55. Gói The-Thiu - Quyên Nguyễn ( Type done )

15/10/15
55. Gói The-Thiu - Quyên Nguyễn ( Type done )
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRSFRQT2xrcnloV0U

    Thầy đồ. Người dạy học chữ nho ngày xưa. || Thầy giùi. Người xui giục người ta làm chuyện không hay: Không nghe lời bọn thầy giùi. || Thầy kiện. Tiếng gọi người luật-sư cãi ở tòa án. || Thầy pháp. Thầy phủ-thủy: Mời thầy pháp trừ tà. || Thầy tu. Cũng nghĩa như "thầy chùa". || Thầy thợ. Nói chung về những người lo giúp công việc cho người khác: Mượn thầy-thợ lo giùm công việc.

    VĂN-LIỆU. - Không thầy, đố mày làm nên. - Được mùa, thầy chùa no bụng. - Loanh-quanh như thầy bói dọn cưới (T-ng). - Vì dù đất biết nói-năng, Thì thầy địa-lý cái răng chẳng còn (C-d). - Thầy bói nói dựa (T-ng). - Làm đầy-tớ người khôn, hơn làm thầy kẻ dại (T-ng).

    The

    The. Thứ hàng dệt bằng tơ, không bóng. Cũng gọi là "lương": The dọc đơn. The dọc kép.

    VĂN-LIỆU.- Đóng the, hè đụp (T-ng). - Cửa ngoài vội rủ rèm the (K).

    The. Mùi cay hăng-hăng như ở vỏ cam, vỏ bưởi: The bưởi. The cam.

    The-thảy. Nhẹ-nhàng may-mắn: The-thắt the-thảy, hàng bán rất chạy.

    The-thé. Xem "thé-thé".

    Thé

    Thé-thé. Thường nói là "the-thé". Nói về tiếng cao lanh-lảnh: Tiếng nói the-thé.

    Thè

    Thè. Đưa ra, chìa ra ngoài: Thè lưỡi.

    Thè-lè. Chìa ra ngoài: Ngồi thè-lè. Bụng chửa thè-lè.

    Thẻ

    Thẻ. Mảnh tre, mảnh gỗ, có biên chữ làm dấu để dùng vào việc gì: Thẻ bài. Thẻ cắm đẻ. Nghĩa rộng: Mảnh giấy có ghi chữ để làm tin: Thẻ thuế thân.

    Thẻ-bài: Mảnh gỗ sơn phấn có chuôi, để quan viết trát sức vào, cho lính cầm đi đòi: Lính cầm thẻ-bài đi đòi lý-trưởng.

    VĂN-LIỆU. -Bảng vàng, thẻ bạc đã đành cao nêu (L-V-T).

    Thèm

    Thèm. I. Khao-khát, mong-muốn: Thèm ăn. Thèm mặc. Thèm chơi.

    Thèm nhạt (lạt). Nói chung về sự thèm. || Thèm-thuồng. Cũng nghĩa như "thèm".

    VĂN-LIỆU. - Của chua ai thấy chẳng thèm. - Chết thèm chết nhạt. - Miệng còn thèm, lại có nem thết khách (T-ng). - Đói thì thèm thịt, thèm xôi, Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường (C-d).

    II. Gần, còn kém, còn thiếu: Gạo còn thèm đấu. Tuổi thèm chín-mươi.

    VĂN-LIỆU. - Tuần trăng thấm-thoắt nay đã thèm hai (K). - Hiếm-hoi một gái tuổi đà thèm hai (H-T).

    Then

    Then. Thanh gỗ cài ngang cánh cửa để người ngoài không mở được: Cài then cửa.

    Then chốt. Then và chốt. Nghĩa bóng: Cái cốt-yếu trong việc gì: Phải tìm ra then chốt của việc ấy mà giải-quyết cho xong. || Then máy. Then và máy. Nghĩa bóng: Cơ mưu sắp đặt trong một công việc gì: Việc đó đã sắp-đặt then máy đâu ra đấy cả.

    VĂN-LIỆU. -Mấy lần cửa đóng then cài (K). - Đêm thu đằng-đẵng cài then mây (K).

    Then. Thanh gỗ dài bắc ngang từ bên này hông thuyền sang bên kia hông thuyền: Đo hoành then. Thuế hoành then.

    Then. Nói về nước sơn màu đen: Sơn then.

    Then. Tiếng gọi bọn đồng bóng người thổ ở trên mạn thượng-du xứ Bắc-kỳ: Làm then, làm bụt.

    Thèn

    Thèn-thẹt. Xem "thẹn-thẹn"

    Thẹn

    Thẹn. Hổ-ngươi, xấu-hổ, mắc-cỡ: Thẹn mặt. Thẹn lòng.

    Thẹn-thẹn. Thường nói là "thèn-thẹn". Hơi thẹn. || Thẹn-thò. Nói chung về sự thẹn. || Thẹn-thùng. Cũng nghĩa như "thẹn-thò": Hở môi ra cũng thẹn-thùng (K).

    VĂN-LIỆU. - Thẹn mình đá nát, vàng phai (K). - Thấy trăng mà thẹn những lời non sông (K). - Khỏi điều thẹn phấn, tủi hồng thì thôi (K). - Xem hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày (K). - Trông trăng mà thẹn với trời, Trông gương mà thẹn với người trong gương (C-d).

    Theo

    Theo. 1. Đi nối đàng sau: Con theo mẹ đi chợ. Lính theo hầu quan.

    2. Noi, đeo-đuổi: Theo đạo Khổng. Theo đạo Phật. Theo một chủ-nghĩa - 3. Đi với một người mình yêu: Theo trai. Theo gái. - 4. Nhập bọn: Theo giặc. Theo đảng dân-chủ. - 5. Noi, dõi: Theo dấu chân. Ngựa theo đường cũ. - 6. Vâng chịu, không trái: Theo lời thầy. Theo ý cha. Theo thời.

    Theo-đòi. Chuyên-chủ, miệt-mài: Theo-đòi bút-nghiên. || Theo gương. Bắt-chước: Theo gương các bậc anh-hùng đời trước.

    VĂN-LIỆU. - Theo đỏm ăn tàn. - Theo chân, nối gót. - Rồng-rồng theo nạ, quạ theo gà con. - Thuyền theo lái, gái theo chồng (T-ng). - Phải duyên, phải kiếp thì theo, Trái duyên, trái kiếp như kèo đục vênh (C-d). Vị gì một bát cháo lòng, Làm cho thiên-hạ bỏ chồng theo trai (C-d). - Chỉ thề nước thẳm non xanh, Theo nhau cho trọn chút tình phu-thê (C-d). - Phượng-hoàng đậu chốn cheo-leo, Sa cơ thất-thế phải theo đàn gà (C-d). - Ăn theo thuở, ở theo thì (T-ng).

    Thèo

    Thèo-lẻo. Mách lẻo.

    Thẻo

    Thẻo. Hình dài mà nhỏ: Thẻo bánh. Thẻo đất.

    Thẹo

    Thẹo. Hình méo ba góc: Miếng đất hình thẹo.

    Thép

    Thép. Thứ sắt rất cứng luyện với một ít chất than: Thép để đánh dao. Nghĩa bóng: Tinh-luyện, thành-thuộc: Làm việc quan có thép. Ăn-nói có thép.

    Thép. Nhân tiện mà nhờ vào: Ăn thép. Bú thép. Nói thép.

    Thẹp

    Thẹp. Vành, mép.

    Thẹp. Miếng nhỏ còn thừa ra sau khi đã cắt thành miếng rời.

    Thẹp cam.Miếng da thừa, đóng ở dưới thép. || Thẹp cau. Miếng cau xép ở quả cau bổ thành miếng còn thừa.

    Thét

    Thét. Hét lên thật to: Quan thét lính. Thét ra lửa.

    VĂN-LIỆU. - Lọ là thét mắng mới nên, Một lời xiết cạnh bằng nghìn roi song (C-d).

    Thét. Nung vàng bạc cho mềm: Thét vàng. Thét bạc.

    Thê

    Thê[]. Vợ cả: Thê tử. Thê thiếp

    Thê-non []. Vợ con: Buổi tiễn đưa, lòng bận thê-non (Ch-Ph). || Thê-nhi []. Vợ con: Quan-san nghìn dặm, thê-nhi một đoàn (K). || Thê-tử []. Cũng nghĩa như "thê-nhi". || Thê-thiếp []. Vợ cả, vợ lẽ: Tốt cung thê-thiếp.

    VĂN-LIỆU. - Thê tróc, tử phọc. - Vinh thê, ấm tử. - Thê-hương, mẫu-quán. - Dù chàng năm thiếp bảy thê, Chàng cũng chẳng bỏ nái xề này đâu (C-d).

    Thê []. Lạnh-lẽo (không dùng một mình): Thê-lương.

    Thê-lương []. Buồn rầu, lạnh-lẽo: Hơi thê-lương lạnh ngắt song phi huỳnh (C-o).

    Thê []. Buồn (không dùng một mình).

    Thê-thảm []. Rầu, thảm: Tình-cảnh thê-thảm.

    Thế

    Thế. Ấy, vậy, rứa: Như thế. Thế mà.

    VAN-LIỆU. - Đời người đến thế cũng xong một đời (K). - Bày ra thế ấy, vịnh vào thế kia (K). - Thân sao thân đến thế này! (K). - Kiếp sao rặt những đoạn-trường thế thôi! (K). - Con người thế ấy, thác oan thế này (K).

    Thế []. Đời: Thế-gian. Thế-kỷ.

    Thế-cố []. Việc biến đổi ở đời: Am-hiểu thế-cố. || Thế-cục []. Cuộc đời: Kia thế-cục như in giấc mộng (C-o). || Thế đạo []. Cái đạo phải ở trong đời: Duy-trì thế-đạo. || Thế-đệ []. Tiếng học-trò tự xưng với con thầy học. || Thế-đồ []. Đường đời: Đường thế-đồ gót rỗ kỳ-khu (C-o). || Thế gia []. Nhà dòng dõi: Con nhà thế-gia. || Thế-gian []. Khoảng đời, cõi đời: Muôn việc trong thế-gian. || Thế-giới []. Cõi đời: Khắp trong thế-giới. || Thế-hệ []. Dòng dõi: Xét thế-hệ của một họ. || Thế-huynh []. Tiếng người học-trò gọi con thầy học. || Thế-kỷ []. Thời-gian trong khoảng một trăm năm: Thế-kỷ thứ 20. || Thế-lộ []. Cũng nghĩa như "thế-đồ". || Thế-nghị []. Bạn chơi với nhau hết đời ấy sang đời khác: Tình khế-nghị, nghĩa giao-du (Nh-đ-m). || Thế-phiệt []. Cũng nghĩa như "thế-gia". || Thế-sự []. Việc đời: Vui gì thế-sự mà mong nhân-tình! (C-o). || Thế tập []. Cha truyền, con nối một tước-vị: Thế-lập tước hầu. || Thế-tình []. Tình đời: Thế-tình chuộng lạ, tham thanh. || Thế-tổ []. Miếu-hiện của ông vua làm nên đế-nghiệp do đời trước đã khai-sáng ra: Vua Gia-long là Thế-tổ nhà Nguyễn. || Thế-tôn []. Tiếng giáo-đồ đạo Phật gọi tôn đức Thích-ca: Độ-trì nhờ đức Thế-tôn. || Thế-tục []. Tục đời: Ăn-ở không nên theo thế-tục. || Thế-tử []. Con nối ngôi của vua chư-hầu. || Thế-thái []. Thói đời: Nhân-tình thế-thái. || Thế-thần []. Vị quan mà nhà đã mấy đời làm quan to: Một bậc thế-thần. || Thế-thường []. Thói thường ở đời: Mặt nào bắt-chước thế-thường (Nh-đ-m). || Thế-vận []. Vận đời: Thế-vận đến lúc hanh-thông. || Thế-vị []. Mùi đời: Từng trải thế-vị.

    VĂN-LIỆU. - Của đời, người thế. - Của thế-gian đãi người ngoan thiên-hạ (T-ng). - Thế-gian chẳng ít thì nhiều, Không dưng ai có đặt điều cho ai (C-d). - Thế-gian còn dại chưa khôn, Sống mặc áo rách, chết chôn áo lành (C-d). - Thế-gian lắm kẻ mơ-màng, Thấy hòn son thắm, ngỡ vàng trời cho (C-d).

    Thế []. Cách cuộc bày ra: Thế cờ. Thế trận. Thế nước.

    Thế-lợi []. Quyền-thế, lợi lộc: tranh nhau thế-lợi. || Thế-lực []. Quyền sức: Có thế-lực mạnh. || Thế tất []. Cách cuộc rồi phải đến như thế: Thế-tất là được.

    VĂN-LIỆU. - Thế công, Từ mới giở ra thế hang (K). - Nghiêm-trang cửa thế, sân quyền (Nh-đ-m). - Con quan quen ỷ thế cha cũng thường (Nh-đ-m).

    Thế []. Thay vào, gán vào: Vay tiền, thế ruộng.

    Thế-chấp []. Gán vào: Thế-chấp gia-sản lấy tiền trả nợ. || Thế-mệnh []. Chết thay mệnh người khác: Làm hình-nhân thế-mệnh cho người ốm.

    VĂN-LIỆU. -Thế vợ, đợ con. - Hình-nhân thế-mệnh. - Vô mễ, thế khoai (T-ng).

    Thế []. Cát (không dùng một mình): Thế-phát.

    Thế-phát []. Cắt tóc: Thế-phát đi tu.

    Thề

    Thề. Dùng lời nói nghiêm-trọng mà đoan kết sự gì: Thề không nói dối. Uống máu ăn thề.

    Thề-bồi. Nói chung về sự thề: Biết bao duyên nợ thề-bồi (K). || Thề-nguyền. Cũng nghĩa như "thề". || Thề-thốt. Cũng nghĩa như "thề": Cùng nhau thề-thốt đã nhiều (K).

    VĂN-LIỆU. - Thề sống, thề chết. - Thề cá trê chui ống (T-ng). - Xưa sao nói nói, thề thề, Bây giờ ngỏ khóa, trao chìa cho ai (C-d). - Chỉ non thề bể nặng gieo đền lời (K). - Ấy ai hẹn ngọc, thề vàng (K). - Tưởng thề-thốt nặng càng đau đớn nhiều (K). - Tấc lòng thề chẳng đội trời với ai (Nh-đ-m).

    Thể

    Thể. Do chữ thể [] đọc trạch ra. Cách cuộc, sức: Không thể đi được. Có thể làm được. Nhân thể. Làm một thể.

    Thể nào. Dù cách nào cũng mặc long: Thể nào tôi cũng đi.

    Thể[]. 1. Mình, vóc: Thân-thể. Vật-thể. - 2. Tính chất: Muôn vật cũng là một thể. - 3. Hình có bề dài, bề rộng (Tiếng kỷ-hà học): Thể vuông, thể tròn. - 4. Hình trạng: Thể đặc. Thể lỏng. Thể hơi. - 5. Cách thức: Thể văn. Thể thơ. - 6. Xét hiều thấu: Con cái phải thể tình cha mẹ.

    Thể-cách []. Cách thức. Làm văn đúng thể-cách. || Thể diện []. Cái vẻ-vang bề ngoài: Giữ thể diện. || Thể dục []. Cách tập-luyện về than thể: Chương-trình thể-dục. || Thể-lệ []. Cách thức, lề lối: Thể-lệ lập-hội. || Thế-lượng []. Xét tình mà dung-thứ: Xin ngài thể-lượng cho. || Thể-phách []. Thân và vía: Thác là thể-phách, còn là tính-anh (K). || Thể-tài []. Cách cuộc làm văn: Làm văn không hợp thể-tài. || Thể-tất []. Cũng nghĩa như thể-lượng. || Thể-tích []. Toàn-khối của một vật gì: Thể-tích cái tủ chiếm mất 3 thước đứng. || Thể-thao []. Sự luyện tập thân-thể. || Thể-thống []. Cách thức, thống-hệ: Phải giữ thể-thống nhà thi-lễ. || Thể-thức []. Cũng nghĩa như "thể-cách".

    VĂN-LIỆU.- Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chin cây (Ph-ng). - Thật-thà cũng thể lái trâu. Yêu nhau cũng thể nàng dâu, mẹ chồng (Ph-ng).

    Thể[]. Vẻ: Gấm thất-thể. Mèo tam thể.

    Thể kỳ []. Cờ thêu nhiều màu: Đám rước có thể kỳ đi trước. || Thể-môn []. Cửa chào: Làm thể-môn để đón quan. || Thể-nữ []. Con gái hầu ở trong cung nhà vua: Cung-nga thể-nữ, theo hầu (K).

    Thệ

    Thệ[]. Thề: Tuyên-thệ. Thệ hải, minh sơn.

    Thệ-sư []. Quan lính tuyên thề trước khi ra trận: Thệ-sư kể hết mọi lời (K).

    Thếch

    Thếch. Tiếng trợ-từ đứng sau tiếng mốc, nhại, trắng, để tỏ ý mốc lắm, trắng lắm, nhạt lắm: Mốc thếch. Nhạt thếch. Trắng thếch.

    Thêm

    Thêm. Gia lên, tăng lên, làm cho nhiều hơn lên, trái với bớt: Thêm vui. Thêm tiền công.

    Thêm bớt. Thêm vào, bớt ra. Ý nói gia-giảm: Thêm bớt cho hai bên cân nhau. Nói thêm bớt cho hai bên mất lòng nhau. || Thêm-thắt. Nói chung về sự thêm.

    VĂN-LIỆU. - Rết thêm chân. - Đủ giàu thì lại giàu thêm, Đã khó lại khó cả đêm lẫn ngày (C-d). - Cò-kè bớt một, thêm hai (K). - Phẩm-để xin một vài lời thêm hoa (K). - Chữ tình ngày lại thêm xuân một ngày (K).

    Thềm

    Thềm. Phần nền đắp cao ở chung quanh nhà, dưới mái hiên: Vào trong nhà phải qua thềm.

    VĂN-LIỆU. - Thềm hoa khách đã trở hài (K). - Cửa lầu ngũ-phụng, thềm nhà lưỡng long (Nh-đ-m).

    Thênh

    Thênh. Rộng-rãi, ung-dung (không dùng một mình).

    Thênh-thang. Trỏ bộ rộng-rãi: Nhà rộng thênh-thang. || Thênh-thênh. Trỏ bộ rộng-rãi ung-dung: Thênh-thênh đường cái thanh ván hẹp gì (K).

    VĂN-LIỆU. - Dần lỏng bề rộng, sông dài thênh-thênh (K). - Thuyền lan một lá xuôi dòng thênh-thênh (H-T). - Thênh-thênh cửa bụi đâu bằng (Ph-Tr).

    Thếp

    Thếp. Một tập những tờ mỏng xếp lại với nhau: Thếp vàng lá. Thếp giấy.

    Thếp. Phủ bằng vàng bạc lát mỏng ở ngoài các đồ sơn: Sơn son, thếp vàng.

    Thết

    Thết. Bày tiệc khoản đãi, do chữ "thiết" nói trạch ra: Làm tiệc thết khách.

    Thết-đãi. Nói chung về sự tiếp rước khách-khứa.

    VĂN-LIỆU. - Ăn chẳng hết, thết chẳng khắp (T-ng). - Miệng đã se lại có chè thết khách (T-ng). - Miệng còn thèm có nem thết khách (T-ng).

    Thêu

    Thêu. Đồ dùng để xắn đất, hình giống như cái mai.

    Thêu. Đính chỉ vào mặt hang tơ vải cho thành ra hình các vật: Bức thêu cành nho, con sóc. Áo thêu rồng.

    Thêu-dệt. Thêu và dệt. Nghĩa bóng: Bày đặt vẽ ra cho thành chuyện: Thêu dệt nên chuyện. || Thêu-thùa. Nói chung về sự thêu.

    VĂN-LIỆU. - Lời lời châu ngọc, hàng hàng gấm thêu (K). - Gớm tay thêu-dệt ra long trêu ngươi (K). - Gái thì giữ việc trong nhà, Khi vào canh cửi, khi ra thêu-thùa (C-d).

    Thều

    Thều-thào. Sơ-lược nông-nổi: Tính người thều-thào.

    Thểu

    Thểu-thảo. Dễ-dãi: Ăn ở thểu-thảo.

    Thi

    Thi. Do chữ thí [] nói trạch ra. Đua, so cái hay, cái giỏi, để định hơn, khéo: Thi tài. Thi sức. Thi gan. Có thi mới có đỗ.

    Thi-cử. Nói chung về sự thi về văn-học: Bỏ lối thi-cử cũ. || Thi-đinh. Kỳ thi cho những thí-sinh đã đỗ khoa thi hội, được vào sân nhà vua mà thi để lấy đỗ tiến-sĩ. || Thi-hội. Khoa thi mở ở kinh-đô để cho những người đã đỗ cử nhân ở khoa thi hương vào thi. || Thi hương. Khoa thi mở ở các tỉnh để tuyển lấy cử-nhân, tú tài.

    VĂN-LIỆU. - Thi gan với cóc tía. - Học tài, thi phận (T-ng). - Thôi đừng đua sức, thi hơi (Tr-Th). - Nếu thi gan với anh-hùng thì thua (Ph-Tr).

    Thi[]. I. Thơ: Đường-thi

    Thi-bá []. Tay cự-phách trong làng thơ: Cao Bá-Quát là thi-bá đời Tự-đức. || Thi ca []. Thơ và ca: Giỏi nghề thi ca. || Thi hào []. Bậc giỏi thơ: Nhiều bậc thi-hào. || Thi hứng []. Cái hứng thú làm thơ: Có nhiều thi-hứng. || Thi liệu []. Tài-liệu để làm thơ: Tìm khiếm thi-liệu. || Thi-nhân []. Người làm thơ: Thi-nhân mặc-khách. || Thi sĩ []. Người làm thơ: Nhà thi-sĩ có tài. || Thi-tứ []. Cái tứ của bài thơ: Bài thơ có nhiều thi-tứ. || Thi-vị []. Thú-vị trong thơ: Đọc bài ấy có thi-vị. || Thi-xã []. Hội những người làm thơ: Lập thi-xã.

    II. Một bộ sách trong ngũ-kinh, chép những bài thi-ca về đời Tam-đại: Kinh Thi.

    Thi-lễ []. Kinh Thi và kinh Lễ. Nghĩa bóng: Học-hành và nên-nếp: Con nhà thi-lễ. || Thi-thư []. Kinh Thi và thi Thư. Nghĩa bóng: Học-hành: Dòng-dõi thi-thư.

    VĂN-LIỆU. - Rõ nền thi-lễ nổi dòng thư-hương (Nh-đ-m).

    Thi[]. Thây người chết: Tử-thi.

    Thi-hài []. Thây và xương. Nói chung về xác chết: Thi-hài bộc-lộ.

    Thi []. Thứ cỏ dung để bói Dịch: Ở núi Quyền-sơn, tỉnh Hà-nam có cỏ thi.

    Thi []. Làm ra việc thực (không dùng một mình).

    Thi-ân []. Làm ơn: Thi-ân cho kẻ khác. || Thi-hành []. Làm ra công việc: Thi-hành cái kế-hoạch của mình. || Thi-lễ []. Làm lễ chào: Trông thấy bậc trên vội-vàng thi-lễ. || Thi-thố []. Đem tài-lược của mình mà làm ra công việc: Thi-thố tài-năng. Thời-vận chưa đạt, không thi-thố gì được.

    Thí

    Thí[]. 1. Thi: Hương-thí. Đình-thí. Thí-sinh. - 2. Thử: Thí-nghiệm.

    Thí-nghiệm []. Thử nghiệm cho rõ: Thí-nghiệm các chất hóa-học. Thí-nghiệm tài-năng để bổ-dụng quan-lại. || Thí-sai []. Chức viên mới bổ, chưa được vào chính-ngạch: Giáo-học thí-sai. Thư-lại thí-sai. || Thí-sinh []. Học-trò đi thi: Gọi thí-sinh vào trường. Liệt vào hang thí-sinh.

    Thí []. Cho làm phúc: Bố-thí. Cháo thí. Thuốc thí.

    Thí-bỏ. Ban cho: Nhờ trời thí-bỏ cho mụn con. || Thí-chủ []. Người bỏ tiêng của ra cho người khó để làm phúc: Phải nhớ ơn thí-chủ. || Thí-mạng []. Cũng nghĩa như "thi-thân". || Thí-thân []. Liều mình, bỏ mình: Thí-thân vào nơi nguy-hiểm. || Thí-thực []. Cho ăn làm phúc: Làm đàn thí-thực cho chúng-sinh. || Thí-xả []. Liều bỏ hết cả mọi cái cho kẻ khác: Một long thí-xả.

    Thí []. Giết người trên: Phạm tội thí-quân. Thoán-thí.

    Thí []. Cắt. (Xem thế-phát).

    Thí []. Ví: Thí-dụ.

    Thí-dụ []. 1. Ví như, giá như: Thí-dụ học không nên thì rồi làm gì. - 2. Điều mình đặt ra để chứng cái lẽ mình đã nói: TÌm điều thí-dụ để chứng rõ cái lý-thuyết của mình.

    Thì

    Thì. Cũng nói là "thời". Tiếng trợ-từ chỉ về trong thì-giờ, hay trong cái địa-vị nào, để nói phần nói trên với phần nói dưới: Đói thì ăn, khát thì uống. Giết người thì phải tội. Mệt thì đi nghỉ. Cha thì phải từ, con thì phải hiếu.

    Thì []. Thường đọc trạch ra là "thời". 1. Thuở, lúc, tuổi: Thì con trẻ. Đương thì đi học. - 2. Mùa: Tứ thì, (hay tứ thời). - 3. Giờ: Thì khắc.

    Thì-bệnh [] hay thời-bệnh. Cái thông-tệ, thông-bệnh của hiến-thì: Nói trúng thì-bệnh. Phải tìm cách cứu chữa thì-bệnh. || Thì buổi. Nói chung về đời, lúc: Thì buổi bây giờ. Thì buổi loạn-ly. || Thì cơ []. Cơ-hội trong lúc đó. Xem cái thì-cơ có thể làm được. || Thì cục []. Cục-diện đương lúc đó: Gặp thì-cục gian nguy. || Thì-đàm []. Câu chuyện về việc đương thì: Xem mục thì-đàm trong tờ báo. || Thì-giá []. Giá hiện-thời các vật: Thì-giá mỗi khi mỗi khác. || Thì-gian []. Khoảng thì-giờ trong vũ-trụ: Thì-gian không bao giờ cùng. || Thì-giờ. Nói chung về ngày giờ: Bỏ mất thì-giờ. || Thì-khắc []. Nói chung về thời khắc: Không bỏ phí một thì-khắc nào. || Thì-kỳ []. Kỳ-hạn trong một thì-gian: Thì-kỳ ấu-trĩ. || Thì-khí []. Khí độc trong một thì-tiết nào làm cho người đau ốm: Phòng bệnh thì-khí. || Thì-nghi []. Điều nên, điều hợp trong lúc đó: Việc phải làm cho hợp thì-nghi. || Thì-sự []. Việc hiện-thì: Mục thì-sự ở trong báo. || Thì-tiết []. Tiết hậy trong mùa nào: Thì-tiết thay đổi. || Thì-thế []. Sự thế lúc bấy giờ: Thì-thế khó-khăn. || Thì-thượng []. Sự ham-chuộng trong một thì nào: Thì-thượng xa-xỉ. || Thì-trang []. Cách ăn-mặc trong một thì: Ăn-mặc theo thì-trang. || Thì-trân []. Vật ăn quí trong từng mùa: Thì-trân thức-thức sẵn bày (K). || Thì-vận []. Thì và vận. Nói chung về vận-mệnh may rủi, tốt xấu của người ta: Gặp thì-vận dễ làm-ăn. || Thì-vụ []. Việc hiện thi: Luận bàn thì-vụ. Công việc làm không hợp thì-vụ.

    Thì-thào. Nói về tiếng nói nhanh-nhanh nhỏ-nhỏ: Nói chuyện thì-thào.

    Thì-thầm. Nói kín vói nhau không lớn tiếng: Thì-thầm chuyện kín.

    Thì-thọt. Ra vào luôn: Thì-thọt cửa quan.

    Thì-thùng. Tiếng trống đánh: Tiếng trống thì-thùng.

    Thỉ

    Thỉ []. Tên để bắn cung nỏ: Hồ-thỉ. Cung-thỉ.

    Thỉ-thạch[]. Tên và đạn: Xông-pha thỉ-thạch.

    VĂN-LIỆU. - Thỏa lòng hồ-thỉ, rỡ mình đai-cân (Nh-đ-m). - Há rằng ngại một phen thỉ-thạch, Giải trùng vi mà theo tới quân-vương (văn tế trận vong tướng-sĩ).

    Thỉ []. Đầu. Xem chữ thủy [].

    Thị

    Thị. Thứ vây có quả to như quả cam, lúc chin thì vỏ vàng, hột to, mùi thơm nặng: Cây thị. Quả thị.

    VĂN-LIỆU. - Ấp-úng như ngậm hạt thị (T-ng).

    Thị []. 1. Chợ: Thị-giá. Thị-trường. - 2. Nơi đô-hội có người đông-đúc và buôn-bán thịnh-vượng: Thành-thị.

    Thị-giá []. Giá chợ: Mua bán theo thị-giá. || Thị-sảnh []. Sở hành-chính của một thị-xã. || Thị-trường []. Chỗ buôn-bán: Các hải-cảng là nơi thị-trường. || Thị-trưởng []. Người đứng đầu coi việc hành-chính trong một thị-xã. || Thị-xã []. Nơi đô-hội có tổ-chức thành một cơ-quan như một xã: Hà-nội, Sài-gòn đều là thị-xã.

    VĂN-LIỆU. - Nhất cận thị, nhị cận giang (T-ng). - Lâm-tuyền pha lẫn thị-thành mà ưa (B-C).

    Thị []. 1. Họ: Nguyễn-thị. - 2. Chữ thường dùng để đệm tên đàn bà: Thị Đào. Thị Lan.

    VĂN-LIỆU. - Phó cho con Nguyễn-thị-Đào, Nước trong leo-lẻo cắm sào đợi ai? (thơ bà Thanh-quan).

    Thị []. I. Phải, đối với phi là trái: Tiếng thị-phi gác bỏ ngoài tai.

    VĂN-LIỆU. - Biết đường khinh-trọng, biết lời thị-phi (K).

    II. Ấy là: Đích-thị. Tức-thị. Chính-thị.

    Thị []. Thấy, trông (không dùng một mình): Thị-thực. Cận-thị.

    Thị-giác []. Cái biết do sự trông: Thị-giác không tinh. || Thị-quan []. Cơ-quan để trông mà biết: Mắt là thị-quan. || Thị-sự []. Trông coi cho người ta làm công việc: Cắt người thị-sự. || Thị-thực []. Nhận là mình trông thấy bực: Văn-khế có lý-tưởng thị-thực. || Thị-triều []. Nói vua ngự ra để các quan vào chầu: Vua ra thị-triều.

    VĂN-LIỆU. - Thị-tử như sinh (T-ng).

    Thị[]. Bảo cho mọi người biết (không dùng một mình): Yết-thị. Hiếu-thị.

    Thị-uy []. Phô cái oai-nghi cho người ta biết: Diễn quân để thị uy.

    Thị []. Ham muốn (không dùng một mình): Thị-dục. Thị-hiếu.

    Thị-dục []. Lòng ham muốn về đường vật-chất: Thường vì lòng thị-dục mà hay làm những điều phi-nghĩa. || Thị-hiếu []. Lòng ham-thích. Cũng nghĩa như thị-dục.

    Thị[]. Cậy: Thị-kỳ. Thị-hùng. Tự-thị.

    Thị-hùng []. Cậy mình giỏi mạnh hơn người: Thị-hùng với đám đàn em. || Thị-thế []. Cậy cái thế mạnh của mình: Thị-thế nhà mình mà bắt-nạt người ta.

    Thị[]. Trực, hầu: Thị-vệ. Nội-thị. Thị-thần. Quan-thị.

    Thị-độc []. Chức quan trong việc Hàn-lâm, coi việc đọc sách cho vua nghe. || Thị giảng []. Chức quan trong việc Hàn-lâm, coi việc giảng sách cho vua nghe. || Thị-lang []. Chức quan tam phẩm trong các bộ. || Thị-nữ []. Con gái hầu: Thị-nữ đứng hầu hai bên. || Thị-tì []. Đầy-tớ gái hầu: Thị-tỳ đi theo. || Thị-thần []. Quan hầu vua: Ban thưởng cho các thị-thần. || Thị-vệ []. Quân lính để hộ-vệ nhà vua: Quan thị-vệ. Lính thị-vệ.

    Thia

    Thia-lia. Trò chơi trẻ con, ném nghiêng mảnh sành, mảnh ngói mỏng xuống nước cho nó nhảy lên: Ném thia-lia.

    Thia-thia. Thứ cá săn-ắt, tức là thứ cá rô nhỏ, đuôi dài vảy có nhiều sắc: Chọi cá thia-thia.

    Thìa

    Thìa. Muỗng để ăn canh hay thứ đồ nước.

    Thích

    Thích []. Vừa, hợp: Thích ý. Nhân-tâm tùy thích. Dùng rộng sang tiếng An-nam là ưa: Thích uống rượu. Thích đọc sách.

    Thích-chí []. Vừa hợp cái chi của mình đã định: Ở đời cần được thích-chí. || Thích-dụng []. Vừa hợp với sự dùng: Quyển sách này thích-dụng cho học-trò còn trẻ tuổi. || Thích-đáng []. Vừa đáng: Việc không thích-đáng thì đừng làm. || Thích-hợp []. Vừa hợp: Thích-hợp với thời-thế. || Thích-khẩu []. Sướng miệng: Ăn cho thích-khẩu. || Thích-nghi []. Vừa hợp với cái nên: Cách ăn-mặc không thích-nghi. || Thích-thời []. Hợp thời: Hành-động không thích-thời. || Thích-trung []. Hợp với cái vừa phải, không thái-quá, không bất-cập: Ăn-ở cho thích-trung. || Thích-ý []. Vừa ý: Thích ý thế nào thì làm thế.

    VĂN-LIỆU. - Nhân sinh qúi thích-chi (T-ng).

    Thích []. I. Dùng khí-giới mà đâm chết người ta: Hành-thích. Thích-khách. Dùng sang tiếng An-nam có nghĩa là lấy cánh tay thúc sẽ vào người khác để ra hiệu: Thích tay vào người bên cạnh bảo đừng nói nữa.

    Thích khách []. Người mang ngầm binh-khí, giết người khác để báo thù: Kẻ thích-khách có gan.

    II. Dùng mũi nhọn mà châm mà khắc vào việc gì: Thích chữ vào mặt.

    Thích []. I. Tha ra (không dùng một mình): Phóng-thích những kẻ tù tội.

    II. Giảng cho rõ nghĩa-lý: Thích nghĩa sách. Lời chú-thích.

    Thích []. I. Họ ngoại: Thân-thích. Ngoại-thích.

    Thích-thuộc []. Họ-hàng thân-thuộc: Cưu-mang người thích-thuộc.

    II Lo buồn (không dùng một mình): Ưa-thích.

    Thích-ca []. Do chữ Phạm Cakya dịch ra. Họ của đấng giáo-chủ đạo Phật.

    Thích-giáo []. Tôn-giáo của đức Thích-ca lập ra, tức là đạo Phật.

    Thịch

    Thịch-thịch. Thường nói là "thình-thịch". Tiếng đập mạnh: Chân đi thịch-thịch. Chạy thịch-thịch.

    Thiếc

    Thiếc. Loài kim, sắc trắng như bạc, mềm, nấu chóng chảy: Ấm thiếc. Hàm thiếc. Cơi thiếc.

    VĂN-LIỆU. - Nước chè Tàu, trầu cơi thiếc (T-ng).

    Thiêm

    Thiêm []. Thêm (không dùng một mình): Thiêm-đinh.

    Thiêm-thủ []. Lấy thêm: Đỗ vào số thiêm-thủ.

    Thiêm-thiếp. Xem "thiếp-thiếp"

    Thiềm

    Thiềm []. Con cóc.

    Thiềm-cung []. Vết ở mặt trăng, hình như con cóc. Người ta thường dung để gọi cung trăng: Bẻ quế thiềm-cung. || Thiểm-thừ []. Con cóc: Đèn thiềm-thừ tết trung-thu.

    VĂN-LIỆU. -Cung thiềm nay đã chị Hằng chủ-trương (C.h.).

    Thiểm

    Thiểm. Thâm độc: Bụng thiểm.

    Thiểm-độc. Độc ác ngầm: Lập tâm thiểm-độc.

    Thiểm[]. Xấu-hổ. Tiếng mình tự khiêm xưng với người khác: Thiểm-chức.

    Thiểm-chức []. Tiếng các quan tự khiêm xưng với người khác: Thiểm-chức đã định thế rồi.

    Thiệm

    Thiệm []. Đầy đủ (không dùng một mình): Sung-thiệm.

    Thiên

    Thiên []. 1. Trời: Thiên bất dung gian. - 2. Tự-nhiên, trời sinh ra: Thiên-nhiên. Thiên-tính. Thiên-tạo.

    Thiên-ân []. Ơn trời, thường dung để nói về ơn của vua ban cho: Giãi tình oan-khuất họa nhờ thiên-ân (Nh-đ-m). || Thiên-cơ []. Cơ mầu-nhiệm của trời: Không được lộ thiên-cơ. || Thiên-cung []. Cung-điện của Ngọc-hoàng trên trời: Ở trên thiên-cung có tội phải giáng xuống hạ-giới. || Thiên-chúa []. Chúa trời. Vị thần độc-tôn của đạo Da-tô. || Thiên-chức []. Chức-vụ tự-nhiên có sẵn: Làm cho hết cái thiên-chức của mình. || Thiên-diễn []. Sự tiến-hóa tự-nhiên của trời: Theo lý thiên-diễn thì giống mạnh còn, giống yếu mất. || Thiên-đạo []. Đạo trời: Thiên-đạo chí-công. || Thiên-đình []. 1. Triều-đình ở trên trời: Trên thiên-đình đã định. - 2. Trán người ta. Tiếng dùng về phép xem tướng: Rộng thiên-đình sớm nên phú-quí. || Thiên-định []. Tự trời định sẵn: Giàu nghèo sang hèn là tự thiên-định. || Thiên-đường []. Nơi cực lạc trên trời: Biết đâu địa-ngục, thiên-đường là đâu (K). Thiên giới []. Cõi trời: Thăng thiên-giới. || Thiên-hà []. Sông ở trên trời. Tức là Ngân-hà. || Thiên-hạ []. Cõi dưới trời: Nhất-thống thiên-hạ. Dùng rộng ra là nói chung cả mọi người:: Thiên-hạ chê-cười. || Thiên-hoa []. Bệnh đậu mùa. || Thiên-hương []. Hương trời. Dùng để chỉ về ý nhị đặm-đà của người đàn-bà đẹp: Quốc-sắc thiên-hương. || Thiên-khai []. Tiếng đánh bài tổ-tôm tài bàn, lèn tay có sẵn một phu bài 4 cây giống nhau: Thiên-khai ăn khàn, trình phu. || Thiên-lộc []. Lộc trời. Thường dùng để nói lộc của nhà vua: Cả nhà được hưởng thiên-lộc. || Thiên-lôi []. Thần sấm sét: Thiên-lôi đánh. || Thiên-lương []. Lương-tâm của người ra sinh ra sẵn có: Ăn ở táng-tận cả thiên-lương. || Thiên-lý []. Lẽ trời: Thuận theo thiên-lý. || Thiên-mệnh []. Số mện do trời định cho: Sống chết là do thiên-mệnh. Thiên-nhai []. Chân trời, nói về những nơi xa thẳm: Lưu-lạc thiên-nhai. || Thiên-nhan []. Mặt vua: Được gần thiên-nhan. || Thiên-nhiên []. Tự-nhiên: Cảnh đẹp thiên-nhiên. Thiên-phận []. Phần trời phú cho: Thiên-phận cao-minh. || Thiên-phủ []. Vị thiên-thần về bên chư-vị thờ: Thiên-phủ, địa-phủ, thủy-phủ. || Thiên-tai []. Tại-nạn tự-nhiên sẩy tới: Mắc phải thiên-tai. || Thiên-tài []. Tài giỏi của trời phú cho: Người quốc-sắc, kẻ thiên-tài (K). || Thiên-táng []. Mả chon tự-nhiên mà kết: Được ngôi mả thiên-táng. || Thiên-tạo []. Tự-nhiên mà tạo-lập ra: Hang thiên-tạo. || Thiên-tiên []. Tiên trên trời: Thiên-tiên hạ giáng. || Thiên-tính []. Tính tự-nhiên của trời phú cho: Thiên-tính trung-hậu. || Thiên-tư []. Tư-chất của trời phú cho: Thiên-tư đĩnh-ngộ. || Thiên-tử []. Con trời, chỉ vì vua: Lên ngôi thiên-tử. || Thiên-tước []. Phần tôn quí tự-nhiên mà có, không phải nhờ người ta cho: Thiên-tước quí hơn nhân-tước. || Thiên-tượng []. Hình-tượng ở trên trời: Xem thiên-tượng. || Thiên-thanh []. Màu xanh da trời: Lụa nhuộm thiên-thanh. || Thiên-thần []. Thần ở trên trời: Thờ vị thiên-thần. || Thiên-thời []. Tiết trời: Bệnh thiên-thời. || Thiên-uy []. Uy trời: Sợ thiên-uy. || Thiên-văn []. Hiện-tượng trên trời: Xem thiên-văn. Môn học thiên-văn. || Thiên-vận []. Vận tuần-hoàn của trời: Thiên-vận tuần-hoàn.

    VĂN-LIỆU. - Thiên bất dong gian. - Thiên tru, địa lục. - Thiên trường, địa cửu. - Thiên thanh, địa bạch. - Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên (T-ng).

    Thiên []. 1. Một phần tron quyển sách, có nhiều chương: Sách Luận-ngữ có 20 thiên. - 2. Một bài thơ: Ngự tình tay thảo một thiên luật Đường (K).

    VĂN-LIỆU - Một thiên tuyệt-bút gọi là về sau (K). - Một thiên bạc mệnh lại càng não-nhân (K).

    Thiên []. Lệch, không cân: Xử thiên cho một bên.

    Thiên-ái []. Yêu riêng một bên: Thiên-ái vợ lẽ. || Thiên-kiến []. Ý-kiến thiên-lệch: Không nên giữ cái thiên-kiến của mình. || Thiên-tư []. Tư túi, không công bằng: Ăn-nở thiên-tư. || Thiên-trụy []. Bệnh sa di. || Thiên-vị. Cũng nghĩa như thiên-tư.

    Thiên []. Dời đi nơi khác: Thiên-đô. Thiên-di.

    Thiên-cư []. Dời đi ở chỗ khác: Nhà tôi thiên-cư đi nơi khác. || Thiên-di []. Một cung ở trong số Tử-vi, chỉ về sự đi ra ngoài.

    Thiên []. Nghìn.

    Thiên-cổ []. Nghìn xưa, tức là lâu đời: Lưu-danh thiên-cổ. || Thiên-hộ []. Chức ngang với chức chánh cái-tổng. || Thiên-kim []. Nghìn vàng: Giá trọng thiên-kim. || Thiên-lý []. Nghìn dặm: Đường thiên-lý. Kính thiên-lý. Ngựa thiên-lý. || Thiên tải []. Nghìn năm: Thiên tải nhất thì. || Thiên-tuế []. Nghìn tuổi. 1. Tiếng để chúc-tụng những bậc vương hầu. - 2. Thứ cây lá nhỏ, trồng làm cảnh. Thiên-thặng []. Nghìn cỗ xe đánh giặc, tiếng nói để chỉ vua chư-hầu: Ngôi thiên-thặng. Thiên-thu []. Nghìn mùa thu, tức là nghìn năm.

    VĂN-LIỆU. - Thiên biến, vạn hóa. - Thiên hình, vạn trạng. - Thiên niên bất dịch. - Thiên sơn, vạn thủy. - Thiện phương, bách kế (T-ng).

    Thiên-hậu []. Vị nữ thần nguyên là bà Dương Thái-hậu đời Tống bên Tàu, lúc Nguyên đánh Tống, bà ấy chạy ra bể tự-tử, xác trôi sang bên cửa Càn nước Nam, hiển linh thành thần.

    Thiên-mụ []. Tên ngôi chùa ở trên bờ sông Hương gần kinh-đô Huế.

    Thiên-nhai []. Tên ngọn núi tương truyền có tiên ở.

    Thiên-trúc []. Tên cổ nước Ấn-độ, nơi Phật sinh.

    Thiến

    Thiến. Cắt dương-vật đi: Thiến gà. Thiến chó. Nghĩa rộng: Cắt bớt: Thiến mầm. Thiến cành cây.

    Thiền

    Thiền []. Tiếng nhà Phật, dịch theo âm ngữ dyana. Yên-lặng và nghĩ-ngợi: Tham thiền. Đạo thiền.

    Thiền-định []. Yên-lặng, chuyên nhất tư-tưởng: Nhà sư ngồi thiền-định. || Thiền-gia []. Người tu đạo Phật: Trong thiền-gia có nhiều người siêu-việt. || Thiền-học []. Môn học thiền-định trong đạo Phật: Khảo-cứu về thiền-học. || Thiền-môn []. Cửa chùa: Nương chốn thiền-môn. || Thiền tong []. Tông-phái chuyên về thiền học: Theo phái thiền-tông.

    Thiền[] Con ve.

    Thiền-thuế []. Xác ve dung làm thuốc.

    Thiển

    Thiển[]. Nông, cạn (không dùng một mình): Thô-thiển. Tài sơ, học thiển. Thiển cận.

    Thiển-cận []. Nông, gần, trái với thâm-viễn là xâu-xa: Ý-tứ thiển-cận. || Thiển-học []. Học ít, học kém: Còn thiển-học lắm. || Thiển-kiến []. Ý-kiến nông-nổi: Theo cái thiển-kiến của tôi. || Thiền lậu []. Nông-nổi, quê-mùa: Trí-thức thiển-hậu.

    Thiện

    Thiện[]. I. Lành, không ác, hay, tốt: Người thiện kẻ ác.

    Thiện-căn []. Cái căn-tính hiền-lành: Thiện-căn ở tại long ta. || Thiện-chính []. Cái chính-sự tốt: Làm quan có thiện-chính. || Thiện-hậu []. Lo làm tốt, làm hay về sau: Làm cách thiện-hậu. || Thiện-nghiệp []. Sự tạo-tác tốt lành ở kiếp trước: Gây nên thiện-nghiệp. || Thiện-nhân []. Người lương-thiện: Con này chẳng phải thiện-nhân, Chẳng phường chốn chúa, thì quân lộn chồng (K). || Thiện-pháp []. Phép hay: Có thiện-pháp cần phải thi hành cho đúng. || Thiện-sự []. Việc lành, việc phúc-đức: Nên làm thiện-sự. || Thiện tâm []. Lòng lành: Người có thiện-tâm hay cứu-giúp kẻ khổ-sở. || Thiện-tín []. Do chữ thiện nam, tín nữ nói tắt. Nói những người dốc lòng tín-ngưỡng đạo Phật: Những thiện-tín đi lễ rất đông.

    VĂN-LIỆU. - Tích thiện, phùng thiện (T-ng). - Thiện giả, thiện báo.

    II. Khéo, hay, giỏi (không dùng một mình) Thiện-xạ.

    Thiện-nghệ []. Giỏi nghề: Tay thiện-nghệ. || Thiện-xạ []. Bắn giỏi: Tay thiện-xạ.

    Thiện []. Chuyên (không dùng một mình): Thiện-tiện.

    Thiện-hành []. Tự chuyên mà làm, không theo mệnh-lệnh người trên: Chưa được thượng-lệnh không dám thiện-hành. || Thiện-quyền []. Chuyên quyền: Gian-thần thiện-quyền. || Thiện-tiện []. Tự-tiện, không hỏi ai mà cứ làm: Thiện-tiện hành-động.

    Thiện []. Truyền (không dùng một mình): Thiện-vị.

    Thiện-nhượng []. Truyền nhường ngôi vua: Đời Nghiêu Thuấn là đời thiện-nhượng. || Thiên-vị []. Nói về ông vua này truyền ngôi cho người khác thay mình làm vua.

    Thiện []. Bữa ăn (không dùng một mình): Ngự-thiện.

    Thiêng

    Thiêng. Linh ứng. Nói về thần thánh hay là những cái gì có pháp-lực, làm cho người ta phải tin phải sợ: Thần thiêng. Bùa thiêng.

    Thiêng-liêng. Nói chung về sự thiêng: Thần thánh thiêng-liêng.

    VĂN-LIỆU. - Ma thiêng, nước độc. - Sống khôn, chết thiêng. - Thần thiêng về bộ-hạ. - Chẳng thiêng ai gọi là thần (T-ng). - Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn (K). - Khuôn thiêng lừa lọc đã đành có nơi (K). - Pháp thiêng cải tử hoàn sinh (Nh-đ-m).

    Thiếp

    Thiếp. Cũng nghĩa như tiếng "thếp": Sơn son, thiếp vàng.

    Thiếp. 1. Mê hẳn không tỉnh: Mệt quá nằm thiếp đi - 2. Nói về phép phù-thủy, làm cho người ta mê đi như chết, để sai linh-hồn xuống âm-phủ tìm người chết: Thầy thiếp. Đánh đồng thiếp.

    Thiếp []. Hút, thấm: Đất khô quá tưới bao nhiêu nước cũng thiếp hết.

    Thiếp-hợp []. Thấm nhuần khắp cả: Nhân-ân thiếp-hợp.

    Thiếp []. 1. Vợ lẽ: Thê thiếp. - 2. Tiếng người đàn bà tự xưng với người đàn-ông: Chàng đi, thiếp cũng một long xin theo.

    VĂN-LIỆU.- Năm thê, bảy thiếp (T-ng). - Xin đừng phụ thiếp làm chi, Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói long (C d). - Chàng đi thiếp cũng đi cùng, Đói no thiếp chịu, lạnh-lùng thiếp cam (C-d).

    Thiếp []. I. Mảnh giấy có viết chữ để mời khách hay để báo tin: Thiếp mời.

    Thiếp-danh []. Mảnh giấy có viết tên họ nghề-nghiệp và chỗ ở của mình: Gửi thiếp-danh chúc tết. Cũng nói là danh-thiếp.

    VĂN-LIỆU. - Hãy đưa cánh thiếp, trước cầm làm tin (K). - Thiếp-danh đưa đến lầu hồng (K). - Thiếp hồng tìm đến hương-khuê gửi vào (K). - Chưa trao lễ nhạn, mới đầu thiếp danh (Nh-đ-m).

    II. Tập giấy có chữ của người danh-bút để lại về sau: Thiếp Lan-đình. Đỗ bút thiếp.

    III. Thỏa-thuận, yên-lặng: Ninh-thiếp. Thiếp-phục.

    Thiếp-phục []. Thỏa-thuận, tùng-phục: Nhân-tâm thiếp-phục.

    Thiệp

    Thiệp []. I. Lội: Thiệp thủy đăng sơn. Nghĩa bóng: Từng trải: Lịch-thiệp, Ăn-nói thiệp. Người thiệp.

    Thiệp-tiệp []. Sơ-sài qua-loa không được kỹ-càng: Đọc thiệp-liệp ít sách. || Thiệp-thế []. Trải đời: Con người thiệp-thế.

    II. Dính-dáng vào: Can-thiệp.

    Thiết

    Thiết []. Sắt.

    Thiết-bì []. Da đen sạm như màu sắt: Da thiết-bì. || Thiếp-giáp []. 1. Áo giáp bằng sắt: Mặc thiết-giáp ra trận. - 2. Tàu chiến có vỏ sắt bọc bên ngoài: Tàu thiết-giáp. || Thiết-lộ []. Đường sắt xe lửa: Làm đường thiết-lộ. || Thiết-mộc []. Thứ gỗ dằn bền như sắt: Đinh, lim, sến, tàu, là bốn thứ thiết-mộc. || Thiết-thạch []. Sắt đá. Nghĩa bóng: Bền chắc cứng-cỏi: Can-tràng thiết-thạch.

    Thiết []. Đặt: Thiết kế. Thiết tiệc.

    Thiết-đãi []. Thường đọc là "thết-đãi". Khoản đãi khách-khứa. || Thiết-lập []. Dựng đặt: Thiết-lập đàn chay.

    Thiết []. 1. Thân-mật, gần-gặn, gắn-bó: Bạn thiết. Thân-thiết. - 2. Ham, cầu: Thiết làm quan. Thiết tiền của.

    Thiết-dụng []. Cần dung lắm: Sắm những đồ thiết-dụng. || Thiết-đáng []. Thiết-thực, đích-đáng: Nghị-luận thiết-đáng. || Thiết-tuyến []. Tiếng kỷ-hà-học. Đường thẳng đi vừa sát vào một đường cong. || Thiết-tha. Thương tiếc xót-xa: Thiết-tha sự đời. Than khóc thiết-tha.|| Thiết-thân []. Thiết đến mình: Cơ-hàn thiết-thân. || Thiết-thực []. Thiếc với sự thực, không phiếm: Bàn những việc thiết-thực. || Thiết-yếu []. Thiết-thực, trọng-yếu: Vấn-đề thiết-yếu.

    Thiết []. Trộm (không dùng một mình): Đạo-thiết. Thâu-thiết.

    Thiết-cứ []. Nói về những kẻ gian-hùng nổi lên, chiếm-cứ lấy một khu-vực nào: Lúc loạn, những đạo-tặc thừa thời thiết-cứ. || Thiết-nghĩ []. Theo ý riêng nghĩ trộm: Tôi thiết-nghị rằng. || Thiết-tưởng []. Cũng nghĩa như "thiết-nghĩ"

    Thiệt

    Thiệt. Kém phần lợi: Làm thiệt người khác. Không để ai phải thiệt.

    Thiệt-hại. Tổn-hại: Bồi thường thiệt-hại. || Thiệt-thòi. Nói chung về sự thiệt.

    VĂN-LIỆU. - So hơn, quản thiệt. - Ăn hơn, hờn thiệt (T-ng). - Thiệt đây mà có ích gì đến ai (K). - Công đeo-đuổi chẳng thiệt-thòi lắm ra! (K). - Thiệt lòng khi ở, đau lòng khi đi (K). - Cát lầm ngọc trắng thiệt đời xuân xanh (K). - Cướp công cha mẹ, thiệt đời xuân xanh (K).

    Thiệt. Cũng nghĩa như "thật".

    Thiệt[]. Lười (không dùng một mình): Khẩu thiệt.

    Thiệt-chiến []. Công-kích nhau bằng lời nói: Thiệt-chiến với cả mọi người.

    Thiêu

    Thiêu []. Đốt cháy: Thiêu hương. Thiêu nhà táng.

    Thiên-hóa []. Đốt cho hóa đi: Thiêu hóa vàng mã. || Thiên-hương []. Đốt hương. Nói người đi lễ chùa: Lòng thành đi thiêu-hương.

    Thiêu-thân []. Thứ côn-trùng nhỏ, cứ thấy chỗ lửa sáng thì bay vào.

    Thiếu

    Thiếu. Do chữ thiểu là ít đọc trạnh ra. Hụt, không đủ: Thiếu ăn. Thiếu tiền. Tháng thiếu.

    Thiếu gì. Do tiếng không thiếu gì nói tắt, nghĩa là có nhiều: Thiếu gì cô quả, thiếu gì bá vương (K). || Thiếu mặt. Vắng mặt: Thiếu mặt ở hội đồng. || Thiếu-thốn. Nói chung về sự thiếu: Tiền-nong thiếu-thốn.

    VĂN-LIỆU. - Có mặt thì thừa, vắng mặt thì thiếu. - Thiếu việc vua chứ ai thua việc làng. - Thiếu gạo, cạo them khoai (T-ng).- Đón đưa khắp mặt thiếu ai (Nh-đ-m). - Thóc kho của nước thiếu gì? (Nh-đ-m).

    Thiếu []. I. Nhỏ, sói về người còn ít tuổi: Thiếu-niên. Thiếu-nữ.

    Thiếu-niên []. Tuổi trẻ: Đương độ thiếu-niên. || Thiếu-nữ []. Người con gái trẻ tuổi. || Thiếu-phụ []. Người đàn-bà trẻ tuổi: Bậc thiếu-phụ. || Thiếu-thời []. Thuở trẻ: Lúc thiếu-thời hay ngang-tàng. || Thiếu-tráng []. Trai-trẻ, khỏa-mạnh: Tuổi thiếu-tráng thì hay hăng-hái.

    II. Phụ, phó, dưới người chánh: Thiếu-úy. Thiếu-tá. Thiếu-tướng.

    Thiếu-bảo []. Chức quan đứng thứ ba trong hang tam-cô. || Thiếu-phó []. Chức quan đứng thứ hai trong hang tam-cô. Thiếu-sư []. Chức quan đứng đầu hang tam-cô. || Thiếu-tá []. Chức quan võ bốn khoanh, dưới bậc trung-tá. || Thiếu-tướng []. Chức quan võ trên bậc đại-tá, dưới bậc trung-tướng. || Thiếu-úy []. Chức quan võ một khoanh, dưới bậc trung-úy.

    Thiều

    Thiều. Thứ cá biển lớn, có hai ngạnh mà không có vảy.

    Thiều []. I. Đài nhạc cổ của đời Nghiêu Thuấn. Tiêu thiều.

    VĂN-LIỆU. - Mùi hương xạ ngát, tiếng thiều nhạc rung (Nh-đ-m). - Âm-thầm thiều-nhạc lẫy-lừng tiệc hoa (Nh-đ-m).

    II. Đẹp (không dùng một mình).

    Thiều-quang []. Ngày mùa xuân: Thiều-quang chín chục, đã ngoài sáu mươi (K).

    Thiểu

    Thiểu. Thứ cá nước ngọt, mình nhỏ và dài.

    Thiểu []. Ít: Đinh đa, điền thiều. Thiểu lực.

    Thiểu-đức []. Ít đức, kém đức: Nhà thiểu đức, con cháu không được phát-đạt. || Thiểu-số []. Số ít: Bỏ phiếu bị thiểu-số.

    VĂN-LIỆU. - Vô phúc, thiểu âm đức (T-ng).

    Thiểu-não. Đau đớn, buồn rầu trong lòng: Thiểu-não trong lòng.

    VĂN-LIỆU. -Kể đà thiểu-não lòng người bấy nay (K).

    Thiệu

    Thiệu []. Nối (không dùng một mình).

    Thiệu-trị []. Niên-hiệu vua Hiến-tổ triều Nguyễn.

    Thím

    Thím. Tiếng cháu gọi vợ chú: Chú, thím.

    Thin

    Thin-thít. Xem "thít-thít".

    Thìn

    Thìn. Giữ-gìn tính nết cho được tốt, được hay: Thìn long. Thìn tính. Thằng bé này tính nết thin lắm.

    VĂN-LIỆU. - Khăng thìn hai chữ hiếu-trung (C-d). - Nguyệt-nga khi ấy càng thìn nết-na (L-V-T).

    Thìn []. Chữ thứ năm trong hàng chi: Năm thìn. Tuổi thìn.

    Thinh

    Thinh. Xem "làm thinh".

    Thinh []. Tiếng. Xem chữ "thanh".

    Thính

    Thính. Gạo rang vàng giã nhỏ như bột, có mùi thơm: Trộn thính vào nem. Mắm thính.

    Thính. Nói về mũi và tai biết mùi rất tinh, hay nghe tiếng rất tinh: Thính tai. Thính mũi.

    Thính []. Nghe: Dự-thính. Thám-thính.

    Thính-giả []. Người nghe giảng-diễn: Cuộc diễn-thuyết có nhiều thính giả. || Thính-giác. Cái biết do sự nghe: Thính-giác kém, nghe không rõ. || Thính-quan []. Cơ-quan để nghe, tức là cái tai: Tai là thính-quan.

    Thình

    Thình. Tiếng mạnh do vật gì nặng rơi xuống hay đập vào mà phát ra: Ngã đánh thình. Đóng cửa đánh thình.

    Thình-thình. Tiếng thình liên-tiếp nhau: Đi thình-thình. Đập cửa thình-thình.

    Thình-lình. Tình cờ, ngẫu nhiên, không ngờ: Thình-lình gặp nạn.

    Thỉnh

    Thỉnh. Gõ chuông: Nhà chùa thỉnh chuông.

    Thỉnh []. 1. Xin cầu: Thỉnh-nguyện. - 2. Mời: Thỉnh khách. - 3. Thỉnh-an.

    Thỉnh-an []. Hỏi thăm về sự bình-an: Vào cung thỉnh-an. || Thỉnh-cầu []. Kêu xin: Dân thỉnh-cầu giảm thuế. || Thỉnh-giáo []. Xin người ta dạy bảo cho: Đến thỉnh-giáo những bậc tiền-bối. || Thỉnh-kinh []. Xin kinh rước về: Làm lễ thỉnh-kinh. || Thỉnh-mệnh []. Xin người trên ra mệnh lệnh cho: Còn phải thỉnh-mệnh song thân rồi mới dám làm. || Thỉnh-nguyện []. Cũng nghĩa như "thỉnh-cầu": Làm đơn thỉnh-nguyện.

    Thỉnh-thoảng. Một đôi khi, không luôn-luôn: Thỉnh-thoảng mới nói. Thỉnh-thoảng mới đi chơi.

    Thịnh

    Thịnh []. Phát-đạt, hưng-vượng, trái với suy: Nước thịnh, dân giàu. Nghĩa rộng: Nhiều, tốt: Thịnh nộ. Thịnh tình.

    Thịnh-danh []. Tiếng tốt: Đã được nghe thịnh-danh. || Thịnh-điền []. Điển lễ to lớn của nhà vua. || Thịnh-lợi []. Thịnh-vượng và lợi-ích: Buôn-bán thịnh-lợi. || Thịnh-nộ []. Giận-dữ nhiều: Đang cơn thịnh-nộ. || Thịnh-soạn []. Cỗ bàn to: Đặt thịnh-soạn để mời khách. || Thịnh-tình []. Tình tốt: Cám ơn cái thịnh-tình của mọi người. || Thịnh-thế []. Đời thịnh: Đời có minh-quân hiền-tướng là đời thịnh-thế. || Thịnh-trị []. Thịnh-vượng yên-trị: Đời thịnh-trị. || Thịnh-vượng []. Thịnh-lợi hưng vượng: Làm ăn thịnh-vượng.

    Thíp

    Thíp. Xem chữ thiếp []. Thấm, khắp.

    Thít

    Thít. Nói về bộ nín hơi im lặng mà chịu đau, khổ: Nín thít.

    Thit-thít. Thường nói là "thin-thít". Nói về cái bộ im lặng không nói gì: Ngồi im thin-thít.

    Thịt

    Thịt. I. Phần mềm bọc xương, có máu chạy ở trong: Thịt người. Thịt gà. Thịt nạc. Thịt mỡ v.v. Nghĩa rộng: Phần ở trong vỏ cây, vỏ quả: Gỗ thịt, tốt hơn gỗ giác. Thịt quả đào.

    Thịt-thà. Nói chung về thịt ăn: Mùa nực không nên ăn nhiều thịt-thà.

    VĂN-LIỆU. - Hàng thịt nguýt hang cá. - Thịt bắp, vai u. - Sống gửi thịt, chết gửi xương. - Máu rơi, thịt nát tan-tành (K). - Ai ngờ một phút tan-tành thịt xương (K). - Thịt nào chẳng nát, gan nào chẳng kinh (K).

    II. Dơ tiếng "làm thịt" nói tắt: nghĩa là giết: Thịt con bò làm tiệc. Họ thịt lẫn nhau.

    VĂN-LIỆU. - Trâu thịt thì gầy, trâu cày thì béo (T-ng).

    Thiu

    Thiu. Nói về đồ ăn hư, ôi: Cơm thiu. Giò thiu. Chè thiu. Nghĩa rộng: Nói về cái bộ buồn, không có hứng-thú gì cả: Buồn thiu.

    Thiu-thối. Nói chung về sự thiu: Đồ săn để thiu thối phải đổ đi.

    VĂN-LIỆU. - Trai tơ lấy phải nạ dòng, Như nước mắm thối chấm long lợn thiu (C-d).

    Thiu. Đương mơ-màng sắp ngủ: Mới thiu ngủ lại có người gọi dậy.

    Thiu-thiu. Hơi thiu: Sinh còn thựa án thiu thiu, Nửa chiều như tỉnh, nửa chiều như mê (K).

    Tho

    Tho. Chịu thua: Xin tho.

    Thó

    Thó. Thứ đất sét quánh và dắn, không có màu.

    Thó. Lấy lén, không ai biết: Kẻ cắp thó mất gói hang.

    Thò

    Thò. Lôi ra, đưa ra, đút vào: Tay áo trong thò ra ngoài. Thò đầu ra. Thò tay vào túi.

    Thò-lò. Nói về nước mũi thò ra ngoài lỗ mũi: học-trò thò-lò mũi xanh.

    Thò-lò. Cách đánh bạc bằng con quay có 6 mặt, mặt số nào ngửa lên thì mặt ấy được: Đánh thò-lò.

    Thò-lò sáu mặt. Nghĩa bóng: Nói người giáo-giở, quay mặt nào cũng được: Không chơi được với những anh thò-lò sáu mặt.

    Thỏ

    Thỏ []. 1. Giống thú thuộc loài gậm, người ta nuôi để ăn thịt và lấy lông làm bút: Nuôi thỏ. - 2. Mặt trăng, do tiếng văn-chương thỏ-ngọc, nói tắt: Ngoài hiên thỏ đã non đoài ngậm gương (K).

    VĂN-LIỆU. - Trải bao thỏ lặn, ác tà (K). - Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nh-đ-m).

    Thỏ-thẻ. Thong-thả, rủ-rỉ: Nói thỏ-thẻ như đàn-bà.

    VĂN-LIỆU. - Thỏ-thẻ như trẻ lên ba (T-ng). - Ngoài song thỏ-thẻ oanh vàng (K). - Nỗi-niềm thỏ-thẻ gần xa (H-T).

    Thọ

    Thọ []. Sống lâu: Tiệc thọ. Tuổi thọ.

    Thọ-chung []. Nói về người già chết: Ông cụ nhất trong làng đã thọ-chung. Thọ-đường []. Quan tài: Dạy mua hai cỗ thọ-đường (Nh-đ-m). || Thọ-mệnh []. Mệnh sống lâu: Thọ-mệnh hơn 100 tuổi. Thọ-mệnh của ngụy-triều chẳng được bao lâu.

    VĂN-LIỆU. - Một đoàn mừng thọ ngoại hương mới về (K). - Lư-công tuổi thọ sáu mươi vừa tuần (Nh-đ-m).

    Thọ. Xem thụ [].

    Thoa

    Thoa. 1. Xoa nhẹ ở ngoài da: Thoa tay. - 2. Bôi và xoa cho đều: Thoa dầu. Thoa thuốc.

    Thoa []. Trâm cài đầu của đàn-bà: Cành thoa cài đầu.

    VĂN-LIỆU. - Chiếc thoa là của mấy mươi (K). - Thoa này bắt được hư-không (K). - Cành thoa xin tặng để làm của tin (Nh-đ-m). - Một hòm ăm-ắp những vòng cùng thoa (Nh-đ-m).

    Thoa []. Cái thoi: Tuế nguyệt như thoa.

    Thóa

    Thóa []. Nhổ (không dùng một mình): Thóa-mạ.

    Thóa-mạ []. Nhiếc mắng: Những kẻ bất-hiếu bị người ta thóa-mạ.

    Thòa

    Thòa. Thứ đồng có pha vàng: Ống vối bằng đồng thòa.

    Thỏa

    Thỏa []. Yên-ổn: Ổn-thỏa. - Nghĩa rộng: Được như lòng muốn, ý muốn của mình: Thỏa lòng. Thỏa chí.

    Thỏa-đáng []. Thỏa-thuận thích đáng: Công việc đã thu xếp thỏa-đáng. || Thỏa-thích []. Vừa lòng thích ý: Chơi bời thỏa-thích. || Thỏa-thuê. Nói chung về sự thỏa-thích: Ăn uống thỏa-thuê.

    VĂN-LIỆU. - Gặp tuần đổ lá thỏa lòng tìm hoa (K). - Khát-khao đã thỏa tấm lòng lâu nay (K). - Thỏa lòng hồ thỉ, rã mình đai cân (Nh-đ-m). - Suối vàng thơm phách, mây xanh thỏa hồn (Nh-đ-m). - mồ gan nghịch-tặc thỏa lòng nữ-nhi (Nh-đ-m). - Gọi là được thỏa bình-sinh ít nhiều (H-T).

    Thoai

    Thoai-thoải. Xem "thoải-thoải".

    Thoái

    Thoái. Xem "thối" []. Lui: Thoái-bộ.