no sợ đau bụng.

    Sợ-sệt. Cũng nghĩa như "sợ".

    VĂN-LIỆU. – Sợ bóng, sợ gió (T-ng). – Sợ người nói phải, hãi người cho ăn(T-ng). – Thứ nhất sợ kẻ anh hùng, Thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân (C-d).– Sợ uy dám chẳng vâng lời (K) .–Nửa mừng, nửa sợ biết bao nhiêu tình (Nh-đ-m).

    Sởi

    Sởi. Thứ bệnh sốt ho và có nhiều mụn nhỏ phát ra ở ngoài da, thường hay lây : Trẻ con lên sởi.



    Sợi

    Sợi. 1. Xơ dài và mảnh ở bên trong một vật gì có thể xe thành dây được : Sợi gai, sợi dừa. – 2. Tiếng để chỉ vật gì hình mảnh mà dài : Sợi tóc. Sợi lạt. Sợi thừng. Sợi thuốc. – 3. Tiếng chỉ riêng sợi bông đánh ra để dệt vải : Súc sợi. Nhà máy sợi.

    VĂN-LIỆU. –Sợi tơ xe khéo hững hờ [cợt]ai (Nh-d-m). – Khác nào sợi chỉ phải luồn trôn kim (L-V-T).



    Sớm

    Sớm. Buổi mặt trời mới mọc : Buổi sớm ăn cơm rồi đi cày ruộng. Sớm hôm. Nghĩa rộng:Trước kỳ hạn, không muộn : Ăn sớm. Lúa sớm. Đi sớm, về trưa.

    VĂN-LIỆU. – Thức khuya, dậy sớm. – Sớm thăm, tối viếng. – Sớm chẳng vừa, trưa chẳng vội. –Giàu đầu hôm, khó sớm mai.- Sớm rửa cưa, trưa mài đục (T-ng). – Sớm đào, tối mận, lân-la (K). – Sớm đưa Tống-Ngọc, tối tìm chàng Khanh (K). – Lấy ai cũng một đời chồng, Lấy anh hàng thịt ăn lòng sớm mai (C-d).



    Sờm

    Sờm-sỡ. Sã-suồng, không còn e-lệ gì ; Sợ lần-khân quá, ra sờm-sỡ chăng (K).




    Sơn

    Sơn. 1. Nhựa một thứ cây dùng để gắn hay quét ở ngoài đồ gỗ cho bền, cho đẹp: Cây sơn. Nghĩa rộng : Nói chung các thứ thuốc hòa với dầu để quét ở ngoài mặt các đồ vật.

    VĂN-LIỆU. – Sơn ăn tùy mặt, ma bắt tùy người (T-ng).- Không sơn mà gắn mới [hèo], Không bùa, không ngải mà theo mới tình (C-d).

    II. Dùng sơn mà quét ở ngoài các đồ vật : Sơn câu đối, sơn cửa.

    VĂN-LIỆU.–Thợ sơn bôi bác, thợ bạc lọc lừa (T-ng). – Thương anh chẳng biết để đâu, Để vào khúc gỗ hai đầu sơn son (C-d).

    Sơn [] . Núi : Sơn-hà. Sơn-xuyên. Du sơn

    Sơn-cước []. Chân núi : Dân ở miền sơn-cước.|| Sơn-dã [] Rừng núi. Thường nói về chỗ ẩn-dật : Thích nơi sơn-dã.|| Sơn-dương []. Dê rừng. || Sơn-động [] Động trong núi : Vào chơi sơn-động. || Sơn-hà [] . Núi và sông. Nói chung về núi sông trên mặt đất : Sơn-hà đại địa. || Sơn-hào [] . Món ăn quí sẵn ở núi : Sơn hảo, hải vị. || Sơn-khê []. Núi và khe : Sơn-khê cách-trở. || Sơn-lâm []. Núi và rừng : Ẩn náu chốn sơn-lâm.|| Sơn-môn [] Chi-phái nhà chùa : Đạo phật có nhiều sơn-môn || Sơn-quân []. Vua rừng núi. Tên gọi con cọp.|| Sơn-thần [] . Thần núi. || Sơn-thủy [] . 1. Núi và nước : Sơn-thủy hữu tình. – 2. Tiếng gọi lối vẽ chuyên-môn về sơn thủy : Bức tranh sơn-thủy. || Sơn-xuyên []. Cũng nghĩa như "sơn-hà".

    VĂN-LIỆU.- Sơn cùng, thủy tận (T-ng). – Tọa thực, sơn băng (T-ng). Sơn-hà cũng ảo, côn-trùng cũng hư (C-o) –Phong-trần đến cả sơn-khê. Tang-thương đến cả hoa kia cỏ này (C-o).

    Sơn-la []. Tên một tỉnh ở mạn thượng-du Bắc-kỳ.

    Sơn-tây [] Tên một tỉnh ở xứ Bắc-kỳ.

    Sơn-thù [] Tên một vị thuốc.

    Sơn-thù [] 1. Tên một vị thuốc. – 2. Tên một thứ cây có hoa đẹp.


    Sớn

    Sớn. Quăn, mẻ : Sớn cạnh.

    Sớn-sác. Cùng nghĩa như "nhớn-nhác".


    Sờn

    Sờn. Bợt ra, sắp rách : Áo sờn cổ. Ngh. b. Nao-núng, dời chuyển: Sờn chí. Sờn lòng. Nguy hiểm mấy cũng không sờn chút nào.


    Sởn

    Sởn. Ghê sợ mà nổi ốc hay dựng tóc gáy lên : Sởn gáy. Sởn gai.

    Sởn-mởn. Nở-nang tươi tốt : Da thịt sởn-mởn.

    Sởn-sơ. Cũng nghĩa như "sởn-mởn".


    Sớt

    Sớt. Sẻ. Sớt bát này sang bát kia. Anh em sẻ sớt cho nhau.


    Su

    Su-sơ. Ngu-ngơ lếu-láo.




    Sú. Thứ cây mọc [cho dai] bồi ở bãi bể.

    . Đổ nước vào bột mà nhào. Sú bột. Sú cơm mớm cho con.


    Sủ

    Sủ. Tên một thứ cá ở biển lớn

    Sủ. Vái mà xin bói, xin quẻ : [Su que, Su bói]


    Sua

    Sua. Xem khua : Sua nón.
metalheart5410 thích bài này.