63. Gói Va-Vậy - cabal2131 (type done)

2/10/15
63. Gói Va-Vậy - cabal2131 (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVE9oU29MeVZlNVU

    V



    Va

    VA, Người ấy, hắn, nó: Bảo va, va không nghe.

    VA, Đụng phải, chạm phải: Va đầu vào cột.
    VĂN-LIỆU – E-dè gió đập, hãi hùng sóng va(K).



    VÁ, Đồ dùng để xúc, hình như cái xẻng mà hai bên có thành: Lấy vá xúc than.

    VÁ, Chỏm tóc để ở trước thóp của trẻ con. Tức là cái cút: Cạo đầu cho trẻ con để cái vá che thóp.

    VÁ, I. Bổ vào chỗ thủng, chỗ rách cho lành: Vá áo. Vá lưới. Vá giầy. Vá tường.Vá víu. Sửa chữa sơ sài: Vá-víu cho xong việc.


    VĂN-LIỆU – Giựt gấu, vá vai.(T-ng) – Giựt đầu cá, vá đầu tôm(T-ng)- Ai kêu văng-vẳng bên sông, Tôi đương vá áo cho chồng tôi đây(C-d).

    II. Nói về loài vật mà lông không được toàn sắc: Chó vá. Mèo vá. Bò vá.

    III. Lẻ-loi không vào bọn nào: Con hát vá.

    VÁ, Nói về con ong đã châm người ta mà ngòi mất đi rồi .



    VÀ, Thứ cây thường mọc ở bờ ao.

    VÀ, Dùng đũa để đẩy đồ ăn vào mồm: Và cơm. Và một miếng.

    VÀ, cùng, với: Tôi và anh. Người và vật.

    VÀ, Xem “vài”.

    Vả

    VẢ, Thứ cây lá to đầu bằng và rộng, quả như quả sung nhưng lớn, ăn có vị ngọt: Quả vả. Lá vả.

    VĂN-LIỆU- Có vả mà phụ lòng sung, Có chùa bên bắc bỏ miếu bên đông tồi-tàn(C-d).

    VẢ, Xòe bàn tay ra mà đập vào mặt người ta: Vả cho mấy cái.

    VĂN-LIỆU – Đứa thì vả miệng, đứa thì bẻ răng (K).

    VẢ, Tiếng trợ-từ để nối thêm ý, thêm lẽ: Đất rộng vả lại người nhiều.Vả chăng, Vả không thế: Vả chăng nó làm xong rồi, thì nói làm gì nữa.|| Vả lại, Vả còn thế này nữa: Vả lại ai cũng biết cả.


    VĂN-LIỆU - Theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên.(K) – Cùng nhau vả tiếng một ngày, Đàn kia ai nỡ đứt dây cho đành (K). – Ta đây vả tiếng quan thày (Nh đ-m) – Vả trông ra dáng con nhà (Nh đ-m).



    VÃ, Toát ra: Vã mồ hôi.

    VÃ, lấy nước mà vỗ vào, đập vào: Vã vôi. Vã nước vào trán.

    VĂN-LIỆU – Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ-đồ mới ngoan (C-d).

    VÃ, Trên bộ: Đi vã. Gánh vã.

    VĂN-LIỆU – Buôn thuyền, buôn vã, chẳng đã hà-tiện(T-ng) – Thứ nhất thì chết mất cha, Thứ nhì buôn vã, Thứ ba ngược đò (C-d).

    VÃ, Suông, phượu, không có gì thiết thực: Cãi vã. Nói chuyện vã. Ngồi vã.

    Vạ

    VẠ, Họa, hại: Mắc vạ. Bắt vạ. Ăn vạ.Vạ miệng. Vạ bởi miệng nói bậy mà mắc phải: Bị vạ miệng.|| Vạ vịt. Vạ đến tự nhiên, không phải mình làm ra: Phải cái vạ vịt.


    VĂN-LIỆU – Cháy thành, vạ lây(T-ng) – Vạ gió, tai bay(T-ng) – Tội tạ, vạ lạy(T-ng) – Gieo tai, gieo vạ(T-ng) – Vạ vịt chưa qua, vạ gà đã đến(T-ng) – Gặp cơn vạ gió, tai bay bất kỳ (K). – Toan gieo cái vạ tày đình cho ai (Nh-đ-m) – Lẽ đâu ao cá, vạ lây cháy thành (Trê-cóc).

    Vác

    VÁC, cầm cái gì để lên vai mà đi : Vác giáo. Vác súng. Vác cờ. Vác cuốc. Nghĩa rộng: Mang: Vác xác đến.Vác mặt lên. Đưa mặt lên tỏ ý kiêu ngạo: Đi vác mặt lên không thèm nhìn ai.


    VĂN-LIỆU – Vác nêu cắm ruộng chùa (T-ngữ) – Vác búa đến nhà Ban (T-ng) – Trời mưa, trời gió, vác đó đi đơm ( câu hát). – Sớm ngày vác cuốc thăm đồng, Hết nước thì lấy gàu sòng tát lên (C-d)

    Vạc

    VẠC, I. Thứ chảo lớn để nấu: Vạc dầu.

    II. Đồ trẩn-thiết bằng kim loại, hình như cái nồi to có ba chân, để nơi triều miếu: Vạc nhà Chu. Vạc nhà Hán. Nghĩa bóng: Cái tiêu-hiệu của một triều vua: Tranh vạc nhà Hán.

    VĂN-LIỆU – Thờ vạc Hán buổi ngôi trời chếch-lệch, Chém gian đuổi lũ hung-tàn (Văn tế trận vong tướng sĩ).

    VẠC, I. Đẽo bớt: Vạc gỗ. Vạc xương.Vạc mặt. Làm tàn-nhẫn cho mất thể diện: Nói như vạc mặt mà vẫn không chừa.


    II. Nói về than, củi cháy gần tàn: Than trong lò đã vạc hết.

    VẠC, Giống chim chân cao thuộc về loài cò : Vạc đi ăn đêm.

    VĂN-LIỆU – Ngơ-ngác như vạc đui (T-ng) – Vạc kia bán ruộng cho cò, Ngày thì nhịn đói, tối mò đi ăn (C-d) – Làm thân con vạc mà chẳng biết lo, Bán đồng cho cò, phải đi ăn đêm (C-d) – Con cò, con vạc, con nông, Ba con cùng béo vặt lông con nào(C-d).

    Vách

    VÁCH, Dừng bằng tre nứa, ngoài trát đất, để ngăn hay để che chung-quanh nhà: Nhà tranh, vách đất.

    VĂN-LIỆU – Nhà rách, vách nát (T-ng) – Dừng mạch, vách tai(T-ng) – Đào ngạch, khoét vách(T-ng) - Trải vách quế gió vàng hiu-hắt(C-O) – Trập trùng vách phấn, tường hoa(Nh-đ-m) – Vách sương nghi-ngút, đèn xanh lờ mờ(C-O).

    Vạch

    Vạch, I. Đồ dùng của thợ may để gạch thành vết đường mà cắt.

    II. Nét gạch ra ở trên mặt một vật gì đấy: Nét vạch thẳng.

    III. Lấy bút hay vật gì mà gạch thành nét, thành dấu: Vạch xuống đất mà thề. Vạch chữ không thành nét. Nghĩa bóng: Chỉ, bày mưu-kế cho người khác: Bày mưu vạch kế.
    Vạch mặt. Vạch vào mặt. Nghĩa bóng: chỉ vào mặt mà nhớ lấy để chừa cái người ấy ra: Vạch mặt, chỉ trán.

    VĂN LIỆU – Vạch da cây vịnh bốn cân, ba vần(K).

    Vạch, Rẽ ra, banh ra: Vạch bụng. Vạch mắt. Vạch lá tìm sâu.
    Vạch mắt. Banh mắt ra. Nghĩa bóng: Dạy cho sáng mắt ra để biết lẽ phải trái: Người ta có vạch mắt ra cho mới khôn.

    VĂN LIỆU – Vạch lông tìm vết(T-Ng) – Vạch áo cho người xem lưng(T-Ng) – Tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên(K) – Bẻ lau, vạch cỏ tìm đi(K).

    Vai

    Vai, I. Phần ở hai bên cổ, nối liền thân với cánh tay: Quảy gánh trên vai. Nghĩa rộng: nói vật gì có hình dáng như cái vai: Vai lọ. Vai kiệu. Vai cày. Nghĩa bóng: Hàng, bậc: Vai trên. Ngang vai. Bằng vai.
    Vai vế. Nói chung bậc đàn anh có ngôi thứ: Người có vai vế trong làng.

    VĂN LIỆU – Bằng vai, phải lứa(T-Ng) – Sức dài, vai rộng(T-Ng) – Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao(K). – Ngang tay tú-các, sánh vai lan-phòng(Nh-đ-m).

    II. Người đóng một nhân vật nào trong trò: Vai tuồng. Vai hề. Nghĩa bóng: Địa vị, chức vụ: Đóng một vai quan hệ trong xã hội.

    Vái

    Vái, Chắp tay giơ lên rồi hạ xuống và cúi đầu để tỏ lòng cung kính: Bốn lạy, hai vái.

    VĂN LIỆU – Cóc vái trời(T-Ng) – Hữu sự thì vái tứ phương, Vô sự nén hương không mất(T-Ng) – Vào chùa thắp một nén hương, Miệng khấn, tay vái bốn phương chùa này(C-d) – Lầm-dầm khấn vái nhỏ to(K).

    Vài

    Vài, Số đếm, chỉ số không nhất định, độ hai hay ba. Vài ngày. Vài đồng. Vài người.

    VĂN LIỆU – Mua vui cũng được một vài trống canh(K). – Khuôn ny dường cũng bới vài bốn phân(K). – Mười phần cũng đắp-điếm cho một vài(K). – Mới trong vài bữa xem tày mấy niên(Nh-đ-m).

    Vải

    Vải, Đồ dệt bằng sợi bông: Tấm vải. Áo vải.

    VĂN LIỆU – Quần nâu, áo vải(T-Ng) – Yếm vải, giải gai(T-Ng) – Mất vải lại phải đi đo, Mất tiền đi đò lại phải kéo dây(C-d).

    Vải, thứ cây thuộc loại nhãn , quả chin thì vỏ đỏ, vị ngọt.

    Vãi

    Vãi, Người đàn-bà theo đạo Phật giúp việc cho nhà chùa: Bà vãi. Sãi vãi. Nghĩa rộng: Nói chung những người đàn-bà đã quy-y đạo Phật.

    VĂN LIỆU – Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay(T-Ng) – Trên chùa chú tiểu mười ba, Ông sư mười bốn, vãi già mười lăm(C-d).

    Vãi, 1.Rơi tóe ra: Ăn cơm đánh vãi ra giường. Vãi nước mắt. – 2.Ném vung ra: Vãi hạt giống. Vãi chài.

    VĂN LIỆU – Buông quăng, bỏ vãi(T-Ng) – Chua vãi đái(T-Ng).

    Vại

    Vại, Đồ đựng bằng sành, hình ống: Vại nước. Vại cà.

    VĂN LIỆU- Bằng như chân vại(T-Ng).

    Vàm

    Vàm, Cửa rạch, cửa ghềnh chảy ra sông: Thuyền đã vào vàm.

    Vạm

    Vạm-vỡ, To-lớn khỏe-mạnh: Người trông vạm-vỡ.

    Van

    Van, Kêu-xin năn nỉ : Van làng.
    Van lơn. Cũng nghĩa như “van”.||Van-vỉ. Cũng nghĩa như “van”: Hạ-từ van-vỉ suốt ngày(K).

    VĂN LIỆU – Van thay, lậy mướn(T-Ng). – Van công, khất nợ(T-Ng) – Uốn lời thú thực phô sòng van-lơn(Nh-đ-m). – Nỉ-non van đá, âm-thầm trách hoa(H-T).

    Ván

    Ván, Tấm gỗ ở cây xẻ: Tấm ván. Xẻ ván. Nghĩa rộng: Quan-tài chôn người chết : Mua ván chôn người chết.
    Ván thiên. Tấm ván nắp quan tài: Lấp ván thiên, vùi đất sét.|| Ván thôi. Tấm ván ở quan-tài bỏ ra khi cải-tàng: Lấy ván thôi làm chuồng lợn.

    VĂN LIỆU – Thăm ván, bán thuyền(T-Ng) – Bây giờ ván đã đóng thuyền(K).

    Ván, Cuộc: Ván bài. Ván cờ.

    VĂN LIỆU – Thua ván này, bày ván khác.

    Vàn

    Vàn. Do chữ vạn 萬nói trạnh ra. Muôn: Kể làm sao hết muôn vàn ái-ân(K).

    VĂN LIỆU – Thiên vàn chở lấy học trò, Dài lưng tốn vải ăn no lại nằm(C-d).

    Vãn

    Vãn, Tan, tàn, nguôi: Vãn công, vãn nợ. Vãn chợ. Vãn việc. Vãn giận.

    Vãn, 晚. Buổi chiều(không dùng một mình): Tảo vãn. Nghĩa bóng: Muộn, tàn: Vãn niên.
    Vãn cảnh 景. Cảnh về già: Vãn-cảnh được an-nhàn.|| Vãn-niên 年. Tuổi về già: Vãn-niên còn khỏe.|| Vãn-sinh 生. Tiếng người ít tuổi xưng với người tiền-bối.|| Vãn tiết 節. Đoạn cuối đời: Vãn-tiết vẫn giữ được kiên-trinh. Vãn-tiết không ra gì.|| Vãn thành 成. Thành-đạt muộn: Người có tài mà vẫn vãn-thành.

    Vãn, 挽. Kéo lại(không dùng một mình): Vãn-hồi.
    Vãn-cứu 救. Cứu vớt lại: Vãn cứu cái nguy-cục.|| Vãn hồi囘. Kéo lại: Vãn-hồi thế-đạo.

    Vãn, 輓. Câu hát vần có dọng buồn: Hát vãn. Câu vãn.

    Vạn

    Vạn, Làng bọn thuyền-chài: Vạn chài, vạn lưới.

    Vạn,萬. Muôn, mười nghìn: Vạn bạc. Nghĩa rộng: Số cực nhiều: Vạn vật. Vạn quốc.
    Vạn bội 倍. Gấp muôn lần: Cám ơn vạn-bội.|| Vạn-cổ 古. Muôn đời: Vạn-cổ không tiêu diệt được.|| Vạn-đại代. Muôn đời: Lưu truyền vạn-đại.|| Vạn-kiếp 刼. Muôn kiếp: Vạn kiếp cũng chẳng khá được.|| Vạn nhất 一. Muôn một. Trong muôn phần hoặc có một phần, ý nói không chắc: Vạn-nhất lâm nguy thì phải tính thế nào.|| Vạn-toàn 全.Muôn phần hoàn toàn: Kế vạn toàn.|| Vạn tuế 歲. Muôn tuổi. Tiếng chúc tụng: Tung-hô vạn-tuế.|| Vạn thọ 壽. Sống lâu: Chúc mừng vạn-thọ.|| Vạn vật物. Nói chung về các loài vật: Vạn vật ở trong vũ-trụ

    VĂN LIỆU – Vạn sự như ý – Thiên hình, vạn trạng. – Vạn sự khởi đầu nan – Vạn bất-đắc-dĩ – Thiên lần,vạn khổ - Thiên biến, vạn hóa – Nhất bản vạn lợi(T-Ng)

    Vạn niên thanh, 萬年青. Thứ cây thuộc loài cỏ, lá xanh luôn.

    Vạn-tượng,萬象. Tên một xứ ở đất Ai Lao, nay là thủ-đô của Bảo-hộ vùng đất ấy.

    Vạn-thọ,萬壽. Tên một loài cúc.

    Vang

    Vang, Thứ cây vỏ có màu đỏ, dùng làm thuốc nhuộm: Đỏ như vang, vàng như nghệ(T-Ng).

    VĂN LIỆU – Nước sông còn đỏ như vang, Nhiều người lịch-sự hơn chàng, chàng ơi(C-d).

    Vang, Tiếng dội lại của một tiếng đã phát ra: Sấm vang. Tiếng vang. Nghĩa rộng: Truyền đi xa, ầm-ĩ: Tiếng vang đất Bắc. Tiếng sét vang tai. Kêu vang. La vang.
    Vang-lừng. Truyền lừng-lẫy khắp mọi nơi: Danh tiếng vang lừng.

    VĂN LIỆU – Vang trời, dậy đất(T-Ng). – Tiếng ngư vang núi, bóng tiều rợn sông(thơ cổ) – Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh(K) – Bất-bình nổi trận đùng-đùng sấm vang(K) – Sinh-ca mấy khúc vang-lừng(C-O). – Đất bằng sao bỗng ầm trời sấm vang(H-Trừ).

    Váng

    Váng, Màng mỏng đóng ở trên mặt nước : Nước đóng váng. Mỡ đóng váng.

    Váng, Ngây-ngất khó chịu: Váng đầu. Váng mình.
    Váng vất. Nói chung về sự “váng”: Váng vất cả người.

    VĂN LIỆU – Phòng khi sốt mặt, váng đầu cậy ai(Ph-Tr).

    Vàng

    Vàng, I. Loài kim quý, sắc vàng: Vòng vàng. Đồ vàng.
    Vàng cốm. Thứ vàng lấy ở mỏ lên, mới lọc ra từng hột một: Đi nhặt vàng cốm.||Vàng diệp. Vàng dát ra từng lá mỏng: Một thếp vàng diệp.||Vàng mười. Vàng thuần chất đúng mười tuổi.||Vàng quỳ. Lá vàng đập rất mỏng để thếp các đồ sơn.

    VĂN LIỆU – Vàng đỏ, nhọ lòng son. – Vàng đỏ, đen lòng người. – Tốt vàng son, ngon mật mỡ(T-Ng) – Vàng mười, bạc bảy, thau ba, Đồng đen trinh-tiết lại pha lộn chì(C-d). – Dù em lấy được chồng khôn, Như lọ vàng cốm đem chôn đầu giường(C-d) – Vàng thì thử lửa, thử than, Chuồng kêu, thử tiếng, người ngoan, thử lời(C-d) – Thề hoa chưa ráo nén vàng(K) – Đã nhiều vàng đá, lọ tìm trăng hoa(K). – Dẫu vàng nghìn lạng dễ cười một khi(C-d).

    II. Đồ bằng giấy người ta chế ra giả làm vàng để đốt sau khi cúng lễ: Đốt vàng. Hóa vàng.
    Vàng hoa. Thứ vàng giấy có dán hoa giấy và kính.||Vàng hồ. Thứ vàng giấy của làng Hồ làm ra: Thoi vàng Hồ rắc, tro tiền giấy bay(K).|| Vàng lá. Giấy vàng: Đốt vàng lá.||Vàng vó. Thứ vàng giấy giống như vàng Hồ.

    VĂN LIỆU – Thứ nhất thì tội hàng hoa, Thứ nhì hàng mã, thứ ba hàng vàng(C-d).

    Vàng. Màu như màu nghệ: Áo vàng. Hoa vàng.
    Vàng ạnh. Màu vàng lấp-lánh: Mặt trời chiếu vàng ạnh.||Vàng khè. Nói màu vàng không được tươi: Giấy cũ vàng khè.|| Vàng-vàng. Hơi vàng.

    VĂN LIỆU – Hoa trôi nhạt thắm, liễu xơ-xác vàng(K). – Sân ngô cành bích đã chen lá vàng(K) – Để gầy bóng thắm, để xơ nhị vàng(C-d).

    Vàng-anh. Xem “hoàng oanh”.

    Vàng-tâm. Thứ gỗ ruột vàng.

    VĂN LIỆU – Vào rừng chẳng biết lối ra, Thấy cây núc-nác ngỡ là vàng-tâm(C-d). – Đi đâu mà vội mà lầm, Núc-nác thì nổi, vàng-tâm thì chìm(C-d).

    Vãng

    VÃNG, 往. 1. Đi, qua: Vãng lai. – 2. Đã qua, về trước: Dĩ vãng.
    Vãng-lai来. Qua lại: Khách vãng-lai.||Vãng phản 返. Đi và lại: Cấp tiền vãng-phản.

    VĂN LIỆU – Lộc còn ẩn bóng cây tùng, Thuyền-quyên đợi khách anh-hùng vãng-lai(C-d). – Tiền của là chúa muôn đời, Người ta là khách vãng-lai một thì(C-d).

    Vanh

    Vanh, Xén: Vanh cánh chim.

    Vanh-vách, Lau-láu trôi-chảy, không ngập ngừng, không vấp váp: Kể chuyện vanh-vách.

    Vành

    Vành, Đai, khoanh, vòng: Vành thùng. Nghĩa rộng: Hình vòng tròn: Vành khăn. Vành trăng. Nghĩa bóng: Khóe, ngón: Trăm vành, nghìn vẻ. Xoay đủ vành.
    Vành-cánh. Đồ nữ-trang đeo ở cánh tay.||Vành-khuyên. Đồ nữ trang đeo ở tai, hình vòng tròn. Nói tắt là khuyên.||Vành mai. Hình khum khum hình mai-luyện: Cửa vành mai.||Vành vạnh. Nói hình mặt tròn: Mặt tròn vành-vạnh.

    VĂN LIỆU – Tròn vành,rõ chữ(T-Ng). – Vành ngoài bảy chữ, vành trong tám nghề(K). – Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời(K). – Tay không chưa dễ tìm vành ấm no(K) – Nghĩ sao cho thoát khỏi vành ái-ân(K). – Mawth vành-vạnh nguyệt, tóc già già mây(Nh-đ-m). – Dưới trời ai kẻ lọt vành hóa-nhi(B-C).

    Vành, Vạch rộng cái vòng tròn ra: Vành mắt ra mà coi.

    Vành-khuyên, Loài chim chích, mắt có vành tròn.

    Vảnh

    Vảnh, Xem “vểnh”.

    Vạnh

    Vạnh-vạnh, Xem “vành-vạnh”.

    Vào

    Vào, 1. Vô trong: Vào nhà. Vào buồng. – 2. Bắt đầu: Hết xuân vào hè. Vào đám – 3. Dự vô: Vào hội. Vào hùa. Vào làng. – 4.Ghi vô: Vào sổ nhật-ký. – 5.Hợp với, ăn với: Vào cung, vào bậc. Vào dịp, vào khớp. – 6.Gia thêm: Vải vào bùn. Đồ gốm nung chín rồi vào men.

    VĂN LIỆU – Bàn ra, nói vào. – Vào nhỏ, ra to. – Vào cửa tà, ra cửa mạch – Vào lỗ hà, ra lỗ hổng. – Tiền vào quan, như than vào lò. – Tiền vào nhà khó, như gió vào hang trống(T-ng). – Vào luồn ra cúi công hầu mà chi(K). – Vào sinh, ra tử họa là thấy nhau(K).

    Vát

    Vát, Xiên, chéo, không thẳng : Tấm ván cắt vát. Thuyền chạy vát.

    Vạt

    Vạt, Thân dao cắt cheo-chéo : Vạt cả, vạt con. Vạt sau, vạt trước.

    Vạt, Đẽo xiên: Vạt ngọn nứa.

    VĂN LIỆU – Cưa tày vạt nhọn(T-ng).

    Vay

    Vay, 1. Mượn tiền hay vật gì của ai để dùng rồi sau phải trả đúng nguyên số: Vay tiền, vay thóc. – 2. Mướn: Thương vay,khóc mướn.
    Vay mượn. Nói chung về sự “vay”.

    VĂN LIỆU – Vay cống, lĩnh nợ. – Vay đấu, trả bồ. - Vay mật, trả gừng. – Vay nên nợ, đợ nên ơn. – Vay nên ơn, trả nên nghĩa. – Có thóc mới cho vay gạo(T-ng) – Vay chín thì trả lên mười. – Nợ đời kẻ trả có người vay(Thơ-cổ).

    Vay, Tiếng trợ-từ để cuối câu tỏ ý than tiếc: Vậy vay !

    VĂN LIỆU – Hồng-nhan bạc-mệnh một người nào vay(K) – Bụi nào cho đục được mình ấy vay(K).

    Váy

    Váy, Đồ mặc của đàn-bà may quấy lại để cho hạ-thể: Váy lĩnh. Váy nái.

    Váy, Cũng nghĩa như “ngoáy”: Váy tai. Váy súng.

    Vày

    Vày, Phần làm bằng lông hay lá dính vào cuối cái tên bắn: Vày tên.

    Vày, Vỉ. Xem ”vỉ nhà”.

    Vày, Guồng nhỏ để quay tơ hay quay chỉ : Cái vày quay tơ.

    Vày, Dày-vò, mó-máy nghịch-ngợm luôn: Trẻ con vày nước.
    Vày-vò, Nói chung về sự “vày”.

    Vảy

    Vảy, Mảnh nhỏ và cứng bám ở ngoài ra con cá, con tê tê: Vảy ốc. Vảy cá. Vảy tê tê. Nghĩa rộng : Cái hình như cái vảy: Vảy trốc. Vảy nốt đậu. Đóng vảy. Róc vảy. Vảy ngô.

    VĂN LIỆU – Vảy cá còn hơn lá rau(T-ng).

    Vảy, 1. Vung nước ở vật gì thoát ra: Vảy rổ rau. Vảy khăn mặt. – 2. Lấy tay mà té nước vào, hay làm bắn nước vào: Vảy mực vào áo. Vảy bùn vào người.

    Vạy

    Vạy, Cong không thẳng, không chính: Cây vạy. Tường vạy. Tà vạy.

    Vặc

    Vặc, Gây chuyện bằng tiếng thô tục: Đương chuyện-trò tử-tế mà vặc nhau ngay.

    Vặc, Nói về cái bộ sáng trong, sáng lắm: Đèn sáng vặc.
    Vặc-vặc, Thường nói “vằng-vặc”. Sáng lắm: Trăng sao vằng-vặc.

    VĂN LIỆU – Vừng trăng vặc-vặc giữa trời(K). – Đầy thềm vặc-vặc gương nga(H-T).

    Vằm

    Vằm, Dùng dao mà băm cho dừ, cho nút ra: Vằm thây. Vằm xác.

    Văn

    Văn, Vê lại, xoăn lại : Văn cái lề sách.

    Văn, 文. 1. Vẻ: Văn hoa, văn vẻ. – 2. Chữ nghĩa. Trái với võ: Làm văn. Bài văn. Văn chương. – 3. Đồng tiền.
    Văn án 案. Tờ bồi, giấy má về việc án: Văn-án bề-bộn. Việc văn-án phải quan-hoài(Nh-đ-m).||Văn-bài. Nói chung về bài văn: Luyện tập văn bài.||Văn-bằng憑. Giấy cấp làm bằng cho được quyền lợi gì: Văn-bằng tiến-sĩ.||Văn-chỉ 址. Nền tế đức Khổng-tử ở các làng: Tế văn-chỉ.||Văn chương章. Nói chung về “văn”:Nền văn chương.||Văn-đàn壇.Chỗ hội-họp của các nhà văn: Nức tiếng trên văn-đàn.||Văn-giai 階. Hàng quan văn. Trái với võ-giai: Cửu-phẩm văn giai.||Văn-hài鞋. Giày thêu: Đi giầy văn-hài.||Văn-hào 豪. Bậc giỏi làng văn: Một bậc văn-hào.||Văn-hiến 憲. Học-hành hiền-đức: Nơi văn-hiến.||Văn-hoa 華. Văn vẻ, hoa mĩ: Không chuộng văn-hoa.||Văn-hóa 化. Sự giáo dục do văn-học đã thấm thía vào trí-não người ta: Văn-hóa phương Đông.||Văn học 學. Nói chung sự học về văn-chương: Người có văn-học.||Văn-kỷ 几.Kỷ viết.||Văn khế 契. Giấy viết về việc cầm-cố bán-chác: Viết văn-khế bán ruộng.||Văn-khoa 科. Khoa học chuyên về văn-chương: Tốt nghiệp ban văn-khoa.||Văn-lý 理. Thể-cách ý-nghĩa bài văn: Bất thành văn-lý.||Văn-mặc 墨.Nói chung về “văn”: Cặm-cụi về văn-mặc.||Văn-miếu 廟. Miếu thờ đức Khổng-tử ở tỉnh.||Văn-minh 明.Văn-vẻ sáng-sủa. Nói về xã hội hay thời-đại đã khai-hóa tới một trình-độ cao: Xã-hội văn-minh.||Văn-nghệ 藝. Nghề thuật văn-chương: Văn-nghệ rất thịnh.||Văn-nghĩa 義. Ý nghĩa câu văn: Văn-nghĩa uyên-thâm khó hiểu.||Văn-nghiệp 業. Nghệ-nghiệp văn-chương: Chuyên-tâm về văn-nghiệp.||Văn-nhã 雅.Văn-vẻ thanh-nhã: Trông người có giáng văn-nhã.||Văn-nhân 人. Người văn học: Bậc văn nhân.||Văn-nhược弱.Cái tệ mê đắm hư-văn mà đến nỗi hèn-yếu: Nước văn nhược. Con người văn-nhược.||Văn phái 派.Dòng dõi nhà văn: Con nhà văn-phái.||Văn-phạm 範. Mẹo luật của một thứ tiếng: Văn phạm tiếng Pháp.||Văn-pháp 法. Phép làm văn: Phải biết văn-pháp mới làm văn được.||Văn-phòng 房. Buồng học: Sắm đồ văn-phòng.||Văn-sách 策.Thể văn thi ngày xưa,theo những câu hỏi trong đầu bài mà trả lời: Làm bài văn-sách.||Văn-sĩ 士. Cùng nghĩa như “văn nhân”.|| Văn tập 集.Tập văn:Văn-tập của các tiền bối.||Văn-tinh 星. Sao chủ về văn-chương: Văn-tinh chiếu mệnh.||Văn-tuyển 選. Những bài văn đã lựa chọn trong các bài văn hay:Soạn tập văn-tuyển.||Văn-từ 祠.Dọng văn: Văn-từ phong phú.||Văn-từ 詞. Đền thờ đức Khổng-tử ở các phủ huyện.||Văn tự字.1.Chữ nghĩa: Thông văn tự. – 2. Cũng nghĩa như “văn-khế”: Văn-tự ruộng đất.||Văn-thân 身. Tục vẽ vào người về đời cổ: Người Giao-chỉ đời xưa có tục văn-thân.||Văn-thân 紳. Người khoa-mục có văn-học: Lập hội văn-thân.||Văn thể體. Thể văn: Có nhiều văn-thể.||Văn-thư 書.Tờ-bồi giấy-má:phòng văn-thư.||Văn-trị治.Sự thịnh-trị về đường văn-học: Văn-trị đời Lê rất thịnh.||Văn uyển苑. Vườn văn. Nơi góp họp cả các thứ văn-chương: Mục văn-uyển trong báo.||Văn-vận 運. Vận-hội văn-chương: Văn-vận đang thịnh.||Văn-vật 物. Cũng nghĩa như “văn-hiến”.

    VĂN LIỆU – Văn dốt, vũ nát. – Văn hay, chữ tốt. – Văn vũ kiêm toàn. – Văn nhân, tài tử. – Khôn văn tế, dại văn bia(T-ng). – Văn-chương phú-lục chẳng hay, Trở về làng cũ học cày cho xong(Nh-đ-m). – Văn-chương nếp đất, thông-minh tính trời(K). – Gồm hai văn vũ, rạch đôi sơn-hà(K).

    Văn lang, 文郎. Tên cũ nước Nam.

    Văm-minh, 文明. Tên một chức điện hàm trong tứ-trụ: Văn-minh điện-đại học-sĩ.

    Văn, 紋. Khía dọc ngang ở lòng bàn tay, bàn chân: Văn tay. Văn chân.

    Văn 聞. Nghe: Kiến văn. Phong-văn.

    Văn-vắn, Xem “vắn-vắn”.

    Vắn

    Vắn, Ngắn: Quần dài, áo ngắn.
    Vắn-tắt, Tóm cho ngắn lại: Nói vắn-tắt cho dễ hiểu.||Vắn-vắn, Thường nói là “văn-vắn”. Hơi vắn.||Vắn-vỏi, Cũng nghĩa như “vắn”.

    VĂN LIỆU – Vắn hai, dài một(T-ng). – Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài(K). – Đêm vắn, tình dài.

    Vằn

    Vắn, Vân lẫn nhiều màu: Cọp vằn. Chó vằn.

    Vằn-vèo, Tức là “vặn-vẹo”.

    Vặn

    Vặn, Xoắn đi xoắn lại: Vặn thừng. Vặn lại. Ốc vặn. Vặn quai chèo. Nghĩa rộng: Quay đi quay lại: Vặn mình. Vặn chìa khóa. Nghĩa bóng: Lấy câu hỏi mà xoay mãi cho người ta phải chịu : Hỏi vặn đến kỳ cùng.
    Vặn vẹo. Cong-queo: Chấn song cửa vặn-vẹo. Nghĩa bóng: Lấy câu hỏi mà xoay mãi cho người ta phải chịu: Hỏi vặn-vẹo mãi.

    VĂN LIỆU – Vặn cổ đằng trước ra đằng sau(T-ng).

    Văng

    Văng, Thanh tre hay sắt để căng mặt hàng cho thẳng: Cắm văng.

    Văng, 1. Quăng ra, bắn ra: Văng chài. Văng lưới. Văng mất đồng xu. Nghĩa bóng: Phát ra những lời thô-tục vì tức hay cáu: Văng tục, văng rác. – 2. Phắt đi, lập tức: Làm văng. Đi văng.

    VĂN LIỆU – Ngư ông văng lưới vớt người(K).

    Văng-vắng, Xem “vắng-vắng”.

    Văng-vẳng, Xem “vẳng-vẳng”.

    Vắng

    Vắng, 1. Quạnh-quẽ, lặng-lẽ: Khoảng vắng đêm trường. Nghĩa rộng: Lẻ-tẻ ít người: Chợ vắng. Nhà vắng – 2. Không có mặt ở chỗ nào, khuất mặt: Đi vắng. Vắng mặt.
    Vắng bặt. Không thấy tin tức, tiếng-tăm gì: Tăm hơi vắng bặt.||Vắng ngắt. Vắng hiu quạnh: Vắng ngắt như chùa bà Đanh.||Vắng tanh. Vắng lắm.||Vắng-vắng. Thường nói là “văng-vắng”. Hơi vắng.||Vắng-vẻ. Nói chung về sự “vắng”: Cửa nhà vắng vẻ.

    VĂN LIỆU – Vắng chúa nhà, gà mọc đuôi tôm. – Vắng trăng có sao, vắng đào có lý. – Có mặt ông chúa, vắng mặt thằng Ngô. – Vắng đàn ông quạnh nhà, Vắng đàn bà quạnh bếp(T-ng). – Bấy lâu vắng mặt khát khao, Bây giờ thấy mặt muốn cào mặt ra(Nh-đ-m). – Hương còn thơm nức, người đà vắng tanh(K). – Trướng hồ vắng-vẻ đêm thanh(K). – Thâm-khuê vắng ngắt như tờ(Nh-đ-m). – Vì ai nên nỗi sầu này, Chùa Tiên vắng vẻ, tớ thầy xa nhau(Việt-Nam phong-sử).

    Vằng

    Vằng, Nói con trâu vùng cái đầu mà lắc đi lắc lại : Con trâu vằng phải đứa bé toạc đầu. Nghĩa bóng : Nói cáu lên mà cãi cọ nhau: Uống rượu say rồi vằng nhau.

    Vằng-vặc, Xem “vặc-vặc”.

    Vẳng

    Vẳng, Nói về cái tiếng ở xa xa đưa lại : Vẳng nghe tin đồn. Vẳng nghe trống đã sang canh.
    Vẳng-vẳng. Thường nói là “văng-vẳng”. Nói về tiếng nghe xa-xa: Tiếng đàn văng-vẳng bên tai.

    VĂN LIỆU – Văng-vẳng tai nghe tiếng khóc chồng(thơ cổ). – Ai kêu văng-vẳng bên sông, Tôi đương vá áo cho chồng tôi đây(Nh-đ-m). – Nhạn-môn còn tiếng tì-bà(Nh-đ-m).

    Vắt

    Vắt, Giống đỉa rừng: Đi rừng bị vắt cắn.

    Vắt, Khối nằm ở trong tay: Một vắt cơm. Một vắt xôi.

    Vắt, Bóp vặn để cho nước ra: Vắt tranh. Vắt khăn mặt.

    Vắt, Quàng ngang qua mà bỏ thõng xuống: Vắt áo lên vai. Ngồi vắt chân. Vắt tay lên trán.
    Vắt nóc. Nhảy tọt lên cao mà ngồi : Tùa-bà vắt nóc lên giường ngồi ngay(K).|| Vắt-vẻo. Trỏ bộ ngồi nghênh-ngang ra bộ kiêu-ngạo: Ngồi vắt-vẻo trên công-đường.

    Vắt, Nói về cái gì trong lắm hay cong lắm: Trong vắt. Cong vắt.

    Vặt

    Vặt, Tạp-nhạp, nhỏ-nhặt: Đồ vặt. Truyện vặt. Trộm vặt. Ăn vặt. Khôn vặt.
    Vặt-vãnh. Cũng nghĩa như “vặt”.

    VĂN LIỆU – Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm(T-ng).

    Vặt, Bứt, nhổ: Vặt lông gà. Vặt lá cây.

    VĂN LIỆU – Nói như vặt miếng thịt. – Béo như con cút vặt. – Vặt đầu cá, vá đầu tôm. – Vặt mũi không đủ đút miệng(T-ng). – Con cò, con vạc, con nông, Ba con cùng béo vặt lông con nào. Vặt lông con vạc cho tao, Hành răm nước mắm bỏ vào mà thuôn(Nh-đ-m).

    Vặt, Tiếng của thợ cày khiếng cho trâu bò đi quay ngang.

    Vâm

    Vâm, Voi: Béo như con vâm.

    Vân

    Vân, Vằn ở gỗ hay ở đá, do chữ văn 紋 nói trạnh ra: Đá hoa có vân đẹp. Cây gỗ lát có nhiều vân.

    Vân, Thứ hàng tơ, mình có vân: Mặc áo vân.

    Vân,雲. Mây: Vân-vũ.
    Vân-cẩu 狗. Mây và chó. Do câu bạch-vân biến vi thương-cẩu nói rút lại, nghĩa là mây trắng biến ra hình chó xanh, ý nói cuộc đời biến-đổi không thường: Bức tranh vân-cẩu vẽ người tang-thương(C-O).||Vân-du 遊. Nói người tu-hành đi chơi xa không nhất định, giống như đá mây bay trên trời: Đeo bầu quẩy níp rộng đường vân-du(K).||Vân-hương 鄉. Làng mây. Nghĩa bóng: Nơi xa cách trần-gian: Bên mê thủy-quốc, bên ngờ vân-hương(H-T).||Vân-mẫu母. Ốc sà-cừ để khảm: Khay vân-mẫu.||Vân-mòng. Tăm-hơi, tin-tức: Vắng tanh nào thấy vân-mòng(C-O).||Vân-vũ 雨. Mây mưa. Nghĩa bóng: Nói cuộc trai gái vui vầy với nhau: Một cuộc vân-vũ.||Vân-vụ 霧. Mây và sương mù: Trời vân-vụ u-ám.

    VĂN LIỆU – Đằng vân giá vũ. – Phú quí như phù-vân(T-ng).

    Vân, 云. Rằng(không dùng một mình).
    Vân vân 云. Còn thế nữa: Nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân-vân(K). Ngưa gan tấm-tức mấy lời vân-vân(Nh-đ-m).||Vân-vi. Đầu đuôi câu chuyện: Kể hết vân vi.

    VĂN LIỆU – Ngọc-Hoàng phán hỏi, vân-vi(C-H). – Cho con tâu rộng vân-vi mấy lời(H-Trừ). – Vân-Tiên kế hết vân-vi(L-V-T).

    Vấn

    Vấn, Quấn lại: Vấn khăn. Vấn tóc. Vấn thuốc lá.
    Vấn-vít. Quấn-quít, xoắn-xít: Chín hồi vấn-vít như vầy mối tơ(K).||Vấn-vương. Mắc-mứu: Duyên nợ vấn-vương.

    VĂN LIỆU – Lại thêm vấn-vít mấy vòng tơ vương(B-C). – Một dây vấn-vít lấy tình như sơn(Ph-H). – Nửa thương nửa ghét tâm-thần vấn-vương(L-V-T).

    Vấn, 問. Hỏi: Vấn đáp. Vấn-danh.
    Vấn an 安. Nói về người dưới hỏi thăm sức khỏe người trên: Vấn-an cha mẹ.||Vấn-danh 名. Lễ trong việc hôn-nhân hai bên trao đổi tờ biên tên trai gái: Làm lễ vấn-danh.||Vấn-đáp 答. Hỏi và đáp lại: Kỳ thi vấn-đáp.||Vấn-đề 題. Điều cần phải giải-quyết: Giải-quyết mấy vấn-đề quan-hệ.||Vấn-nạn 難. Hỏi vặn: Vấn-nạn cái nghĩa ngờ.||Vấn-tâm 心. Mình tự hỏi bụng mình: Vấn-tâm không thẹn.

    VĂN LIỆU – Vấn tổ, tầm tông(T-ng). – Đưa người viễn-khách tìm vào vấn danh(K). – Tiểu-thư phải buổi vấn-an về nhà(K).

    Vần

    Vần, Do chữ vận 韻 nói trạnh ra. Những tiếng cùng một thanh với nhau : Chữ tài liền với chữ tai một vần(K).

    VĂN LIỆU – Vạch da cây, vịnh bốn câu ba vần(K). – Bốn dây to-nhỏ theo vần cung-thương(K). – Tay tiên một vẽ tám câu năm vần(L-V-T). – Theo đói con cũng họa vần thử coi(Nh-đ-m).

    Vần, Xoay, làm cho chuyển đi: Vần tảng đá. Vần khúc gỗ. Vần nồi cơm. Nghĩa rộng : Lần lượt trong vòng mấy người: Hết người nọ vần đến người kia.

    VĂN LIỆU – Đùng-đùng gió giục mây vần(K) – Đã xoay đến thế còn vần chưa tha(K). – Nhắc cân phúc tội, rút vòng vần-xoay(Nh-đ-m).

    Vần-vật. Xem “vật-vật”.

    Vẩn

    Vẩn, Ngầu đục nổi lên: Nước vẩn. Mây vẩn. Nghĩa bóng: Rối-rít nhiều mối,nhiều chuyện: Nghĩ vẩn. Tính vẩn.
    Vẩn-vơ. Quanh-co luẩn-quẩn: Đứng vẩn-vơ. Hỏi vẩn-vơ.

    VĂN LIỆU – Tiếc thay nước đã đánh phèn, Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần(K). – Vẩn-vơ đứng gốc cây mai, Bóng mình lại nghĩ bóng ai mình lầm(Việt-Nam phong-sử).

    Vẫn

    Vẫn, Cứ như thế: Bảo mãi mà nó vẫn không nghe.

    VĂN LIỆU – Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp vẫn mầm hoa sen(Nh-đ-m). – Với Vương-Quan trước vẫn là đồng-thân(K). – Vẫn là một đức phong-tình đã quen(K). – Thế mà già vẫn còn ngờ rằng ai(Nh-đ-m).

    Vẫn, 刎. Cắt cổ(không dùng một mình): Tự vẫn.

    Vận

    Vận, Mặc vào: Vận quần. Vận áo.

    Vận, 運. I. Vần, di chuyển: Vận lương.
    Vận dụng 用. Xoay dùng : Vận-dụng cơ mưu.||Vận-động 動. Cử động: Vận-động thân-thể. Nghĩa bóng: Bôn-tẩu xoay-xở cho được-việc: Vận-động ra làm quan.||Vận-tải 載. Chuyển chở: Vận-tải lương-thực. Vận-tải hàng-hóa.
    II. Số-mệnh xoay vần đến: Vận thịnh.Vận suy.Vận đỏ. Vận đen.
    Vận-hạn 限. Thời-kỳ có tai-nạn xẩy tới: Gặp cơn vận-hạn.||Vận-hội 會. Thời-kỳ hay dở thịnh suy xoay tới: Vận-hội mở mang.||Vận-mệnh 命. Vận với mệnh, cái mà trời định sẵn không thể tránh được : Vận mệnh hanh thông.

    VĂN LIỆU – Đất có tuần, dân có vận(T-ng). – Vận đỏ trồng lau hóa mía, Vận đen trồng củ tía hóa bồ-nâu(Ph-ng). – Lấy câu vận-mệnh khuây dần nhơ thương(K). – Đỡ khi gấp khúc, đỡ khi vận cùng(Nh-đ-m).

    Vận, 韻. Vần,tiếng đồng thanh với nhau: Làm thơ xuất vận. Nghĩa bóng: Phong nhã: Vận sự.
    Vận-học 學. Môn học về âm vận.||Vận sự 事. Việc phong nhã: Vận sự để ngàn năm.||Vận-văn 文. Văn-vần: Làm bài vận-văn.

    Vâng

    Vâng, 1. Tuân theo: Vâng lệnh, vâng lời. -2. Tiếng thưa của người dưới đáp lại người trên tỏ ý thuận nhận: Gọi dạ,bảo vâng.

    VĂN LIỆU – Lời vàng vâng lĩnh ý cao(K). – Phận hèn vâng đã cam bề tiểu-tinh(K). – Nể lòng người cũ vâng lời một phen(K). – Vâng ra thì sợ, chối sao cho đành(H-Tr).

    Vầng

    Vầng, Khối tròn: Vầng trăng. Vầng ô. Vầng khoai.

    VĂN LIỆU – Vầng trăng vằng-vặc giữa trời(K). – Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà(K). – Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa(K). – Xét soi nhật nguyệt đôi vầng, xin thương(Nh-đ-m). – Vầng kim-ô đã gác đầu non tây(B-C).

    Vấp

    Vấp, Đụng chân phải vật gì khi đang đi : Vấp phải hòn đá. Nghĩa bóng: Không được trơn-tru, thông-đạt: Đọc bài còn vấp nhiều chỗ. Làm việc gì cũng hay vấp.
    Vấp-váp. Nói chung về sự “vấp”: Vấp váp luôn. Hễ làm việc gì là vấp-váp.

    VĂN LIỆU – Đi đâu mà vội mà vàng, Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây(Nh-đ-m).

    Vập

    Vập, Đập phải. Đụng phải: Vập đầu vào tường. Ngã vập mặt xuống.

    Vất

    Vất, Xem “vứt”.

    Vất-vả, Chật-vật,cực khổ: Làm ăn vất-vả. Vất-vả về đường vợ con.

    VĂN LIỆU – Vất-vả có lúc thanh nhàn, Không dung ai dễ cầm làn che cho(Nh-đ-m). – Có ăn vất-vả đã cam, Không ăn ta nghỉ, ta làm làm chi(Nh-đ-m).

    Vất-vơ. Lang thang, lông-bông: Đi vất-vơ ngoài đường.

    Vất-vương, Cũng nghĩa như “vất-vơ”.

    Vật

    Vật, 1. Đè nằm xuống. Quật cho ngã xuống: Vật nó ra đánh mấy roi. Hai người vật nhau. Vật trâu, vật bò. Nghĩa bóng: Làm cho đau ốm: Nước vật. Thánh vật. – 2. Lật đi lật lại, lăn lộn: Vật mình vật mẩy. Gió vật ngọn cây.
    Vật-lộn. Chống chọi: Vật lộn với đời.||Vật-nài. Cố nài xin: Vật-nài cho được.||Vật-vã. Trằn-trọc,lăn-lộn: Gieo mình vật-vã khóc than(K).||Vật-vật. Thường nói là vần-vật. Nói về sự làm lụng vật-vả khó-nhọc: Làm vật-vật cả ngày.

    VĂN LIỆU – Làm như đánh vật(T-ng). – Vật đến keo trèo đến mái(K). – Vật mình rẽ gió tuân mưa(K). – Khóc than vật-vã một hồi(Nh-đ-m). – Vật mình khóc-lóc thở-than(H-T).

    Vật 物. 1. Tiếng nói chung các loài, các thứ có hình ở trong trời đất: Muôn vật trong trời đất. Đồ vật. – 2. Tiếng chỉ chung về loài động-vật: Người khôn hơn vật.
    Vật-chất 質. Những cái thuộc về hình-thức. Đối với tinh-thần: Ham chuộng vật-chất. Văn-minh về đường vật-chất.||Vật-dục 慾.Lòng tham muốn về vật-chất: Không nên đắm đuối về vật-dục.||Vật-dụng 用. Đồ dùng: Các đồ vật-dụng trong nhà.||Vật-liệu 料. Thứ cần dùng để làm việc gì : Tìm vật liệu để làm sách.||Vật-lý 理. Lý sinh trưởng của vạn-vật: Nghiên-cứu về vật-lý.||Vật-lý-học 理學. Môn học chuyên về vật-lý.||Vật-lụy 累. Cái lụy về vật-chất: Không bận gì về vật-lụy.||Vật lực 力. Sự giàu có: Nhà có vật-lực.||Vật-thử. Tiếng thông thường để chỉ một vật gì : Vật thử chẳng đáng bao nhiêu.

    VĂN LIỆU – Vật đổi, sao rời. – Vô vật bất linh. – Vật khinh, hình trọng(T-ng). – Duyên này thì giữ, vật này của chung(K). – Cái thân ngoại vật là tiên trong đời(Nh-đ-m). – Vật thường gọi chút làm duyên(Nh-đ-m).

    Vật-vờ, Xem “vất-vơ”.

    Vấu

    Vấu, Vuốt, móng nhọn: Vấu hổi. Vấu chim cắt.

    Vấu, Cũng có nghĩa như “mấu”.

    Vầu

    Vầu, Thứ bương to: Cột vầu. Măng vầu.

    Vẩu

    Vẩu, Dô ra, chìa ra: Răng vẩu.

    Vây

    Vây, Cơ-thể của loài cá dùng để bơi lội: Vây cá. Dương vây.
    Vây cá. Món đồ ăn làm bằng vây một thứ cá bể, như cá giống, cá nhám …: Nấu vây cá.||Vây cánh.Vây và cánh. Nghĩa bóng: Phe đảng: Có nhiều vây cánh.||Vây cước.Vây cá đã lọc hết thịt, chỉ còn những sợi như sợi cước: Ăn vây cước.||Vây hùm. Thường nói là “hổ-oai”. Gân ở hai vai con hùm: Đeo vây hùm cho có oai.

    VĂN LIỆU – Gái có chồng, như rồng có vây(T-ng). – Trời sinh hùm chẳng có vây, Hùm mà có cánh, hùm bay lên trời(Nh-đ-m). – Cùng trong vây cánh một đoàn nó thôi(Trẻ-cóc).

    Vây, Bao kín chung quanh: Vây màn. Vây quân giặc. Ngồi vây chung quanh. Cờ vây. Vòng vây.
    Vây-bọc. Bao bọc chung quanh: Giặc vây-bọc quanh thành.

    VĂN LIỆU – Đặt giường thất-bảo, vây màn bát-tiên(K). – Chia khu thập-đạo, rào vây bốn thành(Nh-đ-m). – Quân trong vây bọc trướng hầm(C-H).

    Vấy

    Vấy, Dính vào, bết vào, làm cho nhơ, cho bẩn: Quần áo vấy máu. Nghĩa bóng: Bậy: Làm vấy. Đổ vấy.
    Vấy-vá. Bậy-bạ: Làm-ăn vấy-vá.

    Vầy

    Vầy, Quấy, vọc một vật gì: Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hòn ngọc cho ngâu vầy. Nó vầy nước cả ngày.

    Vầy, Sum-họp: Sum vầy. Vui vầy. Vầy duyên cá nước.

    VĂN LIỆU – Nơi vui bạn ngọc, nơi vầy cuộc tiên(Nh-đ-m). – Tiên đua vẻ ngọc, ngọc vầy đoàn tiên(H-T).

    Vầy, Tiếng trợ-từ đứng cuối câu. Cũng nghĩa như “vậy”: Như vầy. Làm vầy.

    Vẫy

    Vẫy, Ve vẫy: Vẫy tay gọi đò. Con chó vẫy đuôi.
    Vẫy vùng. Múa mang tính tung hoành: Giang hồ quen thói vẫy vùng(K).

    VĂN LIỆU – Dọc ngang trời rộng, vẫy-vùng bể khơi(K). – Trước lo báo-bổ, sau lo vẫy-vùng(L-V-T). – Tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm(K).

    Vậy

    Vậy, 1.Thế ấy: Làm như vậy không được. Vậy thì hỏng mất. – 2. Tiếng trợ-ngữ, hoặc để đầu câu, hoặc để cuối câu, tỏ ý tóm hết: Vậy mới biết là việc đời khó. Thật đáng khen là một bực anh-hùng vậy.
    Vậy ôi! Tiếng tán-thán để cuối câu, tỏ ý than tiếc: Đau-đớn lắm vậy ôi!||Vậy thay. Tiếng trợ-ngữ đứng sau câu tỏ ý quyết chắc: Kính vậy thay! Thương vậy thay!||Vậy vay. Tiếng trợ-ngữ đứng sau câu có ý hỏi để tỏ ra là quyết chắc: Người như thế chẳng đáng phục vậy vay!

    VĂN LIỆU – Ăn đã vậy, múa gậy làm sao?(T-ng). – Sang trăng suông, bà về vậy(T-ng). – Dương-gian làm sao, âm-phủ làm vậy(T-ng). – Đắng cay cũng phải nuốt đi. Ăn thì ăn vậy, ngon gì mà ngon(Nh-đ-m). – Phận dầu dầu vậy cũng dần(K). – Truyện này để vậy chưa cam(Nh-đ-m). – Điệu cao đã vậy, người nào tri-âm(H-T).

    Ve

    Ve, Có khi gọi là “ve sầu”. Côn trùng có hai cánh dài, cứ đầu mùa hè thì kêu ở trên cây: Tiếng ve kêu sầu.

    VĂN LIỆU – Lời ong, tiếng ve(T-ng). – Ve kêu, vượn hót nào tầy(K). – Tuyết sương ngày một hao mòn mình ve(K). – Mình ve xơ-xác ruột tằm héo-hon(L-V-T).

    Ve, Thứ ruồi hay đậu ở mình trâu, chó: Ve trâu. Ve chó.

    Ve, Sẹo nhỏ ở mi mắt: Mắt có ve.

    Ve, Lọ,be: Ve rượu. Ve chè.

    Ve, Tán, dỗ, làm cho xiêu lòng: Ve gái.
    Ve-vãn. Nói chung về sự “ve”: Gặp gái nào cũng ve-vãn.

    Ve-vẩy, Đưa đi đưa lại : Chó ve-vẩy đuôi. Đi ve-vẩy tay.

    Ve-ve, Tiếng động của loài côn-trùng bay nghe như tiếng kêu: Muỗi bay ve-ve.

    Ve-vuốt. Xem “vuốt-ve”.



    Vé, Miếng giấy nhỏ ghi số tiền mà người ta phải trả: Vé xe lửa. Vé chợ. Vé hàng.



    Vè, Bài văn vần ghi chép những sự khác thường xẩy ra để ngụ ý khen chê: Vè vợ cai-tổng Vàng. Vè mụ Đội. Đặt vè.

    Vè, Nêu cắm ở dưới nước để chỉ chỗ nông sâu: Cắm vè.

    Vè, Nhánh lúa: Ngày đi lúa chửa chia vè, Ngày về lúa đã đỏ hoe cùng đồng(Việt-Nam phong-sử).

    Vè, Ghé vào gần bên(nói về thuyền tàu): Có thuyền nhỏ vè vào thuyền nhớn.

    Vẻ

    Vẻ, Màu-mẽ, thái độ: Vẻ xinh. Vẻ đẹp. Ra vẻ con người. Người có vẻ.
    Vẻ-vang. Rõ-ràng,vinh-hiển: Sự-nghiệp vẻ-vang.

    VĂN LIỆU – Giàu vẻ-vang, sang lịch-sự(T-ng) – Phong sương được vẻ thiên-nhiên(K). – Mặn-nồng một vẻ một ưa



  • Đang tải...