57. Gói Thu-Thướt - Team 1(type done)

28/10/15
57. Gói Thu-Thướt - Team 1(type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRWFk1WTVqSzhaOGc


    Thớt voi. Con voi : Đem ba chục thớt voi đi đánh giặc.

    Thớt-thớt. Thường nói là “thơn-thớt”. Nói cái bộ hờn-hợt bề ngoài, không thực : Miệng nói thơn-thớt.

    VĂN-LIỆU. – Bề ngoài thơn-thớt nói cười, Mà trong nham-hiểm giết người không gươm (K).

    Thu

    Thu []. Mùa thứ ba trong bốn mùa : Gió thu. Trăng thu. Dùng rộng ra để chỉ một năm : Một ngày đằng-đẳng xem bằng ba thu (K).

    Thu-ba []. Sóng mùa thu. Nghĩa bóng : Nói về con mắt trong sáng của người đàn-bà : Khóe thu-ba gợn sóng khuynh-thành (C-O). Thu-phân []. Tiết-hậu ở vào mùa thu, ngày đêm bằng nhau. Thu-hứng []. Cái hứng thú về mùa thu : Ngâm thơ thu-hứng. Thu-sắc []. Cảnh sắc mùa thu : Thu-sắc trêu ngươi. Thu-tứ []. Tứ buồn về mùa thu : Trông lá rụng, hoa rơi mà động lòng thu-tứ. Thu-thủy []. Nước mùa thu. Nghĩa bóng : Nó vẻ con mắt trong và sáng của người đàn bà : Làn thu-thủy, nét xuân-sơn (K).

    VĂN-LIỆU. – Nghìn thu bạc mệnh một đời tài-hoa (K). – Một trời thu để riêng ai một người (K). – Đêm thu đằng-đẵng nhặt cài then mây (K).

    Thu []. I. Góp, lượm : Thu thóc. Thu thuế. Thu lễ. Thu quyền.

    Thu-dụng []. Góp dùng : Thu-dụng nhân-tài. Thu-hoạch []. Gặt lượm : Đến mùa thu-hoạch. Thu-liễm []. Thu góp : Thu-liễm tiền vào hội. Thu-nạp []. Góp và đem nộp : Thu-nạp thuế-má. Thu-thập []. Góp nhặt : Thu-thập tài-liệu. Thu-thập nhân-tâm. Thu-xếp. Góp nhặt mà xếp dọn lại : Thu-xếp đồ-đạc. Thu-xếp công việc.

    VĂN-LIỆU. - Quyền thu, quyền phát. – Phù thu, lạm bổ (T-ng). – Kíp truyền thu lễ, trao lời giã ơn (Nh-đ-m).

    II. Rút lại : Thu hình. Thu binh.

    Thu-binh []. Rút binh về không đánh nữa : Thu binh ở mặt trận về. Thu-hình []. Rút mình gọi nhỏ lại : Con mèo nằm thu-hình. Thu-hồi []. Rút về : Thu-hồi nghị-định. Thu-không []. Hiệu trống, hiệu chuông bãi công-việc lúc gần tối : Trống thành thu-không. Mặt trời gác núi, chiêng đà thu-không (K). Thu-thúc []. Rút gọn và kết thúc lại : Thu-thúc mọi việc để nghỉ. Văn đến đoạn thu-thúc.

    Thu []. Thứ cá bể không vảy, thịt dắn và bùi.

    Thú

    Thú []. Hứng vui : Cái thú chơi trăng. Cái thú làm thơ.

    Thú-vị []. Ý-vị đặm-đà khoái-thích : Đi chơi núi có nhiều thú-vị. Thú-quê. Thú ở nơi vườn ruộng : Về thăm thú-quê.

    VĂN-LIỆU. – Điền-viên vui thú nông-gia (Nh-đ-m). – Thú-quê thuần hức bén mùi (K). – Ngày mượn thú tiêu-dao cảnh Phật (C-O).

    Thú []. Muông : Ác thú. Giã thú.

    Thú-vật []. Nói chung về các loài muông : Ăn ở như loài thú-vật. Thú-y []. Thầy chữa bệnh các giống thú : Trường dạy thú-y.

    VĂN-LIỆU. - Kìa điểu thú là loài vạn-vật, Dẫu vô-tri cũng bắt đèo-bòng (C-O). – Người ta há phải là cầm-thú sao ? (L-V-T).

    Thú []. Chịu đầu phục, chịu nhận tội : Giặc ra thú. Thú tội.

    Thú-nhận []. Tự nhận tội lỗi : Hung thủ đã thú-nhận. Thú-phục []. Thú nhận chịu tội : Quân giặc đã thú-phục. Hết lời thú-phục khẩn-cầu (K).

    Thú []. Lấy vợ : Giá-thú.

    VĂN-LIỆU. – Thú thê bất luận tài, Thú thiếp bất luận sắc (T-ng).

    Thú []. Đóng đồn phòng thủ ngoài biên-thùy : Đi thú. Lính thú.

    Thú []. Chức quan coi một quận, một phủ : Quan thú quận Giao-chỉ.

    Thù

    Thù []. I. Kẻ có điều hiềm oán, nghịch với mình : Kẻ thù. Quân thù.

    II. Căm giận, quyết lòng báo-phục : Hai bên thù nhau.

    Thù-khích []. Mối thù hằn hiềm-khích : Bài giải cái thù-khích cho hai bên. Thù-oán []. Thù hằn oán giận : Đem lòng thù-oán.

    VĂN-LIỆU. - Báo ân rồi sẽ trả thù (K). – Thôi đừng sợ oán sợ thù (Nh-đ-m). – Thù kia ắt cũng có ngày trả xong (Nh-đ-m). – Mối tình hãy gác, nỗi thù chớ quên (Nh-đ-m).

    Thù []. Rót rượu mời khách (không dùng một mình) ; Vợ chồng chén tạc, chén thù (K). Nghĩa bóng : Báo đền : Thù-công. Thù-lao. Thù-ân.

    Thù-tạc []. Nói về chủ khách mời đãi nhau : Chủ khách thù-tạc. Vãng tài thù-tạc. Thù-ứng []. Giao-tiếp khoản-đãi nhau : Ở đời phải biết cách thù-ứng.

    Thù []. I. Quyết liều (không dùng một mình) : Thù-tử.

    Thù-tử []. Liều chết : Đánh nhau thù-tử.

    II. Tuyệt-nhiên (không dùng một mình) : Làm việc bí-mật, thù bất tri chẳng giấu được ai.

    Thù []. Trọng-lượng rất nhỏ về số cân-lượng : Bất ly tri thù.

    Thủ

    Thủ. Chức lại-thuộc hàng cửu-phẩm làm ở ti phiên, ti niết : Ông hạp, ông thủ ở ti phiên.

    Thủ []. Đầu, sỏ : Khể thủ, đốn thủ. Thủ bò. Thủ lợn. Thịt thủ.

    Thủ-cấp []. Đầu người chém ra, lấy ra : Bêu thủ-cấp tên tướng giặc ở ngoài chợ. Thủ-đô []. Nơi chính-phủ một nước đóng : Hà-nội là thủ-đô xứ Đông-dương. Thủ-khoa []. Người đỗ đầu khoa thi hương : Đỗ thủ-khoa. Thủ-lĩnh []. Người đứng đầu một đảng : Thủ-lĩnh đảng cách-mệnh. Thủ-mưu []. Đứng đầu chủ mưu : Thủ-mưu việc cách-mệnh. Thủ-phạm []. Người phạm tội đầu cả bọn : Bắt được thủ-phạm việc giết người. Thủ-phủ []. Cũng nghĩa như “thủ-đô”. Thủ-sức []. Đồ trang-sức ở đầu người đàn-bà, như hoa tai, trâm, lược v.v... Thủ-tướng []. Người đứng đầu nội-các : Giữ chức thủ-tướng. Thủ-vĩ-ngâm []. Lối thơ, câu đầu và câu cuối giống nhau. Thủ-xướng []. Đầu tiên xướng lên làm việc gì : Thủ-xướng lập hội cứu-bần.

    VĂN-LIỆU. – Nhất thủ, nhì vĩ (T-ng). – Đích danh thủ-phạm tên là Hoạn-thư (K).

    Thủ []. 1. Tay : Thủ túc. 2. Người, kẻ : Du-thủ. Đại thủ. Xảo-thủ.

    Thủ-bút []. Chữ chính tay người ta viết ra : Thủ-bút các danh-nhân đời xưa. Thủ-công []. Nghề thợ làm bằng tay : Học khoa thủ-công. Thủ-đoạn []. Cơ-mưu tài-lược : Thủ-đoạn anh-hùng. Thủ-hạ []. Kẻ giúp việc dưới tay mình : Đem thủ-hạ đi làm giặc. Thủ-túc []. Chân tay. Kẻ vây cánh trung-thành với mình : Dùng người tài giỏi làm thủ-túc. Thủ-tục []. Hình-thức xét hỏi, xử đoán về đường pháp luật : Việc tòa án bây giờ thủ-tục rất phiền-phức. Thủ-thư []. Bức thư chính tay người ta viết ra : Được thủ-thư của bạn.

    VĂN-LIỆU. – Bạch-thủ thành gia (T-ng). – Huynh-đệ như thủ-túc.

    Thủ []. Giữ : Thế công, thế thủ. Thủ thân.

    Thủ-bạ []. Chức dịch giữ sổ-sách trong làng : Làm thủ-bạ. Thủ-bổn []. Cũng nghĩa như “thủ-bạ”. Thủ-cựu []. Giữ chặt cái cũ, không theo thời biến-thông : Phái thủ-cựu. Thủ-hộ []. Trông nom gìn-giữ : Trong chùa có bà thủ-hộ. Thủ-hộ người đau. Thủ-lễ []. Giữ lễ, không hỗn láo : Học-trò thủ-lễ với thầy. Thủ-ngữ []. Giữ thành-trì chống giặc : Quan võ có chức-trách thủ-ngữ biên-thùy. Thủ-quĩ []. Người giữ việc thu phát cho một đoàn-thể : Bầu người thủ-quĩ. Thủ-tín []. Giữ lòng tín, không lừa dối : Thủ-tín với bạn. Thủ từ []. Thường nói tắt là “từ”. Người giữ đền. Thủ tự []. Thường nói tắt là “tự”. Người giữ chùa. Thủ-tiết []. Giữ trinh-tiết : Thủ-tiết với chồng. Thủ-thành []. Giữ-gìn thành-trì. Thủ-thành []. Giữ cái thành-nghiệp của người trước : Sáng-nghiệp khó, thủ-thành cũng không dễ. Thủ thân []. Giữ mình : Vào rừng phải có khí-giới để thủ thân. Thủ-thế []. Giữ miếng cho kẻ địch khỏi đánh vào mình : Đứng thủ-thế.

    Thủ []. Lấy : Thủ, xả.

    Thủ-tiêu []. Lấy lại và hủy bỏ đi : Thủ-tiêu bản án cũ. Thủ-xả []. Lấy và bỏ : Có quyền thủ xả.

    Thụ

    Thụ []. I. Cây : Cổ-thụ.

    II. Trồng : Thụ mộc. Thụ đức.

    Thụ-lập []. Gây dựng được sự-nghiệp : Thụ-lập lớn-lao. Thụ-nghệ []. Trồng tỉa cây cối : Môn học thụ-nghệ.

    Thụ []. Có nơi đọc là “thọ”. Vâng chịu ; chịu lấy : Thụ ân. Thụ bệnh.

    Thụ-bệnh []. Mắc phải bệnh : Mới thụ bệnh mà đã nặng. Thụ-chế []. Chịu người ta kiềm-chế mình : Thụ-chế kẻ quyền-thần. Thụ-giáo []. Vâng chịu lời dạy dỗ : Xin kính-cẩn thụ-giáo. Thụ-giới []. Chịu theo các điều cấm-giới của nhà Phật : Xin thụ-giới qui-y. Thụ-hại []. Bị kẻ khác hại : Vì dại mà thụ-hại. Thụ-lý []. Chịu cái lẽ xử-đoán của pháp-luật : Kẻ đương-sự thụ-lý không khiếu-nại nữa. Thụ-nghiệp []. Nói về học trò theo học ông thầy nào : Thụ-nghiệp ông danh sự trong tỉnh. Thụ-phong []. Chịu vua phong tước cho : Làm lễ thụ-phong . Thụ-thai []. Có chửa, có nghén : Thụ-thai được ba tháng.

    VĂN-LIỆU. – Còn nhiều hưởng-thụ về sau (K).

    Thụ []. Trao cho, dạy : Giáo-thụ. Mở trường thụ đồ.

    Thụ thụ []. Trao với chịu : Nam-nữ thụ thụ bất-thân.

    Thụ []. Bán hàng (không dùng một mình) : Tiêu-thụ.

    Thua

    Thua. Bại, kém, lỗ, hỏng : Thua trận. Thua bạc. Phép vua thua lệ làng. Buôn thua, bán lỗ.

    Thua cay. Bị thua quá đâm ra cay-cú : Bị canh bạc thua cay. Thua-kém. Nói chung về sự bị hèn kém không bằng người ta : Thua-kém chị em. Thua-lỗ. Nói về sự buôn bán lỗ vốn : Buôn bán thua-lỗ. Thua-sút. Thua-kém : Làm ăn thua-sút không bằng người. Vận nước càng ngày cáng thua-sút. Thua-tháy. Nói về đánh bạc thua : Cờ bạc thua-tháy đâm ra làm xằng. Thua-thiệt. Bị lỗ, bị thiệt : Thua-thiệt đủ đường. Về việc ấy tôi bị thua-thiệt nhiều quá.

    VĂN-LIỆU. - Mạnh được, yếu thua. – Thua chị, kém em. – Thua lừa, mắc lận. – Thua quay, đánh đáo gỡ. – Thua canh này, bày canh khác. – Được làm vua, thua làm giặc. – Thua trời một vạn, không bằng thua bạn một ly. – Được kiện mười-bốn quan năm, Thua kiện mười-lăm quan chẵn (T-ng). – Thấp cơ thua trí đàn-bà (K). – Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K).

    Thùa

    Thùa. Tết tơ lụa để trang-sức cho đẹp : Bóng thùa. Thêu thùa là công việc của đàn-bà.

    Thuấn []. Tên một vị vua thánh đời cổ ở bên Tàu.

    Thuần

    Thuần. Quen, thạo vì đã luyện-tập lâu ngày : Viết đã thuần tay. Con ngựa tập đã thuần.

    Thuần-thục. Đã tinh-thạo, đã am-luyện : Tập nghề đã thuần-thục.

    Thuần []. I. Tinh, rặt một màu : Thuần-túy. Thuần-nhất. Mặc thuần một màu trắng.

    Thuần-lý []. Chuyên về lý-tưởng : Phải học thuần-lý. Thuần-nhất []. Toàn, rặt, không lẫn gì khác : Trong tâm thuần-nhất, không có vật-dục. Thuần-toàn []. Cũng nghĩa như “thuần” : Đạo học là thuần-toàn. Thuần-túy []. Tinh ròng, hoàn-toàn : Tư-bẩm thuần-túy. Cái học thuần-túy.

    II. Mềm-mại, hòa-thuận, thành-thực : Tính người thuần.

    Thuần-hậu []. Thuần-hòa trung-hậu : Tục dân thuần-hậu. Thuần-lương []. Thuần-hòa lương-thiện : Thiên-tính thuần-lương. Thuần-phác []. Thuần-hậu chất-phác : Người đời cổ thuần-phác.

    Thuần []. Thuần-hậu chất-phác. Cũng như chữ thuần [] nghĩa thứ II.

    Thuần-phong []. Phong-tục thuần-hậu chất-phác : Thuần-phong, mĩ-tục.

    Thuẫn

    Thuẫn. Tên một thứ bánh khô, cũng gọi là bánh bàng.

    Thuẫn []. Cái một (không dùng một mình) : Mâu-thuẫn.

    Thuận

    Thuận []. I. Vui lòng theo : Hai người thuận lấy nhau. Con thuận theo ý cha. Mọi người đều ưng-thuận.

    Thuận-tòng []. Thuận theo : Thuận-tòng mệnh-lệnh. Thuận-thụ []. Thuận chịu : Đàn-bà thường phải thuận-thụ chồng.

    II. Không trái, không ngược. Trái với nghian : Thuận cảnh. Thuận-hòa.

    Thuận-cảnh []. Cảnh thuận, không có điều gì trái ngược, không bị những điều ưu-hoạn tai-ách : Trong nhà gặp được thuận-cảnh. Thuận-hòa []. Cũng nghĩa như “hòa-thuận”. Thuận-lợi []. Được may-mắn, tiện lợi : Làm ăn thuận-lợi. Thuận-phong []. Xuôi chiều gió : Thuận-phong một lá vượt sang bến Tề (K). Thuận-tiện []. Được việc tiện lợi cho người ta : Đường giao-thông được thuận-tiện. Thuận-thời []. Nói về khí-hậu không trái với thời-tiết : Mưa gió thuận-trời.

    VĂN-LIỆU. – Thuận buồm, xuôi gió. – Thuận mua, vừa bán. – Trên thuận, dưới hòa. – Thuận mắt ta cả nhà cũng thuận. – Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn (T-ng).

    Thuật

    Thuật []. Phương-pháp, mẹo-mực : Thuật trừ tà. Thuật lừa dối. Quỉ-thuật. Mĩ-thuật. Thuật làm giàu.

    Thuật-số []. Các môn học thuộc về tính độ số : Học nghề thuật-số.

    Thuật []. Kể lại, chép lại : Thuật truyện cổ. Đem chuyện thuật lại cho người khác nghe.

    Thúc

    Thúc. 1. Giục : Thúc thuế. Thúc nợ. – 2. Lấy tay chân hay vật gì mà ẩn đằng sau bắt người ta phải đi cho mau hay làm cho gấp : Lấy báng súng thúc đằng sau. – 3. Nói về người giã giò, lúc thịt giã nhỏ rồi, cho nước mắm vào rồi lấy chầy làm cho đều : Thúc giò.

    Thúc-bách. Giục-giã, bức-bách : Chủ nợ thúc-bách. Thúc-giục. Cũng nghĩa như “thúc”.

    VĂN-LIỆU. – Thúc như thúc là (T-ng).

    Thúc []. Bó buộc : Thúc-thủ. Ước-thúc. Quản-thúc. Câu-thúc.

    Thúc-phọc []. Trói buộc. Nghĩa bóng : Bị cái gì làm cho mình phải bó buộc : Vợ con thúc-phọc. Oai hình thúc-phọc. Thúc-thủ []. Bó tay chịu không thi-thố được : Chịu thúc-thủ ngồi một xó.

    Thúc []. Chú và bác : Anh em thúc-bá. Thúc-phụ []. Chú.

    Thục

    Thục. []. 1. Chín, nấu chín : Thục-thực. – 2. Thuộc quen : Thành-thục. Thục-thủ.

    Thục-địa []. Thường nói tắt là “ thục”. Củ sinh-địa người ta nấu chín để làm thuốc. Thục-điền []. Ruộng đã cày cấy lâu ngày không còn hoang nữa : Đất khai-khẩn đã thành thục-điền. Thục-hóa []. Những đồ chế-tạo ra : Biến nguyên-liệu thanh ra thục-hóa. Thục-luyện []. Luyện quen : Thục-luyện binh-pháp. Thục-thủ []. Tay thạo : Người thục-thủ về nghề săn-bắn. Thục-thực []. Ăn đồ nấu chín : Từ khi tìm ra lửa, người ta mới biết thục-thực.

    Thục []. Trường học thời cổ (không dùng một mình) : Tư-thục. Nghĩa-thục.

    Thục []. Thuần-hậu, hiền-hòa (không dùng một mình) : Thục-nữ. Trinh-thục.

    Thục-nữ []. Người con gái thuần-hòa : Cho hay thục nữ chí cao (K).

    VĂN-LIỆU. - người thục-nữ, kẻ anh-hùng (H-Trừ). – Gặp người thục-nữ qua đường bắt đi (L-V-T).

    Thục []. Chuộc về : Thục tội. Đem tiền đi thục ruộng.

    Thục-hồi []. Chuộc về : Cầm quá hạn không được thục-hồi. Thục-mạng []. Chuộc mạng : Được đem tiền thục-mạng.

    Thục []. Tên một bộ-lạc ở mạn ngược Bắc-kỳ đời xưa.

    Thục []. Tên một nước về đời Tam-quốc bên Tàu, nay là tỉnh Tứ-xuyên.

    Thuê

    Thuê. 1. Mượn người ta làm việc gì mà trả công : Thuê thợ làm nhà. – 2. Mượn cái gì của người ta để dùng mà phải trả tiền : Thuê nhà. Thuê ruộng. Ở thuê.

    Thuê –mướn. Nói chung về sự thuê : Thuê-mướn thợ-thuyền.

    VĂN-LIỆU. – Gồng thuê, gánh mướn. – Làm thuê, làm mướn. – Cày thuê, cuốc mướn (T-ng). – may thuê, viết miến kiếm ăn lần hồi (K). – Biết bao công mướn, của thuê (K).

    Thuế.

    Thuế []. Phần tiền người ta phải nộp cho chính-phủ để chi vào việc công : Thuế đinh, thuế điền.

    Thuế-lệ []. Cũng nghĩa như “thuế má”. Thuế-má. Nói chung về các thứ thuế.

    VĂN-LIỆU. – Thuế làng nào, làng ấy gánh, Thánh làng nào, làng ấy thờ (T-ng). – Lệnh truyền xá thuế ba năm (L-V-T).

    Thuể

    Thuể-thỏa. Vừa ý, dễ chịu : Trong bụng thuể-thỏa.

    Thui

    Thui. I. Đốt con vật cho chín : Thui bò. Thui trâu.

    Thui-thuyền. Đốt bề ngoài cái thuyền sau khi đã đóng xong và trước khi thả xuống nước.

    VĂN-LIỆU. – Thui ra mới biết béo gầy, Đến cơn gió cả biết cây cứng mềm (C-d).

    II. Nói về màu đen như vật gì đã thui, đã đốt rồi : Đen như chó thui.

    Thui-thủi. Nói về cái màu đen lắm : Đen thui thủi.

    Thui. Nói về nụ hoa hay mầm cây đã nhú ra rồi lại còi đi, không mọc ra được nữa : Dò làn bị thui không nở được nữa.

    Thui-thủi. Xem “thủi-thủi”.

    Thúi

    Thúi. Xem “thối”.

    Thủi

    Thủi-thủi. Thường nói là “thui-thủi”. Nói bộ lẻ-loi một mình : Nắng mưa thui-thủi quê người một thân (K).

    VĂN-LIỆU. – Khi sao thui-thủi một xe đất này (Nh-đ-m). – Xót ai thui-thủi phương trời (Nh-đ-m).

    Thụi

    Thụi. Nắm tay lại mà thoi vào người ta : Thụi vào ngực.

    Thum

    Thum. Túp người ta dựng lên ở trong rừng để nấp mà bắn các loài muông : Ngồi trong thum mà rình hươu.

    Thum-thủm. Xem “thủm-thủm”.

    Thùm

    Thùm-thụp. Xem “thụp-thụp”.

    Thủm

    Thủm. Nói mùi hôi thối khó ngửi : nước mắm thủm.

    Thủm-thủm. Thường nói là “thum-thủm”. Hơi thủm : Ngửi mùi thủm-thủm.

    Thun

    Thun. Sun lại, co lại : Thun vòi.

    Thun-lủn. Nói bộ co ngắn lại : Cụt thun-lủn.

    Thùn

    Thùn. Rụt : Con rùa thùn đầu vào.

    Thùn-thụt. Xem “thụt-thụt”.

    Thung

    Thung. Vùng đất rộng.

    Thung-lũng. Vùng đất trũng ở vào giữa hai dẫy núi : Ở mạn ngược có nhiều thung-lũng.

    Thung []. Loài cây sống lâu, thường dùng làm biểu-hiệu người cha : Thung cỗi, huyên già.

    Thung-đường []. Nhà thung, nói về cha. Thung-huyên []. Cây thung và cỏ huyên, nói về cha mẹ : Thung huyên tuổi hạc đã cao.

    Thung-dung []. Thảnh-thơi thong-thả : Cầm đường ngày tháng thung-dung (Nh-đ-m).

    Thung-thăng. Trỏ bộ đi khoan-thai đĩnh-đạc : Cá buồn cá lội thung-thăng, Em buồn em biết đãi-đằng cùng ai (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Ngọn đèn thấp-thoáng bòng trăng, Ai đem người ngọc thung-thăng chốn này (C-d).

    Thúng

    Thúng. Đồ đan bằng tre, hình tròn, sâu lòng, dùng để đựng : Thúng đựng gạo.

    Thúng-mủng. Nói chung về các thứ thúng rổ.

    VĂN-LIỆU. – Đá thúng, đụng nia. – Ngồi thúng cất cạp. – Lành làm thúng, thủng làm mê. – Muốn cho gần mẹ gần cha, Khi vào thúng thóc, khi ra quan tiền (C-d).

    Thùng

    Thùng. 1. Đồ dùng thường làm bằng tre, bằng gỗ, sâu lòng, để đựng các chất lỏng : Thùng nước. Thùng dầu. Thùng rượu. – 2. Đồ dùng để đong nước hay các thứ hạt : Mua một thùng nước mắm. Đong mấy thùng thóc. 3. Đồ đựng phân ở trong nhà xí : Phu lấy thùng. Xe chở thùng.

    VĂN-LIỆU. – Cho cam công kẻ nhúng tay thùng chàm (C-o).

    Thùng. Nói về bộ rộng lắm : Áo rộng thùng-thình.

    Thùng. Tiếng trống : Trống điểm thùng.

    VĂN-LIỆU. – Thuyền quan nghe có thùng-thùng trống canh (Nh-đ-m).

    Thùng. Màu nâu : Áo màu thùng.

    Thủng

    Thủng. Rách thành lỗ hổng : Mái nhà thủng. Trống thủng. Đâm thủng bụng. Nghĩa bóng : Suốt lọt : Nghe thủng câu chuyện.

    VĂN-LIỆU. – Trống thủng còn tang. – Ăn thủng nồi, trôi rế (T-ng). – Chơi cho thủng trống long bồng, Rồi ra ta sẽ lấy chồng lập nghiêm (C-d). – Mất tiền mua mâm thì đâm cho thủng (T-ng). – Chị dại đã có em khôn, Lẽ nào mang giỏ thủng trôn đi mò (C-d).

    Thủng-thẳng. Từ từ, khoan-thai : Thủng-thẳng rồi tôi nói cho mà nghe.

    VĂN-LIỆU. Hãy xin thủng-thẳng sẽ bày nhân-duyên (L-V-T).

    Thủng-thỉnh. Trỏ bộ đi khoan-thai : Thủng-thỉnh đi chơi mát.

    Thũng

    Thũng []. Thứ bệnh người phù ra : Phải bệnh thũng.

    Thụng

    Thụng. Rộng, dài, chùng lại không thẳng : Áo thụng. Thụng-thịu.

    Thụng-thịu. Nói chung về cái bộ thụng : Áo may dài thụng-thịu khó trông.

    Thuốc

    Thuốc. I. Chất lấy ở khoáng-vật, động-vật hay thực-vật, dùng để chữ bệnh hay để làm hại tính-mệnh người ta : Thuốc đau bụng. Thuốc đau mắt. Thuốc lở. Thuốc mê. Thuốc độc.

    Thuốc bắc. Thuốc của người Tàu đem sang bán : Buôn thuốc bắc.||Thuốc bổ. Thuốc uống để bổ thêm sức khỏe : Bệnh khỏi rồi phải uống nhiều thuốc bổ. ||Thuốc cao. Thứ thuốc người ta đúc đặc lại như cao để dán vào chỗ đau : Thuốc cao hút mủ.||Thuốc dấu. Thuốc để chữ những chỗ bị thương, dị dấu : Bị vết dao ở tay, phải rịt thuốc dấu.||Thuốc độc. Thuốc có chất đọc, có thể làm hại tính mệnh người : Cho uống thuốc độc, Đánh thuốc độc. ||Thuốc-men. Nói chung về các thứ thuốc : Thuốc-men mãi không khỏi.||Thuốc-mê. Thứ thuốc có chất làm mê người : Đánh thuốc-mê để lấy của. || Thuốc nam. Thuốc sản-xuất ở nước Nam : Thuốc Nam chữa được nhiều bệnh. || Thuốc tẩy. Cũng nghĩa như “thuốc xổ. || Thuốc tiêu. Thứ thuốc uống cho dễ tiêu hóa đồ ăn. Thuốc-thang. Cũng nghĩa như “thuốc-men”. || Thuốc xổ. Thuốc uống để đi đại-tiện nhiều mà rửa ruột cho sạch. Cũng gọi là thuốc tẩy.

    VĂN-LIỆU. – Thuốc đắng dã tật, Sự thật mất lòng (T-ng). – Non cao đã có đường trèo, Những bệnh hiểm nghèo đã có thuốc tiên (C-d). – Cắt người săn-sóc, rước thầy thuốc-thang (K).

    II. Lá cây hay nhựa quả, có chất say, người ta thường dùng để hút lấy khói : Thuốc lào, Thuốc lá, Thuốc phiện.

    Thuốc lá. Thứ thuốc để nguyên lá hay thái nhỏ ra rồi cuộn lại mà hút. || Thuốc lào. Thứ thuốc thái nhỏ ra, hút bằng điếu cày, điếu bát hay điếu ống. || Thuốc phiện. Tức là a-phiến. Nhựa quả thủ, nấu thành thuốc nước, nướng lên lửa mà hút lấy khói : Tiêm thuốc phiện.

    VĂN-LIỆU. – Xưa kia ai biết ai đâu, Bởi chưng điếu thuốc, miếng trầu nên quen (C-d). – Nhờ ai như nhớ thuốc lào, Đã chôn điếu xuống lại đào điếu lên (C-d).

    III. Những chất có màu để nhuộm hay vẽ : Thuốc vẽ, Thuốc xỉa, Thuốc nhuộm.

    Thuốc xỉa. Thuốc người ta xỉa vào răng để cho đen.

    IV. Chất nổ tán thành bột : Thuốc súng, Thuốc pháo.

    V. Dùng thuốc độc mà giết hại người hay vật : Thuốc người để lấy của.

    Thuộc

    Thuộc. I. Do chữ thục [] nói trạnh ra. 1. Quen, làu, thạo : Học thuộc bài. Đi thuộc đường. 2. Chín : Giày đóng bằng da thuộc.

    VĂN-LIỆU. – Kệ kinh câu cũ thuộc lòng (K). – Kẻ quen, người thuộc còn ngờ rằng ai (Nh-đ-m). – Năm xe kinh sử thuộc lòng (C-H).

    II. Dùng thuốc chế cho da chín : Thuộc da.

    Thuộc []. I. Phụ về, nhập vào, theo với : Nhà này thuộc về chủ nào? Thuộc quyền người trên sai khiến.

    Thuộc-địa []. Đất một nước thuộc về nước khác chiếm lĩnh : Các nước mạnh có nhiều thuộc-địa. || Thuộc-hạ []. Người ở dưới quyền : Quan phủ, quan huyện là thuộc-hạ của quan tỉnh. || Thuộc-hạt []. Hạt nhỏ thuộc về một hạt lớn kiên-quản : Ngày xưa tỉnh Hưng-hóa và Tuyên-quang là thuộc-hạt tỉnh Sơn-tây. || Thuộc-viên []. Viên chức nhỏ thuộc dưới quyền một quan lớn : Thuộc-viên trong bộ.

    II. Bà con trong họ : Tộc-thuộc, Thân-thuộc, Gia-thuộc, Quyến-thuộc.

    Thuội

    Thuội. Nhại tiếng của kẻ khác : Nói thuội.

    Thuôn

    Thuôn. Nấu thịt với răm, hành thành món canh : Thịt bỏ thuôn. Thuôn chim.

    VĂN-LIỆU. – Vặt lông con diệc cho tao, Hành răm nước mắm bỏ vào mà thuôn (C-d).

    Thuôn. Hình dài, một đầu to một đầu nhỏ dần đi : Chiếc đũa thuôn đầu.

    Thuôn-thuôn. Hơi thuôn : Cán cân thuôn-thuôn.

    Thuốn

    Thuốn. I. Đồ bằng gỗ hay bằng sắt, đầu nhọn, dùng để xiên vào vật gì mà xem cho biết : Người buôn gạo dùng cái thuốn để thuốn bao gạo.

    II. Thọc cái thuốn vào vật gì để xem cho biết.

    Thuồn

    Thuồn. 1. Bỏ vào, nhét vào : Thuồn vào đãy. 2. Lấy cắp vật gì của người khác mà trao lén cho kẻ đồng-đảng : Thằng ăn-cắp thuồn đồ ăn-cắp cho đồng-đảng.

    Thuông

    Thuông. Xua đuổi : Thuông đuổi.

    Thuồng

    Thuồng-luồng. Giống quái-vật ở nước hình như con rắn, hay hại người.

    VĂN-LIỆU. – Thuồng-luồng ở cạn (T-ng).

    Thuổng

    Thuổng. Thứ đồ dùng, lưỡi bằng sắt, dùng để đào lỗ, đào hố : Ngay như cán thuổng.

    Thuở

    Thuở. Lúc, khi : Thuở xưa, Thuở trước.

    Thuở nay. Từ xưa đến nay : Làng ấy thuở nay vẫn là một làng giàu.

    VĂN-LIỆU. – Ăn theo thuở, ở theo thì (T-ng). – Biết nhau từ thuở buôn thừng, Trăm chắp, nghìn nối xin đừng quên nhau (C-d). – Chơi trăng từ thuở trăng tròn, Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây (C-d). – Dạy con từ thuở còn thơ, Dạy vợ từ lúc vu-vơ mới về (C-d).

    Thụp

    Thụp. Ngồi thấp xuống : Thụp ngồi vài gậy trước mồ bước ra (K).

    Thụp-thụp. Thường nói là “Thùm thụp”. Tiếng đấm luôn : Đấm thụp-thụp.

    Thút

    Thút-nút. Lối buộc thành nút : Buộc thút-nút khó cởi.

    Thút-thít. Bộ khóc ấm-ức không thành tiếng : Khóc thút-thít.

    Thụt

    Thụt. Rụt lại : Thụt cổ, Thụt đầu.

    Thụt. Dùng ống làm cho nước phun ra : Thụt nước chữa cháy. Ống thụt.

    Thúy

    Thúy []. 1. Xanh biết : Màn thúy. – 2. Giống chim sả, cánh có máu biếc : Cánh thúy.

    Thúy-hoàn []. Tiếng gọi con ở gái.

    Thúy []. Sâu (không dùng một mình) : Thâm-thúy.

    Thúy-Kiều []. Tên một người con gái đứng làm chủ trong quyển truyện bằng văn lục bát của ông Nguyễn-Du.

    Thùy

    Thùy []. Ven, cõi (không dùng một mình) “ Biên-thùy. Tây-thùy.

    Thùy []. Rủ xuống (không dùng một mình) : Thùy-nguy, Thùy-lệ.

    Thùy-lệ []. Dỏ nước mắt : Trông tình-cảnh ấy ai cũng phải thùy-lệ. || Thùy-nguy []. Tới lúc nguy sắp chết : Bệnh đã thùy-nguy.

    Thủy

    Thủy []. Nước : Thủy-triều, Thủy-tai.

    Thủy-binh []. Lính thủy : Luyện tập thủy-binh. || Thủy-đạo []. Đường đi sông, đi bể : Thuận dòng thủy-đạo tới miền Nghi-trung (Nh-đ-m). || Thủy-đậu []. Thứ bệnh nổi nốt như nốt đậu, mòng-mọng có nước : Mọc thủy-đậu khắp mình. || Thủy-lạo []. Nước lụt : Mấy năm thủy-lạo. || Thủy-lộ []. Cũng nghĩa như “thủy-đạo”. || Thủy-lôi []. Thứ tạc-đạn rất lớn đặt ngầm dưới nước, để tàu chiến của bên địch đi qua, chạm phải thì nổ : Đặt thủy lôi ở cửa bể trong lúc chiến-tranh. || Thủy-lợi []. Lợi dùng nước để bón tưới ruộng đất : Chỉnh-đốn các việc thủy-lợi. || Thủy-mặc []. Lối vẽ chỉ dùng mực, không dùng màu khác : Bức tranh thủy-mặc. || Thủy-ngân []. Thường nói tắt là “thủy”. Thứ kim-loại ở vào nhiệt-độ thường thì lỏng : Dùng thủy-ngân làm ống hàn-thử-biểu. || Thủy-phi-cơ []. Máy bay đỗ xuống nước. || Thủy-phủ []. Nơi thủy-thần ở. || Thủy-quân []. Cũng nghĩa như “thủy-binh”. || Thủy-sản []. Những vật-sản ở dưới nước : Trong mấy con sông ấy thủy-sản rất nhiều. || Thủy-sư []. Cũng nghĩa như “thủy-binh”. || Thủy-tai []. Nạn nước lụt : Dân bị thủy-tai mất cả mùa màng. || Thủy-tinh []. Ngôi sao thuộc về nhật-hệ, nhỏ hơn cả và gần mặt-trời. || Thủy-tề []. Chỗ sâu ở dưới nước, nơi thủy-thần ở. || Thủy-tiên []. Giống câu thuộc loài hành, có hoa nở về mùa rét : Gọt thủy-tiên. || Thủy-tinh []. 1. Thứ đá trong xuốt thường dùng để làm kính đeo mắt và những đồ chơi quí. – 2. Chất trong và

    dòn, người ta nấu bằng cát : Cốc thủy tinh. !! Thủy-tộc “…””…”. Các loại sống ở dưới nước : Loài thủy tộc. !! Thủy-thần “…””…”. Thần ở dưới nước. !! Thủy-tùng “…””…”. Loài thông. !! Thủy-thế “…””…”. Thế nước, sức nước : Thủy-thế đương lên mạnh. !! Thủy-thổ “…””…”. Đất nước : Nơi thủy-thổ lành. Bất-phục thủy-thổ. !! Thủy-thủ “…””…”. Những người phục-dịch dưới tàu, dưới thuyền : Những tay thủy-thủ lành nghề. !! Thủy-triều “…””…”. Nước biển lên xuống hàng ngày tính theo mặt trăng. !! Thủy-xa “…””…”. Guồng để lấy nước ở dưới thấp lên ruộng : Dùng thủy-xa tát nước.

    VĂN-LIỆU. – Cầu thệ-thủy ngồi trơ cố-độ (C-O). – Thà cho ngọn nước thủy-triều chảy xuôi.

    Thủy “…”. Cũng đọc là “thỉ”. Trước, đầu, mới bắt đầu : Ăn-ở có thủy, có chung.

    Thủy-chung “…””…”. Trước, sau. Nói người ăn-ở hẳn-hoi, trước sao, sau vậy : Một lời vâng tạc đá vàng thủy-chung (K). !! Thủy tổ “…””…”. Ông tổ đầu tiên : Thủy-tổ họ Nguyễn.

    VĂN-LIỆU. – Thủy-chung như nhất (T-ng).


    Thụy

    Thụy “…”. Tên vua ban cho những người có chức-tước sau khi chết.

    Thụy “…”. Ngủ (không dùng một mình).

    Thụy-ma “…””…”. Con ma ngủ. !! Thụy-sư “…””…”. Con sư-tử ngủ.

    Thụy-điển (Suède) “…””…”. Một nước ở về phía bắt Âu-châu.

    Thụy-sĩ (Suisse) “…””…”. Một nước ở trung-bộ châu Âu.


    Thuyên

    Thuyên “…”. Bớt, đỡ, nói về tật-bệnh : Bệnh đã thuyên.

    Thuyên-giảm “…””…”. Đỡ, bớt : Bệnh-thế mới thuyên-giảm được dăm phần.

    Thuyên “…”. Nói về quan-lại dời đổi chỗ này ra chỗ khác, vẫn giữ nguyên phẩm-trật cũ : Quan án ở tỉnh ngoài thuyên về làm lang-trung trong bộ.

    Thuyên-chuyển “…””…”. Nói về quan-lại đổi bổ đi chỗ khác : Thuyên-chuyển quan-lại.

    Thuyên “…”. (Tiếng triết-học). Sự hiểu-biết rành mạch ở trong trí mình mà có thể giảng-giải rành-rọt cho người ta nghe ra được : Hiểu đến cái chân-thuyên của đạo lý.

    Thuyên-giải “…””…”. Hiểu rành rõ mà giải ra minh-bạch được : Thuyên-giải kinh sách.


    Thuyền

    Thuyền “…”. Đồ dùng để chở trên mặt nước : Thuyền chở khách. Thuyền đánh cá.

    Thuyền-chủ “…””…”. Chủ thuyền, chủ tàu. !! Thuyền-cước “…””…”. Tiền cước tàu hay thuyền. !! Thuyền-xưởng “…””…”. Chỗ đóng tàu, đóng thuyền.

    VĂN-LIỆU. – Thuyền đua, lái cũng đua (T-ng). – Thuyền mạnh về lái, Gái mạnh về chồng (T-ng). – Thuyền theo lái, Gái theo chồng (T-ng). – Một ngày đứng mạn thuyền rồng, Còn hơn muôn kiếp ở trong thuyền chài (C-d). – Thuyền ngược ta khấn gió nam, Thuyền xuôi ta khấn mưa nguồn gió may (C-d). – Con quan đô-đốc đô đài, Lấy thằng thuyền chài cũng phải lụy mui (C-d). – Cùng người một hội một thuyền đâu xa (K). – Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai (K).


    Thuyết

    Thuyết “…”. I. Nói cho người ta nghe : Thuyết minh. Thuyết-khách. Hoa cười, ngọc thuyết đoan-trang (K).

    Thuyết-khách “…””…”. Người đi du-thuyết để vận-động việc gì : Có tài thuyết-khách. !! Thuyết-lý “…””…”. Đem cái lý mà nói cho người ta hiểu : Bài văn thuyết-lý. !!Thuyết-minh “…””…”. Nói rành-rõ cho người ta hiểu : Thuyết-minh công-chuyện cho mọi người đều rõ. !! Thuyết-pháp “…””…”. (Tiếng nhà Phật). Giảng đạo-lý cho tín-đồ nghe : Nhà sư thuyết-pháp.

    II. Ý-nghĩa mình đề-xướng và tuyên-truyền để cho nhiều người biết mà theo : Học-thuyết. Lý-thuyết. Thuyết duy-tân. Theo thuyết dân chủ.


    Thư

    Thư “…”. Sách : Thư-viện. Thư-khố.

    Thư-điếm “…””…”. Hàng bán sách. !! Thư-hiền “…””…”. Hiên xem sách : Sánh vai về chốn thư-hiền(K). !! Thư-hương “…””…”. Mùi thơm quyển sách. Nghĩa bóng : Nhà dòng-dõi có học : Nối dòng thư-hương. !! Thư-phòng “…””…”. Phòng đọc sách : Ngồi trong thư-phòng. !! Thư-quán “…””…”. Cũng nghĩa như “thư-điếm”. !! Thư-sinh“…””…”. Người đi học : Một kẻ thư-sinh.!! Thư-song “…””…”. Cửa sổ phòng học : Chàng Kim từ lại thư-song (K). Thư-tịch “…””…”. Sách-vở : Góp nhặt thư-tịch. !! Thư-trai “…””…”. Nhà học : Thong-dong nối gót thư-trai cùng về (K). Thư-viện “…””…”. Nhà chứa sách : Mở thư-viện cho người ta vào xem sách. !! Thư-xã “…””…”. Hội có đông người họp nhau để làm sách hay xem sách : Mở một thư-xã.

    II. Viết : Thư-ký. Thư-pháp.

    Thư-ký “…””…”. Người giữ việc biên chép : Giữ việc thư-ký. !! Thư-lại “…””…”. Thường nói là “thơ-lại”. Người giữ việc tờ-bồi giấy-má ở các quan-nha : Được bổ làm thư-lại. !! Thư-pháp “…””…”. Phép viết chữ : Chân, thảo, triện, lệ, là bốn thư-pháp. !! Thư-phù “…””…”. Thường nói tắt là “thư”. Nói về phép phù-thủy, dùng hương mà viết trống không, cho thành bùa để yểm-trấn ma quỉ hay sai khiến âm-binh : Thư-phù sát quỉ cao tay thông-huyền. !! Thư-thủ “…””…”. Người biên chép : Dùng mấy người thư-thủ.

    III. Giấy tờ của người ta viết riêng cho nhau : Gửi thư.

    Thư-khế “…””…”. Tờ mua bán giao-ước với nhau : Thư-khế phải làm cho cẩn-thận. !! Thư-từ “…””…”. Thường nói là “thơ-từ”. Nói chung về tờ bồi gửi cho nhau : Thư-từ đi lại.

    VĂN-LIỆU. –Gia-đồng vào gửi thư nhà mới sang (K). – Chiêu-quân gửi nhạn thư phong chốn này (Nh-đ-m).

    IV. Tên một kinh nói về chính-trị đời thượng-cổ bên Tàu : Kinh Thư.

    Thư “…”. Duỗi ra. Nghĩa bóng : Thảnh-thơi, rảnh-rỗi, không bức-bách, không bó-buộc : Độ nà việc đã thư. Thư cho món nợ ít lâu.

    Thư-sướng “…””…”. Thảnh-thơi, khoan-khoái : Tinh-thần thư-sướng.Thư-thái. Cũng có nghĩa như “thư-sướng” : Trong mình thư-thái.

    Thư “…”. Con mái (không dùng một mình) : Thư-hùng.

    Thư-hùng “…””…”. Trống và mái. Nghĩa bóng : Được thua, còn mất : Quyết một trận thư-hùng.

    Thư “…”. Nhọt mọc ngầm, không đỏ, không có đầu : Ung-thư. Âm-thư.

    Thư “…”. Tiếng gọi người con gái còn trẻ (không dùng một mình) : Tiểu-thư.


    Thứ

    Thứ “…”. Hạng, món : Thứ vải tốt. Mấy thứ đồ ăn.

    Thứ “…”. I. Tầng, bậc : Thứ-tự. Thứ nhất. Thứ nhì.

    Thứ-đệ “…””…”. Thứ bậc : Việc học phải tuần-tự theo thứ-đệ. !! Thứ-tự “…””…”. Tầng bậc trên dưới : Xếp dọn cho có thứ-tự. Kẻ trên người dưới, thứ-tự phải cho nghiêm. !! Thứ-vị “…””…”. Ngôi bậc trên dưới : Thứ-vị trong làng.Thứ-vị trong triều.

    VĂN-LIỆU : - Thứ nhất hay chữ, thứ nhì dữ đòn. – Thứ nhất thả cá, thứ nhì gá bạc. – Thứ nhất đau mắt, thứ nhì dức răng. – Thứ nhất tốt mời, thứ nhì ngồi dai. – Thứ nhất quận-công, thứ nhì không lều (T-ng). – Thứ nhất vợ dại trong nhà, Thứ nhì trâu chậm, thứ ba rựa còn (C-d). – Thứ nhất thì tu tại-gia, Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa (C-d). – Thứ nhất thì tội hàng hoa, Thì nhì hàng mã, thứ ba hàng vàng (C-d).

    II. – Bậc dưới, bậc kém : Con thứ. Chi thứ.

    Thứ-nam “…””…”. Con trai thứ. !! Thứ-nữ “…””…”. Con gái thứ. !! Thứ-phi “…””…”. Vợ thứ nhà vua. !! Thứ-phòng “…””…”. Vợ thứ. !! Thứ-tử “…””…”. Con thứ. !! Thứ-thất “…””…”. Cũng nghĩa như “thứ-phòng”.

    III. Chỗ ở dọc đường : Quan đi thứ. Quân thứ. Lữ-thứ.

    Thứ “…”. Nhiều, đông (không dùng một mình) :Thứ-dân.

    Thứ-dân “…””…”. Dân chúng : Làm vua phải nuôi dạy thứ-dân. !! Thứ-mẫu “…””…”. Tiếng người con cả gọi các vợ lẽ của cha : Phải kính-trọng các thứ-mẫu.

    Thứ “…”.I. Bỏ qua cho, dung-chế cho : Thứ-lỗi. Tha-thứ.

    II. Một đức-tính coi người cũng như mình : Trung-thứ. Nhân-thứ.

    Thứ-sử “…””…”. Chức quan coi một quận của Tàu về đời cổ.


    Thừ

    Thừ “…”. Bộ mệt nhọc uể-oải : Ngồi thừ ra.


    Thử

    Thử. Dùng cách mà ướm, mà xem có thật tài, thật tốt và có được hay không : Thử tài. Làm thử. Mặc thử áo. Thử máy.

    Thử-thách. Nói chung về sự thử.

    VĂN-LIỆU. – Vàng thì thử lửa, thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời (C-d). – Cố công sống mấy ngàn năm, Thử xem thửa ruộng mấy trăm người cày. (C-d). – Đốt than chọn đá thử vàng (K). – Làm gương cho khách hồng-quần thử soi (K). – Thử xem con tạo xoay vần đến đâu (K).

    Thử “…”. Ấy, thế (không dùng một mình) : Như thử, Bỉ-thử.

    Thử “…”. Nâng : Đại-thử. Tiểu-thử. Cảm-thử.

    Thử “…”. Con chuột : Truyện Trình-thử.


    Thự

    Thự “…”. I.Dinh các quan:Dinh-thự.

    II.Quyền lĩnh một chức quan : Thự tổng-đốc.

    Thự “…”. Nhà to ở trại : Biệt-thự.


    Thưa

    Thưa. 1. Đáp tiếng người khác gọi : Kẻ gọi, người thưa. – 2. Bày tỏ với người trên hay người mình quí-trọng : Đi chơi về thưa chuyện với thầy. – 3. Bày tỏ nỗi oan-ức tức-tối với quan hay với người trên : Thưa kiện. Đem kiện đến thưa làng.

    Thưa chường. – Thưa trình: Thưa chường làng xóm. !! Thưa gửi. Trình bày sự tình của mình : Thưa gửi vài lời. !! Thưa kiện. Đem việc kiện tới quan : Dân nhà-quê hay thưa kiện nhau. !! Thưa-thốt. Trình nói : Biết thì thưa-thốt, không biết dựa cột mà nghe (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Một lời nói chửa kịp thưa. Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (K). – Thưa rằng thanh-khí xưa nay, Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quê (K). – Tấm lòng xin ngỏ, chút lời xin thưa (Nh-đ-m).

    Thưa. Hở, trống, không khít, không mau, không đông, không kín : Nhà thưa người. Phên đan thưa. Lược thưa. Thưa mối hàng.

    Thưa-đốt. Nói về người đàn bà đẻ đứa con trước, cách lâu rồi mới lại đẻ : Người đàn bà này đẻ thưa-đốt, đã lâu mới lại đẻ. !! Thưa rếch. Thưa lắm : Cái rổ thưa rếch. !! Thưa-thớt. Không thân-mật khăng-khít : Dám xa-xôi mặt mà thưa-thớt lòng (K).

    VĂN-LIỆU. – Nhặt che mưa, thưa che gió. – Cấy thưa, thừa thóc. – Mau sao thì mưa, thưa sao thì nắng (T-ng). – Nhặt thưa, gương rọi đầu cành (K). – Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa (K). – Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa (K). – Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa (K).


    Thứa

    Thứa. Xem “thớ”.


    Thừa

    Thừa. Dư ra, không thiếu, không dùng đến nữa : Thừa ăn, thừa mặc. Cơm thừa, canh cặn. Nói thừa. Thừa chẵn, thừa lẻ.

    Thừa-thãi. Nói chung về sự thừa : Ăn tiêu thừa-thãi. !! Thừa-ứa. Thừa nhiều, thừa quá : Đồ ăn thừa-ứa.

    VĂN-LIỆU. – Cơm thừa, canh cặn. – Thừa giấy vẽ voi. – Gỏi thèm, nem thừa. – Thừa sống thiếu chết. – Giày thừa, dép thiếu. – Thừa hơi mà làm việc ấy. – Không ai thừa công đi làm mướn. – Có mặt thì thừa, vắng mặt thì thiếu (T-ng). – Thừa người nhà, mới ra người ngoài (T-ng). – Giao loan chắp mối tơ thừa mặc em (K). – Ong qua, bướm lại đã thừa xấu-xa (K).

    Thừa “…”. I. Nhân có : Thừa cơ. Thừa thế.

    Thừa-cơ “…””…”. Nhân được cơ hội : Thừa cơ lẻn bước ra đi (K). !! Thừa-hư “…””…”. Nhân lúc người ta bỏ không, ít phòng bị. : Thừa hư mà đem quân đến đánh. !! Thừa-thắng “…””…”. Nhân lúc được : Thừa-thắng đánh tràn đi. !! Thừa-thế “…””…”. Nhân được cái thế mạnh : Thừa-thế bắt-nạt người ta.

    II. Số nhân cấp lên : Số nọ nhân với số kia, được bao nhiêu là số thừa.

    Thừa-trừ “…””…”. Dôi đằng này thì hụt đằng kia : Cái lễ thừa-trừ của tạo-hóa.

    III. Cưỡi (ít dùng) : Thừa xa. Thừa mã.

    Thừa “…”. Vâng, chịu : Thừa mệnh, thừa huệ.

    Thừa-biện “…””…”. 1. Vâng lệnh trên mà làm : Thừa-biện công-vụ. – 2. Chức coi việc trạm-dịch. !! Thừa-hành “…””…”. Vâng lệnh mà làm : Những kẻ thừa-hành công-vụ. !! Thừa-lương “…””…”. Hóng mát : Mượn điều trúc-viện thừa lương (K). !! Thừa-nhan “…””…”. Nói về người dưới được gặp mặt người trên : Được thừa-nhan ngài lấy làm hân-hạnh lắm. !! Thừa-nhận “…””…”. Chịu nhận : Thừa-nhận hết tất cả các điều khoản. !! Thừa phái “…””…”. Chức lại làm

    giấy tờ ở các nha môn. !! Thừa-phát-lại “…””…””…”. Công chức chuyên việc chuyển-đạt mệnh-lệnh của tòa thi-hành các bản án. !! Thừa-sai “…””…”. Người chịu sai-phái làm việc quan ở các làng : Các thừa-sai phải lo thu thuế. !! Thừa-thụ “…””…”. Nhận chịu : Có lệnh quan về mà không thừa-thụ. !! Thừa-trần “…””…”. Thường nói tắt là “trần”. Lớp vôi trát hay ván ghép ở dưới mái nhà hay dưới tầng gác để hứng bụi.

    VĂN-LIỆU. – Thừa-ân một giấc canh tà (C-O). – Gác thừa-lương thức ngủ thu-phong (C-O). – Thừa-cơ nàng mới bàn ra, nói vào(K).

    II. Nối : Thừa-kế. Thừa-tự.

    Thừa-kế “…””…”. Nối dõi : Thừa-kế nghiệp nhà. !! Thừa-tự“…””…”. Nối dòng tổ-tiên mà giữ việc thờ-cúng : Cháu thừa-tự chú. !! Thừa-trọng-tôn “…””…””…”. Người cháu đích-tôn thừa-tự ông bà thay cha chết rồi : Thừa-trọng-tôn đứng chủ-tang.

    Thừa “…”. Giúp. Thường dùng để gọi chức quan giúp việc một chức chính : Phủ-thừa. Tự-thừa.

    Thừa-tướng “…””…”. Quan thủ-tướng giúp vua trị-nước.

    Thừa-thiên “…””…”. Tên một tỉnh ở xứ Trung-kỳ, chỗ kinh-đô vua đóng.

    Thừa-ưa “. Tình-cờ, bất-thình-lình : Thừa-ưa mà gặp.


    Thửa

    Thửa. Khu, đám : Thửa ruộng, thửa đất.

    Thửa. Đặt người ta làm đồ-đạc già : Thửa bộ bàn ghế.

    Thửa. Tiếng trợ-từ để chỉ cái gì thuộc về của ai, hay là để thay vì người hay việc nói ở trên : Thửa công-đức ấy ai bằng (K).


    Thức

    Thức. 1. Không ngủ : Thức cả đêm. – 2. Thôi ngủ : Thằng bé đã thức dậy.

    Thức-giấc. Nói đang ngủ mà thình-lình tỉnh dậy : Ngủ cứ thức-giấc luôn. !! Thức-nhắc. Nói về đêm không ngủ để canh phòng gìn-giữ : Thức-nhắc cả đêm để coi nhà.

    VĂN-LIỆU. – Thức khuya dậy sớm. – Thức lâu mới biết đêm dài (T-ng). Đóa hải-đường thức ngủ xuân-tiêu (C-O). – Thức cười nước mắt, ngủ hồn chiêm-bao (Nh-đ-m).

    Thức. Thứ, món : Thức ăn. Thức mặc.

    Thức thức. Nhiều thứ, nhiều món : Thì-trân thức thức sẵn bày (K).

    VĂN-LIỆU. – Hoa đèn càng tỏ thức hồng (K). – Buồng riêng thức thức phô bày (H-T). – Khói cam-toàn mờ-mịt thức mây (Ch-Ph).

    Thức “…”. Kiểu cách, lề-lối (Không dùng một mình). Thể-thức. Cách-thức. Hợp-thức.

    Thức []. I. Biết : Thức thời.

    Thức-giả []. Người có kiến-thức : Sợ kẻ thức-giả chê cười. Thức-thời []. Hiểu biết thời-thế : Người hào-kiệt thức-thời.

    II. Sự biết linh-thiêng sáng-suốt ở trong trí-não người ta : Học-thức. Trí-thức. Thần-thức. Phải học duy-thức.

    Thực

    Thực []. Ăn : Ẩm thực.

    Thực-đơn []. Giấy kê các món ăn trong bữa tiệc : Kê thực đơn. Thực-khách []. Người khách được chủ nhà quý-trọng mời ở ăn : Những nhà hào-hiệp bên Tàu thường chứa nhiều thực-khách. Thực-phẩm []. Các món đồ ăn : Bữa tiệc có nhiều thực-phẩm. Thực-quản []. Ống ở dưới họng truyền đồ ăn từ mồm xuống dạ-dày. Thực-vật []. Các thứ dùng để ăn : Thực-vật đắt-đỏ.

    VĂN-LIỆU. - Có thực mới vực được đạo (T-ng). - Du-thủ, du-thực. Ẩm-thực thất thường (T-ng).

    Thực []. Cũng nói là "thật". Không dối, đúng với sự có hẳn : Nói thực. Thực bụng. Chuyện thực. Làm thực.

    Thực-dụng []. Dùng ra được thực, không hư-phiếm : Học có thực-dụng. Thực-hành []. Làm thành ra việc thực : Thực-hành cái chí-nguyện của mình. Thực-hiện []. Hiện ra sự thực : Cái nguyện-vọng đã thực-hiện ra. Thực-học []. Cái học thiết-thực : Chăm về thực-học, không chuộng hư-văn. Thực-lục []. Bản sử biên chép những sự thực của riêng từng đời : Lê-triều thực-lục. Thực-lực []. Sức có thực : Có thực-lực làm việc. Thực-nghiệm []. Xét và thử để biết rõ cái thực : Cái học thực-nghiệm.

    Thực-nghiệp []. Nghề nghiệp thiết-thực có ích về sự sống của đời người : Mở-mang thực-nghiệp để làm giàu cho nước. Thực-sự []. Việc có thực : Những việc ấy đều là thực-sự cả, không phải chuyện bịa-đặt.

    Thực-tay []. Nói người làm việc đã quen lắm, đã thạo lắm, không sai tí gì : Bốc thuốc thực tay, không phải cân mà đúng. Thực-tế []. Nói về những cái có hiện ra sự thực : Trọng thực-tế, không chuyên về tư-tưởng. Thực-tiễn []. Dẫm lên sự thực. Nghĩa bóng : Làm thực : Học điều gì phải thực-tiễn điều ấy.

    Thực-tình []. Tình thực : Bày tỏ thực-tình. Thực-thà []. Chân thực, không giả dối : Tính nết thực-thà.

    VĂN-LIỆU. - Thực-thà là cha quỉ-quái (T-ng). - Thực-thà cũng thể lái trâu, Yêu nhau cũng thể nàng dâu, mẹ chồng (ph-ng). - Thực-thà có một, đơn-sai chẳng hề (K). - Vương-sư dò đã tỏ tường thực hư (K).

    Thực []. Trồng (Không dùng một mình) : Thực-vật.

    Thực-vật []. Loài cây-cối.

    Thục []. Sinh-sản (Không dùng một mình) : Thực-dân.

    Thực-dân []. Nói các nước lớn đi lấy thuộc-địa rồi di-dân nước mình sang sinh-lợi : Chính-sách thực-dân. Những đất thực-dân.

    Thực-hóa []. Làm cho ra nhiều của : Người có tài thực-hóa.

    Thưng

    Thưng. Do chữ thăng [] đọc trạnh ra. Đồ đong lường, phần mười cái đấu.

    VĂN-LIỆU. -Lường thưng, tráo đấu. - Hai thưng vào một đấu. - Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng. - Kẻ đầy thưng khinh kẻ lưng bát (T-ng). - Không ngoan chẳng lọ thực-thà, Lường thưng, tráo đấu, chẳng qua đong đầy (c-d). - Một tiền gạo chín mười thưng, Mẹ con nhịn đói vì chưng không tiền (C-d).

    Thưng-thưng. Lên nhẹ-nhẹ : Đỡ thưng-thưng.

    Thừng

    Thừng. Dây to đánh bằng tre, bằng đay hay gai, dùng để buộc.

    VĂN-LIỆU. - Lộn thừng, lộn chão. - Mua thừng thắt cổ (T-ng). - Biết nhau từ thuở buôn thừng, Trăm chắp, nghìn nối xin đừng quên nhau (C-d). - Ở đời chẳng biết sợ ai. Sợ người say rượu nói dai như thừng (C-d).

    Thửng

    Thửng. Thứ cá bể giống như cá mối.

    Thước

    Thước. Đồ dùng để đo chiều dài, gồm 10 tấc.

    Thước bàng. Tức là thay thước.

    Thước kẻ. Thước bốn mặt đều nhau, dùng để kẻ dòng trên mặt giấy.

    Thước đồng. Thước bằng đồng của nhà vua ban để làm kích cho dân.

    Thước khối. Khối sáu mặt, mỗi mặt dùng một thước vuông.

    Thước may. Thước thợ may dùng để đo áo, dài bằng 27 đồng tiền kẽm hiệu Gia-long, hiện Minh-mệnh, xếp nối dài với nhau.

    Thước nách. Xem "thước thợ".

    Thước thợ. Thứ thước có bề ngang và bề dọc lập thành góc vuông để đo góc cho thẳng.

    Thước vuông. Mặt vuông bốn bề, mỗi bề đúng một thước.

    VĂN-LIỆU.- Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao (K). - Người nách thước, kẻ tay dao (K). - Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K).

    Thước []. Chim khách : Ngoài rèm thước chẳng mách tin (Ch. Ph).

    Thược

    Thược []. Thứ cây thuộc loài cỏ, rể dùng làm thuốc : Bạch-thược. Xích-thược.

    Thược-dược []. Thứ cây nhỏ, có hoa đẹp, màu đỏ : Mầu hoa thược-dược.

    Thườn

    Thườn-thượt. Xem "thượt-thượt".

    Thương Yêu : Mẹ thương con. Vợ thương chồng. Người con gái dễ thương.

    Thương.

    Thương []. I. Đau đớn xót-xa : Thương kẻ nghèo khó. Thương thân. Thương-tâm.

    Thương-cảm []. Cũng nghĩa như "cảm thương". Thương-hại. Nói chung về sự thương-xót : Thương-hại cho thằng bé, mới lọt lòng mà đã mồ-côi. Thương ôi ! Tiếng than : Thương ôi ! tài sắc bậc này (K).Thương-tâm []. Đau lòng : Mối thương-tâm. Thương-tiếc. Thương và tiếc : Thương tiếc bạn hiền. Thương-tình. Xót xa tình cảnh : Thương tình con trẻ thơ ngây, Gặp cơn vạ gió, tai bay bất kỳ (K).

    VĂN-LIỆU. - Thương đi gọi, nhớ đi tìm. - Thương con cho roi, cho vọt, Ghét con cho ngọt, cho bùi (T-ng). - Thương người như thể thương thân, Thương đi thương lại như lần trôn quang (C-d). - Thương sao cho vẹn thì thương.

    II. Hại (không dùng một mình) : Uống rượu nhiều thì thương con, Không nên gây lộn nhau cho thương hỏa-khí,

    Thương-hàn []. Thứ bệnh bị khí lạnh phạm vào người mà phát sốt dữ : Mắc bệnh thương-hàn. Thương-tổn []. Tổn-hại : Thương-tổn tinh-thần.

    III. Bị dấu vết bởi gươm, dao, tên, đạn hay vật gì phạm vào thân-thể : Đi đánh giặc bị thương. Ngã bị thương.

    Thương-tích []. Dấu, vết thương : Bị đánh có thương-tích.

    Thương []. I. Buôn bán : Thương-mại.

    Thương-bạc []. 1. Tàu buôn. - 2. Một chức quan về đời Tự-đức đặt ra để giao-thiệp với các nước ngoài : Thương-bạc đại-thần. Thương-cảng []. Bến có tàu bè ghé vào buôn-bán : Hải-phòng là một thương-cảng lớn ở xứ Bắc-kỳ. Thương-cục []. Sở buôn to. Thương-chiến []. Cuộc tranh-dành nhau về việc buôn-bán : Cuộc thương-chiến kịch-liệt. Thương-chính []. Công-sở chuyên coi về các thứ thuế ngoại-ngạch. Thương-điếm []. Cửa hàng buôn : Mở một thương-điếm. Thương-đoàn []. Đoàn-thể liên hợp các nhà buôn. Thương-giới []. Nói chung về những nhà buôn : Thương-giới đã thấy khởi-sắc. Thương-hội []. Hội buôn : Lập thương-hội. Thương-mại []. Buôn bán : Việc thương-mại thịnh-đạt. Thương-nghiệp []. Nghề buôn-bán : Mở-mang thương-nghiệp. Thương-thuyền []. Tàu buôn : Muốn buôn-bán ra ngoài, trong nước cần phải có nhiều thương-thuyền. Thương-ước []. Điều-ước của nước này ký với nước khác về việc buôn-bán.

    VĂN-LIỆU. - Phi thương bất phú.

    II. Bàn-bạc (không dùng một mình).

    Thương-lượng []. Bàn-bạc tính-toán : Thương-lượng công việc.

    Thương-nghị []. Cùng nhau bàn-bạc : Các quan trong bộ thương-nghị với nhau.

    Thương-sự []. Việc tranh-tụng về thương-mạnh.

    Thương-thuyết []. Nói về ông quan này đem việc đến bàn với ông quan khác : Ông Thượng sang thương-thuyết với ông Sử về việc thuế.

    III. Một âm trong năm âm : Cung, thương.

    VĂN-LIỆU.- Cung, thương làu bậc ngũ âm (K). - Bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (K).

    Thương []. Một triều đại vua bên Tàu về đời Tam-đại.

    Thương []. Kho (không dùng một mình) : Thương-khố. Nghĩa-thương.

    Thương-khố []. Kho tàng của nhà vua : Thương-khố không-hư. Thương-lẫm []. Kho đụn : Thóc gạo chứa đầy thương-lẫm.

    Thương []. Sắc xanh (không dùng một mình). Thương-thiên.

    Thương-thiên []. Trời xanh : Thương-thiên khéo bày cảnh trêu ngươi. Thương-sinh []. Dân đầu đen : Thương-sinh đồ-thán.

    Thương []. Làn nước mênh-mông (không dùng một mình) : Tang-thương.

    Thương-hải []. Bể cả : Cuộc đời thương-hải, tang-điền.

    Thương []. Ngọn giáo : Trường-thương. Đao-thương.

    Thương-kiếm []. Giáo, gươm. Nói chung về các đồ binh : Người ấy là một tay thương-kiếm. Thương-truật []. Tên một vị thuốc bắc.

    Thướng

    Thướng. Do chữ thưởng [] đọc trạnh ra. Ban cho, tặng cho vật gì để tỏ ý khuyến-khích : Thướng tiền. Phần thướng.

    VĂN-LIỆU. - Ăn thướng, ăn thách. - Mười quan tiền công không bằng một đồng tiền thướng (T-ng).

    Thường

    Thường []. 1. Luôn-luôn, năng : Thường vẫn đi học. - 2. Không biến, không đổi, cứ thế mãi : Lẽ thường. Ngày thường. - 3. Không có gì khác, không có gì lạ : Người thường. Việc thường. Coi thường.

    Thường-lệ []. Lệ có luôn không thay đổi : Thường-lệ sáng dậy phải đi làm việc. Thường-nhật []. Ngày thường : Thường-nhật không hay uống rượu. Thường-phục []. Đồ mặc thường : Ở nhà mặc thường-phục. Thường-tình []. Tình thông-thường của người ta : Ghen tuông thì cũng người ta thường-tình (K).

    Thường-thức []. Sự biết thông-thường : Học cho biết những cái thường-thức.

    Thường-thường []. Luôn-luôn : Thường-thường đến thăm bạn. Thường-triều []. Buổi chầu thường ở trong triều : Thường-triều thì các quan được mặc áo chẽn. Thường-trực []. Trực luôn không được thiếu : Hội-viên thường-trực.

    VĂN-LIỆU. - Năng mưa thì tốt lúa đường, Năng đi năng lại, xem thường, xem khinh (C-d). - Thân ngày còn dám coi ai làm thường (K). - Sao cho thoát khỏi nữ-nhi thường-tình (K). - Gác tình nhi-nữ xem thường như không (N.Đ.M). - Vẻ chi ăn uống sự thường, Cũng còn tiền-định khá thương lọ là (C-O). - Có khi biến, có khi thường, Có quyền nào phải một đường chấp kinh.

    Thường []. Nếm. (Không dùng một mình) : Tiên-thường.

    Thường-tân []. Cúng cơm mới : Lễ thường-tân.

    Thường []. Đền : Bồi thường. Sát nhân thường mạng.

    Thưởng

    Thưởng []. I. Thưởng : Thưởng tiền. Thưởng công, phạt tội.

    Thưởng-phạt []. Thưởng với phạt : Thưởng phạt không công.

    VĂN-LIỆU. -Thưởng thiện, phạt ác (T-ng). - Tiệc bày thưởng tướng, khao binh (K). - Một tay thưởng phạt hai bề công-minh (Nh-đ-m).

    II.

    II. Ngắm chơi : Thưởng hoa. Thưởng nguyệt. Thưởng xuân.

    Thưởng-ngoạn []. Ngắm-nghía lấy làm thích : Thưởng ngoạn vườn cảnh. Thưởng-tâm []. Thích ý, thích bụng : Cảnh đẹp thưởng tâm. Thưởng-thức []. Xem mà biết cái hay cái đẹp : Thưởng-thức câu văn hay. Thưởng thức bài thơ.

    VĂN-LIỆU. - Sẵn hiên ngoạn-nguyệt, Sẵn vườn thưởng hoa (Nh-đ-m).

    Thượng

    Thượng []. I. Trên : Thượng-đẳng. Thượng-hạng.

    Thượng-biểu []. Cái vỏ ở phần trên cây quế : Quế thượng-biểu không tốt bằng quế hạ-căn. Thượng-cổ []. Đời thái-cổ : Người đời thượng-cổ thuần-phác. Thượng-du []. Miền ngược : Thượng-du xứ Bắc-kỳ. Thượng-dụ []. Lời dụ của bề trên, tức là của vua : Vâng lời thượng-dụ. Thượng-đẳng []. Bậc trên : Thượng-đẳng phúc-thần. Thượng-đế []. Ông trời : Thượng-đế giáng phúc cho muôn dân. Thượng-giới []. Cõi trời Chư tiên ở thượng-giới. Thượng-hạ []. Trên dưới : Bất phân thượng-hạ. Nghĩa bóng : Hơn kém : Một tạ gạo thượng hạ độ 6 đồng. Thượng-hạng []. Hạng trên : Thứ hàng thượng-hạng. Thượng-hoàng []. Tôn-hiệu gọi ông thân-sinh ra vua hãy còn sống. Thượng-huyền []. Ngày mồng 8, mồng 9 lúc trăng chưa tròn. Thượng-khách []. Khách quý : Tôn làm thượng-khách. Thượng-lưu []. Dòng trên con sông : Thượng-lưu sông Hồng-hà. Nghĩa bóng : Bậc người có phẩm-cách hơn người thường : Hàng thượng-lưu trong xã-hội. Thượng-nguyên []. Tết rằm tháng giêng trong âm-lịch. Thượng-nghị-viện []. Nghị-viện đối lập với hạ-nghị-viện, do những người có đặc-quyền cử lên. Thượng-phẩm []. Hạng tốt, thứ tốt : Chè thượng-phẩm. Thượng-quan []. Quan trên : Vâng lệnh thượng-quan.

    Thượng-quốc []. Tiếng gọi tôn nước lớn. Thượng-sách []. Mưu-chước hay hơn cả : Giải hòa là thượng-sách. Thưng-số []. Số ước-lượng cao đến cùng : Thượng-số đến ba trăm bạc là cùng. Thượng-tằng []. Tầng trên : Thượng-tằng nhà. Thượng tằng không-khí. Thượng-ti []. Người giữ chức quyền trên : Bẩm lên thượng-ti. Thượng-tuần []. Tuần mười ngày về đầu tháng : Thượng-tuần tháng sau. Thượng-tướng []. Chức cao nhất trong hàng quan võ. Thượng-thẩm []. Tòa án cao-cấp xử lại những việc ở các tòa dưới chống lên : Tòa thượng-thẩm nam-án. Thượng-thọ[]. Thọ tới bậc trên : Ăn mừng thượng-thọ. Thượng-trí[]. Bậc trí-tuệ cao nhất : Chỉ có bậc thượng-trí với bậc hạ-ngu không bao giờ thay đổi. Thượng-uyển[]. Vườn hoa nhà vua : Xem hoa thượng-uyển.

    VĂN-LIỆU. -Thượng-hạ bằng đẳng. - Thượng hành, hạ hiệu. - Thượng thực, hạ hư. - Thượng thổ, hạ tả. - Thượng bất chính, hạ tác loạn. - Thượng đẳng sợ bất đẳng. - Thượng cẳng tay, hạ cẳng chân (T-ng).

    II. 1. Lên : Thượng lộ. Thượng mã. - 2. Dâng lên : Thượng-hương. Thượng sớ.

    Thượng-biểu []. Dâng tờ biểu lên vua. Thượng-điền []. Lễ tế Thần-nông khi đã cấy xong : Làm lễ thượng-điền.

    Thượng-hương []. Dâng hương lên khi tế : Cắt người thượng-hương. Thượng-lộ []. Lên đường : Thượng-lộ bình-an. Thượng-lương []. Cất nóc nhà : Chọn người thượng-lương. (Thượng-mã) []. Lên ngựa bắt đầu đi xa : Thượng-mã bôi. Thượng-sớ[]. Dâng tờ sớ lên vua : Thượng-sớ xin về hưu. Thượng []. Chuộng. (Không dùng một mình) : Tục-thượng. Cao-thượng. Thời-thượng. Thượng-thư []. Chức quan đứng đầu một bộ : :Hình-bộ thượng-thư. Lại-bộ thượng-thư. Thượng-võ []. Chuộng võ-dũng : Tục dân thượng-võ.

    Thướt

    Thướt-tha. Trỏ bộ dài lê-thê : Quần áo thướt-tha.

    VĂN-LIỆU. -Bên cầu tơ liễu, bóng chiều thướt-tha (K). - Dưới đào dường có bóng người thướt-tha (K). - Vũ-y thấp-thoáng, nghê-thường thướt-tha (B.C.).

    Thượt

    Thượt. Trỏ bộ thẳng đờ ra : Dài thượt. Nằm thượt.

    Thượt-thượt. Thường nói là "thườn-thượt". Trỏ bộ dài : Đuôi dài thượt-thượt.