61. Gói U-Uyển - minhf (type done)

27/9/15
61. Gói U-Uyển - minhf (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRYk9YaFJfWHRyLWc

    U

    U

    U. Tiếng thông thường của trẻ con gọi mẹ.

    U- em. Người vú nuôi trẻ con.

    U. Bướu, cục thịt nổi cao lên ở ngoài da; Ông lão có u ở sau cổ. Nghĩa rộng; Sưng to lên: Khóc sưng u mắt lên. Đánh u đầu lên.

    Văn – liệu. – Thịt bắp, vai u ( T-ng)

    U ( chữ hán) Tối: Thâm – u. U minh.

    U – ám + (Chữ hán) Tối tăm: Trời u ám. U ẩn + (Chữ hán). Ẩn khuất: Cái tình u-ẩn ở dân – gian. U hồn + (Chữ hán). Hồn người chết: Cùng u – hồn. U – mê + (Chữ hán). Mê tối: U – mê học mãi không thuộc. U – minh + (Chữ hán). Tối – tăm, mờ mịt: Chốn u – minh. U – minh chẳng biết gì cả. U – sầu + (Chữ hán). Nỗi sầu âm – thầm: Ôm mối u sầu. U – tình + (Chữ hán). Tình thầm kín: Một mảnh u – tình. U – uất + (Chữ hán). Uất - ức âm – thầm: Mối tình u – uất.

    Văn – liệu. U – u – minh – minh (T-ng). – U – mê, ám – chướng (T-ng)

    U –Ơ. Nói không rõ ra tiếng gì cả: Trẻ con mới học nói u – ơ.

    U – Ú. Xem “ ú – ú”


    Ú

    Ú. Thứ bánh gói có ba góc. Có nơi gọi là bánh ấu.

    Ú. Bộ béo mập: Ăn béo ú ra.

    Ú - Ớ. Nói người mê ngủ hay ngất đi, nói không thành tiếng: Ngủ mê nói ú - ớ.

    Ú – Ú. Thường nói là “ u – ú”. Nói tiếng kêu không ra khỏi miệng: Đương ngủ kêu ú – ú.

    Ú - Ụ. Nhiều, to chất đống lên: To ú - ụ. Giầu ú - ụ.

    Ú - Ứ. Cũng có nghĩa như “ ú - ớ”


    Ù.

    Ù. Nói bộ mau chóng: Làm ù cái đi cho xong. Chạy ù đi.

    Ù. Tiếng đánh bài, lúc gặp được quân đủ vào phu, hạ được cả bài xuống mà ăn tiềng: Bài ù chi – chi nẩy.

    Ù. Tiếng ù – ù động vào tai không ngớt: Ù tai.

    Ù – cạc. Ngẩn – ngơ không biết gì cả: Ù – cạc như vịt nghe sấm. Ù – ù. Nói về tiếng ù luôn – luôn không ngớt: Sấm ù – ù. Gió ù – ù. Sóng ù ù.

    Văn – liệu. – Ù – ù cạc – cạc (T-ng). – Ai ú, ta cạc ta choi, Thú ta ta biết việc trời trời hay.


    Ủ.

    Ủ. Phủ kín cho ấm, cho lên hơi: Ủ ấm nước, Lấy chăn ủ cho con. Ủ mốc để làm tương.

    Ủ. Trò bộ rầu – rĩ không tươi: Mặt ủ, mày chau. Hoa ủ.

    Ủ - dột. Nói về bộ mặt buồn – bã ngẩn – ngơ: Nàng càng – dột nét hoa, Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài. ủ - ê. Buồn – rầu đau – đớn: Xiết nỗi ủ - ê. ủ - rũ. Buồn – rầu rũ rượi: Mặt mày ủ - rũ.

    Văn – Liệu. - Ủ liễu, phai đào (T-ng)


    Ụ.

    Ụ. Mô đất cao: Đắp thành ụ. Nghĩa rộng: Đắp cao lên: Đắp ụ mãi lên.


    Úa.

    Úa. Héo vàng mất tươi: Rau úa. Lá úa. Mặt trăng úa.


    Ùa.

    Ùa. Xô vào, tràn vào: Đê vỡ, nước chảy ùa vào đồng. Người chạy ùa vào làng. Cùng nhau làm ùa đi cho xong việc.


    Ủa.

    Ủa. Tiếng tỏ ý ngạc – nhiên. Ủa! sao bây giờ mới đến?


    Ụa.

    Ụa. Nôn mửa: Người chửa hay ụa khan.


    Uẩn.

    Uẩn ( chữ hán). Bí, tức: Khi uất. Tức uất lên.

    Uất kết + (chữ hán). Nói khi tức – giận kết lại không thư ra được: Uất – kết trong lòng. Uất - ức. +(Chữ hán). Tức bực: Bị điều uất - ức.


    Úc.

    Úc – châu ( chữ hán). Tên một đảo lớn ở phía nam Thái – bình – dương, do chữ “Australie” dịch âm.


    Ục.

    Ục. Thụi mạnh: Ục cho mấy cái.

    Ục. Vỡ bật ở dưới đáy: Thùng nước vỡ ục. Đê vỡ ục.

    Ục - ịch. Nặng nề khó chịu ở trong bụng: Ăn no ục - ịch khó chịu.

    Ục - ục. Thường nói là “ ùng - ục”. Tiếng sôi bụng: Bụng sôi ục - ục.


    Uế.

    Uế ( chữ hán). Nhơ bẩn: Uế - khí. Uế - vật. Ô – uế.

    Uế - khí + ( chữ hán). Khí bẩn: trừ uế - khí. Uế - tạp + ( chữ hán). Vật bẩn: dọn cho sạch hết uế - vật.


    Uể.

    Uể- oải. Trỏ bộ nhọc – mệt, rời – rã chân tay, không thiết gì nữa: Uể - oải không muốn ăn.


    Ui.

    Ui – ui. Nói về nắng hay rét vừa vừa: Nắng ui ui. Rét ui ui.

    Ui - ủi. Xem “ ủi ủi”.

    Ui – úi. Xem “ úi – úi”


    Úi.

    Úi. Nói về con cá mệt, nhoai lên mặt nước: Đi bắt cá úi. Rẻ như cá úi.

    Úi – úi. Thường nói là “ ui – úi”, rét run bây bẩy: Bị cảm, úi- úi rét.


    Ủi.

    Ủi. Là cho phẳng: Ủi quần – áo. Bàn ủi.

    Ủi. Ẩm nát: Cỏ ủi. Rạ ủi.

    Ủi - ủi. Cũng nói là “ui - ủi”. Tiếng đuổi gà, đuổi lợn.


    Um.

    Um. Rậm, tốt, nhiều: Khói bốc um lên. Cây mọc xanh um.

    Um tùm. Rậm – rạp: Cây cối um – tùm.

    Văn – Liệu. – Xanh um cổ - thụ tròn xoe tàn, Trắng xóa tràng – giang phẳng lặng tờ ( Thơ bà Thanh – quan).

    Um. Nấu nhỏ lửa. Xem “om”.

    Um. Vang rầm. Xem “ om”.

    Um – sùm. Xem “ om – sòm”.


    Úm.

    Úm. Tiếng phù chú của nhà sư hay thày phù – thủy.

    Úm. Ôm ủ vào lòng cho ấm. Mẹ úm con trong lòng.

    Úm - ấp. Nói chung về sự “ úm”.


    Ùm.

    Ùm. Tiếng vật gì rơi mạng xuống nước: Nhảy ùm xuống sông.

    Ùm – ùm. Cũng có nghĩa như “ùm”: Dội nước ùm ùm.


    Un.

    Un. Xem “hun”.


    Ún.

    Ún. Cố lên, mạnh lên: Làm ún. Đánh ún.


    Ùn.

    Ùn. Đọng lại thành đống: Để rác ùn lên. Công việc ùn lại.


    Ủn.

    Ủn - ỉn. Tiếng lợn kêu: Con gà tục – tác là chanh, Con lợn ủn - ỉn mua hành cho tôi ( câu hát).


    Ung.

    Ung. Nói về trứng gà hay trứng vịt để lâu đã hư hỏng: Trứng gà ung.

    Ung (chữ hán). Mụn, nhọt độc: Lên ung.

    Ung độc + ( chữ hán). Nói chung về bệnh “ nhọt”: chữa bệnh ung độc. Ung thư + (chữ hán). Mụn độc loét miệng và nhọt bọc không có miệng: Môn thuốc chữa ung - thư.

    Ung ( chữ hán). Hòa ( không dùng một mình).

    Ung – dung ( chữ hán). Nói về dáng – điệu hòa – nhã khoan – thai: Đi đứng ung – dung.


    Úng.

    Úng ( chữ hán). Ngăn, tắc không thông: Ống tuýp.

    Úng tắc + (Chữ hán). Ngăn lấp: Mạch nước úng – tắc. Úng – tế + (Chữ hán). Che lấp: Úng – tế tai mắt người trên. Úng – thủy + (Chữ hán). Nước ứ tụ lại: Mưa nhiều, ruộng bị ủng thủy cả.


    Ủng.

    Ủng. Nói về vị trái cấu chín quá biến ra có mùi: Cam chín ủng.

    Ủng. Giày của quan võ đi với lễ - phục, cổ cao, mũi cong: Quan văn đi hia, quan võ đi ủng.

    Ủng (Chữ hán). Giúp: Tiền – hô, hậu -ủng.

    Ủng hộ + (Chữ hán). Giúp đỡ, che đậy: Thần – linh ủng – hộ.

    Ủng ( chữ hán). Phù (Không phải dùng một mình).

    Ủng – sũng + (Chữ hán). Phù ra: Chân tay ủng – sũng.


    Uôm.

    Uôm – uôm. Tiếng nhiều người nói. : Nói uôm – uôm ở ngoài đường.


    Uốn.

    Uốn. Nắn, sửa lại theo ý mình: Uốn lưỡi câu. Uốn cây cảnh. Nghĩa bong : Sửa chữa tính nết: Uốn trẻ cho vào khuôn vào phép.

    Uốn éo. Nũng – nịu: Đàn bà hay uốn éo. Uốn lưng. Vặn lưng. Nghĩa bong : Chịu khuất – phục, khéo luồn – lọt: Uốn lưng, co gối cũng nhơ một đời (K). Uốn ván. 1. Uốn tấm ván cho cong. – 2. Chứng sài của trẻ con, người run mà uốn cong lại: Sài uốn ván khó chữa.

    Văn – Liệu. – Ai biết uốn câu cho vừa miệng cá ( T-ng). – Nao nao dòng nước uống quanh (K). _ uốn cây từ thủa còn non, Dạy con từ thủa con còn thơ – ngây (T-ng).


    Uống.

    Uống. Hút nước vào miệng rồi nuốt vào bụng: Uống nước. Uống rượu. Uống thuốc.

    Văn – Liệu. – Uống nước nhớ nguồn (T-ng). – Uống máu, ăn thề (T-ng). –Uống nước không chừa cặn (T-ng). – Rượu uống như hũ chìm (T-ng)


    Uổng.

    Uổng (Chữ hán). Phí, toi, mất không : Uổng công. Uổng mạng.

    Uổng – phí. (Chữ hán). Hao phí mất không: Uổng – phí lắm cơ. Uổng – phí tiền tài.

    Văn – Liệu. – Uổng trang thục nữ sánh cùng thất – phu.


    Úp.

    Úp. Để chụp xuống, để sấp mặt xuống: Úp cái vung xuống. Úp nơm. Nằm úp mặt.

    Úp – mở. Úp và mở. Nghĩa bong: Mập – mờ không rõ – ràng: Ăn nói úp – mở.

    Văn – Liệu. – Lấy thúng úp voi (T-ng).


    Ụp.

    Ụp. Đổ bẹp xuống: Nhà đổ ụp.


    Út.

    Út. Sau rốt, nhỏ nhất: Con út. Ngón tay út.

    Út – ít. Nói chung về phận “út”: Phận út – ít chẳng được gì.

    Văn – Liệu. – Giàu con út, khó con út (T-ng). – Mẹ thương con út mẹ thay, Thương thì thương vậy, chẳng tày trưởng – nam (C-d).


    Ụt - ịt. Nói về bộ thấp béo thô – bỉ: Béo ụt - ịt như con lợn.


    Uy.

    Uy (chữ hán). Xem “oai”.


    Úy.

    Úy ( chữ hán). Sợ (không dùng một mình): Úy – cụ, Úy – kị.

    Úy – cụ (chữ hán). Sợ hãi: Sinh lòng úy – cụ. Úy – kỵ (chữ hán). Kiêng sợ: Giặc nghe oai – phong mà úy – kỵ.

    Úy (chữ hán). 1. Bậc dưới trong hàng quan võ: Thiếu – úy. Trung – úy. Đại – úy. – 2. Chức quan võ coi việc tuần – phòng đời trước: Thành thủ - úy. Huyện – úy. Châu – úy.


    Ủy.

    Ủy (chữ hán). An ủi: Úy – lạo.

    Ủy – lạo (chữ hán). Vỗ - về an - ủi: Ủy – lạo quân lính.

    Ủy (chữ hán). I.Giao phó cho: Ủy công việc cho một người.

    Ủy – ban. (Chữ hán). Ban nhận một công việc chuyên ủy: Các ủy - bạn trong nghị - viện. Ủy – nhiệm (chữ hán).Giao phó công việc: Chọn người mà ủy – nhiệm. ủy – nhiệm – trạng (Chữ hán). Giấy của chính - phủ một nước giao cho đại – sứ đem trình chính – phủ nước khác khi đến nhậm chức: Quan đại – sứ nước tàu đến trình ủy – nhiệm – trạng cho tổng thống nước Mỹ. Ủy – quyền (Chữ hán). Giao quyền của mình cho người khác thay: Giấy ủy – quyền. Ủy – thác (Chữ hán). Giao phó: Ủy – thác vợ con. Ủy – viên (Chữ hán). Người trong ủy – ban: Chia việc cho các ủy – viên.

    II. Cong (không dùng một mình)

    Ủy – khúc (chữ hán). Cong – queo ngoắt – ngoéo: Cịu ủy – khúc cho xong việc. Ủy – mỹ (chữ hán). Hèn – yếu: Tính người ủy – mỹ. Thế nước ủy – mỹ.


    Uỵch.

    Uỵch. Tiếng ngã hay tiếng đấm: Ngã uỵch. Đấm uỵch. Nghĩa rộng: Đấm đánh: Uỵch cho mấy cái.


    Uyên.

    Uyên (chữ hán) Vực sâu. Nghĩa bong: Sâu – xa, thâm – thúy: Uyên - ảo, uyên – bác.

    Uyên – áo (chữ hán). Sâu – xa, mầu – nhiệm: Nghĩa – lý uyên – áo. Uyên – bác (chữ hán). Sâu – xa rộng –rãi: Học – vấn uyên – bác. Uyên – nguyên (chữ hán). Nguồ sâu: học được uyên – nguyên của Đạo Khổng. Uyên thâm (chữ hán). Sâu – xa: Sức học uyên thâm. Uyên – thúy (chữ hán). Sâu thẳm: Hiểu được cái nghĩa uyên – thúy.

    Uyên – ương (chữ hán). Thứ chim thuộc loài vịt, con đực và con cái lúc nào cũng đi đôi với nhau. Nghĩa bỏng: Vợ chồng trẻ : Tình uyên ương.

    Văn – Liệu. – Để loan rẽ bỏng, cho uyên chia hàng.


    Uyển.

    Uyển (chữ hán). Vườn chơi của nhà vua: Thượng – uyển. Ngự - uyển. Nghĩa bong: Nơi gom – góp nhiều văn thơ hay là nơi tụ - họp văn – nhân tài – tử: Văn – uyển. Hàn – uyển.

    Uyển (chữ hán). Uốn theo (không dùng một mình).

    Uyển – chuyển (chữ hán). Dịu – dàng, mềm – mỏng: Lời văn uyển – chuyển. Câu nói uyển – chuyển dễ nghe.

    Uyển (chữ hán). Đẹp (không dùng một mình).

    Uyển – nhã (chữ hán). Đẹp – đẽ phong – nhã: Hình dung uyển – nhã.
  • Đang tải...