60. Gói Tru-Trừu - mopie (type done)

27/9/15
60. Gói Tru-Trừu - mopie (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRNlVGRHg0UXB1Ym8

    muối có mùi sắp thối: Mắm đã trở mùi. || Trở nên. Biến ra, hóa ra: Trở nên giàu có. || Trở quẻ. Biến đổi ra thái-độ khác: Đày-tớ trở quẻ đòi đi. || Trở trời. 1. Biến đổi khí hậu: Hôm nay trở trời có lẽ sắp mưa. – 2. Nhọc mệt xoàng vì khí hậu thay đổi: Trở trời không ăn ngủ được.

    VĂN-LIỆU. – Thềm hoa khách đã trở hài (K). – Đứng trông chàng cũng trở sầu làm tươi (K). – Trở tay không kịp.

    Trở ... Ngăn cản: Làm cho trở việc. Cản trở. Trở ngại. Dùng sang tiếng Nam có nghĩa là có tang, bị ngăn cấm không được dự vào việc vui mừng: Người có trở không được đi ăn cưới.

    Trở-lực ... Sức ngăn cản: Muốn làm việc mà bị nhiều trở-lực, cho nên không làm được. || Trở-ngại ... Ngăn cản: Cứ việc làm, không lo trở-ngại.


    Trợ.

    Trợ ... Giúp: Phù trợ. Tư trợ. Nội trợ. Ám trợ.

    Trợ-biện ... Chức phụ thuộc để giúp việc một ông quan nào: Làm trợ biện ở huyện. || Trợ cấp ... Cấp giúp cho: Trợ cấp kẻ nghèo khổ. || Trợ-lực ... Sức giúp bên ngoài: Nhờ có trợ-lực của bạn mới thành công được. || Trợ-từ ... Tiếng để hợp với tiếng khác cho thành nghĩa riêng: Chi, hồ, giả, dã là trợ từ. || Trợ-thì ... Tạm đỡ qua một lúc: Ở nương -náu trợ-thì.


    Trơi.

    Trơi. Dối-trá quấy-qua không thật: Làm trơi đỉa, Ma trơi.


    Trời.

    Trời. 1. Bầu trời xanh xanh bao phủ trên không: Trời xanh, trời nắng. – 2. Nói chung về khí-hậu: Trời rét, trời nóng. Trời xuân, trời thu. – 3. Vị thần chủ-thể cả muôn vật trong thế-gian: Trời nào phụ kẻ trung-trinh (Nh-đ-m).

    Trời già. Vị chủ-tể thế gian: Trời già cay-nghiệt.

    VĂN-LIỆU. – Trời cao, đất dày. – Trời nào có phụ ai đâu, Hay làm thì giàu, có chí thì nên (C-d). – Trời nắng thì trời lại mưa, Chứng nào tật ấy có chừa được đâu (C-d). – Tức gan riêng giận trời già (K). – Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (K). – Có trời mà cũng tại ta, Tu là cỗi phúc, tình là dây oan (K).


    Trờm.

    Trờm. Thừa ra, trùm lên cái khác: Tóc trờm quá tai. Vung trờm miệng nồi.


    Trơn.

    Trơn. 1. Láng, mượt không ráp: Tấm gỗ bào trơn. Tóc trơn. Đường đi trơn. Nghĩa bóng: Hoạt, xuôi, chạy: Đọc không trơn. Công việc trơn-tru. – 2. Sạch không còn gì: Ráo trơn. Hết trơn.

    Trơn-tru. Xong-xuôi, không mắc-míu: Công việc lo được trơn-tru.

    VĂN-LIỆU. – Trơn lông, đỏ da. – Bào trơn, đóng bén. – Trơn như mỡ đổ (T-ng).


    Trớn.

    Trớn. Đà, thế, sức còn đương đi: Trớn tàu đương chạy mạnh không hãm ngay được. Được trớn tha-hồ nói khoác. Đi quá trớn không về được.


    Trờn.

    Trờn-trợn. Xem “trợn-trợn”.


    Trợn.

    Trợn. I. Trừng-trộ, dương mắt mà tỏ ý giận dữ: Trợn mắt lên.

    VĂN LIỆU. – Trợn trừng, trợn trạc (T-ng). – Phồng má, trợn mắt (T-ng).

    II. Sượng, không dừ đều, không sạch đều: Đậu nấu còn hạt trợn. Gạo dã còn trợn.

    Trợn-trợn. Thường nói là “trờn-trợn”. Hơi trợn: Dã gạo còn trợn-trợn.


    Trớp.

    Trớp. Nói về bông lúa lép: Lúa trớp.


    Trớt.

    Trớt. Trề ra như miệng lon: Trớt môi, trớt miệng.

    Trớt-trớt. Hơi trớt.

    VĂN-LIỆU. – Thưa răng nói hớt, trớt môi nói thừa (T-ng).


    Trợt.

    Trợt. Cũng nghĩa như “trượt”.


    Tru.

    Tru. Kêu rú lên: Trẻ con đang ngủ giật mình khóc tru lên.

    Tru-tréo. Kêu réo rầm lên: Vợ chồng đánh nhau tru-tréo điếc tai hàng xóm.

    Tru ... Giết, phạt trách: Trời tru, đất diệt.

    Tru-di ... Giết sạch, giết cả đoàn cả lũ: Tru-di tam tôc. || Tru-lục ... Giết chóc: Tru-lục kẻ có tội. || Tru-tâm ... Giết đến cái tâm-hồn người ta: Lấy thanh-nghị mà tru-tâm kẻ gian-ác.


    Trú.

    Trú ... Cũng có khi đọc là “trụ”. 1. Ở tạm: Trú cư. Trú ngự. Trú tại nơi nao. – 2. Dừng tạm: Đang đi gặp trời mưa, tìm chỗ trú chân.

    Trú-ngụ ... Ở tạm: Tìm nơi trú-ngụ. || Trú-sở ... Chỗ ở: Khai rõ trú-sở. || Trú-trì ... Vị sư làm chủ coi một chùa: Vị sư trú-trì chùa kia có đức-hạnh.

    VĂN-LIỆU. – Dọn nhà hãy tạm cho nàng trú chân (K). – Sẵn nơi trú-ngụ dâu tầy (H-T).

    Trú. Nói về quan quân trẩy mà dừng lại chỗ nào: Lính trú ở phủ, huyện.

    Trú-binh ... Lính trú tại một nơi nào. || Trú-tất ... Chỗ vua nghỉ chân lúc đi tuần-thú: Hành-cung là nơi trú-tất của vua lúc đi tuần-thú.

    Trú ... Ban ngày (không dùng một mình).

    Trú-dạ ... Ngày đêm.


    Trù.

    Trù. Nguyền, rủa: Vì ghét nhau mà trù nhau.

    Trù ... I. Thẻ: Đánh thăng-quan được lấy năm trù tiền góp.

    II. Tính toán, lo-liệu: Trù mưu, tính kế. Trù tính công-việc.

    Trù-hoạch ... Tính-toán, xếp đặt: Trù-hoạch việc binh bị. || Trù-khoản ... Khoản tiền đã dự định trước để làm công việc gì: Định số trù-khoản để chi vào việc học. || Trù-liệu ... Tính-toán lo-liệu: Trù-liệu công việc. || Trù tính. Lo-liệu tính-toán: Trù-tính giả cho hết công nợ.

    Trù ... Đông, đầy (không dùng một mình): Trù-mật, trù phú.

    Trù-mật ... Đông-đúc, chen-chúc: Nhân-dân trù-mật. || Trù-phú ... Đông-đúc, giàu-có: Dân-cư trù-phú.

    VĂN-LIỆU. – Trù nhân quảng tọa (T-ng).

    Trù ... Bếp: Đông trù tư-mệnh táo-phủ thần-quân.

    Trù-trừ ... Dùng-dằng, do-dự: Làm việc gì cũng trù-trừ không quyết.


    Trủ.

    Trủ. Thứ hàng dệt bằng tơ gốc Thắt dây lưng trủ.


    Trụ.

    Trụ ... Cột: Đồng trụ. Tứ trụ.

    Trụ-thạch ... Cột và đá tảng. Nghĩa bóng: Nói người gánh vác việc quan-trọng cho nhà-nước: Quốc-gia trụ-thạch.

    Trụ ... Mũ của quan võ: Đội mũ trụ, mặc áo giáp.

    Trụ ... Dòng-dõi (không dùng một mình): Thần minh chi trụ.

    Trụ ... Từ xưa đến nay. Nói chung về thời gian (không dùng một mình): Vũ trụ.

    Trụ ... Tên một bạo-quân cuối đời nhà Thương bên Tàu.


    Truân.

    Truân. Sắp đầu dãy cho đều nhau: Truân mối dây cho đều.

    Truân ... Khó-khăn, vất-vả (không dùng một mình): Gian-truân.

    Truân-chiên ... Gian-nan vất-vả: Một thân thiếu-nữ truân-chiên mấy lần (H-T). Phồn-hoa bõ lúc truân-chiên (H-T).

    VĂN-LIỆU. – Hồng-nhan đa truân (T-ng). – Đã nhiều lưu-lạc lại nhiều gian-truân (K).


    Truất.

    Truất ... 1. Hạ xuống, giáng xuống: Làm quan bị truất. – 2. Bỏ đi: Bị truất ngôi trong làng.

    Truất-trắc ... Thăng giáng: có quyền truất-trắc các quan.


    Truật.

    Truật. Lòe, nạt: Truật người ta ở chỗ công chúng.

    Truật ... Tên một vị thuốc bắc.


    Trúc.

    Trúc. Ngả xuống, dốc xuống: Đầu cán cân trúc xuống. Trúc ngọn duốc xuống.

    Trúc ... I. Loài cây thuộc về loài tre, nhỏ thân, ít cành mà không có gai: Gậy trúc. Hèo trúc.

    Trúc-chỉ. Thứ trúc ngoài vỏ có ngấn xanh giống như sợi chỉ. || Trúc-mai ... Cây trúc và cây mai. Nghĩa bóng: Nói tình nghĩa bạn bè giao-kết với nhau: Một nhà sum họp trúc-mai (K).

    VĂN-LIỆU. – Làm thân trâu ngựa, đền nghì trúc-mai (K). – Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa (K). – Thừa cơ trúc chẻ, ngói tan (K). – Thờ-ơ gió trúc, mưa mai (K).

    II. Tiếng âm-nhạc phát ra do thứ nhạc khí làm bằng ống trúc: Tiếng ti, tiếng trúc.

    VĂN-LIỆU. – Trúc tơ nổi trước, kiệu vàng kéo sau (K).

    Trúc ... Xây đắp (Không dùng một mình): Kiến-trúc. Trúc đê.

    Trúc-bâu. Thứ vải trắng làm ở bên Tây-trúc.

    Trúc-trắc. Không xuôi, không lưu-loát: Câu văn trúc-trắc khó đọc.

    Trúc-trích. Nói bộ nặng-nề chậm chạp: Bộ đi trúc-trích.


    Trục.

    Trục. Kéo vật gì ở dưới lên bằng cơ-khí: Trục kiện hàng ở dưới lầu lên.

    Trục ... Cây bằng sắt hay bằng gỗ dùng làm cốt để mà lăn, mà cán: Trục bánh xe. Trục xay. Trục cửi.

    Trục ... I. Đuổi: Trục thằng ấy đi. Khu trục. Trục xuất cảnh ngoại.

    Trục-lợi ... Theo đuổi sự lợi: Việc gì cũng chỉ trục-lợi.

    II. Theo từng khoản mà tính gồm lại: Trục sổ. Tính trục lại xem được bao nhiêu.

    Trục-khoản. Tính gồm các khoản: Trục-khoản biên ra rõ ràng. || Trục sổ. Tính gồm các khoản trong sổ: Nhà buôn mỗi tháng trục sổ hai kỳ.

    Trục-trục. Thường nói là “trùng-trục”. Trỏ bộ trơ ra, lộ ra: Trần trục-trục. Tròn trục-trục. Miếng thịt trục-trục.


    Trui.

    Trui. Bỏ miếng sắt nung đỏ vào nước cho cứng. Xem “tôi”.


    Trùi.

    Trùi-trũi. Xem “trũi-trũi”.


    Trũi.

    Trũi-trũi. Thường nói là “trùi-trũi”. Nói cái bộ đen lắm: Đen trũi trũi.


    Trụi.

    Trụi. Trơ trọi, hết cả lông, hết cả lá: Gà trụi lông. Cây trụi lá. Núi trụi. Nghĩa bóng: Hết sạch không còn gì: Cửa nhà trụi hết. Đánh bạc thua trụi.

    Trụi-lủi. Hết sạch: Cây trụi-lủi.


    Trúm.

    Trúm. Đồ đan bằng tre, hai đầu có hom, để bắt lươn: Đặt trúm bắt lươn.


    Trùm.

    Trùm. Bao phủ ở trên: Trùm cái khăn lên đầu. Nằm ngủ trùm chăn. Nghĩa bóng: Người đứng đầu một phe hay một bọn: Trùm làng. Trùm phường chèo. Trùm kẻ cắp.

    Trùm-lớp. Trùm tất cả mọi người, không phân biệt, kiêng nể ai: Ăn nói trùm-lớp.

    VĂN-LIỆU. – Lầu thơ khói tỏa mây trùm (H-T). – Trùm mây mờ-mịt, ngất trời chon-von (Nh-đ-m).


    Trụm.

    Trụm. Hết thảy, cả thảy: Bắt trụm cả bọn cướp.


    Trun.

    Trun. Xem “rắn giun”.

    Trun. Co lại, xun lại: Dây trun. Trun cổ lại.


    Trùn.

    Trùn. Loài côn-trùng ở dưới đất. Xem “giun”.

    Trùn. Rụt lại không dám làm: Đương hăng-hái thế mài trùn lại ngay.


    Trung.

    Trung ... Giữa: Trung-tâm quả địa cầu.

    Trung-bình ... Vừa phải ở khoảng giữa: Cân trung-bình. Lấy số trung-bình. || Trung-cổ ... Thời đại ở khoảng giữa đời thượng-cổ và đời cận-cổ: Thời-đại trung-cổ. || Trung-châu ... Khu-vực giữa một nước: Dân ở trung-châu đông quá. || Trung-chính: Ngay thẳng không thiên-vị: Ăn ở trung-chính. || Trung điệp ... Đời về khoảng giữa: Trung-điệp triều Lê. || Trung-du ... Miền ở khoảng giữa con sông, đối với thượng-du và hạ du: Những tỉnh ở vào miền Trung-du xứ Bắc-kỳ. || Trung-dung ... 1. Giữa và thường: Giữ đạo trung-dung. – 2. Tên một bộ sách trong tứ truyện của Tử-Tư soạn. || Trung-độ ... Độ giữa: Đi đến trung-độ thì nghỉ. || Trung-gian ... Khoảng giữa: Trung-gian suy kém mất một độ. || Trung-học ... Bậc học trung-đẳng. || Trung-hưng ... Nói về một thời-đại đã suy, nửa chừng lại hưng-phục: Nhà Lê trung-hưng. || Trung-lập ... Đứng giữa không vào bè bên nào: Đảng trung-lập. || Trung-lưu ... Khúc giữa dòng nước: Trung-lưu sông Hồng-hà. Nghĩa bóng: Hạng người trung-thường: Hạng trung-lưu trong xã-hội. || Trung-nguyên ... Đất-đai ở giữa nước: Quân Man-di xâm phạm vào đất trung-nguyên. || Trung-nguyên ... Tiết rằm tháng bảy. || Trung-niên ... Tuổi về khoảng giữa đời người: Trung-niên góa vợ. || Trung-tá ... Chức quan võ ba khoanh vàng, hai khoang trắng. || Trung-tâm ... Chính giữa: Trung-tâm quả địa-cầu. || Trung-tâm-điểm ... Chỗ chính giữa: Trung-tâm-điểm cái vòng. || Trung-tiện ... Cái rắm: Đánh trung-tiện. || Trung-tuần ... Tuần mười ngày giữa tháng: Trung-tuần tháng mười. || Trung-tướng ... Chức quan võ sáu khoanh dưới hàng đại-tướng, trên hàng thiếu-tướng. || Trung-thọ ... Tuổi thọ vào bậc trung: Đến tuổi trung-thọ. || Trung-thu ... Tết rằm tháng tám, giữa mùa thu. || Trung-úy ... Chức quan võ hai khoanh dưới hàng đại-úy, trên hàng thiếu-úy. || Trung-ương ... Chính giữa: Chính-phủ trung-ương.

    VĂN LIỆU. – Gia-tư nghĩ cũng thường-thường bậc trung (K). – Bao giờ khỏi đất trung-nguyên, Bấy giờ thay áo Hồ-phiên rội gì (Nh-đ-m).

    Trung ... Thành thực, hết lòng: Trung với nước.

    Trung-cáo ... Khuyên bảo thực: Đã nhiều phen trung-cáo mà bạn không nghe. || Trung-dũng ... Trung-thành, dũng-cảm: Người trung-dũng. || Trung-hậu ... Ngay-thực dày-dặn, không gian-dối khắc-bạc: Ăn ở trung-hậu. || Trung-liệt ... Trung-nghĩa tiết-liệt: Bậc trung-liệt. || Trung-nghĩa ... Trung-trực, tiết-nghĩa: Lòng trung-nghĩa. || Trung-ngôn ... Lời nói thẳng: Trung-ngôn ít người biết nghe. || Trung-tín ... Thành-thực không sai lời: Đàn ông cốt giữ trung-tín. || Trung-thành ... Hết lòng thành-thực: Trung-thành với bạn. || Trung-thần ... Tôi chung: Trung-thần nghĩa-sĩ. || Trung-trinh ... Thật, nga: Trời nào phụ kẻ trung-trinh. || Trung-trực ... Ngay thẳng: tính người trung-trực.

    VĂN LIỆU. – Làm tôi cứ ở cho trung. Chớ ở hai lòng sau hóa dở-dang (C-d).

    Trung-hoa ... Tên nước Tàu.


    Trúng.

    Trúng ... Đúng vào, nhằm, tin vào: Bắn trúng đích. Nói trúng lý. Trúng giải.

    Trúng-cách ... Đúng vào cái cách người ta định lấy: Văn-chương trúng-cách. || Trúng-cử ... Được cử: Trúng-cử nghị-viên. Đi thi trúng-cử. || Trúng-độc ... Mắc phải độc: Ăn trúng-độc mà phát bệnh. || Trúng-kế ... Mắc phải mưu-kế: Đánh giặc trúng-kế bị thua. || Trúng-phong ... Mắc phải gió độc: Mắc bệnh trúng-phong. || Trúng-số. Trúng cái số được trong cuộc xổ-số: Trúng-số độc-đắc. || Trúng-tuyển ... Được người ta kén lấy: Trúng-tuyển bằng cử-nhân.


    Trùng.

    Trùng ... 1. Lắp lại nhiều lần, cùng giống nhau: Trùng kiến. Mấy mươi nghìn trùng. Trùng họ. Trùng tên. – 2. Do chữ trùng-tang gọi tắt, chỉ con quỷ làm cho nhà có người chết chưa hết tang người này đã đến tang người khác: Thầy phù-thủy làm bùa trừ trùng.

    Trùng-cửu ... Tiết mồng chín tháng chín: Tiết trùng-cửu lên núi thưởng cúc. || Trùng-dương ... Cũng nghĩa như “trùng-cửu”. || Trùng-điệp ... Lớp này chồng lớp khác: Núi non trùng-điệp. || Trùng-kiến ... Thấy hai lần: Văn trùng-kiến. || Trùng-ngũ ... Tiết mồng năm tháng năm. || Trùng-phùng ... Lại gặp nhau lần nữa: Trùng-phùng dầu họa có khi. || Trùng-tang ... Cái tang này chưa hết đã đến cái tang kia: Nhà ấy bị trùng-tang. || Trùng-thập ... Tiết mồng mười tháng mười. || Trùng-trùng ... Hết lớp này đến lớp khác: Ngọn triều non bạc trùng-trùng. || Trùng-vi ... Nhiều vòng vây: Phá trùng-vi mà ra.

    VĂN-LIỆU. – Khấu đầu lạy tạ cao-thâm nghìn trùng (K). – Hóa-nhi thăm-thẳm nghìn trùng (Nh-đ-m). – Trông theo đã khuất mây xanh nghìn trùng (L-V-T). – Bể sâu mấy trượng, trời cao mấy trùng (H-T).

    Trùng ... Loài sâu: Trùng độc. Côn trùng.

    Trùng-triềng. Cũng nghĩa như “tròng-trành”.


    Trủng.

    Trủng ... Lớn (không dùng một mình).

    Trủng-tể ... Quan tể-tướng đầu triều.


    Trũng.

    Trũng. Lõm xuống: Ruộng trũng. Trũng lòng chảo.

    VĂN-LIỆU. – Nước chảy chỗ trũng (T-ng).


    Trụng.

    Trụng. Dúng vào nước sôi: Trụng rau. Trụng thịt.


    Truông.

    Truông. Vùng đất hoang, cây cỏ mọc như rừng: Thương em anh cũng muốn vô, Sợ truông nhà Hồ, sợ phả Tam-giang (C-d).


    Truồng.

    Truồng. Để lõa-lồ không mặc quần: Cởi truồng. Ở truồng.

    VĂN-LIỆU. – Con đóng khố, bố cởi truồng (C-d).


    Trút.

    Trút. Đổ dốc xuống: Trút gạo vào vại. Mưa như trút nước. Nghĩa bóng: Trao hết, đổ hết cho người ta: Trút gánh nặng cho người ta. Trút sạch nợ.

    VĂN-LIỆU. – Nạn xưa trút sạch lầu-lầu (K). – Gió cây trút lá, trăng ngàn ngậm gương (K). – Lâng-lâng như trút gánh đầy đổ đi (K).

    Trút. Loài bò sát, vảy to mà cứng, dùng làm thuốc được: Vảy trút.


    Trụt.

    Trụt. Sa xuống, tụt xuống: Ở trên cây trụt xuống đất.


    Truy.

    Truy ... 1. Đuổi theo: Sai lính đi truy giặc. Nghĩa bóng: Tìm xét: Truy cho ra mối. – 2. Giở đến việc hay người khuất ở xa: Truy-điệu. Truy-phong.

    Truy-cứu ... Tìm xét: Truy-cứu tung-tích kẻ gian. || Truy-điệu ... Làm lễ thương viếng người đã khuất ở xa: Học-trò làm lễ truy-điệu thầy. || Truy-hoan ... Theo đuổi cuộc vui: Miệt mài trong cuộc truy-hoan (K). || Truy-hô ... Đuổi theo mà kêu: Cướp đến, sự chủ truy-hô làng xóm. || Truy-nã ... Đuổi theo mà bắt: Truy-nã kẻ gian. || Truy-nguyên ... Tìm đến nguồn gốc: Truy-nguyên chẳng kẻo lụy vào song-thân (K). || Truy-phong ... Phong tặng cho người đã chết: Truy-phong những bậc công-thần đã quá-cố. || Truy-tầm ... Theo mà tìm: Truy-tầm hung-thủ. || Truy-tặng ... Tặng chức tước cho bố mẹ, ông bà đã quá-cố của những người làm quan: Bố mẹ được truy-tặng. || Truy-tố ... Tìm ra mà buộc tội: Quan tòa truy-tố những người phạm tội. || Truy-tùy ... Theo hầu luôn bên mình, đi đâu cũng có nhau: Sớm tối truy-tùy. || Truy-thưởng: Thưởng công cho người đã chết: Truy-thưởng những người bị tử-trận. || Truy-vấn ... Theo mà đòi hỏi: Truy-vấn nợ cũ.


    Trụy.

    Trụy ... Rơi xuống, sa xuống: Trụy thai. Nghĩa bóng: Sút đổ: Cái thế bên địch đã trụy.

    Trụy-lạc ... Sa-ngã vào chỗ nghèo-khổ hèn-hạ: Trụy-lạc vào đám phong-trần.


    Truyền.

    Truyền ... 1. Trao lại: Truyền ngôi. Truyền nghiệp. Truyền lệnh. Truyền đạo. – 2. Đưa đi xa: Truyền tin. Truyền khẩu.

    Truyền-bá ... Truyền rộng đi mọi nơi: Truyền-bá tư-tưởng. || Truyền-đạt ... Trao xuống mà đạt đi cho khắp: Truyền-đạt mệnh-lệnh. || Truyền-đệ ... Đem phát đi: Truyền-đệ thư-tín. || Truyền-đơn ... Tờ giấy phát ra để truyền-bá cái ý-kiến của mình cho người ta theo: Phát truyền-đơn bầu cử. || Truyền-khẩu ... Truyền miệng: Truyện truyền-khẩu. || Truyền-nhiễm ... Lây rộng ra: Bệnh truyền-nhiễm. Truyền-nhiễm thói xấu. || Truyền-tâm ... Đem cái đạo-lý ở trong tâm mình mà truyền cho người học đắc đạo: Cái đạo-thống truyền-tâm. || Truyền-tụng ... Ngâm, đọc truyền đi xa: Bài văn truyền-tụng. || Truyền-thanh ... Truyền tiếng đi xa: Máy truyền-thanh. || Truyền-thần ... Lối vẽ đúng hệt tinh thần của người thật: Tranh truyền-thần. || Truyền-thụ ... Trao dạy: Lời thày truyền-thụ. || Truyền-thuyết ... Đồn nói đi xa: Câu chuyện truyền-thuyết đi xa.

    VĂN-LIỆU. – Cha truyền, con nối (T-ng). – Truyền tử, nhược tôn (T-ng). – Hữu thư, vô truyền (T-ng). – Quan cứ lệnh, lính cứ truyền (T-ng). – Phong-tình cổ-lục còn truyền sử xanh (K).


    Truyện.

    Truyện ... 1. Sự-tích cổ hay là sách chép những sự-tích cổ: Truyện cổ-tích. Kể truyện Kiều. – 2. Sách về Nho-giáo có bốn bộ là: Đại-học, Trung-dung, Luận-ngữ, Mạnh-tử.


    -Trứ.

    Trứ ... I. Rõ rệt (không dùng một mình): Trứ-danh.

    Trứ-danh ... Nổi tiếng: Trứ-danh là một nhà văn-học.

    II. Thường đọc là “trước”. Làm, soạn (không dùng một mình): Trứ-tác. Trứ-thuật. Trứ-thư.

    Trứ-giả ... Người soạn: Ông Tử-Tư là trứ-giả bộ sách Trung-dung. || Trứ-tác ... 1. Soạn ra, làm ra: Sinh-bình trứ-tác rất nhiều. – 2. Chức quan trong viện Hàn-lâm, coi việc soạn sách. || Trứ-thuật ... Soạn ra, thuật lại: Cả đời làm việc trứ-thuật.


    Trừ.

    Trừ ... 1. Bỏ đi, làm cho mất đi: Trừ hại cho dân. Trừ tà, trừ ma. – 2. Khấu đi, rút đi, cấn đi: Mười trừ năm còn năm. Bắt đồ trừ nợ. – 3. Phép tính lấy số nhỏ trừ với số lớn để tìm số còn lại, số thứa thiếu hay số hơn kém.

    Trừ-diệt ... Trừ cho tiệt: Trừ-diệt đảng nghịch. || Trừ-khử ... Trừ bỏ: Trừ-khử những hủ-tục. || Trừ-phi ... Trừ không phải thế: Thường thì không đi chơi, trừ-phi có bạn thân đến rủ mới đi. || Trừ-phục ... Lễ hết trở, bỏ đồ tang đi không dùng nữa: Làm lễ trừ-phục. || Trừ-sưu. Miễn bỏ cho không phải chịu sưu-tịch: Những người đi lính được trừ-sưu. || Trừ-tịch ... Tiết tối hôm ba mươi Tết, hết năm cũ sắp bắt đầu sang năm mới: Cúng trừ-tịch. || Trừ-thuế. Miễn không phải đóng thuế: Những người già ngoài sáu mươi tuổi được trừ-thuế.

    Trừ ... Dành, sẵn, chứa (không dùng một mình): Trừ-súc. Trừ-bị.

    Trừ-bị ... Để dành sẵn: Lính trừ-bị. || Trừ-kim ... Số tiền trữ sẵn: Nhà ngân-hàng nào cũng phải có trừ-kim. || Trừ-quân ... Người dự-bị sẵn để nối ngôi vua, tức là Thái-tử. || Trừ-súc ... Chứa để dành: Trừ-súc thóc lúa đề phòng lúc đói kém.


    Trữ.

    Trữ ... Chứa: Tích trữ. Trữ hàng. Trữ gạo.


    Trưa.

    Trưa. Buổi giữa ban ngày, lúc mặt trời đứng bóng : Cơm trưa. Buổi trưa. Nghĩa rộng : Chậm, muộn về buổi sáng : Ngủ dậy trưa. Đi làm về trưa.

    VĂN-LIỆU. – Sớm chẳng vừa, trưa chẳng vội (T-ng). – Khi hương sớm, lúc trà trưa (K). – Một nhà chung-chạ sớm trưa (K). – Chữ xuân sớm chực, trưa chầu (C-d).


    Trực.

    Trực ... I. Thẳng : Tính trực. Trung trực.

    Trực-giác ... Cái biết ngay lập-tức, không đợi phải suy-nghiệm : Lấy trực-giác mà hiểu đạo huyền-bí. || Trực-kính ... Đường thẳng đi qua trung tâm điểm mà hai đầu tiếp với chu-vi hình tròn : Đường trực-kính quả địa cầu. || Trực-lập-tuyến ... Đường đứng thẳng theo quả dọi. || Trực-ngôn ... Lời nói thẳng : Nên nghe những lời trực-ngôn. || Trực-tiếp ... Tiếp thẳng đến : Quan trực-tiếp với dân. || Trực-tiệt ... Thẳng băng không ủy-khúc : Ăn nói trực-tiệt. || Trực-tuyến ... Đường thẳng.

    II. Đợi : Túc-trực. Ứng-trực.


    Trưng.

    Trưng. Phô bày ra. Trưng gỗ.. Trưng đèn.

    Trưng ... I. Chứng, điềm (không dùng một mình) : Trưng-triệu.

    Trưng-triệu ... Cái điềm, cái chứng : Xem trưng-triệu thì biết cái cơ hưng-vượng.

    II. Vời : Trưng-binh. Trưng-triệu.

    Trưng-cầu ... Tìm hỏi : Trưng-cầu ý kiến. || Trưng-triệu ... Vời đòi : Trưng-triệu những người ẩn-sĩ.

    III. Thu góp : Trưng thuế. Nghĩa rộng : Đứng nhận thu tiền gì để nộp cho người ta, lãi thì ăn, lỗ thì chịu: Trưng thuế chợ. Trưng thuế đò.

    Trưng-khẩn ... Đứng nhận ruộng đất hoang của nhà nước mà khai-khẩn nộp thuế: Trưng-khẩn đồn-điền. || Trưng-thu ... Nói chung về sự “thu”.

    IV. Tên một họ.

    Trưng-Nhị ... Em gái bà Trưng-Trắc, cùng với chị khởi binh đánh quân nhà Hán. || Trưng-Trắc ... Bậc nữ anh-hùng nước Nam về đời Bắc-thuộc, nổi lên đánh đuổi quân nhà Hán, lập thành nước, đóng đô ở Mê-linh. Sau bị tướng nhà Hán là Mã-viện đánh ở hồ Lãng-bạc. || Trưng-vương ... Tên gọi tôn hai bà Trưng.


    Trứng.

    Trứng. Khối tròn hình bồ-dục, ngoài có vỏ bọc, trong có mầm và chất nuôi mầm, đủ ngày thì nở ra con: Trứng gà. Trứng cá.

    Trứng cá. 1. Trứng con cá. – 2. Mụn nhỏ mọc ở mặt, trong có nhân, hình như trứng cá: Trai trứng cá, gái má hồng (T-ng). || Trứng cuốc. Trứng con cuốc, ngoài vỏ lốm đốm đen. Thường dùng để chỉ màu lốm đốm như trứng con cuốc: Chuối trứng cuốc. || Trứng giái. Hai cái hột ở trong giái. || Trứng lộn. Trứng gà hay vịt ấp đã thành hình mà chưa nở: Ăn trứng lộn. || Trứng-nước. Nghĩa bóng: Chỉ lúc còn thơ-ấu non-dại: Mẹ thời tuổi tác đã già, Còn thời trứng-nước cậy hòa cùng ai (C-H). || Trứng sam. 1. Trứng con sam. – 2. Viên bột sắn làm hình giống như trứng con sam. || Trứng sáo. Trứng con sáo. Thường dùng để chỉ màu xanh-xanh như trứng chim sáo: Bắt màu trứng sáo. || Trứng ung. Trứng gà hay vịt đã hỏng.

    VĂN-LIỆU. – Trứng để đầu đẳng (T-ng). – Trứng khôn hơn vịt (T-ng). – Da trắng như trứng gà bóc (T-ng). – Ăn trứng thì đừng ăn con (T-ng). – Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy, ngã ba khó về (C-d). – Em ơi chị bảo đây này, Trứng chọi với đá, có ngày trứng tan (C-d). – Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu điu lại nở ra dòng liu điu (C-d).


    Trừng.

    Trừng. Dương con mắt lên tỏ ý ngăn-dọa: Học-trò nghịch, thầy giáo trừng mắt lên là phải thôi ngay.

    Trừng-trừng. Dương con mắt lên mà nhìn mãi không chớp mắt: Nhìn trừng-trừng.

    Trừng ... Răn: Trừng-trị. Trừng-phạt.

    Trừng-giới ... Răn giữ: Trừng-giới đứa trẻ có lỗi. || Trừng-phạt ... Răn phạt: Có tội phải trừng-phạt. || Trừng-trị ... Răn trị: Trừng-trị kẻ phạm tội.


    Trước.

    Trước. 1. Phía ngoài ở đường mặt, trái với phía sau: Trước nhà. Trước mặt. – 2. Đã qua, đã cũ: Ngày trước. Đời trước. Việc trước.

    Trước hết. Đầu hết cả: Đi học, trước hết phải biết sửa mình. || Trước tiên. Trước nhất cả: Đến trước tiên thì được thưởng.

    VĂN-LIỆU. – Trước lạ, sau quen. – Trước dại, sau khôn. – Chuối sau, cau trước. – Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau. – Trước làm sao, sau làm vậy (T-ng). – Đưa người cửa trước, rước người cửa sau (K). – Trước người đẹp ý, sau ta biết tình (K). – Nói cười trước mặt, rơi châu vắng người (K). – Trước cờ ai dám tranh cường (K).

    Trước ... Do chữ “trứ” đọc trạnh ra. Làm, soạn, biên: Trước-bạ. Trước-tác.

    Trước-bạ ... Đem biên ghi những giấy tờ khế-ước vào sổ nhà nước: Đem trước-bạ văn khế tậu ruộng.


    Trườn.

    Trườn. Tuồn, nhoai lên: Con rắn trườn trên mặt đất. Đứa bé trườn chực bò.


    Trương.

    Trương. Phềnh to ra, (do tiếng “trướng” đọc trạnh ra): Cơm trương không chín. Xác chết trương.

    VĂN-LIỆU. – Đẹp như cái tép kho tương, Kho đi kho lại vẫn trương phềnh-phềnh (C-d).

    Trương ... I. Trang giấy: Quyển sách giầy 200 trương.

    II. Dương ra, mở rộng ra: Trương cung. Trương dù.

    Trương-hoàng ... Thường nói là “trang-hoàng”. Phô bày to, lớn, làm cho rực rỡ, đẹp-đẽ: Nhà cửa trương-hoàng.

    VĂN-LIỆU. – Trương đăng, kết thể (T-ng).

    III. Chủ, quản : Chủ-trương. Trương tuần. Trương phiên.

    Trương-phiên. Người đứng đầu phiên tuần trong làng. || Trương tuần. Cũng nghĩa như « trương phiên ».

    IV. Tên một họ.

    Trương Tử ... Tên một bậc danh Nho đời Tống, tên là Tái, hiệu là Hoành-cừ.


    Trướng.

    Trướng ... 1. Màn. Trướng rủ màn che. – 2. Bức bằng lụa hay vải rộng, để viết lời mừng hay lời điếu : Bức trướng mừng đám thọ.

    VĂN-LIỆU. – Ngọn đèn trong suốt, trướng huỳnh hắt-hiu (K). – Dang tay về chôn trướng mai tự tình (K). – Khấu đầu dưới trướng liệu bài kêu ca (K). – Truyền quân lệnh xuống trướng-tiền tha ngay (K).

    Trướng ... Phình bụng lên : Ăn no trướng bụng. Ngã-nước phát trướng.

    Trướng ... Nói về nước đầy dãy lên (không dùng một mình) : Bành trướng.

    Trướng-dật ... Đầy dãy tràn-trụa : Nước sông trướng-dật.


    Trường.

    Trường ... Cũng đọc là « tràng ». Đám đất rộng, dùng làm nơi tụ tập đông người : Trường học. Trường thi. Trường đua. Chiến-trường. Nghĩa bóng : Chỗ đông người tranh đua nhau : Trường danh-lợi.

    Trường-hợp ... Thời-kỳ, tình-cảnh hay thể-cách vừa đúng : Gặp cái trường hợp khó- khăn. || Trường-ốc ... Nói chung về chỗ thi-cử : Mấy năm lăn-lóc ở nơi trường-ốc. || Trường-quy ... Phép-tắc phải giữ trong trường thi : Phạm trường-quy bị hỏng.

    VĂN-LIỆU. – Gác ngoài phú quý một trường (Nh-đ-m). – Đố ai mua được một trường mộng-xuân (C-d).

    Trường ... Cũng đọc là « tràng ». Ruột : Đại-trường, tiểu-trường. Đoạn-trường. Can- trường.

    Trường-dịch ... Nước toan ở trong ruột non để tiêu-hóa các thứ đồ ăn.

    Trường ... Cũng đọc là « tràng ». I. Dài : Bề trường, bề khoát. Quãng vắng, đêm trường. Trong mấy năm trường.

    Trường-an ... Tiếng gọi chỗ kinh-đô nhà vua. || Trường-cửu ... Dài lâu: Cơ nghiệp trường-cửu. || Trường-hận ... Mối giận liên-miên không bao giờ dứt: Ôm mối trường-hận. || Trường-khu ... Đuổi theo mãi: Thừa thắng trường-khu. || Trường-sinh ... Sống lâu: Bản-mệnh trường-sinh. || Trường-thọ ... Thọ lâu: Chúc nhau trường-thọ. || Trường-thiên ... Bài thơ hay quyển truyện dài: Thơ trường-thiên. Tiểu-thuyết trường-thiên. || Trường-trai ... Ăn chay suốt năm: Ăn trường-trai.

    VĂN-LIỆU. – Bấm tay mười mấy năm trường (Nh-đ-m).

    II. Giỏi, tài: Sở trường về thơ.


    Trưởng.

    Trưởng ... 1. Cả, đứng đầu: Con trưởng. Lý-trưởng. Tộc-trưởng. Hội-trưởng. – 2. Lớn: Trưởng-thành. Sinh trưởng.

    Trưởng-giả ... Kẻ lớn, kẻ cả: Kính người trưởng-giả. – 2. Người tầm thường mà giàu có: Trưởng-giả học làm sang. || Trưởng-lão ... Tên gọi tôn những vị đầu các sơn-môn. || Trưởng-nam: Con trai cả: Trưởng-nam ăn thừa-tự. || Trưởng-thành ... Lớn khôn: Đến tuổi trưởng-thành. || Trưởng-thượng ... Nói chung về bậc trên: Vô lễ với người trưởng-thượng là có lỗi.

    VĂN-LIỆU. – Trưởng bại, ông vải vong (T-ng). Trưởng nhất tuế vi huynh (T-ng). – Mẹ thương con út mẹ thay, Thương thì thương vậy chẳng tày trưởng-nam (C-d).


    Trượng.

    Trượng ... I. Đồ dùng để đo, dài mười thước cổ: Người cao mấy trượng.

    VĂN-LIỆU. – Bề sâu mấy trượng, trời cao mấy trùng (Nh-đ-m). – Công cao nghìn trượng, ơn đầy chín lăng (L-V-T). – Ngôi cao muôn trượng nghe gần tấc gang (C-H).

    II. Bậc già cả trên trước: Trượng-lão.

    Trượng-lão ... Bậc già cả: Kính chào trượng-lão. || Trượng-nhân ... Tiếng gọi tôn bố vợ. || Trượng phu ... Người đàn ông giỏi-giang hào-kiệt: Chí khí trượng-phu.

    Trượng ... Gậy, hèo: Phạt đánh mười trượng.

    Trượng ... Đồ binh khí: Nghi-trượng. Binh-trượng.


    Trượt.

    Trượt. Tuột chân té ngã: Đường trơn đi hay trượt chân. Nghĩa bóng: Hỏng, rớt: Thi trượt. Trượt ăn.


    Trứu.

    Trứu-trứu. Nói về trái cây nhiều hột, ít thịt: Trái trứu-trứu những hột.


    Trừu.

    Trừu. Con chiên.

    Trừu ... Thứ hàng tơ, mình ráp.

    Trừu ... Rút về : Trừu lính về. Trừu nghị-định.

    Trừu-hồi ... Rút về : Trừu-hồi sắc-chỉ đã ban trước. || Trừu-tượng ... (Tiếng triết-học). Rút ở cái tượng có thực mà tạo thành cái tượng ở trong ý-tưởng : Những cái lý-tưởng cao như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, đều là trừu-tượng cả.
  • Đang tải...