54. Gói Tha-Thầy - tophamhatrieu (type done)

14/11/15
54. Gói Tha-Thầy - tophamhatrieu (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRZTlVdEJidUZxamc

    Tha

    Tha. 1. Thả ra, không bắt: Phải tù được tha. Tha cho tên trộm.-2. Miễn chấp: Tha lỗi. Tha vạ.
    Tha-hồ. Cho tự-tiện, muốn thế nào thì thấ: Tha-hồ chơi.
    Tha-hồ ăn.|| Tha-thứ. Miễn cho không chấp trách: Nhờ lượng trên tha-thứ.
    VĂN-LIỆU.-Quan tha, nha bắt(T-ng).- Tha cho thì cũng may đời, Làm ra mang tiếng con người nhỏ-nhen(K).
    -Trẻ chẳng tha, già chẳng thương (T-ng0),- Đuổi chẳng được, tha làm phúc (T-ng).

    Tha. Ngậm vào miệng mà mang đi: Chó tha xương.
    Mèo tha chuột. Chim tha rác. Nghĩa rộng: Mang theo: đi đâu cũng tha con đi.
    VĂN-LIỆU:- Quạ tha, diều mổ- Chó khôn tha cứt về nhà (T-ng). Tiếc con gà quạ tha (T-ng).- Kiến tha lâu cũng đầy tổ (T-ng).
    Tha. Kẻ khác, cái khác (không dùng một mình):
    Tha-nhân. Tha-hương.
    Tha-hương O. Xứ khác, không phải nơi quê quán mình: Lưu-lạc tha-hương.|| Tha-phương O. Phương khác, không phải phương mình ở: Tha-phương cầu thực.
    VĂN-LIỆU.- Tha-hương ngộ cố-tri (T-ng).
    Tha-Thiết. Cũng nghĩa như << thiết-tha>>.

    Thà
    Thà. Đành thế còn hơn: Thà chết không chịu nhục.
    VĂN-LIỆU:- Đẻ con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng.- Thà rằng chẳng biết cho xong, Biết bao nhiêu lại đau lòng bấy nhiêu (C-d).

    Thả

    Thả. 1. Buông ra, không cầm giữ: Thả chó. Thả gà.
    Thả diều. Thả mồi.
    -2. Bỏ xuống nước để nuôi hay để mọc lên: Thả cá. Thả rau. Thả giong.
    Thả cá. Thả cá xuống nước để nuôi: Thứ nhất thả cá. Thứ nhì gá bạc.|| Thả cỏ. Nói người đàn bà mà chồng để cho đi chơi ngang lấy giống.|| Thả dổng. Ở trần truồng.|| Thả lỏng. Không giam giữ mà vẫn kiềm chế: Thả lỏng đấy nhưng không biết chừng người ta lại bắt lúc nào.|| Thả mồi. Bỏ mồi xuống nước.Nghĩa bóng: Đưa ra làm mồi mà dử người ta: Lấy lợi-lộc thả mồi.|| Thả rong. Thả cho muốn đi đâu thì đi: Trâu bò thả rong.
    VĂN-LIỆU.- Buông rộng, thả dài.- Thả săn sắt, bắt cá xộp.- Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi (T-ng).

    Thác
    Thác. Chỗ giữa dòng sông có đá mọc mà nước chảy dốc xuống: Chảy như thác.
    VĂN LIỆU.-Lên thác, xuống ghềnh (T-ng).
    Thác. Chết: Sống gửi, thác về (T-ng).
    VĂN LIỆU.-Sống nhờ đất khách, thác chốn quê người (K). --Đến điều sống đục sao bằng thác trong (K).-Sống làm vợ khắp người ta, Hại thay thác xuống làm ma không chồng(K).
    Thác. 1. Gửi, nhờ ( không dùng một mình): Ký-thác. Phó thác.-2. Giả làm: Thác bệnh để xin nghỉ. Thoái-thác.
    Thác. Mở-mang ( không dùng một mình): Khai-thác ruộng đất.
    Thác. Sai lầm ( không dùng một mình): Thất- thác.

    Thạc

    Thạc. Lớn ( không dùng một mình): Thạc-vọng.
    Thạc-sĩ. Bậc giáo sư chuyên môn ở trung- đẳng và cao đẳng học.|| Thạc-vọng O. Danh-vọng lớn: Có thạc-vọng trong sĩ-lâm.

    Thách

    Thách. Đố dám thế: Thách làm đấy.
    Thách-thức. Nói chung về sự thách: Thách-thức nhau.
    VĂN-LIỆU.- Thách nhà giàu húp tương (T-ng).
    Thách. Nói quá cái giá định bán: Bán hàng nói thách.
    Thách. Nhô ra, bai ra: Thách thuyền ra khơi. Cột nhà thách ra phía ngoài.


    Thạch

    Thạch. Thứ nhựa lất ở rêu bể, nấu với đường làm đồ ăn cho mát. Cũng gọi là xoa xoa.
    Thạch. Đá. Người không phải là mộc thạch.
    Thạch-bàn O. Tảng đá mặt phẳng: Ngồi trên thạch-bàn.|| Thạch-bản O. Bản in bằng đá: Sách in thạch- bản.|| Thạch-bích O. Đá núi đứng thẳng như bức tường.|| Thạch khí O. Đồ dùng làm bằng đá: Thạch-khí thời-đại.|| Thạch nhũ O. Vú đá.
    Thạch-cao. Chất khoán- vật trắng và mềm, dùng để làm thuốc mát.
    Thạch-hộc. Thức cỏ mọc trên đá, rễ dùng làm thuốc.
    Thạch-lục. Chất khoáng-vật sắc xanh màu lục, vị thuốc độc.
    Thạch-lựu. Thứ cây quả có nhiều hột hình như viên đá, vị ngọt.
    Thạch-nhung. Khoáng-vật hình như chất lơ, đốt không cháy.
    Thạch-quyết-minh. Vị thuốc chữa đau mắt.
    Thạch sùng. Tên một người giàu có tiếng về đời Tấn bên Tàu, tục truyền người này chết hóa ra con mối, tiếc của rồi tứ tặc-lưỡi.
    VĂN-LIỆU.- Ba quan em nghĩ là giàu, Thạch-Sùng, Vương-Khải còn đâu đến giờ(C-d).
    Thạch-tín. Thường gọi là << nhân-ngôn>>. Vị thuốc độc.

    Thai

    Thai. Đứa con còn nằm trong bụng mẹ chưa sinh ra: Đàn-bà có thai.Đầu thai.
    Thai-độc. Nộc độc có từ lúc ở trong thai. Đứa trẻ có thai độc nên hay yếu. || Thai-giáo O. Sự dạy dỗ con từ lúc còn là cái thai: Đàn bà nên biết phép thai giáo. || Thai-nghén. Nói chung về sự có thai: Lúc thai-nghén phải giữ-gìn cẩn-thận.|| Thai-sinh O. Những giống sinh bằng thai: Người là giống thai-sinh.
    Thai. Ngọn núi: Tham thai. Thiên thai.

    Thái

    Thái. xắt nhỏ, xắt mỏng: Thái thịt. Thái thuốc lào.
    Thái. Tiếng gọi giống Tầy ở vùng thập-lục châu, xứ Bắc-kỳ.
    Thái. Hình-trạng, giáng-điệu (không dùng một mình): Thái-độ, Trạng-thái.
    Thái độ O. Dáng điệu: Thái-độ nho nhã.
    Thái. Rất, lớn, cả ( không dùng một mình): Thái-quá. Thái-bình.
    Thái-âm O. Phần âm đến chỗ cùng cực. Dùng rộng ra để chỉ mặt trăng.|| Thái-bảo O. Chức năng đứng thứ ba trong tam-công.|| Thái-bộc O. Một hàm quan trong triều đời cổ.|| Thái-bình O. Rất yên-ổn:Thời buổi thái-bình.|| Thái cổ O. Cổ lắm: Đời thái-cổ.|| Thái-cực O. Nguyên lý cùng tột của tạo hóa: Do thái-cực mà sinh ra âm dương.|| Thái-dương O. Phần dương đến chỗ cùng cực. Dùng rộng ra để chỉ mặt trời.|| Thái-giám O. Chức quan đứng đầu các quan thị trong cung nhà vua.|| Thái hậu O.Tiếng gọi mẹ vua.|| Thái-hoàng-thái-hậu O. Tiếng gọi bà nội vua.|| Thái-hư O. Chỗ hư không ở trong không gian.|| Thái-miếu O. Miếu thờ của nhà vua.|| Thái-phó. Chức quan đứng thứ hai trong hàng tam công.|| Thái-quá O. Quá lắm: Không nên thái-quá cũng không bất-cập.|| Thái-sư O. Chức quan đứng đầu hàng tam công.|| Thái-tổ O. Miếu-hiệu của ông vua khai-sáng ra một triều vua.|| Thái-tử O. Tiếng gọi người con vua lập nên để nối ngôi sau khi vua chết.|| Thái-thậm O. Rất lắm: Tàn-ác thái-thậm.|| Thái-úy O. Chức quan đứng đầu quan võ thời cổ.|| Thái-y O. Chức quan coi về việc thuốc cho vua.
    Thái-ất. 1. Tên một vị sao.--2. Một môn số học để tính biết sự tương-lai.
    Thái-bạch. Tên một vị sao, thường gọi là Kim-tinh.
    Thái-bình. Tên một tỉnh ở xứ Bắc-kỳ.
    Thái-bình-dương. Biển lớn ở giữa Á-châu và Mĩ-châu.
    Thái-nguyên. Tên một tỉnh ở xứ Bắc-kỳ.
    Thái-tố. Tên một quyển sách dạy cách coi mạch biết được số mệnh người ta: xem mạch thái-tố.
    Thái-thú. Chức quan văn coi một quận đời cổ.
    Thái. Thịnh: Lúc thái lúc bĩ.
    Thái-sơn. Tên một ngọn núi lớn trong ngũ-nhạc, ở tỉnh Sơn-đông bên Tàu.
    VĂN-LIỆU.- Công cha như núi Thái-sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra (C-d).
    Thái-tây. Tiếng gọi chung phương Âu-tây: Các nước Thái-ây.
    Thái. Hái,nhặt( không dùng một mình): Thu-thái.Hợp thái.
    Thái. Thường đọc là thể. Tơ lụa màu( không dùng một mình): Trương đăng kết thái.
    Thái bằng O. Thường đọc là thể bằng. Nhà rạp kết hoa: Dựng thái-bằng để đón vua.|| Thái-nữ O. Thường đọc là << thể-nữ>>. Đầy tớ gái nhà quyền-quí: Hai ba thái-nữ theo hầu.
    Thái-ấp. Ấp của nhà vua phong cho công-thần.

    Thài
    Thài-lai. Trỏ bộ hai chân dạng ra: Đi thài-lai. Nằm thài-lai.
    Thài-lài. Tên một thứ cỏ.
    VĂN-LIỆU.- Thài-lài mọc cạnh bờ sông, Tuy rằng xanh tốt vẫn lông thài-lài (C-d).-Thài-lài, rau rệu, nghé-ngo, Mẹ con nhà khó ăn no lại nằm.- Gái phải hơi trai như thài-lài phải cứt chó (T-ng).

    Thải

    Thải. Bỏ ra, loại ra, không dùng nữa: Thải lính, Nước thải.
    Thải-hồi O. Loại ra cho về: Quân lính bị thải hồi.
    VĂN-LIỆU:- Tuồng gì hoa thải, hương thừa (K).-Tàn hương, nước thải.
    Thải. Vay nợ ( không dùng một mình): Công-thải.


    Tham

    Tham. Ham muốn không chính đáng: Tham của, tham ăn.
    Tham-dục O. Tham muốn: Tham-dục không chán.|| Tham-lam O. Nói chung về sự tham.|| Tham-nhũng O. Nói về quan lại, tham-lam nhũng-nhiễu: Quan-lại tham nhũng.|| Tham-ô O. Tham-lam nhơ bẩn: Tuồng chi những giống tham-ô.|| Tham-tàn O. Tham-lam tàn-hại:
    Trời nào chứng kẻ tham-tàn.|| Tham-tang O. Tang-vật làm chứng sự tham-nhũng: Bắt được tham-tang.
    VĂN-LIỆU.- Tham tài hiếu sắc.-Tham sinh úy tử.-Tham thì thâm, Phật bảo thầm rằng chớ có tham.-Tham vàng bỏ nghĩa.-Tham thực cực thân.-Gái tham tài, trai tham sắc.-Tham bong-bóng bỏ bọng trâu.-Tham cơm nguội cá kho, Bỏ cơm vua áo chúa.-Tham có,tham giàu, đâm đầu vào lưới(T-ng).-Tham tiền, tham bạc thì giàu, Chớ tham gánh nặng mà đau xương sườn. (C-d).- Sạch sành-sanh vét cho đầy túi tham(K). -Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê (K).
    Tham. Xen vào,dự vào(không dùng một mình):
    Tham-dự. Tham-khảo.
    Tham-bán O. Xen vào mỗi thứ một nửa: Lợi-hại tham-bán. Tham-bán cả tây học lẫn nho-học. || Tham biện O. Dựa theo vào làm việc: Tham biện tỉnh vụ.|| Tham-chính-viện O. Cơ quan cố vấn của quan Tổng thống các nước dân-chủ kiêm chức quan tòa xử việc kiện về cai trị (conseil d'Etat).|| Tham-chước O. Thêm bớt cho vừa phải: Tham-chớc luật cổ và luật kim.|| tham dự O. Xen dự vào việc gì: Tham-dự vào chính-trị.|| Tham-hặc. O. Can thiệp vào mà hạch-tội: Theo luật đời trước quan thượng có lỗi, quan án được quyền tham-hặc.
    Thường nói tắt là tham.|| Tham-khảo O. Khảo-cứu lẫn mọi điều: Tham-khảo cổ-kim.|| Tham-mưu O. 1. Dự bàn vào việc.-2. Cơ quan chuyên bàn về các mưu-lược chiến-thủ: Tòa tham-mưu.|| Tham-nghị O. Dự bàn: Tham-nghị việc nước.|| Tham-tá O. Chức ti-thuộc ở các sở thuộc chính phủ Bảo-hộ: Thư-ký làm lâu năm được thi lên tham-tá.|| Tham-tán O. Chức quan coi việc binh dưới quyền Nguyên-súy: Tham-tán quân-vụ đại-thần. || Tham-thiền O. Học theo phép thiền định: Ngồi tham-thiền suốt ngày.|| Tham-tri O. Chức quan giúp việc quan thượng thư ở các bộ: Tham tri bộ Học.

    Thám

    Thám. Dò xét: Thám-thính.Thám-hiểm. Trinh-thám.
    Thám-hiểm O. Dò thăm các chỗ hiểm trở: đi thám hiểm miền Bắc-cực. || Thám-hoa O. Bậc đỗ thứ ba trong hàng tiến-sĩ đệ nhất-giáp.|| Thám-tử O. Người đi dò chuyện kín: Cho thám-tử sang bên giặc để dò xét.|| Thám-thính O. Dò la, nghe ngóng: Thám-thính tình hình bên giặc.

    Thàm

    Thàm. Càn bậy: Ăn thàm. Nói thàm.
    Thàm-thàm. Bậy-bậy: Những việc thàm-thàm nói làm quái gì.

    Thảm

    Thảm. Đệm dệt bằng lông: Trải thảm trên sập.
    Thảm. Đau đớn, xót xa: Cảnh thảm.
    Thảm đạm O. Đau xót buồn rầu: Non sông thảm đạm. || Thảm độc O. Cái ác độc làm cho người ta đau đớn xót-xa: A-phiến là một cái thảm độc của loài người.|| Thảm-hại O. Đau đớn, tàn hại: Trời làm thảm-hại.|| Thảm-họa O. Tai-họa đau đớn: Cái thảm-họa chiến-tranh. || Thảm-kịch O. Trò tuồng diễn ra những việc đau đớn: Thảm-kịch của người đời diễn ra không bao giờ hết.|| Thảm thiết O. Đau-đớn thiết-tha: Những điều thảm thiết.|| Thảm-thương O. Đau đớn thương-xót: Nỗi thảm-thương vô hạn. || Thảm-trạng O. Tình-trangj thê thảm: Không nỡ trong cái thảm-trạng.
    VĂN-LIỆU: -Thương tâm,thảm nhục.- Một cung gió thảm, mưa sầu(K). Thảm vì tình lắm lại vui vì tình (N-đ-m).

    Than

    Than. Vật sắc đen do gỗ cháy dở, dùng để đốt: Lên rừng làm than.
    Than đá. Thứ than lấy ở mỏ, dắn như đá: Đốt máy bằng than đá.|| Than luyện. Than nghiền nhỏ rồi đóng thành bánh tròn để đốt lòng ấp.|| Than nằm. Than đá luyện với chất dính nắm lại để đốt.
    VĂN-LIỆU.- Tiền vào quan như than vào lò (T-ng).- Tro than một đống, nắng mưa bốn tường (K).- Chim quyên đào đất ăn giun, Anh hùng lỡ vận lên nguồn đốt than( Việt-nam phong-sử).
    Than. Kể-lể những nổi buồn bực khổ sở trong lòng: Than thân, trách phận.
    Than ôi. Tiếng kêu tỏ ý thương tiếc: Than ôi, đương hợp mà lan (K). || Than-thở. Nói chung về sự than.|| Than-vãn. Cũng có nghĩa như << than>>.
    VĂN-LIỆU.- Thở ngắn, than dài (T-ng).- Những là ngậm thở ngùi than(K).- Đã than với nguyệt, lại rầu với hoa (C-O)- Thôi năn-nỉ khóc, lại rền-rĩ than (N-đ-m).

    Thán

    Thán. Than đốt ( không dùng một mình): Thán-khí.
    Thán-chất O. Chất than: Đường có nhiều thán-chất.|| Thán-khí O. Khí than: Chết ngạt về thán-khí.|| Thán-tinh O. Phần tinh-túy của chất than: Kim-cương là thán-tinh.|| Thán-toan O. Nước chua có chất than.
    Thán. Than-thở ( không dùng một mình): Ta-thán. Oán-thán.

    Thản

    Thản. Bằng-phẳng: Bình-thản.
    Tha-nhiên O. Bình-tĩnh như không. Cướp đến mà cứ thản-nhiên như không.

    Thang

    Thang. Đồ dùng có nhiều bậc để trèo lên cao: Bắc thang trèo qua tường.
    Thang gác. Đường có bậc để trèo lên gác.|| Thang mây. Thang cao tới từng mây. Nghĩa bóng: Chỉ bước đường công-danh của người ta: Nhẹ bước thang mây.
    VĂN-LIỆU.- Bắc thang lên hỏi ông trời, Những tiền cho gái có đòi được không (C-d).
    Thang.1. Nước nóng: Đốt hỏa-thang rượu.-2 Chén thuốc: Uống ba thang thuốc.-3. Vị thuốc thêm ngoài để dẫn thứ thuốc chính: Thuốc lấy gừng làm thang.-4. Món ăn bằng bún chan với nước dùng nóng: Mùa rét ăn thang.
    Thang-mộc-ấp O. Đất quê hương của nhà vua: Tỉnh Thanh-hóa là thang-mộc-ấp của triều Nguyễn.
    VĂN-LIỆU.-Thuốc không hay bằng thang(T-ng).-Kẻ thang, người thuốc bời-bời (K).
    Thang-thang. Tên một quân bài tổ tôm.

    Tháng

    Tháng. Khoảng thời-gian một phần mười-hai trong một năm: Một năm mười-hai tháng.
    Tháng đại. Tháng đủ.|| Tháng đói. Tháng thiếu chỉ có 29 ngày. || Tháng no. Tháng đủ 30 ngày.|| Tháng tiều. Tháng thiếu.
    VĂN-LIỆU.-Tháng ba bà già chết rét.- Tháng năm chưa nằm đã sáng.-Tháng mười chưa cười đã tối.-Cưu mang chín tháng mười ngày.-Tháng giêng rét đài, tháng hai rét lộc.-Tháng chín mưa rươi, tháng mười mưa cữ.- Tháng có tháng tiểu, tháng đại, Tay có ngón dài ngón ngắn. (T-ng).-Quản bao tháng đợi, năm chờ(K).-Cuộc vui đầy tháng, trận cười suốt đêm(K).- Buồng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân(K).

    Thảng

    Thảng. Thình-lình( không dùng một mình): Thảng-hoặc. Thảng-lai.
    Thảng-hoặc O. Thình-lình mà nếu có: Thảng-hoặc có tai-biến thì làm thế nào. || Thảng-lai O. Thình-lình đưa đến: Của thảng-lai.
    Thảng-thốt. Vội-vàng gấp-rút: Thảng-thốt không kịp phòng-bị gì cả.

    Thanh

    Thanh. Tiếng gọi chung vật gì mỏng và dài. Thanh gươm. Thanh ghế. Thanh tre.
    VĂN-LIỆU.-Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng dong (K).
    Thanh. Tiếng: Âm-thanh. Thanh-thế. Người đàn bà có thanh mà không có sắc.
    Thanh-âm O. Nói chung về tiếng nói: Thanh-âm réo-rắt.|| Thanh-danh O. Tiếng-tăm: Thanh-danh lừng-lẫy.||Thanh-giá O. Thanh-danh phẩm-giá: Thanh-giá cao quý.|| Thanh-học O. Môn học chuyên về thanh-âm.|| Thanh-khí O. Thanh và khí. Nói chung về sự đồng tình đồng điệu với nhau: Lạ gì thanh-khí lẽ hằng, Một dây một buộc ai dằng cho ra (K).|| Thanh-lãng O. Làn tiếng đi trong không-khí: Cái tiếng truyền đi là nhờ có thanh- lãng.|| Thanh-luật O. Thanh-âm và luật-điệu: Tinh-thông thanh-luật. ||Thanh-sắc O. Tiếng hay và sắc đẹp: Không nên ham mê thanh-sắc.|| Thanh-tích O. Tiếng tăm dấu vết: Kẻ có thanh-tích xấu.|| Thanh-thế O. Thanh-danh và thế-lực: Người có thanh-thế to. Thanh tra O. Nghe ngóng kiểm-soát: Quan thanh-tra.
    Thanh. Xanh da trời: Thanh-thiên bạch-nhật.
    Thanh-lâu O. Lầu xanh, Nơi kỹ-nữ ở: Phường thanh lâu.|| Thanh-manh O. Tật mù mà mắt vẫn trong như thường. || Thanh-niên O. Tuổi trẻ. Bạn thanh-niên trong nước.|| Thanh-phàn O. Phèn xanh. Tên một vị thuốc.|| Thanh-sơn O. Núi xanh: Thanh-sơn, lục-thủy. || Thanh-sử O. Sử xanh, do ngày xưa chưa có giấy, viết vào thẻ tre xanh: Ghi tên thanh-sử.|| Thanh-thiên O. Trời xanh: Thanh-thiên bạch-nhật rõ-ràng cho coi (K). || Thanh-vân O. Mây xanh, dùng để chỉ bước đường công-danh lên cao đến chỗ hiển-đạt: Thênh-thênh đường cái thanh-vân hẹp gì (K).|| Thanh-xuân O. Tuổi xanh: Đương độ thanh-xuân.|| Thanh-y O. Áo xanh, trỏ bọn đầy tớ gái. Ra vào theo lũ thanh-y (K).

    Thanh. 1. Trong, không đục, không bợn.-2. Tinh-tế, trái với thô-tục: Người tranh tiếng nói cũng thanh.
    Thanh-bạch O. Trong sạch, dùng để nói những người nghèo mà vẫn giữ được danh-tiết: Tiếng nhà thanh-bạch.|| Thanh-bần O. Nghèo mà trong sạch: Thanh-bần giữ phận yên-vui (L-V-T).|| Thanh-bình O. Yên lặng: Nước thanh-bình ba trăm năm cũ (CH-Ph). || Thanh-cảnh. Nói người ăn uống không thô-tục: Ăn uống thanh-cảnh.|| Thanh-cao O. Thanh-nhã cao-thượng: Bắt phong trần phải phong-trần, Cho thanh-cao mới được phần thanh-cao (K). Thanh-dã O. Lối dùng binh rút hết cả nhân-dân đi, để đồng ruộng không, cho quân nghịch đến không có gì mà ăn: Dùng kế thanh-dã mà đánh giặc.|| Thanh-đàm O. Bàn chuyện cao xa.|| Thanh-đạm O. Trong và nhạt: Mùi hoắc lê thanh-đạm mà ngon (C-O). Nghĩa bóng: Thanh-cao, nhã-đạm: Tính-tình thanh-đạm.|| Thanh-khiết O. Trong sạch: Chí-hạnh thanh-khiết.|| Thanh-khoản O. Xong hết các món: Nợ trả đã thanh-khoản.|| Thanh-lịch O. Thanh-nhã lịch sự: Người thanh-lịch.|| Thanh-liêm O. Trong sạch, liêm-khiết: Làm quan phải thanh-liêm.||Thanh-lương O. Trong mát: Khi trời thanh-lương.|| Thanh-minh. Tiết mùa xuân, khí trời mát-mẻ trong-trẻo, người ta đi tảo-mộ. Thanh-minh trong tiết tháng ba (K).|| Thanh-nghị O. Lời nghị-luận khen người hay, chê kẻ dở: Lời thanh-nghị của sĩ-phu.|| Thanh-nhã O. Thanh-tao hòa-nhã: Tính-tình thanh-nhã. || Thanh-nhàn O. Ung-dung nhàn-nhã: Vất-vả có lúc thanh-nhàn (C-d). Cầm-đường ngày tháng thanh-nhàn (K).|| Thanh-phong O. Gió mát: Thanh-phong, minh nguyệt. || Thanh-quý O. Thanh-lịch cao-quý: Vẻ người thanh-quý.|| Thanh-tao O. Thanh-lịch tao-nhã: Phong-độ thanh-tao.|| Thanh-tâm. Lòng trong sạch: Thanh-tâm quả đục. || Thanh-tân O. Còn trong, còn mới: Có chiều phong-vận, có chiều thanh-tân (K).|| Thanh-tịnh O. Trong sạch: Bản tính thanh-tịnh của người ta.|| Thanh-toán O. Tính-toán xong: Thanh-toán sổ sách.|| Thanh-tú O. Thanh-nhã tốt đẹp. Dạng người thanh-tú, vẻ người văn-chương (Nh-đ-m).|| Thanh-vắng. Vắng-vẻ: Đêm khuya thanh-vắng.
    VĂN-LIỆU.- Người thanh, tiếng nói cũng thanh, Chuông kêu đánh bên thành cũng kêu (C-d).-Khác màu kẻ quí, người thanh (K).- Trướng hồ vắng-vẻ đêm thanh(K).- Lần thâu gió mát, trăng thanh (K).-Gương trung sáng vặc, túi thanh nhẹ bồng (Nh-đ-m).
    Thanh. Một triều vua bên Tàu, phát-tích ở Man-châu.
    Thanh-hóa. Tên một tỉnh ở phía bắc Trung-kỳ.
    Thanh-la. Thứ nhạc-khí làm bằng đồng.
    Thanh-thảnh. Xem << thảnh-thảnh>>.

    Thánh
    Thánh 1. Bậc thông minh,trí-tuệ, tài đức khác thường: Khổng-tử là bậc thánh.-2. Tiếng gọi tôn những bậc thần, và vua: Thánh-chỉ. Thánh-thượng. Thánh-thể. Đi lễ thánh.-3. Người giỏi hơn hết trong một nghề gì, một việc gì: Thánh thơ. Thánh rượu.
    Thánh-hiền O. Bậc thánh và bậc hiền. Nói chung về bậc hiền-triết có đạo-đức: Học sách thánh-hiền.|| Thánh-nhân O. Bậc thánh: Thánh-nhân làm thầy muôn đời.|| Thánh sư O. Bậc tổ gây ra một đạo học hay một nghề nghiệp: Thánh-sư đạo nho. Thánh-sư nghề dệt cửi.
    VĂN-LIỆU.- Cờ tiên rượu thánh ai đương (C-o).- Mừng thay thánh chúa trị đời (L-V-T).- Thánh-nhân đãi khù-khờ (T-n).- Thánh-nhân vô khí-vật.-Thánh làng nào làng ấy thờ(T-n).- Thiên cao đã có thánh tri, Những người nhân-nghĩa, hàn-vi bao giờ (C-d).
    Thánh-thót. Tiếng nước nhỏ từng giọt: Giọt sương thánh-thót. Giọt châu thánh-thót.
    VĂN-LIỆU.- Giọt ba-tiêu thánh-thót cầm canh (C-o).- Tiếng thánh-thót cung đàn thủy-địch (C-o).

    Thành
    Thành. Bức tường cao xây bao-bọc để phòng-thủ một đô-thị: Thành cao, hào sâu. Nghĩa rộng: bề đứng của một vật chứa đựng: Thành vại.Thành bể. Thành giếng.
    Thành-hoàng O. Vị thần coi một khu vực nào: Làng nào cũng có thành-hoàng.|| Thành-lũy O. Thành và lũy. Nói chung về thành: Thành-lũy chắc-chắn. || Thành-phố O. Nói chung cả phố xá ở trong thành: Thành-phố Hà-nội. Thành-phố Saigon.|| Thành-quách O. Thành trong và thành ngoài. Nói chung về thành: Thành quách bền vững. Thành-thị O. Nơi đô-hội: Người ở thành-thị.|| Thành-thủ-úy O. Chức quan võ coi giữ khu vực ở trong thành.|| Thành-trì O. Thành và hào: Bị quân giặc cướp mất thành-trì.
    VĂN-LIỆU.-Sứ giả ăn trước thành-hoàng(T-ng).-Trai Bát-tràng, thành-hoàng Kiêu-kỵ (T-ng).- Thành đồ đã có vua xây. Việc gì gái góa lo ngày lo đêm (C-d).- Một hai nghiêng nước nghiên thành. Sắc đành đòi một tài đành họa hai (K).-Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng (K).
    Thành 1. Chân-thực: Lòng thành. Ý thành-2. Bậc chân-thực hoàn-toàn không thiếu sót gì, tức là bậc thánh, hợp làm một với trời đất: Bậc chí-thành tham tán trời đất.
    Thành-kính O. Thành-thực tôn kính: Đem lòng thành-kính mà thờ quỷ-thần.|| Thành-tâm O. Lòng thành: Thành-tâm dâng lễ.|| Thành-tín O. Thực lòng giữ lời nói không dối trá: Ở với bạn phải có lòng thành-tín.|| Thành-thực O. Chân thực không dối trá: Bụng thành-thực.
    VĂN-LIỆU.- Lễ bạc, tâm thành (T-ng). -Khuôn thiêng đa phụ tấc thành, Cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (K).
    Cúi dâng một lễ xa đem tấc thành(K).
    Thành. I.1. Nên: Thành công, Thành vợ thành chồng.-2. Trở nên: Nước đun sôi thành hơi.
    Thành-bại O. Nên và hỏng: Việc ấy thành bại chưa biết thế nào.|| Thành-công O. Nên công: Việc làm đã thành-công.|| Thành-danh O. Nên danh: Học đã thành danh.|| Thành-đinh O. Con trai đã đến tuổi gánh vác việc công: Những người thành-đinh phải đóngg sưu. || Thành-hiệu O. Nói về việc làm đã có kết-quả tốt: Việc cải-lương hương-tục đã thấy thành-hiệu.|| Thành-hôn O. Làm lễ cưới: Ngày lành tháng tốt làm lễ thành-hôn.|| Thành-kiến O. Cái ý-kiến cũ-kỹ có đã từ lâu: Phải bỏ cái thành-kiến trọng nam, khinh nữ.|| Thành-khí O. Thành ra cái đồ dùng: Vàng đã chế thành khí.|| Thành-lập O. Nói về cái gì đã có hình-trạng rõ-ràng nhất-định rồi: Hội buôn đã thành-lập. Lý thuyết đã thành-lập. Thành-niên O. Tuổi đã thành-đinh : Đến tuổi thành-niên.|| Thành-ngữ O. Câu nói mà người ta đã dùng quen: Dẫn những câu thành ngữ làm chứng.|| Thành-nhân O. Người đã trưởng-thành: Các con đã thành-nhân cả. || Thành-phần O. Lễ chôn người chết đã đấp thành mả rồi: Làm lễ thành-phần.|| Thành-phục O. Lễ chịu tang, mặc đồ để trở: Làm lễ thành-phục.|| Thành ra. Hóa ra: Tưởng được, thành ra hỏng.|| Thành-số O. Số đã tính mà thành ra: Nhân con số này với con số khác thì được thành-số.||Thành-tựu O. Nên,tới,xong xuôi: Công việc đã thành-tựu.|| Thành-thân O. Nên người: Học không thành-thân.|| Thành-thục O. Đã thành, đã thuộc: Tập-luyện đã thành-thục. Cũng nói là << thành-thuộc>>. || Thành-thử O. Vì thế mà hóa ra: Vì bận thành-thử không đi được.
    VĂN-LIỆU.- Công thành, danh toại.- Học thành danh lập.-Thành nhân chi mĩ.-Thành ư quả-quyết, bại ư do-dự.- Cuộc thành bại hầu cằn máu tóc (C.O).
    II. Phần mười: Chia làm mười thành, mỗi người được hai thành.
    Thành-thái. Niên-hiệu một vua phế-đế triều Nguyễn.

    Thảnh

    Thảnh-thảnh. Thường nói là << thanh-thảnh>>.
    Nói cái bộ nhẹ-nhàng: Tiếng nhẹ thảnh-thảnh. Cất quang quảng bệnh, nhẹ thanh-thảnh người (Nh-đ-m)
    Thảnh-thơi. Thung-dung nhàn-hạ: Buồng đào khuya sớm thảnh-thơi (K).
    VĂN-LIỆU.-Gió quang mây tạnh thảnh-thơi (K).

    Thạnh

    Thạnh. Xem <<thịnh>>.

    Thao

    Thao. Tua kết bằng chỉ: Nón thúng quai thao,
    VĂN-LIỆU.- Canh khuya bức gấm rủ thao (K).
    Thao. Phép kín của nhà bunh: Lục thao, tam lược.
    Thao-lược O. Phương-pháp dùng binh. Thường dùng rộng để nói người có nhiều mưu-trí tài giỏi: Có thao-lược mới làm được tướng. Người thao-lược lắm.
    VĂN-LIỆU.-Kinh-luân thao-lược, giỏi-giang trong ngoài (H. Chữ).
    Thao. 1. Diễn tập: Thao-luyện. Thể-thao.
    Thao-diễn O. Diễn-tập: Thao-diễn võ-nghệ.|| Thao-luyện. Luyện-tập: Phải thao-luyện thân-thể cho thêm sức khỏe.
    II. Cầm giữ( không dùng một mình): Thao-túng. Thao thủ
    Thao túng O. Nắm và buông. Nghĩa bóng: dùng trí thuật mà lung lạc kẻ khác: Thao-túng được quần-chúng.|| Thao-thủ O. Cầm giữ. Thường dùng để nói người giữ vững chi-tiết không bao giờ thay đổi: Người có thao-thủ.|| Thao-thiết O. Riết-róng nghiệt-ngã: Tính người thao-thiết.
    Thao. Tên khúc sông Hồng-hà ở vào địa phận phủ Lâm-thao tỉnh Phú thọ xứ Bắc-kỳ.

    Tháo

    Tháo. Mở ra, làm cho rời ra, cởi ra, gỡ những cái đã lắp vào, buộc vào: Tháo cũi. Tháo nút.Tháo nước vào ruộng. Đánh tháo.
    Tháo dạ. Ỉa chảy: Đau bụng, tháo dạ.|| Tháo-vác. Xoay-xở bốc vác: Nợ-nần cũng chẳng là bao, Ra tay tháo-vác lúc nào cũng xong (C-d).
    VĂN-LIỆU.- Ra tay tháo cũi, sổ lòng như chơi (K).-
    Dơ luồng nghĩ mới kiếm đường tháo lui (K).
    Tháo. Giữ cái chi-tiết của mình( không dùng một mình): Tiết-tháo.
    Tháo. Đến,tới (không dùng một mình).
    Tháo-thứ O. Vội-vàng, hấp-tấp: Làm việc gì cũng không nên tháo-thứ.

    Thào

    Thào. Thoảng qua, không đặm-đà thân-thiết: Quen thào.
    Thào-lao. Sơ nhạt, không thiết-thực: Nói mấy câu thào-lao.|| Thào-thợt. Nhạt-nhẽo không đậm-đà : Đối-đãi một cách thào-thợt.

    Thảo

    Thảo. Có lòng tốt hay làm ơn: Lòng thảo. Cha hiền, con thảo.
    Thảo-hiền. Tử-tế: Con cháu thảo-hiền.|| Thảo-lảo. Rộng rãi, hay làm ơn: Bụng dạ thảo-lảo. || Thảo-thuận. Nói người con có lòng tốt ở với cha mẹ: Ăn ở thảo-thuận với cha mẹ.
    VĂN-LIỆU.- Giàu đặng trung đặng hiếu, Khó mất thảo mất ngay (T-ng).
    Thảo.1. Cỏ: Thảo mộc.
    Thảo-dã O. Chỗ vườn ruộng xa vắng: Ẩn nơi thảo-dã.|| Thảo-lư O. Nhà tranh: Dọn thuyền mới rước nàng về thảo-lư (K). || Thảo mộc O. Nói chung về các loài cây cỏ.|| Thảo-muội O. Rậm-rạp tối-tăm. Thường dùng để nói về thời-đại còn hoang-vu chưa mở-mang, hay lúc loạn-lạc chưa bình-trị. Ở vào thời-kỳ thảo-muội.|| Thảo-quả O. Tên một vị thuốc, tức là quả cây đò-ho.
    II.1. Sơ lược(không dùng một mình): Thảo-lược.-2. Một lối viết tháo chữ Hán: Lối viết thảo.-3. Mới soạn sơ-lược: Thảo bài văn, Thảo nghị-định.
    Thảo-án O. Bản án-tù mới dự-thảo: Đệ cái thảo-án ra hội-đồng xét.|| Thảo-cảo O. Bản giáp bài văn: Còn giữ được thảo-cảo quyển sách.|| Thảo-lược O. Qua-loa, không kỹ: Mới làm thảo-lược chưa hoàn-mĩ.|| Thảo-suất O. Hấp-tấp sơ-lược. Làm việc gì cũng không nên thảo-suất.
    Thảo. 1. Đánh kẻ có tội (không dùng một mình): Thảo-phạt O. Đánh dẹp kẻ có tội: Mang quân đi thảo-phạt.
    II. Tìm xét (Không dùng một mình): Thảo-luận.
    Thảo-luận O. Tìm xét, bàn-bạc: Thảo-luận về vấn đề kinh tế.
    Thảo-hèn. Cũng nghĩa như <<thảo nào>>.
    Thảo-nào. Trách chi mà: Thảo nào khi mới chôn nhau, Đã mang tiếng khóc bâng đầu mà ra (C.o).

    Thạo

    Thạo. Sành, lõi: Chơi thạo.

    Tháp

    Tháp. Đấu lại, nối thêm vào: Tháp thêm cho dài. Cột tháp.
    Tháp. Lầu cao, có nhiều từng, đầu nhọn, thường xây ở chùa hay ở trên mả các vị sư: Xây tháp. Tháp cửu-phẩm, liên-hoa.

    Thạp

    Thạp. Đồ nung bằng sành, bằng đất, dùng để đựng chè, đựng cau: Thạp chè. Thạp cau.

    Thau

    Thau.1. Thứ đồng pha kẽm, sắc vàng nhợt: Chậu thau.-2.Chậu rửa mặt làm bằng thau, do tiếng chậu thau nói tắt. lấy thau nước rửa tay.
    VĂN-LIỆU.- Ai cho kén chọn vàng thau tại mình (K).
    -Có the quên lụa, có vàng quên thau(T-ng).-Vàng mười,bảy bạc,thau ba, Đồng đen trinh-tiết lại pha lộn chì (C-d).- Mắt thau, tóc đỏ, tướng hung dị-kỳ(L-V-T).
    Thau. Rửa sạch phần trong chum,vại hay bể mà múc hết nước bẩn ra: Thau bể để chứa nước mưa.
    Thau. Tan ra ở trong nước: Thuốc hoàn bỏ vào miệng liền thau hết. Làm thau đi.

    Tháu

    Tháu. Lối viết thảo rất nhanh: Vết tháu.
    Tháu-tháu. Thường nói là <<thau-tháu>>. Trỏ bộ mau nhanh: Viết tháu-tháu. Làm tháu-tháu lên.

    Thay

    Thay. Thế vào, lấy cái khác mà đổi cho cái này. Thay chân. Thay áo, Thay cột nhà.
    Thay chân. Thế vào chỗ người nào. Thay chân người bạn.|| Thay má. Thay mặt: Thay má quan đi tra việc cướp.|| Thay mặt. Thế mặt cho ai, đại-biểu cho ai: Thay mặt quốc-dân.
    VĂN-LIỆU.- Đau đớn thay phận đàn bà! Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (K). -Đoạn trường thay lúc phân-kỳ!(K).-Thương thay cũng một kiếp người! Hại thay mang lấy sắc tài làm chi!(K).- Lạnh-lùng thay giấc cô-miên!(C-o).
    Thay-lảy. Trỏ bộ chìa ra, giơ ra ngoài: Miếng thịt thay-lây ở ngón tay.

    Tháy

    Tháy-máy. Cũng nghĩa như << táy-máy>>.

    Thày

    Thày-lay. Mua chuốc lấy việc không phải việc của mình: Thày-lay hớt lẻo. Thày-lay chày cấu cổ. Nói chuyện thày-lay.

    Thảy

    Thảy. Tất cả: Hết thảy. Cả thảy.
    Thảy-thảy. Đều cả, không trừ ai: Thảy-thảy đều có việc cả.
    Thả-Thảy. Hắt đi, quăng đi: Đem tiền mà thả-thảy xuống sông.

    Thắc

    Thắc-mắc. Nói về cái tính hay hạch-lạc bẻ-bắt: Tính hay thắc-mắc.
    Thắc-thỏm. Nói về cái bộ thèm muốn: Thắc-thỏm muốn ăn.

    Thăm

    Thăm. I.Dò xem cho biết rõ tình-hình: thăm nhà. Thăm bệnh. Thăm ruộng. Đi hỏi thăm bà-con.
    Thăm-nom. Nói chung về sự trong coi săn-sóc: Thăm nom vợ con.|| Thăm viếng. Nói chung về sự đi thăm đi viếng: Thăm viếng người cũ.
    VĂN-LIỆU.- Cho người thăm ván, bán thuyền biết tay (K).-Thăm tin luống những liệu chừng nước mây(K).
    II. Dấu hiệu để ch sự may rủi định ra thế nào thì được thế: Bỏ thăm. Rút thăm. Gắp thăm. Ném thăm.
    Thăm-thẩm. Xem << thẳm-thẳm>>

    Thắm

    Thắm. Màu đỏ sẫm: Đỏ thẩm. Tươi thẩm. Nghĩa bóng: Nói về tình-nghĩa đặm-đà: Duyên thắm.
    VĂN-LIỆU.- thắm lắm, phai nhiều.-Nhiều tiền thì thắm, ít tiền thì phai(Y-ng).-Cạn dòng lá thắm, dứt đường chim xanh(K).- Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K).

    Thẳm

    Thẳm. Nói về bộ sâu lắm, xa lắm: Sâu thẳm. Xa thẳm.
    Thẳm-thẳm. Thường nói là << thăm-thẳm>>, sâu, xa lắm: Hang sâu thăm-thẳm. Đường xa thăm-thẳm.
    VĂN-LIỆU:-Dặm nghìn nước thẳm, non xa (K).- Hóa-nhi thăm-thẳm nghìn trùng (Nh-d-m).-Đằng xa thăm-thẳm, dặm dài vơi vơi (L-V-T).

    Thẵm

    Thẵm. Đỏ lắm: Mặt đỏ thẵm.

    Thăn

    Thăn. (Thịt). Phần thịt nạc ở lưng con lợn: Mua miếng thịt thăn.
    Thăn-lẳn. Thắt chặt lẳn vào thịt: Thắt cái dây thăn-lẳn ở bụng.

    Thằn

    Thằn-lằn. Loài bò sát giống con mối nhưng to hơn, hay ở bờ bụi. Có nơi gọi là con mối.

    Thăng

    Thăng.I. Đồ đo lường bằng một phần mười đấu.
    II. Lên: Thăng chức. Thăng giá. Thăng thiên. Làm quan chóng được thăng.
    Thăng-bằng. Ngang đầu nhau, không chênh lệch về bên nào. Cầm phải giữ cho thăng-bằng.|| Thăng đường O. Lên ngồi trên công-đường: Quan thăng đường xử kiện.|| Thăng-hà O. Lên xa. Chỉ dùng để nói về vua chết: Vua thăng-hà.|| Thăng-quan O. 1. Lên chức quan: Thăng quan tiến chức.-2. Một trò chơi dùng bốn con thò-lò mà giep, rồi cứ theo phẩm-hàm quan-chế mà ăn thua: Đánh thăng-quan.|| Thăng-thiên O.1. Lên trời.-2. Tên một thứ pháo đốt bắn lên trời rồi mới nổ ra các sắc như hoa: Đốt pháo thăng-thiên. Thăng-trầm O. Nổi chìm. Nói về sự thịnh suy, cùng đạt: Thế-sự thăng-trầm.
    Thăng. Tiến lên (không dùng một mình).
    Thăng-bình O. Lên cõi bình-trị: Khiến cho non nước lại thăng-bình (thơ cổ).
    Thăng-long-thành. Tên thành Hà-Nội về đời nhà Lý nhà Trần và nhà Lê.

    Thắng

    Thắng. nấu đường với nước cho tan ra: Thắng nước đường để nấu mứt.
    Thắng. Đóng đồ yên cương cho ngựa, hay là buộc ngựa vào xe: Thắng xe. Thắng ngựa. Nghĩa rộng: Mặc quần áo cho đẹp: Thắng quần áo đi chơi.
    Thắng-đái: Đay buộc qua bụng con ngựa để giữ cái yên cho chặt: Thắt thắng-đái.
    Thắng. Được, hơn: Thắng lợi. Thắng thế.Thắng trận.
    Thắng bại O. Được và hỏng: Thắng bại là việc thường của nhà binh.|| Thắng-cảnh O. Chổ có phong cảnh đẹp: Xứ Bắc-kỳ có nhiều thắng-cảnh. Thắng-địa O. (tiếng phong-thủy). Chỗ đất có vượng-khí. Làm nơi đô-hội thì được thịnh-lợi: Thăng-long-thành là nơi thắng-địa.|| Thắng lợi O. Được phần lợi. || Thắng phụ O. Được và thua, nói về cuộc đánh nhau: Bất phân thắng phụ. Thắng-tích O. Cổ tích đẹp có tiếng: Danh-lam thắng-tích.
    VĂN-LIỆU.- Đức năng thắng số.- { mờ} thắng, liệt bại.

    Thằng

    Thằng. Tiếng gọi kẻ dưới hay gọi người khác có ý khinh bỉ: Thằng cháu nhà tôi. Thằng ăn trộm.
    VĂN-LIỆU.- Dở ông,dở thằng.-Thằng chết cãi thằng khiêng.-Thằng dại làm hại thằng khôn.-Thằng còng làm cho thằng ngay ăn.-Tiếc thay cây quế trên rừng, Để cho thằng mán, thằng mường nó leo (C d).
    Thằng. Dây thẳng ( không dùng một mình): Chuẩn-thằng. Thằng-mặc.
    Thằng-mặc O. Dây mực. Nghĩa bóng: Phép tắc khuôn mẫu cho người ta theo: Làm thằng-mặc cho người ta theo. Tuân theo thằng-mặc không dám trái. || Thằng-thúc. Trói buộc, nghiệt-ngã bắt buộc, thúc giục: Nợ đã khuất mà cứ thằng-thúc mãi.

    Thẳng

    Thẳng. 1. Không cong, không chùng: Đường thẳng. Dây căng thẳng.-2. Luôn một mạch: Ngủ thẳng giấc. Ăn thẳng bữa. Nghĩa bóng: Ngay, không tư-túi, không quắt-quéo: Thẳng tính. Nói thẳng.
    Thẳng băng. Thẳng lắm: Đường thẳng băng. Tính thẳng băng.|| Thẳng bon Nói về đường dài thẳng tuột một mạch: Con đường thẳng bon.|| Thẳng óng. Nói sợi thẳng nuột không có mấu: Sợi tơ thẳng óng.|| Thẳng phép. Cứ phép thẳng mà làm.|| Thẳng tay. Theo lẽ công-bằng mà làm, không thiên-vị, không kiêng nể: Thẳng tay xử đoán.|| Thẳng-thắn. Cũng nghĩa như << thẳng>>.
    VĂN-LIỆU.- Ăn ngay ở thẳng.-Thẳng mực tàu, đau lòng gỗ.-Mực thẳng mất lòng gỗ cong (T-ng).- Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng giong (K).-Thẳng ngay nảy mực, công-bằng cầm cân (Nh-đ-m).

    Thặng

    Thặng. Cỗ xe ngựa kéo: Thiên-thặng.
    Thặng. Thừa ra, dôi ra: Số tiền thặng-dư nộp vào quỹ. || Thặng-viên O. Chức quan thừa: Phải bớt những thặng-viên.

    Thắp

    Thắp. Ống lắp vào đầu quản bút để giữ ngòi bút cho khỏi hỏng: Đút bút vào thắp.
    Thắp. Châm lửa cho cháy: Thắp đèn. Thắp nến. Thắp hương.

    Thắt

    Thắt.1. Ghì buộc cho chặt lại: Thắt dây lưng.
    Thắt nút lại, thắt cổ.-2. Thu nhỏ lại: Thắt đáy lưng ong. Thắt cổ bồng.-3. Tết lại: Thắt quang, Thắt dế.
    Thắt cổ. Lấy dây buộc chặt cổ cho nghẹt hơi.|| Thắt-ngặt. Bắt buộc nghiệt-ngã: Không nên thắt-ngặt kẻ tôi tớ.
    VĂN-LIỆU.- Thắt lưng buộc bụng.-Thắt lưng bó que.
    -Thắt cổ bằng bấc (T-ng). Những người thắt đáy lưng ong, Đã khéo chiều chồng, lại khéo nuôi con (C-d).

    Thâm

    Thâm. Đen sạm: Vải thâm. Môi thâm.
    VĂN-LIỆU.- Mắt trắng, môi thâm.- Cua thâm càng, nàng thâm môi(T-ng).-Thiên vàn chớ lấy kẻ La, Cái tương thì thối, cái cà thì thâm (C-d).
    Thâm. 1. Sâu: Sơn cao, thủy thâm.-2.Kín đáo, sâu sắc: Người ấy thâm lắm.-3. Quá lắm: Ăn thâm vào vốn. Ăn lãi thâm lắm.-4. Tinh suốt: Thâm nho.
    Thâm-cung O. Cung sâu ít người vào tới: Ở trong thâm-cung.|| Thâm-giao O. Bạn chơi thân-thiết: Tình thâm-giao. Thâm-hiểm O. Sâu sắc hiểm độc: Lòng người thâm-hiểm.|| Thâm-khuê O. Buồng kín của đàn bà: Thâm-khuê còn giấu mùi hương khuynh-thành (C-o).|| Thâm-nghiêm O. Kín đáo, nghiêm-ngặt: Thăm-nghiêm kín cổng cao tường(K). || Thâm-nhập O. Sâu vào: Bệnh đã thâm-nhập vào cốt tủy. Quân giặc đã thâm-nhập vào bờ cõi.|| Thâm-nhiễm O. Nhuộm sâu vào: Người Việt-nam đã thâm-nhiễm cái văn hóa của Tàu. || Thâm-tình O. Tình thân-thiết lắm: Cha con là chỗ thâm-tình.|| Thâm-thù O. Thù sâu: Hai bên đã có thâm-thù với nhau.|| Thâm-thúy O. Tinh suốt đến chỗ cao sâu: Học đến chỗ thâm-thúy.|| Thâm-trầm O. Sâu-sắc kín-đáo: Bụng dạ thâm-trầm.|| Thâm-u O. Sâu tối, quạnh vắng, tĩnh mịch: Cảnh rừng núi thâm-u.|| Thâm-ý O. Ý-ứ sâu xa: có cái thâm-ý.
    VĂN-LIỆU: -Thâm căn, cố đế.-Thâm sơn, cùng cốc.-Mưu thâm họa diệc thâm(T-ng).-Lấy tình thâm trả tình thâm (K).-Khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng (K).

    Thấm

    Thấm. 1. Nói về nước đẫm vào, hút vào: Nước mưa thắm áo. Mực thấm vào giấy.-2. Đủ, bõ: Uống hàng chai rượu mà chẳng thấm vào đâu.-3. Làm cho hút đi: Lấy bông thấm máu. Lấy giấy thấm mực.-4. Thấu sâu vào: Nói mãi cũng chẳng thấm.
    Thấm-tháp. Cũng như nghĩa thứ hai tiếng thấm.|| Thấm-thía. Thấm sâu vào: Thấm-thía vào lòng người.
    VĂN-LIỆU.-Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn (K).-Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm (K).- Tưới ra đã khắp, thắm vào đã sâu (K).- Tình càng thấm-thía, dạ càng ngẩn-ngơ (K).
    Thấm-thoắt. Nói về thì giờ đi nhanh:Ngày xanh thấm-thoắt đưa thoi(Nh-đ-m).
    VĂN-LIỆU.-Tuần trăng thấm-thoắt nay đà thêm hai(K).

    Thầm

    Thầm. 1. Kín-đáo không cho người ngoài biết: Nói thầm. Mừng thầm. Yêu thầm.-2. Tối tăm không đèn lửa: Ngồi thầm.
    Thầm-thì. Nói sẽ chuyện kín với nhau. Thầm-thì chuyện riêng.|| Thầm-vụng. Kín-đáo giấu-giếm: Đi lại thầm-vụng.
    VĂN-LIỆU.-Những là trộm giấu, thầm yêu chốc mỏng (K).-Xem thơ nắc-nỏm khen thầm(K).-Nghĩ người ăn gió, nằm sương xoi thầm (K).-Những mừng thầm cá nước duyên may(C-o)-Khóc thầm trong bóng, gượng cười trước sân (Nh-đ-m).

    Thẩm

    Thẩm. Xét kỹ-càng: Thẩm án. Thẩm sát.
    Thẩm-duyệt O. Xét kỹ lại: Thẩm-duyệt án tử.|| Thẩm-đoán O. Xét đoán: Thẩm-đoán tội-phạm.|| Thẩm-phán O. Xét xử: Quan thẩm-phán.|| Thẩm-sát O. Tra xét kỹ-càng: Thẩm sát tình-hình.|| Thẩm-tấn O. Xét tra: Thẩm tấn người can-phạm.|| Thẩm-thận O. Xét kỹ-càng, không suất lược cẩu-thả: Làm việc gì cũng nên thẩm-thận.|| Thẩm-vấn O. Xét hỏi kỹ-càng: Thẩm vấn tội-nhân.

    Thẫm

    Thẫm. Nói về màu đỏ quá: Hoa hồng đỏ thẫm.

    Thậm

    Thậm. Rất,lắm: Thậm-cấp. Thái-thậm.

    Thân

    Thân.1. Mình,vóc: Thân cày. Thân người.-2. Nói gồm cả các cái quan-hệ về phần riêng của từng người: Thân con người làm đến quan lư mà còn keo-cứi.-3. Khổ áo theo người đúng kích thước. Cái thân áo không được đứng.-4. Một bề, một phần ở trong đoàn-thể: Thân trên, thân dưới. Thân ngoài, thân trong.
    Thân-danh O. Danh-giá của người: Thân-danh là ông quan mà không giữ thể-thống.|| Thân-hậu O. Sau lúc chết: Lo tính việc thân-hậu.|| Thân-hình O. Hình dáng con người: Thân-hình tiều-tụy.|| Thân-phận O. Phận mình: Thân-phận hèn kém.|| Thân-thế O. Đời của từng người: Thân-thế phiêu-lưu.|| Thân-thể O. Mình mẩy: Thân-thể tráng-kiện.
    VĂN-LIỆU.- Thân cô, thế quả.-Thân lừa ưa nặng.-Thân lương bao quản lấm đầu.-Thân trâu, trâu lo;thân bò, bò liệu.-Thân ốc, ốc đeo; thân rêu, rêu bám(T-ng). -Đã mang lấy nghiệp vào thân, Cũng đừng trách lẫn trời gần, trời xa(K). - Tấm thân rày đã nhẹ-nhàng(K).-Nghĩ thân phù-thế mà đau, Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến mê (C-o).- Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên(K).- Thân em như tấm lụa đào, Phất-phơ giữa chợ biết vào tay ai (C-d).- Thương thay thân-phận quả dừa, Non thì khoét mắt, già cưa lấy đầu (C-d).
    Thân. 1. Gần, thiết, yêu-mến: Bạn thân.- Thân với người hiền.
    Thân-ái O. Gần, yêu: Tỏ tình thân-ái.|| Thân-cận O. Gần-gũi: Thân-cận những người có đức.|| Thân-gia O. Hai nhà thông-gia với nhau: Hai nhà thân-gia.|| Thân-mật O. Gần-gũi mật-thiết: Đi lại thân-mật.|| Thân-tín O. Thân thiết tin-cậy: Những người thân-tín. Thân-tình O. Tình thân: Lấy thân-tình mà ở với nhau.|| Thân-thiện O. Gần-gũi tử-tế: Hai người thân-thiện nhau. || Thân-thiết O. Gần-gũi thiết-tha: Giao kết với nhau rất thân-thiết.
    II. Tiếng chỉ cha mẹ: song thân.
    Thân-mẫu O. Mẹ đẻ.|| Thân-phụ.O. Cha.
    III. Họ-hàng: Thân-thuộc.
    Thân bằng O. Nói chung về họ-hàng và bè-bạn: Mời những chỗ thân bằng.|| Thân-nhân O. Người họ: Đòi hỏi đến thân-nhân hẻ can phạm.|| Thân-quyến O. Họ-hàng bà-con: Đối với thân-quyến rất tử-tế.|| Thân-thích O. Họ hàng nội ngoại: Tình trong thân-thích.|| Thân thuộc O. Họ-hành: giúp đỡ thân-thuộc.|| Thân-vương O. Những người anh em chú bác nhà vua được phong tước vương.
    IV. Chính mình: Thân-hành. Thân-chinh. Thân chinh O. Chính vua đi đánh giặc: Ngự giá thân-chinh.|| Thân-chính O. Tự vua cầm quyền-chính lấy: Vua đã lớn tuổi mới ra thân chính.|| Thân-hành O. Chính mình đi: Thân-hành đến nơi mà xem-xét.|| Thân-nghênh O. Chính mình đi cưới vợ: Làm lễ thân-nghênh.
    Thân. Chữ thứ 9 trong hàng chi: Năm thân. Tuổi thân.
    Thân. Cái giải mũ của quan văn. Thường dùng để chỉ người có văn-học.
    Thân. Duỗi đối với khuất là có: Lúc khuất lúc thân. Làm cho tỏ rõ ra: Thân oan.
    Thân-oan O. Làm cho tỏ rõ cái oan của người: Minh-quan thân-oan cho kẻ vô-tội.

    Thần

    Thần. I. Phần vô hình thiêng-liêng sáng-láng ở trong người: Sợ thất-thần. Tâm thần mê loạn.
    Thần-hồn. Phần linh-minh của người ta: Người ta có hai phần: Thần hồn và xác thịt.|| Thần-kinh O. Cơ thể để cảm giác và tri-thức ở trong người và các vật: Bệnh ở thần-kinh.|| Thần-khí O. Thần và khí ở trong người: Thần-khí suy kém. Thần-sắc O. Thần và sắc: Sợ mất thần-sắc.|| Thần-trí O. Tinh-thần và trí-tuệ người ta: Đọc sách có bổ ích cho thần-trí.|| Thần xác. Xác thịt: Đợi mãi bây giờ mới dẫn thần xác đến.
    VĂN-LIỆU.- Thần hồn nát thần tính (T-ng).
    II. Những vị thiêng-liêng có quyền làm phúc, làm họa cho người: Thờ thần. Tế thần. Rước thần. Nghĩa rộng: Nói về cái gì linh-diệu: Thuốc thần.
    Thần-bí O. Mầu-nhiệm huyền bí: Những truyện thần bí về đời thái-cổ.|| Thần-chủ O. Bài-vị đề danh hiệu của tổ-tiên để thờ: Đề thần-chủ.|| Thần-diệu O. Thiêng-liêng mầu-nhiệm: Phương-pháp thần-diệu.|| Thần-đồng O. Người ít tuổi mà thông-minh như thần: Hạng- Thác là bậc thần-đồng.|| Thần-hiệu O. Hiệu-nghiệm như thần: Phương thuốc thần-hiệu.|| Thần-học O. Môn học về thần-linh: Nghiên-cứa về thần học.|| Thần-kinh O. Kinh-đô nhà vua: Đến chốn thần-kinh.||Thần-kỳ O. Nói chung về các vị thần: Phó cho thổ-địa thần-kỳ chứng-minh (H-chừ)|| Thần-kỳ O. Thiêng-liêng khác lạ: Những truyện thần kỳ.|| Thần-khí O. Vật thiêng, chỉ dùng để nói ngôi vua: Tranh cướp thần-khí.|| Thần-linh O. Nói về các vị thần : Cúng thần-linh. Thần-lực O. Sức phù-hộ của thần: Nhờ thần-lực trong làng được yên-ổn. Nghĩa rộng: Sức thiêng-liêng mạnh mẽ như thần: Người có thần-lực Cái thần-lực của điện.|| Thần-minh O. Nói chung về quỉ-thần: Thần-minh chứng-giám. Thần-quyền O. Oai-quyền của thần-thánh: Thời đại xưa trọng thần-quyền.|| Thần-sắc O. Sắc vua phong cho bách-thần.|| Thần-tích O. Sự-tích thần: Xem quyển thần-tích.|| Thần-tiên O. Thần và tiên.|| Thần-tình. Khéo lạ: Ăn nói thần-tình.|| Thần-tốc O. Mau chóng như thần.|| Thần-từ O. Đền thờ thần.|| Thần thánh O. Thần và thánh.|| Thần-thế O. Quyền-thế: Mạnh thần-thế.|| Thần-thoại O. Truyện hoang-đường về quỉ-thần.|| Thần-thông O. Phép mầu-nhiệm biến-hóa của người tu tiên, tu phật: Thần-thông quảng-đại.
    VĂN-LIỆU.- Thần cũng vị tiền.-Thần thiêng về bộ hạ.—Vị thần mới nể cây đa.- Chẳng thiên ai gọi là thần.-Xứ Thanh cậy thế, xứ Nghệ cậy thần (T-ng).-Trước thần sẽ nguyện mảnh hương lầm-dầm (K).- Kh thiêng khi đã về thần, Nhơn-nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng (K).- Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (Nb-đ-m).-Non cao đã có đường trèo, Những bệnh hiểm nghèo có thuốc thần tiên (C-d).
    Thần. Bề tôi: Trung-thần.Nịnh-thần.
    Thần-dân O. Tôi và dân ở trong nước: Lòng trung-nghĩa của thần-dân.|| Thần-hạ O. Tiếng bề tôi xưng với vua.|| Thần-phục O. Chịu phục-tòng làm tôi: Các thổ-tù đều về thần-phục.|| Thần-tử O. Tôi và con: Đạo thần-tử hết lòng thờ chúa, Gian-nan từng giãi dạ trung-thành(văn tế Vờ-Tính và Ngô-tòng-Chu).
    VĂN-LIỆU.- Đạo làm thần-tử dám hầu tự-chuyên (Nh-đ-m).
    Thần. Buổi sớm (không dùng một mình).
    Thần hôn. Sớm tối. Nói đạo làm con thờ cha mẹ phải sớm thăm tối viếng: Thần-hôn chăm chút lẽ thường (K).
    VĂN-LIỆU.-Nghe chim như nhắc tấm lòng thần-hôn(K).- Để hòa nối giõi giữ rày thần-hôn (C-H).
    Thần-công. Thứ súng lớn.
    Thần-nông. Vua đời thượng-cổ nước Tàu, khỏi đầu dạy dân nghề cày cấy.
    VĂN-LIỆU.- Hữu-sào dạy làm cửa nhà, Thần-nông dạy cấy để mà làm ăn (Cd).
    Thần-phù. Tên cửa sông Đáy ra bể, ở giáp-giới hai tỉnh Ninh-bình và Thanh-hóa.
    VĂN-LIỆU. -Lênh-đênh qua cửa Thần-phù, Khéo tu thì nổi, vụng tu thì chìm (C-d).
    Thần-sa. Một thứ khoáng-vật dùng làm thuốc.

    Thẩn

    Thẩn-thơ. Xem << thơ-thẩn>>.

    Thẫn

    Thẫn-thờ. Bâng-khuâng: Thẫn-thờ như người mất vía.
    VĂN-LIỆU.- Lòng riêng chàng luống lao-đao thẫn-thờ (K).- Một vườn ngày gió, đêm trăng thẫn-thờ (Nh-đ-m).-Đầm-đìa giọt ngọc, thẫn-thờ hồn mai(K).

    Thận

    Thận. Quả cật: Uống thuốc bổ thận.
    Thận. Dè, ghín: Cẩn-thận. Thận-trọng.
    Thận-độc O. Giữ-gìn cẩn thận trong chỗ thầm kín, chỉ có một mình biết: Người quân-tử nên thận-độc.|| Thận-trọng O. Cẩn-thận trịnh-trọng, không cẩu-thả: Lời nói nên thận-trọng.

    Thấp

    Thấp. Kém bề cao, trái với cao: Cây thấp. Nhà thấp. Người thấp. Nghĩa bóng: Kém, hèn: Đỗ thấp, Thấp nước cờ. Thấp mưu. Nhân-phẩm thấp hèn.
    VĂN-LIỆU.- Thấp như vịt.- Thấp cổ, bé miệng (T-ng).-Dặm rừng bước thấp bước cao hãi-hùng (K).-Thấp cơ thua trí đàn bà (K).-Ngập ngừng mới gửi thấp cao sự lòng (K).-Trời như khổ thấp, đất bằng đường xa (Nh-đ-m).
    Thấp I. Ẩm ướt: Khí trời ẩm-thấp.
    Thấp-khí O. Khí ẩm-thấp: Trời nhiều thấp-khí.|| Thấp-nhiệt O. Ẩm và nóng: Khí-hậu nước ta thấp-nhiệt.
    II. Thứ bệnh do cảm-nhiễm khí ẩm mà sinh ra: Đau thấp. Uống thuốc thấp.
    Thấp-thoáng. Nói cái bộ chợt có, chợt không: Thuyền ai thấp-thoáng cánh buồm xa xa (K).
    VĂN-LIỆU.- Bóng nga thấp-thoáng dưới mành (K).-Bên tường thấp-thoáng bóng huỳnh (C-o).-Ngọn đèn thấp-thoáng bóng trăng. Ai đưa người ngọc thung-thăng chốn này (Việt-nam phong-sử).
    Thấp-thỏm. Hồi-hộp lo ngại: Đợi-chờ thấp-thỏm.

    Thập

    Thập.1. Mười. số đếm: Thập nhật. Thập nhân.
    -2. Hình có một cái ngang một cái dọc như chữ thập: Cờ chữ thập.
    Thập-ác O. Mười tội nặng nhất: Phạm thập-ác.|| Thập-đạo O. Đường hình chữ thập: Chia khu thập-đạo rào vây bốn thành (Nh-đ-m).|| Thập-điện O. Mười điện của Diêm vương ở âm-ti: Bàn thờ thập-điện.|| Thập-hồng O. Tiếng đánh bài tổ-tôm, bài ù có mười cây đỏ: Ù thập-hồng.|| Thập-lục-huyền O. Thường gọi tắt là thập-lục. Đàn cầm 16 dây: Đánh đàn thập-lục.|| Thập-phương O. Mười phương, bốn phương chính, bốn phương bàng và trên dưới. Thường dùng để nói hết thảy khắp thiên-hạ: Cửa thập-phương|| Thập-toàn O. Mười phần trọn vẹn cả mười: Người ta không ai được thập-toàn.|| Thập-thành O. Mười phần thành thuộc cả mười: Chơi thập-thành. Bài thập-thành.
    VĂN-LIỆU.-Thập tử, nhất sinh.-Thập niên đăng hỏa.-Thập nữ viết vô.-Nhân vô thập toàn(T-ng).- Thập mục sở thị.
    Thập.1. Từng hàng chục: thập-vật.-2.Tiếng gọi người cai coi mười người lính: Chú thập.
    Thập-cẩm O. Tạp-nhạp lộn-xộn: nấu thập-cẩm. Nhân bánh thập-cẩm.|| Thập-vật O. Mọi đồ vật: Mua thập-vật. Cửa hàng bán thập-vật.
    Thập.I. Mười. Chữ thập viết kép, để dùng trong khế-ước.
    II. Nhặt (không dùng một mình): Thu-thập.
    Thập-thò. Trỏ bộ thò ra, thụt vào: Con cua thập-thò ở cửa hang.
    VĂN-LIỆU.-Thập-thò mà lo chẳng chết (T-ng).

    Thất

    Thất. Bảy, số đếm: Thất-tuần. Thất-phẩm.
    Thất-bảo O. Bảy thứ quí báu. Đặt giường thất-bảo, vây màn bát-tiên (K).|| Thất-ngôn O. Lối thơ bảy chữ: Làm thơ thất-ngôn.|| Thất-phách O. bảy vía: Tam hồn, thất-phách.|| Thất-tịch O. Tết chơi về đêm mồng bảy tháng bảy: Ngưu-lang Chức-nữ gặp nhau đêm thất-tịch.|| Thất-tinh O. Chòm bảy ngôi sao, tức là đại-hùng-tinh.|| Thất-tình O. Bảy tình của người ta là: hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục. Thường dùng để nói về tính-ái: Bệnh thất-tình. Mối thất-tình quyết dứt cho xong (C-o).||
    Thất-thất O. Tuần 49 ngày sau khi chết: Lễ tuần thất-thất || Thất-xuất O. Bảy tội của người đàn bà ngày xưa bị chồng bỏ, là: không con, dâm-dật, không thờ bố mẹ chồng, lắm điều, trộm cắp, ghen tuông, bị những bệnh ác như phong, lao, cổ, lại v.v.
    VĂN-LIỆU.- Thất-thập cổ lai hi (T-ng).- Thất điên, bát đảo (T-ng).- Thất linh, bát lạc (T-ng).
    Thất. Mất: Thất lạc. Thất học. Thất hiếu. Thất nghiệp.
    Thất-bại O. Thua hỏng: Buôn bán thất-bại.|| Thất-cách O. Không đúng cách-thức: Nhà làm thất-cách.|| Thất-cơ O. Lầm-lỡ cơ-mưu: Thất-cơ thua trận.|| Thất-chí O. Không được thỏa chí: Thất-chí về việc thi-cử.|| Thất-đức O. Tổn-hại âm đức: Không nên ăn ở thất-đức.|| Thất-hiếu O. Lỗi đạo hiếu: Đẻ phải đứa con thất hiếu.|| Thất-học O. Không được học : Thất-học từ bé.|| Thất-kinh O. Giật mình sợ hãi: Chợt trong ngọn lữa thất-kinh rụng rời (K).|| Thất-lạc O. Mất không tìm thấy: Giấy má bị thất-lại.|| Thất-lễ O. Không giữ được lễ phép: Thất-lễ với người trên. || Thất-lộc O. Không được hưởng lộc của trời, tức là chết: Người ấy thất-lộc đã lâu.|| Thất-luật O. Sai luật thơ: Làm thơ thất-luật.|| Thất-niêm O. Làm văn vần sai niêm bằng trắc: Bài văn tứ lục thất-niêm.|| Thất-nghiệp O. Mất công việc làm: Thợ-thuyền thất-nghiệp.|| Thất-sách O. Mưu tính sai lầm: Vì thất-sách nên hỏng việc.|| Thất-sát O. Nói về người có chức-trách về việc quan mà xét việc không đúng: Phạm tội thất-sát phải giáng.|| Thất-sắc O. Mất sắc mặt: Sợ thất-sắc.|| Thất-sở O. Mất chỗ nương-náu: Long-đong thất-sở.|| Thất-tán O. Tan vỡ: Chạy thất-tán. || Thất-tiết O. Không giữ trọn tiết: Thất-tiết với chồng.|| Thất-tín O. Lỗi đạo tín: Thất-tín với bạn.|| Thất-thác O. Mất-mát sai lạc: Đồ-đạc thất-thác cả.|| Thất-thanh O. Mất tiếng, không nói ra tiếng: Kêu thất-thanh.|| Thất thân O. Lỡ thân mình: Thất-thân mà theo giặc. Thất-thân trong trường hoa liễu.|| Thất-thần O. Mất thần sắc: Sợ thất-thần.|| Thất-thế O. Mất hết thế lực: Sa cơ thất-thế.|| Thất-thể O. Mất phong-thể: Đối với người ngoài phải giữ cho khỏi thất-thể.|| Thất-thố O. Cuống-quít lẫn lộn, không tự chủ được nữa: Đi đứng thất-thố.|| Thất-thủ O. Mất không giữ được. Kinh-thành bị thất-thủ.|| Thất-thường O. Mất lệ thường: Ăn ngủ thất thường.|| Thất-truyền O. Mất đi không truyền lại về sau được: Môn thuốc thất truyền.|| Thất-ước O. Sai hẹn: Đã hẹn không nên thất-ước.|| Thất-vọng O. Mất hi-vọng: Việc không thành, bị thất-vọng to.|| Thất-ý O. Không được như ý: Gặp cảnh thất-ý, không nên buồn. Không nên làm thất ý người ta.
    VĂN-LIỆU.- Chợt trông ngọn lửa thất-kinh rụng-rời(K).-Tối-tăm mặt nịnh, thất-kinh hồn là (Nh-đ-m).-Cam bề thất-hiếu đắng cay phận mình (L-V-T).
    Thất. Nhà ở( không dùng một mình).
    Thất-gia O. Cũng nghĩa như << gia-thất>>.
    Thất. Một cái, một chiếc, một đứa (không dùng một mình).
    Thất-phu O. Một người dân thường: Uổng trang thục-nữ sánh cùng thất-phu (L-V-T).
    Thất-thểu. Nói cái bộ đi loạng-choạng không vững: Vừa ốm dậy, chân đi thất-thiểu.

    Thật

    Thật. Xem<<thực>>.
    Thật-thà. Nói về tính người không giả dối: Bụng-dạ thật-thà. Ăn nói thật-thà.

    Thâu

    Thâu. Suốt: Đêm thâu, Thâu canh.
    VĂN-LIỆU.-Thâu đêm trằn-trọc lầu hoa mơ-màng(H-Chừ).- Thẩn-thơ thơ-thẩn thâu ngày lại đêm (Ph-H).
    Thâu. Xem << thu>>
    Thâu. Lén, trộm, ( không dùng một mình): Thâu-sinh.
    Thâu-nhàn O. Lừa lấy một lúc nhàn: Thâu-nhàn đi ngoạn-cảnh.|| Thâu-sinh O. Sống trộm, không phải cái sống chính-đáng: Những phường thâu-sinh nhẫn-sỉ, không còn kể gì tiết-tháo nữa.|| Thâu thiết O. Trộm cắp vặt: Trị tội những quân thâu-thiết.

    Thấu

    Thấu. Thông suốt đến nơi: Xét thấu nỗi oan. Kêu thấu đến trời. Hiểu thấu nghĩa sách.
    Thấu-đáo O. Thấu đến: Đọc sách thấu-đáo chỗ tinh-vi.|| Thấu-triệt O. Suốt hết cả, không sót tí gì: Thấu-triệt tình-thế.
    VĂN-LIỆU.- Tấm thành đã thấu đến trời (K).- Lòng thành thấu cửa trùng thiên(Nh-đ-m).- Trời ơi có thấu tình chăng! Lấy chồng mà phải nhuộm răng cho chồng.(C-d).
    Thấu. Nói về nước dồn lại, họp lại ( không dùng một mình).
    Thấu-tập O. Các nơi dồn lại: Hà-nội là chỗ xe tàu thấu-tập.

    Thầu

    Thầu. Nhận khoán cả một công việc gì hay mua, bán bao một thứ hàng-hóa gì: Thầu làm nhà cửa. Thầu bán củi.
    Thầu-khoán. Người đứng nhận làm khoán công việc gì cho ai.
    Thầu. Lấy trộm đi: Đi chợ bị kẻ cắp thầu mất cái ví tiền.
    Thầu-dầu. Thứ cây nhỏ, lá giống lá đu-đủ, hột có dầu.

    Thẩu

    Thẩu. Nhựa của cây nha-phiến: Nhựa thẩu. Quả thẩu.
    Thẩu. Thứ lọ miệng rộng, vai ngang, dùng để đựng kẹo, đựng mứt: Thẩu kẹo. Thẩu mứt.

    Thây

    Thây. 1. Xác chết: Phanh thây, sẻ xác.-2. Tiếng nói tỏ ý mặc xác, mặc kệ, không nhìn, không hỏi đến: Thây kệ.
    Thây ma. Thây người chết.
    VĂN-LIỆU.- Sẵn thây vô chủ bên sông (K).-Yêu nhau bốc bải dần sàng, Ghét nhau đũa ngọc, mâm vàng chớ thây (C-d).

    Thấy

    Thấy. Mắt trông vào mà biết rõ là cái gì: Trông thấy xe đi ở ngoài đường. Nghĩa rộng: Cảm xúc bằng ngũ quan mà hiểu rõ ở trong thần-trí: Ngửi thấy thơm.Sờ thấy.Nghe thấy tin đồn.
    Thấy tháng. Nói người đàn bà đến kỳ có kinh-nguyệt: Đàn bà đến kỳ thấy tháng.
    VĂN-LIỆU.-Thấy đâu âu đấy.-Thấy lành bắt làm vành nồi.- Thấy đỏ ngỡ là chín.- Thấy bở thì đào.-Thấy của tối mắt lại.-Thấy người sang bắt quàng làm họ.-Thấy chồng người tốt, trả quan mốt mà lấy (T-ng).-Trước và sau nào thấy bóng người (K).-Đàn bà thế ấy thấy âu một người(K).- Bừng con mắt dậy, thấy mình tay không (C-O).

    Thầy

    Thầy.1. Người dạy học: Tình thầy trò. Nghề gì cũng phải có thầy.-2. Chủ, đối với tớ: Đạo thầy, nghĩa tớ.-3. Tiếng gọi tôn những người có học: Thầy thông. Thầy ký.-4. Tiếng của vua gọi các quan, hay là của quan lớn gọi các quan nhỏ: Thầy phủ, thầy huyện.-5. Tiếng gọi những người chuyên làm nghề gì cần phải có sách vở: Thầy cúng. Thầy bói. Thầy thuốc. Thầy phù-thủy.
    Thầy-bà. Nói chung về những người làm nghề tướng số, bói, thuốc v.v.: Thầy-bà gì mà dỡ thế. Thầy cò. Người làm đơn từ mướn và lo việc kiện-cáo cho người ta: Bọn thầy cò hay xui nguyên, giục bị.|| Thầy cung. Cũng nghĩa như <<thầy cò>>.|| Thầy chùa. Người tu đạo Phật ở chùa.|| Thầy dòng. Thầy tu bên đạo Gia-tô chuyên việc dạy học.|| Thầy đồ. Người dạy học chữ nho ngày xưa.|| Thầy giùi. Người xúi giục người ta làm chuyện không hay: Không nghe lời bọn thầy giùi.|| Thầy kiện. Tiếng gọi người luật-sư cãi ở tòa án.|| Thầy pháp. Thầy phù-thủy: Mời thầy pháp trừ tà.|| Thầy tu. Cũng như << thầy chùa>>.|| Thầy thợ. Nói chung về những người lo giúp công việc cho người khác: Mượn thầy-thợ lo giúp công việc.
    VĂN-LIỆU.- Không thầy, đố mày làm nên.-Được mùa, thầy chùa no bụng.- Loanh-quanh như thầy bói dọn cưới (T-ng).-Ví dù đất biết nói-năng.Thì thầy địa-lý cái răng chẳng còn (C-d).- Thầy bói nói dựa (T-ng).-Làm đầy-tớ người khôn, hơn làm thầy kẻ dại (T-ng).

    The

    The. Thứ hàng dệt bằng tơ, không bóng. Cũng gọi là <<lương>>: The dọc đơn. The dọc kép.
    VĂN-LIỆU.- Đông the, hè đụp (T-ng).-Cửa ngoài vội rủ rèm the (K).
    The. Mùi cay hăng hăng như ở vỏ cam, vỏ bưởi: The bưởi. The cam.
    The-thảy. Nhẹ-nhàng may-mắn: The-thắt the-thảy, hàng bán rất chạy.
    The-thé. Xem <<thé-thé>>.

    Thè

    Thè. Đưa ra, chìa ra ngoài: Thè lưỡi.
    Thè-lè. Chìa ra ngoài: Ngồi thè-lè. Bụng chửi thè-lè.

    Thẻ

    Thẻ. Mảnh tre, mảnh gỗ, có biên chữ làm dấu để dùng vào việc gì: Thẻ bài. Thẻ cắm đê. Nghĩa rộng: Mảnh giấy có ghi chữ để làm tin: Thẻ thuế thân.
    Thẻ-bài. Mảnh gỗ sơn phấn có chuôi, để quan viết trát sức vòa, cho lính cầm đi đòi: Lính cầm thẻ-bài đi đòi lý-trưởng.
    VĂN-LIỆU.-Bảng vàng, thẻ bạc đã đành cao nêu (L-V-T).

    Thèm

    Thèm.1. Khao-khát, mong-muốn: Thèm ăn. Thèm mặc. Thèm chơi.
    Thèm nhạt (lạt). Nói chung về sự thèm.|| Thèm-thuồng. Cũng nghĩa như <<thèm>>.
    VĂN-LIỆU.-Của chua ia thấy chẳng thèm.- Chết thèm chết nhạt.- Miệng còn thèm, lại có nem thết khách (T-ng).-Đói thì thèm thịt, thèm xôi, Hễ no cơm lẻ thì thôi mọi đường (C-d).
    II.Gần,còn kém, còn thiếu: Gạo còn thèm đấu. Tuổi thèm chín-mươi.
    VĂN-LIỆU.- Tuần trăng thấm-thoắt nay đà thèm hai(K).- Hiếm-hoi một gái tuổ đà thèm hai (H-T).

    Then

    Then. Thanh gỗ cài ngang cánh cửa để người ngoài không mở được: Cài then cửa.
    Then chốt. Then và chốt. Nghĩa bóng: Cái cốt-yếu trong việc gì: Phải tìm ra then chốt của việc ấy mà giải quyết cho xong.|| Then máy. Then và máy. Nghĩa bóng: Cơ mưu sắp đặt trong một công việc gì: Việc đó đã sắp-đặt then máy đâu ra đấy cả.
    VĂN-LIỆU.- Mấy lần cửa đóng then cài (K).-Đêm thu đằng-đẵng nhặt cài then mây(K).
    Then. Thanh gỗ dài bắc ngang từ bên này hông thuyền sang bên kia hông thuyền: Đo hoành then. Thuế hoành then.
    Then. Nói về nước sơn màu đen: Sơn then.
    Then. Tiếng gọi bọn đồng bóng người thổ ở trên mạn thượng-du xứ Bắc-kỳ: Làm then, làm bụt.

    Thèn

    Thèn-thẹn. Xem << thẹn-thẹn>>.

    Thẹn

    Thẹn. Hổ-ngươi, xấu-hổ, mắc-cỡ: Thẹn mặt. Thẹn lòng.
    Thẹn-thẹn. Thường nói là << Thèn-thẹn>>. Hơi thẹn.|| Thẹn-thò. Nói chung về sự thẹn.|| Thẹn-thùng. Cũng nghĩa như <<thẹn-thò>>: Hở môi ra cũng thẹn-thùng (K).
    VĂN-LIỆU.- Thẹn mình đá nát, vàng phai(K).-Thấy trăng mà thẹn những lời non sông(K).-Khỏi điều thẹn phấn,tủi hồng thì thôi (K).-Xem hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày(K).-Trông trăng mà thẹn với trời, Trông gương mà thẹn với người trong gương (C-d).

    Theo

    Theo.1. Đi nối đàng sau: Con theo mẹ đi chợ. Lính theo hầu quan.