52. Gói To-Tợp - Team 1(type done)

19/10/15
52. Gói To-Tợp - Team 1(type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRM1hadkVjdll6VWc


    Tĩnh

    Tĩnh. Ban thờ chư-vị: Lập tĩnh thờ mẫu.

    Tĩnh []. Im lặng : Đêm tĩnh.

    Tĩnh-dưỡng []. Nghỉ yên một chỗ để dưỡng sức: Đaư phải nghỉ để tĩnh-dưỡng. | Tĩnh-khí []. Dẹp yên khí nóng –nảy: Bĩnh-tâm tĩnh-khí. Tĩnh-mịch []. Im lặng : Ở nơi tĩnh-mịch. | Tĩnh-tâm [] Giữ cái tâm cho yên lặng: Tĩnh-tâm mà suy-xét. | Tĩnh-tọa []. Ngồi lặng-yên: Tĩnh-tọa mà ngậm-nghĩ. | Tĩnh-túc []. Yên lặng, nghiêm-chỉnh: Vào đền chùa phải tĩnh-túc. | Tĩnh-xá []. Nhà vắng lặng để ở tu, ở học: Làm tĩnh-xá để đọc sách.

    Tĩnh []. Trong sạch (không dùng một mình): Thanh tĩnh.

    Tĩnh-thổ []. Đất trong sạch của cõi Phật: Độ sang tĩnh-thổ.

    Tịnh

    Tịnh. Tính gồm lại được là bao nhiêu cân hàng không kể bì: Tịnh hàng cho lên xe lửa.

    Tịnh []. Hợp làm một (không dùng một mình).

    Tịnh-đế []. Chung một đài, một cuống: Chùm hoa tịnh-đế trơ-trơ chưa tàn (C-o).

    Tít

    Tít. Lắm, thẳm: Xa tít. Quay tít. Say tít.

    Tít-mù. Xa thăm-thẳm mờ mịt không trông rõ nữa: Cao tít-mù xanh. Xa tít mù.

    VĂN-LIỆU.- Tít mù, tăm cá bóng chim mấy trùng (H-T).

    Tịt.

    Tịt. Nổi cục ở ngoài da: Ngứa gãi nổi tịt. Mỗi đốt tịt.

    Tịt. Nghẹt lại, không phát ra được: Pháo tịt. Người ta nói mà cứ ngồi tịt không trả lời được.

    Tịt-mít. Nói về ý-tưởng bế-tắc không nghĩ ra được: Tịt-mít không nghĩ được câu nào.

    Tiu.

    Tiu. Nhạc-khí bằng đồng hình như cái bát úp, của thầy cúng thường dùng đánh với cái cảnh: Tiếng cảnh. Tiếng tiu.

    VĂN-LIỆU. – Dập-dìu tiếng cảnh, tiếng tiu, Tiếng ngư trong núi, bóng tiều ngoài sông (C-d). – Khi cảnh, khi tiu, khi chũm-chọe (X-H).

    Tiu-nguỷu. Trỏ bộ buồn rầu thất-vọng: Xin không được, mặt tiu-nguỷu.

    VĂN-LIỆU. – Tiu nguỷu như mèo cắt tai (T-ng).

    Tíu

    Tíu. Bàn dài, hẹp bản, cảo cẳng, hai bên có ò.

    Tíu-tít. Ríu-rít : Người đến hỏi nợ tíu-tít. Công việc tíu-tít.

    To

    To. 1. Lớn bề ngang, trái với nhỏ : To đầu. To gan. To tiếng. – 2. Thô : Vải to mặt. To da hay nẻ. – 3. Nhiều : Được to. Lãi to. Ăn to.

    To gan. Nói người có can-đảm, mạnh-bạo quả quết : Kẻ cướp to gan. | To-tát. Nói chung về cái “to”.

    VĂN-LIỆU. – To đầu, mà dại. – To đầu, khó chui. – Mặt to, tai lớn. – Lớn đầu, to cái dại. – Bé người to con mắt. – Vào nhỏ, ra to. – Ăn to, nói lớn. To như con voi non. – Cả vú, to hông, cho không chẳng màng (T-ng). – Mệnh-chung đang mắc nạn to (K).



    . Nạng dùng để chống xe, chống súng : Tó xe. Tó súng.

    . Xiêu dẹo : Ốm tó. Đi ngã xiêu ngã tó.

    Tó-ré. Ốm quá, chỉ còn trơ xương với da.



    Tò-he. Đồ chơi của trẻ con, làm bằng bột tẻ hấp chín : Mua cái tò-he cho con chơi.

    Tò-mò. Dò-dẫm : Đi tò-mò cả đêm. Tính hay tò-mò chuyện người.

    Tò-tò. Lẽo-đẽo theo sau : Đi theo tò-tò.

    Tò-vò. I. Loài côn-trùng hình như con ong, hay làm tổ bằng đất : Tò-vò bắt nhện.

    VĂN-LIỆU. – Tò-vò mà nuôi con nhện. Ngày sau nó lớn nó quyến nhau đi (C-d). – Kiến leo cột sắt bao mòn. Tò-vò xây tổ bao tròn mà xây (C-d).

    II. Nói về cách kiến-trúc hình bán-nguyệt như cái cửa tổ con tò-vò : Cửa tò-vò.

    Tỏ

    Tỏ. I. Rõ-rệt : Ngọn đèn sáng tỏ. Làm cho tỏ mặt phi-thường (K).

    Tỏ-rạng. Rực-rỡ vẻ-vang : Tỏ-rạng gia-môn. Tỏ-rõ. Cũng nghĩa như “tỏ-tường”. Tỏ-tường. Rành rõ : Tỏ-tường thực hư.

    VĂN-LIỆU. – Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay (T-ng). – Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (C-d). – Chuông có đánh mới kêu, Đèn có khêu mới tỏ (T-ng). – Con ong đã tỏ đường đi, lối về (K). – Dưới đèn tỏ rạng, má đào thêm xuân (K). – Làm trai quyết chí tang-bồng, Sao chỏ tỏ mặt anh-hùng mới cam (C-d).

    II. Bày dãi : Tỏ lòng. Tỏ tình. Tỏ nỗi oan.

    Tỏ bày. Dãi bày.

    Toa

    Toa. 1. Giấy kê các vị thuốc hay biên các thứ hàng : Xin toa thuốc. Kê toa hàng.

    Toa. Đồ dùng hình như cái thùng, miệng rộng đáy hẹp ở máy quát thóc để thóc chảy xuống. – 2. Chỗ có ống khói bếp để khói bốc lên.

    Toa. Thứ xe ở trong đoàn xe lửa để chở khách hay chở hàng : Ngồi toa hạng nhất, Chở mấy toa thóc.

    Toa []. Xui bẩy kiện-cáo : Điêu toa.

    Toa-rập. Hiệp nhau bày mưu, bày mẹo làm hại người : Toa rập nhau đi kiện. Toa-tụng []. Xui giục người ta đi kiện.

    Tòa

    Tòa []. I. 1. Chỗ ngồi tôn-nghiêm : Tòa sen. Tòa ngự. – 2. Dinh thự : Tòa án. Quan tòa. Tòa sứ. Kiện tam tòa. – 3. Khu : Một tòa nhà.

    VĂN LIỆU. – Huyện-thành đạp đổ năm tòa cõi nam (K). – Nhác tro tòa rộng dãy dài (K). – Kẻ tòa Đô-sát, người tòa Hàn-lâm (Nh-đ-m).

    II. Nói người ăn mặc đài-điếm sang-trọng : Ăn mặc rất tòa.

    Tỏa

    Tỏa. Tóe ra, tủa ra : Khói tỏa. Ánh sáng tỏa. Cành cây tỏa ra.

    VĂN-LIỆU. – Hương nghi-ngút tỏa, hoa ngào-ngạt bay (Ph-Tr). – Lầu thơ khói tỏa mây trùm (H-T).

    Tỏa []. Khóa : Bốn bề xuân tỏa một nàng ở trong (K).

    Tỏa-cảng []. Chặn cửa bể không cho tàu bè đi lại thông-thương : Tỏa-cảng nước cừu-địch.

    VĂN-LIỆU. – Bế-quan tỏa-cảng (T-ng). – Tấc gang đồng tỏa nguyên phong (K).

    Tỏa []. Nhỏ vụn (không dùng một mình).

    Tỏa-chiết []. Nhỏ vụn : Những việc tỏa-chiết. Tỏa-toái []. Cũng nghĩa như “tỏa-tiết”.

    Tỏa []. Bẻ : Bị khốn-nạn mà chí vẫn không tỏa.

    Tỏa-chiết []. Bẻ gãy : Trải bao khó nhọc không hề tỏa-chiết.

    Tọa

    Tọa []. Ngồi : Chủ-tọa.

    Tọa-đăng []. Cái đèn để ở chỗ ngồi. Tọa-hưởng []. Ngồi không mà hưởng : Công việc người ta làm mà mình tọa hưởng kỳ thành. Tọa-lạc []. Ở tại : Khu ruộng tọa-lạc xứ đoài. Tọa-thị []. Ngồi mà nhìn : Trông thấy nguy mà đành tọa-thị. Tọa-thiền []. Ngồi yên lặng chuyên nghĩ vào việc tu-hành, tâm-thần không tán-loạn : Nhà sư tọa-thiền. Tọa-thực []. Ngồi không mà ăn, không làm việc : Giàu đến đâu tọa-thực cũng phải hết.

    Toác

    Toác. Huếch rộng ra, tách rộng ra : Mở toác cửa ra. Cười toác miệng ra. Nói toác câu chuyện ra. Rách toác.

    Toác-hoác. Trỏ bộ huếch rộng ra : Mồm há toác-hoác. Cửa để toác-hoác.

    Toạc

    Toạc. Cũng nghĩa như “toác” : Toạc vai áo.

    VĂN-LIỆU. – Nén bạc đâm toạc tờ giấy (T-ng).

    Toái

    Toái []. Vụn vặt (không dùng một mình) : Tế-toái.

    Toại

    Toại []. Thỏa : Toại-chí. Toại-nguyện.

    VĂN-LIỆU. – Công thành danh toại (T-ng). – Bán thân bất toại. – Có đi có lại mới toại lòng nhau (T-ng).

    Toan

    Toan. 1. Rắp, định : Toan đi lại thôi. 2. Lo-liệu : Lo-toan. Tính toan.

    VĂN-LIỆU. – Cũng toan sống thác với tình cho xong (K). – Rình như miếng mộc những toan hại người (Nh-đ-m). – Trai ba mươi tuổi đang xoan, Gái ba mươi tuổi đã toan về già (C-d). – Đã khôn lại ngoan, Đã đi làm đĩ lại toan cáo làng (C-d).

    Toan []. Chua : Nước cường-toan. Mùi tân-toan.

    Toan-dịch []. Nước chua ở trong lá lách chảy vào dạ dày. Toan-khổ []. Chua đắng. Nghĩa bóng nói sự cực khổ vất-vả : Trải bao toan-khổ.

    Toán

    Toán. Bọn, đoàn : Toán quân. Toán cướp.

    Toán []. 1. Tính : Toán-pháp. Làm toán. Bàn toán.2. Trù tính. Tính-toán lo-lường : Trù toán việc làm nhà.

    Toán-học []. Môn học về toán số. Toán-mệnh []. Tính số mệnh người ta. Toán-pháp []. Phép tính. Toán-số []. Cũng nghĩa như “toán mệnh”.

    Toàn

    Toàn []. 1. Trọn vẹn : Hoàn-toàn. Bảo-toàn. – 2. Hết thảy : Toàn tài. Toàn giá. Toàn quốc. Toàn cầu.

    Toàn-bị []. Trọn vẹn đầy đủ : Tứ-đức toàn-bị. Toàn-bích []. Hòn ngọc không có vết. Nghĩa bóng : Nói bài văn toàn vẹn không hỏng chỗ nào : Bài thơ được toàn-bích. Toàn-quyền []. 1. Quyền trọn vẹn : Được toàn-quyền hành sự. – 2. Chức quan thủ-hiến ở xứ Đông-pháp.

    Toàn-thể []. Khắp cả mọi bộ-phận : Toàn-thể nhân-dân. Toàn-thị []. Đều là : Toàn-thị người lương-thiện.

    VĂN-LIỆU. – Nhân vô thập toàn. – Văn võ kiêm toàn (T-hg). – Lấy lời khuyên nhủ cho toàn thân danh (L-V-T). – Bởi vì thương muôn vạn tì-hưu, Thà nhất tư đe cho toàn tướng-sĩ (văn tế trận, vong tướng-sĩ).

    Toản

    Toản-tu []. Một chức quan trong sử-quán, coi việc biên chép và sửa-soạn.

    Toang

    Toang. To ra, rộng ra : Mở toang cửa ra. Áo rách toang. Nói toang câu chuyện.

    Toang-toang. Nói về bộ nói bô-bô lên : Nói toang-toang ngoài đường.

    Toát

    Toát. Nói về mồ-hôi chảy mướt ra : Toát mồ-hôi trán.

    Toát. Tiếng trợ-từ đứng sau tiếng trắng để chỉ bộ trắng lắm : Giấy trắng toát. Sương trắng toát.

    Toát []. Nhóm lấy (không dùng một mình) : Toát-yếu.

    Toát-yếu []. Nhóm lấy phần cốt yếu : Bài toát-yếu.

    Tóc

    Tóc. Lông mọc ở đầu người : Tóc đen. Tóc bạc. Tốt tóc. Rụng tóc.

    Tóc mai. Tóc mọc ở hai bên cạnh tai : Tóc mai dài. Tóc máu. Tóc của trẻ con mới đẻ, chưa cạo lần nào. Tóc mây. Tóc xanh như mây : Tóc mây rườm-rà. Tóc sâu. Tóc đốm trắng làm cho ngứa đầu : Nhổ tóc sâu. Tóc sương. Tóc bạc như sương : Da mồi, tóc sương. Tóc tơ. Sợi tóc và sợi tơ. Nghĩa bóng. 1. Nói cái gì nhỏ-nhặt như sợi-tóc, sợi tơ : Tóc tơ căn vặn tấc lòng (K). – 2. Sự giao kết làm vợ chồng với nhau, do chữ kết tóc xe tơ nói tắt : Một lời đã lỗi tóc tơ với chàng (K). Tóc tơ. Tóc nhỏ và mượt như sợi tơ.

    VĂN-LIỆU. – Kết tóc xe tơ. – Tóc bạc da mồi. – Chân răng kẽ tóc. – Đầu tang tóc rối. – Mỗi cái tóc một cái tội. – Tóc còn xanh, nanh còn chắc. – Cái răng cái tóc, là góc con người. – Đen răng một góc, tốt tóc một phần (T-ng). – Tóc quăn chải lược đồi-mồi, Chải đứng trải ngồi, quăn vẫn hoàn quăn (C-d). – Dưỡng sinh đôi đức tóc tơ chưa đền (K). – Còn ra khi đã da mồi, tóc sương (K). – Da mồi sạm mặt, tóc sương điểm đầu (Nh-đ-m).

    Tóc-tiên. Thứ cỏ lá nhỏ và dài thường trồng ở vườn.

    Tọc

    Tọc-mạch. Thóc-mách : Tính hay tọc mạch.

    Toe

    Toe-toét. Nói cái miệng loe rộng ra không được gọn-gàng sạch-sẽ : Ăn trầu toe-toét. Miệng cười toe-toét.

    VĂN-LIỆU. – Toe toét như ống nhổ thầy đề (T-ng).

    Tóe

    Tóe. Té vung ra : Nước ống máng chảy tóe ra.

    Tòe

    Tòe. Xòe ra : Ngọn chổi tòe ra.

    Toen

    Toen-hoẻn. Nói cái miệng gọn và nhỏ, không rộng hoác : Miệng lọ toen-hoẻn.

    Toét

    Toét. Rữa, bét ra : Mắt toét. Quả chín toét. Hoa rữa toét.

    Toẹt

    Toẹt. Bẹt ra : Nhổ đánh toẹt một cái. Sổ toẹt. Ngòi bút toẹt.

    Toi

    Toi. Nói về súc vật chết về bệnh dịch : Gà toi, trâu toi. Nghĩa bóng : Mất, uổng : Cơm toi. Công toi.

    VĂN-LIỆU. – Lợn lành chữa lợn toi. – Xum xít như đám thịt trâu toi (T-ng).

    Tói

    Tói. Dây dùng để cột, trồi lên : Tói buộc thuyền.

    Tòi

    Tòi. Thò ra, trồi lên : Ở dưới nước tòi lên.

    Tỏi

    Tỏi. Loài hành củ có nhánh có mùi hăng, dùng làm đồ gia-vị hay làm thuốc : Tỏi tươi, tỏi khô.

    Tỏi-gà. Đùi con gà hình như củ tỏi : Viết văn tế được phần tỏi-gà.

    VĂN-LIỆU. – Bẻ hành, bẻ tỏi (T-ng). – Trâu chết mặc trâu, bò chết mặc bò, củ tỏi giắt lưng (T-ng).

    Tom

    Tom. Thu lại, gọi lại : Tom góp được ít tiền.

    Tom. Tiếng trống chầu : Tom trát.

    Tóm

    Tóm. Nắm mà bắt lấy : Tóm được tên kẻ cướp.

    Tóm. Nhóm lại, thu lại, rút lại : Tóm về một mối. Nói tóm lại.

    Tóm-tắt. Rút ngắn lại : Kể tóm lại.

    Tòm

    Tòm. Tiếng vật gì rơi xuống nước mà phát ra: Ngã đánh tòm xuống sông.

    Tòm-tem. Gạ-gẫm sự trăng hoa: Trông thấy gái là muốn tòm-tem.

    VĂN-LIỆU. – Đương cơn lửa tắt, cơm sôi, Lợn kêu, con khóc, chồng đòi tòm-tem.

    Tõm

    Tõm. Cũng nghĩa như “tòm”.

    Ton

    Ton-ngót. Nói khéo-léo để cho người ta đẹp lòng: Ton-ngót với chủ.

    Ton-ton. Trỏ bộ chạy lau-trau: Chạy ton-ton về nhà.

    Tòn

    Tòn-ten. Lủng-lẳng: Đánh đu tòn-ten.

    Tong

    Tỏng. Tiếng nước chảy buồn-buột: Nước chảy tỏng. Đi ỉa tháo tỏng. Nghĩa bóng: biết rõ-ràng: Người ta đã biết tỏng câu chuyện ấy rồi.

    Tỏng-tỏng. Cũng nghĩa như “tỏng”.

    Tọng

    Tọng. Nhét vào: Tọng thuốc súng. Tọng đầy họng.

    Tóp

    Tóp. Bọn, lũ: Tóp phu kéo nhau đi làm. Chia ra từng tóp.

    Tóp. Óp lại: Củ cải phơi tóp lại.

    Tóp mỡ. Xác mỡ đã rán hết chất mỡ rồi.

    Tóp-tép. Tiếng nhai: Nhai tóp-tép.

    Tọp

    Tọp. Hao, sút: Đau mãi tọp cả người.

    Tót

    Tót. Cốt-tử, chủ-não: Học phải tìm chỗ tót.

    Tót. 1. Cao tột vời: Tài cao tót chúng. – 2. Lên trên cao: Nhảy tót lên bàn.

    Tót vời. Cao tuyệt vời: Tài-mạo tót vời.

    VĂN-LIỆU. – Ghế trên ngồi tót sỗ-sàng (K). – Trên mui ngồi tót một người (Nh-đ-m).

    Tọt

    Tọt. Lọt hẳn vào: Bỏ tọt vào lọ. Chạy tọt vào nhà.



    Tô. Thứ bát to: Tô nước. Tô xôi.

    Tô. 1. Dạm (do chữ tố [] đọc chạnh ra): Tô chữ son, tô lông mày. – 2. Sơn vẽ vào: Tô tượng.

    Tô-điểm. Sửa-sang cho đẹp: Tô-điểm phấn son. Tô-điểm sơn hà.

    VĂN-LIỆU. – Tô son, điểm phấn. – Tô tượng, đúc chuông. – Tô mày vẽ mặt. – Nhác trông ngỡ tượng tỏ vàng, Nhìn ra mới tỏ chẫu-chàng ngày mưa (C-d). – Còn duyên như tượng tô vàng, Hết duyên như tổ ong tàn ngày mưa (C-d).

    Tô []. I. Thuế ruộng: Canh điền, nạp tô.

    II. Thuê.

    Tô-giới []. Chỗ đất của một nước này thuê ở một nước khác: Tô-giới Pháp ở Thượng-hải.

    Tô []. Tên một họ.

    Tô-hô. Nói cái bộ trần-truồng: Thằng bé cởi truồng tô-hô.

    VĂN-LIỆU. Cờ-bạc là bác thằng bần, Áo quần bán hết ngồi trần tô-hô (C-d).

    Tô-lịch []. Tên một con sông con ở trong địa hạt tỉnh Hà-đông xứ Bắc-kỳ.

    Tố

    Tố. Cơn dông: Cơn dông, cơn tố.

    VĂN-LIỆU. Lỡ khi dông-tố phũ-phàng (K).

    Tố []. Trắng mộc (không dùng một mình).

    Tố-nữ []. Người con gái trắng đẹp: Bức tranh tố-nữ. || Tố-nga []. Cũng nghĩa như “tố-nữ”. || Tố-tâm []. Tên một thứ lan hoa trắng.

    Tố []. Kiện, kêu: Tố-giác. Tố oan.

    Tố-cáo []. Thưa kiện: Tố-cáo ở cửa công. || Tố-giác []. Phát-giác việc gian-lận của người ta: Tố-giác người buôn đồ lậu thuế. || Tố-tụng []. Kiện-tụng: Thể-lệ tố-tụng.

    Tồ

    Tồ-tồ. Tiếng nước chảy nhiều và mạnh: Nước chảy tồ-tồ.

    Tổ

    Tổ. Ổ của loài cầm thú hay côn-trùng ở: Tổ chim. Tổ chuột. Tổ ong. Nghĩa rộng: Nơi tụ-bạ để làm những việc gian-phi: Tổ trộm cướp. Nghĩa bóng: Nơi để mà chịu cho

    người ta mắng nhiếc, chửi rủa: Tổ cho người ta mắng, Tổ cho người ta khinh.

    Tổ chấy. Chỗ gốc tích: Biết đến tổ chấy nhà ấy.

    VĂN-LIỆU. – Rách như tổ đĩa (T-ng). – Mặt rỗ như tổ ong bầu. – Chiền-chiện làm tổ cây dâu, Ai bắt con nó, nó tâu tận trời. – Còn duyên như tượng tô vàng, Hết duyên như tổ ong tàn ngày mưa (C-d).

    Tổ []. I. Người sinh ra cha, mẹ: Tổ-phụ, tổ-mẫu. Nghĩa rộng: Nói chung về ông bà cụ-kỵ: Giỗ tổ.

    Tổ-khảo []. 1. Tiếng để gọi ông và cha đã mất rồi. – 2. Tiếng để gọi người ông đã mất rồi. || Tổ-mẫu []. Bà, người sinh ra cha mẹ mình: Nội tổ-mẫu, ngoại tổ-mẫu. || Tổ-nghiệp []. Cơ-nghiệp của ông cha để lại: Giữ-gìn tổ nghiệp. || Tổ-phụ []. Ông, người sinh ra cha mẹ mình. || Tổ-quốc []. Nước nhà mình: Yêu mến tổ-quốc. || Tổ-tỉ []. Tiếng để gọi người bà đã mất rồi. || Tổ-tích []. Dấu vết của tổ-tiên: Đền Hùng-sơn là tổ-tích nước Nam. || Tổ-tiên []. Nói chung về tiên-nhân nhà mình: Thờ-phụng tổ-tiên. || Tổ-tông []. Cũng nghĩa như “tổ-tiên”. || Tổ-truyền []. Từ đời trước truyền lại: Những cái cổ-tục tổ-truyền.

    VĂN-LIỆU. – Quê cha, đất tổ. – Giữ như giữ mả tổ. – Ơn vua xem nặng bằng non, Ơn chồng đội đức tổ-tông dõi truyền (C-d). Tạm dùng lễ-vật kính thành tổ-tiên (H.Chừ). – Bõ lòng tuổi-tác rạng nền tổ-tông (Ph. Tr).

    II. Người đứng đầu gây dựng một sự-nghiệp gì, hay một nghệ-nghiệp gì: Tổ nghề thêu. Tổ nghề hát.

    Tổ-sư []. Người khởi đầu dạy một nghề nghiệp gì: Tổ-sư thợ sơn.

    III. Noi theo (không dùng một mình): Tổ thuật.

    Tổ-thuật []. Noi theo, thuật theo: Tổ-thuật Nghiêu Thuấn.

    Tổ []. Xâu lại, ghép lại (không dùng một mình): Tổ-chức.

    Tổ-chức []. Xếp đặt một công cuộc gì có đủ các bộ-phận hành-động thành một cơ-thể: Việc gì cũng cần phải có phương-pháp tổ-chức.

    Tổ-tôm. Trò chơi bằng bài, có 120 quân bài, chơi phải có năm chân.

    VĂN-LIỆU. Tài trai biết đánh tổ-tôm, Uống chè mạn hảo, ngâm nôm Thúy-Kiều (C-d). – Chồng em nó chẳng ra gì, Tổ-tôm xóc-đĩa, nó thì chơi hoang (C-d).

    Tộ

    Tộ. Xem “tô” Bát to.

    Tốc

    Tốc. Lật trái lên, trở lên: Tốc xống, tốc áo. Gió tốc mái nhà.

    Tốc []. Mau chóng: Chạy tốc về nhà.

    Tốc-độ []. Cái độ nhanh: Tốc-độ cái tàu một giờ

    chạy được bao nhiêu dặm. || Tốc-hành []. Chạy mau: Xe tốc-hành. || Tốc-ký []. Lối viết riêng cho thật mau. || Tốc-lực []. Sức nhanh: Tốc-lực bằng mấy con ngựa chạy. || Tốc-thành []. Chóng nên: Trường Sư-phạm tốc-thành.

    VĂN-LIỆU. – Dục tốc bất đạy (T-ng).

    Tộc

    Tộc []. Họ: Đồng tộc. Nội tộc. Ngoại tộc.

    Tộc-biểu []. Người tay mặt một họ trong hương-hội: Bầu tộc-biểu. || Tộc-đệ []. Em họ. || Tộc-huynh []. Anh họ. || Tộc-thuộc []. Họ-hàng thân-thuộc: Người trong tộc-thuộc. || Tộc-trưởng []. Người đứng đầu trong họ: Người tộc-trường giữ nhà thờ họ.

    Tôi

    Tôi. I. Tiếng mình tự xưng với người khác.

    II. Người làm quan chịu chức với một ông vua: Làm tôi phải trung với vua.

    Tôi-đòi. Tiếng gọi chung những kẻ hầu-hạ thờ một người nào đó làm chủ: Thân phận tôi-đòi. || Tôi-tớ. Cũng nghĩa như “tôi-đòi”.

    VĂN-LIỆU. – Làm tôi ngay, ăn mày thật. – Tôi tớ xét công, vợ chồng xét nhân-nghĩa (T-ng). – Kề lưng hùm sói, gửi thân tôi đòi (K). – Rớp nhà đến nỗi mắc vào tôi ngươi (K). – Xá chi thân phận tôi đòi (K). – Trẻ thơ biết đạo làm tôi (Nh-đ-m). Đem thân bách chiến làm tôi triều-đình (K).

    Tôi. Dùng vôi tảng hay sắt nung đỏ vào nước: Tôi vôi để làm nhà. Tôi sắt.

    Tối

    Tối. 1. Lúc mặt trời lặn rồi: Ăn cơm tối. Chưa tối đã ngủ. – 2. Không sáng: Trời tối. Nhà tối. Xó tối. Chữ viết tối. Câu văn tối nghĩa.

    Tối dạ. Nói người ngu dốt không có trí nhớ: Tối dạ, học lâu thuộc. || Tối mắt. Mê về cái gì mà choáng mắt lên: Công việc bận tối mắt. Thấy tiền thì tối mắt lại. || Tối mò. Nói trời tối quá, phải lần mò mà đi. || Tối mù. Trời mù mắt không trông thấy gì. || Tối ngày. Suốt ngày từ sáng chí tối: Làm tối ngày. || Tối-tăm. Nói chung về sự tối: Tối-tăm lỡ bước. Nhà cửa tối-tăm. Tối-tăm mặt mũi. || Tối xẩm. Tối chỉ trông thấy lờ-mờ: Trời tối xẩm.

    VĂN-LIỆU. – Tối như hũ nút. – Tối nhọ mặt người. – Tối như đêm ba mươi. – Sớm thăm, tối viếng. – Tối như đêm, dầy như đất. – Ăn cơm chúa, múa tối ngày. – Tối đâu là nhà, ngã đâu là đường. – Tối trời bắt xẩm trông sao, Xẩm rằng có thấy sao nào xẩm đui. – Trời hôm mây kéo tối xẩm (K). – Sớm, đào, tối mận lân-la, Trước còn trăng gió, sau ra đá vàng (K). Phải người sớm mận, tối đào như ai (K).

    Tối. (quả). Cục tròn và đỏ như một quả nhỏ, ở trong bụng các loài vật.


    Tối []. Lắm, rất: Tối cần. Tối trọng. Tối cổ. Tối tân. Tối linh. Tối kỵ.

    Tối-hậu-thư []. Bức thư cuối cùng của nước họ gửi cho nước kia yêu-cầu các điều khoản, nếu không được thì đánh nhau: Nước cừu-địch đã gửi tối-hậu-thư.

    Tồi

    Tồi. Hư hỏng, không ra gì: Ăn ở tồi. Ăn mặc tồi.

    Tồi []. Phá-hoại (không dùng một mình): Tồi-tàn.

    Tồi-tàn []. Phá hại tan nát: Nhà cửa tồi-tàn.

    VĂN-LIỆU. – Quần hồ, áo cánh làm chi, Quần hồ, áo cánh, có khi tồi-tàn (C-d). – Điếc tai lân-tuất, phũ tay tồi-tàn (K).

    Tội

    Tội []. 1. Việc làm phi-pháp bị hình-luật xử-trị: Tội ăn trộm. Tội khổ-sai. – 2. Việc làm ác bị quả báo xấu: Làm thiện được phúc, làm ác phải tội. – 3. Lỗi: Có tội với cha mẹ. Có tội với quỉ thần.

    Tội-danh []. Tên cái tội đã định-danh sẵn để phạt người phạm phép: Chiếu tội-danh mà phạt. || Tội-khiên []. Tội-lỗi: Làm ác thì phải chịu tội-khiên. || Tội-lệ []. Tội phạm phép: Tội-lệ gì mà phải đến cửa quan? || Tội lỗi. Cũng nghĩa như “tội-khiên”. || Tội-nghiệp []. Cái nghiệp mình làm gây thành tội. Thường dùng để nói tỏ ý thương-hại ai: Tội-nghiệp người thế mà chết non. || Tội-nhân []. Người bị tội án. || Tội-tình []. Thực-tình phạm tội: Đầu xanh đã tội-tình gì (K). || Tội-trạng []. Thực-trạng phạm-tội: Tội-trạng rõ-ràng. || Tội-vạ. Tội với vạ: Phải tội-vạ gì mà đi làm công không.

    VĂN-LIỆU. – Tội tạ, vạ chịu. – Tội bảo, oan gia. – Làm tình, làm tội. – Tội vịt chưa qua, tội gà đã đến (T-ng). – Tội gì? Tội lội xuống sông, Đánh ba tiếng cồng lại nổi tội lên (C-d). – Thân sau ai chịu tội trời ấy cho (K). – Xét trong tội-nghiệp Thúy-Kiều, Mặc điều tình ái khỏi điều tà-dâm (K). – Công nào chưa thấy, tội đà đến ngay (Nh-đ-m). – Tội-nhân ai dễ có quyền dám dong (Nh-đ-m).

    Tôm

    Tôm. I. Loài động-vật ở dưới nước, vỏ cứng, mình dài có đốt, đầu có nhiều tua: Tôm bể. Tôm hùm. Tôm càng.

    Tôm càng. Thứ tôm bể to, có càng. || Tôm he. Thứ tôm to ở bể. || Tôm hùm. Thứ tôm to ở bể, đầu có gai. || Tôm rồng. Tức là tôm-hùm.

    VĂN-LIỆU. – Đắt như tôm tươi. – Tôm kể đầu, rau kể mớ. – Tôm tép nhảy, ốc nhồi cũng nhảy (T-ng). – Rồng đến nhà tôm (T-ng). – Vặt đầu cá, vá đầu tôm (T-ng).

    II. Sợi thịt trong múi bưởi, múi cam giống hình con tép: Tôm bưởi.

    Tôm. Phu trong bài tổ-tôm, có ba cây: Tam vạn, tam-sách, thất văn.

    Tôn

    Tôn []. I. Cháu, đối với ông bà: Đích tôn. Ngoại tôn.

    II. Tên một họ.

    Tôn []. 1. Tâng, trọng: Tôn người già. Tôn thầy. – 2. Tiếng gọi người ta trong khi nói chuyện, tỏ ý kính-trọng: Tôn-ông. Tôn-huynh.

    Tôn-nghiêm []. Tôn-trọng và trang-nghiêm: Bàn thờ bày có vẻ tôn-nghiêm. || Tôn-sùng []. Kính chuộng: Tôn-sùng đạo Khổng. || Tôn-sư []. Tiếng học-trò gọi thầy. || Tôn-ti []. Kẻ tôn người ti. Nói chung là trật-tự trên dưới: Lộn-xộn không có tôn-ti gì cả. || Tôn-thất []. Họ nhà vua. || Tôn-trọng []. Kính-trọng: Tôn-trọng kẻ huynh-trưởng. || Tôn-trưởng []. Bậc có đức-vọng và nhiều tuổi hơn mình: Phải kính những người tôn-trưởng.

    VĂN-LIỆU. – Trong trướng gấm chí-tôn vòi-vọi (C.o). – Vân-Tiên vào tạ tôn-sư xin về (L.V.T). – Tôn-sư hiểu biết cơ trời (L.V.T).

    Tốn

    Tốn. Dùng hết nhiều (do chữ “tổn” đọc chạnh ra): Tốn công. Tốn tiền. Tốn sức.

    Tốn-kém. Nói chung về sự tốn: Ăn tiêu tốn kém lắm.

    VĂN-LIỆU. – Hao tài, tốn của (T-ng). Muôn nghìn chớ lấy học-trò, Dài lưng, tốn vải, ăn no lại nằm (C-d).

    Tốn []. Một quẻ trong bái-quái kinh Dịch.

    Tốn []. Nhún-nhường: Khiêm-tốn.

    Tốn-vị []. Nhường ngôi: Bà Chiêu-Hoàng tốn-vị cho ông Trần Cảnh.

    Tồn

    Tồn []. Còn lại: Sinh-tồn. Tồn-tại.

    Tồn-án []. Bản công-văn giữ lại: Để một bản làm tồn-án. || Tồn-cảo []. Bản thảo còn lại: Sách ấy còn giữ được tồn-cảo. || Tồn-cổ []. Giữ cho còn những cái cổ-tích: Có công tồn-cổ. || Tồn-khoản []. Khoản tiền còn lại: Chi-tiêu rồi, tồn-khoản còn nhiều. || Tồn-tại []. Hiện còn lại: Những người tồn tại.

    Tổn

    Tổn []. Tổn: Hao binh, tổn tướng.

    Tổn-hại []. Tổn hại: Làm tổn-hại người ta. || Tổn-phí []. Phí-tốn: Tổn-phí thì giờ. || Tổn-thọ []. Kém bớt tuổi thọ: Ham mê sắc-dục thì tổn-thọ.

    Tông

    Tông []. I. Thường đọc trạnh là tôn. Dòng họ. Chí-tông. Tông-phái. Họ đồng-tông.

    Tông-chi []. Nhánh trong họ: Tông-chi họ hàng. || Tông-đường []. Nhà thờ họ: Con cháu phải nghĩ đến tông-đường. || Tông-phái []. Dòng họ. Cũng nghĩa như “tông-chi”. || Tông-môn []. Dòng họ: Rạng-rỡ tông-

    Tông-miếu O …. Miếu thờ tổ-tiên của nhà vua :Tế tông miếu. // Tông-nhân O …. Người cùng họ :Đối với tong-nhân phải có lòng thân-ái. // Tông-tộc O …. Họ hàng :Hòa-thuận với tông-tộc. // Tông-thống O …. Thống-hệ trong dòng họ :Giữ cho còn tông thống.

    VĂN-LIỆU. – Yêu ai yêu cả đường đi, Ghét ai ghét cả tông chi họ hàng (C-d). – Con nhà tông, chẳng giống lông thì giống cánh (T-ng). – Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống (T-ng). – Thài lài mọc cánh bờ sông, Tuy rằng xanh tốt vẫn tông thài lài (C-d).

    II. Lý thuyết, tư tưởng xác chính để làm gốc, làm chủ :Tông-giáo. Tông-chỉ.

    Tông-chỉ O …. 1. Ý chỉ xác chính :Hiểu rõ tông chỉ Nho giáo. – 2. Chỗ để làm mục đích cho việc người ta làm :Làm việc lớn phải có tông chỉ rõ ràng. // Tông-giáo O …. Giáo-lý lấy thần đạo mà thiết lập ra, có giới ước để khiến người ta phải sùng bái và tín-ngưỡng :Nho-giáo không phải là một tôn-giáo.//Tông-phái O …. Chi phái do một cái học hay một tông-giáo mà phân ra :Đạo Phật có nhiều tông-phái.


    Tống

    Tống. Do chữ tống … dùng biến nghĩa đi. 1. Đưa thẳng, đưa ngay :Tống cổ nó ra. Tống cho nó mấy quả đấm. – 2. Bắt ép phải đưa, phải cho :Tống tiền nhà giàu. Tống tương.

    Tống-khẩu. Xúc miệng trước khi ăn uống :Pha chén nước tống-khẩu.

    Tống …. Đưa tiễn :Tống khách. Tống lễ vật.

    Tống-biệt O .… Đưa chân lúc li biệt nhau :Mấy lời tống biệt. // Tống-chung O …. Đưa đám ma :Làm lễ tống-chung. // Tống-đạt O ….Chuyển-đạt các giấy-má về tòa án.Tống đạt bản án. // Tống-giam O …. Đem giam lại :Kẻ có tội bị tống-giam.// Tống ngục O ….Đem giam vào ngục. // Tống-tang O …. Cất đám ma :Lo việc tống-tang. // Tống-tình O …. Đưa tình bằng con mắt :Trai gái tống-tình nhau.

    VĂN-LIỆU. – Tống cựu, nghênh tân (T-ng).

    Tống ….Tên một nước chư-hầu về đời Xuân-thu.

    II. Một triều vua đời Nam-Bắc-triều.

    III. Một nhà làm vua ở nước Tàu, sau đời Ngũ-đại.

    Tống-nho O …. Phái Nho-học đời Tống :Tống-nho có nhiều người uyên-bác.

    IV. Tên một họ.


    Tồng

    Tồng-ngồng. Trỏ bộ trần truồng :Ở truồng tồng-ngồng.


    Tổng

    Tổng …. Khu-vực hành-chính gồm có nhiều xã :Hàng tổng, hàng xã. Cai tổng, phó tổng.

    Tổng-đoàn O ….Chức trong dân, coi các tuần tráng trong tổng. // Tổng-lý O …. Nói chung về chức dịch trong tổng, trong làng.

    VĂN-LIỆU.- Hàng tổng đuổi kẻ cướp (T-ng). – Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng (T-ng).

    II. Tóm, gồm :Tổng-cộng. Tổng-kết.

    Tổng-binh O ….Chức quan võ. // Tổng-bộ O …. Bộ-phận chính trùm cả toàn-thể :Tổng-bộ hội Nhân-quyền ở Paris bên Pháp. // Tổng-cộng O …. Cộng gồm cả lại :Tồng-cộng các khoản. // Tổng-cục O …. Sở chính, có nhiều phân-cục :Tổng-cục nhà ngân-hàng. // Tổng-chi O …. Tóm các cái đã nói trước :Tổng-chi là lầm cả. // Tống-đốc O …. Chức quan ngày trước coi kiêm cả văn võ và chính-trị trong mấy tỉnh :Sơn, Hưng, Tuyền tổng-đốc. Từ khi có Chính phủ: Bảo-hộ dùng để gọi quan đầu một tỉnh lớn. // Tổng-hợp O …. Gom họp nhiều cái lại làm một :Tổng-hợp các lý thuyết mà xét. // Tổng-kế O …. Tính gộp lại :Làm bản tổng-kế. // Tổng-kết O …. Tóm kết lại :Bài tổng-kết.// Tổng-lý O …. Người đứng đầu chủ trì cả mọi việc :Tổng-lý nhà buôn.// Tổng-luận O …. Bàn chung về toàn-thể :Bài tổng-luận về Việt-văn.// Tổng-mục O …. Bản biên gồm cả các mục lại :Tổng-mục quyển sách.// Tổng-phí O …. Gồm các khoản phí tổn: Tiền tổng-phí của nhà buôn trong một năm. // Tổng-quy O …. Qui-tắc chung: Tổng-quy về học-chánh. // Tổng-số O …. Số tổng-cộng: Tổng-số được bao nhiêu. // Tổng-tài O …. Chức quan đứng đầu quốc-sử quán.// Tổng-tư-lệnh O …. Chức quan đứng đầu các đạo binh.// Tổng thống O …. Chức đứng đầu nước dân-chủ cộng-hòa.// Tổng-trưởng O ….Chức quan đứng đầu một bộ.


    Tốp

    Tốp. Xem <<tóp>>.


    Tốt

    Tốt. Không xấu :Gỗ tốt. Lúa tốt. Tốt bụng. Ăn ở tốt. Người tốt. Tốt lễ.

    Tốt bổng. Nhiều bổng :Làm quan tốt-bổng.// Tốt bụng. Nói người tử-tế rộng rãi : Tốt bụng với an hem. Tốt dọng. Có dọng hay, ngâm hát được lâu :Con hát tốt dọng.// Tốt-duyên. Được duyên: Tốt duyên lấy được vợ hiền.// Tốt đôi. Nói về con trai con gái xứng đôi với nhau :Hai đứa tốt đôi.// Tốt lễ. Nhiều lễ :Tốt lễ thì vào đâu cũng lọt.// Tốt lo. Tài lo, giỏi lo :Nhà ấy tốt lo lắm mới được thế.// Tốt mã. Màu-mỡ tốt đẹp bề ngoài : Giẻ-cùi tốt mã.// Tốt mối. Có người làm mối giỏi : Tốt mối lấy được chồng sang.// Tốt nái. Nói người đàn-bà hay đẻ : Tốt nái đẻ năm một.// Tốt nết. Ngoan-ngoãn, hòa-nhã, chín-chắn : Thằng bé tốt nết dễ bảo. Con gái tốt nết không hay bơm-sơm Người tốt nết không mệt lòng ai bao giờ.// Tốt nói. Giỏi nói, khéo nói: Chỉ được cái bộ tốt nói.// Tốt nhịn. Tài nhịn, khỏe nhịn: Người tốt nhịn không hay cãi nhau.// Tốt phúc. Có nhiều phúc, có phúc lơn : Tốt phúc qua được khỏi nạn.// Tốt số. May-mắn :Tốt số đi đâu cũng được sung sướng.// Tốt tay. Mát tay, may tay :Tốt tay nuôi đầy-tớ. // Tốt thầy. Có nhiều thầy giúp đỡ che chở :Làm quan tốt thầy chóng lên.// Tốt thuốc. Nhiều thuốc : Bệnh nặng phải tốt thuốc mới khỏi.// Tốt vía. Nói người nhẹ vía, đến đâu may-mắn chỗ ấy :Mượn người tốt vía đến xông nhà.

    VĂN-LIỆU.- Tốt lễ, dễ văn.- Tốt danh hơn lành áo.- Tốt ông không tiền.- Tốt vâng son, ngon mật mỡ.- Tốt phô ra, xấu xa đậy lại.- Người tốt vì lụa, lúa tốt vì phân.- Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ.- Có mười thì tốt, có một thì xấu.- Thứ nhất tốt mồi, thứ nhì ngồi dai (T).- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người (C-d).- Tốt số lấy được chồng chung, Lương vua khỏi đóng, khố chồng khỏi may (c-d).

    Tốt …. 1. Quân lính : Sĩ tốt.

    II. Một quân trong bàn cờ tướng.

    III. Trọn (không dùng một mình) : Tốt nghiệp.

    Tốt nghiệp O …. Học hết một bậc học :Thi lấy bằng tốt nghiệp.


    Tột

    Tột. Chót, cùng : Lên đến tột. Tột bậc. Tột phẩm.




    Tơ. 1. Sợi ở ruột con tằm nhả ra dùng để dệt : Tơ non. Tơ gốc. Hàng tơ.Đồ tơ. Nghĩa rộng : Nói cái gì nhỏ và mượt : Tóc tơ, Tơ liễu.

    Tơ hồng. Sợi chỉ hồng, do điều nói có vị tiên noi việc hôn nhân, dùng sợi tơ đỏ buộc chân người đàn ông người đàn bà, khi xuống dương thế thì lấy nhau làm vợ chồng : Rước dâu về thì tế tơ hồng.// Tơ lòng. Mối nhớ thương ở trong lòng : Tơ lòng bối rối.

    VĂN-LIỆU.- Kết tóc xe tơ.- Tằm vương tơ, nhện cũng vương tơ, Mấy đời tơ nhện được như tơ tăm (C-d).- Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha (K).- Trao tơ phải lứa, gieo cầu xứng nơi (K).- Nhện này vương lấy tơ kia mấy lần (K).- Dẫu lìa ngõ ý, còn vương tơ lòng (K).

    II. Nát bông ra như tơ : Đập tôm cho tơ ra để bỏ vào thang. Giã ruốc cho tơ.

    Tơ. Non : Trai tơ, gái tơ. Đào tơ.

    VĂN-LIỆU.- Đào tơ sen ngó xanh xanh, Ngọc lành còn đợi giá lành đẹp duyên (C-d).- Thế gian ba sự khôn chừa : Rượu nồng, dễ béo, gái vừa đương tơ (C-d).

    Tơ. Trơn, không vướng víu bận bịu : Không cho trẻ con đi theo cho tơ mình .

    Tơ. Xem ti …. Sở làm việc quan : Nhà tơ, Hai tơ.

    Tơ-hào. Xem <<ti hào>>.

    Tơ hồng.Thứ cây có dây nhỏ, sắc vàng mọc quấn vào hàng rào hàng giậu.

    Tơ tưởng.Xem <<tư tưởng>>.


    Tớ

    Tớ. Người hầu hạ, đứa ở : Đạo thầy, nghĩa tớ.

    VĂN-LIỆU.- Làm tớ người khôn hơn làm thấy đứa dại (T-ng). – Gáo vàng múc nước giếng khơi, Khôn ngoan cho lắm tớ thầy người ta (Việt Nam phong sử).

    Tớ. Tiếng tục mình tự xưng với người khác ngang với mình : Mày, tao, mi, tớ.


    Tờ

    Tờ. Tấm giấy nguyên bằng-phẳng : Tờ giấy trắng. Nghĩa rộng : Giáy má có chữ nghĩa : Gừi tờ về nhà, Tờ bẩm. Tờ khai. Tờ sức.

    Tờ bồi. Nói chung về giấy mà thư từ : Gửi tờ bồi cho nhau.// Tờ chữ. Giấy có chữ viết để làm bằng cớ : Còn tờ chữ rành rành, cãi thế nào được.// Tờ may. Tờ thư viết vào giấy có vẽ mây : Chiếc thoa với bức tờ mây. Duyên này thì giữ, vật này của chung (K).

    VĂN-LIỆU. – Im như tờ (T-ng).- Buồng không lặng ngắt như tờ (K).- Tờ hoa đã lý, cân vàng mới trai (K).- Bắt người bảo lĩnh làm tờ chung chiêu (K).- Dưới màn ai kẻ đỡ thay tờ bồi (Nh-đ-m).

    Tờ mờ. Không rõ ràng : Hiểu tờ mờ.


    Tở

    Tở mở. Hăm hở, nhanh nhẹ : Đâu đó làm ăn tở mở.

    Tở tái. Rời rạc, tản mát : Chạy tở tái.


    Tợ

    Tợ.Cũng nghĩa như <<tựa>>. Hơi giông giống : Hai người trông tương tợ nhau.

    Tợ . Bàn vuông con : Tợ thịt. Tợ bánh.


    Tơi

    Tơi. Rời ra, tướp ra : Đánh tơi nồi cơm. Áo rách tơi.

    Tơi-bời. Nói bộ rách nát tan tành : Đang tay vùi liễu dập hoa tơi bời (K).

    Tơi tả.Xem <<tả tơi>>.

    VĂN-LIỆU.- Một đoàn ngục tốt tơi-bời (Nh-đ-m).- Xiêm tơi tả bức, áo lang lổ mùi (Nh-đ-m).- Chợt nghe chín khúc tơi-bời (H-T).

    Tơi. Đồ kết bằng lá, khoác ở ngoài áo người ta để che mưa : Trời mưa phải khoác tơi.

    VĂN-LIỆU.- Trời mưa thì mặc trời mưa, Chồng tôi đi bừa đã có áo tơi (C-d).- Chi bằng cần trác, áo tơi, Danh cương, lợi tỏa mặc đời đua tranh (C-d).


    Tới

    Tới. Đến : Về tới nhà. Đi tới nơi.Làm cho tới mục đích. Tới ngày. Tới độ.

    Tới lui. 1. Tiến lên và lùi lại : Tính sự tới lui.- 2. Năng đi lại : Tới lui thân mật.// Tới số. Đến kỳ tận số, chết : Đã tới số rồi, thuốc nào cũng không cứu nổi.

    VĂN-LIỆU.- Cơm chín tới.- Kẻ tới, người lui.- Cao không tới, thấp không thông (T-ng).- Chồng tới thì vợ lui khó lòng (Nh-đ-m).- Khôn ngoan tới cửa quan mới biết (T-ng).- Nước tới chân mới nhảy (T-ng).


    Tởm

    Tớm. Ghê với nỗi bần : Trông con chuột chết mà tởm.


    Tớn

    Tớn-tác. Trỏ bộ sợ hãi mà chạy : Chạy tớn tác.


    Tởn

    Tởn. Khiếp sợ : Tởn đòn. Bị một lần, tởn đến già.


    Tợn

    Tợn. 1. Bạo dạn không sợ : Thằng bé tợn lắm.- 2. Mạnh : Ăn tợn. Nói tợn. Chơi tợn.


    Tớp

    Tớp. Thoáng nhanh.Làm tớp đi cho xong việc.

    Tớp. Bập mồm vào một cái : Cả lớp mồi mà không cắn câu.


    Tợp

    Tợp. 1. Uống nhanh một ngụm : Tộp một hơi.- 2. Một ngụm : Uống một tợp rượu.


    Tu

    Tu. Ngoạm mồm vào vòi ấm, hay miệng chai mà hút nước, hút rượu : Tu nậm rượu. Tu ấm nước. Tu chai sữa.

    Tu …. 1. Sửa, chữa: Tu bổ. Tu thân.- 2. Theo một tôn giáo mà làm cho đúng giáo lý và mọi điều giới ước : Tu Phật. Tu Tiên.

    Tu-bổ O …. Sửa chữa : Tu bổ đình chùa.// Tu dưỡng O …. Do chữ tu tâm dưỡng tính nói tắt. Dùng công phu mà trao dồi tâm tính : Tu dưỡng tinh thần.// Tu hành O …. Theo một giáo lý mà tu : Tu hành khổ hành.// Tu lý O … Cũng nghĩa như <<tu tạo>> : Tu lý văn miếu.// Tu luyện O …. Tu dưỡng và luyện tập : Tu luyện phép tiên.// Tu nghiệp O …. Trau dồi nghề nghiệp cho tinh thâm : các thầy giáo nghỉ hè theo học tu nghiệp.// Tu soạn O …. Chức quan trong viện Hàn lâm, chuyên việc sửa và soạn các chiếu sắc.// Tu tạo O …. Sửa và làm : Tu tạo nhà cửa.// Tu tỉnh O …. Sửa mình và xét minh : Dụng công tu tỉnh.// Tu trì O …. Sửa mình và giữ giới hạnh : Việc tu trì của tăng già.

    VĂN-LIỆU.- Tu nhân, tích đức.- Tu thành chính quả.- Tu binh mãi mã.- Thứ nhất thì ty tại gia, Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa (C-d).- Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha, kính mẹ ấy là chân tu (C-d).- Lênh đênh qua cửa Thần phù, Khéo tu thì nổi, vụng tu thì chìm (C-d).- Tu là cổi phúc, tình là dây oan (K).- Đã tu tu trót qua thì thì thôi (K).- Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mới là (K).- Làm trai quyết chí tu thân, Công danh chớ vội, nợ nần chớ lo (C-d).

    Tu … Râu : Tu mí.

    Tu mi O …. Râu mày. Nói về đàn ông : Sao cho khỏi thẹn tu mi.

    VĂN-LIỆU.- Buộc lòng thiết thạch hổ người ty mi (Nh-đ-m).

    Tu …. Hổ thẹn (không dùng một mình) : Tự tu, tự qui.

    Tu ố O …. Thấy điều xấu mà biết thẹn biết ghét. Người biết tu ố.// Tu quý O …. Hổ thẹn : Sính lòng ty quý.

    Tu hít. Cái còi.

    Tu hú. Loài chim thuộc về loài ăn sâu bọ, lông xám hay đen thường hay kêu về mùa tháng ba tháng tư.


    Tú

    Tú …. Tốt đep : Sơn thanh, thủy tú.

    Tú khí O …. Khí tốt : Tú khí non sông.// Tú tài O …. Một bậc đỗ về khoa thi hương, dưới hàng cử nhân.

    Tú …. Thêu (không dùng một mình) : Tú cầu.

    Tú các O …. Lầu thêu. Chỗ của con gái nhà phú quí ở : Ngang vai tú các, sánh vai lan phòng (Nh-đ-m).// Tú cầu O …. Quả cầu thêu. Do điển ngày xưa có người con gái kén chồng, ném quả cầu xem trúng vào ai thì lấy người ấy : Mượn điềm bói cá, thay gieo tú cầu (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU.- Giọng văn tú khẩu, hơi bài cầm tâm (Nh-đ-m).- Giá dành tú khẩu cẩm tâm khác thường (K).

    Tú …. Chòm sao : Nhị thập bát tú. Tinh tú.


    Tù

    Tù …. Người có tội bị giam : Bị án một năm tù. Nghĩa rộng : Bị cầm hãm một chỗ, không được tự do lưu thông : ngồi nhà tù cẳng. Nước tù. Áo tù.

    Tù binh O …. Lính bị bên nghịch bắt giam cho đến lúc hết chiến tranh : Bọn tù binh được hậu đãi.// Tù đinh O …. Tên tù.// Tù đồ O …. Bọn bị tù giam : Mới qua là kẻ văn nho. Mà nay ra dạng tù đồ bởi đâu (tự tình của Cao Bá Nhạ).// Tù phạm O …. Người phạm tội bị tù : Lính giải các tù phạm đi đày.// Tù tội O …. Nói chung về sự bị tội bị tù : Làm bậy lắm, thế nào cũng phải bị tù tội.

    VĂN-LIỆU.- Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại (T-ng).- Rồng vàng tắm nước ao tù, Người khôn ở với người ngu bực mình (C-d).

    Tù …. Người đứng đầu một bộ lạc : Thổ tù. Tù trưởng.

    Tù trưởng O …. Người đứng đầu một bộ lạc : Các tù trưởng đều qui phục.

    Tù và. Thứ còi lớn làm bằng sừng hay bằng đất nung để thổi báo hiệu : Thổi tù và báo có cướp.

    Tủ

    Tủ. Hòm đứng có cánh cửa, dùng để đựng sách vở, tiền bạc, đồ vật : Tủ áo. Tủ sách.

    Tủ chè. Thứ tủ dài bề ngang, dùng để đựng khay chè và các đồ quí.

    Tụ.

    Tụ …. Họp lại : Phu tụ lại để cứu đê. Nước tụ lại. Máu tụ lại.