50. Gói T-Tẩy - Fish (type done)

12/9/15
50. Gói T-Tẩy - Fish (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRWS1LYUNjUDNIbU0
    T

    T
    T. Chữ thứ 19 trong 23 chữ cái vần quốc ngữ.

    Ta
    Ta. 1. Tiếng để chỉ về mình, đối với người: Nước ta, Nhà ta, Bọn ta. - 2. Tiếng người trên tự xưng với kẻ dưới: Ta bảo phải nghe. - 3. Tiếng đứng sau những tiếng ông, bà, anh, chị v.v. để chỉ người ấy: Ông ta, bà ta, chị ta v.v.
    VĂN-LIỆU
    . - Cũ người, mới ta (T-ng). - Bè ta, gỗ chú nó (T-ng). - Được lòng ta, xót-xa lòng người (T-ng). - Xấu-xa cũng thể chồng ta, Tuy rằng tốt đẹp cũng ra chồng người (C-d). - Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một lá, cùng nằm một nong (C-d). - Ta về ta tắm ao ta, Dù trong, dù đục, ao nhà còn hơn (C-d).

    Ta 嗟. Than (không dùng một mình): Ta thán. Ta hồ!
    Ta-oán o 怨. Than-thở, oán hờn: Nhân-dân ta-oán. || Ta-thán o 嘆. Than-thở: Đừng làm cho người ta ta-thán.

    Tá. Tiếng gọi số mười-hai: chiếc vật gì: Tá khăn mặt.
    Tá. Tiếng trợ-từ để cuối câu: Chồng con đâu tá, tính danh là gì (K).
    VĂN LIỆU. - Nào thày, nào bạn đi đâu tá? (thơ cổ). - Người xưa cảnh cũ đi đâu tá, Khéo ngẩn-ngơ thay lũ trọc đầu (thơ cổ). - Hẳn túc-trái làm sao đấy tá? (C-o). - Nao non nước tá, ấy vườn lược đâu? (Nh-d-m).

    Tá 佐. I. Chức quan võ, dưới hàng tướng, trên hàng úy: Đại-tá, Thiếu-tá.
    II. Giúp (không dùng một mình): Phù tá.
    Tá gà. Làm văn giúp kẻ khác: Tá-gà bài thi. || Tá-nhị o 貳. Những viên chức thuộc hạ giúp việc mình: Các tá-nhị làm hết bổn-phận.
    Tá 借. Mượn.
    Tá-điền o 田. Thuê ruộng của người khác để cấy. || Tá-khẩu o 口. Nói về đồng bóng mượn miệng người ngồi đồng mà phán bảo mọi việc: Đồng lên tá khẩu. || Tá-tả o 寫. Viết hộ văn-tự: Tá-tả văn-khế.

    Tà. Vạt con ở trong áo: Tà áo. Áo cắt khép tà.
    Tà 邪. 1. Cong queo, không ngay thẳng: Tà-tâm. Tà-khúc. - 2. Ma quỉ. (Tiếng của phái đồng bóng): Lên đồng bắt tà. Làm bùa trừ tà.
    Tà-dâm o 淫. Gian dâm bậy: Mắc điều tình-ái, khỏi điều tà-dâm (K). || Tà-khúc o 曲. Cong queo, không ngay thẳng: Làm điều tà-khúc. || Tà ma. Giống yêu ma. || Tà-tâm o 心. Lòng quắt-quéo không ngay thẳng: Kẻ có tà-tâm. || Tà-thần o 神. Vị thần không chính: Không nên thờ những tà-thần. || Tà-thuật o 術. Thuật giả dối để lừa người: Dùng tà-thuật mà cổ-hoặc người ta. || Tà-thuyết o 説. Lý thuyết không chính-đáng: Bài xích những tà-thuyết.
    VĂN-LIỆU. - Gian tà đắc chí mấy hơi, Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (Nh-đ-m). - Chính tà một bụng, quỉ-thần hai vai (Nh-đ-m).
    斜. Xế bóng, buổi chiều: Mặt trời tà. Bóng nguyệt tà.
    Tà-dương o 陽. Bóng mặt trời xế: Tà-dương gác mái. || Tà-huy o 輝. Cũng nghĩa như "tà-dương": Quán thu-phong đứng dũ tà-huy (C-o). || Tà-tà o 斜. Xế-xế: Tà-tà bóng ngả về tây (K).
    VĂN-LIỆU. - Trải bao thỏ lặn ác tà, Ây mồ vô chủ ai mà viếng thăm (K). - Lần đường theo bóng trăng tà về tây (K). - Ai đem nhân-ảnh nhuộm mùi tà-dương (C-o).

    Tả
    Tả. Rời-rã: Vôi tả.
    Tả-tơi. Rời-rạc tan nát: Quần áo tả-tơi. Quân lính chạy tả-tơi.
    Tả 左. Phía tay trái, đối với hữu: Tay tả. Hướng tả. Nghĩa bóng: Trái, bất-chính: Tả đạo.
    Tả dực o 翼. Cánh bên tả. Thường nói về đạo-quân đi đánh phía bên tả: Đạo quân tả-dực tiến nhanh lắm. || Tả-đạo o 道. Đạo bất-chính: Bài-trừ tả-đạo. || Tả-hữu o 右. Bên tả, bên hữu. Nghĩa bóng: Người giúp việc thân-cận bên cạnh mình: Những người tả-hữu đều là tay giỏi cả.
    VĂN-LIỆU. - Tả xung, hữu đột (T-ng) - Tả phù, hữu bật (T-ng). - Tả long, hữu hổ (T-ng). - Tả chiều, hữu mục (T-ng).
    Tả 寫. Chép ra, vẽ ra: Tả bức văn-tự. Làm thơ tả cảnh.
    Tả chân o 眞. Vẽ đúng như thật: Bức tranh tả chân. || Tả-thực o 實. Tả đúng sự thực: Lối văn tả thực.
    Tả 瀉. Bệnh đi ỉa tháo dạ mà đi nhiều và đi luôn luôn: Phải bệnh đi tả.
    VĂN-LIỆU. - Thượng thô, hạ tả (T-ng).
    Tả-ao 左 []. Tên một làng ở huyện Nghi-xuân tỉnh Hà-tĩnh xứ Trung-kỳ, quê một người giỏi về địa-lý: Ông Tả-Ao có tiếng là người tài địa-lý.
    Tả-truyện 左 傳. Tên một bộ sách của Tà Khâu - minh chép truyện đời Xuân-thu.

    Tã. 1. Mảnh vải lót cho trẻ con nằm: Nuôi trẻ con mới đẻ phải sắm nhiều tã. - 2. Miếng vải vá vào giữa áo để tỏ dấu có đại-tang.

    Tạ
    Tạ 榭. I. Trọng-lượng một trăm cân: Tạ gạo, tạ muối. Nghĩa rộng: Quả sắt dùng để tập võ: Xách quả tạ.
    II. Nhà nhỏ chung quanh không có tường, làm ở giữa vườn hay giữa chỗ có nước: Nhà thủy-tạ. Lăng ta.
    Tạ 謝. I. Có lời nói với ai để cảm ơn hay để xin lỗi: Tạ ân. Tạ lỗi.
    Tạ-biệt o 别. Cũng nghĩa như "tạ-từ".|| Tạ-quá o 過. Xin ta cái lỗi. || Tạ-từ o 辭. Nhời từ-biệt: Tạ-từ thoắt đã dời chân cõi ngoài (K).
    II. Từ, bỏ, chối, không nhận: Tạ chức. Tạ-thế.
    Tạ-bệnh o 病. Lấy cớ có bệnh mà từ: Tạ-bệnh không ra làm quan. || Tạ-chức o 職. Từ-chức: Tạ chức về làm ruộng. || Tạ-khách o 客. Chối không tiếp khách: Đóng cửa tạ-khách. || Tạ-tuyệt o 絶. Từ bỏ: Tạ-tuyệt thế-sự. || Tạ-thế o 世. Từ đời, chết: Người ấy tạ-thế đã lâu rồi.
    III. Tàn, rụng: Nhị tàn, hoa tạ.
    IV. Tên một họ.
    Tạ 藉. Vin lấy, dựa vào: Tạ sự.
    Tạ-đoan o 端. Mượn mối việc: Tạ-đoan sinh-sự. || Tạ-khẩu o 口. Mượn cớ mà nói: Tìm cớ để tạ-khẩu mà chối lỗi. || Tạ-sự o 事. Mượn việc gì làm cớ: Tạ-sự đón rước để mà ăn uống.
    Tạ 藉. Vật để lót, để rải ở dưới.
    Tạ quan. Cái vật để lót trong quan-tài khi bỏ người chết vào.

    Tác
    Tác. Tuổi: Tác cao. Già-nua, tuổi tác.
    Tác 作. Làm, gây ra, dựng lên: Tác ác. Tác thành.
    Tác ác o 惡. Làm việc ác: Tác ác gặp ác. || Tác-dụng o 用. Sức động-tác của một vật gì có ảnh-hưởng đến vật khác: Cái tác-dụng của mặt trăng có ảnh-hưởng đến nước thủy-triều. || Tác-giả o 偖. Người làm ra bài văn hay quyển sách: Tác-giả quyển Kiều là Nguyễn-Du. || Tác-hợp o 合. Gậy sự vợ chồng kết hợp với nhau: Duyên trời tác-hợp. Tác hợp cho hai người thành đôi lứa. || Tác-phẩm o 品. Sách vở hay đồ mỹ-thuật do người nào làm ra: Đem triển-lãm các tác phẩm của những nhà mĩ-thuât. || Tác-quái o 怪. Làm sự quái gở: Nàng dâu tác-quái để gieo vạ cho nhà chộng || Tác-sắc o 色. Nổi giận biến sắc mặt: Hơi trái ý một tý đã tác-sắc mắng liền. Tác-thành o 成. Gây dựng cho người ta: Học trò nhớ ơn tác-thành của thầy.
    VĂN LIÊU. - Tác oai, tác phúc (T-ng). - Đường tác hợp trời kia dun-dủi, Lọt làm sao cho khỏi nhân-tình (C-o).

    Tạc
    Tạc 鑿. Xoi, đục gỗ đá làm thành hình tướng: Tạc tượng. Tạc bia. Giống như tạc. Nghĩa bóng: Ghi nhớ: Ghi lòng tạc dạ.
    VĂN-LIỆU. - Một lời vâng tạc đá vàng thủy chung (K). - Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương (K). - Để gương trong sạch, tạc bia dưới đời (Nh-đ-m). - Trăm năm ghi tạc một lời từ đây (Nh-đ-m).
    Tạc 酢. Khách mời rượu lại chủ: Thù-tạc.
    VĂN-LIỆU. - Tạc-thù khuyên cạn chén đồng (B-C).
    Tạc 炸. Nổ: Tạc-đạn.
    Tạc-dược o 藥. Thuốc nổ. || Tạc-đạn o 彈. Viên đạn ném ra nổ rất mạnh.
    Tạc-diệp 柞 葉. Tên một vị thuốc bằng lá cây để chữa vết thương.

    Tách
    Tách. Bửa ra làm đôi: Tách quả bưởi. Chẻ tách cây nửa . Nghĩa rộng: Phân-biệt, chia rẽ: Tính tách ra từng món. Một đảng tách ra làm hai.
    Tách bạch. Rõ-ràng: Nói tách-bạch từng điều.
    VĂN-LIỆU. - Nỗi nhà tách-bạch, nỗi oan rạch-rỏi (N-đ-m).
    Tách. Tiếng vật gì nứt mà phát ra nho-nhỏ: Cái chụp đèn nổ đánh tách một cái.
    Tách-tách. Thường nói là "tanh-tách". Tiếng kêu tách luôn-luôn: Hạt mưa rơi xuống chậu, nghe tách-tách.
    Tách. Xem "tếch".

    Tạch
    Tạch. Tiếng pháo nổ: Pháo nổ tạch một cái.
    VĂN-LIỆU. - Hoài tiền mua pháo đốt chơi, Nó nổ đánh tạch tiền ơi là tiền (C-d).

    Tai
    Tai. I. Cơ-thể dùng để nghe, ở hai bên mặt: Tai nghe, mắt thấy. Nói đến tai. Nghĩa rộng: Tiếng để chỉ những cái gì bám ở bên cạnh vật khác, hình như cái tai: Tai hồng. Tai cối xay. Tai lọ. Tai ấm.
    Tai-mắt. Nói những người có danh-vọng trong xã-hội. Bậc tai-mắt trong nước. || Tai tiếng. Điều tiếng xấu truyền ra mọi người biết: Mang tai tiếng xấu.
    VĂN-LIỆU. – Mặt vuông, tai lớn (T-ng). – Tai vách, mạch dừng (T-ng). – Sáng tai họ, điếc tai cày (T-ng). – Uổng thay đàn gảy tai trâu (L-V-T).
    II. Tát vào tai: Tai cho nó một cái.
    Tai災. 1. Cái họa nạn bất thình-lình sẩy đến: Trời ra tai. Mắc tai, mắc nạn. Vạ gió, tai bay. – 2. Hại: Cơm tai.
    Tai-ách o 厄. Sự hoạn-nạn khốn-khổ tự-nhiên sẩy ra: Gặp tai-ách giữa đường. || Tai-biến o 變. Tai nạn biến-cố: Gặp cơn tai-biến. || Tai-hại o 害. Tai nạn thiệt-hại: Trời làm tai-hại. || Tai-hạn o . Thời-kỳ gặp tai-nạn: Gặp năm tai-hạn. || Tai-họa o 禍. Tai vạ: Tai-họa bất-kỳ. || Tai-nạn o 難. Tai và nạn: Chẳng may gặp tai-nạn. || Tai-ngược. Ngang trái: Thằng bé tai ngược. || Tai-quái. Tinh ranh quái-quỉ: Tai-quái không ai lừa nổi. || Tai-ương o 殃. Cũng nghĩa như “tai-họa”. || Tai-vạ. Cũng nghĩa như “tai-họa”.
    VĂN-LIỆU. – Phải ai tai nấy (T-ng). – Gặp cơn vạ gió tai bay bất-kỳ (K). – Chữ tài liền với chữ tai một vần (K).
    Tai哉. Tiếng trợ-từ: Vậy thay: Ai tai! Khâm tai!
    Tai-tái. Xem “tái-tái”.

    Tái
    Tái. 1. Mất màu hồng, màu tươi: Mặt tái mét. Phơi tái. – 2. Dở sống dở chín: Ăn thịt tái.
    Tái-tái. Thường nói là “tai-tái”. Hơi tái: Rau xào tái-tái.

    VĂN-LIỆU. – Mặt tái mét, nói phét thành thần (T-ng).

    Tái 再. Lại lần nữa: Tái sinh. Tái lai.
    Tái-bản o 版. In lại lần nữa: Quyển sách ấy đã tái-bản nhiều lần. || Tái-bút o 筆. Viết thêm vào sau bức thư chính: Viết xong thư rồi thêm mấy hàng tái bút. || Tái-cử o 舉. Được cử lại lần nữa: Nghi-viên cũ được tái-cử. || Tái-giá o 嫁. Nói đàn bà góa chồng lại đi lấy chồng lần nữa. || Tái giá o 嫁. Nói về lúa cấy rồi mà hỏng, lại phải cấy lần nữa: Những vùng lụt, ruộng phải tái-giá. || Tái-hồi o 回. Lại trở về: Vợ đã bỏ nhà chồng rồi lại tái-hồi. || Tái-lai o 來. Trở lại lần nữa: Xuân bất tái lai. || Tái-ngu o 髃. Lễ yên-vị ngày thứ hai sau khi chôn. || Tái-phạm o 犯. Phạm tội lần nữa: Tái-phạm thì phải tội nặng. || Tái-sinh o 生. Kiếp sau: Còn duyên chăng nữa cũng chờ tái-sinh (Nh-đ-m). || Tái-tạo o 造. Gây dựng lại lần nữa: Nhờ ơn tái-tạo. Cơ đồ tái-tạo. || Tái-thẩm o 審. Xét lại bản án đã thành rồi: Người bị kết án oan làm đơn xin tái-thẩm. || Tái-thế o 世. Đời sau: Tái-thế tương-phùng.

    VĂN-LIỆU. – Tái tam, tái tứ (T-ng). – Chi tái, chi tam (T-ng). – Tái-sinh chưa rứt hương thề. Làm thân trâu ngựa đền ghì trúc mai (K). – Cứu tôi ra khỏi ơn tày tái-sinh (Nh-đ-m).

    Tái 塞. Cửa ải (không dùng một mình): Quan tái.

    Tái 載. Chở: Thiên phú, địa tái.

    Tài
    Tài 才. Cái giỏi của người ta: Người có tài.
    Tài-bộ. Tài giỏi tỏ ra bề ngoài: Người có tài-bộ. || Tài-cán o 幹. Tài làm nổi công việc: Khoe-khoang tài-cán. || Tài-danh o 名. Tiếng tăm là có tài: Nền phú-quí, bậc tài-danh (K). || Tài-hoa o 華. Tài giỏi phong-nhã: Người có tài-hoa. || Tài-lược o 略. Tài giỏi thao-lược: Vị tướng có tài-lược. || Tài-năng o 能. Tài giỏi: Tài-năng xuất chúng. || Tài-nhân o 人. Chức nữ-quan ở trong cung nhà vua: Dương quý-phi trước là tài-nhân. || Tài-tình o 情. 1. Tài giỏi và phong-tình: Tài-tình chi lắm cho trời đất ghen (K). - 2. Khéo léo: Có vẻ tài-tình. || Tài tử o 子. 1. Người có tài: Tài-tử với giai-nhân là nợ sẵn (thơ cổ). – 2. Người chuyên nghề âm-nhạc: Bọn tài-tử họa đàn.

    VĂN-LIỆU. – Tài sơ, trí thiền (T-ng). – Học tài, thi phận. – Gái tham tài, trai ham sắc. – Phong-lưu là cạm trên đời, Hồng nhan là bả những người tài-hoa (C-d). – Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau (K). – Tài này sắc ấy nghìn vàng chưa cân (K).

    Tài 財. Của cải: Tiền tài. Gia tài.

    Tài-chính o 政. Việc lý-tài trong một nước: Tài-chính quẫn-bách. || Tài-chủ o 主. Chủ có của cho vay: Đem lễ tài-chủ. || Tài-hóa o 貨. Của cải: Phóng tài-hóa thu nhân-tâm. || Tài-lợi o 利. Của-cải lợi-lộc: Ham mê tài-lợi. || Tài-nguyên o 源. Nguồn sinh ra của cải: Tài-nguyên nước Nam là ở nghề nông. || Tài-phiệt o 閥. Bọn tư-bản dùng thế-lực đồng tiền mà áp-chế người ta: Bọn tài-phiệt giữ quyền trong nước. || Tài-sản o 産. Của-cải: Tài-sản khánh-kiệt. || Tài-thần o 神. Thần của: Khấn tài-thần phù hộ cho đắt hàng.
    VĂN-LIỆU. – Trọng nghĩa khinh tài (T-ng).

    Tài材. Cây gỗ dùng làm đồ (không dùng một mình).
    Tài liệu o 料. Vật-liệu dùng để chế-tạo ra các vật: Gỗ với sắt là tài-liệu làm nhà. Tìm tài-liệu để viết bài văn.

    Tài栽. 1. Cắt, xén (không dùng một mình): Tài-phùng. – 2. Giảm bớt (không dùng một mình): Tài binh. – 3. Phân-xử: Trọng-tài.
    Tài-binh o 兵. Giảm bớt quân lính: Hội-nghị tài-binh. || Tài-giảm o減 . Giảm bớt: Tài-giảm quàn-phí. || Tài-phán o 判. Phân xử phải trái: Giữ chức tài-phán. || Tài-phùng o 縫. Nói chung việc may cắt quần áo: Học khoa tài-phùng. || Tài-thải o 汰. Giảm bỏ: Tài-thải quan-lại.

    Tài 栽. Trồng cây (không trồng một mình).
    Tài-bồi o 培. Vun trồng: Tài-bồi cây cối. Nghĩa bóng: Vun đắp: Tài-bồi cho kẻ hậu-tiến.

    Tải
    Tải載. I. Chở: Tải hàng. Tải đồ. Tải lương.
    II. Năm: Thiên-tải nhất thì.

    Tãi
    Tãi. Giãi mỏng ra: Tãi thóc ra phơi.

    Tại
    Tại 在. 1. Ở nơi: Sinh tại Bắc-kỳ. – 2. Bởi: Tại người, tại ta. – 3. Đang: Hiện tại.
    Tại-chức o 識. Nói người đang làm quan: Lúc còn tại chức thì xa-xỉ quá độ. || Tại-đào o 逃. Nói người có tội đang trốn: Tội-nhân tại-đào. || Tại-gia o 家. Ở nhà: Tu tại gia. || Tại-ngoại o 外. Ở ngoài: Tại ngoại hậu-cứu.

    VĂN-LIỆU. – Tám bất tại (T-ng). – Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên (T-ng). – Khôn ngoan tâm tính tại lòng, Lọ là uống nước giữa dòng mới khôn (C-d). – Quyến anh, rủ yến tội này tại ai (K). – Tại ai há dám phụ lòng cố-nhân (K).

    Tam
    Tam三. Ba: Tam sinh. Tam khôi.
    Tam-bản o 板. Thứ thuyền gỗ nhỏ: Bơi tam-bản qua sông. || Tam-bành o 彭. Ba vị hung-thần ở trong người, một ở óc, một ở trán, một ở bụng, hay làm hại người. Thường dùng để chỉ cái tính hung-tợn của người đàn bà. (Thuyết nhà đạo-sĩ): Nổi-trận tam-bành. || Tam-bảo o 寶. (Tiếng nhà Phật). Ba của báu, tức là phật-bảo, pháp-bỏ và tăng-bảo: Quy-y tam bảo. || Tam-cấp o 級. Ba bậc: Mộ xây tam cấp. || Tam-cương o 綱. Ba giường mối trong đạo làm người: một là vua tôi, hai là cha con, ba là vợ chồng: Hồ mình lỗi đạo tam-cương (H-Chừ). || Tam-đa o 多. 1. Ba thứ mà người ta chúc cho nhau được nhiều: là nhiều phúc, nhiều thọ, nhiều con trai: Chúc tam-đa. - 2. Tên gọi bức tranh hay ba pho tượng, người ta treo hay bày để mong được phúc, lộc, thọ. || Tam-đại o 代. Ba đời: Đời ông, đời cha, đời mình: Khai tam-đại. Nghĩa rộng: Nói cái gì đã cũ, đã nát: Đồ tam-đại. || Tam-giác o 角. Ba góc: Hình tam-giác. || Tam–giáp o 甲. 1. Ba bậc đỗ về kỳ thi hội và thi đình: (nhất giáp là trạng-nguyên, bản-nhãn và thám-hoa, nhị-giáp là hoàng-giáp, tam-giáp là tiến-sĩ): Nhà Lê, khoa thi tiến-sĩ chia làm tam-giáp. || Tam-giới o 界. Tiếng nhà Phật. Ba cõi trong thế-gian: dục-giới, sắc-giới, vô sắc-giới: Luân-hồi trong tam-giới. || Tam-hợp o 合. Thứ vôi xây trộn với tro và muối để lát nền nhà và lát sân: Nhà đổ tam-hợp. || Tam-huyền o 絃. Thứ đàn ba giây, thường gọi tắt là đàn tam. || Tam-khôi o 魁. Đỗ đầu cả ba bậc thi hương, hội, đình. Tam-lăng-hình o 稜 形. Lập thể có ba mặt đều là hình bốn góc và 2 đầu là hình tam giác (pris-me). || Tam-lăng-kính o . Khối thủy-tinh hình tam-lăng dùng để phân-tích quan-tuyên. || Tam-ngu o . Lễ yên-vị ngày thứ bas au khi chôn. || Tam nguyên o . Cũng nghĩa như “tam-khôi”. || Tam-pháp o . Tòa án cao nhất của nước Nam về đời cổ, gồm có ba tòa: bộ Hình, Đô-sát-viện và Đại-lý-tự hợp lại để xử những án quan-trọng: Kiện đến tòa tam-pháp. || Tam-phủ o . Ba vị thần: thiên-phủ, địa-phủ và thủy-phủ: Cúng tam-phủ. || Tam-quan o . Cửa xây có ba lối đi trước chùa. || Tam-quang o . Ba ngôi sang: mặt trời, mặt trăng và sao. || Tam quân o . Ba quân: tả quân, trung quân và hữu quân. Nghĩa rộng: Nói chung về quân-đội: Trong đám tam-quân. || Tam-qui o . Tiếng nhà phật. Ba nơi mình qui-y là quy-y Phật, quy-y pháp và qui-y tăng: Tam-qui ngũ-giới cho nàng xuất-gia (K). || Tam-quốc o . Thời-đại nước Tàu chia làm ba nước: Ngụy, Thục, Ngô, phân tranh nhau: Truyện Tam-quốc. Ông Khổng-minh là bậc nhân-kiệt ở đời Tam-quốc. || Tam-sinh o . Ba lần sinh ra ở đời để trả cho hết duyên-nợ: Duyên-nợ tam-sinh. || Tam-sinh o . Lễ gồm có ba loài sinh vật là trâu, dê, lợn: Sửa lễ tam-sinh. || Tam-sơn o . Hình ba đợt như ba tầng núi: Kỷ tam-sơn. || Tam-tai o 災. Ba thứ tai-họa: Gió, lửa, nước là đại tam-tai, đói kém, giặc-giã, dịch-lệ là tiểu tam-tai: Mắc hạn tam-tai. || Tam-tài o 才. Ba ngôi: trời, đất và người. || Tam-tạng o 臟. Ba pho sách lớn của nhà Phật: kinh-tạng, luật-tạng và luận-tạng. || Tam-tòng o 從. Ba phận-sự của người đàn bà đối với gia-đình: tòng phụ, tòng phu, tòng tử: Trọn đạo tam-tòng. || Tam-tộc o 族. Ba họ: họ cha, họ mẹ và họ vợ: Tru di tam-tộc. Tam-thế o 世. Ba đời: quá-khứ, hiện-tại và tương-lai. (Tiếng nhà Phật).

    VĂN-LIỆU. – Tam sao, thất bản. Tam hồn, thất phách. Tam khoanh, tứ đốm (T-ng).

    Tam-đảo 三 島. Tên một ngọn núi cao thuộc tỉnh Vĩnh-yên xứ Bắc-kỳ.

    Tam-lăng 三 稜. Tên thứ cỏ dùng để làm thuốc.

    Tam-nại 三 奈 . Tên một vị thuốc.

    Tam-toạng. Cẩu-thả, bạ sao hay vậy: Nói tam-toạng.

    Tam-thanh 三 . Tên ba cái hang núi ở tỉnh Lạng-sơn xứ Bắc-kỳ: Đồng-đăng có phố Kỳ-lừa, Có nàng Tô thị, có chùa Tam thanh (C-d).

    Tam-thất . Thứ cây có củ dùng làm thuốc: Đen như củ tam thất.

    Tám
    Tám. Số điểm, dưới số bảy trên số 9: Tài hay có tám sức lên điểm mười (Nh-đ-m).
    Tám. Tên riêng các thứ gạo tốt: Gạo tám.
    Tám thơm. Thứ gạo tốt có hương thơm. || Tám xoan. Thứ gạo nhỏ hạt, trắng và thơm, thường gọi tắt là gạo tám.
    VĂN-LIỆU. – Bồ-dục đâu đến bàn thứ tám (T-ng) – Tiếc thay hột gạo tám xoan, Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà (C-d). – Được mùa kén những tám xoan. Đến khi cơ hàn, gié cũng như chiêm (C-d).


    Tàm
    Tàm 蠶. Con tằm: Tàm tang.
    Tàm-tang o . Nói chung về việc trồng dâu, chăm tằm: Chăm việc tàm tang. || Tàm thực o . Con tằm ăn lá dâu lần lần đến hết. Nghĩa bóng: Xâm lấn dần dần đến hết: Dùng cái thủ-đoạn tàm-thực mà chiếm nước người.

    Tạm
    Tạm 暫. Đỡ vậy, qua vậy trong chốc lát, không lâu dài: Ở tạm. Ăn tạm.
    Tạm-bợ. Đỡ vậy, không có ý lâu dài: Ăn ở tạm bợ.
    VĂN-LIỆU. – Cơm ngang khách tạm (T-ng). – Việc nhà đã tạm thong dong (K). – Dọn nhà hãy tạm cho nàng trú-chân (K). – Tòng quyền hãy tạm gửi mình ở đây (Nh-đ-).

    Tan
    Tan. Nói về vật gì đã tụ lại thành khối, thành bọn, mà lại rã-rời ra: Cái chén vỡ tan. Mây tan. Đám giặc tan. Cái nhọt tan. Nghĩa bóng: Hết: Tan canh.
    Tan-hoang. Tan vỡ, hoang tàn: Cửa nhà tan-hoang. || Tan-nát. Tan tành vỡ nát: Giang sơn tan nát. Tan-tác. Rã-rời tả tơi: Nỗi nhà tan-tác nỗi thân lạc-loài. || Tan-tành. Cũng nghĩa như “tan”: Máu rơi, thịt nát tan-tành (K).
    VĂN-LIỆU. – Sẩy đàn, tan nghé (T-ng). - Ở hiền, thì lại gặp lành, Ở ác, thì lại tan-tành như tro (C-d). – Gió mưa âu hẳn tan-tành nước non (K). – Trong hào, ngoài lũy tan-hoang (K). – Giết tan lũ kiến, đàn ong (L-V-T). – Đàn ông rộng miệng thì sang, Đàn bà rộng miệng tan-hoang cửa nhà (C-d).

    Tán
    Tán. Đồ nghi-vệ để che trong khi rước thần: Tàn vàng, tán tía. Nghĩa rộng: Vật hình tròn để che hay là bao chung quanh cái gì: Tán đèn, Trăng có tán.
    VĂN-LIỆU. – Kiệu rồng, tán phượng đưa nàng về Phiên
    (L-V-T). – Xanh um cổ-thụ tròn xoe tán (thơ cổ).
    Tán 贊. I.1. Khen; Tán dương. – 2. Bài văn ca – tụng công-đức một người nào: Bài tán. – Dùng sang tiếng An-nam thì nghĩa là nói khéo, nịnh hót: Tán người giàu để vay tiền.
    Tán-dương o 揚. Ken ngợi, làm cho rõ-rệt ra: Tán-dương công-đức. || Tán-tụng o 頌. Khen ngợi làm cho truyền rộng ra: Tán-tụng người có công với nước.
    II. Giúp (không dùng một mình): Tán-thành.
    Tán-lý o .理 Chức quan văn giúp việc cho một vị quan khác trong bộ: Tán-lý bộ-vụ. || Tán-tương o 襄. Chức quan tham-mưu trong một bộ binh: Tán-tương quân-vụ. || Tán-thành o 成. Giúp cho nên việc: Tán-thành việc nghĩa. || Tán trợ o 助. Giúp đỡ: Tán-trợ hội-viên.
    Tán 散. Tan, nghiền cho tan nhỏ ra: Tán thuốc. Tán bột.
    Tán-bộ o 步. Đi rong: Ăn cơm xong, đi tán-bộ. || Tán-cư o 居. Ở rải-rác ra mọi nơi: Họ ấy tán-cư khắp các tỉnh. || Tán-loạn o 亂. Tan nát, rối loạn: Giặc chạy tán-loạn. Tinh thần tán-loạn. || Tán-văn o 文. Lời văn xuôi: Làm bài tán-văn.

    Tàn
    Tàn. Đồ nghi-vệ hình như cái lọng, làm bằng vóc bằng nhiễu, rủ dài xuống.
    VĂN-LIỆU. – Vua Ngô băm-sáu tàn vàng, Chết xuống âm-phủ chẳng mang được gì. – Vất vả có lúc thanh-nhàn, Không dung ai dễ cầm tàn che cho (C-d).
    Tàn 殘. 1. Ác: Tàn-khốc. Tàn-bạo.
    Tàn-ác o 惡. Tàn-nhẫn, ác-nghiệt: Ăn ở tàn-ác. || Tàn-bạo o 暴. Tàn ác hung bạo: Tính người tàn-bạo. || Tàn-hại o 害. Làm hư làm hại: Tàn-hại nhân-dân. Tàn hại cơ-nghiệp. || Tàn-khốc o 酷. Tàn-ngược khốc-hại: Chính-sự tàn-khốc. || Tàn-ngược o 虐. Cũng nghĩa như “tàn-bạo”. || Tàn-nhẫn o 忍. Độc ác nhẫn tâm làm ác: Con người tàn-nhẫn. || Tàn-phá o 破. Phá hại: Giặc đến tàn-phá || Tàn-sát o 殺. Giết hại: Tàn-sát những người vô tội. || Tàn-tệ o 弊. Tàn-hại tệ bạc: Anh em xử với nhau tàn-tệ.
    II. 1. Suy mòn, còn thừa lại, còn sót lại một chút: Ăn tàn miếng trầu. Hoa tàn. Tro tàn. Canh tàn. Hơi tàn. – 2. Cái đã cháy rồi chỉ còn lại tro than: Tàn đóm. Tàn hương.
    Tàn-binh o 兵. Toán quân thua còn sót lại: Thu tàn-binh để đánh phục-thù. || Tàn-mạt o 末. Suy đồn. Con cháu tàn-mạt. || Tàn-niên o 年. Tuổi già: Về điền-viên để di-dưỡng tàn-niên. || Tàn-tật o 疾. Nói người có cố-tật không chữa được. Thương người tàn-tật.
    VĂN-LIỆU. – Hoa tàn nhị rữa. – Hương tàn khói lạnh
    (T-ng). – Vườn xuân hoa nở đầy giàn, Ngăn con ong lại kẻo tàn nhị hoa (C-d). – Búa rìu bao quản thân tàn (K) – Hơi tàn được thấy gốc phần là may (K). – Nước trôi sự nghiệp hoa tàn công-danh (L-V-T). – Ngày xuân hoa nở, hoa tàn mấy phen (B-C).

    Tản
    Tản. Do chữ tán 散 đọc trạnh ra: Chạy tản mỗi người một nơi. Xem thêm chữ tán.
    Tản-mát. Rời rạc ra nhiều nơi: Tản-mác mỗi người mỗi nơi. Đồ-đạc tản-mác mỗi cái mỗi nơi. Đồng tiền tản-mát.
    Tản 傘. Tán che.
    Tản-viên 傘 圓 . Tên quả núi cao hình như cái tán, thuộc tỉnh Sơn-tây xứ Bắc-kỳ.
    VĂN-LIỆU. Nhất cao là núi Tản viên, Nhất thanh, nhất lịch là tiên trên đời.

    Tang
    Tang. Sườn trống ghép bằng giăm gỗ: Gõ vào tang trống.
    VĂN-LIỆU. – Trống thủng còn tang
    (T-ng).

    Tang 贓. Vật để làm chứng cớ: Bắt được đồ tang đám cướp. Nghĩa rộng: Thư hàng mua trước và đã biết rồi: Còn cái tang hàng ấy thì tôi mua thêm.
    Tang-chứng o 證. Đồ tang để làm chứng: Có đủ tang-chứng mới kết án được. || Tang-tích o 迹. Dấu vết để làm tang: Tang-tích rành-rành. || Tang-vật o 物. Đồ để làm tang-chứng: Bắt được kẻ trợm và cả tang-vật.
    VĂN-LIỆU. – Thực tang bắt được dường này
    (K).
    Tang 喪. Lễ đối với người chết: Cư-tang. Điếu-tang.
    Tang-chế o 制. Phép để tang: Tang-chế phiền-phức. Tang chủ o 主. Người chủ đám tang: Tang chủ phải đáp lễ những người đến viếng. || Tang-gia o 家. Nhà có tang: Đến tang-gia không nên ăn uống. || Tang-lễ o […]. Cũng nghĩa như “tang-chế”. || Tang phục o 服. Đồ mặc để tang: Sô gai là đồ tang-phục. || Tang-tóc. Nói chung về việc có tang: Nỗi nhà tang-tóc, nỗi mình xa-xôi (K).
    VĂN-LIỆU. – Chồng cô, vợ cậu, chồng dì, Trong ba người ấy chết thì không tang. – Tang cha, tang mẹ đã đanh, Có phải tang tình thì vứt tang đi (C-d).
    Tang 桑. Cây dâu (không dùng một mình): Nòng tang.
    Tang-bộc o 瀑. Do chữ tang-gian bộc-thượng nói tắt. Trong bãi dâu, trên sông Bộc, chỗ trai gái hẹn hò với nhau. Dùng để chỉ sự trai gái trăng hoa: Không nên theo thói tang-bộc. || Tang-bồng o 蓬. Do chữ tang-hồ, bồng-thỉ nói tắt. Cái cung bằng gỗ dâu, cái tên bằng cỏ bồng. Dùng để trỏ chí-khí giang-hồ của người làm trai: Phỉ chí tang-bồng. || Tang-du o 榆. Cây dâu và cây du. Nói khi bóng mặt trời sắp lặn, chiếu xiên vào đầu cây. Nghĩa bóng: Nói cảnh già: Một cây bóng ngả bên cành tang-du (Nh-đ-m). || Tang-hải o 海. Do chữ thương-hải biến ra tang-điền nói tắt. Nói sự biến đổi trong cuộc đời: Cuộc đời tang-hải. || Tang-thương o 蒼. Cũng nghĩa như “tang hải”.
    VĂN-LIỆU. – Bức tranh vân-câu, vẽ người tang-thương. – Phong-trần đến cả sơn-khê, Tang-thương đến cả hoa kia cỏ này (C-o). – Dũ sao sạch nợ tang-bồng mới thôi.
    Tang-tảng. Xem “tảng-tảng”.


    Táng
    Táng []. Chôn: Cải tang. Mai táng. Nhà táng.
    VĂN-LIỆU. – Truyền cho kiều-táng di-hài bên sông
    (K). – Khiêng ra cửa bắc táng ngoài đồng không (Nh-đ-m).
    Táng 喪. Mất: Táng đảm, kinh hồn.
    Táng-bại o 敗. Thua mất: Cơ-đồ táng bại. || Táng-đảm o 膽. Mất mật. Nói ý sợ quá: Sợ táng-đảm. || Táng-loạn o 亂. Loạn-lạc suy-đồi: Gặp khi táng-loạn. || Táng-tâm o 心. Mất lương-tâm: Con người táng-tâm đến thế là cùng. || Táng-vong o 亡. Cũng nghĩa như “táng-bại”.
    VĂN-LIỆU. – Vinh khô đắc táng xá chi cuộc đời (N-đ-m).


    Tàng
    Tàng . Giấu, chứa: Tàng hình.
    Táng-cổ o 古. Chứa những cổ-tích: Viện tang-cổ. || Tàng hình o 形. Giấu hình không để cho người khác trông thấy: Phép tàng-hình.
    Tàng-tàng. Nói bộ say ngà-ngà: Tàng-tàng chén cúc dở say (K).
    VĂN-LIỆU. – Lòng xuân phơi-phới, chén xuân tang-tàng (K). – Bóng nghiêng chuốc chén tang-tàng (H T).


    Tảng
    Tảng. 1. Khối: Tảng đá. – 2. Viên đá đẽo tròn để kê chân cột nhà: Đá tảng. Tảng nhà.
    Tảng. Do tiếng giả tảng nói tắt: Tảng ốm. Nói tảng sang chuyện khác.
    Tảng-lờ. Giả tảng lờ đi: Tảng lờ không quen biết nhau.
    Tảng-tảng. Thường nói là “tang-tảng”. Mới mờ-mờ sang, sắp mọc: Trời tảng-tảng sáng.

    Tạng
    Tạng . I. Các bộ phận ở trong bụng trong ngực người ta: Lục phủ, ngũ tạng.
    II. Khí lực trong người: Tạng khỏe. Tạng yếu. Tạng hàn. Tạng nhiệt.

    Tanh
    Tanh. Mùi khó ngửi như mùi cá: Tanh như cá mè. Tanh ngắt hơi đồng.
    Tanh-tao. Cũng nghĩa như “tanh”.
    VĂN-LIỆU. – Ăn thịt người không tanh (T-ng). – Mình nào sánh với tanh-hôi (Nh-đ-m). – Rửa quan-hà cho sạch dấu tanh-hôi (phủ chiến Tây-hồ).
    Tanh. Vắng-vẻ lạnh-lẽo, buồn bã không còn tí gì cả: Vắng tanh. Lạnh tanh. Buồn tanh.
    VĂN-LIỆU. – Vắng tanh nào thấy vân-mỏng
    (C-o). – Khói nhà lạnh ngắt, tiếng người vắng tanh (Nh-đ-m). – Rằng sao trong tiết thanh-minh. Mà đây hương khói vắng tanh thế mà (K).
    Tanh-bành. Ngổn-ngang bừa-bãi: Gà vào bếp bới tanh-bành.
    Tanh-tách. Xem “tách-tách”.


    Tánh
    Tánh. Xem “tính”.


    Tạnh
    Tạnh. Dứt mưa, quang mây: Mưa mãi mới tạnh. Trời quang, mây tạnh.
    Tạnh-ráo. Không mưa, ráo-rẻ: Trời tạnh-ráo.
    VĂN-LIỆU. – Gios quang, mây tạnh thảnh thơi
    (K). – Tạnh trời, mây cuốn về non (Việt-nam phong-sử).


    Tao
    Tao. Tiếng tự xưng mình đối với người dưới, trái với mày: Tao bảo mày phải nghe.
    VĂN-LIỆU.- Mày tao, mi tớ
    (T-ng). – Con kiến mày ở trong nhà, Tao đóng cửa lại mày ra đàng nào. – Con cá mày ở dưới ao, Tao tát nước vào mày chạy dàng mô (C-d). – Nhập gia phải cứ pháp nhà tao đây (K).
    Tao 遭. I. Lần, lượt: Buộc mấy tao lạt. Cân mấy tao hàng. Ngồi mấy tao đồng.
    VĂN-LIỆU. – Cơn binh-hỏa trải mấy tao đổi đời (
    phú chiến Tây-hồ).
    II. Gặp (không dùng một mình): Tao phúng. Tao nạn.
    Tao-ngộ o 遇. Gặp-gỡ: Duyên tao-ngộ. || Tao-phùng o 逢. Cũng nghĩa như “tao-ngộ”: Nghìn năm một hội tao-phùng (Văn tế trận vong tướng-sĩ).
    VĂN-LIỆU. – Tao-phùng là số, duyên tơ còn dài (B-C).
    Tao 糟. Bã rượu (không dùng một mình): Tao-khang.
    Tao-khang o 糠. Bã và tấm. Nghĩa bóng: Chỉ người vợ lấy lúc còn bần hàn: Mặn tình cát-lũy, nhạt tình tao-khang (K).
    Tao 騷. I. Rối loạn (không dùng một mình): Tao-loạn.
    Tao động o 動. Rối loạn không yên. || Tao-nhiễu o 擾. Cũng nghĩa như “tao động”.
    II. Lo buồn (không dùng một mình): Tiêu-tao. Nghĩa rộng: Nói về thơ từ có dọng ưu-sầu như bài Ly-tao của Khuất-nguyên đời Đông-chu khởi làm ra: Tao-nhân. Tao-nhã.
    Tao-khách o . Cũng nghĩa như “tao-nhân”. || Tao-nhã o . Nói người có tài văn-chương làm thơ ca hay. Nghĩa rộng: Nói người phong-lưu thanh-lịch: Tính-tình tao-nhã. || Tao-nhân o . Người hay thơ: Tao-nhân, mặc-khách.


    Táo
    Táo. Thứ cây có quả ăn được: Táo tàu, táo tây.
    Táo 燥. 1. Khô dần: Đất đai khô táo, Đi đại-tiện táo. Tạng người táo. – 2. Nói người nghiện thuốc phiện, viên thuốc khô mà nuốt: Người nghiện thuốc phiện không hút thì phải táo.
    Táo 躁. Nóng-nảy: Táo gan.
    Táo-bạo o 暴. Nóng-nảy hung dữ: Tính người táo-bạo. || Táo-cấp o 急. Nóng-nảy vội-vàng: Làm việc gì cũng táo-cấp. || Táo-suất o 率. Nóng-nảy sơ-suất: Tính người táo-suất. || Táo-tợn. Hung tợn: Những người táo-tợn hay làm bậy.
    Táo []. Bếp: Ông táo.
    Táo-quân o 君. Thần coi bếp.
    Táo-tác. Trỏ bộ chạy nhộn-nhạo nhớn-nhác: Người chạy táo-tác.


    Tào
    Tào 曹. 1. Các bộ phận làm việc quan: Tào-binh. Tào hình. Nam tào. Thiên-tào.
    II. Tên một họ.
    Tào-tháo o . Tên một người gian-hùng đời Tam-quốc: Đa nghi như Tào-Tháo.
    Tào-lao. Phiếm, qua-loa: Nói chuyện tào-lao.


    Tảo
    Tảo. Kiếm, xoay: Tảo đâu ra tiền.
    Tảo 早. Sớm, buổi sớm (không dùng một mình): Tảo-hôn.
    Tảo-hôn o . Lấy vợ lấy chồng sớm: Tảo-hôn có nhiều cái hại.
    Tảo 掃. Quét (không dùng một mình): Sái-tảo. Tảo-trừ.
    Tảo-mộ o 墓. Dọn sửa ở trên mả: Tiết Thanh-minh đi tảo mộ. || Tảo-trừ o 除. Trừ sạch, trừ diệt: Tảo-trừ quân gian nghịch.
    Tảo 藻. Loài rau mọc ở dưới nước.
    Tảo-tần o . Xem “tần-tảo”.
    Tảo-nhân [] 仁. Nhân quả táo dùng làm vị thuốc.


    Tạo
    Tạo 造. Dựng lên, làm ra: Tạo-lập cơ-nghiệp. Ngôi nhà tân-tạo.
    Tạo-đoan o 端. Dựng mối đầu. Chỉ dùng để nói về sự vợ chồng, vì vợ chồng dựng mối đầu nhân-loại: Phải cẩn-thận về sự tạo-đoan. || Tạo-hóa o 化. Nói về trời đất gây dựng và hóa sinh muôn vật: Tạo-hóa sinh ra vạn-vật. Có khi nói tắt là tạo: Ông tạo đa đoan. || Tạo-lập o 立. Gây dựng: Tạo-lập cơ-nghiệp. || Tạo-nhân o 仁. Gây ra cái nhân: Có tạo-nhậ rồi mới có kết-quả. || Tạo-thành o 成. Gày nên: Tạo-thành sự-nghiệp. || Tạo-vật o 物. Cũng nghĩa như “tạo hóa”.
    VĂN-LIỆU. – Tạo thiên, lập địa (T-ng). – Cũng liều nhắm mắt đưa chân, Thử xem con tạo xoay vần đến đâu (K). – Càn-khôn còn rộng, tạo-đoan còn dài (Ph-Tr). – Tạo-đoan nghĩa ấy, việc này rất nên (H-Chừ). – Tạo-đoan nhẽ ấy há rằng phải chơi? (Tr-Th). – Xích-thẳng xui khéo tạo-đoan một niềm (Tr-Th).


    Táp
    Táp. 1. Há miệng rộng ra mà ngoặm lấy: Chó táp miếng thịt. Cá táp mồi. – 2. Vỗ vào, đập vào: Gió táp, mưa sa. Lửa táp vào mái nhà.


    Tạp
    Tạp 雜. Lẫn lộn: Gỗ tạp. Hàng tạp-hóa.
    Tạp-chí o 誌. Tập báo-chí ra hàng tuần, hàng tháng, có nhiều chương, nhiều mục: Đông-dương tạp-chí. Nam-phong tạp-chí. || Tạp-chủng o 種. Pha lẫn giống: Loài cây tạp-chủng. || Tạp-dịch o 役. Công việc phu phen lặt-vặt: Người đi học được trừ tạp-dịch. || Tạp-hóa o 貨. Hang hóa lặt-vặt: Mở cửa hàng tạp-hóa. || Tạp-nhạp. Lẫn lộn lặt vặt: Công-việc tạp-nhạp. || Tạp-tụng o 訟. Các việc kiện lăt-vặt: Phán xử những tạp-tụng.
    Tát. 1. Xòe tay ra mà đập vào mặt: Tát một cái vào mặt. II. Cái đánh bằng bàn tay xòe ra: Cho nó một cái tát.
    Tát. Đưa nước ở chỗ thấp lên chỗ cao: Tát ao bắt cá. Tát nước vào ruộng.
    VĂN-LIỆU. – Tát cạn bắt lấy
    (T-ng). – Thuận vợ thuận chồng, tát bể đông cũng cạn (T-ng). – Nay tát đầm, mai tát đìa, ngày kia giỗ hậu (T-ng). – Mặt khó đăm-đăm, tát nước đầm không cạn (T-ng). – Cất không gánh nặng, tát vơi bể sầu (Nh-đ-m).


    Tạt
    Tạt. 1. Ghé vào, dẽ sang: Tạt vào chơi nhà người quen. Đang đi bên nọ tạt sang bên kia. – 2. Hắt: Gió tạt vòa mặt. Mưa tạt vào hiên. Lửa tạt vào đống rơm.


    Tau
    Tau. Xem “tao”.


    Táu
    Táu. Tên một thứ gỗ dắn, thường dùng để làm nhà.


    Tàu
    Tàu. Thứ thuyền lớn chở được nhiều người, nhiều đồ: Tàu sông. Tàu bể. Tàu bỏ neo. Nghĩa rộng: Tiếng gọi chung những cái để chở nhiều người, nhiều hàng: Tàu hỏa. Tàu bay.
    Tàu-bè. Nói chung về các thứ thuyền để chở trên mặt nước. || Tàu ô. 1. Thứ tàu sơn đen. – 2. Bọn giặc khách đi tàu đen sang cướp ở miền bể xứ Bắc-kỳ: Đời xưa thuyền mành đi buôn hay gặp tàu ô.
    Tàu. Tên tục người Việt-nam gọi nước Trung-hoa, do người Trung-hoa sang nước Việt-nam thường đi bằng tàu: Người Tàu. Hàng Tàu.
    Tàu. Chuồng nuôi voi ngựa: Tàu voi, tàu ngựa.
    VĂN-LIỆU. – Con ngựa đau, cả tàu không ăn cỏ (
    t-n), - Trống như tàu tượng (t-n).
    Tàu. Tiếng gọi những thứ lá to có cuống dài, có thể cầm mà che được: Tàu lá chuối, - Tàu lá dừa v.v.
    Tàu. Nói về lụa vải cũ nhàu: Áo mặc đã tàu.
    Tàu-tàu. Hơi tàu.


    Tay
    Tay. 1. Bộ-phận ở thân-thể, nối liền với đầu vai ra đến ngón: Bàn tay, Cánh tay. Nghĩa rộng: Người: Tay anh-hùng. Tay tướng cướp. – 2. Tiếng gọi những cái gì hình như cánh tay: Tay ngai, Tay xe. – 3. Nói việc của một người làm phải hay dở, nên hay hư: Phù-thủy cao tay. Thầy thuốc mát tay. Xấu tay nuôi đầy tớ. – 4.Nói về cái gì thường cầm ở tay: Khăn tay, quạt tay.
    Tay áo. Phần áo bao lấy cánh tay. || Tay co. Miếng gỗ đóng ngang miệng thùng nước để buộc dây vào mà gánh. || Tay đôi. Hai người với nhau: Đánh nhau tay đôi. || Tay hoa. Gọng bánh xe. || Tay ngang. Nói người vốn không chuyên về nghề mà rồi làm được: Thợ tay ngang mà khéo. || Tay sai. Người tin cẩn để sai bảo: Được lên tay sai đi tuần. || Tay thước. Thanh gỗ vuông để đánh: Vác tay thước đi tuần. || Tay trong. Người giúp việc ngầm ở bên trong: Lo việc phải có tay trong. || Tay vịn. Chỗ để vịn tay ở cầu thang hay ở bao-lơn.
    VĂN-LIỆU. – Vung tay quá trán. – Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. – Tay đứt, ruột xót. – Ngắn tay với chẳng đến trời. – Bốc tay sốt, để tay nguội.- Tay dao, tay thớt (t-n). – Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. – Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (c-d). – Xem cơ báo-ứng biết tay trời già (N, Đ. M.). – Tay không chưa dễ tìm vành ấm no (K). – Còn ra khi đã tay bồng, tay mang. – Tay xách, nách mang. – Tay thày thước thợ. – Tay bắt mặt mừng (t-n).

    Táy
    Táy-máy. Động-đạy: Táy-máy luôn tay.


    Tày
    Tày. Bằng, đều: Sánh tày. To tày đình.
    VĂN-LIỆU. – Cưới chẳng tày lại mặt
    (t-n). – Toan gieo cái vạ tày đình cho ai (N-Đ).
    Tày. Thứ bánh làm bằng gạo nếp, có nhân, tròn và dài như cái giò.
    VĂN-LIỆU. – Khéo thì bẻ bánh tày, vụng thì vầy bánh ếch (t-n).


    Tắc
    Tắc. Tiếng đánh lưỡi một cái mạnh: Lắc đầu tắc lưỡi.
    VĂN-LIỆU. – Ngẫm như cân chất duyên này. Cam còng đặt cái khăn ngày tắc ơ
    (C.O).
    Tắc . Lấp, không thông: Tắc cổ. Cống tắc. Úng-tắc. Bế-tắc.
    Tắc-trách o []. Làm qua cho lấp khỏi cái trách: Làm tắc trách, không chịu hết lòng.
    Tăc . I. Phép: Vô phép, vô tắc.
    II. Thời (Không dùng một mình): Cẩn tắc vô ưu. Phi dâm tắc đạo.
    Tắc. . Một thứ lúa trong ngũ côc. Nghĩa rộng: Vì thân chủ về việc cầy cấy: Nền tắc.
    Tắc kè. Xem “cắc kè”.


    Tặc
    Tặc . I. Giặc cướp: Đạo tặc. Nghịch tặc.
    Tặc-tử o . Đứa con bội nghịch: Gian thần, tặc-tử.
    II. Hại: Tàn-tặc lương-dân.


    Tăm
    Tăm. Bọt nhỏ từ dưới đáy nổi lên mặt nước: Cá quấy xủi tăm. Nước sôi sủi tăm. Nghĩa bóng: Dấu vết: Đi biệt tăm. Tìm không thấy tăm đâu cả.
    Tăm-hơi. Dấu vết: Tăm-tích mịt-mù. || Tăm tiếng. Xem “tiếng-tăm” Một ngày tăm-tiếng mười đời mặt lai (H-T).
    VĂN-LIỆU. – Bóng chim, tăm cá biết đâu mà nhìn (K). – Tịt mù tăm cá, bóng chim mấy trùng (H-T).
    Tăm. Mảnh gỗ, mảnh tre chẻ nhỏ, dùng để xỉa rang: Vót tăm xỉa rang.
    Tăm-bông. Thứ tăm dài, một đầu vót nhọn, một đầu đập xơ ra như cái hoa.
    VĂN-LIỆU. – Đưa dũa ghét năm, đưa tăm ghét đời (T-ng).
    Tăm-tắp. Xem “tắp-tắp”.


    Tắm
    Tắm. Dội nước vào người hay ngâm người vào nước mà kỳ cho sạch: Ăn no tắm mát. Nghĩa rộng: Rửa đồ vàng bạc bằng thứ nước chua cho sang lại: Tắm đòi khuyên. Tắm đòi hoa tai.
    Tắm-táp. Nói chung về sự tắm: Tắm-táp sạch sẽ.
    VĂN-LIỆU. – Tắm khi nào, vuốt mặt khi ấy
    (T-ng). – Rồng vàng tắm nước ao tù, Người khôn ở với người ngu bực mình (C-d). – Muốn tắm mát lên ngọn sông Đào, Muốn ăn sim chin thì vào rừng xanh (C-d). – Ác tắm thì rào, sáo tắm thì mưa (T-ng).


    Tằm
    Tằm. Giống sâu ăn lá dâu và nhả ra tơ: Nuôi tằm.
    Tằm-tơ. Nói chung về việc chăn tằm ươm tơ: Chàm việc tằm-tơ.
    VĂN-LIỆU. – Ăn như tằm ăn rỗi
    (T-ng). – Tằm vương tơ, nhện cũng vương tơ. Mấy đời tơ nhện được như tơ tằm (C-d). – Làm ruộng ba năm, không bằng chăn tằm ba lứa (T-ng). – Làm ruộng cơm nằm, chăn tằm cơm đứng (T-ng).


    Tăn
    Tăn-tăn. Cũng nghĩa như “lăn-tăn”.


    Tằn
    Tằn-tiện. Dè-dụt tiết-kiệm: Tiêu-pha tằn-tiện.


    Tăng
    Tăng . Người đàn ông xuất-gia tu đạo Phật.
    Tăng-chúng o 衆. Nói chung về các sư. || Tăng đồ o 徒. Cũng nghĩa như tăng-chúng. || Tăng-già o 伽. Cũng nghĩa như chữ tăng. || Tăng phòng o 房. Phòng sư ở.
    Tăng . Thêm, thêm lên: Tăng giá hàng. Tăng lương. Tăng thuế.
    Tăng-tiến o 進. Tiến thêm lên: Sự học ngày một tăng-tiến.
    Tăng . Ghét (không dùng một mình): Ái tăng. Tăng-đố.
    Tăng-đố o 妬. Ghen ghét: Sinh lòng tăng-đố.
    Tăng-tử [] . Một vị đại-hiền, học trò đức Khổng-tử, tên là Tăng-Sâm.


    Tằng

    Tằng 曾. Ông hay cháu cách bốn đời: Tằng-tổ. Cao-tằng. Tằng-tôn.

    Tằng-tổ o []. Ông tổ bốn đời. || Tằng-tôn o 孫. Cháu bốn đời.

    Tằng-tịu. Dan-díu: Đôi bên tằng-tịu với nhau.


    Tặng

    Tặng 贈. Cho, biếu: Tặng bạn quyển sách.

    Tặng-phong o 封. Nói về vua phong phẩm-tước cho cha mẹ người làm quan.

    VĂN-LIỆU.- Cành hoa xin tặng để làm của tin (N-đ-m).


    Tắp

    Tắp. 1. Thẳng một đường: Con đường thẳng tắp. – 2.Ngay lập tức: Làm tắp đi. Ăn tắp đi.

    Tắp-tắp. Thường nói là “tăp-tắp”. Thẳng đều một hàng, ngay một lúc: Phu kiệu bắt tay đều tắp tắp.


    Tắt.

    Tắt. 1. Làm cho lửa không cháy nữa: Tắt đèn. Tắt bếp. 2.Hết cháy: Đèn tắt. Lửa tắt. Nghĩa rộng: Hết, thôi: Tắt gió. Tắt bão. Tắt hơi.

    Tắt-nghỉn. Hết thở, chết: Người đau vừa tắt nghỉn.

    VĂN-LIỆU. – Lửa lòng đã tắt mọi đường trần-duyên (K). – Sự đời đã tắt lửa lòng (K).

    Tắt. Không theo đường chính, đi theo lối ngắn hơn: Đi tắt cánh đồng cho chóng đến. Nghĩa rộng: Không theo lối chính mà theo lối đi giản-ước hơn: Nói tắt, viết tắt.

    VĂN-LIỆU. – Đi ngang, về tắt (T-ng).


    Tấc

    Tấc. Phần mười một thước. Dùng rộng để chỉ lòng người: Tấc son, tấc riêng, tấc thành.

    VĂN-LIỆU. – Khuôn thiêng dầu phụ tấc thánh, Cũng liều bỏ quá xuan xanh một đời (K). Tấc đất tấc vàng (T-ng). – Nói một tấc đến trời (T-ng). – Dẫu mòn bia đá dám sai tấc vàng (K). – Được lời như cởi tấc son (K). – Liệu đem tấc cỏ, quyết đền ba xuân (K).


    Tâm

    Tâm 心. I. Quả tim: Tâm can. Nghĩa rộng: Phần ở giữa: Giang tâm. Trung-tâm điềm.

    Tâm-nhĩ o 耳. Ô trên ở trong quả tim (oreillette). || Tâm-thất o 室. Ô dưới ở trong quả tim (ventricule). || Tâm-phòng o 房. Phần nửa ở trong quả tim, có một tâm-nhĩ và một tâm-phòng.

    II. 1. Nói chung về thần-trí linh-minh của người ta để mà cảm giác, suy nghĩ, hiểu biết: Tâm bất tại thì học không thể nào hiểu được. Tâm-lý-học. 2. Bụng chuyên chủ: Có tâm với nước. Tận-tâm với nghĩa-vụ.

    Tâm-bệnh o 病. Thứ bệnh trong tinh-thần người ta, lúc nào cũng âu-sầu lo nghĩ: Người ấy hình như có tâm-bệnh. || Tâm-cơ o 機. Cơ mưu ở trong bụng: Tâm-cơ vốn sẵn tại trời. (N-đ-m). || Tâm-đắc o 得. Cái mà hiểu được ở trong tâm: Đọc sách có tâm đắc. || Tâm-địa o 地. Bụng dạ: Tâm địa hẹp-hòi. || Tâm-giao o 交. Bạn giao kết với nhau bằng tinh-thần ý-khí: Bạn tâm-giao. || Tâm-học o 學. Cái học chuyên về tâm-tính: Nho-giáo về sau chia làm hai phái, phái tâm-học và phái khảo-cứu. || Tâm-huyết o 血. Lòng sốt-sắng: Người có tâm-huyết làm việc nghĩa. || Tâm-linh o 靈. Cái trí linh-minh trong tâm: Tâm-linh sáng suốt. || Tâm-lý o 理. Cái lẽ biến-hóa tác-dụng của tâm: Học về tâm-lý. Người làm việc đời, phải hiểu tâm-lý của xã-hội. || Tâm-phúc o 腹. Một cật một dạ thân tín nhau: Bạn tâm-phúc. Đầy tớ tâm-phúc. || Tâm-phục o 腹. Phục tự trong tâm: Người trung-nghĩa ai cũng tâm-phục. || Tâm-sự o 事. Nông-nỗi trong lòng: Ngỏ bày tâm-sự. || Tâm-tang o 喪. Tang để trong tâm, không mặc đồ tang: Học trò để tâm tang thầy. || Tâm-tích o 跡. Việc làm bởi tâm phát ra mà còn để dấu vết cho người ta biết: Tâm-tích của đấng anh hùng. || Tâm-tính o 性. Tính-khí: Tâm-tính thuần-hậu. || Tâm-tình o 情. Tình-ý: Tâm-tình luyến-ái. || Tâm-tư o 思. Bụng nghĩ: Đem hết tâm-sự mà lo tính việc. || Tâm-thần o 神. Tinh-thần ý tưởng: Tâm-thần bất-định. || Tâm-thuật o 術. Cái phương thuật định ở trong bụng: Tâm-thuật không chính. || Tâm-truyền o 傳. Sự truyền-thụ về tinh-thần: Nối được cái tâm-truyền của các bậc hiền-triết. || Tâm-trường o 腸. Lòng dạ: Bày tỏ tâm-trường cho nhau biết.

    VĂN-LIỆU. – Tâm – tâm niệm-niệm (T-ng). – Khẩu phật, tâm xà (T-ng). – Khẩu thị, tâm phi (T-ng). – Tâm-động quỉ thần trị (T-ng). – Tâm đầu, ý hợp (T-ng). – Tâm thành đã thấu đến trời (K). – Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai (K). – Thiện căn ở tại lòng ta. Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài (K). – Chút niềm tâm-sự giãi bầy cùng ai (N-đ-m).

    Tâm-ngẩm. Nói bộ lì-lì im lặng: Tâm-ngẩm thế mà độc-ác đáo để.

    VĂN-LIỆU. – Tâm-ngẩm mà đánh chết voi (T-ng). – Ngoài thơn-thớt miệng, trong tâm-ngẩm lòng (Nh-đ-m).

    Tấm

    Tấm. Mảnh, phiến mỏng, cái, thường dùng để gọi chung những vật mỏng và dài: Tấm vải. Tấm ván. Tấm áo. Tấm thân. Tấm lòng.

    VĂN-LIỆU. – Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai (C-d). – Hơn nhau tấm áo manh quần, Thả ra bóc trần ai đã hơn ai (C-d). – Tấm lòng phó mặc trên trời dưới sông (K). – Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương (K). – Tấm lòng nhi-nữ cũng xiêu anh-hùng (K). – Miếng cơm, tấm áo cũng là quân-ân (Nh-đ-m). – Tấm thân rày đã nhẹ-nhàng (K). – Được lời như cởi tấm lòng (K).

    Tấm. Mảnh gạo vì giã mà vỡ ra: Nhỏ bằng hạt tấm. Cơm tấm.

    VĂN-LIỆU. – Đói no một vợ một chồng, một niêu cơm tấm dầu lòng ăn chơi (C-d). – No cơm tấm, ấm ổ rơm (T-ng).
    Tấm-tức. Nói trong lòng có điều gì bực tức: Dạ này tấm-tức với người quyền-gian (Nh-đ-m).


    Tầm
    Tầm. Chừng, độ, đến đó là cùng: Vừa tầm mắt. Vừa tầm súng.
    Tầm 尋. I. Đồ đo, dài năm thước mộc.
    Tầm-thước. Nói về vóc người vừa-vặn không cao không thấp: Người tầm-thước. || Tầm-thường o 常. Bình-thường, không cao, không hạ: Trí-thức tầm-thường.
    VĂN-LIỆU.- Nghìn tầm nhờ bóng tùng-quân, Tuyết sương che chở cho thân cát-đằng
    (K). – Khuôn đầy-đặn mực, nền tầm-thước cao (Ph. H).
    II. Tìm kiếm: Tầm-nã.
    Tầm-nã o 拿. Tìm bắt: Tầm-nã quân gian-phi. || Tầm tư o 思. Tìm kiếm suy nghĩ: Tầm-tư cho ra lẽ.
    VĂN-LIỆU. – Tầm hoa, vấn nguyệt
    (T-ng). – Tầm phương lãm thúy (T-ng). – Tầm long tróc hổ (T-ng).
    Tầm-bậy. Bậy-bạ, lếu-láo: Nói tầm-bậy.
    Tầm-gửi. Loài cây bám vào cành cây khác mà sống: Tầm-gửi cây dâu.
    VĂN-LIỆU. – Tầm-gửi lấn cành
    (T-ng).
    Tầm-phèo. Vu-vơ, hão-huyền: Câu chuyện tầm-phèo.
    Tầm-sét. Miếng sắt hay miếng đá hình như lưỡi búa, đào thấy ở dưới đất, tục truyền là lưỡi búa của thiên-lôi đánh xuống.
    Tầm-tã. Đầm-đia lướt-mướt: Mưa tầm-tã. Giọt châu tầm-tã.
    VĂN-LIỆU.- Giọt chân tầm-tã tuôn mưa
    (K). – Nỗi riêng tầm-tã tuôn mưa (K). – Giọt hồng tầm-tã áo xanh (L.V.T). – Hai hàng tầm-tã như mưa (Ph. H). – Muôn sầu, tầm-tã hai hàng châu chan (Tr. Th).
    Tầm-xích. Thứ gậy của nhà sư thường dùng. Dùng rộng ra để gọi những cái gậy của ông già thường chống.


    Tẩm
    Tẩm 浸. Ngâm cho thấm vào, dầm: Tẩm rượu. Tẩm thuốc.
    Tẩm-bổ o 補. Làm cho bổ khỏe sức-lực bằng đồ ăn hay bằng thuốc: Ăn đồ tẩm-bổ. || Tẩm-nhiễm o 染. Thấm, nhuộm, tập thành thói quen: Tẩm-nhiễm những thói hư.
    VĂN-LIỆU. – Máu gà lại tẩm xương gà, Máu gà lại tẩm xương ta bao giờ
    (C-d).
    Tẩm 寢. Nằm (không dùng một mình): Chính-tẩm. Tẩm-thất.
    Tẩm-thất o 室. Phòng ngủ: Trong nhà chia ra nơi khách-phòng, nơi tẩm-thất.


    Tân
    Tân. Tên một thứ cây cỏ có quả ăn được, vị ngọt, thịt xốp. Người Việt-nam gọi là táo tây.
    Tân 新. Mới: Trai tân, gái tân. Tân-học. Tân-tạo. Tống cựu nghênh tân.
    Tân-chính o 政. Chính sách mới: Tân chính của Nội-các mới. || Tân-học o 學. Sự học mới: Mở-mang tân-học. || Tân-hôn o 婚. Đôi vợ chồng mới cưới: Mừng đám tân-hôn. || Tân-kỳ o 奇. Mới lạ: Không chuộng tân-kỳ. || Tân-khoa o 科. Mới đỗ: Mừng ông nghè tân-khoa. || Tân-lang o 郎. Chú rể mới cưới vợ. || Tân-tạo o 造. Mới chế-tạo ra: Đồ tân-tạo. || Tân-tiến o 進. Mới tiến lên: Bậc thanh-niên tân-tiến. || Tân-trào o 朝. Triều đình mới. || Tân-văn o 聞. Tin mới. Thường dùng để gọi tờ báo tin tức.
    Tân 辛. I. Cay (không dùng một mình): Tân cam. Tân khổ.
    Tân-cam o 甘. Cay và ngọt: Nghĩa bóng: Sự khổ-sở và sự sung-sướng: Đủ mùi tân-cam. || Tân-khổ o 苦. Cay đắng. Nghĩa bóng: Sự khổ-sở khốn-nạn: Trải bao tân-khổ. || Tân-toan o 酸. Cay chua. Nghĩa bóng: Cũng nghĩa như “tân-khổ”.
    VĂN-LIỆU. – Liễu-bồ bao quản tân-toan (H. Chừ). – Bõ khi li-biệt bõ ngày tân-toan (Ph. Tr). – Chỉ non sông giã với cô-thành, Chén tân-khổ nhắp ngon mùi chính-khí (Văn tế Ngô Tòng-Chu).
    II. Chữ thứ tám trong hàng can: Năm Tân-ngọ.
    Tân 賓. Khách: Tân-bằng. Tân-khách.
    Tân-bằng o 朋. Khách-khứa bè bạn: Tân-bằng mừng rỡ chật nhà (Nh-đ-m). || Tân-chủ o 主. Khách và chủ: Tình tân-chủ. || Tân-khách o 客. Khách-khứa: Tiếp đãi tân-khách.
    Tân 濱. Bến (không dùng một mình): Mê-tân. Giang-tân.
    Tân-lang 檳 榔. Cây cau.


    Tấn
    Tấn. Lớp tuồng: Nhà hát diễn tấn tuồng Sơn-hậu.
    Tấn. Cách luyện tập cho cứng dắn chân tay trong môn học võ: Tập tấn vào bị cát.
    Tấn 訊. Hỏi, tra khảo: Tấn từ.
    Tấn 進. Xem “tiến”.
    Tấn 迅. Chóng (không dùng một mình): Tấn-tốc.
    Tấn-tốc o 速. Mau chóng: Sức máy chạy tấn-tốc lạ thường.
    Tấn . Lụa đỏ để may phẩm-phục (không dùng một mình).
    Tấn-thân o 紳. Nói chung về các quan văn: Những bậc tấn-thân trong xứ.
    Tấn . 1. Một nước chư-hầu về đời Xuân-thu bên Tàu. – 2. Triều vau sau đời Tam-quốc bên Tàu.


    Tần
    Tần. Rán rồi hầm cho chin: Tần vịt.
    Tần 蘋. Tên một loài rau mọc ở dưới nước.
    Tần-tảo o 藻. Rau tần và rau tảo. Nghĩa bóng: Nói người đàn bà thu vén đảm-đang công việc nhà: Làm ăn tần-tảo để nuôi con.
    Tần 頻. Luôn-luôn, nhiều lần (không dùng một mình): Tần-phiền.
    Tần-phiền o 煩. Phiền nhiễu luôn-luôn: Tần-phiền người ta.
    Tần . Tên một nước mạnh đời Chiến-quốc, sau nhất-thống nước Tàu thành một triều vua, trước đời Hán.
    Tần-Tấn o 晉. Nước Tần với nước Tấn. Nguyên đời xưa hai nước thông hôn với nhau, nên dùng điều ấy để nói hai họ thông-gia: Kết duyên Tần-Tấn.
    Tần . Bậc nữ quan trong đám cung-nữ: Cung-tần, phi-tần.
    Tần-ngần. Vẩn-vơ, ngơ-ngẩn.
    VĂN-LIỆU. – Lại cang mê-mẩn tâm-thần, Lại càng đứng lặng tần-ngần chẳng ra (K). – Bâng-khuâng suốt buổi tần-ngần giờ lâu (Nh-đ-m).


    Tẩn
    Tẩn-mẩn. Tỉ-mỉ: Ngồi làm tẩn-mẩn. Chơi nghịch tẩn-mẩn.


    Tận
    Tận 盡. 1. Hết: Năm cùng, tháng tận. – 2. Cùng tột, đến nơi: Tiền đưa tận tay. Cơm bưng tận miệng.
    Tận-lực o 力. Dùng hết sức: Làm tận-lực. || Tận-nhân-tình o 人 情 . Không còn tình nghĩa gì nữa: Ăn ở tận-nhân-tình. || Tận-số o 數. Hết số, chết: Đến ngày tận số. || Tận-tâm o 心. Hết lòng: Tận-tâm với nghĩa-vụ. || Tận tình o 情. Hết mọi tình: Kể-lể tận-tình. || Tận-tụy o 瘁. Chịu hết mọi nỗi khó nhọc: Cúc cung tận-tụy. || Tận-từ o 詞. Nói hết lời: Khuyên bảo đã tận-từ mà không được. || Tận-thế o 世. Tiêu-diệt cõi đời: Rồi cũng có ngày tận-thế.
    VĂN-LIỆU. – Tận-tâm, kiệt-lực. – Nghĩa tử là nghĩa tận
    (T-ng). – Bắt quì tận mặt, bắt mời tận tay (K). – Nợ đâu ai đã dắt vào tận tay. – Cỏ non xanh tận chân trời (K).


    Tâng
    Tâng. Nâng cao lên: Nói tâng nhau lên.
    Tâng-bốc. Nói hay, nói tốt cho nhau. || Tâng-công. Nịnh-nọt lấy công: Mách tin y cũng liệu bài tang-công (K).
    Tâng-bầng. Xem “tưng-bừng”.
    Tâng-hẩng. Xem “tưng-hửng”.


    Tầng
    Tầng. Bậc, đợt: Tầng gác. Tầng núi. Tầng mây.
    VĂN-LIỆU. – Tầng tầng đợt dưới đợt trên
    (Nh-đ-m). – Hợp tan mấy độ, trước sau mấy tầng (Nh-đ-m).
    Tầng. Qua, trải: Đã tầng đi làm quan trở về.
    Tầng-trải. Lịch duyệt: Tầng trải mùi đời. Con người tầng trải.


    Tấp
    Tấp-nập. Đông-đảo rộn-rịp: Khách khứa tấp-nập.
    VĂN-LIỆU. – Một nhà tấp-nập, kẻ trong, người ngoài
    (K). – Việc chi tấp-nập, la om, chạy hoài (L-V-T).
    Tấp-tểnh. Lăm-le, hí hửng: Học chưa ra gì mà đã tấp tểnh đi thi.
    VĂN-LIỆU. – Lỏng riêng tấp-tểnh mừng thầm
    (K) – Rập-rềnh nước chảy qua đèo, Bà già tấp-tểnh mua heo lấy chồng (C-d).


    Tập
    Tập []. Xếp giấy: Tập vở. Tập tuồng.
    Tập 習. Năng làm cho quen: Tập viết. Tập đọc. Tập thể-thao. Tập-trận.
    Tập-khí o 氣. Cái khí-vị nhiễm-tập: Tập-khí chưa tiêu-trừ hết. || Tập-luyện o 練. Tập rèn: Tập-luyện binh-lính. || Tập-đồ o 塗. Theo chữ mẫu mà viết tập: Viết tập-đồ. || Tập-nhiễm o 染. Quen thấm: Tập-nhiễm thói hư. || Tập-quán o 慣. Thói quen: Bỏ cái tập-quán xấu. || Tập-tành. Cũng nghĩa như “tập”: Quân lính tập-tành. || Tập-tục o 俗. Tục người ta quen theo: Tập tục hủ-bại.
    Tập . I. Họp, nhóm: Tụ-tập.
    Tập-chú o 註. Góp các lời chú giải. Tứ-Thư tập-chú. || Tập-hợp o 合. Hội hợp: Tập-hợp đông người. || Tập-quyền o 權. Tập hợp quyền-lực vào một người: Chế-độ tập-quyền. || Tập-trung o 中. Nhóm lại một chỗ giữa: Quyền- lực tập-trung. || Tập-thành o 成. Góp lại mà thành: Tập-thành hai cái văn-hóa.
    II. Nhặt các câu văn cổ mà góp thành một bài mới: Văn tập Kiều. Thơ tập cổ.
    III. Nhiều bài văn bài thơ gom-góp lại mà thành quyển: Văn tập. Thi tập.
    Tập . I. Nối theo đời trước (không dùng một mình).
    Tập-ấm o 廕. Nói con cháu các quan theo chức tước của ông cha mà được hàm ấm-sinh: Con các quan to được tập-ấm. || Tập-tước o 爵. Nói con cháu các quan được theo tước của ông cha mà thụ phong: Cha tước hầu, con được tập tước bá.
    II. Lẻn, úp (không dùng một mình): Tập-công.
    Tập-công o 攻. Đánh úp: Lễ tiên, binh hậu, khắc kỳ lập-công (K). || Tập-hậu o 後. Đánh lén phía sau: Đánh tập-hậu.


    Tất
    Tất . Gót chân: Phạm tất. Bít tất.
    Tất . Đầu gối: Hộ tất.
    Tất . Hết, xong: Lễ tất. Tất niên.
    Tất-lực o 力. Hết sức. || Tất-niên o 年. Hết năm: Lễ tất-niên.
    Tất . Suốt hết: Tất cả mọi người. Tiêm-tất. Chu-tất.
    Tất . Ắt, hẳn: Có làm tất có ăn.
    Tất-nhiên o 然. Hẳn vậy: Lẽ tất-nhiên.
    Tất . Sơn.
    Tất-giao o 膠. Xem “giao-tất”.
    Tất-tả. Nói bộ lật-đật vội-vàng: Chạy tất-tả.
    Tất-tưởi. Cũng nghĩa như “tất-tả”.


    Tật
    Tật 疾. I. Bệnh không chữa được: Đau thành tật. Mang tật. Nghĩa bóng: Chứng, nết xấu, cái vết: Người ấy có tật lười. Con ngựa có tật sa tiền. Cái lọ sứ có tật.
    Tật-bệnh o 病. Nói chung về sự đau ốm. || Tật-dịch o 疫. Những bệnh dịch-lệ: Phải phòng tật-dịch. || Tật-khổ o 苦. Đau khổ: Nỗi tật hổ của thợ thuyền.
    VĂN-LIỆU. – Có tật giật mình
    (T-ng). – Thuốc đắng đã tật (T-ng). – Tiền mất tật mang (T-ng). – Chứng nào, tật ấy. – Trời nắng, thì trời lại mưa, Chứng nào, tật ấy có chừa được đâu (C-d).
    II. Mau (không dùng một mình): Tật-tốc.
    Tật-tốc o 速. Mau chóng: Hiệu-lệnh thi-hành rất tật-tốc.
    Tật 嫉. Ghét (không dùng một mình): Tật-đố.
    Tật-đố o 妬. Ghen ghét: Tật-đố kẻ hiền-tài.


    Tâu
    Tâu. Dâng lời nói lên vua: Dâng sớ tâu vua.


    Tấu
    Tấu 奏. Tâu, dâng: Tiền trảm, hậu tấu.
    Tấu-nhạc o 樂. Dâng nhạc: Tế thì có tấu-nhạc.


    Tẩu
    Tẩu. Thứ lọ bằng đất nung, lắp vào cái dọc để hút thuốc phiện: Nạo tầu lấy sái.
    Tẩu 走. 1. Chạy: Đào tẩu, Tẩu thoát. – 2. Đem chạy đi chỗ khác: Tẩu mất cả tang-vật.
    Tẩu-cẩu o 狗. Chó săn. Nghĩa bóng: Bọn nịnh hót xu-phụ để cầu danh-lợi: Phường tẩu-cẩu hông biết liêm-sỉ là gì. || Tẩu-mã o 馬. Chạy ngựa. 1. Lối hát tuồng giả như vừa đi ngựa vừa hát: Hát bài tẩu-mã. – 2. Chứng cam ăn hàm rang trẻ con rất mau: Com tẩu-mã. – 3. Lối gác có đường đi thông từ gác trong ra gác ngoài: Nhà có gác tẩu-mã. || Tẩu-tán o 散. 1. Chạy tán ra: Quân giặc bị thua tẩu-tán cả. – 2. Đem chạy đi mỗi nơi mỗi cái: Nhà vô chủ, đồ vật bị tẩu-tán hết. || Tẩu-thoát o 脱. Chạy thoát: Vào rừng gặp cọp, may mà tẩu-thoát được.
    Tẩu 叟. Ông già.
    Tẩu 嫂. Chị dâu.
    Tẩu 藪. Đầm lầy (hông dùng một mình): Lâm-tẩu.


    Tậu
    Tậu. Mua cái gì làm của mình mà có khế-tự: Tậu nhà. Tậu ruộng. Tậu trâu. Tậu bò.
    VĂN-LIỆU. – Tậu ruộng giữa đồng, lấy chồng giữa làng
    (T-ng).


    Tây
    Tây. Riêng: Niềm tây. Riêng tây.
    Tây riêng. Cũng nghĩa như “tây”. || Tây-vị. Riêng-vị, thiên-lệch: Tây-vị người họ.
    Tây 西. Một phương trong bốn phương phía mặt trời lặn: Nhà làm hướng tây. Gió tây.
    Tây cung o 宫. Cung về phía tây. Nơi hoàng-hậu ở. || Tây-học o 學. Cái học của người phương tây. || Tây-lịch o 曆. Do chữ tây-lịch ỷ-nguyên nói tắt. Lịch tính theo từ lúc Gia-tô giáng-sinh. || Tây-phương o 方. Phương tây. || Tây-thiên o 天. Cõi trời phương tây: Nhà Phật gọi tây-thiên là nơi cực-lạc.
    VĂN-LIỆU. – Tà-tà bóng ngả về tây
    (K). – Sấm bên đông, động bên tây, Tuy rằng nói đấy, nhưng đây động lòng (C-d).
    Tây-bá-lợi-á 西 伯 利 亞. Do chữ Sibérie dịch ra chữ Tàu. Khu đất ở phía bắc nước Tàu, nay thuộc về nước Nga.
    Tây-ban-nha 西 班 牙. Do chữ Espagne dịch ra. Một nước ở phía tây-nam châu Âu.
    Tây-đô 西 都. Tên kinh-thành của nhà Hồ xây ở phủ Thiệu-hóa, tỉnh Thanh-hóa, xứ Trung-kỳ.
    Tây-hồ 西 湖. Tên một cái hồ lớn ở phía bắc thành phố Hà-nội.
    Tây-ninh 西 寧. Tên một tĩnh ở xứ Nam-kỳ.
    Tây-sơn 西 山. Tên làng quê ông Nguyễn-Nhạc, Nguyễn-Huệ ở phía tây tỉnh Bình-định xứ Trung-kỳ, sau nhân tên ấy mà gọi triều vua Tiền-Nguyễn.
    Tây-tạng 西 藏. Một nước ở phía tây nước Tàu.
    Tây-tử 西 子. Xem “Tây-Thi”.
    Tây-Thi 西 施. Tên một người con gái đẹp ở nước Việt về đời Xuân-thu bên Tàu, lấy vua nước Ngô: Hình-dung nhan-sắc cũng Tây-Thi (H-Chừ). Có khi gọi tắt là Tây-tử.
    VĂN-LIỆU. – Tây-Thi mất vía Hằng-nga giật mình (C-o).
    Tây-trúc 西 竺. Tiếng gọi chung xứ Ấn-độ.
    Tây-vực 西 域. Cõi ở phía tây nước Tàu.


    Tấy
    Tấy. Cương lên, mưng lên: Cái nhọt tấy lên. Nghĩa bóng: Nói người gặp vận phát-đạt: Buôn bán tấy. Đánh bạc tấy.
    Tấy. Con dái-cá: Lội như tấy.


    Tẩy
    Tẩy 洗. I. Rửa, làm cho sạch, làm cho hết mùi hét, mùi hôi: Tẩy uế. Tẩy vết mực.
    Tẩy-oan o 寃. Rửa oan: Làm lễ tẩy oan. || Tẩy-trần o 塵. Rửa bụi. Thường dùng để chỉ tiệc mừng người ở xa mới đến hay đi xa mới về: Tẩy-trần mượn chén giải phiền đêm thu (K). || Tẩy-uế o 穢. Rửa sạch cái nhơ bẩn: Làm lễ tẩy-uế.
    II. 1. Vật làm bằng nhựa cao-su để đánh cho mất nét mực, nét chỉ: Học vẽ phải có cái tẩy. – 2. Đánh cho mất nét chữ đi: Viết lầm phải tẩy.


    Te
    Te. Giủi dùng để đánh cá: Đánh te.
    Te. Rách: Tầu lá te. Vạt áo te.
    Te. Đi mau bước: Chạy te mấy bước đến nơi.
    Te-te. CŨng nghĩa như “te”: Nghe được câu chuyện đã te-te đến mách rồi.
    Te-te. Tiếng gà gáy: Gà gáy te-te.


    Té. I. Hắt nước ra, vung ra: Vô ý te nước vào người ta. Đổ gạo vào chum té cả ra ngoài. Đánh cho té dài ra.
    Té-re. Nói hi đi ỉa tóe nước ra: Lạnh bụng đi ỉa té-re.
    VĂN-LIỆU. – Mắng như té, như tát
    (T-ng).
    II. Ngã: Té xe. Té ngựa. Té nhào. Té chỏng gọng.
    III. Sinh ra, hóa ra: Tiền vay lâu ngày té ra nhiều lãi. Tưởng đỗ, té ra hỏng.


    Tè-he. Lối ngồi gập đầu gối lại xếp hai chân ra đàng sau: Ngồi xếp tè-he.
    Tè-tè. Tiếng nước ở trong lỗ chảy ra nho-nhỏ: Nước chảy tè-tè. Đái tè-tè.
    Tè-vè. Mong muốn them-thuồng: Tè-vè ăn.


    Tẻ
    Tẻ. Ít nhựa, ít chất dính, trái với nếp: Gạo tẻ. Ngô tẻ.
    VĂN-LIỆU. – Cơm tẻ là mẹ ruột
    (T-ng). – Đói thì thèm thịt, thèm xôi, Hễ no cơm tẻ, thì thôi mọi đường (C-d).
    Tẻ. Buồn chán, không vui: Mặt tẻ. Nhà tẻ. Trò làm tẻ. Phố-xá tẻ ngắt.
    VĂN-LIỆU. – Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi tẻ ngắt thì nào thấy ai
    (C-d). – Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao (K). – Tẻ vui cũng một kiếp người (K).


    Tẽ
    Tẽ. 1. Làm cho rời ra, tách ra: Tẽ bắp ngô. Đương đi cả bọn, rồi mỗi người đi tẽ ra một đường. – 2. Gạn ra: Tẽ bột.


    Tem
    Tem. Do chữ Pháp timbre nói trạnh ra. Thứ dấu riêng để dán ngoài phong thư hay vào giấy má việc quan.
    Tem-tẻm. Xem “tẻm-tẻm”.
    Tem-tép. Xem “tép-tép”.


    Tém
    Tém. Vun vén lại cho gọn, cho sạch: Xác lúa rồi thì phải tém lại.
    Tém-tẻ. Thu vén gọn-gàng: Ngồi tém-tẻ.


    Tèm
    Tèm-nhèm. Nói về tính luộm-thuộm, cẩu-thả không đứng-đắn: Làm đàn anh tèm-nhèm thì dân khinh.


    Tẻm
    Tẻm-tẻm. Thường nói là “tem-tẻm”. Trỏ bộ ăn ngon lành: Ăn tẻm-tẻm hết mấy bát cơm.


    Ten
    Ten. Chất xanh ở đồng han: Ten đồng độc lắm.
    Ten-ben. Rách nát: Quần áo ten-ben.


    Tẽn
    Tẽn. Hổ thẹn: Làm cho tẽn mặt.


    Teo
    Teo. Tọp lại, co lại: Cái nhọt đã teo.
    Teo. Tiếng trợ từ đi theo tiếng vắng, trỏ bộ vắng lắm: Cảnh chùa vắng teo. Đường phố vắng teo.


    Tẹo
    Tẹo. Một chút, một tí: Cho được một tẹo thuốc.


    Tép
    Tép. 1. Thứ tôm nhỏ: Con tép. Mắm tép. Tép bạc. Tép muỗi. Tép rong. Nghĩa rộng: Trỏ cái gì nhỏ: Nửa tép. – 2. Nhánh nhỏ ở trong quả bưởi: Tép bưởi.
    VĂN-LIỆU. – Kình-nghê vui thú kình-nghê, Tép tôm thì lại vui bề tép tôm
    (C-d). – Đẹp như tép ho tương, Kho đi kho lại vẫn trương phềnh-phềnh (C-d).
    Tép-tép. Thường nói là “tem-tép”. Tiếng êu ở mồm lúc nhai: Nhai tép-tép như lợn.