59. Gói Tre-Trợt - mopie (type done)

28/9/15
59. Gói Tre-Trợt - mopie (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRS25tU0JIWlpKdW8

    Trây.

    Trây. 1. Giây giớt, bẩn thỉu: Trây bần. Trây vấy. -- 2. Bôi, trát: Lấy bùn trây sân. Lấy nhựa trây đường.

    Trây. Lườn-khươn, chịu lỳ: Trây nợ. Nói trây. Đâm trây.

    Trây-lười. Nói chung về sự “trây”: Trây lười không chịu trả nợ


    Trầy.

    Trầy. Xây xát: Trầy da, sứt thịt.

    Trầy-trật. Trầy da trật xương. Nghĩa bóng: Khó nhọc, vất vả: Làm trầy trật mấy năm không xong cái nhà. || Trầy-trụa. Nói chung về sự xây xát: Da thịt trầy trụa. || Trầy-trầy: Làm luôn mà không xong: Làm trầy-trầy mãi mà không xong.


    Trầy.

    Trầy. Cất mình đi xa: Quân trầy. Quan trầy. Trầy hội. Trầy thuyền.


    Tre.

    Tre. Loài cây ruột rỗng, thường dùng để làm nhà-cửa, phên, giậu, rổ, rá, v.v: Lũy tre. Nhà tre. Lạt tre v.v.

    Tre dây. Thứ tre leo, nhỏ ở mạn rừng núi. || Tre gai. Thứ tre lớn, nhiều gai, có hoa. || Tre là-ngà. Thứ tre lớn, chắc và thẳng. || Tre lồ-ô. Thứ tre róng dài, lá lớn, đốt ra tro có chất mặn, người Mọi thường dùng để thay muối. || Tre tầm-vông. Thứ tre đặc ruột, cứng mình thường dùng làm cán giáo và gậy tầy. || Tre-pheo. Nói chung về « tre nứa ».

    VĂN-LIỆU. -- Tre già măng mọc (T-ng). -- Cóc kêu dưới vũng tre ngâm, Cóc kêu mặc cóc, tre dầm mặc tre (V-N-P-S).


    Trẻ.

    Trẻ. I. Non, còn ít tuổi, trái với già : Tuổi trẻ. Con trẻ. Trẻ trai.

    Trẻ măng. Trẻ lắm : Trông người còn trẻ măng. || Trẻ trai. Nói người con trai đang lúc trẻ mạnh. || Trẻ-trung. Nói chung về sự « trẻ » : Đang độ trẻ-trung.

    VĂN-LIỆU. -- Trẻ người non dạ. Trẻ chưa qua, già chưa đến (T-ng).

    II. Những đứa bé còn nhỏ tuổi : Trẻ chơi ngoài đường.

    Trẻ con. Nói chung về những đứa trẻ còn nhỏ tuổi. || Trẻ-mỏ. Nói chung về con cái còn bé : Bận trông cho trẻ-mỏ học hành. || Trẻ nhãi. Tiếng để nhiếc mắng những đứa trẻ nghịch-ngợm. Trẻ-ranh. Tiếng rủa những đứa trẻ hỗn láo, tinh nghịch.

    VĂN-LIỆU. -- Trẻ chẳng tha, già chẳng thương. -- Trẻ vui nhà, già vui chùa. -- Trẻ cậy cha, già cậy con. -- Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ. -- Khôn đâu đến trể, trẻ đâu đến già. -- Trẻ được bát canh, già được manh áo. -- Yêu trẻ, trẻ đến nhà, Kính già, già để tuổi cho (T-ng). Thương tình con trẻ ngây thơ (K). -- Làm chi cho những thói trẻ ranh nực cười (K).


    Trẽ.

    Trẽ. Cũng có nghĩa như « rẽ » : Đi trẽ vào làng.


    Trém.

    Trém. Lém. Nói trém.


    Trèm.

    Trèm. Nói ngọn lửa hay hơi nóng tạt vào, sém vào : Lửa trèm vào mặt.


    Trèn.

    Trèn-trẹt. Xem « trẹt-trẹt ».


    Trẽn.

    Trẽn. Mắc cỡ, ngượng-nghịu : Trẽn mặt. Trơ trẽn.

    Trẽn. Nói về củi hay đóm không nỏ, khó cháy, hay tắt. Đóm trẽn. Củi trẽn.


    Treo.

    Treo. Buộc lủng lẳng, vắt vào cái gì ở lưng chừng : Treo áo. Treo mũ. Treo cái giỏ.

    Treo giá. Giữ giá cao không chịu hạ: Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người (K). || Treo giải. Đặt giải để thưởng cho người dự cuộc thi, cuộc đấu: Treo giải cờ. Treo giải vật. || Treo mỏ. Cũng nghĩa như “treo mõm”. Treo mõm. Treo miệng lên. Nghĩa bóng: Đói không được ăn: Làm cả ngày không kiếm ra tiền, đành treo mõm nhịn đói. || Treo tranh. Tiếng đánh bài tổ tôm, nói khi ăn một quân bài của làng, trên bài mình cũng có quân ấy mà không hạ xuống: Treo tranh, trái bỉ, nghỉ ăn tiền (T-ng).

    VĂN-LIỆU. -- Chó treo, mèo đậy (T-ng). -- Cơm ăn chẳng hết thì treo, Việc làm chẳng hết thì kêu láng-giềng (C-d). -- Mành treo, chiếu rách cũng treo, Hương xông nghi ngút, củi rều cũng xông (C-d). -- Lau treo rèm nát, trúc cài phên thưa (K). -- Tên treo đầu ngựa, pháo tan mặt thành (Ch-Ph).


    Tréo.

    Tréo. Gác lệch cái nọ lên cái kia: Ngồi vắt tréo chân. Rào treo cây nứa.

    Tréo-khoeo. Gác chân nọ sang chân kia: Ngồi tréo-khoeo. || Tréo-mảy. Ngồi gác đùi nọ sang đùi kia.

    VĂN-LIỆU. -- Mặt bằng ngón tay tréo (T-ng).


    Trèo.

    Trèo. Leo lên, bước lên cao: Trèo cây. Trèo núi. Trèo thang. Nghĩa bóng: Nói ở bậc dưới cứ muốn vượt lên bậc trên: Chơi trèo. Nói trèo.

    VĂN-LIỆU. -- Trèo cao, ngã đau. -- Trèo non, vượt bể. -- Trèo đèo, lội suối (T-ng). -- Non cao đã có đường trèo, Những bệnh hiểm nghèo, có thuốc thần tiên (C-d).

    Trèo-trẹo. Xem “trẹo-trẹo”.


    Trẹo.

    Trẹo. Lệch, sai, không thẳng: Trẹo cổ. Trẹo họng. Cho vay không trẹo mất đồng nào.

    Trẹo họng. Tiếng rủa kẻ nói vu, nói xấu mình: Chỉ trẹo họng nói vu cho người ta.

    Trẹo-trẹo. Thường nói là “trèo-trẹo”. Tiếng tượng âm, chỉ tiếng của hai vật gì xát với nhau mà phát ra: Nghiến răng trẹo trẹo. Đưa võng trẹo trẹo.


    Trét.

    Trét. Miết cho kín chỗ hở: Trét vách. Trét thuyền.


    Trẹt.

    Trẹt. Nông đáy, cạn long: Cái đĩa trẹt lòng. Quần trẹt đáy.

    Trẹt lét. Nông đáy quá. || Trẹt-trẹt. Hơi trẹt.


    Trê.

    Trê. Loài cá ở nước ngọt, không có vảy, đầu có hai ngạnh, mình nhiều nhớt.

    VĂN-LIỆU. – Thề cá trê chui ống (T-ng). – Chồng chê thì mặc chồng chê, Dưa khú nấu với cá trê càng bùi (C-d).

    Trê-cóc. Tên một quyển truyện ngụ-ngôn viết bằng văn lục bát.


    Trề.

    Trề. Đưa môi ra, thưỡn môi ra: Trề môi, bĩu mỏ.


    Trễ.

    Trễ. Chậm, muộn, không kịp cái kỳ hẹn đã định: Đi học trễ giờ.

    Trễ-nải. Biếng nhác không siêng năng: Công việc trễ-nải. || Trễ-tràng. Nói chung về sự “trễ”: Ngọn cờ ngơ-ngác, trống canh trễ-tràng (K).

    Trễ. Dùng chài lưới lùa tôm cá vào mà bắt: Trễ cá. Ghe trễ.


    Trệ.

    Trệ …1. Đọng lại, không thông: Hàng hóa trệ không chạy. Công việc trệ cả lại. Khí trệ. Thực trệ. – 2. Nặng trĩu xuống, sa xuống: Trệ thai. Người trệ.


    Trệch.

    Trệch. Sai, không đúng chỗ, đúng khớp: Xe hỏa trệch bánh. Cho vay lãi chẳng trệch đồng nào.


    Trên.

    Trên. 1. Phía cao hơn, trái với dưới: Trên núi. Trên đầu. Trên cạn. Trên trời. Quan trên. Vai trên. Lệnh trên. Quyền trên. – 2. Hơn: Trên 30 tuổi. Trên 200 đồng.

    VĂN-LIỆU. – Trên thuận, dưới hòa. – Ăn trên, ngồi trốc. – Trên kính, dưới nhường. – Trên bến, dưới thuyền. – Trên trông xuống, dưới trông lên. – Trên không chằng, dưới không rễ (T-ng). – Tấm lòng phó mặc trên trời dưới không (K). – Trên đầu nhác thấy một cành kim-thoa (K). – Giá dành trong nguyệt, trên mây (K). Trên chín bệ, mặt trời gang tấc (C-o). – Bốn mùa trên nước sinh-nhai (Nh-đ-m).


    Trếnh.

    Trếnh. Xem « trính ».


    Trết.

    Trết. Bết vào, dính sát vào khó gỡ: Nhựa trết vào áo.


    Trệt.

    Trệt. Sát xuống, sệp xuống, nhẹp xuống: Ngồi trệt xuống đất. Thuyền trêt lái.

    Trệt lết. Bệt hẳn xuống không đứng lên được: Què trệt lết.


    Trêu.

    Trêu. Ghẹo, chọc:Nói trêu. Trêu trẻ cho nó khóc. Trêu con chó cho nó sủa.

    Trêu-chọc. Khiêu khích, làm cho tức: Trêu-chọc con chó dữ. || Trêu gan. Chọc tức: trêu gan người ta. || Trêu ghẹo. Chòng ghẹo: Trêu ghẹo con gái. || Trêu ngươi. Chọc mắt, làm cho người ta tức: Con tạo trêu ngươi! Trêu ngươi chi bấy hóa công!

    VĂN-LIỆU. – Trêu hoa, ghẹo nguyệt (T-ng). – Biết tay ăn mặn thì chừa. Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (C-d). Làm chi đem thói khuynh thành trêu ngươi (K). – Hóa công sao khéo trêu ngươi (C-O). Khéo là bày việc trêu ngươi (Nh-đ-m).


    Trếu.

    Trếu. Bỡn cợt, không đứng đắn: Nói trếu ai cũng bật cười.

    Trếu-tráo. Qua loa không kỹ càng: Nhai trếu tráo. Nói trếu tráo.


    Trệu.

    Trệu. Trật qua, trật lại, không đúng khớp: Trả đủ chẳng trệu một đồng nào.

    Trệu-trạo. Cùng nghĩa với « trếu-tráo ».


    Tri.

    Tri... I. Biết. Trí-thức. Tri âm. Vô tri. Tương tri.

    Tri-âm ... Biết hiểu cái tiếng đàn của người khác. Nghĩa bóng: Biết rõ bụng nhau: Gặp bạn tri âm. || Tri-cơ ... Biết trước việc lúc mới mống ra, chưa hình hiện hẳn: Tri cơ thì không bao giờ hỏng việc. || Tri-giác ... Nói chung về sự hiểu biết: Vạn vật đều có tri-giác. || Tri-giao ... Chơi-bời quen biết: Chỗ tri-giao. || Tri-hô ... Biết mà kêu gọi cho mọi người biết: Đêm hôm thấy trộm thì tri-hô lên. || Tri-kỷ... Biết tâm tính của mình: Bạn tri-kỷ. Chuyện tri-kỷ. || Tri-ngộ... Biết mình mà hậu đãi: Cảm ơn tri-ngộ. || Tri-tâm... Biết bụng nhau: Câu chuyện tri-tâm. || Tri-thức... Hiểu biết nhiều: Người tri-thức trong xã-hội. || Tri-tình... Biết tình hình: Tri-tình đám cướp mà không tố cáo thì phải lỗi. || Tri-túc... Tự biết lấy làm đủ: Người tri-túc thì bao giờ trong lòng cũng thư-thái.

    VĂN-LIỆU. – Tri bỉ, tri kỷ (T-ng). – Chọn người tri kỷ một ngày được chăng! (K). – Ai tri-âm đó mặn-mà với ai! (K). – Lọ là thảm-tạ mới là tri-âm (K). – Kia điểu-thú là loài vạn vật, Dẫu vô-tri cũng bắt đèo-bòng (C-O). – Tương-tri nhường ấy mới là tương-tri (K).

    II. Trị, coi: Tri-phủ. Tri-huyện.

    Tri-châu ... Chức quan cai-trị một châu. || Tri-huyện ... Chức quan cai-trị một huyện. || Tri-khách... Vị quan chuyên coi chuyện tiếp khách của nhà chùa. || Tri-phủ... Chức quan cai trị một phủ. || Tri-sự ... Coi giữ công việc: Người trị sự ở trong làng.

    VĂN-LIỆU. – Quan phủ đi, quan tri nhậm. – Gái lỡ thì, gặp quan tri góa vợ (T-ng).

    Tri ... Xe chở (không dùng một mình): Tri-trọng.

    Tri-trọng ... Nói chung về những đồ lương-thực khí-giới chở theo một đạo quân để dùng vào việc chinh-chiến: Quân thua bỏ mất cả tri-trọng.

    Tri... Trọng lượng bằng sáu thù (không dùng một mình).

    Tri-thù... Trọng lượng rất nhỏ: Bất li tri-thù.


    Trí.

    Trí... Phần khôn biết thông hiểu ở trong tinh-thần người ta: Trí khôn. Trí sáng. Trí nhớ.

    Trí dục... Cách dạy dỗ về đường tri thức : Trí dục, đức-dục và thể-dục đều trọng cả. || Trí lự... Những điều nghĩ-ngợi trong trí khôn: Người có trí lự. || Trí-não ... Óc khôn: Mở mang trí não. || Trí-tuệ ... Khôn biết sáng suốt: Trí-tuệ minh-mẫn. || Trí-thức... Khôn biết: Bậc trí-thức.

    VĂN-LIỆU. – Hơn đời trí-dũng, nghiêng trời uy-linh (K).

    Trí... I. Tới cùng (Không dùng một mình). Trí-tri. Trí-ý.

    Trí-mạng... Liều mạng : Đánh nhau trí mạng. || Trí-tử... Cũng nghĩa như trí-mạng. || Trí-tri... Tới cùng cái biết : Cách vật, trí tri. || Trí-ý... Để hết tâm ý vào : Rất trí-ý vào việc học.

    II. Thôi, nghỉ : Hưu-trí. Trí-sĩ.

    Trí-sĩ... Thôi không làm quan, về hưu : Quan già về trí-sĩ.

    III. Ý vị (không dùng một mình) : Cảnh trí. Nhã trí.

    Trí... Đặt, để : Bài trí. Bố trí. Vị trí. Trí phần hương-hỏa.

    Trí-trá. Dối dá quỷ-quyệt : Không nên tin những người trí-trá.


    Trì.

    Trì...Ao (Không dùng một mình) : Thành-trì.

    Trì... 1. Cầm, giữ. Trì-thủ. Trụ-trì. Duy-trì. – 2. Đỡ : Phù-trì. Hộ-trì.

    Trì-gia.... Giữ gìn gia đạo cho khỏi suy : Cách trì-gia lấy cần-kiệm làm đầu. || Trì-giới ... (Tiếng nhà Phật). Giữ gìn giới luật : Sáu phép tu, trì-giới là đầu. || Trì-thủ... Giữ gìn không phóng túng : Người biết trì-thủ không bao giờ làm xằng. || Trì-trọng ... Giữ gìn cẩn thận không khinh suất, không táo bạo : Bậc lão-thành biết trì-trọng.

    Trì... Chậm (không dùng một mình) : Trì hoãn.

    Trì-hoãn... Chậm trễ dùng-dằng : Việc gấp không thể trì hoãn được. || Trì-lưu... Ở chậm lại : Trì lưu ở Nam-kỳ mấy tháng. || Trì-nghi... Do-dự ngờ-vực : Gặp việc gì cũng trì-nghi không quyết. || Trì-trệ... Chậm chạp, không mau chóng : Việc quan để trì trệ phải khiển-trách.

    Trì... Sân nhà vua (không dùng một mình) : Đan-trì.

    Trì...Đua, ruổi (không dùng một mình) : Trì-trục. Trì-khu.

    Trì-danh... Truyền tiếng tốt đi xa : Trì-danh là người thơ hay. || Trì-khu... Dong ruổi theo đường lối nhất định : Cưỡi ngựa trì-khu trên đường lớn. Nghĩa bóng : Ra tay vẫy-vùng giúp người làm việc lớn : Kẻ tài-trí đều muốn trì-khu. || Trì-sính... Dong ruổi thỏa thích : Văn tài trì-sính một thời. || Trì-trục... Đua đuổi : Trì-trục trong trường danh lợi.


    Trĩ.

    Trĩ... Thứ bệnh khó chữa, lở ở các lỗ hổng trong người, như lỗ mũi, hậu môn : Người có bệnh trĩ.

    Trĩ... Loài chim thuộc về loài gà, có lông dài và đẹp : Nuôi chim trĩ làm cảnh chơi.

    Trĩ... Trẻ con (không dùng một mình) : Thời kỳ ấu-trĩ.

    Trĩ... Đứng thẳng sừng-sững (không dùng một mình) : Đối trĩ. Trĩ-lập.

    Trĩ-lập... Đứng sừng-sững một mình : Ngọn Tản-viên trĩ-lập ở miền Đà-giang.


    Trị.

    Trị ... I. 1. Sửa, chữa : Trị bệnh. Trị loạn. – 2. Coi-sóc, cai-quản : Trị gia, trị quốc. Trị bệnh. Trị dân. – 3. Răn nẹt : Trị tội. Trị bọn giặc.

    Trị sự... Coi việc, làm việc : Hội đồng trị sự. || Trị-tâm... Sửa trị cái tâm mình cho ngay thẳng : Người đi học cốt phải trị-tâm. || Trị-thủy... Sửa sang dòng nước cho chảy thuận ra bể, để tránh khỏi sự ngập lụt : Việc trị-thủy ở xứ Bắc-kỳ rất quan trọng. || Trị-vì. Ở ngôi vua, cai-trị muôn dân : Vua Tự-đức trị-vì được 36 năm.

    II. Chuyên sửa chữa vào một việc gì : Chuyên trị. Trị kinh. Trị sử.

    III. Yên-ổn, có trật-tự, đâu ra đấy, trái với loạn : Bình-trị. Thịnh-trị.

    Trị-an... Nói về trong nước đều trị, đều an : Giữ gìn trị-an trong nước. || Trị-thế... Đời thịnh-trị : Ở vào đời trị-thế.

    Trị... Đáng, vừa (không dùng một mình) : Trị giá. Giá trị.

    Trị giá... Đáng giá : Cái nhà này trị giá ba nghìn đồng.


    Tría.

    Tría. Lia-lịa, liến-thoắng : Làm tría. Nói tría.

    Tría-lịa. Cũng có nghĩa như « tría ».


    Trỉa.

    Trỉa. Gieo, rắc hột giống xuống đất : Trỉa hạt đậu.


    Trích.

    Trích. Loài chim lông xanh biếc, đầu đỏ, hay ăn ở đồng ruộng.

    Trích. Loài cá nhỏ ở bể, vảy trắng : Hộp cá trích.

    Trích... Nhặt ra, rút ra : Trích mấy đoạn trong bài văn cổ. Trích món tiền công ra mà tiêu.

    Trích-dịch... Rút từng đoạn ra mà phiên dịch : Trích-dịch mấy đoạn sách. || Trích diễm... Rút lấy những chỗ hay trong bài văn hay tập văn : Cổ văn trích diễm. || Trích- huyết... Lấy máu ở trong người này để thử với máu người kia xem có thật là cùng một máu-mủ không : Dùng phép trích-huyết để xử kiện chia gia-tài. || Trích-lục... Rút ra mà chép : Trích-lục thơ cổ. Trích-lục giấy khai-sinh. || Trích phát... Tìm bới ra được chuyện kín của người khác : Trích phát chuyện gian phi. || Trích yếu ... Rút lấy những chỗ cốt-yếu : Trích yếu trong kinh truyện mà học.

    Trích... Nói về những người làm quan phạm tội, bị đày đi xa : Làm quan bị trích.

    Trích-khách... Người phải đày ở nơi xa : Trích-khách tha-hương. || Trích-tiên... Vị tiên trên trời bị đày xuống làm người : Lý Thái-bạch là một vị trích-tiên.

    Trích... Giọt nước (không dùng một mình).

    Trích-quản... Ống thủy-tinh trên đầu có ống « cao su » để lấy nước vào rồi lại giỏ từng giọt xuống : Lấy trích-quản mà giỏ thuốc đau mắt.

    Trích-trích. Trỏ bộ ngồi lỳ không cựa : Ngồi trích-trích như thằng ngây.


    Trịch.

    Trịch. Bản sổ biên người ăn kẻ thua trong một cuộc chơi : Cầm trịch cờ. Biên-trịch tổ tôm. Đánh-trịch.

    Trịch thượng. Nói về người làm bộ hơn cả mọi người khác : Nói giọng trịch thượng. Chơi trịch thượng.

    Trịch. Nói cái bộ nặng quá : Nặng trịch.

    Trịch-trịch. Thường nói là « trình-trịch ». Nói bộ nặng lắm.

    Trịch... Ném (không dùng một mình).

    Trịch-sắc ... Tiếng Tàu thường nói là « trạc-xếch ». Cuộc đánh bạc gieo bằng ba con xúc-xắc.


    Triêm.

    Triêm... Thấm vào (không dùng một mình).

    Triêm-nhu ... Đầm-thấm : Mưa móc triêm-nhu. Nghĩa bóng : Nói ơn trên ban khắp tới : Ân-trạch triêm-nhu. || Triêm-nhuận ... Thấm-nhuần. Cũng nghĩa như « triêm-nhu ».


    Triến.

    Triến. Cũng nghĩa như « liến » : Nói triến. Triến môi, triến mép.


    Triền.

    Triền. Khu vực thuộc về một con sông lớn : Triền sông Hồng-hà. Triền sông Cửu-long.

    Triền ... Gian quán trong chợ (không dùng một mình): Thị-triền.

    Triền… Quấn chung-quanh (không dùng một mình).

    Triền-miên… Quấn-quít không gỡ ra được: Bệnh tật triền-miên. Tình-ái triền-miên.


    Triển.

    Triển … 1. Mở ra (không dùng một mình): Phát triển. – 2. Kéo dài thêm ra: Triển kỳ. Triển hoãn.

    Triển-hạn … Cho dài thêm hạn: Nợ khất được triển-hạn. || Triển-hoãn … Cho hoãn lại: Thuế vụ hạ cho triển-hoãn đến tháng mười. || Triển-kỳ … Cũng nghĩa như “triển-hạn”. || Triển-lãm … Phô bày các thứ đẹp, thứ khéo cho người ta xem: Mở cuộc triển-lãm về kỹ-nghệ.


    Triện.

    Triện … 1. Một lối viết chữ nho: Viết lối chữ triện. – 2. Con dấu khắc tên riêng của từng người, hay là chức vị của các hàng tổng lý, bằng lối chữ triện: Triện lý trưởng. Đồng triện. Mộc triện.


    Triêng.

    Triêng. Gánh: Đôn triêng.


    Triềng.

    Triềng. Xem “trành”.


    Triệng.

    Triệng. Ghé vào, tạt vào: Đi chơ triệng vào nhà bạn.


    Triết.

    Triết ... Khôn-ngoan, sáng-suốt, hiểu rõ sự lý: Hiền triết. Minh triết.

    Triết-học ... Môn học nghiên cứu về nguyên-lý của vũ-trụ và vạn vật: Chuyên trị khoa triết-học. || Triết-lý... Lẽ tinh vi huyền-diệu trong triết-học: Cái triết-lý của nho học. || Triết-nhân ... Người hiền-triết: Bậc triết-nhân quân-tử.


    Triệt.

    Triệt. (Tiếng đánh kiệu). Nói người ăn được cả bốn quân cùng một thứ: Triệt tam-văn.

    Triệt... Suốt: Quán triệt. Triệt để.

    Triệt-dạ... Suốt đêm: Triệt dạ không ngủ được. || Triệt-để ... Suốt đáy. Nghĩa bóng: Đến cùng tột: Học sách thánh-hiền hiểu đến triệt-để.

    VĂN-LIỆU. Triệt đầu, triệt vĩ (T-ng).

    Triệt ... Trừ bỏ, rút đi, phá đi : Làm quan bị triệt-hồi.

    Triệt-binh... Rút quân về : Chính-phủ xuống lệnh triệt-binh. || Triệt-hạ... Phá tan : Mấy làng bị triệt-hạ. || Triệt-hồi... Rút về : Triệt-hồi binh-mã.


    Triêu.

    Triêu. I. Uống nước để nuốt cho trôi vật gì : Uống thuốc viên phải triêu nước.

    II. Đưa đi đưa lại ở trong nước cho sạch : Triêu gạo cho sạch trấu.

    Triêu ... Buổi sớm (không dùng một mình).

    Triêu-mộ... Buổi sớm, buổi tối : Tiếng chuông triêu mộ.


    Triều.

    Triều... Cũng đọc là « trào ». Chỗ vua ra ngự để các quan vào chầu : Đại triều. Vào bàn việc trong triều.

    Triều-chính... Chính-trị của triều-đình. || Triều-đình... Nơi vua quan họp bàn việc chính-trị : Triều-đình có nhiều người giỏi. || Triều đường ... Nơi nhà vua thiết triều : Hạch quan đại-thần ở giữa triều-đường. || Triều-miếu... Nói chung về triều-đình, tôn- miếu của nhà vua. || Triều-nghi... Nghi lễ trong triều : Định lại triều-nghi. || Triều-phục... Áo đại triều : Mặc triều-phục. || Triều-quan... Các quan trong triều : Khắp mặt triều-quan. || Triều-thần... Bề tôi trong triều : Các quan triều-thần.

    VĂN-LIỆU. – Đem thân bách chiến làm tôi triều-đình (K). – Bó tay về với triều-đình. Hàng thần lơ-láo phận minh ra chi (K). – Một phương xích tử triều-đình trong tay (Nh-đ-m).

    II. Chầu vua : Triều cống. Triều bái.

    Triều-bái ... Vào chầu lạy vua : Triều-bái thiên-tử. || Triều-cận ... Chầu thăm : Quan ngoài vào triều-cận vua. || Triều-cống ... Vào trầu và dâng lễ cống : Nước nhỏ triều-cống nước lớn. || Triều-hạ ... Vào chầu mừng : làm lễ triều-hạ. || Triều-kiến ... Vào chầu ra mắt vua : Các sứ-thần vào triều-kiến vua.

    III. Đời làm vua : Triều Trần. Triều Minh-mệnh.

    Triều-đại ... Đời làm vua : Triều-đại đổi thay.

    Triều... Cũng đọc là « trào ». Con nước bể khi dâng lên : Triều dâng hôm sớm, mây lồng trước sân (K).

    Triều-lưu ... Dòng nước thủy-triều. Nghĩa bóng : Luồng phát-động của tư-tưởng : Triều-lưu tư-tưởng.

    VĂN-LIỆU. – Thì cho ngọn nước thủy-triều chảy xuôi (K).

    Triều-tiên ... Tên một nước ở phía đông bắc châu Á, thường gọi là « Cao-ly ».


    Triệu.

    Triệu ... I. Điềm : Triệu hay. Triệu dở. Triệu lành. Triệu dữ. Trưng triệu.

    Triệu-trẫm ... Điềm báo trước : Có cái triệu-trẫm mất nước.

    II. Số đếm. Trăm vạn : Giàu có bạc triệu.

    Triệu-phú ... Nói nhà giàu có hàng triệu : Nhà triệu-phú.

    Triệu ... Vời, đòi : Triệu về kinh.

    Triệu-hồi ... Nói về các quan được lệnh trên đòi về : Có lệnh triệu hồi. || Triệu-tập ... Gọi họp lại : Triệu-tập đảng-viên. Triệu-tập cổ-phần.

    Triệu ... Gây dựng (không dùng một mình) : Triệu tạo.

    Triệu tạo ... Gây dựng : Triệu tạo cơ-đồ.

    Triệu ... 1. Tên một nước ở đời Chiến-quốc. – 2. Tên một họ.

    Triệu-Ầu ... Tên một vị nữ-kiệt của nước Nam, chống nhau với quân Ngô đời Tam- quốc.

    Triệu-Đà ... Tên một tướng nhà Đường, gây dựng ra nước Nam-việt.


    Trinh.

    Trinh ... 1.Ngay thẳng : Trung trinh. – 2. Nói về người con gái còn tân: Con gái còn trinh. – 3. Nói về người đàn-bà không thất tiết với chồng: Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (K).

    Trinh-bạch ... Trong sạch giữ tiết cùng chồng: Tấm lòng trinh-bạch. || Trinh-nữ ... Người con gái giữ trinh. – 2. Thứ cây nhỏ, chạm phải thì lá cụp lại, tục gọi là cây thẹn. || Trinh-tiết ... Tiết trong sạch: Người đàn bà trinh-tiết. || Trinh-thục ... Đứng đắn, thuần-thục: Có đức trinh-thục. || Trinh-thuận ... Đứng-đắn, hòa-thuận với chồng: Đàn-bà lấy trinh-thuận làm đầu (K).

    VĂN-LIỆU. – Chữ trinh đáng giá nghìn vàng (K). – Chút lòng trinh-bạch từ sau cũng chừa (K). – Kiên-trinh chẳng phải gan vừa (K). – Trời nào phụ kẻ trung-trinh (Nh-đ-m). – Treo gương trinh-bạch lầu lầu cho coi (H-T).

    Trinh ... Dò la (không dùng một mình): Trinh-thám.

    Trinh-thám ... Dò xét việc kín: Sở trinh-thám. Nhà trinh-thám.



    Trính.

    Trính. Cũng nói là “trếnh”. Khúc gỗ lớn câu đầu hai cột cái.


    Trình.

    Trình ... 1. Có khi nói là “trường” hay “triềng”, thưa: Trình quan, trình làng. – 2. Phô bày: Trình diện.

    Trình-báo ... Tới trình quan để báo việc gì: Tổng-lý trình-báo có cướp. || Trình bày. Tỏ bày: Trình bày mọi lẽ. || Trình-diện ... Ra mặt cho người ta trông thấy: Những người bị án quản-thúc, hàng tháng phải đến quan trình-diện. || Trình-trọt. Nói chung về sự trình.

    Trình ... I. Đường đi: Hành trình. Đăng trình.

    Trình-độ ... Từng quãng, từng độ. Nghĩa bóng: Phần cao thấp nhiều ít của sự học-vấn hay tri-thức: Trình-độ học-vấn còn thấp. Trình-độ dân trí đã cao.

    II. Kỳ, hẹn (không dùng một mình): Trình hạn.

    Trình-hạn ... Kỳ hẹn: Làm việc phải có trình-hạn.

    III. Lề-lối, quy-tắc (không dùng một mình): Chương-trình.

    IV. Tên một họ.

    Trình-tử ... Hai vị danh-nho đời Tống bên Tàu, anh tên là Hạo, hiệu là Minh-đạo, em tên là Di, hiệu là Y-xuyên.


    Trịnh.

    Trịnh ... Tên một nước đời Xuân-thu bên Tàu. – 2. Tên một họ.

    Trịnh-Kiểm ... Tổ họ Trịnh làm chúa nước Nam về đời hậu Lê.

    Trịnh-trọng ... Bộ ân cần, tôn trọng: Tiếp đãi trịnh-trọng.


    Trít.

    Trít. Dính khít lại: Tai trít ra đằng sau. Nhắm trít mắt lại.


    Trịt.

    Trịt. 1. Tẹt: Trịt mũi. – 2. Bệt xuống: Ngồi trịt xuống.


    Tríu.

    Tríu. Quấn-quít, không rời ra: Trẻ con tríu vú sữa.

    Tríu-mến. Yêu-mến quấn-quít: Đem lòng tríu-mến.


    Trĩu.

    Trĩu. Trỏ bộ nặng chúi xuống: Gánh nặng trĩu vai. Cành cây trĩu những quả.

    Trĩu-trịt. Nói chung về sự nặng chúi xuống: Trái cây sai trĩu-trịt.


    Tro.

    Tro. Chất còn lại của một vật gì đã cháy, tan vụn ra như bột mà sắc đen nhạt: Nhà cháy ra tro. Chó tro.

    VĂN-LIỆU. – Thoi vàng hồ rắc, tro tiền giấy bay (K).


    Trò.

    Trò. Cuộc diễn ra để mà chơi: Phường trò. Làm trò. Trò quỷ thuật. Tạo hóa bày trò. Trò cười. Trò trẻ.

    Trò-chuyện. Nói chuyện với nhau: Anh em bạn gặp nhau trò-chuyện cả đêm. || Trò đời. Cuộc đời: Trò đời giả dối. || Trò trống. Trò và trống. Nói chung về các trò: Chẳng nên trò trống gì. || Trò vè. Trò và vè. Cũng nghĩa như trò trống.

    VĂN-LIỆU. – Trò nào, trống ấy. – Nhà trò giữ nhịp (T-ng). – Không dưng chỉ có trò này chuyện kia (K). – Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi (K). – Trước cho bõ ghét những người, Sau cho để một trò cười về sau (K). – Ai bày trò bãi bể nương dâu (C-d).

    Trò. Người đi học: Tình thầy trò.


    Trỏ.

    Trỏ. Lấy ngón tay mà chỉ: Trỏ tay. Trỏ đường. Nghĩa bóng: Chỉ vào cái gì: Trỏ cái ý khích-bác nhau.

    VĂN-LIỆU. – Trỏ tay năm ngón. Trỏ nẻo đưa đường (T-ng).


    Trọ.

    Trọ. Ở tạm nhà người khác: Nhà trọ. Ở trọ nhà bạn.

    VĂN-LIỆU. – Ăn nhờ, ở trọ (T-ng).

    Trọ-trẹ. Nói về giọng nói nặng, không đúng giọng: Nói trọ trẹ.


    Troàn.

    Troàn. Xem “truyền”.


    Tróc.

    Tróc. Bong cái vỏ ở ngoài ra: Cây tróc hết cả vỏ. Cá tróc vảy.

    Tróc ... Bắt: Tróc-nã. Tróc quỷ, trừ tà.

    Tróc long ... (Tiếng phong-thủy). Đi tìm long mạch: Thầy địa-lý đi tróc long. Có khi người ta dùng tiếng tróc-long để gọi cái địa bàn của thầy địa-lý: Cái tróc-long. || Tróc-nã ... Tìm bắt kẻ có tội: Tróc-nã những đứa gian-phi.

    VĂN-LIỆU. – Tróc nhân, thủ tài. – Bộ phong, tróc ảnh (T-ng).


    Trọc.

    Trọc. Không có tóc: Đầu trọc. Nghĩa rộng: Nói núi trơ không có cây cỏ: Núi trọc.

    Trọc lóc. Trọc nhẵn không có gì: Trọc lóc bình vôi. || Trọc tếch. Trọc trụi. Cũng nghĩa như “trọc lóc”. || Trọc tếu. Trọc nhẵn: Đầu thằng bé cạo trọc tếu.

    VĂN-LIỆU. – Cử thằng có tóc, ai cử thằng trọc đầu. – Báng đầu thằng trọc, chẳng nể đầu ông sư (T-ng).

    Trọc ... Đục, không trong (không dùng một mình): Ô-trọc.

    Trọc-phú ... Nói người giàu mà không có vẻ thanh-nhã: Bọn trọc-phú. || Trọc-thế ... Đời đục không được trong sạch: Tránh xa trọc-thế.


    Troi.

    Troi. Ròi, hua: Nước mắm có troi.


    Trói.

    Trói. 1. Buộc tay, buộc chân lại, không cho tự-do hành-động : Trói thằng ăn trộm. Trói gà. Trói lợn. – 2. Bó lại, kết lại : Trói tròn một trăm.

    Trói buộc. Trói và buộc. Nghĩa bóng : Bị ngăn trở, bị cấm chế không được hành-động tự-do : Bị việc nhà trói buộc không đi đâu được. Bị trói buộc trong vòng nô lệ. || Trói ké. Trói trật hai cánh tay ra đằng sau : Trói ké thằng ăn cướp. || Trói sấu. Trói trật tay lại đằng sau mà lòi ngực ra như trói con sấu. || Trói tôm. Trói cong người lại như con tôm.

    VĂN-LIỆU. – Trói voi, bỏ rọ (T-ng).


    Tròi.

    Tròi. Tòi ra : Đếm lại thấy tròi ra ba đồng.


    Trỏi.

    Trỏi. Dặm thêm, buộc lại cho chắc : Trỏi thuyền, trỏi rào.


    Trọi.

    Trọi. Trụi, hết sạch, không còn tí gì nữa : Hết trọi. Trơ trọi. Núi trọi.

    Trọi lỏi. Trọi hết cả. || Trọi trơn. Trọi không còn tý gì.


    Tróm.

    Tróm-trém. Trỏ bộ nhai thong-thả, nhai lâu : Nhai trầu tróm-trém.


    Tròm.

    Tròm-trèm. Xấp xỉ, gần tới, không sai mấy : Tròm-trèm năm ba chữ. Tròm-trèm một trăm bạc.

    Tròm-trõm. Xem « trõm-trõm ».


    Trõm.

    Trõm. Nói về con mắt vì ốm hay vì mệt mà lõm xuống : Ốm trõm con mắt. Thức khuya trõm mắt vào.

    Trõm-trõm. Thường nói là « tròm-trõm », trỏ bộ bo-bo, khư-khư : Giữ tròm-trõm.


    Tron.

    Tron. Xen vào, đút vào : Tron mình. Tron tay.


    Tròn.

    Tròn. 1. Nói cái hình mà những đường thẳng từ trung tâm-điểm ra đến cạnh đều nhau cả. Đầu tròn. Vòng tròn. Nghĩa bóng : Khôn khéo không cạnh góc, vào đâu cũng lọt : Ăn ở tròn lắm. – 2. Trọn vẹn : Một năm tròn. Một tháng tròn. Tròn một trăm.

    Tròn-trặn. Nói chung về sự « tròn » : Khuôn trăng tròn-trặn. || Tròn-trịa. Cũng nghĩa như « tròn-trặn ». || Tròn-trĩnh. Nói về hình dáng người đẫy-đà, gọn-ghẽ : Tròn-trĩnh dễ yêu. || Tròn xoay. Cũng nghĩa như « tròn xoe ». || Tròn xoe. Tròn lắm : Mắt tròn xoe.

    VĂN-LIỆU. – Kẻ vo tròn, người bóp bẹp. – Tròn vành rõ chữ. – Mẹ tròn, con vuông. – Nồi tròn úp vung tròn, Nồi méo úp vung méo. – Gai trên rừng, ai vót mà nhọn, Trái trên cây ai vo mà tròn (T-ng). – Những người béo trục béo tròn, Ăn vụng như chớp, đánh con cả ngày (C-d). – Nằm tròn như cuội cung trăng (K). – Mặt tròn khuôn nguyệt, môi nhuần vẻ đan (Nh-đ-m). – Duyên xưa tròn-trặn, phúc sau dồi-dào (Nh-đ-m). – Trăng thường tròn khuyết, nước thường đầy vơi (Ph-Tr).

    Tròn-trõn. Xem « trõn-trõn ».


    Trõn.

    Trõn-trõn. Thường nói là « tròn-trõn ». Trơ trọi không có vật gì khác : Lương tròn-trõn mỗi tháng mươi đồng. Bữa ăn tròn-trõn chỉ có một món.


    Trọn.

    Trọn. Lọn, vẹn, toàn : Trọn đạo làm con. Ăn chơi cho qua ngày, trọn tháng.

    Trọn-vẹn. Hoàn-toàn, đầy đủ : Trọn-vẹn nghĩa-vụ.

    VĂN-LIỆU. – Trước sau trọn-vẹn xa gần ngợi khen (K). Bồi hồi tháng trọn, ngày thâu (Ph-Tr). – Chỉ thề nước thẳm non xanh, Theo nhau cho trọn chút tình phu thê (C-d).


    Trong.

    Trong. Bề kín ở đằng sau, đối với ngoài : Trong buồng. Trong nhà. Ngồi trong. Ngồi ngoài. Nghĩa bóng: Mắc vào vòng, vào khuôn: Ở trong tay người ta. Trong vòng danh-lợi.

    VĂN-LIỆU. – Trong họ, ngoài làng. – Trong ấm, ngoài êm. – Trong anh em, ngoài cờ bạc. – Trong đom đóm, ngoài bó đuốc. – Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay (T-ng). – Trong tay sẵn có đồng tiền, Dẫu rằng đổi trắng thay đen khó gì (C-d).

    Trong. Sạch, suốt không đục: Nước trong. Trăng trong. Nghĩa bóng: Nói về cái giọng, cái tiếng thanh-thoát không đục: Tiếng đàn trong. Tiếng hát trong.

    Trong sạch. Trong và sạch. Nghĩa bóng: Không có vết xấu: Danh tiếng trong sạch. Người trong sạch. || Trong-trẻo. Trong lắm, không gợn đục: Miếng bánh trong-trẻo. || Trong-vắt. Trong suốt: Nước trong vắt. || Trong veo. Cũng nghĩa như “trong vắt”.

    VĂN-LIỆU. – Trong như bánh bột lọc. – Trong như ngọc, trắng như ngà (T-ng). – Gương trong chẳng chút bụi trần (K). – Đến điều sống đục, sao bằng thác trong (K). – Nước trong khe suối chảy ra, Mình chê ta đục, mình đà trong chưa (Việt-nam phong-sử).


    Tróng.

    Tróng. Hình cụ để cùm chân: Gông đóng, tróng mang.


    Tròng.

    Tròng. I. Dây đánh thòng-lọng như cái vòng để quàng vào cổ con vật gì mà bắt: Mang tròng đi bắt lợn.

    VĂN-LIỆU. – Một cổ hai tròng (T-ng).

    II. Quàng bằng cái tròng: Tròng vào cổ. Nghĩa rộng: Lồng vào: Tròng áo.

    Tròng tên. Mang tên, đội tên người khác: Tròng tên người khác đi thi.

    Tròng. Phần trong con mắt hay trong cái trứng: Tròng trắng, tròng đen. Tròng trứng gà.

    Tròng bia. Vòng tròn vẽ ở bia để làm đích mà bắn: Bắn trúng giữa tròng bia. || Tròng đen. Cái vành đen ở chung-quanh con ngươi. || Tròng đỏ. Khối tròn có sắc đỏ ở trong quả trứng. || Tròng trắng. Bầu con mắt, sắc trắng. || Tròng trắng trứng. Phần trắng bọc chung-quanh phần đỏ trong quả trứng.

    Tròng-trành. Nghiêng đi nghiêng lại, không cân, không vững: Thuyền tròng-trành. Bát nước tròng-trành.

    VĂN-LIỆU. – Tròng-trành như nón không quai, như thuyền không lái, như ai không chồng (C-d).


    Trỏng.

    Trỏng. Đoạn gỗ dựng giữa cái trinh, chống cái kèo.


    Trọng.

    Trọng ... Nặng: Trọng lực. Trọng lượng. Nghĩa bóng: Tôn quý, trái với khinh: Quý trọng. Tôn trọng. Kẻ khinh, người trọng.

    Trọng-bệnh ... Bệnh nặng: Mắc trọng-bệnh phải về hưu. || Trọng-dụng ... Dùng làm việc quan trọng: Trọng-dụng những kẻ hiền-tài. || Trọng-đãi ... Đối đãi tôn trọng: Trọng-đãi bạn hữu. || Trọng-hậu ... Tôn trọng và hậu đãi: Đối đãi một cách trọng-hậu. || Trọng-hình ... Hình phạt nặng: Mắc phải trọng hình. || Trọng-lực ... Sức nặng: Không khí có trọng-lực. || Trọng-lượng ... Sức cân nặng của một vật: Trọng-lượng một lít nước là một cân. || Trọng-nhậm ... Nhận một chức trọng: Trọng-nhậm ở một tỉnh nào. || Trọng-tâm ... Chỗ mà trọng-lực toàn thể một vật gì chú cả vào: Tìm cái trọng-tâm của một vật. || Trọng-tội ... Tội nặng: Phạm vào trọng tội. || Trọng-thần ... Người bề tôi quan-trọng: Có quan Tổng-đốc trọng-thần. || Trọng-thể ... Trịnh-trọng và có thể-cách: Đón tiếp trọng-thể. || Trọng-thương ... Vết thương nặng: Bị trọng-thương. || Trọng-thưởng ... Thưởng hậu. || Trọng-trách ... Trách nhiệm nặng nề: Phải chịu cái trọng-trách. || Trọng-trấn ... Chỗ trấn thủ quan-trọng: Phòng giữ cẩn-thận những nơi trọng-trấn. || Trọng- trọc ... Nặng và đục: Vật chất trọng-trọc. || Trọng-vọng ... Cái danh-tôn trọng: Người có trọng-vọng trong xã hội. || Trọng-yếu ... Quan hệ cốt yếu: Những người trọng-yếu. Nơi trọng-yếu.

    VĂN-LIỆU. – Thương vì hạnh, trọng vì tài (K). – Yêu bên chữ sắc, trọng bên chữ tài (Nh-đ-m). – Thế tình chuộng lạ tham thanh, Bên khinh, bên trọng ra tình xấu chơi (C-d). – Trọng người, người lại trọng thân, Khinh đi, khinh lại như lần trôn quang (C-d).

    Trọng ... Ở giữa (không dùng một mình): Trọng xuân. Trọng hạ. Trọng thu. v.v..

    Trọng-tài ... Người đứng giữa phân xử cho hai bên: Người trọng-tài trong cuộc đá bóng.

    Trọng-Ni ... Tên chữ của đức Khổng-tử.


    Trót.

    Trót. 1. Trọn vẹn: Trót một năm trời. Thương thì thương cho trót. – 2. Đã lỡ, đã xong, đã qua: Đã trót dại. Đã trót làm mất rồi.

    VĂN-LIỆU. – Đã trót thì phải trét (T-ng). – Già không trót đời. – Thương cho trót, vót cho tròn. – Làm phúc cho trót (T-ng). – Hươu kia trót đã mắc chà, Khi vào thì dễ, khi ra hiểm nghèo (C-d). – Trót đà ngọc ước, vàng thề, Dẫu rằng cách trở sơn khê cũng liều (C-d). – Cùng nhau trót đã nặng lời, Dẫu thay mái tóc, dám rời lòng son (K). – Trót vì tay đã nhúng chàm, Dại rồi còn biết khôn làm sao đây! (K). – Đã tu tu trót, qua thì thì thôi (K)

    Trót-trót. Tiếng kêu phát ra ở roi mây vụt mạnh: Roi quất trót-trót.


    Trô.

    Trô-trố. Xem « trố-trố ».


    Trố.

    Trố. Dương lộ hai con mắt ra : Trố mắt ra mà nhìn.

    Trố-trố. Thường nói là « trô-trố ». Nói về cái bộ con mắt dương lộ ra : Con mắt nhìn trố-trố.


    Trổ.

    Trổ. Đâm ra, mọc ra : Đâm trổ ra. Nụ trổ ra. Lúa trổ. Nghĩa bóng : Phát ra. Trổ tài. Trổ nghề.

    Trổ. I. Xoi ra, khoét cho thủng ra : Trổ cành hoa. Trổ tứ linh.

    VĂN-LIỆU. – Chơi trổ trời.

    II. Lỗ hổng người ta khoét ra ở hàng rào : Chó chui trổ.


    Trộ.

    Trộ. Cũng nghĩa như « trố ».

    Trốc.

    Trốc. Đầu, phần trên : Ăn trên, ngồi trốc. Để trên đầu, trên trốc.

    Trốc. Tốc, lật lên cả mảng : Gió thổi trốc cây. Trốc mái nhà. Trốc áo.


    Trộc.

    Trộc-trệch. Lỏng-lẻo, không vững, không chặt : Buộc trộc-trệch.


    Trôi.

    Trôi. Bị dòng nước đưa đi : Chết trôi. Hoa trôi. Thuyền trôi. Nghĩa bóng : Xong-xuôi, lưu-loát : Làm trôi công việc. Nói trôi câu chuyện.

    Trôi-chảy. Xong-xuôi, không vấp-váp : Công việc trôi-chảy. Đọc bài trôi chảy. || Trôi giạt. Trôi và giạt. Nghĩa bóng : Lưu lạc : Trôi giạt ở chốn tha-hương. || Trôi nổi. Lênh- đênh trên mặt nước. Nghĩa bóng : Phiêu-lưu : Tấm thân trôi nổi phương xa. || Trôi sông. Thả theo dòng sông cho nước trôi đi : Đóng bè trôi sông.

    VĂN-LIỆU. – Hoa trôi, bèo giạt đã đành, Biết thân mình, biết phận mình thế thôi (K). – Đã đành nước chảy, hoa trôi lỡ-làng (K). – Bèo trôi, sóng vỗ chốc mười lăm năm (K). – Nước trôi sự-nghiệp, hoa tàn công-danh (L-V-T). – Nứa trôi sông chẳng dập thì gẫy, Gái chồng dẫy phi chứng nọ thì tật kia (T-ng). – Gái có con như bồ-hòn có rễ, Gái không con như bè nghễ trôi sông (T-ng).

    Trôi. Thứ cá ở nước ngọt, mình dài, sắc trắng.

    Trôi (bánh). Thứ bánh làm bằng bột nếp, viên tròn nhân bằng đường bánh.


    Trối.

    Trối. Dặn dò lại khi sắp chết : Hấp-hối, trối lại cho con cháu. Chết không kịp trối. Lời trối.

    Trối tráng. Nói chung về sự « trối ».

    Trối. Chán quá, không thể nuốt, không thể kham được nữa : Ăn trối không nuốt được. Làm trối sức.

    Trối chết. Quá sức không tưởng đến cái sống : Làm trối chết mà không ai biết công cho. || Trối kệ. Mặc kệ : Trối kệ nó muốn làm gì thì làm. || Trối thây. Mặc thây : Để trối thây nó.

    Trối (củ). Phần gốc ở dưới đất còn lại sau khi đã chặt cây đi : Đào lấy củ trối.


    Trồi.

    Trồi. Nhô lên, tòi lên : Ở dưới nước trồi đầu lên. Nghĩa rộng : Cao lên : Hàng bán trồi giá.


    Trổi.

    Trổi. Vượt lên, lấn lên : Tài giỏi trổi chúng.

    Trổi. Thất thường, lúc làm, lúc bỏ : Ruộng trổi. Học bỏ trổi.


    Trội.

    Trội. 1. Trồi ra : Đóng đinh trội lên. – 2. Dôi ra, hơn lên : Lúa tốt trội gạo. Tính trội lên mấy đồng.


    Trôm.

    Trôm. Thứ cây lớn, quả ăn được, hột có nhiều dầu.


    Trộm.

    Trộm. 1. Lấy đồ vật hay tiền của khi người ta ngủ hay đi vắng : Đêm khuya kẻ gian vào nhà lấy trộm hết cả đồ-đạc của-cải. – 2. Lên giấu, thầm vụng : Trông trộm. Nói trộm. Trộm nghĩ. Trộm phép.

    Trộm cắp. Nói chung về sự lấy trộm, lấy cắp : Trộm cắp như rươi. || Trộm cướp. Nói chung về sự lấy trộm, lấy cướp : Mất mùa thì lắm trộm cướp.

    VĂN-LIỆU. – Đầu trộm, đuôi cướp. – Có gan ăn trộm, có gan chịu đòn (T-ng). – Trộm nghe thơm nức hương lân (K). – Những là trộm nhớ thầm yêu chốc mòng (K). – Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (K). – Mèo hoang lại gặp chó hoang, Anh đi ăn-trộm gặp nàng bới khoai (C-d).


    Trôn.

    Trôn. Đít, đáy, chỗ cuối cùng : Quần thủng trôn. Trôn ốc. Trôn kim. Trông quang.

    VĂN-LIỆU. – Bán trôn, nuôi miệng. – Miệng khôn, trôn dại (T-ng). – Chị dại đã có em khôn, Lẽ nào mang dỏ thủng trôn đi mò (C-d).


    Trốn.

    Trốn. Lánh đi, tránh đi không cho ai biết, không để cho người ta bắt được : Có tội cho nên phải trốn.

    Trốn lính. Lánh đi cho khỏi phải bắt đi lính : Trốn lính phải tội. || Trốn mặt. Lánh mặt : Trốn mặt không ra tiếp khách. || Trốn nợ. Lánh đi cho người ta khỏi đòi nợ : Về quê đòi nợ. || Trốn thuế. Lánh đi cho khỏi phải đóng thuế : Không có tiền phải trốn thuế. || Trốn tránh. Nói chung về sự trốn : Trốn tránh việc nặng.

    VĂN-LIỆU. – Trốn chúa, lộn chồng. – Trốn việc quan, đi ở chùa (T-ng). – Đã toan trốn nợ đoạn-trường được sao (K).


    Trộn.

    Trộn. Đảo lộn lên cho đều ; bỏ thứ nọ với thứ kia rồi đảo lẫn cho đều : Phơi thóc phải trộn lên cho chóng khô. Trộn ngô với gạo mà nấu cơm.

    Trộn-trạo. Lẫn lộn : Trộn-trạo với kẻ vô lại.

    VĂN-LIỆU. – Trộn cũng không lẫn (T-ng).


    Trông.

    Trông. 1. Để con mắt đến vật gì : Trông trời. Trông sao. Trông mây. – 2. Coi sóc : Trông thợ. Trông nhà. – 3. Mong, ước : Trông cậy. Trông mong. Về già trông vào con.

    Trông-cậy. Trông mong nhờ cậy : Gặp cơn hoạn-nạn, trông-cậy vào anh em. || Trông-coi. Coi-nom xem-sóc : Trông-coi bọn trẻ. || Trông chừng. Xem chừng : Trông chừng đã rắp tới nơi. Mùa màng trông chừng được. || Trông-đợi. Mong chờ : Trông-đợi tin-tức người ở xa. || Trông-mong : Mong đợi : Không biết trông-mong vào đâu. || Trông-nom. Coi sóc: Trông-nom người ốm.

    VĂN-LIỆU. – Trông mặt đặt tên. – Ba tháng trông cây, không bằng một ngày trông quả. – Trông mặt mà bắt hình dong. Con lợn có béo thì lòng mới ngon (C-d). – Trông lên mình chẳng bằng ai, Có khi trông xuống chẳng ai bằng mình (Ph-ng). – Trông người lại ngẫm đến ta (K). – Trăm điều hãy cứ trông vào một ta (K). – Trông vời cố quốc biết đâu là nhà (K).


    Trống.

    Trống. Thứ nhạc-khí, tang bằng gỗ, mặt căng da.

    Trống-bỏi. Thứ trống làm bằng giấy, cho trẻ con chơi: Già còn chơi trống-bỏi. || Trống canh. Trống đánh để cầm canh. Nghĩa rộng: Khoảng thì giờ từng canh một: Đi mất mấy trống canh. || Trống cơm. Thứ trống nhỏ, thân dài, có đắp một núm cơm vào mặt mà vỗ mới ra tiếng. || Trống chầu. Trống để cầm chầu thưởng các giọng hát: Đánh trống chầu hát tuồng. || Trống khẩu. Thứ trống nhỏ có chuôi, cầm mà đánh trong lúc rước-sách. || Trống ngực. Tiếng quả tim đập mạnh sau khi mệt nhọc hay lo sợ: Sợ đánh trống ngực. || Trống-phách. Nói chung về trống: Trống-phách rầm rầm. || Trống quân. Trò hát chăng dây mà đánh như tiếng trống để làm nhịp.

    VĂN-LIỆU. – Trống-bỏi vật mình. – Đánh trống lảng. – Đánh trống lấp. – Đánh trống bỏ dùi. – Trống thủng còn tang. – Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược (T-ng). – Trống tháng bảy chẳng hội thì chay (T-ng). – Cóc chết lại có minh-tinh. Thất-nghiệp nằm đình có trống cầm canh (C-d). – Ngọn cờ ngơ-ngác, trống canh trễ-tràng (K). – Mua vui cũng được một vài trống canh (K).

    Trống. Rỗng không, không kín đáo: Nhà bỏ trống. Chỗ ở trống. Nghĩa bóng: Nói về tính người không kín-đáo: Trống miệng, trống họng.

    Trống hốc. Trống rỗng không có gì cả: Nhà cửa trống hốc. || Trống hổng. Trống suốt bên nọ sang bên kia: Cái ống trống hổng. || Trống không. Rỗng tuếch không có gì cả: Kho tàng trống không. || Trống-trải. Nói chung về sự “trống”. || Trống-tràng. Bệnh ăn vào là đi đại tiện ngay: Phải bệnh trống-tràng. || Trống-trếnh. Không kín-đáo: Chiếc thuyền trống-trếnh.

    VĂN-LIỆU. – Tiền vào nhà khỏ, như gio vào hàng trống (T-ng).

    Trống. Giống đực về loài cầm: Gà trống. Chim trống.

    Trống mái. Con trống với con mái. Nghĩa bóng: Được thua: Quyết trống mái với nó một phen.


    Trồng.

    Trồng. 1. Chôn gốc cây xuống đất cho nó mọc lên: Trồng cây cam. Trồng cây liễu. – 2. Bỏ hột giống hay cắm cái mầm cho nó mọc lên thành cây: Trồng đậu. Trồng mía. Trồng khoai. – 3. Đào lỗ mà chôn chân vật gì xuống cho nó đứng vững được: Trồng cột đèn. Trồng cây nêu.

    Trồng đậu. Trồng mầm bệnh đậu vào người để phòng bệnh ấy khỏi lên nữa: Nên trồng đậu cho trẻ con. || Trồng-trỉa. Nói chung về sự trồng-trọt và gieo-rắc hạt giống. || Trồng-trọt. Nói chung về sự “trồng”.

    VĂN-LIỆU. – Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. – Trồng cây có ngày ăn quả. – Đời cha trồng cây, đời con ăn quả. – Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau. – Có làm có trông, có trồng có ăn. – Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen (T-ng). – Đất tốt trồng cây rườm-rà, Những người thanh-lịch nói ra quý-quyền. – Đất xấu trồng cây ngẳng-nghiu, Những người thô-tục nói điều phàm-phu (C-d).


    Trơ.

    Trơ. Lì ra, không chuyển động: Trơ như đá, vững như đồng. Nghĩa bóng: Không biết xấu hổ: Người trơ không biết thẹn. – 2. Trọi một mình không bấu víu vào đâu cả: Cái quán đứng trơ giữa đồng. Còn trơ một mình.

    Trơ mắt. Trỏ bộ trông thấy mà không làm gì được: Kẻ cắp lấy hết đồ-đạc mà cứ đứng trơ mắt ra. || Trơ mép. Trỏ bộ thèm mà không được ăn: Nhịn đói trơ mép. || Trơ-tráo: Nói về bộ lấc-cấc, xấc-láo, không biết kiêng nể, không biết hổ thẹn: Người trơ-tráo không biết thẹn. || Trơ-trọi. Lẻ loi một mình: Cây đứng trơ trọi giữa cánh đồng. Anh em chết cả, chỉ còn trơ-trọi một mình. || Trơ-trơ. Trơ lắm: Trơ-trơ như khúc gỗ. Mắng thế mà mặt nó cứ trơ-trơ. || Trơ trụi. Nói về cây đứng trơ một mình mà rụng hết cả lá.

    VĂN LIỆU. – Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ-trơ (C-d). – Trăng thề còn đó trơ-trơ (K).

    Trớ. Nói về đứa trẻ con nôn ra: Thằng bé bú no hay trớ.


    Trớ.

    Trớ. Lừa gạt: Nói trớ.

    Trớ trêu. Lừa gạt, trêu cợt: Con tạo trớ trêu. || Trớ-trinh. Dối trá láo xược: Nói những lời trớ-trinh.

    Trớ. Né, đi lạc đường: Đi trớ đường. Con ngựa này hay trớ.


    Trờ.

    Trờ. Rõ rệt ở trước mắt: Nước sông nông trờ.

    Trờ-trờ. Cũng nghĩa như “sờ-sờ”.

    Trờ. Bất thình lình; vô ý mà xảy ra: Đi trờ tới. Nói trờ.


    Trở.

    Trở. Quay lại, lật lên, lộn lại: Trở về nhà. Trở ngược đầu lên. Nghĩa rộng: Biến đổi ra thế khác: Trở trời. Trở mặt.

    Trở chứng. Biến ra chứng khác: Già hay trở chứng. || Trở gió. Đổi chiều gió: Bão đã trở gió. || Trở giọng. Đang tử-tế trở ra giọng không tử-tế: Đương hòa-thuận với nhau mà đã trở giọng ngay. || Trở mặt. Đổi mặt tử-tế ra mặt bất nhân: Trở mặt như trở bàn tay. || Trở mùi. Nói về mắm muối có mùi sắp thối: Mắm đã trở mùi. || Trở nên. Biến ra, hóa ra: Trở nên giàu có. || Trở quẻ. Biến đổi ra thái-độ khác: Đày-tớ trở quẻ đòi đi. || Trở trời. 1. Biến đổi khí hậu: Hôm nay trở trời có lẽ sắp mưa. – 2. Nhọc mệt xoàng vì khí hậu thay đổi: Trở trời không ăn ngủ được.

    VĂN-LIỆU. – Thềm hoa khách đã trở hài (K). – Đứng trông chàng cũng trở sầu làm tươi (K). – Trở tay không kịp.

    Trở ... Ngăn cản: Làm cho trở việc. Cản trở. Trở ngại. Dùng sang tiếng Nam có nghĩa là có tang, bị ngăn cấm không được dự vào việc vui mừng: Người có trở không được đi ăn cưới.

    Trở-lực ... Sức ngăn cản: Muốn làm việc mà bị nhiều trở-lực, cho nên không làm được. || Trở-ngại ... Ngăn cản: Cứ việc làm, không lo trở-ngại.


    Trợ.

    Trợ ... Giúp: Phù trợ. Tư trợ. Nội trợ. Ám trợ.

    Trợ-biện ... Chức phụ thuộc để giúp việc một ông quan nào: Làm trợ biện ở huyện. || Trợ cấp ... Cấp giúp cho: Trợ cấp kẻ nghèo khổ. || Trợ-lực ... Sức giúp bên ngoài: Nhờ có trợ-lực của bạn mới thành công được. || Trợ-từ ... Tiếng để hợp với tiếng khác cho thành nghĩa riêng: Chi, hồ, giả, dã là trợ từ. || Trợ-thì ... Tạm đỡ qua một lúc: Ở nương náu trợ-thì.


    Trơi.

    Trơi. Dối-trá quấy-qua không thật: Làm trơi đỉa, Ma trơi.


    Trời.

    Trời. 1. Bầu trời xanh xanh bao phủ trên không: Trời xanh, trời nắng. – 2. Nói chung về khí-hậu: Trời rét, trời nóng. Trời xuân, trời thu. – 3. Vị thần chủ-thể cả muôn vật trong thế-gian: Trời nào phụ kẻ trung-trinh (Nh-đ-m).

    Trời già. Vị chủ-tể thế gian: Trời già cay-nghiệt.

    VĂN-LIỆU. – Trời cao, đất dày. – Trời nào có phụ ai đâu, Hay làm thì giàu, có chí thì nên (C-d). – Trời nắng thì trời lại mưa, Chứng nào tật ấy có chừa được đâu (C-d). – Tức gan riêng giận trời già (K). – Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (K). – Có trời mà cũng tại ta, Tu là cỗi phúc, tình là dây oan (K).


    Trờm.

    Trờm. Thừa ra, trùm lên cái khác: Tóc trờm quá tai. Vung trờm miệng nồi.


    Trơn.

    Trơn. 1. Láng, mượt không ráp: Tấm gỗ bào trơn. Tóc trơn. Đường đi trơn. Nghĩa bóng: Hoạt, xuôi, chạy: Đọc không trơn. Công việc trơn-tru. – 2. Sạch không còn gì: Ráo trơn. Hết trơn.

    Trơn-tru. Xong-xuôi, không mắc-míu: Công việc lo được trơn-tru.

    VĂN-LIỆU. – Trơn lông, đỏ da. – Bào trơn, đóng bén. – Trơn như mỡ đổ (T-ng).


    Trớn.

    Trớn. Đà, thế, sức còn đương đi: Trớn tàu đương chạy mạnh không hãm ngay được. Được trớn tha-hồ nói khoác. Đi quá trớn không về được.


    Trờn.

    Trờn-trợn. Xem “trợn-trợn”.


    Trợn.

    Trợn. I. Trừng-trộ, dương mắt mà tỏ ý giận dữ: Trợn mắt lên.

    VĂN LIỆU. – Trợn trừng, trợn trạc (T-ng). – Phồng má, trợn mắt (T-ng).

    II. Sượng, không dừ đều, không sạch đều: Đậu nấu còn hạt trợn. Gạo dã còn trợn.

    Trợn-trợn. Thường nói là “trờn-trợn”. Hơi trợn: Dã gạo còn trợn-trợn.


    Trớp.

    Trớp. Nói về bông lúa lép: Lúa trớp.


    Trớt.

    Trớt. Trề ra như miệng lon: Trớt môi, trớt miệng.

    Trớt-trớt. Hơi trớt.

    VĂN-LIỆU. – Thưa răng nói hớt, trớt môi nói thừa (T-ng).


    Trợt.

    Trợt. Cũng nghĩa như “trượt”.


    Tru.

    Tru. Kêu rú lên: Trẻ con đang ngủ giật mình khóc tru lên.

    Tru-tréo. Kêu réo rầm lên: Vợ chồng đánh nhau tru-tréo điếc tai hàng xóm.

    Tru ... Giết, phạt trách: Trời tru, đất diệt.

    Tru-di ... Giết sạch, giết cả đoàn cả lũ: Tru-di tam tôc. || Tru-lục ... Giết chóc: Tru-lục kẻ có tội. || Tru-tâm ... Giết đến cái tâm-hồn người ta: Lấy thanh-nghị mà tru-tâm kẻ gian-ác.


    Trú.

    Trú ... Cũng có khi đọc là “trụ”. 1. Ở tạm: Trú cư. Trú ngự. Trú tại nơi nao. – 2. Dừng tạm: Đang đi gặp trời mưa, tìm chỗ trú chân.

    Trú-ngụ ... Ở tạm: Tìm nơi trú-ngụ. || Trú-sở ... Chỗ ở: Khai rõ trú-sở. || Trú-trì ... Vị sư làm chủ coi một chùa: Vị sư trú-trì chùa kia có đức-hạnh.

    VĂN-LIỆU. – Dọn nhà hãy tạm cho nàng trú chân (K). – Sẵn nơi trú-ngụ dâu tầy (H-T).





























  • Đang tải...