53. Gói Tu-Tựu - LQL (type done)

14/9/15
53. Gói Tu-Tựu - LQL (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRZGVhRExYWE8yMW8


    Tớn

    Tớn-tác. Trỏ bộ sợ hãi mà chạy: Chạy tớn-tác.

    Tởn

    Tởn. Khiếp sợ: Tởn đòn. Bị một lần, tởn đến già.

    Tợn

    Tợn. 1. Bạo dạn không sợ: Thằng bé tợn lắm. – 2. Mạnh: Ăn tợn. Nói tợn. Chơi tợn.

    Tớp

    Tớp. Thoắng nhanh: Làm tớp đi cho xong việc.

    Tớp. Bập mồm vào một cái: Cá tớp mồi mà không cắn câu.

    Tợp

    Tợp. 1. Uống nhanh một ngụm: Tợp một hơi. – 2. Một ngụm: Uống một tợp rượu.

    Tu

    Tu. Ngoạm mồm vào vòi ấm, hay miệng chai mà hút nước, hút rượu: Tu nậm rượu. Tu ấm nước. Tu chai sữa.

    Tu []. 1. Sửa, chữa: Tu bổ. Tu thân. – 2. Theo một tôn-giáo mà làm cho đúng giáo-lý và mọi điều giới-ước: Tu Phật. Tu Tiên.

    Tu-bổ []. Sửa chữa: Tu-bổ đình-chùa. || Tu-dưỡng []. Cho chữ tu tâm dưỡng tính nói tắt. Dùng công-phu mà trau dồi tâm tính: Tu-dưỡng tinh-thần. || Tu-hành []. Theo một giáo-lý mà tu: Tu-hành khổ-hạnh. || Tu-luyện []. Tu-dưỡng và luyện-tập: Tu-luyện phép tiên. || Tu-nghiệp []. Trau dồi nghề-nghiệp cho tinh thâm: Các thầy giáo nghỉ hè theo học tu-nghiệp. || Tu-soạn []. Chức quan trong viện Hàn-lâm, chuyên việc sửa và soạn các chiếu sắc. || Tu-tạo []. Sửa và làm: Tu-tạo nhà cửa. || Tu-tỉnh []. Sửa mình và xét mình: Dụng công tu-tỉnh. || Tu-trì []. Sửa mình và giữ giới-hạnh: Việc tu-trì của tăng-già.

    VĂN-LIỆU. – Tu-nhân, tích-đức. – Tu-thành chính quả. – Tu binh mãi mã. – Thứ nhất thì tu tại gia, Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa (C-d). – Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha, kính mẹ ấy là chân tu (C-d). – Lênh-đênh qua cửa Thần-phù, Khéo tu thì nổi, vụng tu thì chìm (C-d). – Tu là cõi phúc, tình là dây oan (K). – Đã tu tu trót qua thì thì thôi (K). – Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mới là (K). – Làm trai quyết chí tu thân, Công-danh chớ vội, nợ-nần chớ lo (C-d).

    Tu []. Râu: Tu-mi.

    Tu-mi []. Râu mày. Nói về đàn ông: Sao cho khỏi thẹn tu-mi.

    VĂN-LIỆU. – Buộc lòng thiết-thạch hổ người tu-mi (Nh-đ-m).

    Tu []. Hổ thẹn (không dùng một mình): Tự tu, tự quí.

    Tu-ố []. Thấy điều xấu mà biết thẹn biết ghét. Người biết tu-ố. || Tu-quý []. Hổ thẹn: Sính lòng tu-quý.

    Tu-hít. Cái còi.

    Tu-hú. Loài chim thuộc về loài ăn sâu bọ, lông xám hay đen thường hay kêu về mùa tháng ba tháng tư.



    Tú []. Tốt đẹp: Sơn thanh, thủy tú.

    Tú-khí []. Khí tốt: Tú-khí non sông. || Tú-tài []. Một bậc đỗ về khoa thi hương, dưới hàng cử-nhân.

    Tú []. Thêu (không dùng một mình): Tú-cầu.

    Tú-các []. Lầu thêu. Chỗ của con gái nhà phú-quí ở: Ngang vai tú-các, sánh vai lan-phòng (Nh-đ-m). || Tú-cầu []. Quả cầu thêu. Do điển ngày xưa có người con gái kén chồng, ném quả cầu xem trúng vào ai thì lấy người ấy: Mượn điềm bói cá, thay gieo tú-cầu (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Giọng văn tú-khẩu, hơi bài cẩm-tâm (Nh-đ-m). – Giá đành tú-khẩu cẩm-tâm khác thường (K).

    Tú []. Chòm sao: Nhị thập bát tú. Tinh-tú.



    Tù []. Người có tội bị giam: Bị án một năm tù. Nghĩa rộng: bị cầm hãm một chỗ, không được tự-do lưu-thông: ngồi nhà tù cẳng. Nước tù. Ao tù.

    Tù-binh []. Lính bị bên nghịch bắt giam cho đến lúc hết chiến-tranh: Bọn tù-binh được hậu-đãi. || Tù-đinh []. Tên tù. || Tù-đồ []. Bọn bị tù giam: Mới qua là kẻ văn-nho, Mà nay ra dạng tù-đồ bởi đâu (tự tình của Cao Bá-Nhạ). || Tù-phạm []. Người phạm tội bị tù: Lính giải các tù-phạm đi đày. || Tù-tội []. Nói chung về sự bị tội bị tù: Làm bậy lắm, thế nào cũng phải bị tù-tội.

    VĂN-LIỆU. – Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại (T-ng). – Rồng vàng tắm nước ao tù, Người khôn ở với người ngu bực mình (C-d).

    Tù []. Người đứng đầu một bộ-lạc: Thổ tù. Tù-trưởng.

    Tù-trưởng []. Người đứng đầu một bộ-lạc: Các tù-trường đều qui-phục.

    Tù-và. Thứ còi lớn làm bằng sừng hay bằng đất nung để thổi báo hiệu: Thổi tù-và báo có cướp.

    Tủ

    Tủ. Hòm đứng có cánh cửa, dùng để đựng sách vở, tiền bạc, đồ vật: Tủ áo. Tủ sách.

    Tủ chè. Thứ tủ dài bề ngang, dùng để đựng khay chè và các đồ quí.

    Tụ

    Tụ []. Họp lại: Phu tụ lại để cứu đê. Nước tụ lại. Máu tụ lại.

    Tụ-bạ. Túm tụm nhau lại mà làm việc không hay: Tụ-bạ nhau để cờ bạc. || Tụ-hội []. Tụ họp: Bạn hữu tụ-hội nhau. || Tụ-hợp []. Nhóm họp vào một chỗ: Tú-khí của giang-sơn tụ-hợp lại. || Tụ-tập []. Cũng nghĩa như “tụ-hội”.

    VĂN-LIỆU. – Quần tam tụ ngũ (T-ng).

    Tua

    Tua. Chỉ hay dây rủ lòng-thòng xuống cho đẹp: Tua nón. Tua đèn.

    VĂN-LIỆU. – Năm thương cổ yếm đeo bùa, Sáu thương nón thúng quai tua dịu-dàng (C-d).

    Tua. Nên, phải, do chữ tu [] nói trạnh ra: Khá tua giữ-gìn.

    Tua-rua. Cụm sao nhỏ có bảy ngôi liền nhau.

    VĂN-LIỆU. – Tua-rua mọc, vàng cây héo lá, Tua-rua lặn, chết cá, chết tôm (T-ng_. – Tua-rua đã xế ngang đầu, Em còn đứng lại làm giàu cho cha (C-d).

    Tua-tủa. Xem “tủa-tủa”.

    Túa

    Túa. Tuôn ra: Ong túa ra đốt. Nước ống máng chảy túa ra.

    Tùa

    Tùa-lua. Toe-toét: Ăn trầu tùa-lua.

    Tủa

    Tủa. Tóe ra, bừa ra: Đổ thóc vào bồ tủa cả ra ngoài.

    Tủa-tủa. Nói cái bộ chìa ra, đâm ra nhiều: Râu mọc tủa-tủa. Tên bắn tủa-tủa. Mạ lên tủa-tủa.

    Tuân

    Tuân []. Theo. Vâng theo: Tuân lệnh, Tuân mệnh.

    Tuân-cứ []. Cứ theo thế mà làm. || Tuân-hành []. Theo lệnh trên mà làm: Tuân-hành thượng-lệnh. || Tuân-thủ []. Vâng theo mà giữ: Tuân-thủ gia-giáo.

    Tuấn

    Tuấn []. Nói người có tài-trí hơn người (không dùng một mình): Tuấn-kiệt, tuấn-tú.

    Tuấn-kiệt []. Người có tài-trí hơn người: Ở đâu cũng có người tuấn-kiệt. || Tuấn-tú []. Tài mạo, thông-minh, tốt đẹp hơn người: Con người tuấn-tú.

    Tuần

    Tuần []. 1. Thời-gian mười ngày hay mười năm: Một tháng có ba tuần: thượng-tuần, trung-tuần và hạ-tuần. Hưởng thọ ngũ tuần. – 2. Thời kỳ, lần, lượt: Tới tuần cập-kê. Tuần rượu. Tuần trăng. Tuần chay. Tuần hương.

    Tuần lễ. Khoảng thời-gian bảy ngày theo dương-lịch. || Tuần-tiết []. Nói chung về các tiết hậu: Các tuần-tiết trong một năm. || Tuần-vận []. Thời vận: Gập tuần-vận may.

    VĂN-LIỆU. – Đất có tuần, dân có vận (T-ng). – Xuân- xanh xấp-xỉ tới tuần cập kê (K). – Vừa tuần nguyệt sáng gương trong (K). – Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao (K).

    Tuần []. Noi theo: Tuần-tự.

    Tuần-hoàn []. Noi theo vòng tròn: Cuộc tuần-hoàn trong vũ-trụ. || Tuần-tự []. Noi theo thứ-tự: Học phải tuần tự không vượt bực được.

    Tuần []. Canh phòng: Lính đi tuần.

    Tuần-cảnh []. Lính giữ trật tự ở các thành-thị: Lính tuần-cảnh. Sở tuần-cảnh. || Tuần-dương-hạm []. Thứ chiến-hạm đi canh phòng trên mặt bể. || Tuần-đinh []. Lính Thương-chính chuyên việc khám xét hàng hóa gian lậu: Tuần-đinh đi bắt rượu lậu. || Tuần-giờ. Nói chung về việc canh phòng trong làng xóm. || Tuần-hành []. Đi tuần: Quan tỉnh đi tuần-hàng trong hạt. || Tuần-phiên []. 1. Lượt phải đi tuần. Cắt tuần phiên. – 2. Người đến lượt phải đi tuần: Tuần-phiên chia nhau canh-phòng. || Tuần-phòng []. Canh giữ: Tuần-phòng trộm cướp. || Tuần-phu []. Người tuần trong làng. || Tuần-phủ []. Chức quan đầu một tỉnh nhỏ coi về việc chính-trị. || Tuần-ti. Sở của chính-phủ lập ra để đánh thuế các hàng hóa mua bán giao thông. || Tuần-tiễu []. Đi lượt các nơi để dẹp giặc cướp. || Tuần-thú []. Nói về vua ngự đi xem xét các nơi: Vua Thuấn đi tuần-thú bốn phương.

    Tuẫn

    Tuẫn []. Theo (không dùng một mình): Tuẫn-tiết.

    Tuẫn-danh []. Vì danh mà chết. || Tuẫn-đạo []. Vì đạo mà chết. || Tuẫn-lợi []. Vì lợi mà chết. || Tuẫn-nạn []. Vì nạn chung mà chết: Khi trong nước biến-loạn, những người nghĩa-sĩ tuẫn-nạn rất nhiều. || Tuẫn-táng []. Chôn người sống theo người chết: Đời cổ có tục tuẫn-táng. || Tuẫn-tiết []. Vì tiết-nghĩa mà chết: Người trinh-phụ tuẫn-tiết theo chồng.

    Tuất

    Tuất []. Thương mà để lòng cứu giúp: Tuất-cô. Tuất-bần. Tuất-quả.

    Tuất-dưỡng []. Cứu giúp nuôi nấng: Tuất-dưỡng kẻ cô-cùng.

    Tuất []. Chữ thứ mười-một trong hàng chi: Tuổi tuất. Năm tuất.

    Túc

    Túc. Tiếng kêu của con gà hay con chuột: Gà túc.

    Túc túc. Tiếng gà mái kêu con.

    Túc []. I. Chân: Thủ-túc.

    Túc-cầu []. Lối chơi quả cầu đá bằng chân: Chơi túc-cầu. || Túc-hạ []. Dưới chân. Thường dùng để nói với người trên, tỏ ý khiêm-kính, không dám nói thẳng vào mặt người ấy, mà nói ở dưới chân: Đã lâu không được hầu tiếp túc-hạ. || Túc tích []. Vết chân: Túc-tích khắp thiên-hạ.

    II. Đủ: Túc-dụng. Tự-túc.

    Túc-dụng []. Đủ dùng: Trong nhà túc-dụng. || Túc mục []. Đủ mặt: Ngày giỗ tổ, cả họ đến túc-mục. || Túc-số []. Đủ số: Giao hoàn túc-số.

    Túc []. Sớm, Xưa: Túc-nguyện. Túc-trái.

    Túc-chí []. Chí đinh từ xưa: Túc-chí chưa thành. || Túc-chướng []. Cái che lấp mất trí-tuệ từ xưa. Phải tu-hành để trừ cái túc-chướng. || Túc-duyên []. Duyên từ kiếp trước: Hai người có túc-duyên với nhau. || Túc khiên []. Tội lỗi từ kiếp trước: Túc khiên đã rửa lâng-láng sạch rồi (K). || Túc-nhân []. Nguyên-nhân kiếp trước: Túc-nhân thì cũng có trời ở trong (K). || Túc-trái []. Nợ kiếp trước: Đã dành túc-trái tiền oan (K).

    Túc []. I. Ngủ đêm (không dùng một mình).

    Túc-trực []. Chầu-chực cả đêm: Các quan cắt lượt nhau túc-trực ở trong nội. Đêm tiên-thường thì con cháu túc-trực ở nhà thờ.

    II. Cũ, lâu, lão-luyện (không dùng một mình): Túc-học Túc-nho.

    Túc-học []. Học tốn công phu nhiều năm, đã thâm-thúy: Vào bậc túc-học. || Túc-nho []. Người học đã lâu năm, thâm-thúy: Những bậc túc-nho đời Trần. || Túc tật []. Bệnh kinh-niên. || Túc-tướng []. Người danh-tướng lão-luyện: Phạm Đình-Trọng là túc-tướng đời Hậu-Lê.

    Túc []. Nghiêm-kính: Tình-túc, Nghiêm-túc.

    Túc-kính []. Nghiêm-kính: Tỏ lòng túc-kính. || Túc-mục []. Nghiêm-chỉnh: Ngồi cho túc-mục không được huyên-hoa.

    Túc []. Thóc: Hỏa-túc.

    Tục

    Tục []. I. Lề thói đã lâu đời: Phong tục. Tục-lệ.

    Tục lệ []. Lề thói: Tục-lệ trong làng. || Tục-ngữ []. Câu thành-ngữ của người ta thường nói. || Tục-thượng []. Những cái mà thói đời ưa chuộng: Tục-thượng xa-xỉ. || Tục-truyền []. Những điều thông-tục lưu-truyền: Truyện tục-truyền.

    II. Thô-bỉ, trái với thanh: Ăn tục. Nói tục.

    Tục-danh []. Tên tục, tên người ta gọi thường từ lúc chưa trưởng thành. || Tục-lụy []. Những điều hệ-lụy ở trần-tục: Mùi tục-lụy dường kia cay-đắng, Vui chi mà đeo đẳng trần-duyên (C.O). || Tục-tử []. Người phàm-tục: Phàm-phu, tục-tử.

    Tục []. Nối thêm: Tục-bản, Tục-huyền.

    Tục-bản []. Bản in tiếp theo quyển trước. || Tục-biên []. Chép thêm nối tập chính: Nam-sử tục biên. || Tục-huyền []. Nghĩa đen: Nối dây đàn. Thường nói người đã góa vợ lại lấy vợ nữa: Người góa vợ lại tục-huyền.

    Tục-tác. Tiếng gà kêu, cũng nghĩa như “cục-tác”.

    Tuế

    Tuế []. 1. Năm: Tuế nguyệt. – 2. Tuổi: Vạn tuế.

    Tuế-nguyệt []. Năm và tháng. Nói chung về thì giờ: Tuế-nguyệt thoi đưa.

    Tuế-toái. Qua-loa cho xong chuyện: Làm tuế-toái cho xong việc.

    Tuệ

    Tuệ []. Sao chổi.

    Tuệ-tinh []. Sao chổi.

    Tuệ []. Khôn, sáng: Trí-tuệ.

    Tuệ-căn []. Cái căn-tính khôn sáng: Có tuệ-căn mới tu thành Phật được. || Tuệ-nhãn []. Con mắt tuệ, trái với mắt phàm: Tuệ-nhãn của đức Quan-âm.

    Tuếch

    Tuếch. Huếch rộng ra: Rộng tuếch.

    Tuếch toác. Cũng nghĩa như “tuếch”: Cửa ngõ để để tuếch-toác.

    Tuệch

    Tuệch-toạc. Nói về người ăn nói, cử-động không có ý-tứ kín-đáo: Làm ăn tuệch-toạc.

    Tui

    Tui. Xem “tôi”. Tiếng mình tự xưng.

    Tui. Xem “tôi vôi”.

    Túi

    Túi. Thứ bao người ta may để đựng các đồ vật: Túi áo. Túi trầu. Túi bạc. Túi roi. Túi gạo.

    Túi tham. Lòng tham vơ vét cho đầy túi: Đồ tế-nhuyễn của riêng tây. Sạch sành-sanh vét cho đầy túi tham (K).

    VĂN-LIỆU. – Nâng khăn, sửa túi. – Túi cơm, giá áo. – Bầu rượu, túi thơ. – Túi ông xã, quả nhà hàng. – Ai ơi, trời chẳng trao quyền, Túi thơ đủng đỉnh dạo miền thú quê (C-d). – Ngồi buồn may túi đựng trời, Đan nia sảy đà, giết voi xem giỏ (C-d). – Đề-huề lưng túi gió trăng (K). – Những loài giá áo, túi cơm xá gì (K). – Gương trung sáng vặc, túi thanh nhẹ bồng (Nh-đ-m).

    Túi. Xem “tối ngày”.

    Tủi

    Tủi. Thương thân, giận thân, bùi-ngùi trong lòng: Tủi thân. Tủi phận.

    Tủi-hổ. Tủi và hổ thẹn: Nghĩ mình không bằng chị em, mà tủi-hổ.

    VĂN-LIỆU. – Giận duyên, tủi phận bời-bời (K). – Mừng-mừng, tủi-tủi xiết bao sự tình (K). – Một mình đứng tủi, ngồi sầu (C.O). – Tủi duyên con trẻ sắt-cầm dở-dang.

    Tụi

    Tụi. Bọn, lũ: Tụi kẻ cắp. Cùng tụi với nhau.

    Tụi. Tua: Tụi cườm. Tụi chỉ. Kết tụi.

    Tụi. Khấu, trừ: Tụi nợ.

    Tum

    Tum. Chum.

    Tum. Vòng ở giữa bánh xe để tra cái trục xe vào.

    Tum-húm. Nói cái miệng nhỏ chúm lại: Miệng lọ tum-húm.

    Tum-húp. Nói cái gì sưng phồng to lên: Mắt sưng tum-húp.

    Túm

    Túm. I, 1. Vơ nhiều cái mà nắm chặt lấy: Túm tóc. Túm áo. – 2. Nắm lấy, bắt lấy: Túm được thằng ăn cắp. – 3. Chụm lại: Buộc túm lại. – 4. Họp đông lại: Túm nhau lại nói chuyện. Túm năm tụm ba (T-ng).

    II. Mớ, cụm, do tay người ta núm lại: Một túm tóc.

    Tùm

    Tùm. Tiếng vật gì to rơi mạnh xuống nước mà phát ra: Ngã đánh tùm xuống sông.

    Tùm-hum. Nói về cây cỏ mọc rậm: Vườn-tược bỏ tùm-hum.

    Tùm-hụp. Cũng nghĩa như “tum-húp”.

    Tủm

    Tủm-tỉm. Nói bộ cười chúm-chím: Cười tủm-tỉm.

    Tũm

    Tũm. Tiếng vật gì nhỏ và nặng rơi xuống nước mà phát ra: Ném hòn đá xuống nước đánh tũm một cái.

    Tụm

    Tụm. Tụ lại với nhau: Đứng tụm lại với nhau.

    VĂN-LIỆU. – Một cây làm chẳng nên rừng, Ba cây tụm lại nên hòn núi cao.

    Tun

    Tun-hút. Nói về cái lỗ nhỏ và sâu: Miệng nhọt trông tun-hút.

    Tủn

    Tủn-mủn. Vụn-vặt, nhỏ-mọn. Tính-khí tủn-mủn.

    Tung

    Tung. Hất lên cao: Tung quả cầu. Gió thổi tung bụi lên.

    VĂN-LIỆU. – Tung mây chưa biết lên đà đến đâu (N. Đ. M.). – Kẻ toan bẻ quế, người hòng tung mây (N. Đ. M).

    Tung. Phân ra nhiều mảnh nhiều mối: Áo rách tung. Lục tung hòm rương. Rối tung.

    Tung []. Dọc (không dùng một mình).

    Tung-hoành []. Dọc, ngang. Nghĩa bóng: nói về người chí-khí ngang-tàng, không chịu thúc-phọc: Bấy lâu bề Sở sông Ngô tung-hoành (K).

    Tung []. Dấu chân (không dùng một mình).

    Tung-tích []. Dấu vết: Chẳng biết tung-tích đâu mà tìm.

    Tung []. Tên một ngọn núi ở tỉnh Hà-nam bên Tầu.

    Tung-hô []. Do điển đời vua Vũ-đế nhà Hán, vua đi chơi qua núi Tung-sơn, nghe tiếng hô chúc-tụng ba lần. Đời sau nhân thế dùng làm chữ chúc-tụng vua: Tung-hô vạn-tuế.

    Túng

    Túng. Nghèo-ngặt, thiếu-thốn: Túng tiền, Túng thế. Túng kế làm liều.

    Túng-bấn. Nói chung về sự túng: Giúp đỡ người ta trong lúc túng-bấn.|| Túng-tỉu.Cũng nghĩa như “túng-bấn”.

    VĂN-LIỆU. – Túng thì phải tính. – Đói ăn vụng, túng làm càn (T-ng). – Vay chín thì phải trả mười, Phòng khi túng-bấn có người cho vay (C-d). – Nghĩ mình túng đất sẩy chân, Thế cùng nàng mới xa gần thở-than (K).

    Túng []. I. Buông thả ra (không dùng một mình): Túng-dục.

    Túng-dục []. Buông thả cái lòng dục không hạn chế: Túng-dục quá sinh ra làm càn.

    II. Ví phỏng (không dùng một mình): Túng-sử.

    Túng-nhiên []. Ví phỏng: Túng-nhiên cướp có đến cũng không làm gì được. || Túng-sử []. Ví khiến. Cũng nghĩa như “túng-nhiên”.

    Tùng

    Tùng []. Cây thông: Cây tùng, cây bách.

    Tùng-quân []. Cây thông, cây trúc. Nói chung là những cây cao bóng cả. Nghĩa bóng: nói người có thế lực che chở cho kẻ yếu-hèn: Nghìn tầm nhờ bóng tùng-quân, Tuyết sương che chở cho thân cát-đằng (K).

    Tùng []. Theo, phụ ; Tùng-phục. Tùng nhất-phẩm.

    Tùng-chính []. Đi ra trận: Lính đi tùng-chinh. || Tùng-độ []. Em con nhà chú. || Tùng-huynh []. Anh con nhà bác. || Tùng-phạm []. Người phụ theo với kẻ khác mà phạm tội: Tha cho những kẻ tùng-phạm. || Tùng-quyền []. Theo cái lẽ quyền-nghi trong lúc bất-thường: Gặp lúc biến phải tùng-quyền. || Tùng-phục []. Theo phục: Một lòng tùng-phục. || Tùng-quân []. Đi lính. || Tùng-sự []. Đi làm việc: Tùng-sự ở sở nào? || Tùng-tiệm []. Tàm-tạm, gọi là: Tùng-tiệm được. Tùng-tiệm đủ. || Tùng tự []. Thờ phụ: Tùng tự vào văn-miếu.

    VĂN-LIỆU. – Mẹ già đã có con giai, Con là phận gái dám sai chữ tàng (C.d). – Đạo tùng phu, lấy chữ trinh làm đầu (K).

    Tùng []. Rậm-rạp. Nghĩa rộng: Góp họp nhiều cái: Tùng thư. Tùng báo.

    Tùng-báo []. Tờ báo góp họp cả các mục. || Tùng-đàm []. Lời bàn gom-góp. || Tùng-lâm []. Nơi các sư họp lại mà tu: Lập chốn tùng-lâm. || Tùng-san []. Cũng nghĩa như tùng-báo. || Tùng-thư []. Pho sách có nhiều quyển chép lại: chép nhiều mục.

    Tủng

    Tủng []. Điếc: Tủng-nhĩ. Si-tủng.

    Tụng

    Tụng []. Đọc ra thành tiếng: Tụng kinh.

    Tụng-niệm []. Tụng kinh, niệm phật.

    Tụng []. Khen-ngợi: Ca-tụng, Chúc-tụng, Tán-tụng.

    Tụng []. Kiện (không dùng một mình).

    Tụng-đình []. Tòa án: Vô phúc đáo tụng-đình, Tụng-đình rình vô-phúc. || Tụng-đoan []. Mối kiện: Làm cho hết các tụng-đoan.

    VĂN-LIỆU. – Hỏi ông, ông mắc tụng-đình, Hỏi nàng nàng đã bán mình chuộc cha (K).

    Tuồi

    Tuồi. Ngoi lên hay tụt xuống: Thằng bé đêm nằm hay tuồi lên đầu giường.

    Tuổi

    Tuổi. I. Thọ-mệnh kể hàng năm: Sống lâu trăm tuổi.

    Tuổi hạc. Tuổi thọ như con hạc: Cỗi thung tuổi hạc càng cao (K). || Tuổi-tác. Nói chung về tuổi: Già-nua tuổi-tác. || Tuổi tôi. Tuổi đứa bé mới đẻ tính đủ 12 tháng: Ăn mừng tuổi tôi con. Thằng bé mới đầy tuổi tôi. || Tuổi xanh. Tuổi trẻ.

    VĂN-LIỆU. – Đầu xanh, tuổi trẻ. – Mình già, tuổi yếu. – Yêu già già để tuổi cho. – Bấy nhiêu tuổi đầu mà vẫn giại (T-ng). – Mỗi năm mỗi tuổi như đuổi xuân đi, Cái già sồng-sộc nó thì theo sau (C-d). – Mỗi năm mỗi tuổi mỗi già, Chẳng lo-liệu trước ắt là lụy sau (C-d). – Trai ba mươi tuổi đương xuân, Gái ba mươi tuổi đã loan về già (C-d). – Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (C-d).

    II. Cái độ thuần nhất của vàng: Vàng đủ mười tuổi, Vàng non mới có 7 tuổi.

    Tuồm

    Tuồm-luôm. Vấy-vá, bẩn-bỉu: Mồm miệng tuồm-luôm.

    Tuôn

    Tuôn. Theo ra một đường thẳng mà chảy ra thật nhiều: Nước suối tuôn ra. Nước mắt tuôn ra. Khói tuôn nghi-ngút. Nghĩa rộng: nói vãi tiền ra nhiều hay là phun chữ ra nhiều: Tuôn tiền ra để lo danh-phận. Ngồi đâu thì tuôn chữ ra đấy.

    VĂN-LIỆU. – Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài (K). Tuôn châu đòi trận, vỏ tơ trăm đường (K). – Suối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao (N. Đ. M). – Mây tuôn bể ái, nước dào sông ân (B. C.)

    Tuồn

    Tuồn-tuột. Xem tuột-tuột.

    Tuông

    Tuông. Xông vào: Gió tuông. Đạp tuyết tuông mây.

    Tuồng

    Tuồng. Lối hát diễn theo tích cổ, có lối-lăng bộ-tịch bắt-chước hệt như thực: Hát tuồng. Phường tuồng. Nghĩa rộng: bộ-tịch lối-lăng: Làm như tuồng con trẻ. Tuồng gì hoa thải hương thừa (K).

    VĂN-LIỆU. – Tuồng chi là giống hôi tanh (K). – Tuồng phi-nghĩa ở bất-nhân (K). – Tuồng gì những giống bơ-thờ quen thân (K).

    Tuồng-luông. Nói bộ trống trải không có ngăn-nắp: Cửa ngõ tuồng-luông. Nghĩa bóng: Nói về tính nết loang-toàng, chẳng giữ-gìn kiềm-thúc gì cả: Tính nết tuồng-luông.

    Tuốt

    Tuốt. 1. Nắm tay vào vật gì mà vuốt cho những cái bám vào vật ấy rời-rụng ra: Tuốt bông lúa. Tuốt ruột gà. Tuốt lươn. – 2. Nắm tay vào vật gì mà rút mạnh ra: Tuốt gươm.

    VĂN-LIỆU. – Đầy sân gươm tuốt sáng lòa (K). – Dưới cờ gươm tuốt nắp ra (K).

    Tuốt. Tất cả: Hơn tuốt mọi người.

    Tuốt-tuột. Tất cả: Chấp tuốt-tuột.

    Tuột

    Tuột. Thẳng một mạch, ngay lập tức: Sổ thẳng tuột. Chạy tuột về nhà. Cởi tuột áo ra. Vỡ tuột nợ.

    Tuột-tuột. Thường nói là “tuồn-tuột”. Thẳng băng, không có cái gì ngăn cản: Nước chảy tuột-tuột. Chạy tuột-tuột.

    Tuột. 1. Buột ra, sổ ra: Tuột tay đánh rơi cái chén. Tuột đầu dây. Tuột nút chỉ. – 2. Nói về da bị lột ra từng mảng: Bỏng tuột da. Lở tuột da.

    Túp

    Túp. Nhà tranh nhỏ và thấp: Ở trong cái túp. Dựng túp lều tranh.

    Tụt

    Tụt. Xụt xuống, lùi lại: Ở trên cây tụt xuống. Đang ở bậc cao lại xuống thấp.

    Tuy

    Tuy []. Dẫu.

    Tuy-nhiên []. Dẫu thế: Người tính khắc-nghiệt, tuy-nhiên cũng biết xử nhiều cái có trọng.

    VĂN-LIỆU. – Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp, vẫn mầm hoa sen (C-d). – Thài-lài mọc cạnh bờ sông, Tuy rằng xanh tốt vẫn tông thài-lài (C-d). – Mẹ già như quả đò-ho, Tuy rằng lá nhỏ thơm-tho đủ mùi (C-d). – Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Tuy rằng núi lở còn cao hơn gò (C-d). Sấm bên đông, động bên tây, Tuy rằng nói đấy nhưng đây động lòng (C-d). – Tuy quyến tước lớn mà phong-độ hèn (Nh-đ-m). Hạt tiêu tuy bé mà cay, Đồng tiền tuy bé mà hay cửa quyền. – Tuy rằng áo rách tầy sàng, Đủ đóng, đủ góp với làng thì thôi (C-d).

    Túy

    Túy []. Say (không dùng một mình).

    Túy-hương []. Lâng say: Lăn-lóc trong túy-hương. || Túy-ông []. Ông say rượu. || Túy-tâm []. Say đắm trong lòng: Túy-tâm về danh-lợi.

    Túy []. Phần lọc-lõi tinh-thuần (không dùng một mình): Tinh-túy. Quốc-túy.

    Tùy

    Tùy []. Theo: Tùy ý. Tùy lòng. Tùy tâm.

    Tùy-bút []. Gặp cái gì chép cái ấy: Chép tập tùy bút. || Tùy-hành []. Theo đi: Những người tùy-hành. || Tùy-nghi []. Theo thế nào là nên thì làm: Tùy-nghi mà châm-chước. || Tùy-tiện []. Cũng nghĩa như “tùy-nghi”. || Tùy-tùng []. Tuân theo: Tùy-tùng mệnh-lệnh của người trên. || Tùy-thân []. Đem theo bên mình: Giấy tùy-thân. || Tùy-viên []. Các nhân-viên đi theo vị quan trên: Các tùy-viên của quan sứ thần.

    VĂN-LIỆU. – Tùy cơ ứng biến. – Tùy gia phong kiệm. – Tùy kỳ sở thích. – Tùy đáo tùy biện. – Tùy mặt gửi lời. – Tùy người gửi của (T-ng).

    Tùy []. Một triều bên Tàu về đời Lục-triều, trước nhà Đường.

    Tủy

    Tủy []. Chất mềm ở trong xương ống: Nọc độc đã vào đến tủy.

    Tụy

    Tụy []. Nhọc mệt (không dùng một mình): Cúc-cung tận tụy.

    Tụy []. Khốn-khổ (không dùng một mình): Tiều-tụy.

    Tuyên

    Tuyên []. Làm cho rõ-rệt: Tuyên-bố. Tuyên ngôn. Tuyên sắc.

    Tuyên-bố []. Nói rõ ra cho mọi người biết: Tuyên-bố cái chính-kiến của mình. || Tuyên-cáo []. Bảo rõ cho mọi người biết: Tuyên-cáo tội-trạng của người bị cáo. || Tuyên-chiến []. Nói rõ cho bên địch biết là sẽ đánh: Gửi thư tuyên-chiến. || Tuyên-dương []. Làm cho rõ-rệt ra: Tuyên-dương cái giáo-lý. || Tuyên-độc []. Đọc lớn tiếng lên: Tuyên-độc chiếu chỉ. || Tuyên-ngôn []. Nói rõ cho mọi người biết: Tuyên-ngôn với công-chúng. || Tuyên-thệ []. Đọc rõ lời thề trước công-chúng: Quan tòa tuyên-thệ. || Tuyên-truyền []. Truyền-bá cho mọi người biết: Tuyên-truyền chủ nghĩa.

    Tuyên-quang []. Tên một tỉnh ở miền thượng-du xứ Bắc kỳ.

    Tuyến

    Tuyến []. Sợi (không dùng một mình): Vô-tuyến- điện. Kim-tuyến. Quang-tuyến.

    Tuyến-dẫn []. Dắt mối người này với người kia: Mượn người tuyến-dẫn.

    Tuyền

    Tuyền []. Suối. Xem “toàn”.

    Tuyền []. Trọn vẹn. Xem “toàn”.

    Tuyển

    Tuyển []. Kén chọn: Tuyển lính. Tuyển học-trò.

    Tuyển-cử []. Kén người và bầu lên thay mặt: Tuyển-cử nghị-viên. || Tuyển-trạch []. Lựa chọn: Tuyển-trạch quan lại.

    VĂN-LIỆU. – Nghiêm quân tuyển tướng sẵn-sàng (K). – Sẩy nghe thi tuyển đến kỳ (L-V-T).

    Tuyết

    Tuyết. Sợi mượt ở mặt các thứ hàng dệt bằng lông: Tuyết dạ. Tuyết nhung. Áo mặc rụng hết tuyết.

    Tuyết []. I. Chất nước ở trên không đông lại mà rơi xuống, sắc trắng tinh: Trời mưa tuyết. Trắng như tuyết.

    Tuyết-án []. Bàn tuyết. Thường dùng để gọi bàn của học-trò: Cần-cù tuyết án.

    VĂN-LIỆU. – Mai cốt-cách, tuyết tinh-thần (K). – Sương in mặt, tuyết pha thân (K). – Nửa rèm tuyết ngậm, bốn bề trăng thâu (K). – Tuyết sương ngày một hao mòn mình ve (K). – Gốc lan tuyết đóng, chăn cù gió đông (C. O).

    II. Rửa sạch: Tuyết hận. Tuyết sỉ.

    Tuyết-sơn []. Tên ngọn núi ở bên Ấn-độ, nơi Phật Thích-ca tu khổ-hạnh.

    Tuyệt

    Tuyệt []. 1. Dứt dứt: Tuyệt tình. Tuyệt giao. Tuyệt tự. Tuyệt lương. – 2. Cực kỳ, rất mực: Tuyệt hay. Tuyệt đẹp.

    Tuyệt-bút []. 1. Chữ viết lúc gần chết: Một thiên tuyệt bút gọi là để sau (K). – 2. Nói về bài văn tuyệt hay, hoặc bức vẽ tuyệt đẹp: Văn đến như thế thật là tuyệt-bút. || Tuyệt-cú []. Thơ tứ tuyệt. || Tuyệt-diệt []. Mất tiệt không còn gì: Giống nòi tuyệt-diệt. || Tuyệt-đại []. Hơn hết cả đời: Tuyệt-đại tài-nhân. || Tuyệt-đích []. Cái đích cao tột: Đi cho đến chỗ tuyệt-đích. || Tuyệt-đối []. Hơn hết, không còn cái gì đối với được. Trái với tương-đối: Quyền tuyệt-đối. || Tuyệt-nhiên []. Hết sạch, mất sạch: Tuyệt-nhiên không thấy tin-tức gì. Tuyệt-nhiên không hệ-lụy gì. || Tuyệt-sắc []. Cái sắc đẹp không ai hơn nữa: Tuyệt-sắc giai-nhân. || Tuyệt-tự []. Hết con cháu nối dõi: Nhà tuyệt-tự. || Tuyệt-thế []. Cũng nghĩa hư “tuyệt-đại”. || Tuyệt-thực []. Nhịn đứt không ăn: Tuyệt-thực ba ngày. || Tuyệt-vọng []. Mất hết hy vọng: Bệnh nguy-hiểm tuyệt-vọng không chữa được.

    VĂN-LIỆU. – Phong-tư tài-mạo tuyệt vời (K). – Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K). – Nên câu tuyệt-diệu ngụ trong tính-tình (K).



    Tư. Bốn, thứ bốn: Tư bề. Thứ tư.

    VĂN-LIỆU. – Tư bề trướng gấm, màn đào (Nh-đ-m). – Mông mênh non nước tư bề (H.Chừ). Hay tám vạn nghìn tư mặc kệ, Không quân thần phụ tử, đếch ra người.

    Tư []. I. Nghĩ: Tư-lự.

    Tư-lự [] Lo-nghĩ: Người hay tư-lự. || Tư-tưởng []. Tưởng nghĩ: Tư-tưởng cao xa. Người có tư-tưởng. || Tư-trào []. Trào-lưu của một tư-tưởng: Tư-trào dân- chủ rất mạnh.

    II. Nhớ: Tương tư. Tư gia.

    VĂN-LIỆU. – Quá-quan này khúc Chiêu-quân, Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia (K).

    Tư []. Riêng tây: Tư-tình. Tư-thất. Tư-hiềm. Thiên-tư.

    Tư-bôn []. Nói người con gái trốn nhà theo trai:

    Con gái tư-bôn theo người ta. || Tư-dục []. Lòng dục riêng: Phải đè nén tư-dục. || Tư-đức []. Đức riêng của từng người, đối với công-đức: Người có tư-đức tốt mà công-đức kém. || Tư-gia []. Nhà riêng: Các tư-gia phải góp tiền canh điếm. || Tư-hiềm []. Cái hiềm riêng: Vì tư-hiềm mà bỏ việc công. || Tư-kỷ []. Riêng một mình: Kẻ tiểu nhân chỉ có lòng tư-kỷ. || Tư-sản []. Tài-sản riêng của người ta: Nhà-nước lấy tư-sản của ai thì phải đền tiền. || Tư-tâm []. Lòng tư-kỷ: Làm việc không nên có tư-tâm. || Tư-tình []. 1. Tình riêng: Việc công đâu dám bợn chi tư-tình (Nh-đ-m). – 2. Nói người đàn ông, người đàn bà có lòng yêu riêng nhau: Hai người có tư tình với nhau. || Tư-túi. Bênh vực, giúp đỡ một cách thầm kín: Mẹ tư-túi cho con gái. || Tư-thất []. Nhà ở của các quan, trái với công đường/ || Tư-thông []. Thông riêng với nhau: Trai gái tư-thông. Tư-thông với giặc. || Tư-thù []. Thù-riêng: Vì tư-thù mà giết nhau. || Tư-thục []. Trường học tư: Mở trường tư-thục. || Tư-vị []. Cũng nghĩa như “tây-vị”: Tư-vị cho người nhà. || Tư-ý []. Ý riêng: Mỗi người có một tư-ý.

    VĂN-LIỆU. – Công, tư vẹn cả hai bề (K).

    Tư []. I. Của-cải (không dùng một mình): Tư-bản.

    Tư-bản []. Của-cải vốn-liếng: Nhà tư-bản. || Tư-lương []. Lương dự-bị để đi ra ngoài: Đi đường xa phải có đủ tư-lương. Nghĩa bóng: những cái dự-bị sẵn để làm việc gì: Làm lành, làm phúc là tư-lương để sang tĩnh-thổ. || Tư-sản []. Vốn-liếng sản-nghiệp: Nhà có tư-sản. || Tư-trang []. Của của con gái mang về nhà chồng: Con gái về nhà chồng có nhiều tư trang.

    II. Cái mà trời bẩm sinh ra: Thiên-tư. Thông minh vốn sẵng tư trời (K).

    Tư-cách []. 1. Tài lực: Đủ tư-cách làm thầy. – 2. Bộ điệu: Tư-cách đê-tiện. || Tư-chất []. Khí-chất của trời phú cho: Tư-chất thông minh.

    III. Giúp (không dùng một mình): Tư-cấp.

    Tư-cấp []. Giúp cho: Tư-cấp kẻ bần hàn. || Tư-trợ []. Giúp đỡ: Tư-trợ họ-hàng.

    Tư []. Dáng-dấp (không dùng một mình): Tư-dung.

    Tư-dung []. Dáng-dấp người đàn bà: Tư-dung yểu-điệu. || Tư-mạo []. Cũng nghĩa như “tư-dung”.

    Tư []. Cũng đọc là ti. Coi giữ: Tư pháp.

    Tư-lệnh []. Chức quan võ coi một sư-đoàn. || Tư-mệnh []. Giữ cái mệnh người ta: Thày thuốc tư-mệnh người ta. || Tư-nghiệp []. Chức giáo-sư trường Quốc-tử-giám. || Tư-pháp []. Chức quan coi về hình-án. || Tư-vụ []. Chức quan nhỏ ở trong Lục-bộ.

    Tư []. Nói về quan chức ngang hàng gửi công-văn cho nhau: Quan tỉnh này tư tờ sang cho quan tỉnh khác.

    Tư []. Bàn hỏi công việc (không dùng một mình): Tư-vấn. Tư-nghị.

    Tư-vấn []. Nói về người trên bàn hỏi công việc với người dưới: Chính-phủ tư-vấn đại-biểu của nhân-dân.

    Tư []. Tưới (không dùng một mình).

    Tư-bồi []. Bón tưới vun đắp: Tư-bồi cây đức. || Tư-dưỡng []. Bồi bổ gây nuôi: Tư-dưỡng tinh-thần. || Tư-nhuận []. Tưới thấm: Cây được mưa móc tư-nhuận thì chóng tốt.

    Tư []. Ấy, này: Bỉ sắc, tư phong.

    Tư-văn []. Trong đám nho-học: Hội tư-văn ở các làng.

    VĂN-LIỆU. Thăm-thẳm thay! miếu đức thánh-nhân, Mối tư-văn dựng để muôn đời (phú cổ Gia-định).

    Tứ

    Tứ []. Bốn: Tứ thời.

    Tứ-bàng []. Bốn bên láng-giềng: Đòi tứ-bàng ra hỏi chứng. || Tứ-bình []. Bốn bức liễn viết chữ hay vẽ cảnh: Bức tranh tứ-bình. || Tứ-chi []. Hay tay và hai chân: Tứ chi mỏi mệt. || Tứ-chiếng. Bốn phương: Gái giang hồ, trai tứ-chiếng. || Tứ-dân []. Bốn hạng dân trong xã-hội: sĩ, nông, công, thương. || Tứ-đức []. Bốn đức của người đàn bà: công, dung, ngôn, hạnh: Đàn bà phải giữ tứ-đức cho trọn vẹn. || Tứ-hải []. Bốn bể, dùng để nói chung cả thiên-hạ: Tứ hải giai huynh-đệ. || Tứ-khoái []. Bốn cái sướng ở đời. || Tứ-linh []. Bốn giống vật thiêng: long, li, qui, phượng: Vẽ tứ-linh. || Tứ-lục []. Thể văn chữ hán, có đối mà không có vần. || Tứ-phía. Bốn bề chung quanh. || Tứ-phối []. Bốn bực đại-hiền được thờ chung với đức Khổng-tử: Nhan-tử, Tăng-tử, Tử-tư và Mạnh-tử. || Tứ-phủ []. TIếng của bên đạo chư-vị, thờ bốn phủ là: thiên-phủ, địa-phủ, thủy-phủ, nhạc-phủ. || Tứ-phương []. Bốn phương. || Tứ-quí []. Bốn mùa. || Tứ-sắc []. Lối chơi bài lá, mỗi thứ bốn quân. || Tứ-tán []. Tan loạn cả bốn phía: Giặc đến, dân chạy tứ-tán. || Tứ-tung. Tung-tóe bừa-bãi: Đồ-đạc vất tứ-tung. || Tứ-tuyệt []. Thể thơ bốn câu không có đối. || Tứ-tượng []. Bốn cái tượng do âm-dương mà sinh ra, tức là thái-dương, thiếu-dương, thái-âm, thiếu-âm: Lưỡng-nghi sinh tứ-tượng. || Tứ-thể []. Bốn lối viết chữ nho: chân, thảo, triện, lệ. || Tứ-thư []. Bốn pho sách nho: Đại-học, Trung-dung, Luận-ngữ, Mạnh-tử. || Tứ-thời []. Bốn mùa. || Tứ-trụ []. Bốn cột cái. Nghĩa bóng: Bốn quan đại-thần ở trong triều: Đông-các, Võ-hiển, Văn-minh, Cần-chánh. || Tứ-vi []. Bốn phía chung quanh: Tứ-vi xây tường. || Tứ-xứ. Cũng nghĩa như “tứ-chiếng”.

    VĂN-LIỆU. – Tứ cố vô thân. – Tứ thời, bát tiết. – Tứ tung, ngũ hoành (T-ng). – Bướm ong bay lại ầm-ầm tứ-vi (K). – Tam-tòng, tứ-đức dưới trên thuận hòa (H-chừ). – Có cây cổ-thụ, có hoa tứ-thời (C-n). – Bạn vàng gặp lại bạn vàng. Long, ly, qui, phượng một đoàn tứ-linh (Việt-nam phong-sử). – Ăn sung ngồi gốc cây sung, Ăn rồi lại ném tứ tung, ngũ hoành (C-d).

    Tứ []. I. Bốn (viết-kép).

    II. Hàng, quán (không dùng một mình): Thị tứ.

    Tứ []. Ý nghĩ: Ý tứ. Văn ít tứ.

    Tứ []. Nhòm (không dùng một mình): Khung-tứ.

    Tứ []. Buông lỏng: Túng tứ. Phóng tứ.

    Tứ []. Nói về vua ban cho: Sắc tứ. Ân tứ.

    Tứ []. Xe đóng bốn con ngựa: Muôn chung, nghìn tứ, cũng là có nhau (K).

    VĂN-LIỆU. – Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy (T-ng).

    Từ

    Từ. Thứ khoai có bột trắng: Nấu canh củ từ.

    Từ. Kể khởi đầu: Từ sáng đến tối, Từ xưa đến nay, Từ phương nam đến phương bắc.

    VĂN-LIỆU. – Từ phen đử biết tuổi vàng, Tình càng thấm-thía, dạ càng ngẩn-ngơ (K). – Chút lòng trinh-bạch từ sau xin chừa (K). – Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mới là (K). – Chơi trăng từ thuở trăng tròn, Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây (C-d). – Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy ngã ba khó về (C-d).

    Từ []. I. Lời. Cũng nghĩa như chữ từ [].

    Từ-điển []. Sách biên chép những điển cổ về từng chữ từng câu văn. || Từ-nguyên []. Sách khảo-cứu cái nguồn gốc của từng câu văn cổ.

    II. Chối, nhường, không nhận, xin thôi: Từ quan. Từ chức.

    Từ-chối. Không nhận: Cho đi làm quan mà từ chối. || Từ-tạ []. Chối không nhận và tạ ơn: Tỏ lời từ-tạ. || Từ-nan []. Chối sự khó: Không dám từ-nan. || Từ-tốn []. Nhường nhịn hòa thuận: Ăn nói từ-tốn.

    III. Dã nhau: Từ-biệt.

    Từ-biệt []. Từ nhau lúc biệt: Từ-biệt lên đường. || Từ-dã. Cũng nghĩa như “từ”. || Từ-trần []. Từ-biệt cõi trần, chết: Đã vội từ-trần.

    Từ []. 1. Lành: Hiền từ. Từ-bi. – 2. Chữ dùng để gọi người mẹ: Gia-từ, tôn-từ.

    Từ-ái []. Lòng lành yêu người: Mở lòng từ-ái. || Từ-bi []. Hiền lành thương người: Từ-bi bác-ái. || Từ-tâm []. Lòng lành: Một tấm từ-tâm. || Từ-thiện []. Lòng lành làm phúc: Làm việc từ-thiện.

    Từ []. I. Thong-thả.

    Từ-từ []. Thong-thả: Đi từ-từ. Làm từ-từ.

    II. Tên một họ.

    Từ []. Miếu thờ: nhà thờ: Linh-từ. Từ-đường.

    Từ-đường []. Nhà thờ họ: Lễ từ-đường.

    Từ []. Chất có tính hấp dẫn như đá nam-châm.

    Từ-khí []. Khí hút mạt sắt của đá nam-châm: Ở trong địa-cầu có từ-khí. || Từ-lực []. Sức hút của đá nam-châm: Kim địa-bàn do từ-lực mà chỉ phương-nam. Từ-thạch []. Đá nam-châm.

    Tử

    Tử []. I. Con.

    Tử-cung []. Dạ con: Đau tử-cung. || Tử-đệ []. Con em. Nói chung về những người dưới: Các tử-đệ đều tùng-phục. || Tử-tức []. Con cái: Hiếm đường tử-tức.

    II. Thầy: Khổng-tử. Mạnh-tử.

    Tử-sử []. Sách của chư hiền và các bộ sử: Xem rộng tử-sử.

    III. Một tước trong năm tước, dưới tước bá, trên tước nam: Phong tước tử.

    Tử []. Chết: Nghĩa tử là nghĩa tận.

    Tử-địa []. Chỗ nguy hiểm: Sa vào tử-địa. || Tử-hình []. Tội bắt phải chết: Xử án tử-hình. || Tử-khí []. Khí lạnh lẽo của người chết: Tử-khí lạnh lẽo. || Tử-nạn []. Chết về nạn nước: Trong khi kinh-thành thất-thủ, nhiều người tử-nạn. || Tử-sĩ []. Người chết trận: Hồn tử-sĩ gió ù-ù thổi (Ch-Ph). || Tử tiết []. Chết vì tiết-nghĩa: Những người trung-thần tử-tiết. || Tử-tội []. Tội chết: Giết người bị xử tử-tội. || Tử-thai []. Cái thai chết trong bụng mẹ. || Tử-thi []. Thây người chết: Khám tử-thi. || Tử-trận []. Chết trận: Binh lính tử-trận.

    VĂN-LIỆU. – Tham sinh, úy tử. – Sinh ký, tử qui. – Tử tình tử tội (T-ng). – Đau lòng tử-biệt, sinh-ly (K). – Tử sinh liều giữa trận liền (K). – Tử sinh vẫn giữ lấy lời tử sinh (K).

    Tử []. 1. Giống cây to thường trồng ở đầu làng, dùng để chỉ quê hương: Đoái thương muôn dặm tử-phần. Hồn quê theo ngọn mây lần xa-xa (K). 2. Thứ gỗ để đóng quan tài: Sắm sanh nếp tử, xe châu (K).

    Tử-lý []. Nói về quê hương: Kẻ về tử-lý người vào ngọc-kinh (Nh-đ-m). || Tử-phần []. Cây tử và cây phần, dùng để chỉ quê hương.

    Tử []. Tía.

    Tử-khuyết []. Cửa nhà vua sơn tía: Ngửa trông tử-khuyết. || Tử-tô []. Thứ rau thơm, lá một mặt tía, thường dùng làm thuốc. || Tử-vi []. Thứ cây nhỏ có hoa sắc tía.

    Tử-tế []. Chu đáo, nhiệm-nhặt, kỹ-càng. Dùng rộng sang tiếng Nam nói người hay, người tốt bụng. Kỹ-càng: Làm cho tử-tế. Người tử-tế. Ăn ở tử-tế.

    Tử-vi []. 1. Tên một vị sao chính trong phép lấy số: Tử-vi chiếu mệnh. – 2. Tên vị thần: Tử-vi trấn thạch. – 3. Phép tính số theo các vì sao: Lấy số tử-vi.

    Tữ

    Tữ []. Nén đi, chặn đi: Tữ lòng tham.

    Tự

    Tự []. 1. Chữ: Viết bất thành tự. – 2. Tên đặt để tỏ nghĩa tên chính của người: Tố-như là tên tự ông Nguyễn-Du.

    Tự-dạng []. Dáng chữ: So tự-dạng. || Tự-điển []. Sách thích nghĩa và chua điển-tích các chữ: Tra tự-điển. || Tự-học []. Môn học khảo-cứu về nguồn gốc chữ: Bàn về tự-học. || Tự-tích []. Dấu vết chữ viết của người xưa: Tự-tích hãy còn. || Tự-vựng []. Cũng nghĩa như tự-điển.

    VĂN-LIỆU. – Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (T-ng).

    Tự []. I. Từ: Tự trước đến giờ. Tự tư hướng hậu.

    II. Chính thân mình: Tự tay làm ra.

    Tự-ái []. Mình từ yêu mình: Lòng tự-ái của người ta. || Tự-ải []. Tự mình thắt cổ mình: Kẻ phẫn chí tự-ải. || Tự-cam []. Tự mình cam chịu: Tự cam chịu lỗi. || Tự-cao []. Mình tự làm cao mình: Không nên tự cao. || Tự-cường []. Mình tự làm cho mạnh-mẽ lên: Người ta phải tự cường mới làm nên việc. || Tự-chủ []. Mình tự-chủ lấy mình: Giữ lấy quyền tự-chủ. || Tự-chuyên []. Mình chuyên lấy một mình mình: Đạo làm thần-tử dám hầu tự-chuyên (Nh-đ-m). || Tự-do []. Được thung-dung theo ý muốn của mình, không bị ai bó buộc kiềm-chế: Có quyền tự-do. || Tự-đắc []. 1. Nói về người đã học, đã tu đến bậc hoàn-toàn, tự lấy làm vui làm thích: Người quân-tử ở vào cảnh nào cũng tự-đắc. – 2. Mình tự cho mình là được, là giỏi, là hay: Có tính tự-đắc. || Tự động []. Tự mình chuyển động: Xe tự-động. Dân có tính tự-động. || Tự-hoại []. Tự mình làm hư-hoại: Cơ-nghiệp như thế mà tự-hoại chết. || Tự-khi []. Mình tự dối mình: Tu-thân trước hết không nên tự-khi. || Tự-khí []. Tự làm hư-hỏng mình: Người không biết tu-tỉnh là người tự-khí. || Tự-khiêm []. Tự nhún mình: Câu nói tự-khiêm. || Tự-kỷ []. Chính tự mình: Tự-kỷ làm lấy không mượn ai. || Tự-lập []. Tự gây dựng lấy mình: Người ta phải biết tự-lập. || Tự-liệu []. Tự mình lo-liệu lấy mình: Phải nên tự-liệu. || Tự-lợi []. Mình lo lợi mình: Những người ích-kỷ chỉ biết tự-lợi. || Tự-lực []. Tự sức mình: Tự-lực làm nên. || Tự-lượng []. Tự mình lượng được mình: Không biết tự-lượng. || Tự-mãn []. Tự lấy làm đầy đủ: Người tự-mãn không bao giờ tiến lên được. || Tự-nhiệm []. Mình chắc ở mình: Tự-nhiệm làm việc lớn. || Tự-phản []. Mình trở lại xét mình: Tự-phản để biết lỗi mình. || Tự-phụ []. Mình tự cậy mình là giỏi: Tự-phụ là hơn người. || Tự-quyết []. Tự mình quả-quyết: Làm việc gì cũng tự-quyết không hỏi ai. || Tự-sát []. Mình tự giết mình: Cái họa tự-sát. || Tự-tại [] (tiếng nhà Phật). Chỗ nào, lúc nào cũng có mình ở đó: Quang-minh tự-tại. || Tự-tận []. Cũng nghĩa như “tự-tử”. || Tự-tiện []. Tự mình theo sự tiện của mình mà làm, không kiêng dè gì: Tự-tiện lấy không hỏi ai. || Tự-tin []. Tự mình tin mình: Có lòng tự-tin mới làm nổi công việc. || Tự-túc []. Tự lấy làm đủ: Người không biết tự-túc cứ doanh-cầu không chán. || Tự-tư []. Vụ lấy phần riêng mình: Làm việc công mà có bụng tự-tư. || Tự-thị []. Cạy tài sức của mình: Tự-thị giàu sang mà khinh người. || Tự-thị []. Tự mình cho mình là phải: Cái gì cũng tự-thị. || Tự-trị []. Tự mình trị lấy, không phải chịu quyền ai: Làm người phải biết tự-trị. Việc tự-trị trong nước. || Tự-trọng []. Mình làm cho mình được tôn trọng: Người ta phải biết tự-trọng. || Tự-vẫn []. Tự mình cắt cổ mình mà chết: Thất-vọng mà tự-vẫn. || Tự-vệ []. Mình giữ lấy mình: Người ta ai cũng có quyền tự-vệ. || Tự-ý []. Theo ý của mình: Làm gì cũng tự-ý không hỏi ai.

    III. Đương khi không mà thành ra có: Tự-nhiên.

    Tự-dưng. Đương khi không mà sẩy ra: Tự-dưng ngã lăn ra. || Tự-khắc. Đương khi không mà được ; Ngay thẳng mà làm tự-khắc rồi giàu. || Tự-nhiên []. Đương khi không mà hóa ra thế: Cuộc xoay vần tự-nhiên của tạo-hóa. Tự-nhiên mà thành ra giàu có.

    IV. Bởi: Tự đâu mà hỏng việc.

    Tự []. Chùa: Thần-tự, Phật-tự.

    Tự []. I. Bài tựa: Viết bài tự sách.

    II. Thứ bậc: Thứ-tự. Trật-tự.

    Tự []. Thờ: Tế-tự. Phụng-tự.

    Tự-điền []. Ruộng để lấy hoa lợi mà làm việc cúng tế: Làng có tự-điền. || Tự-khí []. Đồ thờ: Tự-khí trong văn miếu. || Tự-sự []. Việc cúng tế: Tự-sự phải cho kính-cẩn.

    Tự []. Bày tỏ: Tự-tình. Phô-tự.

    Tự-sự []. Kể đầu đuôi việc: Viết bài tự-sự. || Tự-tình []. Bày tỏ tình ý: Văn tự-tình. || Tự-thuật []. Kể lại, thuật lại: Mấy lời tự-thuật.

    VĂN-LIỆU. – Dan tay về chốn trướng-mai tự-tình (K).

    Tự []. Giống, như: Tương-tự.

    Tự-hồ []. Giống như là: Tự-hồ sắp có chiến tranh.

    Tự []. Mối: Thống-tự.

    Tự-luận []. Lời bàn chia ra từng mối đặt ở đầu quyển sách: Làm bài tự-luận. || Tự-ngôn []. Cũng nghĩa như tự-luận.

    Tự []. Dõi: Lập-tự. Tuyệt-tự. Kế-tự.

    Tự-quân []. Ông vua nối ngôi: Tự-quân mới lên ngôi. || Tự-tôn []. Cháu thừa-tự ông bà. || Tự-tử []. Con

    thừa-tự cha mẹ. || Tự-tục []. Nối dõi: Tự-tục nghiệp nhà.

    Tự-đức []. Tên niên-hiệu vua Dực-tôn vua thứ tư triều Nguyễn.

    Tưa

    Tưa. Thứ bệnh trẻ con, lưỡi ban trắng ra, bú không tiêu, hay trớ: Chữa cho khỏi tưa.

    Tứa

    Tứa. Nói trẻ-con bú sữa no quá mà ứa ra: Thằng bé bú no hay tứa.

    Từa

    Từa-tựa. Xem “tựa-tựa”.

    Tửa

    Tửa. Giống ròi mới nở: Ròi lớn, tửa nhỏ.

    Tựa

    Tựa. Bài văn đầu đề quyển sách, tức là tự []: Đề bài tựa.

    Tựa. Dựa vào: Tựa tay vào má. Đứng tựa cửa.

    VĂN-LIỆU. – Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh lấy ai đó giờ (K). – Khi tựa gối, khi cúi đầu, Khi vỏ chín khúc, khi chau đôi mày (K).

    Tựa. Giống như: Hai thứ hàng tựa nhau.

    Tựa-tựa. Thường nói là “từa-tựa”. Hơi giống.

    VĂN-LIỆU. – Lòng thiếp tựa bóng trăng theo dõi (Ch. Ph).

    Tức

    Tức. 1. Hơi đầy lên khó thở: Tức ngực. Đau tức. Nghĩa rộng: Giận bực không nói ra được mà khó chịu: Tức mình. Tức khí. – 2. Bí, chẹt, bức: Áo may chật, mặc tức nách. Tức nước vỡ bờ.

    Tức mình. Bực trong mình: Nghe chuyện trái tai mà tức mình. || Tức-tối. Nói chung về sự tức bực: Tức-tối ruột gan. || Tức-tức. Hơi tức.

    VĂN-LIỆU. – Tức như bò đá (T-ng). – Gà tức nhau tiếng gáy (T-ng). – Tức gan riêng giận trời già (K). – Gan càng tức-tối, ruột càng xót-xa (K).

    Tức []. I. Liền ngay: Lập tức. Tức khắc. tức thì.

    Tức-cảnh []. Ngay cảnh đó: Làm thơ tức-cảnh. || Tức-khắc []. Ngay khắc ấy: Làm tức-khắc. || Tức-tốc []. Mau ngay lập tức: Đi tức-tốc. || Tức-thì []. Ngay lúc ấy: Vực ngay lên ngựa tức thì (K). || Tức-thị []. Chính là: Tâm tức thị Phật.

    II. Lên, tới: Tức vị.

    Tức-vị []. Lên ngôi: Tức-vị hoàng-đế.

    Tức []. I. Tiền lãi: Lợi-tức. Bản-tức.

    II. Hơi thở: Nhất tức.

    III. Âm-tín (không dùng một mình): Tiêu-tức.

    IV. Con (không dùng một mình): Tử-tức.

    V. Nói làm việc lao-lực rồi nghỉ: Được ngày hưu-tức.

    Tức []. Con dâu: Tức-phụ.

    Tức-phụ []. Con dâu.

    Tưng

    Tưng-bừng. Dộn-dịp, vui-vẻ: Đình-đám tưng-bừng.

    VĂN-LIỆU. –Tưng-bừng sắm-sửa áo xiêm (K). – Phủ-đường dọn dẹp tưng-bừng (Nh-đ-m). – Tưng-bừng sắm-sửa lễ-nghi (H-T). – Nức nô cảnh Phật tưng-bừng hội xem (B-C).

    Tưng-hửng. Nói về cái bộ người đang thích cái gì mà mất, thành ra ngơ-ngẩn: Tưng-hửng như mèo mất tai.

    Từng

    Từng. Xem “tầng”.

    Từng. Mỗi cái một: Từng người. Từng ngày. Từng cái.

    Tước

    Tước []. Danh-vị của nhà vua phong cho chư-hầu về đời phong-kiến: Năm tước là: công, hầu, bá, tử, nam.

    Tước-lộc []. Nói chung về phẩm-tước lương-bổng: Hưởng tước-lộc của triều-đình. || Tước-vị []. Tước và ngôi. Nói chung về phẩm-vị: Tước-vị cao-sang.

    Tước []. Chim sẻ.

    Tước-bình []. Cái bình-phong vẽ con sẻ. Theo điển cổ ở bên Tàu, người muốn kén rể để cái bình-phong vẽ con chim sẻ, ai bắn trúng vào con chim sẻ thì gả con cho.

    VĂN-LIỆU. – Tước-bình thử mở xem tên ai vào (H-T). – Tước-bình ngấp-nghé đợi tin (H-Chừ).

    Tước []. Bóc mà kéo dọc xuống: Tước vỏ cây. Tước lạt. Nghĩa bóng: Lột bỏ: Tước chức. Tước ngôi thứ.

    Tước-đoạt []. Bóc lột: Tước-đoạt chính-quyền.

    Tươi

    Tươi. Còn sống, còn xanh, còn tốt, chưa chết , chưa úa, chưa ươn: Hoa tươi, Cau tươi, Cá tươi. Nghĩa bóng: Vẻ linh-hoạt xinh đẹp: Cười tươi. Mặt tươi.

    Tươi cười. Vui vẻ: Bộ mặt tươi cười. || Tươi-tắn. Nói chung về sự tươi: Đồ ăn tươi-tắn.|| Tươi-tỉnh. Nói về sắc mặt vui-vẻ, hớn-hở: Mặt mũi tươi-tỉnh. || Tươi-tốt. Xanh đẹp: Cây cối tươi-tốt.

    VĂN-LIỆU. – Ăn sống, nuốt tươi. – Đắt như tôm tươi. – Miệng cười tươi như hoa nở (T-ng). – Tiền chi mua được cá tươi, Mua rau mới hái, mua người nở nang. – Ai lên nhắn chị hàng cau, Chiếu buồm dấp nước giữ màu cho tươi (C-d). – Chẳng gì tươi tốt bằng vàng, Chẳng gì lịch sự nở-nang bằng tiền (C-d). – Mặn khen nét bút càng nhìn càng tươi (K). – Thung già còn khỏe, huyên già còn tươi (K). – Muôn hồng nghìn tía đua tươi (C-o). – Vẻ phù-dung một đóa khoe tươi (C-o).

    Tươi. Nói về lúc cân, bên hàng nặng hơn bên quả cân một tí: Tươi đồng cân.

    Tưới

    Tưới. Rưới nước vào: Tưới cây. Tưới đường.

    VĂN-LIỆU. – Tưới ra đã khắp, thấm vào đã sâu (K). – Cho hay giọt nước cành dương, Lửa lòng tưới tắt mọi đường trần-duyên (K). – Móc mưa nhuần tưới trong ngoài trăm quan (L-V-T).

    Tươm

    Tươm. Chững-chàng lịch-sự: Ăn mặc tươm.

    Tươm-tất. Do chữ tiêm-tất nói trạnh ra. Xem “tiêm-tất”

    Tươm. Nói cái bộ xơ ra, tươm ra: Áo quần rách tươm.

    VĂN-LIỆU. – Nghĩ chi cho nát dạ người như tươm (H-T).

    Tươm. Rướm ra: Tươm máu. Mình tươm mồ-hôi.

    Tướn

    Tướn. Do chữ tiến nói trạnh. Tiến đen: Khách-khứa tướn đến đầy nhà.

    Tương

    Tương []. Thứ nước chấm làm bằng đậu nành với xôi để mốc, và muối: Thịt bò chấm tương.

    VĂN-LIỆU. – Nát như tương (T-ng). – Tương cà là gia-bản (T-ng). – Muốn ăn đậu phụ, tương tàu, Mài dao đánh kéo gọt đầu đi tu (C-d).

    Tương []. Cùng nhau: Tương-thân. Tương-ái. Tương-đối.

    Tương-đắc []. Hợp ý nhau: Hai người tương-đắc với nhau. || Tương-đối []. Đối nhau, so sánh với nhau được, trái với tuyệt đối: Trong vũ trụ cái gì cũng là tương-đối cả. || Tương-đương []. Ngang nhau, bằng nhau: Sức học hai người tương-đương nhau. || Tương-kiến []. Gặp nhau, giáp mặt nhau: Mới tương-kiến một lần mà đã thân. || Tương-ngộ []. Gặp nhau: Anh-hùng tương-ngộ. || Tương-phản []. Trái nhau: Hai ý-kiến tương-phản nhau. || Tương-phùng []. Gặp gỡ nhau: Nghĩa tương-phùng. || Tương-tế []. Giúp đỡ lẫn nhau: Hội tương-tế. || Tương-tư []. Nói về trai gái yêu nhau mà nhớ nhau luôn: Phải bệnh tương-tư. || Tương-tự []. Giống nhau: Hai cái lọ tương-tự nhau. || Tương-tri []. Biết rõ bụng nhau: Một lời cũng đã tiếng rằng tương-tri (K). || Tương-truyền []. Truyền lần đi: Tương-truyền bà Âu-cơ đẻ 100 trứng. Tâm-học tương-truyền.

    VĂN-LIỆU. – Hoạn-nạn tương-tế. – May thay giải-cấu tương-phùng (K). – Giữa đường đứt gánh tương-tư (K). – Nước bèo để chữ tương-phùng kiếp sau (K). – Một đời hả dễ tương-phùng mấy khi (H-Chừ). – Bạn-bè là nghĩa tương-tri, Sao cho sau trước một bề mới nên (C-d).

    Tương []. Tên một con sông ở tỉnh Hồ-nam bên Tàu. Tục truyền hai vợ vua Thuấn là Nga-hoàng, Nữ-anh ngồi bên sông Tương khóc chồng, vẩy nước mắt vào cây trúc thành vết: Chưa xong điều nghĩ đã dào mạch Tương (K).

    VĂN-LIỆU. – Sông Tương một giải nông sờ, Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia (K). – Mành tương phân-phất gió đàn (K).

    Tương []. Sắp, hầu, (không dùng một mình): Tương-lai.

    Tương-lai []. Sắp tới: Lo cuộc tương-lai.

    Tướng

    Tướng []. I. Hình dáng: Xem tướng. Tướng quí.

    Tướng-mạo []. Hình dáng: Tướng-mạo đường-đường. || Tướng-sĩ []. Người coi tướng: Có người tướng-sĩ đoán ngay một lời (K).

    II. Người chủ-trương việc chính-trị trong nước: Tể-tướng. Thủ tướng. Tướng-công.

    Tướng công []. Tiếng gọi các quan đại-thần. || Tướng-quốc []. Quan tể-tướng cầm quyền-chính trong nước.

    III. Cái gì nó hình-hiện ra: Cái tướng của mọi sự mọi vật là do cái tâm sinh ra.

    Tướng []. Chức quan võ coi việc binh: Đại-tướng. Trung-tướng.

    Tướng-lược []. Mưu chước của người làm tướng: Người có tướng-lược. || Tướng-môn []. Dòng nhà tướng: Đòng-dõi tướng-môn. || Tướng-quân []. Chức quan coi một đạo quân. || Tướng-sĩ []. Nói chung về quan võ: Tướng sĩ hết lòng với nước. || Tướng-súy []. Nói chung về người làm tướng: Các hàng tướng-súy. || Tướng-tá []. Hàng tướng và hàng tá: Ban thưởng cho các tướng-tá.

    VĂN-LIỆU. – Tướng chuộng nhiều quân, dân chuộng nhiều người (T-ng). – Tiệc bày thưởng tướng, khao quân (K). – Dạn dày cho biết gan liền tướng-quân (K).

    Tường

    Tường []. Bức xây bằng gạch hay đắp bằng đất để ngăn từng buồng hay từng nhà: Xây tường. Đắp tường.

    Tường hoa. Tường xây thấp, ngăn đất ra để làm dàn hoa.

    VĂN-LIỆU. – Tường đông ong bướm đi về mặc ai (K). – Bên tường thấp-thoáng bóng huỳnh (C.O). – Trập-trùng vách phấn, tường hoa (Nh-đ-m).

    Tường []. Tỏ rõ: Chưa tường thực hư. Đi tường lý-trưởng.

    Tường-tận []. Rõ rệt: Kể-lể tường-tận. || Tường-tình []. Tình-trạng rõ-ràng: Giãi hết tường-tình.

    VĂN-LIỆU. – Tiên hoa trình trước án phê xem tường (K).

    Tường []. Lành, điềm lành: Cát-tường. Bất-tường.

    Tường []. Nhà học ở các làng về đời cổ.

    Tường-tự []. Nói chung về các nhà học ở các làng về đời cổ.

    Tường-vi []. Giống cây có hoa đẹp.

    Tưởng

    Tưởng []. Nghĩ đến, nhớ đến: Nỗi niềm tưởng đến mà đau (K).

    Tưởng-tượng []. Nghĩ ra cái hình-tượng của một vật gì, một việc gì: Trí tưởng-tượng. || Tưởng-vọng []. Mong ước: Tưởng-vọng những sự cao xa.

    VĂN-LIỆU. – Nghề riêng nhớ ít tưởng nhiều (K). – Trăng hoa chẳng tưởng giữ-gìn tấm son (Tr. Th). – Tưởng rằng đá nát thì thôi, Hay đâu đá nát nung vôi lại nồng (C-d).

    Tưởng []. Khen: Tán-tưởng.

    Tưởng-lệ []. Khen ngợi, khích-khuyến: Tưởng-lệ người có công. || Tưởng lục []. Giấy khen: Được thưởng tưởng-lục.

    Tượng

    Tượng []. I. Hình-trạng hiển hiện ra: Xem hiện-tượng trên trời.

    Tượng-hình []. Lối chữ, theo hình-tượng của các vật.

    II. 1. Con voi: Quản tượng. Tàu tượng. – 2. Tên một quân cờ trong cờ tướng: Gềnh tượng.

    Tượng []. Hình người vẽ ra hay tạc ra: Tượng thần. Tượng Phật. Pho tượng.

    Tượng-quận []. Tên đất Bắc-kỳ hồi nước Nam thuộc nhà Tần bên Tàu.

    Tướp

    Tướp. Nói cái bộ rách xơ ra: Lá rách tướp.

    VĂN-LIỆU. – Áo tươm-tướp rách, mặt bì-bì nhăn (N-đ-m).

    Tướt

    Tướt. Ngay lập tức: Làm tướt đi.

    Tướt. Bệnh trẻ con đi ỉa tháo dạ: Trẻ con đi tướt.

    Tượt

    Tượt. Sầy, rách: Ngã tượt da.

    Tườu

    Tườu. Tiếng gọi con khỉ.

    Tửu

    Tửu []. Rượu.

    Tửu-điếm []. Hàng cơm rượu: Ca-lâu, tửu-điếm. || Tửu-lực []. Cũng nghĩa như “tửu-lượng”. || Tửu-lượng []. Sức uống được rượu nhiều hay ít: Tửu-lượng của tôi kém. || Tửu-quán []. Cũng nghĩa như “tửu-điếm”. || Tửu-sắc []. Nói chung về rượu chè, trai gái: Không nên đam-mê tửu-sắc.

    VĂN-LIỆU. – Tửu nhập ngôn xuất. – Vô tửu bất thành lễ. – Nam vô tửu như kỳ vô phong (T-ng).

    Tựu

    Tựu []. 1. Tới: Tề-tựu.

    Tựu-chức []. Tới nhận chức: Quan đã tựu-chức. || Tựu-trung []. Ở trong đó: Tựu-trung có gì ám-muội đấy. || Tựu-vị []. (tiếng xướng tế). Tới chỗ đứng.

    II. Nên: Thành-tựu.