58. Gói Tra-Trẩy - vqsvietnam (type done)

19/11/15
58. Gói Tra-Trẩy - vqsvietnam (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVFV1cUY3M2c1MEk

    TR

    Tra

    Tra. Thứ cá nước ngọt mình dài.

    Tra. Thứ cây hay mọc ở hai bên bờ sông.

    Tra. Cho vào, nhét vào, lắp vào: Tra tay vào mồm. Tra chân vào cùm. Tra ngô, tra đậu. Tra then cửa. Tra nước mam vào nồi canh. Tra dao vào cán.

    Tra miệng. Thò miệng vào mà nói. || Tra tay. Để tay vào mà làm: Có tra tay vào mới biết việc khó dễ.

    VĂN LIỆU. – Cờ bạc là bác thằng bần. Ruộng vườn bán hết, tra chân vào cùm. (C-d).

    Tra. Già, nhiều tuổi: Người tra. Tre tra. Ông tra.

    Tra []. 1. Xét hỏi, khảo, tấn: Tra án. Tra tù. 2. Tìm kiếm cho biết rõ: Tra chữ khó ở trong tự-điểm. Tra số dân đinh.

    Tra-cứu O []. Tìm xét: Tra cứu điển-tích. || Tra-khảo O []. Cũng nghĩa như “tra-cứu”. || Tra-soát. Khám xét: Mất tiền, tra-soát khắp cả người nhà. || Tra-tấn O []. Đánh khảo cho người ta phải thú tội: Tra-tấn tội-nhân. || Tra-vấn [] O. Xét hỏi vặn-vẹo: Chủ tra vấn đầy-tớ. || Tra-xét. Cũng nghĩa như “tra-cứu”.

    VĂN-LIỆU. – Tra bằng kẻ cướp tra của (T-ng). – Chiếu danh tầm nã bắt về hỏi tra (K).

    Tra []. Ba (không dùng một mình): Tra-chỉ.

    Tra-chỉ O []. Cặn bã: Chắt hết tra-chỉ mà lọc lấy cái tinh-hoa.


    Trá

    Trá. Rửa đồ vàng bạc cho sáng như mới: Trá đôi hoa ta. Trá hột vàng.

    Trá []. Dả dối: Gian-trá. Trá-hình. Trá-hàng.

    Trá-ngụy O []. Giả dối: Những phường trá-ngụy.


    Trà

    Trà []. Chè: Uống trà tàu. Pha trà.

    VĂN-LIỆU. – Trà dư, tửu hậu (T-ng). – Trà lâu, tửu-quán (T-ng). Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (K). – Khi hương sớm, lúc trà trưa (K).

    Trà-mi [][]. Thứ cây có hoa đẹp, sắc đỏ, hoặc trắng mà không thơm. Cũng gọi tắt là “trà”.

    VĂN-LIỆU. – Bóng dương lồng bóng trà-mi trập-trùng (C-O). Tiếc thay một đóa trà-mi. Con ông đã tỏ đường đi lối về (K).

    Trà-trộn. Xem lẫn vào: Trà-trộn vào đám đông người để ăn cắp.


    Trả

    Trả. 1. Hoàn lại, đền lại: Trả nợ. Trả thù. Trả ơn. – 2. Mà-cả giả hàng: Trả đắt, trả rẻ.

    Trả của. Nói về bên gái trả lại tiền sính-lễ cho bên trai sau khi không lấy nhau, hay bỏ nhau: Trả của đi lấy chồng khác. || Trả-lễ. Đem lễ tới tạ ơn: Trả-lễ nhà thánh. || Trả lời. Đáp lại lời người ta hỏi: Viết thư trả lời. || Trả miếng. Trả lại từng miếng một: Hai người thi võ trả miếng nhau. Đày-tớ trả miếng chủ nhà. || Trả-nủa: Làm nhục người ta để trừ lại điều người ta làm nhục mình: Kiện trả-nủa. Mắng trả-nủa.

    Trả. Giống chim, người ta thường gọi là “sả”.


    Trã.

    Trã. Thứ nồi đất nhỡ, rộng miệng, nông đáy, thường dùng để kho nấu.


    Trác

    Trác []. Bàn gỗ: Một nhà dọn-dẹp linh-đình, quét sân, đặt trác sửa bình thắp nhang (K).

    Trác []. Bộ cao, đứng thẳng, đứng vững (không dùng một mình): Trác-tuyệt.

    Trác-kiến O []. Kiến-thức cao vượt: Người có trác-kiến. || Trác-lập O []. Đứng thẳng-băng không cần nương tựa: Bức tường trác-lập. Người có thảo-hạnh trác-lập. || Trác-tuyệt O []. Cũng nghĩa như “trác-kiến”. || Trác-trác O []. Vững-vàng: Trác-trác trung-quân tạc dạ (tuồng cổ). || Trác-việt O []. Cũng nghĩa như “trác-tuyệt”.

    Trác []. Miếng ăn: Nhất ẩm, nhất trác, giai do tiền-định.

    Trác []. Dũa, mài (không dùng một mình): Điêu-trác. Trác-ma.

    Trác-ma O []. Mài dũa. Nghĩa bóng: chuyên công nghiên-cứu về sự học: Người học phải chuyển chỉ trác-ma.

    VĂN-LIỆU. – Ngọc bất trác, bất thành khí (T-n).


    Trạc

    Trạc. Tầm, độ: Trạc tuổi năm-mươi. Trạc người tầm-thước.

    VĂN-LIỆU. – Quá-niên trạc ngoại tứ-tuần (K). – Một chàng vừa trạc thanh-xuân (K).

    Trạc. Đồ đan bằng tre, hay bằng mây, để khiêng đất.

    Trạc []. Cất lên, đỡ lên (Không dùng một mình): Bạt trạc. Tiến trạc.


    Trách

    Trách. Thứ niêu con bằng đất, rộng miệng, nông đáy, thường dùng để kho cá: Trách tôm. Trách cá.

    Trách []. I. Quở, bắt lỗi: Quan trách. Ma chê, cưới trách.

    Trách bị O []. Bắt người ta làm việc cho thật hoàn-toàn: Không nên trách-bị người ta quá. Cầu toàn trách-bị. || Trách-cứ O []. Cứ ở người nào mà bắt lỗi: Sưu-thuế trách-cứ lý-trưởng. || Trách-móc. Nói chung về sự trách: Vì sơ suất một tí mà bà-con trách-móc nhau. || Trách-nan O []. Buộc người ta phải làm việc không thể làm được: Trách-nan người ta việc ấy là vô lý. || Trách-oán O []. Trách-móc oán giận. Cũng nói là “oán-trách”: Ăn-ở thế nào cho người ta khỏi trách-oán. || Trách-vấn O []. Bắt hỏi: Thiếu lễ cứ trách-vấn người đương-cai.

    VĂN-LIỆU. – Tiên trách kỷ, hậu trách nhân (T-ng). – Cây cao bóng mát chẳng ngồi, Em ra quãng nắng trách trời không dâm (C-d). – Trách người quân-tử bạc-tình. Có gương mà để bên mình chẳng soi (C-d). – Trách cha, trách mẹ nhà chàng. Cầm cân chẳng biết rằng vàng hay thau (C-d). – Trách vua Đường ở bất-minh, Dung bên gian-đảng mà khinh hiền-tài (N.Đ.M). – Than thân trách phận dãi-dầu, xót-xa (L.V.T) – Trách người quân-tử bạc-tình. Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (C-d).

    II. Bổn-phận: Chức-trách. Trọng-trách.

    Trách-nhiệm O []. Phận-sự buộc mình phải gánh vác: Trách-nhiệm lớn-lao.


    Trạch

    Trạch []. Tòa nhà ở (Không dùng một mình): Thổ trạch. Gia-trạch. Đệ-trạch.

    Trạch []. I. Đầm có cây cỏ mọc rậm: Dạ-trạch.

    II. Ơn (không dùng một mình): Huệ-trạch.

    Trạch []. Lựa chọn (Không dùng một mình): Tuyển-trạch.

    Trạch-cử O []. Chọn người mà cử lên: Trạch-cử hiền-tài.

    Trạch-lan [][]. Tên một vị thuốc, tức là cây mần-tưới.

    Trạch-tả [][]. Tên một vị thuốc.


    Trai

    Trai. 1. Người thuộc về giống đực, đối với gái: Hai trai, một gái. – 2. Nói về người đàn-ông còn trẻ tuổi: Tuổi còn đang trai. - 3. Nói những người đinh-tráng: Trai làng, trai tráng.

    Trai-lơ. Nói về người con gái lẳng-lơ: Ăn mặc trai-lơ. Đàn-bà có tính trai-lơ. || Trai-trẻ. Nói về người con trai còn trẻ tuổi: Lúc trai-trẻ phải chăm học.

    Trai. Loài sò-hến có vỏ cứng, và dài, thường ở sông ở bể: Cháo trai. Ngọc trai. Mò trai bắt ốc.

    Trai []. I. Chay: Thụ-trai. Trai-giới.

    Trai-đàn O []. Đàn làm chay: Thiết-lập trai-đàn. || Trai-giới O []. Ăn chay và giữ giới: Trai-giới để tế thần. || Trai-phòng O []. Phòng chay: Vua vào ở trong trai-phòng trước khi ra tế nam-giao.

    II. Nhà ở, sạch và tĩnh, để học hay để tu-luyện: Thư-trai. Thiền-trai.


    Trái

    Trái. I. Nghịch, không thuận, không nhằm, không đúng, đối với phải: Nói trái. Làm trái. Trái lời. Trái ý. Trái mắt.

    Trái-bỉ. Tiếng đánh tổ-tôm, nói quân bài ăn của làng mà để lầm xuống dưới quân của mình: Trái bỉ mất ăn tiền. || Trái-cựa. Không phải cách: Viết trái cựa. Làm trái cựa. || Trái chứng. Nói về người già lẫn hoặc mê loạn trí-khôn, ăn-nói sai cả thường độ: Ông già trái chứng. || Trái mùa. Không phải mùa, không hợp thời: Quả trái mùa. || Trái ngược. Ngang nghịch ương-ngạnh, không theo khuôn phép, không hợp lẽ phải: Ăn-ở trái-ngược.

    VĂN-LIỆU. – Trái duyên khôn ép. – Trái tính, trái nết. – Trái nắng, dở trời (T-ng). – Trái lời nẻo trước, lụy mình đến sau (K). – Phải duyên phải kiếp thì theo, Trái duyên trái kiếp như kèo đục vênh (C-d).

    II. Bên tay tả: Tay trái, bên trái.

    VĂN-LIỆU. – Lá mặt, lá trái. – Gia thay mặt, đặt tay trái. – Trai hay trái, gái tay mặt (T-ng).

    III. Mặt dưới, mặt trong: Bề trái tấm the. Mặc quần trái.

    IV. Điều không thuận lý, không hợp cách: Biết cái trái của mình.

    Trái. I. Quả cây: Trái bưởi. Trái lê. Nghĩa rộng: Hình giống cái trái: Trái núi. Trái đất. Trái tim.

    Trái đào. 1. Quả đào. – 2. Mảng tóc trẻ con để hai bên đầu hình như quả đào: Đầu để trái-đào.

    VĂN-LIỆU. – Vo tròn trái bưởi (T-ng).

    II. Chỗ bắp thịt trong người nổi cao lên: Trái chân. Trái vế. Trái đùi.

    III. Nốt đậu mùa: Lên trái.

    Trái []. Nợ: Quốc-trái.

    Trái-chủ O []. Chủ nợ: Trái-chủ kiện người có nợ. || Trái-khế O []. Văn-tự nợ: Viết trái-khế đi vay. || Trái- khoản O []. Khoản nợ: Hoàn lại trái-khoản. || Trái-phiếu O []. Vé của nhà-nước hay nhà ngân-hàng phát ra để vay nợ công-chúng: Nhà-nước phát-hành mấy triệu trái-phiếu.


    Trài

    Trài. Lợp: Trài ngói. Trài nhà.

    VĂN-LIỆU. – Nhà anh cột gỗ kéo tre, Trên thì trài ngói, dưới che mành-mành (C-d).


    Trải

    Trải. Từng qua, biết qua: Trải việc, Từng trải mùi đời. Thu đông trải mấy gió trăng (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Trải bao sương tuyết không già, Từng quen mặt với sơn hà xưa nay (C-d). – Trải bao gió bể mưa ngàn, Đã già già xọc, lại gan gan lì (C-d). – Não người trải gió dầm mưa (K). – Trải bao thỏ lặn, ác là (K).

    Trải. Dăng ra: Trải chiếu. Trải đệm.

    Trải. Thuyền nhỏ và dài, thường dùng để bơi đua: Bơi trải.


    Trại

    Trại. Sai cung cách, sai giọng điệu, sai khớp: Nói trại tiếng Huế. Trại miệng. Trại chân.

    Trại []. 1. Chỗ quân lính đóng: Trại lính. Nhổ trại. Đóng trại. – 2. Nhà ở nơi đồng ruộng: Lập trại để làm ruộng. Tạu cái trại ở nhà quê.


    Trám

    Trám. 1. Thứ cây quả có hai đầu thót lại, giữa phình, người ta đồ lên làm đồ ăn. – 2. Tiếng gọi những vật gì giống hình quả trám: Miếng huỳnh, miếng trám.

    Trám đen. Thứ trám quả đen, người ta đồ lên làm đồ ăn. || Trám-đường. Thứ trám có nhựa, dùng để gắn: Gắn trám-đường. || Trám trắng. Thứ trám quả trắng, người ta thường muối rồi phơi khô để làm thuốc ho. || Trám-vàm. Hình chỗ sưng nổi lên như quả trám: Nổi hạch sưng trám-vàm không đi được.

    Trám. 1. Nhét vào, gắn cho chặt, miết cho kín: Trám thuyền. Thám khuy. Trám miệng. – 2. Điền vào cho đủ: Trám một tên lính thiếu. Lính trám để thế cho tên đã quá cố.


    Tràm

    Tràm. Thứ cây có nhiều lần vỏ mỏng như giấy, lá có mùi thơm, cay: Vỏ tràm dùng để lợp nhà.

    Tràm. Thứ cây loài dây, mọc theo bờ sông, quả lớn đẹp, và có nhựa, người ta dùng để trám thuyền.

    Tràm. Táp tới, lan ra: Lửa tràm vào mặt. Mối tràm khắp cột.


    Trảm

    Trảm []. Chém: Tiền trảm hậu tấu. Xử trảm.

    Trảm-giam-hậu O [][]. Xử chém mà còn giam lại để đợi: Án trảm-giam-hậu. || Trảm-quyết O []. Chém ngay: Án xử trảm-quyết. || Trảm-thôi O []. Áo đại-tang, không lên gấu: Tang cha phải trảm-thôi.


    Trạm

    Trạm []. 1. Nhà làm từng cung ở dọc đường cái quan, để chuyển đạt công-văn: Chạy trạm. Phu trạm. – 2. Nhà nghỉ tạm ở dọc đường: Đám ma tế trạm. Vào nghỉ trong trạm.

    Trạm-dịch O []. Nói chung về việc chuyển-đệ công-văn ở các trạm: Việc trạm-dịch cần kíp.

    VĂN-LIỆU. – Nhanh như ngựa chạy trạm (T-ng).


    Tran

    Tran. Bệ làm cao lên để thờ hay để sách-vở: Tran thờ. Xếp sách lên tran.


    Trán

    Trán. Phần ở trên mặt, dưới mái tóc: Hói trán. Trán cao.

    VĂN-LIỆU. – Vung tay quá trán. – Mắt để trên trán. – Trán bánh chưng, lưng tôm càng (T-ng).


    Tràn

    Tràn. Nói về nước cao quá bờ mà trào ra: Chén nước đầy tràn. Nước tràn qua mặt đê. Mưa tràn ruộng.

    Tràn lan. Nói cung về sự tràn. || Tràn-trề. Cũng nghĩa như “tràn-lan”.

    VĂN-LIỆU. – Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn (K). – Thà rằng lấy chú xẩm-xoan, Công nợ chẳng có hát tràn cung mây (C-d).

    Tràn. Đồ đan bằng tre để rải bánh hay bún lên trên cho khô: Tràn bánh. Tràn bún.

    Tràn. Do chữ sạn [] đọc trạnh ra. Nhà chứa hàng: Tràn ngô. Tràn hàng.


    Trang

    Trang. Do chữ trương [] đọc trạnh ra. Mặt tờ giấy: Trang thứ 53. Trang sách.

    Trang. Bậc, hạng: Trang hảo-hán. Trang hào-kiệt. Bằng trang phải lứa.

    VĂN-LIỆU. – Uổng trang thục-nữ sánh cùng tanh-hôi (L-V-T). – Chẳng trang đài-các cũng hàng trâm-anh (L-V-T).

    Trang. I. Trộn cho đều hay đàn cho phẳng: Trang đất. Trang thóc. Trang cỗ bài. Nghĩa bóng. Dàn xếp cho xong: Trang xong món nợ.

    Trang-trải. Dàn xếp cho xong: Trang-trải công-nợ.

    II. Đồ dùng làm bằng gỗ để trang thóc, trang đất.

    Trang. Thứ cây, hoa nhiều cành, nhiều mầu.

    Trang []. Trại: Gia-trang. Trang-trại. Thôn-trang.

    Trang-trại O []. Nói chung về trại ruộng: Những trang-trại ở miền núi.

    Trang []. Đồ ăn mặc: Cải-trang. Hành-trang. Nhung-trang.

    Trang-phục O []. Nói chung về quần áo: Cải-lương trang-phục.

    Trang []. Tô-điểm cho đẹp: Trang-điểm. Trang-sức.

    Trang-đài O []. Nơi người đàn-bà ở: Phẩm-giá trang-đài. || Trang-điểm O []. Xem “điểm-trang”: Lấy chồng cho đáng tấm chồng, Bõ công trang-điểm má hồng răng đen (C-d). || Trang-hoàng. Xem “trưng hoàng”. || Trang-lâu O []. Lầu trang. Cũng nghĩa như “trang-đài”. || Trang-sức O []. Tô-điểm, sửa-sang cho đẹp: Tính đàn-bà hay trang-sức. Đồ trang-sức.

    VĂN-LIỆU. – Chàng về viện sách, thiếp dời lầu trang (K). – Váng chàng điểm phấn, trang hồng với ai (Ch-ph). – Cau già, dao sac lại non, Nạ-dòng trang-điểm lại dòn như xưa (C-d).

    Trang []. Nói về cái dáng kính-cẩn nghiêm-chỉnh: Đoan-trang. Nghiêm-trang.

    Trang-nghiêm O []. Làm cho chỉnh-tề tốt đẹp: Trang-nghiêm thế-giới. || Trang-nhã O []. Bộ nghiêm-trang nhã-nhặn: Vẻ người trang-nhã. || Trang-trọng O []. Kính-trọng: Tiếp đãi một cách trang-trọng.

    Trang-tử [][]. Tên một nhà triết-học thuộc về đạo-gia đời Xuân-thu bên Tàu, họ là Trang, tên là Chu, có học-thuyết truyền lại.


    Tráng

    Tráng. 1. Đổ nước vào mà lắc qua lắc lại cho sạch: Tráng chén. Tráng bát. Đồ ăn tráng miệng. – 2. Làm cho láng khắp bề mặt: Tráng gương. Tráng men. Tráng thủy. Tráng vàng. – 3. Làm cho láng khắp cái khuôn: Tráng trứng. Tráng bánh.

    Tráng []. I. Khỏe mạnh: Cường-tráng. Tráng-kiện.

    Tráng-kiện O []. Lực-lưỡng khỏe mạnh: Thân-thể tráng-kiện. || Tráng-lệ O []. Lớn-lao đẹp-đẽ: Lâu-đài tráng-lệ. || Tráng-sĩ O []. Người có sức khỏe và chí-khí: Một kẻ tráng-sĩ.

    II. 1. Hạng trai đương phải chịu sưu-thuế. Trai-tráng. Đinh-tráng. – 2. Hạng trai trong làng bị cắt làm việc phụ-dịch: Bắt tráng đi tải đồ cho quan.

    Tráng-chí O []. Chí ý hăng-hái: Tráng-chí hãy còn. || Tráng-hạng O []. Hạng dân phải chịu sưu-thuế: Tráng-hạng trong làng được bao nhiêu suất? || Tráng-niên O []. Tuổi đương trẻ, đương khỏe: Lúc còn tráng-niên.


    Tràng

    Tràng. I. Xâu, chuỗi: Tràng pháo. Tràng hạt. Tràng hoa.

    Tràng hạt. Chuỗi hạt của các nhà tu-hành đeo, để lần từng hạt mà tụng niệm: Sư đeo tràng hạt. || Tràng nhạc. 1. Xâu nhạc buộc vào cổ ngựa. – 2. Bệnh mụn mọc thành tràng chung quanh cổ.

    II. Vạt dài trong áo: Tràng áo.

    VĂN-LIỆU. – Áo rách thì giữ lấy tràng. Đủ đóng đủ góp với làng thì thôi (C-d). – Lệ ai chan-chứa hơn người, Giang châu Tư-mã đượm tràng áo xanh (Tỳ-bà-hành).

    Tràng. Nói về con ngựa đang đi thẳng mà chạy rẽ ngang ra: Con ngựa chạy hay tràng.

    Tràng. Xem “trường”.


    Trạng

    Trạng []. I. Dáng bộ, cảnh-tượng bề ngoài: Trạng-mạo. Trạng-huống. Trạng-thái.

    Trạng-huống O []. Tình-hình cảnh-ngộ: Tráng-huống tiêu-điều. || Trạng-mạo O []. Dáng mặt: Trạng-mạo đoan-trang. || Trạng-tự O []. Tiếng đặt sau tiếng tĩnh-tự hay tiếng động-tự để chỉ hình-trạng hay tính-cách của vật gì hay việc gì. || Trạng-thái O []. Dáng điệu cách thế: Cái trạng-thái đáng thương.

    VĂN-LIỆU. – Thiên hình, vạn trạng (T-ng).

    II. Tờ bày tỏ tình ý của mình hay kêu xin việc gì, dâng lên người trên hay các vị thần-thánh: Dâng trạng khiếu oan. Lễ xong đốt trạng.

    III. Bày tỏ ra (Không dùng một mình).

    Trạng-nguyên [][]. 1. Thường nói tắt là trạng. Người đỗ đệ nhất giáp, đệ nhất danh ở khoa thi đình: Đỗ trạng-nguyên. – 2. Tiếng để chỉ những người có tài đặc-biệt về một nghề, một ngón gì: Trạng thơ. Trạng rượu. Trạng ăn. Trạng nói.

    VĂN-LIỆU. – Khó hèn thì chẳng ai nhìn. Đến khi đỗ trạng chín nghìn anh em (C-d). – Kinh-đô cũng có người dồ, Man-di cũng có sính đồ trạng-nguyên (C-d). – Trời cho văn-tướng kén tài trạng-nguyên (Nh-đ-m).


    Tranh

    Tranh. 1. Thứ cỏ mọc ở đồng hoang, thường dùng để lợp nhà: Cắt tranh về lợp nhà. – 2. Cỏ tranh hay rọ đánh thành mớ để lợp nhà: Đánh tranh lợp nhà.

    Tranh. Hình vẽ vào giấy hay lụa: Tranh tố-nữ. Tranh sơn-thủy.

    VĂN-LIỆU. – Tranh treo màn cuốn. – Đẹp như tranh vẽ (T-ng) – Bức tranh vân-cẩu vẽ người tang thương (C-o). – Tranh biêng ngắm trong đồ tố-nữ (C-o).

    Tranh []. Giành giựt: Tranh quyền. Tranh công.

    Tranh-hiện O []. Cãi-cọ nhau để giành lấy lẽ phải về mình: Tranh biện về một lý-thuyết. || Tranh-cạnh O []. Xem cạnh-tranh. || Tranh-đấu O []. Tranh-đua: Đem tài-lực mà tranh-đấu. || Tranh-đoan O []. Mối tranh-giành: Gây ra cái tranh-đoan. || Tranh-đoạt O []. Giành cướp: Tranh-đoạt quyền-lợi. || Tranh-giành. Nói chung về sự tranh nhau: Tranh giành hơn kém. || Tranh-luận O []. Cũng nghĩa như “tranh-biện”. || Tranh-tụng O []. Thưa kiện nhau: Không nên tranh tụng.

    VĂN-LIỆU. – Tranh lèo, giật giải. – Tranh quyền, cướp nước. – Tranh khôn, tranh khéo. Tranh bờ, lăn cõi. – Tranh danh, đoạt lợi (T-ng).

    Tranh []. Nhạc-khí có 16 giây: Gảy đàn tranh.

    Tranh-vanh [][]. Thường đọc là “chênh-vênh”. Bộ cao ngất-nghểu.


    Tránh

    Tránh. Lánh cho khỏi gặp: Tránh xe. Tránh mưa. Tránh mặt. Tránh nạn.

    Tráng tiếng. Tránh cho khỏi mang tiếng xấu: Tránh tiếng không dự vào việc ấy.

    VĂN-LIỆU. – Tránh nắng, cầu dợp. – Tránh đầu, phải vai. – Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa. – Tránh voi chẳng xấu mặt nào. – Tránh anh đánh đau, gặp anh mau đánh (T-ng). – Chim khôn tránh lưới, tránh dò. Người khôn tránh chốn ô-đồ mới khôn (C-d). – Gái khôn tránh khỏi đò đưa, Trai khôn tránh khỏi vợ thừa người ta (C-d). – Biết thân tránh chẳng khỏi trời, Cũng liều mặt phấn cho rồi ngày xanh (K).


    Trành

    Trành. Nghiêng lệch, mất thăng-bằng: Người ngồi lệch, thuyền trành về một bên.


    Trạnh

    Trạnh. Diệp cày.

    Trạnh. Loài rùa ở biển.


    Trao

    Trao. Đưa tận tay cho ai vật gì: Trao cái thư cho người nhà đem đến nhà bạn. Nghĩa rộng: Giao phó cho: Trao quyền. Người trao, kẻ chịu lấy cai học-thống của tiên-thánh.

    Trao gánh. Trao cái chức-trách nặng-nề cho kẻ khác: Đem quốc-sự trao gánh cho người sau. || Trao lời. Nói chuyện để đính ước với nhau: Trao lời gả con cho người nào.

    VĂN-LIỆU. – Tiền trao, cháo múc (T-ng). – Bao giờ tiền cưới trao tay, Tiền cheo dấp nước mới hay vợ chồng (C-d). – Xưa kia nói-nói thề-thề, Bây giờ mở khóa trao chìa cho ai (C-d). – Giở kim-thoa với khăn hông trao tay (K). – Duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ (K).

    Trao-tráo. Xem “tráo-tráo”.


    Tráo

    Tráo. Đổi vật nọ vào vật kia để lừa dối người ta: Đánh tráo của xấu lấy của tốt.

    Tráo-chác. Lừa dối: Dụng tình tráo-chác. || Tráo-trở. Xoay xỏa lừa gạt: Tráo-trở đầu lưỡi.

    VĂN-LIỆU. – Lường thưng, tráo dấu (T-ng).

    Tráo. Nói con mắt nhìn trô-trố: Nhìn tráo mắt.

    Tráo-tráo. Thường nói là trao-tráo. Cũng nghĩa như “tráo”. || Tráo-trợn. Nói con mắt nhìn người trô-trố một cách xấc xược: Người vô lễ trông con mắt tráo-trợn. || Tráo-trưng. Nói con mắt đưa đi đưa lại nhìn trô-trố: Số giàu mang đến dửng-dưng. Lọ là con mắt tráo-trừng mới giàu (C-d).


    Trào

    Trào. Xem “triều”.

    Trào. Dào ra, xùi ra: Cơm sôi trào nước lên. Trào bọt mép.

    Trào []. Cười diễu: Trào tiếu. Trào phúng.

    Trào phúng O []. Diễu cợt để răn đời: Lối văn trào-phúng. || Trào-tiếu O []. Cười cợt: Tính hay trào tiếu.


    Trảo

    Trảo []. Móng vuốt (không dùng một mình: Trảo-nha.

    Trảo-nha O []. Vuốt nanh. Nghĩa bóng: Người tướng-tá thân cận giúp việc: Có nhiều trảo-nha tốt.


    Tráp

    Tráp. Hộp lớn vuông chữ nhật, có ngăn, có nắp, dùng để đựng giấy-má hay các đồ vật: Tráp bạc. Tráp trầu. Cắp tráp xách điếu theo hầu.


    Trát

    Trát. Phiết vào cho kín, và xoa cho nhẵn: Trát tường. Trát vách. Trát phấn vào mặt.

    Trát []. Giấy của quan truyền lệnh cho dân-gian: Lính cầm trát về làng. Tiếp tờ trát sức.


    Trạt

    Trạt. Trỏ bộ dầy lắm: Vôi trạt. Có mọc trạt. Chữ viết lầm như trạt.


    Trau

    Trau. Giồi chuốt cho đẹp, cho óng-ả, bóng-bảy: Trau ăn, trau mặc, trau lời.

    Trau-chuốt. Làm cho tốt đẹp, làm cho tinh-thục: Trau-chuốt câu văn. Trau-chuốt mặt mày. || Trau-giồi. Cùng nghĩa như “trau-chuốt”: Trau giồi thân thể.


    Tràu

    Tràu. Thứ cá nước ngọt, giống cá xộp, phàm ăn, dễ câu, thịt ngon.


    Trảu

    Trảu. Thứ cây quả có hột dùng để làm dầu: Cây trảu. Dầu trảu.

    Trảu-trảu. Thứ chim nhỏ, ngực trắng, mỏ đen, cánh xanh, giống chim én.


    Trày

    Trày-trày. Tỏ bộ cứng cáp mạnh-mẽ: Người trày-trày.


    Trảy

    Trảy. Hái, ngắt: Trảy quả nhãn. Trảy quả mớ.


    Trạy

    Trạy. Nói màu đen lắm: Người đen trạy.

    Trạy-trạy. Đen lắm.


    Trắc

    Trắc. Thứ cây, gỗ quí, mịn thịt, có vân đẹp: Tủ gỗ trắc. Ghế gỗ trắc.

    Trắc []. Tiếng phát âm hơi nặng và ngắn, thuộc về những chữ có dấu sắc, nặng, hỏi, ngã: Bá, bạ: trắc.

    Trắc []. Lường: Trắc-lượng. Nhân tâm nan-trắc. Người bất trắc không tin được.

    Trắc-đạc O []. Lường đo: Cuộc tương-lai không ai trắc-đạc được. || Trắc-địa-học O [][]. Môn học nghiên-cứu về hình-trạng, chất lượng bên trong bên ngoài trái đất. || Trắc-lượng O []. Lường đong: Tám con người ta không thể trắc-lượng được.

    Trắc []. Thương (không dùng một mình): Trắc-ẩn. Trắc-đát.

    Trắc-ẩn O []. Thương xót trong lòng: Người ta ai cũng có lòng trắc-ẩn. || Trắc-đát O []. Thương xót: Đong lòng trắc-đát.

    Trắc []. Nghiêng một bên (Không dùng một mình): Phản-trắc.

    Trắc-nết. Nói về nết hư, xấu, không được chính-đinh: Đàn bà trắc-nết. || Trắc-thất O []. Vợ lẽ: Con trắc-thất. || Trắc-trở. Không xuôi, không thuận, làm cho ngang ngửa công việc: Việc hôn-nhân trắc-trở. Công-danh trắc-trở.

    Trắc []. Lên, cất lên (không dùng một mình): Trắc-giáng. Truất-trắc.

    Trắc-dĩ O []. Trèo lên núi Dĩ. Do chữ trong kính Thi: Trắc bỉ Dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề. Nghĩa là trèo lên núi Dĩ kia mà ngóng mẹ. Ý nói tỏ lòng thương nhớ mẹ mất rồi: Say lòng trắc Dĩ đâu long chung-thiên (K). || Trắc-giáng O []. Lên xuống. Thường dùng để nói riêng các vị thần-linh khi lên trời, khi xuống hạ-giới: Thần-linh trắc-giáng. || Trắc-hỗ O []. Trèo lên núi Hỗ. Do chữ trong kinh Thi: Trắc bỉ Hỗ hề, chiêm vọng phụ hề. Nghĩa là trèo lên núi Hỗ kia mà ngóng cha. Ý nói tỏ lòng thương nhớ cha mất rồi.

    Trắc-bách-diệp [][][]. Thứ cây trắc nhỏ, lá dùng làm thuốc.


    Trặc

    Trặc. Sái đi, trật đi: Trặc xương. Trặc lưỡi.


    Trăm

    Trăm. Số đếm, mười chục: Trăm đồng bạc. Trăm tuổi. Nghĩa rộng: Nhiều: Trăm việc, Trăm quan. Trăm họ.

    VĂN-LIỆU. – Trăm khoanh, từ đốm. – Trăm khéo, nghìn khôn. – Trăm công, nghìn việc. – Trăm dâu đổ đầu tằm. – Trăm hay không bằng tay quen. – Trăm sông đổ cả về biển. – Trăm kẻ bán, vạn người mua. – Trăm cái đấm, không bằng một cái đạp. – Trăm bó đuốc, cũng vớ được con ếch (T-ng). – Trăm năm bia đã thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ-trơ (C-d). – Trăm năm trong cõi n gười ta (K). – Ngẩn-ngơ trăm mối giùi-mài một thân (K). – Một mình cay đắng trăm đường (K).

    Trăm. Nói líu-lo dấp-dính: Nói trăm như tiếng mọi.


    Trắm

    Trắm. Lỗ con ở nồi cất rượu, để chuyển nước rượu vào cái ống chảy ra ngoài. Nghĩa rộng: Chỗ ở cái máng hay cái phễu để chuyền nước xuống.

    Trắm. Thứ cá ở nước ngọt, mình dài mà to.

    Trắm. Đồ ăn làm bằng quả sấu non dầm với nước mắm và đường.


    Trằm

    Trằm-trồ. Trỏ bộ nói líu-tíu huyên-thiên: Trằm-trồ khen ngợi. Trẻ nói trằm-trồ.


    Trăn

    Trăn. Loài rắn lớn, không có nọc độc, hay nuốt các loài vật khác.

    Trăn đất. Loài trăn chỉ nằm ở dưới đất, không leo cây được. || Trăn gấm. Loài trăn da có vằn như gấm. || Trăn gió. Loài trăn đi nhanh như gió.

    Trăn-trở. Trở đi trở lại: Đau đã lâu, thầy thuốc trăn-trở mãi không khỏi. Phơi quần áo năng trăn-trở thì chóng khô.


    Trắn

    Trắn. Gieo mình vào: Trắn mình xuống nước.

    Trắn-trìu. Quấn-quít, quyến-luyến: Hai người thân yêu nhau coi bộ trắn-trìu lắm.


    Trẳn

    Trẳn. Trì xuống, bệt xuống: Kéo thằng bé tí nó cứ trằn xuống. Đàn-bà lúc sắp đẻ đau trằn xuống.

    Trằn-trọc. Lăn-lộn không yên: Cớ sao trằn-trọc canh khuya (K).

    VĂN-LIỆU. – Năm canh trằn-trọc dưới thuyền thở-than (L-V-T). – Gối trên trằn-trọc luống dong canh dài (H-T).


    Trăng

    Trăng. Vệ-tinh xoay quanh trái đất: Trăng tròn. Mặt trăng. Nghĩa rộng: Tháng: Ba trăng.

    Trăng già. Do chữ nguyệt-lão dịch ra, thường dùng để chỉ vị thần xe duyên trai gái: Trăng già độc-địa làm sao! || Trăng-gió. Xem “gió-trăng”. || Trăng-hoa. Trăng và hoa. Nghĩa bóng: Nói về chuyện trai gái đĩ bợm: Trăng hoa nhưng cũng thị-phi biết điều (K). || Trăng treo: Tuần trăng từ ngày 16 cho đến cuối tháng.

    VĂN-LIỆU. – Trăng đến rằm thì tròn. – Chơi trăng từ thuở trăng tròn. Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây (C-d). – Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (C-d). – Trăng kheo trăng tỏ hơn đèn. Cớ sao trăng phải chui luồn đám mây (C-d). – Nửa rèm tuyết ngậm, bốn bề trăng thâu (K). – Đèn khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai (K).

    Trăng. Thứ gong làm bằng hai tấm gỗ ghép với nhau, khoét lỗ để đút cổ người có tội vào: Đóng trăng kẻ có tội. Mang trăng ngồi trong ngục.

    Trăng-trói. Gông cổ và trói tay. Nghĩa bóng: Bó-buộc hành-hạ người ta: Dân nghèo bị kẻ cường hào trăng-trói đủ đường.

    Trăng-trắng. Xem “trắng-trắng”.


    Trắng

    Trắng. Sắc như bông, như tuyết, chưa nhuộm màu gì.

    Trắng bạch. Nói cái màu trắng lắm: Con cò trắng bạch. || Trắng bệch. Nói cái màu trắng đục: Da trắng bệch. || Trắng bong. Trắng bóng lộn lên: Quần áo giặt trắng bong. || Trắng trợt. Nói cái màu trắng xấu, không có duyên, không có vẻ. || Trắng dã. Nói con mắt có nhiều lòng trắng: Con mắt trắng dã. || Trắng hếu. Nói cái màu trắng trơ ra: Đùi trắng hếu. || Trắng chiến. Nói về trong đám cờ bạc, cái gì đã minh-bạc không thể cãi được nữa: Tổ tôm phỗng trắng thiếu, không thể thôi được nữa. || Trắng lốp. Nói về quần áo trắng: Áo giặt trắng lốp. || Trắng nõn. Trắng tươi, có vẻ đẹp: Nước da trắng nõn. || Trắng ngần. Nói màu trắng như bạc: Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, Thổi nồi đồng điếu lại vần than rơm. || Trắng nhễ. Cũng nghĩa như “trắng hếu”. || Trắng phau. Trắng trong: Lụa trắng phau. || Trắng chân: Nói về trong đám cờ bạc, trọn cả cuộc không được lần nào: Tổ-tôm cả hội trắng chân. || Trắng tinh. Trắng không lẫn màu gì khác: Gạo trắng tinh. Muối trắng tinh. || Trắng toát. Trắng hết cả: Học-trò mặc đồ trắng toát. || Trắng-trắng. Thường nói là “trăng-trắng”. Hơi trắng. || Trắng-trẻo. Nói chung về sắc trắng: Mặt mũi trắng-trẻo. || Trắng-trợn. Nói cái bộ người hung tợn bạc ác, mắt trợn trắng lên: Con người trắng-trợn. || Trắng-xóa. Nói cái gì trắng đều cả: Hoa mai nở trắng xóa.

    VĂN-LIỆU. – Da trắng như trứng gà bóc. – Đổi trắng thay đen (T-ng). – Rõ rang trong ngọc trắng ngà (K). – Trắng răng đến thuở bạc đầu (C-O).


    Trằng

    Trằng-trằng. Trỏ bộ nhìn chăm-chắn vào: Nhìn trằng-trằng.


    Trẳng

    Trẳng. Phồng lên, căng lên: Trẳng má. Thẳng bầu.

    Trẳng bầu. Nói cái bụng ăn no căng lên: Ăn no trẳng bầu.


    Trắp

    Trắp. Tức là cái trap.


    Trắt

    Trắt. Nhằn hạt thóc lấy nhân mà ăn: Cắn trắt. Ăn trắt.

    VĂN-LIỆU. – Hộ pháp cắn trắt (T-ng).


    Trâm

    Trâm. Thứ gỗ dùng để làm nhà.

    Trâm []. 1. Đồ trang sức của đàn bà dùng để cài lên mái tóc cho chặt: Cài trâm trên mái tóc. – 2. Cái kim, đầu có hoa, để cài mũ vào mái tóc.

    Trâm-anh O []. Trâm và giải mũ. Nghĩa bóng: Nói nhà khoa-hoạn quyền quý: Dòng-dõi trâm-anh.

    VĂN-LIỆU. – Trâm cài, lược giắt (T-ng). – Trâm-anh chung-đỉnh dấu nhà sẵn đây (Nh-đ-m). – Thuyền tình vừa ghé lời nơi, Thì đà tram gãy, bình rơi bao giờ (K).


    Trấm

    Trấm []. Dèm pha (không dùng một mình): Sàm trấm.


    Trầm

    Trầm []. 1. Chìm xuống: Lên bổng, xuống trầm. Mạch trầm. – 2. Sâu, ngầm, không lộ ra ngoài: Trầm tư, mặc tưởng.

    Trầm-hà O []. Dìm xuống sông: Ai trầm-hà nó mà nó kêu-ca như thế. || Trầm-luân O []. Chìm đắm: Trầm-luân trong bể khổ. || Trầm-mặc O []. Lặng lẽ: Tính người trầm-mặc. || Trầm-nịch O []. Đắm-đuối, say đắm: Trầm-nịch vào tửu-sắc. || Trầm-ngân O []. Ngần-ngừ ngẫm nghĩ: Trầm-ngâm cả buổi không quyết-định xong. || Trầm-nghị O []. Thâm-trầm cương-nghị: Người trầm-nghị có thể làm được việc lớn. || Trầm-tiềm O []. Sâu xa, ngầm kín: Tính người trầm-tiềm. || Trầm-trệ O []. Chìm trệ không thông, không tiến: Công việc trầm-trệ. Tình-thế trầm-trệ. || Trầm-trọng O []. 1 Trầm-tĩnh, nghiêm-trọng: Người trầm-trọng. – 2. Nói về bệnh sâu mà nặng: Bệnh-tình trầm-trọng. || Trầm-uất O []. Uất-ức ngầm ở trong lòng: Trầm-uất không nói ra.

    VĂN-LIỆU. – Bể tram-luân [] cho bằng mới [] (K). – Lầu khuya, thẻ cạn, canh trầm (H-T). – Ngư trầm, nhạn lạc dáng người tiên-cung (H-Chử).

    Trầm-hương [][]. Cũng gọi tắt là “trầm”. 1. Thứ gỗ ngâm dưới nước lâu ngày, chỉ còn lõi, sắc đen, thường dùng để làm thuốc: Đau bụng, uống trầm kỳ-nam. – 2. Thứ cây gỗ thơm, thường dùng để làm hương đốt: Đốt trầm.


    Trẩm

    Trẩm. Không mọc lên được: Có nhân, nhân mọc, vô nhân, nhân trẩm. Nghĩa bóng: Dìm đi, giấu đi: Lý-trưởng trẩm tiền công. Quang trẩm việc ấy đi không xét.


    Trẫm

    Trẫm. Do tiếng trầm [] đọc trạnh ra. Dìm mình xuống nước: Đi trẫm mình.

    Trẫm []. I. Ta, tiếng vua tự xưng.

    II. Điềm, triệu (không dùng một mình): Trẫm-triệu.

    Trẫm-triệu O []. Cái điềm, cái triệu hiện ra: Xem trẫm-triệu thì biết cơ hưng thịnh.


    Trậm

    Trậm-trầy. Lầy-nhầy không xuôi, không dứt: Nhai trậm-trầy. Món nợ trậm-trầy. Cũng nói là “trậm-trầy trậm-trật”.


    Trân

    Trân. Nói về bộ mặt trơ-trơ không biết thẹn, biết sợ: Trân mặt ra. Đứng trân mặt ra.

    Trân-trân. Trơ-trơ: Mắng thế nào, mặt cũng cứ trân-trân.

    Trân. Dây dùng để dệt vải dệt chiếu: Trân chiếu.

    Trân []. Quý báu: Trân-bảo. Trân-châu.

    Trân-bảo O []. Nói chung các đồ quý-báu: Trong kho tàng có nhiều trân-bảo. || Trân-cam O []. Đồ ngon-ngọt: Trân-cam ai kẻ dỡ thay việc mình (K). || Trân-châu O []. Ngọc trai quý. || Trân-tu O []. Đồ ăn quý: Bữa tiệc có nhiều trân-tu. || Trân-trọng O []. Quý-trọng: Một lời trân-trọng, châu sa mấy hàng (K).

    VĂN-LIỆU. – Trân-cam, mĩ-vị (T-ng).

    Trân-châu. Thứ cây có quả màu đỏ sẫm, ăn được.


    Trấn

    Trấn []. I. Một khu-vực cai-trị đời trước, to như một tĩnh bây giờ: Trấn Nghệ-an. Trấn Sơn-nam. Thị-trấn.

    II. Ấp, giữ, làm cho yên: Trấn-thủ. Trấn-áp. Trấn-định.

    Trấn-áp O []. Đè, trị: Dán bùa trấn-áp ma quỉ. || Trấn-chỉ O []. Cái chặn giấy, để cái trấn-chỉ lên tập giấy cho khỏi bay mất. || Trấn-định O []. Giữ bụng cho yên lặng không hoảng-hốt: Gặp việc sợ hãi mà tinh-thần vẫn trấn-định. || Trấn-kinh O []. Làm cho yên bệnh kinh: Thuốc trấn-kinh của trẻ con. || Trấn-ngữ O []. Giữ-gìn phòng-ngữ ở biên-thùy: Trấn-ngữ giặc-giã. || Trấn-phong O []. Bức vải căng hay bức gỗ để trước cửa để che gió và che cho khỏi trống. Cũng nói là bình-phong. || Trấn-tĩnh O []. Cũng nghĩa như “trấn-định”. || Trấn-thủ O []. 1. Coi giữ: Trấn-thủ thành-trì, Ba năm trấn-thủ lưu-đồn. – 2. Chức quan đời trước, coi một đồn hay một nơi quan-ải. || Trấn-trạch O []. Giữ nhà. Nói về phép phù-thủy dán bùa giữ nhà để trừ ma quỷ: Bùa trấn-trạch.

    Trấn-vũ [][]. Tên đền thờ đức thánh Huyền-vũ trấn ở phía bắc thành Thăng-long.


    Trần

    Trần. Để lộ nửa mình trên, không khăn áo: Mình trần, đầu trần. Nghĩa rộng: Không có gì che, không có gì bọc: Võng trần. Gươm trần. Nấu vây trần.

    Trần-trụi. Cũng nghĩa như “trần-truồng”. || Trần-truồng. Không mặc quần áo, để mình không: Thân-thể trần-truồng.

    VĂN-LIỆU. – Trần như nhộng (T-ng). – Hơn nhau cái áo cái quần, Cứ như cởi trần, ai cũng như ai (C-d). – Cờ bạc là bác thằng bần, Áo quần bán hết, ngồi trần tô-hô (C-d).

    Trần []. Bụi: Phong-trần. Tẩy trần. Nghĩa rộng: Cõi đời, cõi phàm: Phàm-trần. Trần-tục.

    Trần-ai O []. Bụi-bậm. Nghĩa rộng: Nói về cõi đời: Gót tiên phút đã thoát vòng trần-ai (K). || Trần-cấu O []. Bụi ghét: Sạch lầu tràn-cấu. Nghĩa bóng: Nhơ-bẩn hèn-hạ: Dám đem trần-cấu dự vào bố-kinh (K). || Trần-duyên O []. Duyên phận ở cõi đời: Lửa lòng lưới tắt mọi đường trần-duyên (K). || Trần-gian O []. Cõi đời: Giáng xuống trần-gian. || Trần-hoàn O []. Cũng nghĩa như “trần-gian”. || Trần-lụy O []. Cái lụy ở đời: Còn trong trần-lụy, biết ai công-hầu (Ph-Tr). || Trần-tục O []. Phàm-tục: Thoát vòng trần-tục. || Trần-thế O []. Cũng nghĩa như “trần-gian”.

    VĂN-LIỆU. – Dưới trần mấy mặt làng chơi (K). – Anh-hùng đoán giữa trần-ai mới già (K). – Vui chi mà đeo-đẳng trần-duyên (C-o). – Cầm, kỳ, thi, họa đủ vành trần-duyên (B-C).

    Trần []. I. Bày đặt, bày tỏ (không dùng một mình): Trần-thiết. Trần-tình. Điều-trần.

    Trần-liệt O []. Bày ra thành hàng lỗi: Trần-liệt quân đội. || Trần tấu O []. Tâu bày với vua: Trần-tấu mọi điều. || Trần-tình O []. Giãi bày tình thực: Dân biểu trần-tình. || Trần-thiết O []. Bày-biện sắp-đặt: Trần-thiết nghi-vệ. || Trần-thuyết O []. Nói bày: Trần-thuyết mọi điều lợi hại.

    II. Lâu, cũ: Chè trần. Trần-hủ.

    Trần-bì O []. Vỏ quít để lâu, dùng làm thuốc. || Trần-hủ O []. Đã cũ, đã hư: Những vật trần-hủ. Nghĩa bóng: Cổ, không hợp thời: Tư-tưởng trần-hủ. Tập-tục trần-hủ. || Trần mễ O []. Gạo để lâu năm, dùng làm thuốc.

    Trần []. 1. Tên một họ. – 2. Tên một triều-đại làm vua ở nước Nam, sau nhà Lý.

    Trần-Quốc-Tuấn O [][]. Hưng-đạo vương, tôn-thất nhà Trần, làm tướng đánh quân Mông-cổ. || Trần Thủ-Độ O [][]. Công-thần khai quốc nhà Trần.

    Trần-trần. Trơ ra, ỳ ra: Nấu mãi mà cứ trần-trần ra không chín.

    VĂN-LIỆU. – Nằm tròn như cuội cung mây, Trần-trần một phận ấp ây đã liều (K).


    Trẩn

    Trẩn. Ứ lại không thông, nói về đàn bà không thông đường kinh: Trẩn kinh đã hai tháng.


    Trẫn

    Trẫn-trộn. Cũng nghĩa như “lẫn-lộn”.


    Trận

    Trận []. 1. Cuộc đánh giặc: Ra trận. Được trận. Thua trận. – 2 . Cơn sôi nổi lên một lúc: Trận gió. Trận bão. Trận đòn. Trận cười.

    Trận-địa O []. Chỗ đánh nhau: Khám xét nơi trận-địa. || Trần-đồ O []. Bản-đồ bày thế-trận: Đã định sẵn trận-đồ. || Trận-mạc. Nói chung về việc đánh trận: Đi trận-mạc. || Trận-pháp O []. Phép đánh trận: Tinh thông trận-pháp. || Trận-tiền O []. Trước mặt trận: Tử-sinh liều trước trận-tiền. || Trận-tuyến O []. Mặt trận: Trận-tuyến dài mấy trăm dặm. || Trận-thế O []. Thế trận: Trận-thế nguy-cấp. || Trận-vong O []. Chết trận: Tế tướng-sĩ trận-vong.

    VĂN-LIỆU. – Đánh quen trăm trận, sức dư muôn người (K). – Thì thùng trống trận, rập-rình nhạc quân (K). – Tuôn châu đòi trận, vò tơ trăm vòng (K). – Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm (K).


    Trấng

    Trấng. Xem “trứng”.


    Trẫng

    Trẫng. Hỗn, nghịch, hỗn xược: Thằng bé trẫng.


    Trấp

    Trấp []. Hai mươi: Thấp niên. Trấp nhật.


    Trập

    Trập. Cụp xuống: Trập dù, trập tai.


    Trất

    Trất []. Nghẹt tắc (không dùng một mình): Trất ngại.

    Trất-ngại O []. Ngăn trở không thông: Công việc tiến-hành bị nhiều nỗi trất-ngại.


    Trật

    Trật. 1. Sai khớp, sai đường, trệch ra ngoài: Bị ngã trật xương. Bắn trật đích. Xe lửa trật bánh. – 2. Bớp, dật, làm cho rơi ra, lộ ra, để lộ ra: Trật khăn. Trật áo.

    Trật-trệu. Nói chung về sự không vào khớp, không vững.

    VĂN-LIỆU. – Cá nào chịu được ao này, Chẳng trội con mắt cũng trầy con ngươi (C-d). – Dạ trước mắt, trật cặc sau lưng (T-ng).

    Trật []. Tầng, bậc. Trật-tự. Thăng trật.

    Trật-tự O []. Thứ-tự trên dưới, trước sau: Làm việc có trật-tự. Giữ trật-tựu trong nước cho khỏi nhiễu-loạn.


    Trâu

    Trâu. Loài nhai lại, thuộc về loài bò, lông đen hay trắng, sừng dài, hay đầm nước: Trâu cày, ngựa cưỡi.

    Trâu chó. Loài trâu loài chó. Tiếng khinh-bỉ để chỉ những quân vô luân-thường đạo-lý: Ăn ở như đồ trâu chó. || Trâu ngựa. Loài trâu loài ngựa. Nghĩa bóng: Kiếp tôi-tớ, vất-vả: Thân trâu ngựa.

    VĂN-LIỆU. – Đầu trâu, mặt ngựa. Trâu lấm vẩy càn. – Đàn gảy tai trâu. – Trâu buộc ghét trâu ăn. – Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết. – Trâu trắng đi đâu mất mùa đấy. – Trâu tìm cọc chứ cọc không tìm trâu. – Trâu đồng nào ăn cỏ đồng ấy (T-ng). – Thứ nhất vợ dại trong nhà, thứ nhì trâu chậm, thứ ba rựa cùn (C-d). – Làm thân trâu ngựa đều nghi trúc-mai (K). – Đầu trâu, mặt ngựa ào-ào như sôi (K).


    Trấu

    Trấu. Vỏ hạt thóc xay ra: Lấy trấu dấm bếp.


    Trầu

    Trầu. Miếng cau, lá trầu, vôi và rễ, người ta nhai lẫn với nhau cho thơm miệng, chặt chân răng và đỏ môi: Miếng trầu là đầu câu chuyện.

    Trầu-không. Loài cây leo, lá dùng để ăn trầu. || Trầu thuốc. Trầu ăn lẫn với thuốc lào.

    VĂN-LIỆU. – Ăn trầu thì ngỏ trầu ra, Một là thuốc độc, hai là mặn vôi (C-d).


    Trây

    Trây. 1. Giây-giớt, bẩn-thỉu: Trây bẩn. Trây vấy. – 2. Bôi, trát: Lấy bùn trây sân. Lấy nhựa trây đường.

    Trây. Lườn-khường, chịu lỳ: Trây nợ. Nói trây. Đâm trây.

    Trây-lười. Nói chung về sự “trây”: Trây-lười không chịu trả nợ.


    Trầy

    Trầy. Xây xát: Trầy da, sứt thịt.

    Trầy-trật. Trầy da trật xương: Nghĩa bóng: Khó-nhọc, vất-vả: Làm trầy-trật mấy năm không xong cái nhà. || Trầy-trụa. Nói chung về sự xây xát: Da thịt trầy trụa. || Trầy-trầy. Làm luôn mà không xong: Làm trầy-trầy mãi không xong.


    Trẩy

    Trẩy. Cất mình đi xa: Quân trẩy. Quan trẩy. Trẩy hội. Trẩy thuyền.


    Tre

    Tre. Loài cây ruột rỗng, có nhiều đốt, thường dùng để làm nhà-cửa, phên, giậu, rổ, rá v.v.: Lũy tre. Nhà tre. Lạt tre v.v.

    Tre dây. Thứ tre leo, nhỏ ở mạn rừng núi. || Tre gai. Thứ tre lớn, nhiều gai, có hoa. || Tre là-ngà. Thứ tre lớn, chắc và thẳng. || Tre lồ-ô. Thứ tre róng dài, lá lớn, đốt ra tro có chất mặn, người Mọi thường dùng để thay muối. || Tre tầm-vông. Thứ tre đặc ruột, cứng mình, thường dùng làm cán giáo và gậy tầy. || Tre-pheo. Nói chung về “tre nứa”.

    VĂN-LIỆU. – Tre già măng mọc (T-ng). – Cóc kêu dưới vũng tre ngâm, Cóc kêu mặc cóc, tre dầm mặc tre (V-N-P-S).


    Trẻ

    Trẻ. I. Non, còn ít tuổi, trái với già: Tuổi trẻ. Con trẻ. Trẻ trai.

    Trẻ măng. Trẻ lắm: Trông người còn trẻ măng. || Trẻ trai. Nói người con trai lúc trẻ mạnh. || Trẻ-trung. Nói chung về sự “trẻ”: Đang độ trẻ-trung.

    VĂN-LIỆU. – Trẻ người non dạ. – Trẻ chưa qua, già chưa đến (T-ng).

    II. Những đứa bé còn nhỏ tuổi: Trẻ chơi ngoài đường.

    Trẻ con. Nói chung về những đứa trẻ còn nhỏ tuổi. || Trẻ-mỏ. Nói chung về con cái còn bé: Bận trông cho trẻ-mỏ học-hành. || Trẻ nhài. Tiếng để nhiếc mắng những đứa trẻ nghịch-ngợm. || Trẻ ranh. Tiếng rủa những đứa trẻ hỗn láo tinh nghịch.

    VĂN-LIỆU. – Trẻ chẳng tha, già chẳng thương. – Trẻ vui nhà, già vui chùa. – Trẻ cậy cha, già cậy con. – Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ. – Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già. – Trẻ được bát canh, già được manh áo. – Yêu trẻ, trẻ đến nhà. Kính già, già để tuổi cho (T-ng). – Thương tình con trẻ thơ ngây (K). – Làm chi những thói trẻ ranh nực cười (K).


    Trẽ

    Trẽ. Cũng nghĩa như “rẽ”: Đi trẽ vào làng.


    Trém

    Trém. Lém: Nói trém.


    Trèm

    Trèm. Nói ngọn lửa hay hơi nóng tạt vào, sém vào: Lửa trèm vào mặt.


    Trèn

    Trèn-trẹt. Xem “trẹt-trẹt”.


    Trẽn

    Trẽn. Mắc cỡ, ngượng-nghịu: Trẽn mặt. Trơ trẽn.

    Trẽn. Nói về củi hay đóm không nỏ, khó cháy, hay tắt: Đóm trẽn. Củi trẽn.


    Treo

    Treo. Buộc lủng-lẳng, vắt vào cái gì ở lưng chừng: Treo áo. Treo mũ. Treo cái giỏ.

    Treo giá. Giữ giá cao không chịu hạ: Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người (K). || Treo giải. Đặt giải để thưởng cho người dự cuộc thi, cuộc đấu: Treo giải cờ. Treo giải vật. || Treo mỏ. Cũng nghĩa như “ treo mõm”. || Treo mõm. Treo miệng lên. Nghĩa bóng: Đói không được ăn: Làm cả ngày không kiếm ra tiền, đành treo mõm nhịn đói. || Treo tranh. Tiếng đánh bài tổ-tôm, nói khi ăn một quân bài của làng, trên bài mình cũng có quân ấy mà không hạ xuống: Treo tranh, trái bỉ, nghỉ ăn tiền (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Chó treo, mèo đậy (T-ng). – Cơm ăn chẳng hết thì treo, Việc làm chẳng hết thì kêu láng-giềng (C-d). – Mành treo, chiếu rách cũng treo, Hương xông nghi ngút, củi rều cũng xông (C-d). – Lau treo rèm nát, trúc cài phên thưa (K). – Tên treo đầu ngựa, pháo ran mặt thành (Ch-Ph).


    Tréo

    Tréo. Gác lệch cái nọ lên cái kia: Ngồi vắt tréo chân. Rào treo cây nứa.

    Tréo-khoeo. Gác chân nọ sang chân kia: Ngồi tréo-khoeo. || Tréo mảy. Ngồi gác đùi nọ sang đùi kia.

    VĂN-LIỆU. – Mặt bằng ngón tay tréo (T-ng).


    Trèo

    Trèo. Leo lên, bước lên cao: Trèo cây. Trèo núi. Trèo thang. Nghĩa bóng: nói ở bậc dưới mà cứ muốn vượt lên bậc trên: Chơi trèo. Nói trèo.

    VĂN-LIỆU. – Trèo cao, ngã đau. – Trèo non, vượt bể. – Trèo đèo, lội suối (T-ng). – Non cao đã có đường trèo, Những bệnh hiểm nghèo, có thuốc thần tiên (C-d).

    Trèo-trẹo. Xem “trẹo-trẹo”.


    Trẹo

    Trẹo. Lêch, sai, không thẳng: Trẹo cổ. Trẹo họng. Cho vay không trẹo mất đồng nào.
  • Đang tải...