51. Gói Te-Tíu - thanhthaovu (type done)

15/8/15
51. Gói Te-Tíu - thanhthaovu (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVXBqSGVCeGdYSVk

    Tấy

    Tấy. Cương lên, mưng lên: Cái nhọt tấy lên. Nghĩa bóng: Nói người gặp vận phát-đạt: Buôn bán tấy. Đánh bạc tấy.

    Tấy. Con dái-cá: Lội như tấy.

    Tẩy

    Tẩy [ ] I. Rửa, làm cho sạch, làm cho hết mùi khét, mùi hôi: Tẩy uế. Tẩy vết mực.

    Tẩy oan ○ [ ] Rửa oan: Làm lễ tẩy oan. || Tẩy-trần ○ [ ] Rửa bụi. Thường dùng để chỉ tiệc mừng người ở xa mới đến hay đi xa mới về: Tẩy-trần mượn chén giải phiền đêm thu. (K). || Tẩy-uế ○ [ ] Rửa sạch cái nhơ bẩn: Làm lễ tẩy-uế.

    II. 1. Vật làm bằng nhựa cao-su để đánh cho mất nét mực, nét chì: Học vẽ phải có cái tẩy. – 2. Đánh cho mất nét chữ đi: Viết lầm phải tẩy.

    Te

    Te. Giủi dùng để đánh cá: Đánh te.

    Te. Rách: Tầu lá te. Vạt áo te.

    Te. Đi mau bước: Chạy te mấy bước đến nơi.

    Te-te. Cũng như nghĩa “te”: Nghe được câu chuyện đã te đến mách rồi.

    Te-te. Tiếng gà gáy: Gà gáy te-te.



    . I. Hắt nước ra, vung ra: Vô ý té nước vào người ta. Đổ gạo vào chum té cả ra ngoài. Đánh cho té đái ra.

    Té-re. Nói khi đi ỉa tóe nước ra: Lạnh bụng đi ỉa té-re.

    VĂN-LIỆU. – Mắng như té, như tát (T-ng).

    II. Ngã: Té xe. Té ngựa. Té nhào. Té chỏng gọng.

    III. Sinh ra, hóa ra: Tiền vay lâu ngày té ra nhiều lãi. Tưởng đỗ, té ra hỏng.



    Tè-he. Lối ngồi gập đầu gối lại xếp hai chân ra đàng sau: Ngồi xếp tè-he.

    Tè-tè. Tiếng nước ở trong lỗ chảy ra nho-nhỏ: Nước chảy tè-tè. Đái tè-tè.

    Tè-vè. Mong muốn thèm thuồng: Tè-vè ăn.

    Tẻ

    Tẻ. Ít nhựa, ít chất dính, trái với nếp: Gạo tẻ. Ngô tẻ.

    VĂN-LIỆU. – Cơm tẻ là mẹ ruột (T-ng). – Đói thì thèm thịt, thèm xôi, Hễ no cơm tẻ, thì thôi mọi đường (C-d).

    Tẻ. Buồn chán, không vui: Mặt tẻ. Nhà tẻ. Trò làm tẻ. Phố-xá tẻ ngắt.

    VĂN-LIỆU. – Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi tẻ ngắt thì nào thấy ai (C-d). – Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao (K). – Tẻ vui cũng một kiếp người (K).

    Tẽ

    Tẽ. 1. Làm cho rời ra, tách ra: Tẽ bắp ngô. Đương đi cả bọn, rồi mỗi người đi tẻ ra một đường. – 2. Gạn ra: Tẽ bột.

    Tem

    Tem. Do chữ Pháp timbre nói trạch ra. Thứ dấu riêng để dán ngoài phong thư hay vào giấy má việc quan.

    Tem-tẻm. Xem “tẻm-tẻm”.

    Tem-tép. Xem “tép-tép”.

    Tém

    Tém. Vun vén lại cho gọn, cho sạch: Xúc lúa rồi thì phải tém lại.

    Tém-tẻ. Thu vén gọn-gàng: Ngồi tém-tẻ.

    Tèm

    Tèm-nhèm. Nói về tính luộm-thuộm, cẩu-thả không đứng-đắn: Làm đàn anh tèm-nhèm thì dân khinh.

    Tẻm

    Tẻm-tẻm. Thường nói là “tem-tẻm”. Trỏ bộ ăn ngon lành: Ăn tẻm-tẻm hết mấy bát cơm.

    Ten

    Ten. Chất xanh ở đồng han: Ten đồng độc lắm.

    Ten-ben. Rách nát: Quần áo ten-ben.

    Tẽn

    Tẽn. Hổ thẹn: Làm cho tẽn mặt.

    Teo

    Teo. Tọp lại, co lại: Cái nhọt đã teo.

    Teo. Tiếng trợ từ đi theo tiếng vắng, trỏ bộ vắng lắm: Cảnh chùa vắng teo. Đường phố vắng teo.

    Tẹo

    Tẹo. Một chút, một tí: Cho được một tẹo thuốc.

    Tép

    Tép. 1. Thứ tôm nhỏ: Con tép. Mắm tép. Tép bạc. Tép muối.Tép rong. Nghĩa rộng: Trỏ cái gì nhỏ: Nứa tép. – 2. Nhánh nhỏ ở trong quả bưởi: Tép bưởi.

    VĂN-LIỆU. – Kình-nghê vui thú kình-nghê, Tép tôm thì lại vui bề tép tôm (C-d). Đẹp như tép kho tương, Kho đi kho lại vẫn trương phềnh-phềnh (C-d).

    Tép-tép. Thường nói là “tem-tép”. Tiếng kêu ở mồm lúc nhai: Nhai tép-tép như lợn.

    Tẹp

    Tẹp-nhẹp. Vụn vặt, nhỏ nhặt: Nói chi những chuyện tẹp-nhẹp. Tính khí tẹp-nhẹp.

    Tét

    Tét. (bánh). Thứ bánh tày nhỏ.

    Tét. Tiếng voi kêu: Voi tét trong rừng.

    Tẹt

    Tẹt. Dẹt xuống: Mũi tẹt. Cái nhọt tẹt. Nghĩa bóng: Trị cho bớt đi: Làm cho nó phải tẹt không hống-hách được nữa.



    . Bệnh làm cho da thịt ê dại không biết đau ngứa gì cả: Bị bệnh tê. Nghĩa rộng: Nói về một chỗ trong thân-thể hoặc vì ngồi lâu hay tựa vào cái gì mà máu không thông, thấy ê đi: Ngồi lâu tê chân.

    Tê-liệt. Nói người bị tê mà liệt chân tay không cử động được: Tê-liệt nằm một chỗ. Tê-mê. Mê mẩn không biết gì nữa: Nàng đã choáng-váng tê-mê (K). || Tê-tái. Nói về trong lòng đau xót mất cà hừng thú: Tê-tái trong lòng. || Tê-tê. Hơi tê. || Tê-thấp. Bệnh thấp thành tê: Thuốc chữa bệnh tê-thấp.

    Tê. Kia, ấy: Nơi tê. Người tê.

    Tê [ ] Loài thú hình như con trâu, da rất dày, có một cái sừng ở giữa trán: Da tê. Sừng tê.

    Tê-giác ○ [ ] Sừng con tê.

    Tê-tê. Loài bò sát hình như con kỳ-đà, có vảy cứng.

    VĂN-LIỆU. – Trên trời có vảy tê-tê (C-d).

    Tế

    Tế. Ngựa chạy nước đại: Ngựa tế.

    Tế [ ] Cúng lạy theo nghi-tiết long-trọng: Tế thành-hoàng. Tế đám ma. Tế tơ hồng.

    Tế-cờ. Lễ tế trước khi xuất binh đi đánh giặc: Tế cờ rồi ra trận. || Tế-chủ ○ [ ] Người đứng chủ cuộc tế. || Tế-điền. ○ [ ] Ruộng để lấy hoa-lợi cung vào việc tế-tự. || Tế lễ ○ [ ] Nói chung về việc cúng-tế: Việc tế-lễ phải kính-cẩn. || Tế-tự ○ [ ] Thờ cúng: Tế-tự tổ-tiên. || Tế-tửu ○ [ ] Một chức quan cai-quản trường Quốc-tử-giám. || Tế vật ○ [ ] Đồ lễ để tế.

    Tế [ ] Khoảng, thuở (khong76 dùng một mình): Quốc-tế. Giao-tế. Thực-tế.

    Tế [ ] Đua qua đò: Tế-độ. Nghĩa rộng: Giúp: Cứu-tế. Nghĩa bóng: Làm nên, làm xong: Tế sự.

    Tế-bần ○ [ ] Giúp đỡ người nghèo: Hội tế-bần. || Tế-độ ○ [ ] (Tiếng nhà Phật). Đưa sang bờ bên kia cho khỏi mê, khỏi khổ: Tế-độ chúng-sinh. || Tế-sinh ○ [ ] Giúp đỡ sự sống: Lập hội tế-sinh. || Tế-sự ○ [ ] Xong việc: Làm cho tế-sự. || Tế-thế ○ [ ] Giúp đời: Có tài tế-thế.

    Tế [ ] Nhỏ (không dùng một mình) Tế toái. Tinh-tế.

    Tế-bào ○ [ ] Phần cốt-yếu và rất nhỏ của sự sinh-hoạt ở trong các sinh-vật: Trong sinh-vật có nhiều tế-bào. || Tế-mục ○ [ ] Các mục nhỏ ở trong việc: Xét đủ các tế-mục. || tế nhuyễn ○ [ ] Các đồ lặt-vặt mềm-mại dùng vào việc may-vá thêu-thùa của đàn bà: Đồ tế-nhuyễn, của riêng tây (K). || Tế-tác ○ [ ] Người do thám về việc binh: Nhà binh phải có người tế-tác. || Tế-toái ○ [ ] Vụn vặt, nhỏ mọn: Nói những điều tế-toái. Công việc tế-toái.

    Tế [ ] Rể: Tế-tử. Qui-tế.

    Tế-tử ○ [ ] Con rể.

    Tế [ ] Che (không dùng một mình): Tế-tắc.

    Tế-tắc ○ [ ] Che lấp: Tế-tắc mất cái thông-minh.

    Tề

    Tề. Kìa: Đường tê tề.

    Tề. [ ] Tày, đều (không dùng một mình): Tề-chỉnh. Tề-tựu. Tề-gia. Nghĩa rộng: Cắt cho đều: Tề giấy.

    Tề-chỉnh ○ [ ] Đều-đặn ngay-ngắn: Xếp đặt tề-chỉnh. || Tề-gia ○ [ ] Khu-xử cho trong nhà được chỉnh-tề tươm-tất: Tiên tề-gia, hậu trị quốc. || Tề-tập ○ [ ] Đều đến họp: Thân-bằng tề-tập. || Tề-tựu ○ [ ] Đều đến một lúc: Phải tề-tựu nghe quan hiểu-dụ.

    VĂN-LIỆU. – Tề-gia, nội trợ (T-ng). – Sẵn sàng tề chỉnh uy-nghi (K).

    Tề [ ] 1. Tên một nước về đời Xuân-thu Chiến-quốc, bên Tàu, – 2. Một triều vua về đời Nam-Bắc triều.

    Tề-Tuyên – [ ] Vua Tuyên-vương nước Tề đời Xuân-thu Chiến-quốc, có tính hiếu-sắc: Bệnh Tề-Tuyên đã nổi lên đùng-đùng (C-o).

    Tể

    Tể [ ] I. Giết thịt các loài súc-vật như trâu, bò, lợn: Đồ-tể.

    Tể-phu ○ [ ] Người làm đồ-tể.

    II. Chủ trị (không dùng một mình): Tể-tướng. Chủ-tể.

    Tể-tướng ○ [ ] Chức quan văn đứng đầu trong triều để coi việc trị nước: Làm quan đến tể-tướng.

    Tễ

    Tễ [ ] Bài thuốc hoàn: Uống một tễ thuốc.

    Tệ

    Tệ. Tiếng trợ-từ dùng dưới tiếng trạng-từ để tỏ ý quá lắm: Cô ấy đẹp tệ. Thằng bé ngoan tệ.

    Tệ [ ] Xấu, không phải đạo, hủ bại: Ăn ở tệ. Cái tệ hương-ẩm ở thôn quê.

    Tệ-bạc ○ [ ] Bạc ác: Con người tệ-bạc. || Tệ-chính ○ [ ] Chinh-sự làm hại dân: Cách-trừ cái tệ-chính. || Tệ-đoan ○ [ ] Mối tệ-hại: Gây ra tệ-đoan. Tệ-tập ○ [ ] Thói quen hư hại: Rượu chè, thuốc xái là những tệ-tập nên bỏ. || Tệ-tục ○ [ ] Tục hại: Trong hương thôn còn nhiều tệ-tục.

    VĂN-LIỆU. – Đã cam tệ với tri-âm bấy chầy (K).

    Tệ [ ] Rách, nát, xấu (không dùng một mình). Thường dùng để nói khiêm những cái thuộc về mình: Tệ-huynh. Tệ-xá. Tệ-ấp. Tệ-quốc.

    Tệ [ ] Thứ tiền bạc của nhà nước đặt ra cho dân giao dịch. (Không dùng một mình): Tiền-tệ.

    Tếch

    Tếch. Miếng thịt đỏ ở hai e=bên con gà: Mào tếch.

    Tếch. Phần dưới cái thuyền: Nặng bồng, nhẹ tếch.

    Tếch. Đi mất: Nó tếch mất rồi.

    VĂN-LIỆU. – Thuận dong buồm tếch bể đông (H-Chư). – Kéo buồm thuyền tếch ra khơi (L-V-T). – Vì cơ thường cẩu lang-quân tếch ngàn (Tr-Th).

    Tếch-toát. Toe-toét: Ăn trầu tếch-toát.

    Têm

    Têm. Quệt vôi vào lá trầu, quận lại và cài cho chặt: Têm trầu.

    VĂN-LIỆU. – Túi vác cho lẫn túi hồng, Têm trầu cánh quế cho chồng đi thi (C-d).

    Tên

    Tên. 1. Tiếng đặt ra để gọi người, gọi vật: Đặt tên cho con – 2. Đứa, kẻ: Mấy tên lính. Mấy tên phu.

    Tên hèm. Tên đặt cho người chết để cúng giỗ: Không được gọi tên hèm người ta. || Tên hiệu. Tên của mình dặt ra để làm biểu-hiệu cho mình. || Tên tục. Tên bố mẹ đặt cho mình. || Tên tự. Tên đặt thích cái nghĩa tên chính của mình.

    VĂN-LIỆU. – Anh chơi khắp bốn phương trời. Cho trần biết mặt, cho đời biết tên (C-d).

    Tên. Thẻ có mũi nhọn để vào dây cái cung cái nỏ mà bắn: Nhanh như tên.

    VĂN-LIỆU. – Trong vỏng lên đạn bời-bời (K). Tên treo đầu ngựa, pháo ran mặt thành (Ch-Ph).

    Tênh

    Tênh. Tiếng trợ-từ trỏ cái bộ nhẹ lắm: Chiếc thuyền nhẹ tênh.

    Tênh-tênh. Cũng nghĩa như “tênh”: Thuyền gặp gió chạy tênh-tênh.

    Tênh-hênh. Bộ nằm ngủa phơi cả các cơ-thể ra: Nằm ngửa tênh-hênh giữa giường.

    Tết

    Tết. 1. Những ngày cúng, ngày lễ nhất-định trong một năm: Tết Trung-thu. Tết Nguyên-đán. – 2. Nhân dịp tết mà đem lễ đến dâng biếu người ta: Học-trò tết thày.

    Tết-nhất. Nói chung về những ngày tết: Tết-nhất đến nơi.

    VĂN-LIỆU. – Năm hết, tết đến (T-ng). Sống tết, chết giỗ (T-ng). – Tháng tư đong đậu nấu chè, Ăn tết Đoan-ngọ trở về tháng năm (C-d).

    Tết. Kết lại thành mối: Tết quai thao. Tết bím.

    Ti

    Ti [ ] Cũng đọc là tư. Chỗ làm việc quan: Phiên-ti. Niết-ti.

    Ti-tào ○ [ ] Bên ti, bên tào. Nói chung về các sở làm việc của các quan đời xưa. || Ti-thuộc ○ [ ] Người làm việc trong một ti. || Ti-trưởng ○ [ ] Người đứng đầu một ti.

    Ti [ ] Thấp: Chức ti, phận tiểu. Phân-biệt kẻ tôn, người ti.

    Ti- chức ○ [ ] Chức thấp. Tiếng nói khiêm của ngườu làm quan nhỏ xưng với quan trên: Ti-chức có lời bẩm lên thượng-quan. || Ti tiện ○ [ ] Thấp hèn: Những người ti tiện.

    Ti [ ] I. Sợi tơ ở ruột con tằm nhả ra. Nghĩa rộng: Dây đàn bằng tơ: Tiếng ti, tiếng trúc.

    Ti-trúc ○ [ ] Nói chung về những tiếng đàn và tiếng sáo: Xôn-xao ti-trúc.

    II. Phần mười trong một hào, nói về sự cân đo: Mười ti là một hào.

    Ti hào ○ [ ] Một ti một hào. Nói về số rất nhỏ: Không lấy một ti-hào gì của dân.

    Ti-hí. Nói về con mắt nhỏ lim-dim: Ti-hí mắt lươn.

    VĂN-LIỆU. – Những người ti-hí mắt lươn, Trai thì trộm cướp, gái buôn chồng người (C-d).

    Ti-ma [ ] Lễ để tang ba tháng: Đôi con dì với nhau để tang ti-ma.

    Ti-tỉ. Xem “tỉ-tỉ”.



    . Một chút, một phần rất nhỏ: Cho được một tí bánh.

    Tí-ti. Cũng nghĩa như “tí-tị”. || Tí-tị. Nhỏ lắm, ít lắm: Bé tí-tị. Có một tí-tị.

    Tí [ ] Chữ thứ nhất trong hàng chi: Năm tí. Tuổi tí.

    Tí-ngọ-tuyến ○ [ ] Đường dọc từ Bắc-cực đến Nam-cực đi qua một chỗ nào: Trên các địa-đồ Pháp tính theo tí-ngọ-tuyến Paris.



    . Đè xuống: Tì tay. Tì gối.

    [ ] Vết: Hòn ngọc có tì.

    Tì-ố. Vết bẩn: Quyển thi có tì-ố. || Tì-tích ○ [ ] Dấu vết xấu: Lý-lịch có tì-tích.

    [ ] Đày tớ gái (không dùng một mình): Thị-tì.

    Tì-tất ○ [ ] Tôi tớ hầu hạ: Con này tì-tất tên là Kim-liên. (L-V-T). || Tì-thiếp ○ [ ] Nàng hầu và vợ lẽ: Đổi hình tì-thiếp ra ngôi phi-tần (Nh-đ-m).

    [ ] 1. Ích: Tì-ích. – 2. Giúp, phụ: Tì-tướng.

    Tì-ích ○ [ ] Bổ ích: Làm những việc có tì-tích cho người ta. || Tì-tướng ○ [ ] Viên phó-tướng theo một viên chính-súy đi đánh giặc: Có nhiều tì-tướng giỏi.

    [ ] Lá lách, một bộ phận ở trong máy tiêu-hóa, chứa nước chua để tiêu chất thịt chất mỡ.

    Tì-vị ○ [ ] Lá lách và dạ dày: Ăn lâu tiêu là vì tì-vị yếu.

    [ ] Loài mãnh thú ở rừng, giống như loài hổ.

    Tì-hưu ○ [ ] Giống mãnh thú, con đực là ti, con cái là hưu: Nghĩa bóng: Quân hùng dũng: Quân tì-hưu.

    Tì-bà [ ] Thứ nhạc khí có dây tơ, mình bầu, mặt phẳng. Thường nói tắt là tì: Đánh đàn tì-bà.

    Tì-tì. Trỏ bộ uống rượu luôn mãi không dứt: Rượu uống tì-tì.

    Tỉ

    Tỉ [ ] So sánh: Tỉ-lệ. Tỉ-thí.

    Tỉ-lệ ○ [ ] Lệ lập nên để theo mà so sánh: Theo tỉ-lệ mà xét đoán. || Tỉ-số ○ [ ] Số nọ so-sánh với số kia mà tính ra số khác: 3/4 cũng bằng như là 6/8 hay là 9/12 v. v. || Tỉ-trọng ○ [ ] (densité). Sức nặng của một vật đối với sức nặng của nước lã cùng một thể-tích: Tỉ-trọng của sắt là 7,8.

    Tỉ [ ] Ví: Lấy cái này mà tỉ với cái kia.

    Tỉ-dụ ○ [ ] Ví dụ: Tìm mấy câu tỉ-dụ || Tỉ như ○ [ ] Ví như: Tỉ như người ta đến cầu-cứu với mình thì mình phải xử như thế nào.

    Tỉ [ ] Chị gái.

    Tỉ-muội ○ [ ] Chị em gái.

    Tỉ [ ] Tiếng con gọi mẹ đã mất rồi: Bài vị thờ hiển-tỉ.

    Tỉ [ ] Hòn ngọc khắc ấn của vua: Nhà vua mất ngọc tỉ.

    Tỉ-khâu [ ] Tiếng phạm dịch âm ra, nói người đàn ông xuất-gia tu đạo Phật.

    Tỉ-khâu-ni [ ] Tiếng phạm dịch âm ra, nói người đàn bà xuất-gia tu đạo Phật.

    Tỉ-tê. Dần dà rủ-rỉ: Khóc tỉ-tê. Kể-lể tỉ-tê.

    Tỉ-tỉ. Thường nói là “ti-tỉ”. Nhỏ nhỏ: Nghe đâu tỉ-tỉ như hình tiếng ai (Nh-đ-m). Ngồi ti-tỉ mà uống hết chai rượu.



    . Cuống ruột gần lỗ đít: Có bệnh lòi tĩ.

    Tị

    Tị. Một tí: Xin một tị thuốc.

    Tị. Nạnh, suy bì với kẻ khác: Tị phần hơn, phần kém.

    Tị-nạnh. Cũng nghĩa như “tị”: Tị-nạnh nhau không chịu làm việc.

    Tị [ ] Lánh, tránh (không dùng một mình): Tị-nạn.

    Tị-hiềm ○ [ ] Tránh sự hiềm-nghi: Quan trường có con đi thi thì phải tị-hiềm xin cáo. || Tị-húy ○ [ ] Tránh tên húy: Viết bài thi phãi tị-húy. || Tị-nạn ○ [ ] Lánh-nạn: Tị-nạn phải đi ở xứ khác. || Tị-thế ○ [ ] Lánh xa việc đời đi ẩn ở một chỗ: Chán việc đời tìm nơi tị-thế.

    Tị [ ] Mũi.

    Tị-tổ ○ [ ] Ông tổ đầu tiên sáng-lập ra một học-thuyết hay một tôn-giáo nào: Đức Thích-ca là tị-tổ đạo Phật.

    Tị [ ] Chữ thứ sáu trong hàng chi: Tuổi tị. – Năm tị.

    Tia

    Tia. Đường rất nhỏ do ánh sáng hay chất nước phun ra mà có: Tia nước. Tia ánh sáng. Tia máu.

    Tia. Làm cho rượu trong mồm thoát ra thành tia: Cô đào tia rượu.

    Tia-tía. Xem “tía-tía”.

    Tía

    Tía. Màu đỏ thẫm: Áo màu tía.

    Tía-tía. Thường nói là “tia-tía”. Hơi tía.

    VĂN-LIỆU. – Đỏ mặt tía tai (T-ng). – Gan bằng cóc tía (T-ng). Muôn hồng, nghìn tía đua tươi (C. O.).

    Tía. Cha, nói theo dọng Triều-châu bên Tàu: Tía má.

    Tía-tô. Thứ rau thơm, là tía, dùng làm thuốc.

    Tỉa

    Tỉa. 1. Nhổ bớt từng cái, cắt bợt từng cái:Tỉa lá cây. Tỉa râu. – 2. Lấy riêng, lựa riêng từng cái, từng người: Mời tỉa. Cham tỉa. Trồng tỉa.

    Tích

    Tích [ ] Dấu chân: Tang-tích. Tung-tích: Nghĩa bóng: Truyện cũ: Tích cũ. Tích tuồng. Tích hát.

    VĂN-LIỆU. – Lại đem các tích phạm-tù hậu tra (K). – Có tích mới dịch ra tuồng (T. ng.).

    Tích [ ] 1. Chứa: Tích của. tích gạo. – 2. Các thứ bệnh do cái độc tích lại mà thành ra: Phóng-tích. Tích-huyết.

    Tích-cực ○ [ ] Nói về sự thực có mà tiến-thủ mãi được, trái với tiêu-cực: Lý-thuyết tích-cực. Tư tưởng tích-cực. || Tích-lũy ○ [ ] Chứa chất: Của cải tích-lũy từ mấy đời. || Tích-tập ○ [ ] Thói quen đã lâu: Tích-tập khó bỏ. || Tích-tệ ○ [ ] Tệ đã lâu: Hương-ẩm là cái tích-tệ. || Tích-tụ ○ [ ] Chứa họp: Tích-tụ quân lương. || Tích-trữ ○ [ ] Chứa chất: Tích-trữ lương thực.

    VĂN-LIỆU. – Tu nhân, tích-đức. – Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn (T-ng).

    Tích [ ] Xưa: Tích-niên. Tích-nhật.

    Tích [ ] Tiếc: Tích lục, tham hồng. Ái-tích.

    Tích [ ] Công. (không dùng một mình): Thành-tích. Chính-tích. Bại-tích.

    Tịch

    Tịch [ ] Sổ-sách: Thư-tịch. Nghĩa rộng: Sổ biên dân số trong làng, trong nước: Hộ-tịch. Ngoại-tịch.

    Tịch-biên ○ [ ] Biên ghi vào sổ công: Gia-tài bị tịch-biên. || Tịch-điền ○ [ ] Ruộng để nhà vua hoặc là quan ra thay mặt vua mà cày để làm tiêu-biểu cho dân. || Tịch-ký ○ [ ] Cũng nghĩa như tịch-biên. || Tịch-một ○ [ ] Biên mà thu lấy hết: Tịch-một gia-sản.

    Tịch [ ] 1. – Chiếu: Đồng tịch, đồng sàng. Nghĩa rộng: Chỗ ngồi ở đám đông người: Chủ-tịch kỳ hội-đồng. – 2. Tiệc: Nhập-tịch. Xuất-tịch.

    Tịch [ ] Buổi chiều: Tịch dương.

    Tịch-dương ○ [ ] Bóng mặt trời buổi chiều: Chốn cũ lưu dài bóng tịch-dương (thơ bà Thanh-quan).

    Tịch [ ] 1. Lặng lẽ: Tịch-mịch. – 2. Chết (tiếng nhà Phật): Sư cụ đã tịch.

    Tịch-diệt ○ [ ] Tiếng nhà Phật. Tiêu mất hết cả: Đạo Phật không phải là đạo hư vô tịch-diệt. || Tịch-mịch ○ [ ] Lặng-lẽ không có tiếng động: Cảnh chùa tịch-mịch. || Tịch-nhiên ○ [ ] Lặng hẳn: Tịch-nhiên không có tin-tức gì.

    Tịch [ ] Bỏ: Tịch-cốc.

    Tịch-cốc ○ [ ] Bỏ cơm: Đi tu tiên tịch-cốc.

    Tịch [ ] Mở: Thiên khai, địa-tịch.

    Tiếc

    Tiếc. Còn thương, còn mến, còn muốn giữ mãi: Tiếc của. Tiếc công.

    VĂN-LIỆU. – Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên (K). – Tiếc hoa những ngậm ngùi xuân, Thân này hồ dễ mấy lần gặp tiên (K). – Tiếc thay cây quế giữa rừng, Để cho thẳng mán, thằng mường nó leo (C-d). Tiếc thay cây gỗ lim chìm, Đem làm cột giậu cho bìm nó leo (C-d). Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, Đã vo nước đục, lại vần than rơm (C-d). Tiếc thay một đóa trà-mi, con ong đã tỏ đường đi lới về (K).

    Tiệc

    Tiệc. Cuộc mời khách ăn uống: Làm tiệc thết khách.

    Tiệc-tùng. Nói chung về tiệc.

    VĂN-LIỆU. – Trong quân mở tiệc hạ-công (K). – Nhà vừa mở tiệc đoàn-viên (K). – Tiệc vui dù chẳng đợi mời cũng say (N-đ-m). Định ngày vui, mở tiệc xuân (N-đ-m).

    Tiêm

    Tiêm [ ] I. Đồ dùng có đầu nhỏ nhọn, để châm vào vật gì: Cái tiêm, cái móc.

    II. Dùng cái tiêm để châm mà cho vật gì vào trong người hay trong vật khác: Tiêm thuốc phiện. Tiêm thuốc bổ.

    Tiêm [ ] Nhỏ (Không dùng một mình): Tiêm-tất. Tiêm-tế.

    Tiêm-tất ○ [ ] Chu đáo, tinh tế: Công việc làm tiêm-tất. Tiêm-tế ○ [ ] Nhỏ nhặt: Đến chỗ tiêm- tế cũng không sót.

    Tiêm [ ] Thấm vào dần dần (không dùng một mình): Tiêm-nhiễm.

    Tiêm-nhiễm ○ [ ] Thấm nhuộm. Nghĩa bóng: Tập quen một tính nết thói tục gì: Tiêm-nhiễm thói xấu.

    Tiếm

    Tiếm [ ] Chiếm quyền vị mà mình không đáng được: Quyền thần tiếm ngôi vua.

    Tiếm-đoạt ○ [ ] Lấn cướp quyền tước: Tiếm đoạt ngôi của ấu-chúa.

    Tiềm

    Tiềm. Hầm dừ: Vịt tiềm.

    Tiềm [ ] Chìm, lặn dưới nước: Tiềm-thủy. Nghĩa bóng: Ngầm kín: Tiềm-tâm. Tiềm-tàng. Tiềm-lực.

    Tiềm-ẩn ○ [ ] Ẩn ngầm: Tiềm-ẩn trong rừng. || Tiềm-để ○ [ ] Nhà của vua ở khi chưa lên làm vua. || Tiềm đĩnh ○ [ ] Tàu ngầm. || Tiềm lực ○ [ ] Sức có ngầm chưa phát ra: Dân có cái tiềm-lực rất mạnh. || Tiềm-mưu ○ [ ] Mưu ngầm: Tiềm-mưu làm loạn. || Tiềm phục ○ [ ] Nấp người một chỗ: Tiềm-phục để đánh úp. || Tiềm-tàng ○ [ ] Ngầm giấu: Tiềm tàng binh-khí. || Tiềm-tâm ○ [ ] Ngấm ngầm trong bụng: Tiềm-tâm nghiên cứu. Tiềm-tâm phản trắc.

    Tiệm

    Tiệm. Cửa hàng, cửa hiệu: Tiệm buôn. Tiệm may.

    Tiệm [ ] Dần-dần, từ-từ, hơi-hơi: Tiệm-tiến.

    Tiệm-tiến ○ [ ] Tiến dần-dần: Trình độ của dân đã tiệm-tiến.

    Tiên

    Tiên [ ] 1. Ngườu tu Đạo-giáo luyện được phép trường sinh: Học phép tiên. – 2. Bậc người ở cõi sung sướng, yên vui ở ngoài cõi trần-tục: Sướng như tiên. Đẹp như tiên.

    Tiên cảnh ○ [ ] Cõi tiên ở: Bồng-lai tiên-cảnh. || Tiên cung ○ [ ] Cung tiên: Ngư trầm nhạn lạc, đáng người tiên cung (H.Chứ). Tiên-đồng ○ [ ] Đồng-tử hầu các vị tiên. || Tiên-nữ ○ [ ] Nàng tiên: Tiên nữ xuống phàm. || Tiên-nga ○ [ ] Nàng tiên. || Tiên-ông ○ [ ] Ông tiên. || Tiên phong ○ [ ] Phong-điệu người tiên: Tiên-phong đạo-cốt.

    VĂN-LIỆU. – Được voi đòi tiên (T-ng). – Có tiền mua tiên cũng được (T-ng). – Ăn được ngủ được là tiên, Không ăn không ngủ là tiền vứt đi (C-d). – Mạnh về gạo, bạo về tiền, Lắm tiền lắm gạo là tiên trên đời (C-d). Cờ tiên, rượu thánh ai đang (C. O). – Cái thân ngoại vật là tiên trong đời (C. O.)

    Tiên [ ] 1. Trước: Tiên-phong. Tiên-tri. – 2. Nói về người đã qua đời từ trước: Tiên-tổ. Tiên-phụ. Tiên-mẫu.

    Tiền-bối ○ [ ] Người có danh vọng về lớp trước mà đã qua đời: Mến tiếc tiền-bối. || Tiên-chỉ ○ [ ] Người có chức vị đứng đầu trong một làng. || Tiên-hiền ○ [ ] Bậc hiền-triết đời trước: Phụng-tự tiên-hiền. || Tiên-kiến ○ [ ] Thấy xa, hiểu trước: Người có tiên-kiến. || Tiên-nhân ○ [ ] Tổ-tiên: Thờ phụng tiên-nhân. || Tiên-nho ○ [ ] Bậc nho-giả đời trước: Các lời bàn của tiên-nho. || Tiên-phong ○ [ ] Đội quân đi đầu ra trận: Tướng tiên-phong. Nghĩa bóng: Người khởi xướng ra công việc gì trước cho cả xã-hội theo: Tiên-phong Hán-học ở nước ta là Lý-Cầm, Lý-Tiến. || Tiên-sinh ○ [ ] Thầy dạy học: Môn-đồ đến bái-yết tiên-sinh. Dùng rộng để gọi người tôn-quý: Lê tiên-sinh. Trần tiên-sinh. || Tiên-sư ○ [ ] Người khởi đầu sáng tạo ra một nghề nghiệp gì: Tiên-sư thợ mộc. Tiên-sư nho-học. || Tiên-tiến ○ [ ] Bậc tiến-đạt trước: Phải trọng những bậc tiên-tiến. || Tiên-thiên ○ [ ] Những cái bẩm thụ được trước khi sinh ra: Tiên-thiên bất-túc thì hay chết non. || Tiên-thường ○ [ ] Lễ cúng trước ngày giỗ: Cúng tiên-thường. || Tiên-tri ○ [ ] Biết trước: Có thuật tiên-tri. || Tiên-triết ○ [ ] Những bậc hiền-triết đời trước.

    VĂN-LIỆU. – Tiên học lễ, hậu học văn (T-ng). – Tiên trách kỷ, hậu trách nhân (T. ng). – Ăn vi chủ, ngủ vi tiên (T-ng). – Lễ tiên, binh hậu khắc kỳ tập công (K). Nàng rằng tiền-định tiên-tri. Lời sư đạ dạy ắt thì chẳng sai (K)

    Tiên [ ] Giấy viết thư: Tiên thề cùng thảo một trương (K).

    VĂN-LIỆU. – Tiên hoa trình trước án phê xem tường (K). – Mệnh-đề truyền lấy tiên-hoa vội-vàng (H. T.)

    Tiên [ ] Cái roi: Thiết-tiên. Thu lôi tiên.

    Tiến

    Tiến [ ] 1. Lên, đi lên: Tiến binh. Tiến-bộ. 2. Dâng lên: Quế tiến. Vải tiến.

    Tiến-bộ ○ [ ] Bước lên. Nghĩa bóng: Tăng thêm lên, hay hơn lên: Học-hành tiến-bộ. || Tiến-hành ○ [ ] Đi tới mãi lên: Công việc tiến-hành. || Tiến-hóa ○ [ ] Biến đổi mà tiến lên: Văn-minh tiến-hóa. || Tiến-ích ○ [ ] Được ích thêm lên: Chơi với bạn hay thì được tiến ích. || Tiến-sĩ ○ [ ] Bậc đỗ về khoa thi đình: Thi đỗ tiến-sĩ. || Tiến-thủ ○ [ ] Bước lên mà lấy được phần hay phần tốt: Làm việc gì phải có tinh-thần tiến-thủ.

    VĂN-LIỆU. – Tiến thoái lưỡng nan (T-ng).

    Tiến [ ] Hiến, dâng: Tiến những người hiền.

    Tiến-cử ○ [ ] Cử người có tài-đức lên làm việc công: Tiến-cử hiền-tài.

    Tiền

    Tiền [ ] I. vật đúc bằng kim-loại, để giao dịch: Đúc tiền. Tiêu tiền.

    Tiền-tài ○ [ ] Tiền của: Tiền-tài là huyết-mạch trong nước. || Tiền-tệ ○ [ ] Tiền chế ra để dùng mà giao dịch: Tiền-tệ mỗi nước mỗi khác.

    VĂN-LIỆU. – Tiền vô nhất văn (T-ng). – Tiền dòng, bạc chảy. – Tiền rừng, bạc bể. – Tiền trăm, bạc chục. – Tiền lưng gạo bị. Tiền thật mua của giả.Tiền trao cháo múc. – Rẻ tiền mặt, đắt tiền chịu. – Tiền có đồng, cá có con. – Đồng tiền liền với khúc ruột. – Tiền nằm, lãi chạy. – Tiền mất tật mang. – Tiền vào quan như than vào lò. – Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống. – Tiền nằm trong nhà tiền chửa. Tiền ra khỏi cửa tiền đẻ. – Mười quan tiền công không bằng một đồng tiền thưởng (T-ng). – Tiền của là chúa muôn đời. Ngườ ta là khách vãng-lai một thì (C-d). – Bao giờ tiền cưới trao tay, Tiền cheo dấp nước mới hay vợ chồng (C-d).

    II. Một phần mười trong một quan: Một tiền là 60 đồng tiền kẽm.

    Tiền gián. Tiền chỉ kể có 36 đồng, không đủ một tiền mà cũng gọi là một tiền. || Tiền mặt. Tiền mua hàng trả ngay, trái với tiền chịu. || Tiền quí. Tiền đủ 60 đồng.

    Tiền [ ] Trước: Cửa tiền, cửa hậu.

    Tiền-bối ○ [ ] Ngườu có danh vọng về lớp trước mình: Phải tôn-kính bậc tiền-bối. || Tiền-duyên ○ [ ] Duyên kiếp trước: Hai người có tiền-duyên với nhau. || Tiền-đề ○ [ ] Mệnh đề xướng lên đầu để sau mà kết luận: Lời kết-luận phải hợp với tiền-đề. || Tiền-định ○ [ ] Số-mệnh định trước: Xem tiền-định. || Tiền-đồ ○ [ ] Đường trước mặt. Nghĩa bóng: Sự sẽ tới về sau: Tiền-đồ tổ-quốc còn nhiều hi-vọng. || Tiền-kiếp ○ [ ] Kiếp trước: Nợ tiền-kiếp. || Tiền-nhân ○ [ ] Người đời trước có quan hệ đến mình: Nhờ có tiền-nhân để lại mà mình nên được thế này. || Tiền-thân ○ [ ] Cái thân kiếp trước: Công-nghiệp tiền-thân của đức Thích-ca. || Tiền-trình ○ [ ] Cũng nghĩa như “tiền-đồ”.

    VĂN-LIỆU. – Tiền đầu bất lợi. – Tiền oan, nghiệp chướng. – Tiền chủ, hậu khách. – Tiền hô, hậu ủng. – Tiền trảm , hậu tấu. – Tiền hậu bất nhất (T-ng).

    Tiễn

    Tiễn [ ] Đưa chân: Tiễn bạn đi xa.

    Tiễn-biệt ○ [ ] Đưa người lúc từ-biệt nhau: Ngậm-ngùi khi tiễn-biệt. || Tiễn-hành ○ [ ] Đưa người đi xa: Đặt tiệc tiễn-hành.

    VĂN-LIỆU. – Tiễn đưa một chén quan-hà (K). – Buổi tiễn-đưa lòng vướng thê-noa (Ch-Ph).

    Tiễn [ ] Cái tên để bắn nỏ: Lệnh-tiễn.

    Tiễn [ ] Cắt: Tiễn-phát.

    Tiễn [ ] Xéo châu lên: Thực-tiễn.

    Tiện

    Tiện. Khía gọt vòng quanh: Tiện đế đèn. Nghĩa rộng: Khía cắt vòng quanh: Tiện mía.

    Tiện [ ] I. Thuận, dễ: Làm không tiện. Tiện tay lấy giúp.

    Tiện-lợi ○ [ ] Tiện và lợi: Tiện-lợi đủ đường. || Tiện-nghi ○ [ ] Thuận tiện nên làm thế nào thì làm: Được tiện nghi hành-sự.

    VĂN-LIỆU. – Nhất cử, lưỡng tiện (T-ng). – Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn khôn (K). – Cánh bằng tiện gió cất lìa dặm khơi (K).

    II. Ỉa, đái: Đại-tiện. Tiểu-tiện.

    Tiện-huyết ○ [ ] Đi ỉa ra máu: Phải bệnh tiện-huyết.

    Tiện [ ] 1. Hèn, trái với quí: Ti-tiện. – 2. Tiếng mình tự khiêm đối vối người khác: Tiện-thiếp. Tiện-đệ. Tiện-nội.

    Tiếng

    Tiếng. 1. Âm thanh phát ra: Tiếng nói. Tiếng cười. Tiếng trống. Tiếng đàn. Nghĩa rộng: Âm-thoại của từng dân tộc: Tiếng tàu. Tiếng tây. – 2. Lời khen chê, sự hay dở của một người mà người ta truyền xa đi và ghi nhớ mãi: Được tiếng khen. Mang tiếng xấu.

    Tiếng-tăm. Cũng nghĩa như “tiếng”.

    VĂN-LIỆU. – Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (T-ng). – Có tiếng không có miếng. – Tiếng cả, nhà không. – Ăn một miếng, tiếng để đời. – Mang tai, mang tiếng. – Được tiếng khen, ho-hen chẳng còn. – Người có tiếng phi mạnh thì bạo. – Tiếng thanh-bạch để về sau (Nh-đ-m). – Của đời muôn sự của chung, Hơn nhau một tiếng anh-hùng mà thôi (C-d). – Một lời cũng đã tiếng rằng tương-tri (K).

    Tiếp

    Tiếp [ ] 1. Giáp, liền: Đất nhà nọ tiếp nhà kia. – 2. Nhận lấy, chịu lấy: Tiếp khách. Tiếp thư. Tiếp chuyện. – 3. Nối liền: Đoạn dưới tiếp-tục đoạn trên. – 4. Ghép, chắp cành nọ với gốc cây kia: Tiếp cành hồng vào cây tầm-xuân.

    Tiếp-cận ○ [ ] Cũng nghĩa như “tiếp-giáp”. || Tiếp-dẫn ○ [ ] Đưa đi: Tiếp-dẫn linh hồn về Tây-phương cực-lạc. || Tiếp-đãi ○ [ ] Thừa-tiếp khoản-đãi: Tiếp-đãi khách-khứa. || Tiếp-giáp ○ [ ] Giáp liền: Địa-phận tiếp-giáp nhau. || Tiếp-kiến ○ [ ] Nhận cho ra mắt: Quan thủ-tướng tiếp-kiến các quan ngoại sứ. || Tiếp-linh ○ [ ] Rước linh-hồn về: Làm lễ tiếp-linh. || Tiếp-tục ○ [ ] Nối liền: Việc nọ tiếp-tục việc kia. || Tiếp-ứng ○ [ ] Tiếp thêm quân để ứng-cứu: Đem quân tiếp-ứng. || Tiếp-xúc ○ [ ] Đụng chãm đến: Tiếp-xúc ngoại-vật.

    VĂN-LIỆU. – Chỉnh-nghi tiếp sứ vội-vàng (K).

    Tiệp

    Tiệp [ ] I. Nhanh chóng: Mẫn-tiệp.

    VĂN-LIỆU. – Tài mẫn-tiệp, tính thông-minh (Nh-đ-m).

    II. Được trận: Tiệp-báo.

    Tiệp-âm ○ [ ] Tin được trận: Báo tiệp-âm về triều. || Tiệp-tín ○ [ ] Cũng nghĩa như “tiệp-âm”.

    Tiết

    Tiết. Máu súc-vật dùng để làm đồ ăn: Tiết gà. Tiết lợn. Nghĩa rộng: Khi tức, khi giận: Lộn tiết. Khêu gan chọc tiết. Nóng tiết.

    Tiết canh. Món đồ ăn làm bằng tiết sống trộn với lòng để cho đông lại: Tiết-canh lợn. Đánh tiết-canh vịt.

    Tiết [ ] I. Đốt, mấu. Nghĩa bóng: Chí-khí, tháo-hạnh khẳng-khái cứng-cỏi của người ta: Giữ tiết với chồng.

    Tiết-hạnh ○ [ ] Có tiết và có hạnh (nói về đàn bà): Tiết hạnh đáng làm gương cho nữ giới. || Tiết nghĩa ○ [ ] Tiết và nghĩa, lòng trung-thành trước sau không thay đổi: Những bậc tiết-nghĩa. || Tiết-phụ ○ [ ] Người đàn bà trinh tiết: Những người tiết-phụ, ai cũng lấy làm trọng. || Tiết-tháo ○ [ ] Khí-tiết của mình giữ được vững không bao giờ dời đổi: Người có tiết-tháo.

    VĂN-LIỆU. – Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (K). – Tên ngay là tiết, nước trong ấy lòng (Nh-đ-m). – Được riêng chữ tiết, nắm phần chữ danh (Nh-đ-m).

    II. Đoạn thời giờ theo khí-hậu một năm mà chia ra: Tiết mùa xuân. Thuận tiết. Trái tiết.

    Tiết-hậu ○ [ ] Nói chung về các thời-tiết: Tiết-hậu đổi thay.

    VĂN-LIỆU. – Thanh minh trong tiết tháng ba (K).

    III. Khúc, đoạn: Một chương sách có nhiều tiết.

    Tiết-độ ○ [ ] Chừng-mực: Ăn chơi phải có tiết-độ. || Tiết-tấu ○ [ ] Nhịp-nhàng của một bài ca, khúc nhạc: Tiết-tấu phân-minh.

    IV. Cờ lệnh của vua giao cho các quan khi sai đi làm việc gì.

    Tiết-mao ○ [ ] Cờ tiết có lông mao: Cầm tiết-mao đi sứ.

    V. Dè dụm: Tiết-kiệm.

    Tiết-chế ○ [ ] Ngăn giữ hạn chế: Tiết-chế quân-sĩ. Tiết-chế lòng dục. || Tiết-dụng ○ [ ] Dè dặt sự tiêu-dùng: Tiền-tài phải tiết-dụng, không nên lãng-phí. || Tiết-kiệm ○ [ ] Dè dặt tằn-tiện, không hoang phí: Tính tiết-kiệm.

    Tiết [ ] Rỉ ra. Nghĩa bóng: Lộ ra: Tiết-lậu.

    Tiết-độc ○ [ ] Bài cái độc ra: Uống thuốc cho tiết-độc. || Tiết-lậu ○ [ ] Rỉ ra, lộ ra: Tiết-lậu quân-cơ. || Tiết-lộ ○ [ ] Lộ ra không giữ kín: Tiết-lộ cơ-mưu.

    Tiết [] Đi kiết.

    Tiết-tả ○ [ ] Bệnh đi tả.

    Tiết [ ] Khinh nhờn (không dùng một mình): Tiết-mạn.

    Tiết-độc ○ [ ] Khinh nhờn: Tiết-độc thần-thánh. || Tiết-mạn ○ [ ] Khinh nhờn: Tiết-mạn quỷ-thần.

    Tiết-độ-sứ [ ] Chức quan đứng đầu một trấn, một xứ về đời nhà Đường bên Tàu.

    Tiệt

    Tiệt [ ] Đứt hẳn: Tiệt đường nhân-nghĩa.

    Tiệt-nhiên ○ [ ] Hẳn vậy: Tiệt-nhiên không sai.

    Tiêu

    Tiêu [ ] Thứ cây có hạt thơm và cay, dùng làm gia vị: Hạt tiêu sọ. Hạt tiêu tán.

    Tiêu-phòng ○ [ ] Buồng trát hạt tiêu cho ấm, chỗ các phi tần nhà vua ở: Oan chi những khách tiêu-phóng, Mà đem mệnh bạc nằm trong má đào (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Bé hạt tiêu (T-ng). – Hạt tiêu nó bé nó cay, Đồng tiền nó bé nó hay cửa quyền? (C-a).

    Tiêu [ ] Ống sáo.

    Tiêu-thiều ○ [ ] Nói chung về âm nhạc của nhà vua: Tiêu-thiều nhã nhạc vang lừng (H Ch).

    Tiêu [ ] I. Vắng-vẻ (không dùng một mình): Tiêu-điều.

    Tiêu-điều ○ [ ] Vắng-vẻ, quạnh-hiu, trông ra cảnh buồn-bã: Cảnh vật tiêu-điều. || Tiêu-sơ ○ [ ] Vắng vẻ, thưa thớt: Bát trầu khôn vẽ cảnh tiêu-sơ (X-H). || Tiêu-tao ○ [ ] Buồn-bã: Lựa chi những khúc tiêu-tao (K).

    VĂN-LIỆU. – Vẻ tiêu-tao lại võ hoa đèn (C.O.). – Tiêu-điều nhân-sự đã xong, Sơn-hà cũng ảo, côn-tràng cũng hư (C.O.).

    II. Tên một họ: Tiêu-Hà.

    Tiêu [ ] Cây chuối: Thánh-thót tầu tiêu mấy hạt mưa (X.II).

    VĂN-LIỆU. – Một hàng tiêu, gió thốc ngoài hiên (Ch.Ph).

    Tiêu [ ] I. Cây nêu: Cắm tiêu để nhận địa-giới.

    Tiêu-biểu ○ [ ] Nêu. Nghĩa bóng: Gương, mẫu cho người ta theo: Làm tiêu-biểu cho đời. || Tiêu-chuẩn ○ [ ] Nêu và đích: Kẻ học giả lấy thánh hiền làm tiêu-chuẩn.

    II. Cắm cái tiêu để nêu lên làm dấu: Tiêu cái mả người chết đường để cho thân-nhân đến nhận.

    Tiêu-đề ○ [ ] Nêu lên và đề chữ vào để cho người ta dễ nhận: Tiêu-đề cái mả vô chủ. || Tiêu-hiệu ○ [ ] (Emblème). Vật dùng để nêu rõ cái ý-nghĩa một lý-tưởng: Cờ tam-tài là tiêu-hiệu nước Pháp. Con sư-tử là tiêu hiệu cái sức mạnh. || Tiêu-ngữ ○ [ ] Câu, hoặc chữ nêu ra để người ta phải chú-ý: Mấy hàng tiêu-ngữ lớn ở trên đầu bài báo. || Tiêu-xưng ○ [ ] Nói người có tội xung bậy cho kẻ khác: Tên phạm tiêu-xưng cho những người lương-thiện.

    Tiêu [ ] I. 1. Tan biến mất: Tiêu cơm. Cái nhọt tiêu đi. Tiêu sầu. – 2. Dùng tiền chi biện các việc: Khao vọng tiêu hết nhiều tiền.

    Tiêu cực ○ [ ] Nói về sự không thực có. Trái với tích-cực: Đạo-giáo là một học-thuyết theo chủ-nghĩa tiêu-cực. || Tiêu-diệt ○ [ ] Tan mất hẳn: Chủng-loại bị tiêu-diệt. || Tiêu-hao ○ [ ] Tan mòn: Của-cải tiêu-hao. || Tiêu-hóa ○ [ ] Nói về đồ ăn vào trong ruột tan ra và biến-hóa thành chất bổ-dưỡng: Bộ máy tiêu-hóa. || Tiêu-hủy ○ [ ] Phá bỏ: Tiêu-hủy văn-bằng. || Tiêu-khiển ○ [ ] Giải buồn: Đi chơi cho tiêu-khiển. || Tiêu-ma ○ [ ] Mòn tan: Ngày tháng tiêu-ma. || Tiêu-tán ○ [ ] Tiêu-tan: Tiêu-tán nỗi ưu phiền. || Tiêu-thụ ○ [ ] Mua sắm hàng-hóa: Hóa sản xứ mình dược các nước ngoài tiêu-thụ. || Tiêu-trưởng ○ [ ] Mòn đi với lớn lên: Âm-dương tiêu-trưởng. || Tiêu-trường ○ [ ] Chỗ có thể tiêu-thụ được hàng của mình: Tàu là tiêu-trường của nước Nam.

    II. Tin tức (không dùng một mình): Tiêu-hao.

    Tiêu-hao ○ [ ] Tin-tức: Bấy chầy chưa tỏ tiêu-hao (K). || Tiêu-tức ○ [ ] Cũng nghĩa như tiêu-hao.

    VĂN-LIỆU. – Nghe tường ngành-ngọn tiêu-hao (K). – Mai-sinh kẻ hết tiêu-hao chuyện mình (Nh-đ-m).

    Tiêu [ ] Lượn trên cao (không dùng một mình).

    Tiêu-dao ○ [ ] Rong chơi thong-thả: Sớm khuya tiếng hạc tiếng đàn tiêu-dao (K).

    VĂN-LIỆU. – Ngày mượn thú tiêu-dao cửa Phật, Mối thất-tình quyết dứt cho xong (C.O.).

    Tiêu [ ] Đêm (không dùng một mình): Nguyên-tiêu.

    VĂN-LIỆU. – Đóa hải-đường thức ngủ xuân-tiêu (C.O.).

    Tiêu [ ] Chất mỏ dùng làm thuốc súng.

    Tiêu hoàng ○ [ ] Tên một vị thuốc.

    Tiêu-sái [ ] Phóng-khoáng, không vướng-víu: Tính-tình tiêu-sái.

    Tiếu

    Tiếu [ ] Cười: Ca-tiếu. Đàm-tiếu.

    Tiếu-lâm ○ [ ] Truyện để cười: Truyện tiếu-lâm. || Tiếu-mạ ○ [ ] Chê cười, mắng nhiếc: Làm càn, sợ người ta tiếu-mạ.

    Tiếu [ ] Giống: Đứa con bất-tiếu.

    Tiếu-tượng ○ [ ] Tượng truyền-thần.

    Tiều

    Tiều [ ] Người kiếm củi: Chú tiều.

    Tiều-phu ○ [ ] Người kiếm củi. || Tiều-tử ○ [ ] Cũng nghĩa như “tiều-phu”.

    VĂN-LIỆU. – Cỏ lan lối mọc, rêu phong dấu tiều (B-C). – Gió gần giọng dịch, mây xa dấu tiều (Nh-đ-m). – Dập dìu tiếng cảnh tiếng tiu, Tiếng ngư trong núi, bóng tiều ngoài xa (C-d). – Lom-khom dưới núi tiều vài chú (thơ bà huyện Thanh-quan).

    Tiều [ ] Buồn khổ, khô héo: (không dùng một mình): Tiều-tụy.

    Tiều-tụy ○ [ ] Buồn khổ, khô héo: Hình-dung tiều-tụy. Cảnh nhà tiều-tụy. Nhân-dân tiều-tụy.

    Tiểu

    Tiểu. Săng nhỏ đựng cốt người chết khi cải táng: Bốc xương bỏ vào tiểu. Tiểu sành. Tiểu gỗ.

    Tiểu [ ] 1. Nhỏ, trái với đại: Tiểu-đệ. Tiểu-nhi. – 2. Tiếng gọi những người còn ít tuổi mới đi ở chùa: Cô tiểu. Chú tiểu.

    Tiểu-công ○ [ ] Tang để năm tháng. || Tiểu-chú ○ [ ] Lời chua nhỏ ở trong sách: Những câu tiểu-chú trong kinh truyện. || Tiểu-dẫn ○ [ ] Lời dẫn qua ở đầu sách: Làm bài tiểu-dẫn. || Tiểu-đệ ○ [ ] Tiếng mình tự xưng với bạn: Tiểu-đệ vừa tiếp được thư của đại-huynh. || Tiểu-đồng ○ [ ] Đứa hầu trai nhỏ: Có tiểu-đồng đứng hầu. || Tiểu-hàn ○ [ ] Tiết-hậu trong một năm, mới rét ít: Gặp tiết tiểu-hàn. || Tiểu-học ○ [ ] Bậc học của trẻ con: Chương trình tiểu-học. || Tiểu-kỉ ○ [ ] Nhỏ-nhen chỉ biết có mình: Lòng tiểu-kỉ. || Tiểu-kiều ○ [ ] Tiếng gọi người con gái đẹp: Thoát đâu thấy một tiểu-kiều (K). || Tiểu-liệm ○ [ ] Một lễ trong tang-chế, buộc xác người chết bằng đại-đái: Sắm đồ tiểu-liệm. || Tiểu-nhân ○ [ ] Người tồi, người bậy: Tiểu-nhân đắc chí. Kẻ tiểu-nhân làm những điều tàn-ác. || Tiểu-nhi ○ [ ] Đứa trẻ còn thơ-ấu: Chữa bệnh tiểu-nhi. || Tiểu-phòng ○ [ ] Vợ lẽ: Mới có tiểu-phòng. || Tiểu-sản ○ [ ] Đẻ non: Đàn bà tiểu-sản. || Tiểu-sinh ○ [ ] Tiếng học-trò tự xưng với thầy: Tiểu sinh được nhờ ơn thầy dạy dỗ. || Tiểu-số ○ [ ] Tiếng toán học. Số nhỏ hơn đơn-vị do chữ “ fraction” dịch ra. || Tiểu-sử ○ [ ] Sử chép truyện riêng của một người: Tiểu-sử ông Nguyễn-Trãi. || Tiểu-tâm ○ [ ] Cẩn-thận: Làm việc phải tiểu-tâm, đừng để hư hỏng. Có người dùng sai nghĩa cho là người bụng dạ nhỏ-nhen: Người tiểu-tâm hay thù vặt. || Tiểu-tiện ○ [ ] Đi đái. Thường nói tắt là tiểu: Đi tiểu. Nước tiểu. || Tiểu-tiết ○ [ ] Chi-tiết nhỏ-nhặt: Không nên câu-chấp những cái tiểu-tiết. || Tiểu-tinh ○ [ ] Cũng nghĩa như “tiểu-phòng”: Phận hèn vâng dạ cam bề tiểu-tinh (K). || Tiểu-tự ○ [ ] Tên chữ đặt riêng: Khuê-phòng tiểu-tự gọi là Vân-anh (Nh-đ-m). || Tiểu-tường ○ [ ] Lễ giỗ đầu: Làm lễ tiểu-tường. || Tiểu-thặng ○ [ ] Tiếng nhà Phật, chỉ bậc tu chỉ độ lấy mình mà thôi. || Tiểu-tiếp ○ [ ] Người nàng hầu: Mua làm tiểu-tiết toan đường ép duyên (Nh-đ-m). || Tiểu-thuyết ○ [ ] Lối tản văn chép truyện, thường là truyện đặt ra: Đọc tiểu-thuyết. || Tiểu-thư ○ [ ] Tiếng gọi con gái nhà quan. || Tiểu-thử ○ [ ] Tiết hậu trong một năm, mới nắng ít. || Tiểu-truyện ○ [ ] Cũng nghĩa như “tiểu-sử”. || Tiểu-trường ○ [ ] Ruột non. || Tiểu-xảo ○ [ ] Khéo vặt: Có khiếu tiểu-xảo.

    VĂN-LIỆU. – Vô tiểu-nhân, bất thành quân tử (T-ng). – Nếu chẳng tiểu-nhân, quân-tử đói, Nếu không quân-tử, tiểu-nhân loàn (thơ cổ). – Chức ti, phận tiểu tầm-thường (Nh-đ-m).

    Tiễu

    Tiễu [ ] Dẹp: Đem quân đi tiễu giặc.

    Tiễu-phủ ○ [ ] Chức quan chuyên việc dẹp giặc. || Tiễu-trừ ○ [ ] Trừ dẹp: Tiễu-trừ nghịch-tặc.

    Tim

    Tim. Bộ-phận về bộ máy tuần-hoàn ở giữa ngực, hai bên có là phổi: Quả tim. Nghĩa rộng: Phần ở giữa: Tim đất. Tim đèn.

    Tim-la. Thứ bệnh lây do sự giao-cấu mà truyền vào máu.

    Tim-tím. Xem “tím-tím”.

    Tím

    Tím. Màu đỏ thẫm: Phẩm tím.

    Tím gan. Nói khi tức giận quá, không nói ra được: Tím gan nghịch tặc. || Tím-tím. Thường nói là “tim-tím”. Hơi tím.

    VAN-LIỆU. – Tím như quả bồ quân (T-ng). – Tím gan thay, khách má đào, Mông-mênh bể sở dễ vào, khó ra (C-d). – Mặt ngăn-ngắt tím, mắt sòng sọc trông (Nh-đ-m).

    Tìm

    Tìm. Lùng, kiếm: Tìm bạn. Tìm thu vui.

    Tìm-tòi. Cũng nghĩa như “tìm”: Quanh tường có ý tìm-tòi ngẩn-ngơ (K).

    VĂN-LIỆU. – Bới lông tìm vết. – Vạch lá tìm sâu. – Tìm người gửi của (T-ng). – Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi (T-ng). – Chim khôn đậu nóc nhà quan, Trai khôn tìm vợ, gái ngoan tìm chồng (C-d). – Tìm em như thể tìm chim, Chim ăn bể bắc, đi tìm bể đông (C-d). – Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa (K). – Thấy hoa mà chẳng lối vào tìm hương (C-o).

    Tin

    Tin. I. Việc đến tai mình biết: Tin lành. Tin dữ.

    Tin cá. Tin thẳm hỏi nhau từ xa đưa đến, do cái điển người xưa nhét thư vào bụng cá. || Tín nhạn. Cũng nghĩa như “tin cá”, do cái điển người xưa buộc thư vào chân chim nhạn. || Tin sương. Tin báo cho biết trước: Tin sương đồn-đại xa gần xôn-xao (K). || Tin-tức. Nói chung vể tin.

    VĂN-LIỆU. – Tin đi, mối lại. – Tin ong, sứ điệp. – Tin sương luống những rày mong, mai chờ (K). – Tin đâu sét đánh bên tai.

    II. Chắc, cho là thật, không ngờ-vực: Tin bụng nhau. Tin lời bạn. Tin dị-đoan.

    Tin-cẩn. Chắc bằng cẩn-thận: Người ấy có thể tin-cẩn được. || Tin-cậy. Chắc bụng nhờ cậy: Anh em bạn tin-cậy nhau.

    VĂN-LIỆU. – Tin bợm mất bò (T-ng). – Sự nàng đã thế lời thầy dám tin (K). – Nghe lời chàng cũng hai đường tin nghi (K).

    Tin. Trúng: Bắn tin vào địch.

    Tín

    Tín [ ] I. Đức tin thực, không gian dối: Tín là một đức trong ăm đức: nhân, nghĩa , lễ, trí, tín.

    Tín-nghĩa ○ [ ] Tín với nghĩa: Người có tín-nghĩa.

    II. Tin, không ngờ vực.

    Tín-chỉ ○ [ ] Tờ giấy để làm tin dùng để viết khế-ước: Mua giấy tín-chỉ để viết văn-tự. || Tín-chủ ○ [ ] Người chủ có lòng tin làm việc lễ-bái: Tín-chủ sửa lễ thánh. || Tín-dụng ○ [ ] Tin dùng: Người đày tớ được chủ tín-dụng. || Tín-đồ ○ [ ] Người tin theo một tôn-giáo: Tín-đồ của đạo Phật. || Tín-nữ ○ [ ] Người đàn bà có lòng tín-ngưỡng: Thiện-nam, tín-nữ. || Tín-ngưỡng ○ [ ] Tin-tưỡng phụng-thờ: Tín-ngưỡng tự do. || Tín-nhiệm ○ [ ] Tin cậy ủy-thác: Được nhiều người tín-nhiệm. Có tín-nhiệm đối với công-chúng. || Tín-phục ○ [ ] Tin phục: Người có đức-vọng, ai cũng tín-phục.

    III. Tin tức: Biệt vô âm tín.

    Tĩn

    Tĩn. Thứ lọ to bằng sành dùng để đựng nước mắm: Tĩn nước mắm.

    Tinh

    Tinh [ ] I. Sạch, trắng, không bẩn, không tạp: Gạo trắng tinh.

    Tinh-bạch ○ [ ] Trong trắng: Một lòng tinh-bạch. || Tinh-khiết ○ [ ] Trong sạch: Lễ-phẩm phải cho tinh-khiết. || Tinh-thành ○ [ ] Lòng thực trong sạch: Tinh-thành cảm cách trời đất.

    II. 1. Thuần túy: Tinh-túy. – 2. Toàn, rặt một màu không lẫn thứ gì khác: Nhà tinh những sách. Ăn tinh những rau.

    Tinh-anh ○ [ ] Phần lọc lõi tốt đẹp: Thác là thể-phách, còn là tinh-anh (K). || Tinh-hoa ○ [ ] Cũng nghĩa như “tinh anh”. || Tinh-linh ○ [ ] Phần tinh-túy thiêng-liêng: Người tuy chết mà tinh-linh không mất. || Tinh-nhất ○ [ ] Tinh-túy thuần-nhất: Đạo học tinh-nhất. || Tinh-túy ○ [ ] Phần lọc-lõi cốt-yếu: Cái tinh-túy của một dân-tộc. || Tinh-thần ○ [ ] Phần sáng-suốt thiêng-liêng. Trái với vật-chất: Sáng dậy, tinh-thần thanh-sảng, Văn-minh tinh-thần quí hơn văn-minh vật-chất. || Tinh-thuần ○ [ ] Tinh-túy thuần-nhất: Sức học tinh-thuần.

    VĂN-LIỆU. – Mai cốt cách, tuyết tinh-thần (K). – Đem lòng thành-kính viếng người tinh-anh (Nh-đ-m).

    III. Kỹ, mầu, rành, rõ: Học phải cho tinh. Tinh nghĩa sách. Tinh mắt.

    Tinh-binh ○ [ ] Quân chọn kỹ, luyện kỹ: Trong tay mười vạn tinh-binh (K). || Tinh-diệu ○ [ ] Tinh-vi huyền-diệu: Pháp thuật tinh-diệu. || Tinh-minh ○ [ ] Cũng nghĩa như “tinh-tường”. || Tinh-nghĩa ○ [ ] Thể văn giải thích nghĩa-lý các câu trong kinh-truyện: Làm bài tinh-nghĩa. || Tinh-nhuệ ○ [ ] Nói về quân-lính đã luyện-tập, mạnh mẽ sắc-sảo: Quân lính tinh-nhuệ. || Tinh-tế ○ [ ] Kỹ-càng: Đồ làm tinh-tế. || Tinh-tiến ○ [ ] Thấu rõ và tiến lên, không lầm, không lẫn: Làm việc gì cũng phải tinh tiến mới được. || Tinh tường ○ [ ] Rành-rõ: Tinh-tường sự-lý. || Tinh-thông ○ [ ] Hiểu biết rành-rõ: Tinh-thông kinh-sử. ||Tinh vi ○ [ ] Mầu-nhiệm kỹ-càng: Những nghĩa-lý tinh-vi trong kinh-truyện. || Tinh-xá ○ [ ] Nhà học: Giảng-đạo ở tinh-xá. || Tinh-xảo ○ [ ] Rành, khéo: Công-nghệ tinh-xảo.

    VĂN-LIỆU. – Khen rằng bút-pháp đã tinh (K). – Quý hồ tinh, bất quý hồ đa (T-ng). – Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh (T-ng).

    IV. (Khí). Chất lỏng ở trong loài vật đực tiết ra lúc giao-cấu: Tinh cha, huyết mẹ.

    Tinh-dịch ○ [ ] Nước tinh. || Tinh-khí ○ [ ] Tinh và khí: Uống thuốc bổ tinh-khí. || Tinh-lực ○ [ ] Hơi sức: Đem hết tinh-lực mà làm việc. || Tinh-trùng ○ [ ] Con vi-trùng ở trong tinh-dịch.

    V. Loài yêu quái: Con tinh. Nghĩa rộng: Khôn-ngoan, ranh-mãnh: Thằng bé này tinh lắm.

    Tinh-khôn. Tinh và khôn. || Tinh-ma. Con tinh và con ma. Nghĩa rộng: ranh-mãnh: Người đâu quỷ-quái tinh-ma (K). || Tinh-quái. Cũng nghĩa như “tinh-ma”. || Tinh-ranh. Cũng nghĩa như “tinh-ma”.

    VĂN-LIỆU. – Tinh cây đa, ma cây gạo, củ cáo cây đề (T-ng).

    VI. Phần xanh ở ngoài vỏ cây tre, cây nứa: Cạo tinh tre.

    Tinh [ ] Ngôi sao: Tinh-tú.

    Tinh-cầu ○ [ ] Ngôi sao: Nhà thiên-văn chiếu kính xem hiện tượng các tinh-cầu. || Tinh-kỳ ○ [ ] Tuần bảy ngày: Một tháng có bốn tinh-kỳ. || Tinh-lạc ○ [ ] Sao sa. || Tinh-tú ○ [ ] Nói chung về các ngôi sao. || Tinh-tượng ○ [ ] Hiện tượng của các vì sao: Các nhà thiên-văn xem tinh-tượng.

    Tinh [ ] Tanh (không dùng một mình).

    Tinh-chiên ○ [ ] Tanh hôi: Tủi mình khuê-khổn, liều mình tinh-chiên (Nh-đ-m).

    Tinh [ ] Sáng lóng-lánh (không dùng một mình): Thủy-tinh.

    Tinh [ ] Cờ hiệu: Tiếng loa dậy đất, bóng tinh dợp trời (K).

    Tinh-biểu ○ [ ] Nói những người có công-trạng, tiết-tháo, được nhà vua khen tặng làm cho tỏ rệt: Tinh-biểu người tiết-nghĩa. || Tinh-kỳ ○ [ ] Nói chung về cờ bạc: Bác đồng chật đất, tinh-kỳ dợp sân (K).

    Tinh-vệ [ ] Giống chim con. Theo điển cố nói là con gái vua Viêm-đế chết đuối ở bể mà hóa ra, suốt ngày tha đá lấp bể. Thường dùng để nói những người có điều hờn tức mà quyết chí bền gan để rửa hờn, rửa giận: Tình thâm bể thảm lạ chiều, Nào hồn tinh-vệ biết theo chốn nào (K).

    Tính

    Tính. 1. Đếm theo số mà tìm ra số hoạch: Tính ngày lấy công, Tính ngày tính tháng. Tính chia. Tính cộng. – 2. Trù nghĩ lo-liệu: Lo công, tính việc.

    Tính-toán. Nói chung về sự tính: Tính-toán công việc. Tính-toán tiền nong.

    VĂN-LIỆU. – Tính quẩn, lo quanh. – Suy hơn, tính thiệt. – Tính một đàng ra một nẻo (T-ng). – Trăm năm tính cuộc vuông tròn (K). – Tính sao cho trọn mọi đường thì vâng (K). – Vội-vàng nào kịp tính gần, tính xa (K). – Tính vào thế ấy, hóa ra thế này (Nh-đ-m).

    Tính [ ] I. Bản-nhiên của trời phú cho: Tính thiện. Tính ác.

    Tính-cách ○ [ ] Tính-chất riêng của từng vật đã thành cái hình-thức nhất định không thay đổi được: Tính-cách người hiền. || Tính-chất ○ [ ] Bản-tính và hình-chất: Tính-chất thuần-thục. || Tính-hạnh ○ [ ] Tính và nết: Tính hạnh hiền-hòa. || Tính-khí ○ [ ] Tính và khí: Tính-khí cương-trực. || Tính-lý ○ [ ] Tên pho sách nói về tính và lý-học của chu nho đời Minh chép các học-thuyết của Tống-nho. || Tính-lý-học ○ [ ] Môn học nghiên cứu về tính-tình và lý-khí: Tính-lý-học của Tống-nho. || Tính-mệnh ○ [ ] Mệnh sống: Giữ toàn tính-mệnh. || Tính-tình ○ [ ] Tính và tình: Tính-tình phong-nhã.

    VĂN-LIỆU. – Cha mẹ sinh người, trời sinh tính (T-ng). – Văn-chương nết đất, thông minh tính trời (K). – Nên câu tuyệt-diệu ngụ trong tính-tình (K). – Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao (K). Lạ gì tính-khí phụ-nhân (H-Chừ). – Nhẹ xem tính-mệnh như màu cỏ cây (Ch-Ph).

    II. Thói, nết: Tính hay ăn vặt. Tính hay chơi.

    Tính nết. Thói, nết: Tính nết hiền lành.

    Tính [ ] Họ, nói liền với tên: Chồng con đâu tá, tính danh là gì (K).

    Tính [ ] Gồm, chiếm (không dùng một mình): Kiêm tính. Thôn-tính.

    Tình

    Tình [ ] I. Tính tự nhiên do sự cảm-xúc ở ngoài mà phát-lộ ra: Tình yêu ghét. Tình cha con. Tình vợ chồng.

    Tình-ái ○ [ ] Lòng yêu nhau của hai bên trai gái: Mắc điều tình-ái, khỏi điều tà-dâm (K). || Tình-cảm ○ [ ] Mối cảm-xúc trong lòng: Trông thấy cảnh mà sinh ra nhiều tình-cảm. || Tình-dục ○ [ ] Lòng ham muốn: Nên hạn-chế tình-dục. || Tình-duyên ○ [ ] Tình và duyên: Tình-duyên chưa dứt. || Tình-lang ○ [ ] Tiếng người con gái gọi người tình-nhân của mình: Tình-lang ơi hỡi tình-lang. || Tình-nghĩa ○ [ ] Tình và nghĩa: Tình-nghĩa bạn-bè. || Tình-nguyện ○ [ ] Tự ý mình xin: Tình-nguyên đi lính. || Tình-nhân ○ [ ] Người nhân tình: Tình-nhân lại gặp tình-nhân (K). || Tình-phụ ○ [ ] Nói về chồng ruồng bỏ vợ: Vợ kiện chồng tình-phụ. || Tình-tự ○ [ ] Tình thực đầu đuôi: Kể hết tình-tự. || Tình-trường ○ [ ] Cuộc ái-tình trai gái: Đắm-đuối trong tình-trường. || Tình-ý ○ [ ] Tình và ý: Xem tình-ý đôi bên thế nào.

    VĂN-LIỆU. – Phụ tử tình thâm (T-ng). – Càng du duyên mới, càng dào tình xưa (K). –Tình kia, hiếu nọ ai đền cho đây (K). – Bâng-khuâng duyên mới, ngậm-ngùi tình xưa (K). – Gặp nhau còn chút bấy nhiêu là tình (K). – Nỉ non đêm ngắn, tình dài (K). – Tu là cỗi phúc, tình là dây oan (K). – Thảm vì tình lắm, lại vui vì tình (Nh-đ-m). – Có trăng tình-phụ lòng đèn, Ba mươi, mồng một đi tìm lấy trăng (C-d). – Có bát sứ tình-phụ bát đàn, Nâng-niu bát sứ vỡ tan có ngày (C-d).

    II. Nông-nỗi, sự thực: Tình-hình. Tình-cảnh.

    Tình-cảnh ○ [ ] Tình và cảnh: Tình-cảnh nghèo-nàn. || Tình-cờ. Ngẫu-nhiên, thình-lình: Tình-cờ gặp nhau. || Tình đầu. Nông-nỗi đầu đuôi: Kể-lể tình-đầu. || Tình-hình ○ [ ] Sự thực và hình-trạng: Hiểu rõ cái tình-hình xã-hội. || Tình-nghi ○ [ ] Tình-hình đáng ngờ: Bắt tình-nghi. || Tình-tệ ○ [ ] Tình-hình tệ-hại: Tình-tệ trong dân nhiều nỗi khốn-khổ. || Tình-tiết ○ [ ] Những chi-tiết về sự tình: Việc ấy có nhiều tình-tiết khả-nghi. || Tình-thế ○ [ ] Tình và thế: Tình-thế trong nước đã hưng khởi. || Tình-trạng ○ [ ] Tình hình và trạng thái: Tình-trạng đáng thương.

    VĂN-LIỆU. – Tình ngay, lý gian (T-ng). – Ngày xuân đã dễ tình-cờ mấy khi (K). – Tình cờ chẳng hẹn mà nên (K). – Chồng lớn, vợ bé thì xinh, Chồng bé, vợ lớn ra tình chị em (C-d).

    Tỉnh

    Tỉnh [ ] I. 1. Khu-vực cai-trị gồm có nhiều phủ, huyện: Tỉnh Hà-đông. Tỉnh Hà-nam. Sáu tỉnh Nam kỳ. – 2. Chỗ quan tỉnh đóng, do chữ tỉnh-lỵ nói tắt: Lên tỉnh đổ thuế.

    Tỉnh-đường ○ [ ] Dinh quan tỉnh: Việc đã bẩm lên tỉnh đường. || Tỉnh-lỵ. Nơi có các công sở trong một tỉnh đóng: Phủ-lạng-thương là tỉnh-lỵ tỉnh Bắc-giang. || Tỉnh-thành ○ [ ] Nói chung về nơi thành-thị: Người ở tỉnh-thành.

    II. Giảm, bớt (không dùng một mình): Tỉnh-giảm.

    Tỉnh-giảm ○ [ ] Giảm bớt: Tỉnh-giảm ăn uống.

    III. Xét, thăm: Tỉnh sát. Ta tỉnh. Thần hôn định tỉnh.

    Tỉnh [ ] Giếng (không dùng một mình).

    Tỉnh-điền ○ [ ] Lối chia ruộng ra hình chữ tỉnh, có chín phần, tám phần chung quanh, cấp cho dân, còn phần ở giữa dần phải cấy lúa để sung-công.

    Tỉnh [ ] 1. Sáng suốt không mê: Ốm nặng mà người vẫn tỉnh. Lương-tâm thường tỉnh. – 2. Hết say: Tỉnh rượu. – 3. Nói về ngủ không mê, thức dậy là hết mê: Người tỉnh ngủ, hơi động đã thức dậy. Tỉnh giấc. Tỉnh ngủ.

    Tỉnh-ngộ ○ [ ] Tỉnh ra mà biết rõ: Lương-tâm tỉnh-ngộ. || Tỉnh-táo. Không buồn ngủ, không mê-muội: Thức khuya mà vẫn tỉnh-táo. Tâm-thần tỉnh-táo.

    VĂN-LIỆU. – Bất tỉnh nhân-sự (T-ng). – Tỉnh ra mới biết rằng mình chiêm-bao. – Bâng-khuâng như tỉnh như say một mình. – Giở chiều như tỉnh, giở chiều như say (K).

    Tĩnh

    Tĩnh. Ban thờ chư-vị: Lập tĩnh thờ mẫu.

    Tĩnh [ ] Im lặng: Đêm tĩnh.

    Tĩnh-dưỡng ○ [ ] Nghỉ yên một chỗ để dưỡng sức: Đau phải nghĩ để tĩnh-dưỡng. || Tĩnh-khí ○ [ ] Dẹp yên khí nóng-nảy: Bình-tâm tĩnh-khí. || Tĩnh-mịch ○ [ ] Im lặng: Ở nơi tĩnh-mịch. || Tĩnh-tâm ○ [ ] Giữ cái tâm cho yên lặng: Tĩnh-tâm mà suy-xét. || Tĩnh-tọa ○ [ ] Ngồi lặng-yên: Tĩnh-tọa mà ngẫm nghĩ. || Tĩnh-túc ○ [ ] Yên-lặng, nghiêm-chỉnh: Vào đền chùa phải tĩnh-túc. || Tĩnh-xá ○ [ ] Nhà vắng lặng để ở tu, ở học: Làm tĩnh-xá để đọc sách.

    Tĩnh [ ] Trong sạch (không dùng một mình): Thanh tĩnh.

    Tĩnh-thổ ○ [ ] Đất trong sạch của cõi Phật: Độ sang tĩnh-thổ.

    Tịnh

    Tịnh. Tính gồm lại là được bao nhiêu cân hàng không kể bi: Tịnh hàng cho lên xe lửa.

    Tịnh [ ] Hợp làm một (không dùng một mình).

    Tịnh-đế ○ [ ] Chung một đài, một cuống: Chùm hoa tịnh-đế trơ-trơ chưa tàn (C-o).

    Tít

    Tít. Lắm, thẳm: Xa tít. Quay tít. Say tít.

    Tít-mù. Xa thăm-thẳm mờ mịt không trông rõ nữa: Cao tít-mù xanh. Xa tít mù.

    VĂN-LIỆU. - Tít mù, tăm cá bóng chim mấy trùng (H-T).

    Tịt

    Tịt. Nổi cục ở ngoài da: Ngứa gãi nổi tịt. Muỗi đốt tịt.

    Tịt. Nghẹt lại, không phát ra được: Pháo tịt. Nguồi ta nói mà cứ ngồi tịt không trả lời được.

    Tịt-mít. Nói về ý-tưởng bế-tắc không nghĩ ra được: Tịt-mít không nghĩ được câu nào.

    Tiu

    Tiu. Nhạc khí bằng đồng hình như cái bát úp, của thầy cúng thường dùng đánh với cái cảnh: Tiếng cảnh. Tiếng tiu.

    VĂN-LIỆU. – Dập-dìu tiếng cảnh, tiếng tiu, Tiếng ngư trong núi, bóng tiều ngoài sông (C-d). – Khi cảnh, khi tiu, khi chũm-chọe (X-H).

    Tiu-nguỷu. Trỏ bộ buồn rầu thất-vọng: Xin không được, mặt tiu-nguỷu.

    VĂN-LIỆU. – Tiu-nguỷu như mèo cắt tai (T-ng).

    Tíu

    Tíu. Bàn dài, hẹp bản, cao cẳng, hai bên có ô.

    Tíu-tít. Ríu-rít: Người đến hỏi nợ tíu-tít. Công việc tíu-tít.

    To

    To. 1. Lớn bề ngang, trái với nhỏ: To đầu. To gan. To tiếng. – 2. Thô: Vải to mặt. To da hay nẻ. – 3. Nhiều: Được to. Lãi to. Ăn to.

    To gan. Nói người có can-đảm, mạnh-bạo quả quyết: Kẻ cướp to gan. || To-tát. Nói chung về cái “to”.

    VĂN-LIỆU. – To đầu, mà dại. – To đầu, khó chui. – Mặt to, tai lớn. – Lớn đầu, to cái dại. – Bé người to con mắt. – Vào nhỏ, ra to. – Ăn to, nói lớn. To như con voi nan. – Cả vú, to hông, cho không chẳng màng (T-ng). – Mệnh-chang đang mắc nạn to (K).



    Tó. Nạng dùng để chống xe, chống súng: Tó xe. Tó súng.

    Tó. Xiêu dẹo: Ốm tó. Đi ngã siêu, ngã tó.

    Tó-ré. Ốm quá, chỉ còn trơ xương với da.



    Tò-he. Đồ chơi của trẻ con, làm bằng bột tẻ hấp chín: Mua cái tò-he cho con chơi.

    Tò-mò. Dò-dẫm: Đi tò-mò cả đêm. Tính hay tò-mò chuyện người.

    Tò-tò. Lẽo-đẽo theo sau: Đi theo tò-tò.

    Tò-vò. I. Loài côn trùng hình như con ong, hay làm tổ bằng đất: Tò-vò bắt nhện.

    VĂN-LIỆU. – Tò-vò mà nuôi con nhện, Ngày sau nó lớn nó quyến nhau đi (C-d). – Kiến leo cột sắt bao mòn. Tò-vò xây tổ bao tròn mà xây (C-d).

    II. Nói về cách kiến-trúc hình bán-nguyệt như cái cửa tổ con tò-vò: Cửa tò-vò.

    Tỏ

    Tỏ. I. Rõ-rệt: Ngọn đèn sáng tỏ. Làm cho tỏ mặt phi-thường (K).

    Tỏ-rạng. Rực rỡ vẻ-vang: Tỏ-rạng gia môn. || Tỏ-rõ. Cũng nghĩa như “tỏ-tường”. || Tỏ-tường. Rành rõ: Tỏ-tường thực hư.

    VĂN-LIỆU. – Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngỏ đã hay (T-ng). – Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (C-d). – Chuông có đánh mới kêu, Đèn có khêu mới tỏ (T-ng). – Con ong đã tỏ đường đi, lối về (K). – Dưới đèn tỏ rạng, mà đào thêm xuân (K). – Làm trai quyết chí tang-bồng, Sao cho tỏ mặt anh-hùng mới cam (C-d).

    II. Bày dãi: Tỏ lòng. Tỏ tình. Tỏ nỗi oán.

    Tỏ bày. Dãi bày.
  • Đang tải...