49. Gói Su-Sửu - ziczac11 (type done)

6/11/15
49. Gói Su-Sửu - ziczac11 (type done)
  • SỞI

    496

    SUA

    Sởi

    Sởi: Thứ bệnh sốt ho và có nhiều mụn nhỏ phát ra ở ngoài da, thường hay lây: Trẻ con lên sởi.

    Sợi

    Sợi. 1. Sơ dài và mảnh ở trong thân một vật gì có thể xe thành dây được: Sợi gai, sợi dứa. – 2. Tiếng để chỉ vật gì hình mảnh và dài: Sợi tóc. Sợi lạt. Sợi thừng. Sợi thuốc. – 3.Tiếng chỉ riêng sợi bông đánh ra để dệt vải: Súc sợi. Nhà máy sợi.

    VĂN LIỆU: Sợ tơ se khéo hững hờ cợt ai (Nh-d-m). – Khác nào sợi chỉ phải luồn trôn kim. (L.V.T).

    Sớm

    Sớm. Buổi mặt trời mới mọc. Buổi sớm ăn cơm rồi đi cày ruộng. Sớm hôm. Nghĩa rộng: trước kỳ hạn, không muộn. Ăn sớm. Lúa sớm. Đi sớm, về trưa.

    VĂN LIỆU: - Thức khuya, dậy sớm. – Sớm thăm, tối viếng. – Sớm chẳng vừa, trưa chẳng vội. - Giàu đầu hôm, khó sớm mai. – Sớm rửa cưa, trưa mài đục. (T-ng). – Sớm đào, tối mận, lân-la. (K). – Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm chàng Khanh (K). – Lấy ai cũng một đời chồng, lấy anh hàng thịt ăn lòng sớm mai. (C-d)

    Sờm

    Sờm-sỡ. Sã xuồng, không còn e lệ gì. Sợ lần khan quá, ra sỡm sờ chăng (K).

    Sơn

    Sơn. I. Nhựa một thứ cây dùng để gắn hay quét ở ngoài đồ gỗ cho bền, cho đẹp: Cây sơn. Nghĩa rộng: Nói chung các thứ thuốc hòa với dầu để quét ở ngoài mặt các đồ vật.

    VĂN LIỆU: Sơn ăn tùy mặt, ma bắt tùy người. (T-ng). – Không sơn mà gắn với hèo, không bùa không ngải mà theo mới tình. (C-d).

    II. Dùng sơn quét ở ngoài các đồ vật: Sơn câu đối, sơn cửa.

    VĂN LIỆU: - Thợ sơn bôi bác, thợ bạc lọc lừa. (T-ng). – Thương anh chẳng biết để đâu, Để vào khúc gỗ hai đầu sơn son. (C-d).

    Sơn. []. Núi Sơn-hà, Sơn-xuyên, Du sơn.

    Sơn cước. [] Rừng núi. Thường nói về chỗ ẩn dật: Thích nơi sơn dã. //Sơn dương [] Dê rừng.// Sơn-động []. Động trong núi: Vào chơi sơn – động.// Sơn hà []. Núi và sông. Nói chung về núi song trên mặt đất: Sơn hà đại địa.// Sơn-hào []. Món ăn quí sản ở núi: Sơn hào, hải vị.// Sơn-khê []. Núi và khe: Sơn khê cách trở.// Sơn-lâm[]. Núi và rừng: ẩn náu chốn sơn-lâm.// Sơn-môn. []. Chi phái nhà chùa: Đạo phật có nhiều sơn môn.// Sơn-quân []. Vua rừng núi. Tên gọi con cọp.// Sơn-thần[ ]. Thần núi.// Sơn-thủy [].- 1.Núi và nước: Sơn thủy hữu tình. – 2.Tiếng gọi lối vẽ chuyên môn về sơn thủy: Bức tranh sơn thủy.// Sơn-xuyên []. Cũng nghĩa như Sơn-hà.

    VĂN LIỆU: - Sơn cùng, thủy tận (T-ng). – Tọa thực, sơn bang (T-ng). – Sơn hà cũng ảo, côn trùng cũng hư (C-o). – Phong trần đến cả sơn-khê. Tang thương đến cả hoa kia cỏ này. (C-o).

    Sơn-la []. Tên một tỉnh ở mạn thượng du bắc kỳ.

    Sơn-tây []. Tên một tỉnh ở xứ bắc kỳ.

    Sơn-thù []. Tên một vị thuốc.

    Sơn-trà [].1.Tên một vị thuốc. 2. Tên một thứ cây có hoa đẹp.

    Sớn

    Sớn. Quăn, mẻ: sớn cạnh.

    Sớn-sác: cũng nghĩa như nhớn-nhác.

    Sờn

    Sờn. Bợt ra, sắp rách: Áo sờn cổ. Ngh. b.nao núng , dời chuyển: Sờn chí, sờn long. Nguy hiểm mấy cũng ko sờn chút nào.

    Sởn

    Sởn. Ghê sợ mà nổi ốc hay dựng tóc gáy lên: sởn gáy, sởn gai.

    Sởn-mởn: nở nang, tươi tốt. Da thịt sởn-mởn.

    Sởn-sơ: cũng nghĩa như “sởm- mơn”

    Sớt

    Sớt. Sẻ: sớt bát này sang bát kia. Anh em sẻ sớt cho nhau.

    Su

    Su sơ. Ngu ngơ, lếu láo.



    Sú. Thứ cây mọc cho [] bồi ở bãi bể.

    Sú. Đổ nước vào bột mà nhào: Sú bột, sú cơm mớm cho con.

    Sủ

    Sủ. Tên một thứ cá biển lớn.

    Sủ. Vái mà xin bói, xin quẻ: su que. Su bói.

    Sua

    Sua.Xem khua: Sua []





    SỦA

    497

    SÚNG


    Sủa

    Sủa. Nói con chó kêu để đánh tiếng: Chó sủa.

    VĂN-LIỆU. – Nói như chó sủa ma (Tng). Chó nào chó sủa chỗ không. Chẳng thằng kẻ trộm cũng ông ăn mày. (Cd)

    Suất

    Suất [] I. Một phần đóng góp: suất đinh, suất họ, suất lính , suất ruộng.

    II.Mang, đem: suất người nhà đi cứu hỏa.

    Suất –đội []. Chức quan võ coi một đội quân.// Suất-lĩnh []. Nhận lấy mà cai quản: suất lĩnh nhân mã.

    III Bộp chộp, không cẩn thận. (không dùng một mình) : sơ suất, khinh suất.

    Suất-lược []. Khinh suất, sơ lược. Làm việc không nên suất-lược.

    Súc

    Súc. 1. Khúc: súc gỗ. 2. Cuốn, bó: súc vải.

    Súc. Cho nước vào mà trao-tráng cho sạch: súc ấm tích, súc miệng.

    Súc. Nuôi các loài vật: lục súc.

    Súc-mục []. Chăn nuôi loài vật. Nghề súc-mục// súc sản []. Sản vật ở nghề chăn nuôi sinh ra: sữa, lông chiên là những nghề súc-sản. // Súc -sinh []. Con vật người ta nuôi: ngu như loài súc-sinh. // Súc - vật [] con vật người ta nuôi.

    Súc []. Chứa: hàm súc, súc tích.

    Súc-điện-trì []. Lọ chứa điện (accumulator)// Súc-tích [] chứa, dành được nhiều: súc-tích của cải.

    Sục

    Sục. Đi lùng: Sục khắp mọi nơi.

    Sục-sạo: cũng nghĩa như sục

    Sục-sục: thường nói là “sùng-sục”. Tiếng nước sôi: nước sôi sục-sục. Nghĩa bóng: nóng nảy, đòi việc gì. Sục sục đòi lấy vợ.

    Sui

    Sui. Thông gia, có con gả cho nhau: Ông sui. Bà sui. Làm sui.

    Sui gia. Cũng nghĩa như sui.

    Sùi

    Sùi. Nổi bọt : sùi bọt mép. Nghĩa rộng: nổi nốt sần ở ngoài da: người có bệnh phong, mặt nổi sùi lên.

    Sùi-sụt: Trỏ bộ khóc nước mắt, nước mũi đổ ra: khóc sùi-sụt.

    Sủi

    Sủi. Nói về nước nổi tăm lên: nước đun mới sủi chưa thật sôi. Quấy bùn sủi bọt lên.

    Sum

    Sum. (không dùng một mình).

    Sum-họp. nhiều người họp lại đông đúc vui vẻ: Anh em sum họp một nhà.// Sum vầy. Cũng nghĩa như “sum họp”.

    Sum-sê. Nói về cây cối rậm rạp, nhiều cành lá. Cây cối sum sê.

    Sùm

    Sùm. (không dùng một mình).

    Sùm-sòa. Nói về cái bộ nhiều mà tỏa rộng ra: Cây cối sùm-sòa. Áo rộng sùm-sòa.//Sùm-sề. Cũng nghĩa như sùm-sòa. Sùm-sùm. Cũng nghĩa như sùm-sòa.

    Sùm-sụp. Xem “sụp-sụp”.

    Sụm

    Sụm. Sụt xuống: Mái nhà sụm suống.

    Sun

    Sun. Co lại, chun lại: Sun đầu, sun cổ.

    Sún

    Sún. Nói về răng trẻ con hư mòn: trẻ con sún răng.

    Sún. Nhai nhỏ cơm mớm cho trẻ: Sún cơm cho con.

    Sụn

    Sụn. Phần xương non ở các đầu xương. Thịt có sụn.

    Sụn. Mỏi khụy xuống. Sụn lưng, sụn gối.

    Sung

    Sung. Thứ cây to có quả như quả vả nhỏ mà ăn được.

    VĂN-LIỆU: Cơm sung, cháo giền (T-ng). Đói lòng ăn nằm vú sung. Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng.- Đói lòng ăn khế ăn sung. Trông thấy mẹ chồng mà nuốt chẳng trôi. – Bao giờ cho chuối có cành, cho sung có nụ, cho hành có hoa . ( C-d)

    Sung []. Đầy đủ, sung túc.

    Sung-công []. Để vào làm của công: Người có tội bị tịch-ký gia sản sung-công.// Sung-số [].Bù cho đủ số: Bắt các làng còn thiếu thuế phải nộp cho sung-số.// Sung sướng. Phong lưu thỏa thích, không phải lo nghĩ khổ sở: Ăn chơi sung sướng.// Sung-túc []. Đầy đủ, không thiếu thốn: của cải sung-túc.// Sung-thiệm []. Đầy đủ: ý nghĩa sung-thiệm.

    II. Đương, nhận, chịu: Sung-chức, sung-quân.

    Sung-quân[]. Nói người có tội phải đi làm lính: đời xưa làm quan có tội phải sung quân.

    Súng

    Súng. Thứ binh khí có thể nạp thuốc đạn mà bắn: súng tay, súng trái phá.

    Súng lục. súng tay nhỏ, ngắn, có thể bắn sáu phát liền một lúc. Súng-ống.Nói chung về các thứ súng.

    VĂN-LIỆU: Hò vôi bắn súng sậy (t-ng). Ba bề phát súng, bốn bên kéo cờ. (K).

    Súng. Thứ cây mọc ở nước như loài hoa sen, lá nhỏ và ngắn, người ta thường dùng làm rau ghém, có củ ăn được: Rau súng, củ súng.

    Sùng

    Sùng. Thứ sâu ăn của khoai: Sùng ăn khoai.

    Sùng.[] Chuộng, sùng đạo.

    Sùng bái []. Tôn chuộng, kính lạy: sùng bái anh hùng. Sùng-phụng [].Tôn thờ: Sùng-phụng thần thánh.// Sùng-thượng[]. Ham chuộng: sùng-thượng ngoại-hóa. Sùng tín[].Tín chuộng: Sùng-tín đạo phật.

    Sùng sục: xem “sục-sục”.

    Sủng

    Sủng[]. Yêu. Sủng ái.

    Sủng-ái[]. Mến yê.//Sủng thần[] người làm tôi được vua yêu.

    II. Ơn được vua yêu: quân sủng.

    Sủng-soảng: Tiếng các đồ kim khí đập vào nhau mà phát ra. Tiền bạc sủng –soảng.

    Sũng

    Sũng. Nói vật gì bị đẫm nước: đi mưa quần áo sũng những nước. Nghĩa rộng: nói người bị phù, chân tay mọng những nước: Chân phát sũng.

    Suôi

    Suôi. Thứ cây như loài sậy, có nhiều đốt, thường dùng làm lao màn.

    Suối

    Suối. Đường nước ở trong núi chảy ra.

    Suối-vàng: Âm phủ. Chết xuống suối vàng.

    VĂN-LIỆU: ngậm cười chin suối vẫn còn thơm lây. (K). – Cảm thương họ Lục suối vàng bơ vơ (L.V.T). – Suối vàng giỏ một giọt tình, Nén hương tờ giấy chén canh cũng là. – Trong như tiếng hạc bay qua, đục như tiếng suối mới sa nửa vời (K). – Họa là người dưới suối vàng biết cho (K). Suối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao. (Nh-đ-m).

    Suôn

    Suôn. Thứ bánh ăn với nước tôm và rau với bún.

    Suôn. Thẳng và cao: cây suôn. Nghĩa bóng: trôi chảy, hoạt bát: Lời nói suôn.

    Suôn-sê: nghĩa như suôn.

    Suông

    Suông. Nhạt nhẽo, không đậm đà: nấu canh suông. Uống rượu suông. Nói chuyện suông.

    VĂN-LIỆU: Sáng trăng suông bà về vậy (t-ng).

    Suốt

    Suốt. Ống nhỏ để quấn chỉ mà dệt: đánh suốt. Ống suốt.

    Suốt. I. Thông, thấu: Đâm suốt bên nọ sang bên kia.Hiểu suốt. Thức suốt sáng. Nước trong suốt đáy.

    VĂN-LIỆU: -Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm (K).- Ngọn đèn trong suốt, trướng huỳnh hắt – hiu (K).

    II. Khắp cả: Suốt thiên hạ đều biết tiếng. Làm suốt ngày.

    Suốt: xem “tuốt”

    Sụp

    Sụp: I. đổ xuống, sụp xuống: Nhà sụp, tường sụp.

    II. Buông mình xuống: Sụp lạy, sụp ngồi.

    Sụp-sụp: Thường nói là “sùm-sụp”. Buông mình xuống mà lạy: Lạy sụp-sụp. Nghĩa rộng:Chỉ vật gì trễ thấp xuống: Đội mũ sụp-sụp, mái nhà sụp-sụp.

    VĂN-LIỆU: Sụp ngồi vài gật, trước mồ bước ra (K).

    Sút

    Sút. Buột: Sút tay, sút con.

    Sút. Kém, hao: người ốm yếu sút đi nhiều. Nhà ấy trước giàu bây giờ sút rồi.

    Sụt

    Sụt. Sa xuống, sụp xuống. Mái ngói sụt. Sụt xuống hố. Nghĩa bóng: Hạ xuống, rút xuống: sụt giá hang. Sụt tiền công.

    Sụt-sịt. Tiếng mũi nghẹt khó thở: ngạt mũi sụt-sịt. Khóc sụt-sịt.

    Sụt-sùi. Cũng nghĩa như “sùi-sụt”.

    Suy

    Suy[]. Xét nghĩ: suy trước tính sau.

    Suy cứu [] suy xét: suy cứu cái nguyên nhân.// suy trắc []. Xem xét lường tính: các thiên văn suy trắc hiện tượng.

    VĂN-LIỆU: Suy hơn, quản thiệt (Tng). Suy bụng ta ra bụng người (T-ng). Suy ra mới biết trời không có lầm (nh-đ-m). Gương trung hiếu lấy một lời mà suy (nh-đ-m).

    II. Lựa chọn: không dùng một mình.

    Suy-cử.[]. Lựa mà cử lên: suy cử lý trưởng.// Suy tôn[]. Lựa mà tôn lên. Suy tôn lên ngôi vua.

    Suy [] Sút kém, không được thịnh: Nước suy, nhà suy. Thân thể suy nhược. Suy bại[]. Hỏng thua: công việc suy bại. Suy đồi[] sút đổ: phong tục suy đồi.// Suy đốn []. Suy sút: Vận nhà suy đốn.//Suy lão [].Già yêu.// Suy nhược[]. Sút yếu: Khí huyết suy nhược.// Suy sút . Kém sút: vận nhà suy sút.// Suy suyển. Giảm mất đi, sai khác đi: đồ đạc còn nguyên không suy suyển.// Suy tổn[]. Sút kém: tinh thần suy tổn.// Suy vi []. Suy kém: vận nước suy vi.

    Súy

    Súy []. Cũng nói là ‘soái’. Tướng cầm quân đi đánh giặc: nguyên súy, đại súy.

    Suyễn

    Suyễn []. Bệnh kéo đờm khó thở: nổi xuyễn gần chết.

    Suyễn []. Lầm sai: sai suyễn.



    Sư.[]. I.1. Thầy dạy học: sư đệ, tôn sư. – 2. Tiếng gọi người đi tu đạo phật: ông sư tụng kinh.

    Sư đệ []. Thầy và trò: tình sư đệ// Sư đồ[]. Cũng nghĩa như “sư đệ”.// Sư Huynh[]. Tiếng gọi tôn người học cùng một đạo với mình: Dạy đem pháp bảo sang hầu sư huynh. (K).// Sư mẫu []. Tiếng học trò gọi vợ thầy học.// Sư phạm []. Khuôn phép làm thầy: học khoa sư phạm.// Sư phụ [] tiếng học trò tôn thầy: Mông ơn sư phụ. // Sư-sinh[] Thầy và trò: Sư sinh tình trọng. // Sư trưởng [] Nói chung về bậc thầy, bậc trên: phải tôn kính các bậc sư trưởng.

    VĂN-LIỆU: - Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay (T-ng).

    Ba cô đội gạo lên chùa, một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư, Sư về sư ốm tương tư, Ốm lăn ốm lóc cho sư trọc đầu. (C.d).

    II Quân lính. Nghĩa rộng: đoàn quân đông nhất trong phép tổ chức việc quân.

    Sư đoàn [] đoàn quân thuộc quyền một vị trung tướng coi.

    Sư tử []. Loài mãnh thú rất dữ ở trên rừng.

    Sứ

    Sứ. Đồ gốm làm bằng đất thó trắng, có tráng men bóng: Ấm sứ, bát sứ, điếu sứ.

    Sứ [] một người của nhà vua sai đi việc gì: Chỉnh nghi tiếp sứ vội vàng (K). – 2 Quan của nước này sang đóng ở nước khác.

    Sứ bộ []. Phái bộ đi sứ.// Sứ giả [] người đi sứ: Sứ giả đi cầu hiền.// Sứ quán. [] dinh thự của các quan công sứ các nước ở. Sứ thần [] quan đi sứ.

    VĂN-LIỆU: Tin ong, Sứ điệp (T-ng). – Lo bằng lo đi sứ. (T-ng).

    Sử

    Sử []. Bản sách chép những chuyện đã qua của một nước hay là của một người: Sử nước Nam.

    Sử bút. []. Phép chép sử: bản sử ấy chép đúng sử bút.// Sử gia[]. Nhà làm sử.// Sử học[]. Môn học về sử ký. Sử ký []. Sách sử. Sử liệu []. Tài liệu làm sử.// Sử quan []. Quan chép quốc sử. Sử quán [] Viện chuyên coi việc làm sử.// Sử xanh. Do chữ thanh sử dịch ra. Nguyên ngày xưa chưa có giấy, chép sử viết vào thẻ tre xanh. Sau thường dùng để gọi sách sử: phong tình cổ lục còn truyền sử xanh (K).

    Sử []. Sai khiến: Dịch sử. Sử lịnh.

    Sử lịnh. []. Sai khiến: nuôi đứa ở để có người sử lịnh.

    Sử-quân-tử []. Tên một vị thuốc.

    Sự

    Sự []. 1. Việc: sự lạ, sự thật, sự đời. Sự học hành.

    Sự chủ []. Người có việc đến quan: Đòi sự chủ lên hỏi việc cướp.// Sự lý []. Lẽ của việc: Thông hiểu sự lý. // Sự nghiệp []. Công việc lớn lao có tiếng để đời: sự nghiệp lừng lẫy.// Sự thế []. Tình thế của việc gì: Sự thế nguy bách. //Sự thể []. Thể cách của việc: làm cho trọng sự thể.// Sự tích [] . đầu đuôi gốc tích của việc: Sự tích đức thánh trần.// Sự tình [].Tình hình của việc gì: Biết rõ sự tình.

    VĂN-LIỆU: - Biết sự trời, người đời chẳng khó (t-ng) – Mũ ni che tai, sự ai không biết. (t-ng).- Sự đời nghĩ cũng nực cười, một coi cá lội mấy người buông câu (C-d). – Rủi may âu cũng sự trời (K). Ngập ngừng mới gửi thấp cao sự lòng (K). – Lò cử nung nấu sự đời, Bức tranh vân cầu vẽ người tang thương (C-o). Vui gì thế sự mà mong nhân tình (C-o). – Nước trôi sự nghiệp, hòa tàn công danh (L.V.T).

    II. Thờ: Phụng sự.

    Sự thần [].Thờ thần: Việc sự thần phải cho thành kính.

    VĂN-LIỆU:- Sự tử như sự sinh, sự vong như sự tồn (T-ng).

    Sưa

    Sưa. Tên một thứ gỗ có nhiều vân đẹp.

    Sưa. Không nhặt. Xem “thưa”: Lược sưa.

    Sứa

    Sứa. Cũng nghĩ như trớ: Con nít bú rồi lại sứa ra.

    Sứa. Loài vật ở biển, hình như cái nấm, không có xương.

    VĂN-LIỆU: Mặt sứa, gan lim (T-ng).Mấy đời sứa vượt qua đăng. (T-ng)

    Sứa. Nhạc khí làm bằng hai mảnh gỗ khum-khum để đập với nhau cho thanh tiếng: Xẩm vừa hát vừa đánh sứa.

    Sửa. 1. Chữa lại chon gay ngắn, tốt đẹp: Sửa nhà. Sửa baì. Sửa khan, sửa áo. Sửa mình. – 2. Sắp đặt, sắm dọn: Sửa bữa tiệc. – 3. Trị: sửa tội. Liệu hồn không thì tao sửa cho một trận.

    Sửa phạt. Dùng hình phạt chữa nết xấu cho kẻ khác: Thày giáo sửa phạt học-trò.// Sửa-sang. Nói chung về sự sửa: Sửa-sang mũ áo. Sửa-sang nhà cửa. // Sửa soạn. Sắp đặt: Sửa soạn sách vở đi học.

    VĂN-LIỆU: - Nâng khan, sửa túi (T-ng) – Vội tìm sửa tiệc trung quân. – Nghe lời sửa áo , cài tram (K).

    Sữa

    Sữa. Chất lỏng trắng ở vú các loài cái sinh ra, để nuôi con: Sữa người, sữa bò.

    Sữa. Thứ cây có nhựa trắng như sữa.

    Sức

    Sức. 1. Sự mạnh của than thể: Người đã già mà sức còn mạnh. – 2. Sự mạnh mẽ hang-hái của tinh thần: Hết sức làm việc nghĩa. Sức học hơn người. – 3. Phân lượng nhiều ít hơn kém: Sức nước năm nay to hơn năm ngoái. Sức nhà ấy giàu nhất làng.

    Sức khỏe. Sự khỏe mạnh, không đau ốm : người có sức khỏe. // Sức lực, sức khỏe: Người có sức lực. // Sức mạnh. Sức khỏe của gân cốt: Sức mạnh địch được nhiều người. Nghĩa rộng: Thế lực mạnh: Văn minh Âu châu có cái sức mạnh tràn khắp thế giới.

    VĂN-LIỆU: - Sức dài, vai rộng (T-ng) – Sức này đã dễ làm gì được nhau (K). – Đánh quen trăm trận, sức dư muôn người (K).

    Sức [] I. Giấy truyền lệnh của quan: Tờ sức của quan.

    II.Sửa sang, trang điểm: phục sức.

    Sực

    Sực. Gây chuyện: Sực với nhau.

    Sực-sực. Nói bộ hung tợn muốn gây sự: Sực sực chay lại tát người ta.

    Sực. bỗng chốc, tình cờ: Sực nhớ, Sực thấy.

    Sực. Nói về mùi thơm xông mạnh lên: Nước hoa thơm sực.

    Sực-nức. Nói về mùi thơm xông nức lên: Huệ lan sực-nức một nhà (K).

    Sưng

    Sưng. Nói về da thịt vi đau, tụ máu mà u lên, gồ lên: Bị đánh sung đầu. Sưng húp mí mắt.

    Sừng

    Sừng. Phần cứng nhọn, thường mọc ở đầu loài thú: sừng bò, sừng hươu.

    Sừng-sỏ. Ngang ngạnh bướng bỉnh: Sừng sỏ chẳng sợ ai.

    Sừng. Tên một thứ gỗ màu đen.

    Sừng-sộ. Trỏ bộ nói hung hổ mạnh-tợn: Nói sừng sộ.

    Sừng-sững. Xem sững sững.

    Sửng

    Sửng. Nói bộ kinh ngạc điếng người đi, ngẩn người ra: Nghe tin sửng người ra. Chết sửng.

    Sửng sốt. Cũng nghĩa như “sửng”. // Sửng sờ. Cũng nghĩa như “sửng”.

    Sững

    Sững. Nói cái bộ đứng ngay trơ ra: đang đi đứng sững lại. Đứng sững mặt. Tàu đứng sững không chạy.

    Sững-sững. Thường nói là “sừng-sững”. Cũng nghĩa như “sững”: núi cao sững sững.

    Sươi

    Sươi. Mơi rải qua một lần muối để ướp: thị muối sươi.

    Sưởi

    Sưởi. Hơ lửa cho ấm: Đốt củi mà sưởi.

    Sưởi. Xem “sẩy”.

    Sươn

    Sươn. Nói về máu chảy rơm-rớm: đứt tya sươn máu.

    Sườn

    Sườn. 1. Phần hai bên cạnh than người hay vật: Xương sườn. Thịt sườn. Nghĩa rộng: Bề cạnh núi: sườn núi. – 2. Khung để mà lợp: Sườn ô. Sườn nón.

    VĂN-LIỆU: - Con lên ba, mẹ sa xương sườn (t-ng). – Nhà giàu dẫm phải cái gai, Bằng nhà khó gãy hai xương sườn (T-ng).- Cao chê ngỏng, thấp chê lùn, gầy chê xương sống, xương sườn nhô ra (C-d).

    Sườn-sượt. Xem “ sượt-sượt”

    Sương

    Sương []. Hơi nước ban đêm ở trên không sa xuống. đọng lại từng giọt ở ngọn cỏ, ngọn cây: mùa thu nhiều sương. Phơi sương.

    VĂN-LIỆU: - Ăn tuyết, nằm sương (T-ng). – Dãi nắng, dầm sương (T-ng). – Da mồi, tóc sương (T-ng). – Giọt sương gieo nặng, cành xuân la đà (K). – Sương in mặt, tuyết pa thân (K). – Dầu dầu ngọn cỏ, đầm đầm cành sương (K). – Cửa châu gió lọt, rèm ngà sương treo (C-o).

    Sương [] Góa bụa: Sương-phụ.

    Sương-cư []. Ở góa: sương cư giữ tiết thờ chồng. // Sương phụ []. Người đàn bà góa.

    Sướng.

    Sướng. Thỏa thích, không khổ: Ăn chơi cho sướng. Nghe sướng tai. Trông sướng mắt.

    VĂN-LIỆU: - sướng lắm, khổ nhiều (T-ng). – Ăn sung, mặc sướng (T-ng).

    Sướng-mạ. Chỗ đất để gieo mạ.

    Sường

    Sường-sượng. Xem “sượng-sượng”

    Sượng

    Sượng. Không chin dừ: khoai sượng. Đậu sượng. Nghĩa bóng: Nói về cách ăn nói không được chin chắn, mềm mại: Lời nói sượng. Câu văn sượng.

    Sượng-mặt. Nói về người mắc cở, ngượng mặt: Nói quá làm cho người ta sượng mặt. // sượng-sùng. Nói bộ mặt bẽn lẽn, ngượng ngập: Sượng sung đánh dạn ra chào (K). // Sượng-sượng. Thường nói là “sường-sượng”. Hơi sượng.

    VĂN-LIỆU: - Hay gặp bở, dở gặp sượng. (t-ng). – Sượng sùng giả ý rụt rè (K). – Sượng sùng khôn cãi lẽ nào cho qua (L-V-T). – Ra vào sượng mặt, nói năng ngại điều (Ph-tr).

    Sướt

    Sướt. Lướt qua: mũi tên sướt qua tai. Đi sướt ngọn cỏ.

    Sướt da. Trầy da: Ngã sướt da.

    Sượt

    Sượt sượt. Thường nói là “sườn sượt”. Nói vè cái bộ ướt đầm đìa: Đi mua quần áo ướt sượt-sượt.

    Sứt

    Sứt. Mẻ một tí: chén sứt, rang sứt.

    Sựt

    Sựt. Tiếng nhai hay cắt cái gì mà phát ra: Cắn đánh sựt một cái.

    Sựt-sựt. Thường nói là “sừn-sựt”. Cũng nghĩa như “sựt”: Nhai miếng sụn sựt sựt.

    Sưu

    Sưu []. I. Công việc dân phải làm cho nhà nước: Trai đến lượt phải đi sưu. Nộp tiền sưu.

    Sưu dịch [].Công việc dân phải làm cho nhà nước: Dân đinh phải mỗi suất mấy ngày sưu dịch. Sưu thuế []. Nói chung về sự đóng góp của dân đinh: Đến kỳ sưu thuế.

    II. Tìm (không dùng một mình): Sưu-tầm.

    Sưu tầm []. Tìm kiếm: sưu tầm tài liệu để làm sách. // Sưu tập []. Tìm kiếm gom góp: Sưu tập sách vở cũ.

    Sửu

    Sửu [] Hàng thứ hai trong thập nhị chi: năm sửu, tuổi sửu.
  • Đang tải...