64. Gói Ve-Vợt _ZzmarszZ97 (type done)

27/9/15
64. Gói Ve-Vợt _ZzmarszZ97 (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRd0g3YWdqVkZKVHM


    Vầu

    Vầu. Thứ bướng to : Cột vầu. Măng vầu.

    Vầu

    Vầu. Dô ra. Chia ra : Răng vầu.

    Vây

    Vây. Cơ-thể của loài cá dùng để bơi lội : Vây cá. Dương vây.

    Vây cá. Món đồ ăn làm bằng vây một thứ cá bể, như cá giống, cá nhám v. v. : Nâu vây cá. || Vây cánh. Vây và cánh. Nghĩa bóng : Phe đảng : Có nhiều vây cánh. || Vây cước. Vây cá đã lọc hết thịt, chỉ còn những sợi như sợi cước : Ăn vây cước. || Vây hùm. Thường nói là “hổ-oai”. Gân ở hai vai con hùm : Đeo vây hùm cho nó oai.

    VĂN-LIỆU. Gái có chồng, như rồng có vây (T-ng). – Trời sinh hùm chẳng có vây, Hùm mà có cánh, hùm bay lên trời (C-d). – Cùng trong vây cánh một đoàn nó thôi (Trê-cóc).

    Vây. Bao kín chung quanh : Vây màn. Vây quân giặc. Ngồi vây chung quanh. Cờ vây. Vòng vây.

    Vây-bọc. Bao bọc chung quanh : Giặc vây-bọc quanh thành.

    VĂN-LIỆU. – Đặt giường thất-bảo, vây màn bát-tiên (K). – Chia khu thâp-đạo, rào vây bốn thành (Nh-đ-m). – chia khu thập-đạo, rào vây bốn thành (Nh-đ-m). – Quân trong vây bọc trướng hầm (C-H).


    Vấy

    Vấy. Dính vào, bết vào, làm cho nhơ, cho bẩn : Quần áo vấy máu. Nghĩa bóng : Bậy : Làm vấy. Đồ vấy.

    Vấy-vá. Bậy bạ : Làm-ăn vấy-vá.

    Vầy

    Vầy. Quầy, vọc một vật gì : Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hòn ngọc cho ngâu vầy. Nó vầy nước cả ngày.

    Vầy. Sum-họp : Sum vầy. Vui vầy. Vầy duyên cả nước.

    VĂN-LIỆU. – Nơi vui bạn học, nơi vầy cuộc tiên (Nh-đ-m). – Tiên đua vẻ ngọc, ngọc vầy đoàn tiên (H-T).

    Vầy. Tiếng trợ-từ đứng cuối câu. Cũng nghĩa như «vậy» : Như vậy, làm vầy.

    VĂN-LIỆU. – Phận đành đành vậy cũng vầy (K).


    Vẫy

    Vẫy. Ve vẫy : Vẫy tay gọi đò. Con chó vẫy đuôi.

    Vẫy-vùng. Múa mang tung hoành : Giang-hồ quen thói vẫy vùng (K).

    VĂN-LIỆU. – Dọc ngang trời rộng, vẫy-vùng bể khơi (K). – Trước lo báo-bố, sau lo vẫy-vùng (L-V-T). – Tay liên một vẫy đủ mười khúc ngâm (K).

    Vậy

    Vậy. 1. Thế ấy : Làm như vậy không được. Vậy thì hỏng mất. – 2. Tiếng trợ-ngữ, hoặc để đầu câu, hoặc để đầu câu, hoặc để cuối câu, tỏ ý tóm Lết : Vậy mới biết là việc đời khó. Thật đáng khen là một bực anh-hùng vậy. Vậy ôi ! Tiếng tán-thân để cuối câu, tỏ ý than tiếc : Đau-đớn lắm vậy ôi! || Vậy thay. Tiếng trợ-ngữ đứng sau câu tỏ ý quyết chắc : Kính vậy thay! Thương vậy thay! || Vậy vay. Tiếng trợ-ngữ đứng sau câu cso ý hỏi để tỏ ra là quyết chắc : Người như thế chẳng đáng phục vậy vay!

    VĂN-LIỆU. – Ăn đã vậy, múa gậy làm sao ? (T-ng). – Sáng trăng suống, bà về vậy (T-ng). Dương-gian làm sao, âm-phủ làm vậy (T-ng). – Đắng cay cũng phải nuốt đi. Ăn thì ăn vậy, ngon gì mà ngon (C-d). – Phận dầu dầu vậy cũng dầu (K). – Truyện này để chưa cam (Nh-đ-m). – Điệu cao đã vậy, nào người tri-âm (H-T).

    Ve

    Ve. Có khi gọi là «ve sầu». Côn-trùng có hai cánh dài, cứ đầu mùa hè thi kêu ở trên cây : Tiếng ve kêu sầu.

    VĂN-LIỆU. – Lời ong, tiếng ve (T-ng). – Ve kêu, vượn hót nào tây (K). – Tuyết sương ngày một hao mòn mình ve (K). – Mình ve xơ-xác ruột tằm héo-hon (L-V-T).

    Ve. Thứ ruồi hay đậu ở mình trâu, chó : Ve trâu. Ve chó.

    Ve. Seo nhỏ ở mi mắt : Mắt có ve.

    Ve. Lọ, be : Ve rượu. Ve chè.

    Ve. Tán, dỗ, làm cho xiêu lòng : Ve gái.

    Ve-vãn. Nói chung về sự «ve» : Gặp gái nào cũng ve-vãn.

    Ve-vẩy. Đưa đi đưa lại : Chó ve-vầy đuôi. Đi ve-vẩy tay.

    Ve-ve. Tiếng động của loài côn-trùng bay nghe như tiếng kêu : Muỗi bay ve-ve.

    Ve-vuốt. Xem«vuốt-ve».



    Vé. Miếng giấy nhỏ ghi số tiền người ta phải trả : Vé xe lửa. Vé chợ. Vé hàng.



    Vè. Bài văn vần ghi chép những sự khác thường xẩy ra để ngụ ý khen chê : Vè vợ cai-tổng Vàng. Vẻ mụ Đội. Đặt vè.

    Vè. Nêu cắm ở dưới nước để chỉ chỗ nông chỗ sâu : Cắm vè.

    Vè.Nhánh lúa : Ngày đi lúa chửa chia vè, Ngày về lúa đã đỏ hoe cùng đồng (Việt-Nam phong-sử).

    Vè. Ghé vào gần bên (nói về thuyền tàu) : Có thuyền nhỏ vè vào thuyền nhớn.

    Vẻ

    Vẻ. Màu-mẽ, thái-độ : Vẻ xinh. Vẻ đẹp. Ra vẻ con người. Người có vẻ.

    Vẻ-vang. Rõ ràng, vinh-hiền : Sự nghiệp vẻ-vang.

    VĂN-LIỆU. – Giàu vẻ-vang, sang lịch-sự (T-ng). – Phong sương được vẻ vang thiên-nhiên (K). – Mặn-nồng một vẻ một ưa (K). – Vẻ chi một mảnh hồng-nhan, Làm cho cho hại cho tàn cho cân (K). – Càng nhìn vẻ ngọc, càng say khúc vàng (K). – Rỡ mình là vẻ cân-đai (K). – Khôi ngô vẻ mặt, đai-cân dấu nhà (Nh-đ-m). – Bậc người khoa-giáp, vẻ người phong-lưu (Nh-đ-m). – Vẻ phù-dung một đóa khoe tươi (C-d).

    Vẽ

    Vẽ. 1. Dùng bút mà tả hình-trạng các vật cho được như thực : Vẽ bức tranh.Vẽ địa-đồ. Vẽ phác. Nghĩa bóng : Bày đặt thêm ra : Vẽ truyện. Bày vẽ. – 2. Vạch, chỉ : Vẽ đường, vẽ lối. Vẽ mưu, vẽ kế.

    Vẽ-vời. Cùng nghĩa như «vẽ».

    VĂN-LIỆU. – Vẽ rắn thêm chân. – Vẽ hùm thêm cánh. – Vẽ rồng, thêm rắn. – Vẽ mày, vẽ mặt (T-ng). – Sân rêu chẳng vẽ dấu giầy (K). – Câu thần lại mượn bút hoa vẽ-vời (K). – Vóc trong miệng gấm trong lòng ve nên (Nh-đ-m).

    Vẽ Tách tỉa ra : Vẽ bắp ngô. Vẽ khúc cá.

    Vẹm

    Vẹm. Thứ ốc to, vỏ thường dùng làm để làm đồ xúc cơm : Ăn như vẹm.

    Ven

    Ven. Bên : Ven sông. Ven đường.

    Vén

    Vén. 1. Kéo lên cho gọn : Vén áo. Vén màn. – 2. Thu lại cho gọn : Quét vén đống thóc lại. Vén tóc.

    VĂN-LIỆU. – Vén tay áo sỏ, đốt nhà táng giấy (T-ng). – Tan sương đầu ngõ, vén mây giữa trời (K). – Vén xiêm ngồi xuống gật đầu vài phen (H-T). – Vén mây trồng tỏ lối vào thiên-thai (K).

    Vẻn

    Vẻn-vẹn. Xem «vẹn-vẹn».

    Vẹn

    Vẹn. Trọn, toàn : Vẹn đạo làm con. Trọn vẹn mọi đường.

    Vẹn-vẽ. Hoàn toàn tốt-đẹp : Sao cho vẹn-vẽ mọi bề. || Vẹn-vẹn. Thường gọi là «vèn-vẹn» hay «vẻn vẹn». Tất cả : Vẹn-vẹn trong túi chỉ còn có ba đồng bạc.

    VĂN-LIỆU. – Sao cho cốt nhục vẹn-toàn (K). – Hiếu tình có dễ hai bề vẹn hai (K). – Công tư vẹn cả hai bề (K). – Trước sau cho vẹn một lời (K). – Sau này phú quý, phụ vinh vẹn tròn (Nh-đ-m). – Duyên sau, nghĩa trước hai bề vạn hai (Nh-đ-m).

    Veo

    Veo. Không còn tí gì, không chứa tí gì : Nước trong veo. Tiêu hết veo Đói veo.

    Véo

    Véo. Lấy đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ kẹp vật gì mà rứt ra : Véo xôi. Véo đùi.

    VĂN-LIỆU. – Trăm cái cấu, không bằng một cái véo (T-ng).

    Véo. Miếng ván ghép ở đầu mũi hay sau lái thuyền : Véo thuyền.

    Véo-von. Nói về giọng , tiếng cao mà thanh : Tiếng hát véo-von. Tiếng đàn véo-von.

    VĂN-LIỆU. – Véo-von đàn hát, vang-lừng phách sênh (Nh-đ-m). – Nghe thôi ngọc-địch véo-von bên lầu (Ch-Ph).

    Vèo

    Vèo. Nói cái bộ nhanh lắm : Cháy vèo.

    Vèo-vèo. Nhanh lắm : Thuyền chạy vèo-vèo. Tên đi vèo-vèo.

    Vẻo

    Vẻo. Mẩu đầu : Vẻo núi. Đầu vẻo.

    Vẹo

    Vẹo. Mười muôn : Giàu hàng vẹo.

    Vẹo. Nghiêng lệch : Cặp nặng vẹo cả sườn.

    Vẹo-vo. Nói chung về sự «vẹo» : Ngồi vẹo-vọ.

    Vét

    Vét. Loài muỗi rừng.

    Vét. Dùng tay hay vật gì mà lấy những cái ở dưới đáy lên cho hết : Vét nồi. Vét giếng. Lưới vét. Nghĩa bóng : Thu nhặt hết : Vét hết tiền trong đám bạc.

    Vét-voi. Nói chung về sự vơ-vét : Vét-voi hết chẳng trừ cái gì.

    VĂN-LIỆU. – Sanh sành-sanh vét cho đầy túi tham (K).

    Vẹt

    Vẹt. Thứ chim trẻo lông xanh, mỏ đỏ, có thể bất chước được tiếng người nói : Nói như vẹt.

    Vẹt. Cây sú mọc ở bờ bể : Vỏ-vẹt.

    Vẹt. Khuyết một bên : Giày vẹt gót. Nghĩa rộng : Đi vạt vào một bên : Đi vẹt vào bên đường.



    . Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ mà viên vật gì cho tròn, cho xoăn : Vê cái lề. Vê điếu thuốc.

    Vế

    Vế. Bắp đùi : Kề đùi, kề vế. Nghĩa rộng : Một mệnh-đề ở trong câu : Vế câu đối. Nghĩa bóng : Thế-lực : Lép vế. Mạnh vế.

    VĂN-LIỆU. – Khỏi lỗ vỗ vế (T-ng). – Anh em kề vế lay lòng (H-T).

    Về

    Về. 1. Trở lại chỗ cũ: Về nhà. Sống gửi, thác về. Về không đắt. – 2. Đến : Từ rày về sau.

    VĂN-LIỆU. – Đi đến nơi, về đến chốn (T-ng). – Đi dối cha, về nhà dối chú. – Đi về này những lối này năm xưa (K). – Trông ra ngọn cỏ láy cây, Thấy hiu-hiu gió thì hay chị về (K). – Kẻ về tử-lý, người về ngọc-cung (Nh-đ-m).

    Về. Thuộc vào : Về bè. Của về tay ai. Bàn về việc học.

    Về

    Về. Câu dử, câu nhắp : Về chầu với ngọc dễ dà như chơi.

    Vệ

    Vệ. Ria, cạnh : Vệ đường. Vệ hè. Vệ sông.

    Vệ []. I. Toán quân năm trăm người : Coi một vệ-quân.

    Vệ-úy []. Chức quan võ đời xưa, coi một vệ quân.

    VĂN-LIỆU. – Vệ trong thị-lập, cơ ngoài song-phi (K).

    II. Giữ gìn : Hộ-vệ. Vệ-sinh. Tự-vệ.

    Vệ-binh []. Lính theo hầu bên cạnh để hộ-vệ : Có vệ-binh theo hầu. || Vệ-sinh []. Giữ gìn sự sống : Ăn ở theo phép vệ-sinh. || Vệ-tinh []. Tinh-cầu đi theo một hành-tinh khác : Mặt trăng là vệ-tinh của trái đất.

    Vếch

    Vếch. Hất lên : Trâu vếch sừng.

    Vên

    Vên. Tên một thứ gỗ xốp thịt.

    Vện

    Vện. 1. Có vằn : Chó vện. Có vần có vện. – 2. Có vệt dập : Cái chén vện. cái lọ vện

    Vênh

    Vênh. Cong lên một bên : Tấm ván vênh. Nghĩa rộng : Đưa cao lên : Vênh mặt lên.

    Vênh mặt. Đưa cao mặt lên ra bộ kiêu-ngạo : Vênh mặt chẳng coi ai ra gì. || Vênh-vang. Cũng nghĩa như «vênh-váo». || Vênh-váo. Nói về bộ mặt vác lên cao tỏ ý kiêu-ngạo : Đi vênh-váo ngoài đường. || Vênh-vênh. Hơi vênh.

    VĂN-LIỆU. – Vênh-váo như bố vợ phải đấm (T-ng). – Phải duyên, phải kiếp thì theo, Trái duyên, trái kiếp như kèo đục vênh (C-d). – Vênh-vang mặt hách, ra đường muốn những thể đàn anh (Đàm tục phú).

    Vểnh

    Vểnh. Chìa ra : Vểnh tai. Vểnh râu.

    Vết

    Vết. Ngấn, dấu : Vết thương. Vết tay, vết chân.

    Vết-tích. Nói chung về «vết» : Không còn vết tích gì để lại.

    VĂN-LIỆU. – Bứt lông, tìm vết (T-ng). – Ngọc mà có vết khôn bề giá cao (Ph-H).

    Vệt

    Vệt. Vết dài : Vệt vôi. Vệt máu.

    Vêu

    Vêu. Trơ ra : Ngồi vêu cả ngày chẳng bán được hàng. Đói vêu mõm ra.

    Vếu

    Vếu. Trỏ bộ sưng lên, cong lên : Sưng vếu lên. Cong vếu.

    Vều

    Vều. Nói về môi bị sưng lên : Ngã vều môi ra.

    Vi

    Vi []. I. Vây : Chu-vi.

    Vi-kỳ []. Cờ vây.

    II. Khu đất có tường vách bao bọc chung quanh : Trường thi ngày xưa chia làm bốn vi.

    Vi []. Trái : Phi-vi. Ví-pháp.

    Vi-cảnh []. Làm trái luật cảnh-sát : Phạm luật vi-cảnh. || Vi-hỏa []. Nói về vua lúc có bệnh : Thánh-thể vi-hỏa.

    Vi []. 1. Nhỏ lắm : Vi-trùng. Kính hiển-vi. -2. Mầu-nhiệm, khó nhận biết được : Huyền-vi. Vi-diệu.

    Vi-diệu []. Mầu-nhiệm huyền-diệu : Đạo trời vi-diệu. || Vi-hành []. Nói về ông vua đi lẻn ra ngoài không cho ai biết : Vua vi-hành để xem xét trong dân. || Vi-ngôn []. Lời nói vi-diệu : Vi-ngôn của tiên-thánh. || Vi-tiện []. Hèn mọn : Con nhà vi-tiện. || Vi-ti huyết-quản []. Tia máu nhỏ : Suốt trong mình chỗ nào cũng có vi-ti huyết-quản. || Vi-thành []. Lòng thành nhỏ mọn : Tỏ chút vi-thành. || Vi trần []. Bụi nhỏ : Trong không-gian đầy vi-trần. || Vi-trùng []. Côn-trùng nhỏ : Vi-trùng bệnh lao. Thuốc trừ vi trùng.

    Vi []. Làm (không dùng một mình) : Hành-vi.

    Vi-thủy []. Khởi thủy, bắt đầu : Dựng nhà vi-thủy phải đổ nền.

    Vi-lô []. Cây lau : Vi-lô xan-xát hơi mây (K).

    Vi-vút. Tiếng tượng thanh. Tiếng vật gì động nhanh ở trong không-khí mà phát ra.



    Ví. Bao, túi nhỏ thường làm bằng da : Ví tiền.

    Ví. I. 1. So sanh : Lấy người nọ ví với người kia. – 2. Lối ca-dao, lấy truyện này để ví hay gợi chuyện khác : Hát ví.

    Ví-von. Nói chung về «hát ví»: Bọn thợ vừa làm vừa ví-von với nhau.

    VĂN-LIỆU. – Thuyền-quyên ví biết anh hùng, Sao anh-hùng chẳng biết lòng thuyền-quyên!. – VÍ chăng duyên nợ ba sinh, Làm chi đem thói khuynh-thành trêu ngươi (K). – Ví dù sớm biết nhau ra, Đá vàng cũng quyết, phing-ba cũng liều (K). – Ví đem vào sổ đoạn-trường, Thì treo giải nhất chi nhường cho ai (K). – Vì chàng thiếp phải mò cua, Ví như thân thiếp thì mua mấy đồng (C-d).



    Vì. 1. Do chữ vị [] là ngôi nói trạnh ra : Vua mới trị vì. – 2. Dãy, hàng trong lớp nhà : Một vì tường. Một vì cột.

    Vì. I. Do chữ vị [] nói trạnh ra để chỉ cái duyên-cớ : Vì ai. Vì đâu. Vì cớ gì?

    VĂN-LIỆU. – Con gà tốt mã vì lông, Răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men (C-d). – Vì chuôm cho cá bén đăng, Vì chàng thiếp phải đi chăng về mò (C-d). – Lạ cho mặt sắt, cũng ngây vì tình (K). – Càng yêu vì nết, càng say vì tình (K).

    II. Để bụng thiên về cái gì : Vì lợi, quên nghĩa. Vì nước, quên nhà.

    Vì-nể. Vì và nể : Không vì-nể ai cả.

    VĂN-LIỆU. – Kẻ nể, người vì. – Vì thần mới nể cây đa (T-ng). – Tấm riêng riêng những nặng vì nước non (K). – Trên vì nước, dưới vì nhà (K).

    Vỉ

    Vỉ. 1. Ý tứ đầu đuôi câu chuyện : Nói không ra vỉ. – 2. Lối hát chèo : Hát giọng vỉ.

    Vỉ. Đồ đan hoặc để lót chõ, hoặc để đậy lọ cả, lọ mắm : Đặt vỉ vào chõ để thổi xôi. Nghĩa rộng : Thứ mâm để bánh : Vỉ bánh.

    Vỉ-ruồi. Đồ đan để đập ruồi.



    Vĩ []. Đuôi : Nhất thủ, nhị vĩ (T-ng).

    Vĩ []. Ngang : Vĩ-tuyến.

    Vĩ-độ []. Độ số tính theo đường đối ngang với đường xích-đạo của tráo đất : Ở Nam vĩ-độ thứ mấy. || Vĩ-tuyến []. Đường ngang với đường xích-đạo của trái đất : Địa-cầu chia ra kinh-tuyến và vĩ tuyến.

    Vĩ []. To lớn (không dùng một mình : Vĩ-đại. Hùng-vĩ

    Vĩ-đại []. To lớn : Công cuộc vĩ đại. || Vĩ-nghiệp []. Sự-nghiệp to lớn : Gây thành vĩ-nghiệp. || Vĩ-nhân []. Người có tài-đức sự nghiệp lớn : Các bấc vĩ-nhân đời trước.

    Vị

    Vị []. Mùi : Vị ngon. Vị thơm, vị cay, vị đắng. Nghĩa rộng : Vật dùng làm thuốc : Bài thuốc có tám vị.

    Vị-giác []. Sự cảm-giác về các vị : Lúc đau, ăn mất cả vị-giác. || Vị-quan []. Cơ-quan chủ về sự nếm : Lưỡi là vị-quan.

    VĂN-LIỆU. – Thực bất trị kì vị (T-ng).

    Vị []. Ngôi : Thứ-vị. Địa vị. Tức vị. Nghĩa rộng : Người : Liệt vị. Quý vị.

    Vị-trí []. Chỗ đặt vào đầu : Vị-trí nước Nam. || Vị-vọng. Địa-vị và danh vọng : Người có vị-vọng trong xã-hội.

    Vị []. Dạ dầy : Tì vị.

    Vị-dịch []. Thứ nước ở trong dạ dầy sinh ra để giúp tiêu hóa. || Vị-toan []. Cũng nghĩa như «vị-dịch».

    Vị []. Rằng (không dùng một mình) : Vị chỉ.

    Vị []. Chưa (không dùng một mình) : Vị tất. Vị lai.

    Vị-hôn-phu []. Chồng chưa cưới. || Vị-hôn-thê []. Vợ chưa cưới. || Vị-nhập-lưu []. Chưa vào ngạch : Vị nhập-lưu thư-lại. || Vị vong nhân []. Đàn bà góa : Bỗng không mà hóa ra người vị-vong.

    Vị []. I. Vì, bởi. Xem chữ «vì» : Vị cây dây leo (T-ng).

    II. Để bụng thiên về cái gì : Vị kỷ. Vị tha.

    Vị-kỷ []. Chỉ biết có mình : Lòng vị-kỷ. || Vị-ngã []. Chuyên chủ về bản thân mình làm chủ : Chủ-nghĩa vị-ngã. || Vị-tha []. Lấy lòng bác ái mà chuyên chủ làm lợi cho kẻ khác : Chủ-nghĩa vị-tha.Vị []. Họp các loại lại : Tự-vị.


    Vía

    Vía. Phần linh-hoạt phụ vào hình-thể, làm cho người ta sống được : Sợ mất vía. Yếu bóng vía. Chạm vía. Dữ vía. Nghĩa bóng : Đồ làm biểu-hiệu cho oai lực : Cờ vía. Gươm vía.

    Vía-van. Nói chung về «via» : Gặp phải vía-van.

    VĂN-LIỆU. – Ba hồn, bảy vía (T-ng). – Người thì chẳng đáng đồng chì, Ba hồn, chín vía đòi đi võng đào (C-d). – Tây-thi mất vía, Hằng-nga giật mình (C-O). – Để thân mất vía để đèn tủi thân (L-V-T). – Ai ai mất vía hãi-hùng sợ kinh (H-Trừ).

    Vỉa

    Vỉa. Xây đứng hòn gạch để bó lại cho chắc : Vỉa đường. Vỉa hè.

    Vích

    Vích. Loại rùa lớn ở bế : Không như mại, dại như vích (T-ng).

    Việc

    Việc. Công chuyện phải lo, phải làm : Việc nhà. Việc nước. Bận việc.

    VĂN-LIỆU. – Việc bé xé ra to. – Việc lành sanh ra dữ. – Việc vua, việc quan. – Trốn việc quan đi ở chùa. – Việc nhà thì chắc, việc chú bác thì siêng. – Việc người thì sáng, việc mình thì quáng (T-ng). – Thành đổ đã có vua xây, Việc gì gái hóa lo ngày lo đêm (C-d). – Việc binh bố chẳng giữu-giằng (K). – Xót vì việc nước mà ra phụ lòng (K). – Việc quan phải giữ lấy nhàn làm đầu (Nh-đ-m). – Phen này động việc vinh nhung (Nh-đ-m).

    Viêm

    Viêm []. Nóng (không dùng một mình) : Viêm-nhiệt.

    Viêm-bang []. Xứ nóng, tiếng để nước Nam. || Viêm-lương []. Nóng và lạnh. Nghĩa bóng : Nói về sự đơn-bạc phản-phúc, thay đổi không thường : Long người nham-hiểm Thói đời viêm-lương (Nh-đ-m). || Viêm-nhiệt []. Nóng bức : Mùa viêm-nhiệt.

    Viên

    Viên []. Tiếng xưng-hô, chỉ người giữ một chức nhỏ : Viên tri-huyện, Viên tri-phủ.

    Viên chức []. Nói chung về những người làm việc quan : Các viên-chức trong tỉnh phải ra nghênh tiếp quan khách. || Viên ngoại []. || 1. Chức thuộc quan ở các bộ : Viên-ngoại bộ Công. – 2. Tiếng gọi người giàu có mà không có chức-vị gì : Có nhà viên-ngoại họ Vương, Gia-tư nghỉ cũng thường-thường bậc trung (K).

    Viên []. I. Tròn : Chu viên.

    Viên-âm []. Lời của Phật nói : Những viên-âm còn lại. || Viên giác [].Tới cõi biết hoàn toàn : Tu đến bậc viên-giác. || Viên-hoạt []. Nói về cách xử thế tròn-trĩnh không cạnh góc : Người rất viên-hoạt. || Viên-kinh []. Đường thẳng đi qua trung tâm điểm của hình tròn : Viên-kính trái đất. || Viên-mãn []. Đầy-đủ tròn-vẹn : Công-đức viên-mãn. || Viên-tịch. Chết. Nói về người tu-hành đạo Phật : Vị hòa-thượng viên-tịch. || Viên-thông []. Thông hiểu hoàn-toàn : Trí-thức viên-thông.

    II. Tiếng gọi những vật hình tròn mà nhỏ : Viên đạn. Viên thuốc.

    III. Vê cho tròn : Viên thuốc cả ngày.

    Viên []. Vườn (không dùng một mình) : Hoa-viên. Điền-viên.

    Viên []. Tay xe (không dùng một mình).

    Viên môn []. Cửa dinh quan tướng đóng : Vào cửa viên-môn.

    Viên []. Con vượn : Bạch-viên.

    Viên []. Tên một họ.

    Viền. Vê mép vải hay lụa cho tròn lại mà khâu nối lên : Áo viền năm tà. Đường viền.

    VĂN-LIỆU. – Áo anh ai cắt ai may, Đường tà ai đội, cửa tay ai viền (C-d).

    Viển

    Viển-vông. Vu-vơ không có bằng cứ gì cả : Câu chuyên viễn-vông.

    Viễn

    Viễn []. Xa : Viễn-phương.

    Viễn-đại []. Xa, lớn : Người có chí viễn-đại. || Viễn-khách []. Khách ở xa lại : Đưa người viễn-khách tìm vào vấn-danh (K). || Viễn-lự []. Lo xa : Làm người phải biết viễn-lự. || Viễn-nhân []. Cái nguyên-nhân xa : cái viễn-nhân của sự chiến tranh. || Viễn-phương []. Phương xa : Có người khách ở viễn-phương (K). || Viễn-thị []. Tật mắt chỉ trông xa mới rõ. Trái với cận-thị : Đeo kính viễn-thị. || Viễn-vọng []. Trông xa : Đứng trên lầu viễn-vọng. Nghĩa bóng : Mong mỏi chuyện xa xôi : Hay viễn-vọng. Những chuyện viễn-vông.

    Viện

    Viện []. Nơi, sở : Viện hàn-lâm.
    Viện-hàm []. Hàm quan các viện : Mới được thăng viện-hàm.

    VĂN-LIỆU. – Chàng về viện sách, thiếp dời lầu trang (K). – Gác kinh, viên sách đôi nơi (K).

    Viện []. 1. Cứu giúp : Cứu viện. – 2. Vin : Viện chứng. Viện lý.

    Viếng

    Viếng. 1. Thăm : Sớm thăm, tối viếng. – 2. Đến phúng người chết : Đi viếng đám ma.

    VĂN-LIỆU. - Ấy mồ vô-chủ ai mà viếng thăm (K). – Đem lòng thành-kính viếng người tinh-anh (Nh-đ-m).

    Viết

    Viết. I. Vạch ra chữ : Viết thảo. Viết tập. Nghĩa rộng : Soạn, làm : Viết sách. Viết văn.

    Viết-lách. Nói chung về sự «viết».

    VĂN-LIỆU. – May thuê, viết mướn kiếm ăn lần hồi (K). – Tìm hoa quá bước xem người viết kinh (K). – Sẵn nghiên bút viết một vài tờ xem (Nh-đ-m).

    II. Bút viết : Cán viết, ngòi viết.

    Viết []. Rằng : Nguyên viết hữu, bị viết vô (Tr-th).

    Việt

    Việt []. Vượt qua : Việt ngục. Viết cảnh. Việt quyền.

    Việt []. Đồ binh khí hình như cái búa : Phủ-việt.

    Việt []. Tên một nước về đời Xuâ-thu, nay là tỉnh Chiết-giang bên Tàu.

    Việt-nam []. Tên nước Nam.

    Việt-thường []. Tên cổ nước Nam.

    Vịm

    Vịm. Liễn bằng sứ có nắp, dùng để đựng cơm : Một vịn cơm.

    Vin

    Vin. Với tay mà kéo, níu : Vin cành cây hái quả. Nghĩa bóng : Dựa vào, níu lấy : Vin lẽ mà cãi cho được.

    VĂN-LIỆU. – Bé chẳng vin, cả gãy cành (T-ng). – Công anh đắp nấm trồng chanh, Chẳng được ăn quả, vin cành cho cam (C-d). – Vin rồng gặp hội nma-nhi vẫy –vùng (H-T).

    Vịn

    Vịn. Để bàn tay tựa vào : Vịn vai.

    Vinh

    Vinh. Cũng nghĩa như «vênh».

    Vinh []. Vẻ-vang : Vinh-hoa. Vinh-hiển.

    Vinh-diệu []. Vẻ-vang rực-rỡ : Vinh-diệu tổ tông. || Vinh-dự []. Tiếng khen vẻ-vang : Có vinh dự trong xã-hội. || Vinh-hạnh []. Vẻ-vang may-mắn : Được vinh-hạnh quen biết ông. || Vinh-hoa []. Vẻ-vang tốt-đẹp : Vinh hoa bõ lúc phong trần (K). || Vinh-qui []. Nói những người thi đỗ được vẻ-vang về làng : Ông nghè về vinh-qui. || Vinh-thăng []. Nói người làm quan được thăng chức : Chúc mừng vinh –thăng.

    VĂN-LIỆU. – Vinh-qui bái-tổ. – Vinh thân, phì gia (T-ng). – Phu quí, phụ vinh (T-ng). – Nghĩ mình vinh hiển, thương người lưu ly (K). – Mùi phú-quí dử làng xa mã, Bã vinnh-hoa lừa gã công-khanh (C-O).

    Vĩnh

    Vĩnh []. Lâu dài (không dùng một mình) : Vĩnh-viễn.

    Vĩnh-biệt []. Biệt mãi không bao giờ gặp nhau : Từ đây vĩnh-biệt. || Vĩnh-quyết []. Cũng nghĩa như «vĩnh-biệt»: Ai hay vĩnh-quyết là ngày đưa nhau (K). || Vĩnh-viễn []. Lâu dài : Cơ-đồ vĩnh viễn.

    Vĩnh-long. Tên một tỉnh xứ Nam-kỳ. []

    Vĩnh-yên. Tên một tỉnh xứ Bắc-kỳ. []

    Vịnh. Vũng bể ăn hóm vào đất liền : Vịnh Hạ-long, Vịnh Bắc kỳ.

    Vịnh []. 1. Ngâm đọc : Ngâm vịnh. – 2. Tức cảnh mà đặt ra thơ : Vịnh cảnh. Vịnh nguyệt. Vịnh sử.

    VĂN-LIỆU. – Ngâm hoa, vịnh nguyệt (T-ng). – Vạch da cây vịnh bốn câu ba vần (K). – Bài ra thế ấy, vịnh vào thế kia (K).

    Vít

    Vít. Xem «vết».

    Vít. Kéo xuống : Vít cành cây. Vít đầu. Vít cổ.

    Vịt

    Vịt. 1. Loài cầm thuộc chân quạt : Đàn vịt. – 2. Tiếng gọi những đồi dùng có hình như con vịt : Vịt nước mắm. Vịt dầu, Vịt đựng cá.

    Vịt bầu. Thứ bịt to. || Vịt đàn. Vịt thường nuôi từng đàn, nhỏ hơn vịt bầu. || Vịt trời. Thứ vịt không phải người nuôi.

    VĂN-LIỆU. – Thấp như vịt. – Mẹ gà, con vịt. – Khân-khân vịt đực. – Nước đổ đầu vịt. – Ù-cạc như vịt nghe sấm. – Chân le, chân vịt (T-ng).

    Víu

    Víu. Bám nhẹ-nhẹ : Víu vào xe mà đi.

    Vo

    Vo. 1. Lấy tay mà xoa cho tròn : Đã vo thì vo cho tròn. – 2. Xát kỹ vòa vật gì ở trong nước cho sạch : Vo gạo thổi cơm. Giặt áo phải vo.

    VĂN-LIỆU. – Kẻ vo tròn, người bóp dẹp (T-ng). – Mặc đời cua máy, cáy đào, Gai kia ai vót, quả nào ai vo (C-d). – Đã vo thì vo cho tròn, đã vót thì vót cho nhọn (T-ng).

    Vo-ve. Tiếng kêu nho-nhỏ : Muỗi vo-ve bên tai.

    Vo-vo. Tiếng tượng thanh, do tiếng ở ống sao hay tiếng của con gì phát ra : Tiếng sáo vo-vo.



    Vó. Bàn chân có móng như ngựa, chân bò : Vó bò. Vó ngựa.

    VĂN-LIỆU. – Hàm chó, vó ngựa (T-ng). – Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập-ghềnh (K). – Đường xa rong-ruỗi vó câu (Nh-đ-m). – Vó câu nhè-nhẹ, dặm hòe thênh-thênh (C-h).

    Vó. Thứ lưới có gọng và có cần nhắc lên bỏ xuống : Vó tôm. Kéo vó.



    Vò. Thứ hũ lớn : Vò rượu.

    Vò. Lấy tay hoặc chân mà làm cho nhầu, cho nát, cho rối : Vò dầu. Vò lúa. Vò giấy.

    VĂN-LIỆU. – Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày (K). – Mối tình đôi đoạn vò tơ (K). – Làm chi giấy tía, vò hồng lắm nao (K). – Chẳng vò mà rối, chẳng dần mà đau (K). – Ruột vò chín khúc, lệ sa hai hàng (Nh-đ-m).

    Vò-vò. Xem «võ-võ».

    Vỏ

    Vỏ. Phần bọc ở bên ngoài : Vỏ cây. Vỏ chuối. Vỏ ốc. Vỏ gươm. Vỏ chay. Vỏ rễ.

    Vỏ bào. Mảnh-mỏng người ta bào ở gỗ ra : Đun bằng vỏ bào. || Vỏ già. Vỏ thứ cây mọc ở bãi bể, người ta dùng để nhuộm. || Vỏ măng. Thành ở chung quanh bức hoành hau câu đối làm nổi lên hình khum như vỏ cái măng : Bức hoành chạm vỏ măng. || Vỏ xó. Tức là vỏ «già».

    VĂN-LIỆU. – Xanh vỏ, đỏ lòng. – Bóc vỏ, bỏ hột. – Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa. – Vỏ quýt dầy, có móng tay nhọn (T-ng). – Nước vỏ lựu, máu mào gà (K).



    Võ. Nói bộ gầy ốm : Mặt võ, mình gầy.

    Võ vàng. Noi chung về dáng gầy ốm : Võ-vàng đổi khác dong-nhan (Ch-Ph).

    VĂN-LIỆU. – Võ-vàng mặt trẻ, chua-cay lòng già (C-H). – Nhường ve gầy yếu, nhường gioi võ-vàng (Tr-Th). – Núi gầy võ vóc, sông quanh quất lòng (H-T). – Mình gầy, mặt võ, thuốc-thang chẳng giần (C-H).

    Võ. Xem «vũ».

    Võ-vẽ. Mới biết lỗ-mỗ : Võ-vẽ dăm ba chữ

    Võ-võ. Thường nói là «vò-võ». Nói bộ lẻ loi một mình : Ngồi võ-võ một mình.

    VĂN-LIỆU. – Song-sa vò-võ phương trời (K).

    Vọ

    Vọ. Giống chim thuộc loài cú : Mặt như mặt vọ.

    VĂN-LIỆU. – Cú có, vọ mừng. – Cú nói có, vọ nói không (T-ng).

    Vọ. Ghé vào, bám vào : Ăn vọ, Nói vọ.

    Vóc

    Vóc. Thứ hàng tơ, nền bóng : Áo vóc. Tấm vóc.

    VĂN-LIỆU. – Ngọc, vàng, gấm, vóc, sai quan thuyết hàng (K). – Vóc để chữ, gấm thêu bài (Nh-đ-m).

    Vóc. Thân người : Lớn người, to vóc.

    VĂN-LIỆU. – Ăn vóc, học hay. – Vóc ngọc, mình vàng (T-ng). – Gương lờ nước thủy, mai gầy vóc sương (K). – Mai gầy-guộc vóc, liễu đen-dủi mày (H-T). – Vóc bồ-liễu dễ ép nài chiều xuân (Ch-Ph).

    Vọc

    Vọc. Vầy, mó : Vọc tay vào. Vọc bún. Đồ ma vọc.

    VĂN-LIỆU. – Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hạt ngọc cho ngâu vầy (T-ng).

    Vọc-vạch. Võ-vẽ, lõm-bõm : Biết vọc vạch dăm ba chữ.

    Voi

    Voi. Giống thú lớn nhất trong loài thú, da dầy, có vòi, có ngà : Quản tượng cưỡi voi.

    VĂN-LIỆU. – Hổ voi, bắn súng sậy. – Rước voi về giày mồ. – To như con voi nan. – Muỗi đốt chân voi. – Voi chẳng đẻ, đẻ thì to. – Mười voi không được bát nước xáo. – Voi tréo ngà, đàn-bà một mắt. – Tránh voi chẳng xấu mặt nào (T-ng). – Vú dài ba thước vắt lưng, Cưỡi voi dóng trống ngang rừng trẩy ra (Nam-sử diễn ca).

    Vói

    Vói. Đưa thẳng tay lên cao hay ra xa mà lấy vật gì : Voi tay hái quả. Nghĩa rộng : Nói với người đứng cách xa : Dặn vói. Gọi vói.

    VĂN-LIỆU. – Ngắn tay với chẳng đến trời (T-ng). – Giơ tay vói thử trời cao thấp (X-H).

    Vòi

    Vòi. Mũi con voi, dài và mềm, có thể cuộn lại được : Vòi voi. Nghĩa rộng : 1. Cơ-quan của loài côn-trùng để hút nước : Vòi bướm. Vòi muỗi. – 2. Hình giống như cái vòi : Vòi ấm. Vòi siêu.

    Vòi rồng. 1. Vòi con rồng người ta tưởng-tượng ra : Vòi rồng hút nước. – 2. Máy để bơm nước chữa cháy : Vòi rồng cứu hỏa. || Vòi voi. Thứ cỏ có lá hình như vòi con voi, dùng để làm thuốc.

    Vòi. Làm rày-rà mà đòi : Trẻ con vòi ăn. Vòi tiền.

    Vòi-vĩnh. Nói chung về sự «vòi».

    Vòi-vọi. Xem «vọi-vọi».

    Vọi

    Vọi. I. Dấu hiệu bày ra cho người ta trông thấy : Đèn vọi. Coi vọi nó muốn trốn. Trời ra vọi mưa.

    II. Cao lắm : Cao vọi.

    Vọi-vọi. Thường nói là «vòi-vọi». Trỏ bộ cao lắm : Trời cao vòi-vọi. Nơi cao vòi-vọi.

    VĂN-LIỆU. – Trong trướng gấm chí tôn vòi-vọi (C-O).

    Vòm

    Vòm. Lều canh, cửa uốn hình mai-luyện : Vòm canh trên mặt thành.

    Vòm. Loài sò lớn và dài, hay bám ở đá.

    Von

    Von. Nhọn thót : Bút von ngòi.

    Vỏn

    Vỏn-vẹn. Trọn có chừng ấy thôi : Vỏn-vẹn có vài đồng bạc vốn ma thua lỗ hết.

    Vong

    Vong []. 1. Mất, chết : Vong nhân. – 2. Trốn : Đào vong.

    Vong-hồn []. Hồn người chết. Thường nói tắt là vong : Cúng vong. Rước vong. || Vong-linh []. Cũng nghĩa như «vong-hồn». || Vong-mạng []. Liều mạng : Làm vong-mạng. || Vong-nhân []. Người chết : Xá tội vong-nhân. || Vong-quốc []. Mất nước : Cái họa vong-quốc.

    VĂN-LIỆU. – Vong gia, thất thổ. – Trưởng bại, ông vải vong (T-ng).

    Vong []. Quên : Vong ân, bội nghĩa.

    Vong-bản []. Quên gốc : Làm người không nên vong-bản. || Vong-hoài []. Không để bụng nghĩ đến : Vong-hoài vinh-nhục. || Vong-tình []. Nói người đối với việc đời không mừng giận thương vui : Thánh-nhân vong-tình.

    VĂN-LIỆU. – Đắc đạo vong sư, đắc ngư vong thuyền (T-ng).

    Vóng

    Vóng. Cao tuột lên, không lớn, không mập : Cau vóng. Cải vóng. Người cao vóng mà gầy.

    Vóng. Biệt hẳn : Đi vóng đâu tìm chẳng thấy. Bỏ vóng chẳng nhìn đến. Thả rong trâu ngựa chẳng trông nom gì cả.

    Vòng

    Vòng. I. Khoanh, vành : Vòng tay. Vòng cổ. Vòng bánh xe. Nghĩa rộng : Hình giống như cái khoanh, cái vòng : Vòng vây. Nghĩa bóng : Khuôn vây : Vòng công-danh. Vòng hoạn-nạn. Vòng trần-ai.

    VĂN-LIỆU. – Khỏi vòng, cong đuôi (T-ng). – Gót tiên phút đã thoát vòng trần-ai (K). – Tuôn châu đòi trận vò tơ trăm vòng (K).– Dẫu từ thiên-địa cũng vòng phu-thê (C-O). – Cái vòng danh-lợi cong-cong, Kẻ mong ra khỏi, người mong bước vào (C-d).

    II. Khoanh tròn lại : Vòng tay lạ. Cho có phép.

    Vòng mép. Lấy bút vẽ cái vòng vào mép. Cách phạt học-trò về thời-đại cựu-học, khi làm câu đối thất luật, bị thầy vòng vào mép. || Vòng tên. Xóa tên trong sổ : Bị vòng tên ở sổ làng.

    Vỏng

    Vỏng. Trỏ bộ nhiều nước : Cơm chan vỏng. Đồ nước vỏng cả ra nhà.

    Võng

    Võng. I. Đồ đan bằng đay, mắc lên để nằm, hay ngồi : Ngồi võng ru con. Võng điều. Võng thắm.

    Võng giá. Võng và giá võng. Nói chung về nghi-vệ của quan đi : Võng giá nghênh ngang. || Võng-lọng. Võng và lọng. Nghi-vệ của quan : Người võng-lọng, kẻ đai cân. || Võng mai. Võng của các quan đi, trên có mui khum. || Võng trần. Võng của quan đi về trần không mắc mui.

    VĂN-LIỆU. – Đố ai đánh võng không đưa, Ru con không hát, tôi chừa rượu tăm (C-d). – Trai ơn vua ngồi kiệu đòn rồng, Gái ơn chồng ngồi võng ru con (T-ng). – Dài lưng có võng đào, Tốn vải đã có áo bào vua ban (Câu hát).

    II. Khiêng bằng võng : Võng người ốm vào bệnh-viện.

    III. Trũng xuống hình như cái võng mắc : Giầm nhà vóng xuống.

    Võng []. Lưới : Thiên-la, địa võng.

    Võng-cân. Cái lưới nhỏ buộc vào đầu khi đội mũ triều hay mũ tế.

    Vọng

    Vọng. Nộp lệ vào ngôi thứ trong làng : Vọng quan viên. Vọng phẩm-hàm.

    Vọng []. I. Ngày rằm : Sóc, vọng.

    II. Trông, mong : Tưởng-vọng. Kỳ-vọng. Nghĩa rộng : Thờ hay lễ một vị thần mà đền chính ở nơi xa : Thờ vọng đức thánh Trần.

    Vọng-bái []. Trông về phía xa mà lạy : Các quan vào vọng-cung vọng bái. || Vọng-cung []. Đền làm ở các tỉnh để vọng-bái vua. || Vọng-phu []. Trông chồng : Bài hát vọng-phu. Hòn đá vọng-phu. || Vọng-tế []. Tế vọng : Các làng vọng-tế vị thần ở đền chính. || Vọng từ []. Đền thờ vọng : Vọng-từ đức Liễu-Hạnh ở Hà-nội. || Vọng viễn-kính []. Ống nhòm xa. Cũng như thiên-lý-kính.

    III. Chỉ cái tài-đức công nghiệp, có nhiều người ngưỡng vọng : Người có danh-vọng trong xã hội.

    Vọng ấp []. Làng có tiếng có nhiều người tài giỏi : Làng kia là nơi vọng-ấp. || Vọng-tộc []. Họ to lớn có nhiều người tài-giỏi : Thế-gia vọng-tộc.

    Vọng []. Càn bậy : Cuồng vọng.

    Vọng-niệm []. Bụng nghĩ càn : Trừ bỏ những vọng-niệm. || Vọng-ngữ []. Lời nói càn bậy : Răn điều vọng-ngữ. || Vong-tưởng []. Tưởng nghĩ càn bậy : Những điều vọng-tưởng.

    Vọp

    Vọp. Loài sò ở bể.

    Vọp-bẻ. Nói về khi ngồi hay nằm lâu, thình-lình bắp thịt co lại, làm cho đau. Có nơi gọi là chuột rút.

    Vót

    Vót. 1. Gọt sữa cho nhẵn, cho nhọn : Vót tăm. Vót đũa. Vót tên.

    II. Nhọn đầu : Đỉnh núi cao vót.

    Vọt

    Vọt. Roi : Roi vọt.

    VĂN-LIỆU. – Yêu cho vọt, ghét cho chơi (T-ng).

    Vọt. Phụt ra, bật ra : Vọt máu ra. Nước mạch vọt lên. Nghĩa rộng : Bộ nhanh chóng : Chạy vọt lên. Nhẩy vọt lên.



    Vô. Vào : Vô Nam. Vô Kinh. Bỏ tiền vô tủ.

    VĂN-LIỆU. – Đường vô xứ Nghệ rành-rành, Non xanh nước biếc như tranh vẽ đồ. – Ai vô xứ Nghệ thì vô (Câu hát). – Truyền đòi nha lại các phiên vô hầu (Trê-cóc).

    Vô []. Không : Vô tình. Vô nghĩa. Vô số. Vô duyên.

    Vô-bổ []. Không bổ ích gì : Làm việc ấy thật là vô-bổ. || Vô-can []. Chẳng dính-dáng gì đến mình : Việc ấy vô can đến tôi. || Vô-cớ []. Không có cớ gì : Vô cớ đánh người ta. || Vô cùng []. Không biết thế nào là cùng : Sướng vô-cùng. Khổ vô-cùng. || Vô-cực []. Không cùng cực : Xét cái lý vô-cực của trời đất. || Vô-chủ []. Không có chủ : Vật vô-chủ. || Vô-danh []. Không có tên : Quyển sách vô danh. || Vô-dụng []. Không dùng được việc gì : Đồ vô-dụng. || Vô-duyên []. Không có duyên : Ăn nói vô duyên. Vô-duyên chưa nói đã cười. || Vô đạo []. Không có đạo-lý : Người vô-đạo. || Vô-địch []. Không ai địch nổi : Sức mạnh vô-địch. || Vô giá []. Không định được giá nào cho đáng : Của quý vô-giá. || Vô-hạn []. Không biết thế nào mà hạn lượng : Bề sâu vô-hạn. || Vô hậu []. Không có con nối sau : Nhà ấy vô-hậu. || Vô-hiệu []. Không có thành-hiệu gì : Thuốc uống vô-hiệu. || Vô-hình []. Không có hình-thức : Vật vô-hình. || Vô-ích []. Không có ích : Làm việc vô-ích. || Vô-kể. Không biết bao nhiêu mà kể : Giàu vô kể. || Vô-lại []. Hoang-toàng liều-lĩnh : Đồ vô-lại. || Vô-lễ : Không có lễ-phép : Học-trò vô-lễ với thầy. || Vô luân []. Không kể tới : Vô-luận phải trái. || Vô-lương []. Không có lương tâm : Quân trộm cướp vô-lương. || Vô-mưu []. Không có mưu-trí : Hữu dũng vô-mưu. || Vô-năng []. Không có tài giỏi gì : Con người vô-năng. || Vô-ngã []. Không kể cái mình là có : Chí công vô-ngã. || Vô-nghĩa []. 1. Không có nghĩa-lý : Câu văn vô-nghĩa. – 2. Ăn ở không có đạo nghĩa gì : Tuồng vô-nghĩa. || Vô phép. Không có lễ-phép : Con nhà vô-phép. || Vô-phúc []. Không có phúc : Nhà vô phúc. || Vô-sản []. Không có tài-sản : Hạng người vô sản. || Vô-song []. Không ai sánh đòi được : Tài vô-song. || Vô-số []. Nhiều không biết số nào mà kể : Vô-số tiền. Vô-số người. || Vô-sự []. Không có việc gì : Nhân-cư vô-sự. Bình yên vô-sự. || Vô-tang []. Không có tang tích : Việc vô-tang không thể xét ra được. || Vô-tâm []. Không để tâm vào, hay nhãng hay quên : Người vô-tâm nói đâu quên đấy. || Vô-tận []. Không bao giờ hết : Kho trời vô-tận. || Vô-tình []. 1. Không có tình nghĩa : Ăn ở vô-tình. – 2. Không chủ ý : Vô-tình nói lỡ lời. || Vô-tội []. Không có tội gì : Giết người vô-tội. || Vô-tuyến-điện []. Điện không cần phải dây mà truyền đi được : Máy vô-tuyến-điện. || Vô-tư []. Không thiên-tư với ai : Giữ phép vô-tư. || Vô-thần chủ-nghĩa []. Chủ-nghĩa không tin có thần : Vô-thần chủ-nghĩa trái với phiếm-thần chủ-nghĩa. || Vô thừa-nhận []. Không ai nhìn nhận : Của vô-thừa-nhận. || Vô-thường []. Không thường : Việc đời vô-thường. || Vô-tri []. Không có tri biết : Loài cây vô-tri. || Vô-vàn. Tức vô vạn nói trạnh ra. Không biết hàng vạn nào mà kể : Thóc lúa vô vàn. || Vô vị []. Không có mùi mẽ gì : Câu nói vô-vị. Đồ ăn vô-vị. || Vô-vọng []. Không còn trông mong gì : Học-hành thế thì vô-vọng. || Vô-ý []. Không có ý-tứ : Vô-ý lỡ lời.

    VĂN-LIỆU. – Vô công, rỗi nghề. – Vô hồi, kỳ trận. – Vô lo, vô lự. – Vô ý, vô tứ.- Vô phép, vô tắc. – Vô sư, vô sách. – Vô vật, bất linh. – Vô phúc, thiểu âm-đức. – Hữu hằng tâm, vô hằng sản (T-ng). – Vô duyên là phận hồng-nhan đã đành (K). – Đoạn-trường lại chặn mặt người vô duyên (K). – Vô tình ai biết là ai (Nh-đ-m). – Kìa điể-thú là loài vạn-vật, Dẫu vô-tri cũng bắt đèo-bồng (C-O).

    Vố

    Vố. I. Búa của người quản tượng cầm để đánh voi : Đánh con voi mấy vố. Nghĩa rộng : Một cái đánh mạnh : Cho mấy vố.

    II. Cầm cái vố mà đánh vào đầu voi : Vố voi thúc cho nó chạy.

    Vồ

    Vồ. Đồ dùng bằng gỗ có cán, để cầm mà nện, mà đập : Vồ đập đất.

    Vồ-nọa. Đồ hinh-cụ đời xưa, để đóng nọc căng thẳng người ra mà đánh : Sắp vồ nọc để tấn tù.

    Vồ. Chộp lấy : Mèo vồ chuột. Nghĩa rộng : Vồ lấy, ôm lấy : Thấy của người ta thì vồ lấy.

    Vồ-vập. Ân cần quấn-quít : Thấy ai cũng vồ-vập.

    Vổ

    Vổ. Bó vừa khít hai bàn tay chụm lại : Một tổ hương.

    Vổ. Thô-tục hỗn-hào : Vổ ăn. Vổ nói.

    Vổ-vin. Nói chung về sự «vỗ».

    Vỗ

    Vỗ. I. Đập cả bàn tay vào vật gì : Vỗ đùi. Vỗ tay. Vỗ bụng. Nghĩa rộng : Đập vào : Sóng vỗ vào thuyền. Nghĩa bóng : Yên-ủi : Vổ yên trăm họ.
    Vỗ tay. Đập hai bàn tay vào với nhau, tỏ ý hoan-nghênh : Vỗ tay khen. || Vỗ về. Yên-ủi : Vỗ về dân-chúng.

    VĂN-LIỆU. – Qua rào vỗ vế (T-ng). – Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi hoạn-nạn thì nào thấy ai (C-d). – Một đêm quân tử nằm kề, còn hơn thằng mán vỗ-về trăm năm (C-d). – Ngập-ngừng ông mới vỗ-về, giải khuyên (K). – Vỗ-về trăm họ, giá ơn muôn nhà (L-V-T). – Chiếu trời mây vỗ, ân trên mưa nhuần (Nh-đ-m).

    II. Phủi sạch, dũ sạch, không nhận : Vỗ nợ. Vỗ ơn.

    Vốc

    Vốc. I. Xúc bằng hau bàn tay ghép lại : Lấy tay vốc gạo.

    II. Lượng đầy vừa hai bàn tay ghép lại : Một vốc gạo

    Vôi

    Vôi. Chất ở đá nung ra : Nung vôi. Vôi ăn trầu. Vôi xây tường.

    Vôi bột. Vôi để rữa ra như bột. || Vôi chín. Vôi đã tôi rồi. || Vôi sống. Vôi chưa tôi.

    VĂN-LIỆU. – Tưởng rằng đá nát thì thôi, ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng (C-d). – Ăn trầu thì ngỏ trầu ra, Một là thuốc độc, hai là mặn vôi (C-d). – Vôi nào là vôi chẳng nồng, Gái nào là gái có chồng chẳng ghen (C-d). – Con có trắng bạch như vôi (C-d). – Phận sao phận bạc như vôi (K).

    Vối

    Vối. Thứ cây nhỏ lá dùng để nấu nước uống. Tên chữ là hậu phác : Ủ lá vối. Nước vối.

    Vội

    Vội. Lật-đật, hấp-tấp : Đi vội. Vội lo. Vội nói.
    Vội-vã. Nói chung về sự «vội»: Vội-vã ra đi. || Vội-vàng. Cũng nghĩa như «vội-vã».

    VĂN-LIỆU. – Đi đâu mà vội mà vàng, Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây (C-d). – Làm trai quyết chí tu thân, Công-danh chớ vội, nợ-nần chớ lo (C-d). – Tối rồi trời lại sáng ra, Đi đâu mà vội cho già mất thân (C-d). – Nhớ nơi kỳ-ngộ vội dời chân đi (K). – Vội chi liễu ép hoa nài (K). – Chầy ra là một năm sau vôi gì (K). – Chỉnh-nghi tiếp sứ vội-vàng (K).

    Vốn

    Vốn. I. Tiền gốc, tiền bỏ ra để làm cho có lãi : Có vốn mới có lãi.

    Vốn-liếng. Nói chung về «vốn» : Thôi-thôi vốn-liếng đi đời nhà mà (K).

    VĂN-LIỆU. – Một vốn, bốn lãi (T-ng). – Mất cả vốn lẫn lãi (T-ng). – Chưa buôn vốn hãy còn dài, Buôn xong vốn đã theo ai mất rồi (C-d). – Cũng là vừa vốn, còn sau thì lời (K). – Vốn nhà cũng tiếc, của trời cũng tham (K).

    II. Vẫn, nguyên : Vốn là nhà thi-lễ.

    VĂN-LIỆU. – Vốn người huyện Tích chân Thường (K). – Gặp sư Tam-hợp vốn là tiên-tri (K). Có tên dưới trướng vốn dòng kiện-nhi (K). – Vốn đã biết cái thân câu-trõ (C-O).

    Vồn

    Vồn-vã. Trỏ bộ ân-cần quyến-luyến : Chuyện trò vồn-vã.

    Vông

    Vông. Thứ cây gỗ sốp, lá to, hoa đỏ : Gậy vông.

    VĂN-LIỆU. – Gậy vông phá nhà gạch (T-ng). – Đỏ như vông, đòng như liếc.

    Vống

    Vống. Xem «vổng».

    Vồng

    Vồng. Luồng đất đắp thnafh dẫy dài giữa cao khum lên : Đánh vồng khoai.

    Vồng. Cong cao lên : Uốn cái nan vồng lên. Cầu vồng.

    VĂN-LIỆU. – Ai làm cho cải tôi vồng, Cho dưa tôi khú, cho chồng tôi chê (C-d).

    Vổng

    Vổng. Cất lên cao : Vổng dòn cân. Cây cải mọc vổng.



    Vơ. Quơ lấy : Đánh bạc vơ hết cả tiền.

    Vơ-vét. Quơ nhặt hết không để sót tí gì : Vơ-vét hết của-cải.

    VĂN-LIỆU. – Vơ đũa cả nắm. – Vơ nắm vơ mớ. – Hỏng nồi vơ rế (T-ng). – Còn duyên kén những trai tơ, Hết duyên ông lão cũng vơ làm chồng (C-d). – Còn duyên kén cá chọn canh, Hết duyên cả ráy, rễ hành cũng vơ (C-d). – Xe tơ sao khéo vơ quàng vơ xiên (K).

    Vơ. Vu-vơ không đích-xác : Hỏi vơ, Nhận vơ.

    Vơ-váo. Lếu-láo : Nói vơ váo chẳng đâu vào đâu cả. || Vơ-vẫn. Lẫn-quẩn bâng-quơ : Một mình vơ-vẩn canh chầy.

    Vớ

    Vớ. Bít tất : Đi vớ.Mua đôi vớ.

    Vớ. Níu lấy, tóm được : Vớ phải cọc chèo.

    VĂN-LIỆU. – Chết đuối vớ phảo bọt. – Chết đuối vớ được cọc (T-ng). – Nạ dòng vớ được trai tơ, Đêm nằm đún đỏn như Ngô được vàng. Trai tơ vớ phải nụ dòng, Như nước mắm thối chắm lòng lợn thiu (C-d).

    Vờ

    Vờ. Giả cách : Hỏi vờ. Vờ như không biết gì.

    Vờ-vĩnh. Nói chung về sự «vờ».

    Vờ. Thứ côn-trùng ở trên mặt nước, hóa thành hình thì chết.

    VĂN-LIỆU. – Xác như vớ, xơ như mộng (T-ng).

    Vở

    Vở. 1. Tập giấy đóng lại để mà viết : Vở viết. Vở tập. – 2. Bản : Vở tuồng.

    Vở. Mé sông chỗ sâu hoắm : Thuyền đi vào vở.

    Vỡ

    Vỡ. 1. Bể ra, toang ra : Vỡ bát. Vỡ đầu. Nghĩa bóng : Lộ ra, bung ra : Vỡ chuyện. Vỡ tiếng. – 2. Mở ra, khai phá : Vỡ hoang.

    Vỡ chợ. Nói về khi loạn-lạc giặc-giã, người ta bỏ chợ chạy trốn cả : Nghe giặc sắp tới vỡ chợ. || Vỡ đám. Tan đám : Sòng bạc vỡ đám. || Vỡ lòng. Nói về đứa trẻ mới bắt đầu học : Thầy dạy vỡ lòng. Vỡ lòng học lấy những nghề-nghiệp hay (K). || Vỡ-lở. Tung-tóe tan-hoang ra : Câu chuyện vỡ lở. || Vỡ nợ. Không trả được nợ : Nhà buôn vỡ nợ. || Vỡ nghĩa. Giải-thích cho nghĩa-lý rõ-ràng ra : Cắt cho vỡ nghĩa. || Vỡ tiếng. Nói về trẻ con đến tuổi, tiếng nói đổi giọng khác đi : Đã vỡ tiếng ra giọng người lớn. || Vỡ tổ. Nảy ra nhiều như ong vở tổ : Vở tổ kẻ cắp. || Vở-vạc. Nói chung về sự «vỡ» : Vỡ-vạc ruộng đất. Cắt nghĩa vỡ-vạc.

    VĂN-LIỆU. – Lành làm gạo, vỡ làm môi (T-ng). – Dẫu sao bình đã vỡ rồi, Lấy thân mà trả nợ đời cho xong (K). – Bây giờ gương vỡ lại lành (K).

    Vợ

    Vợ. Đàn-bà kết duyên chung thân với người đàn-ông : Vợ cả. Vợ lẽ.

    Vợ bé. Vợ thứ : Lấy vợ bé. || Vợ cả. Vợ chính : Vợ cả có quyền trong nhà. || Vợ kế. Vợ cưới làm vợ cả để kế người vợ cả đã chết hay đã bỏ : Vợ kế cũng như vợ cả. || Vợ lẽ. Cũng nghĩa như «vợ bé». || Vợ con. Nói chung về vợ với con : Bận-bịu vợ con.

    VĂN-LIỆU. – Vợ cái, con cột. – Con thơ, vợ dại. – Vợ nắm, vớ mớ. – Chồng ăn chả, vợ ăn nem. –Vợ dại không hại bằng đũa vênh. – Trai có vợ như rợ buộc chân. Cả sông, đông chợ, lắm vợ nhiều con. – Đứa ở xét công, vợ chồng xét nhân-nghĩa (T-ng). – Làm trai lấy được vợ khôn, Như lọ vàng cốm đem chôn đầu giường (C-d). – Thứ nhất vợ dại trong nhà, Thứ nhì trâu chậm, thứ ba rựa cùn (C-d).

    Vời. Xa-khơi, quá tầm con mắt : Thuyền đi giữa vời. Chim bay tuyệt vời.

    VĂN-LIỆU. – Phong-tư tài-mạo tuyệt vời (K). – Trông vời trời bể mênh-mang (K).

    Vợi

    Vợi. 1. Lấy bớt ra : Vợi nước trong bể ra. Vợi chè. Vợi gạo. – 2. Bớt đi : Vơi việc. Hàng bán đã vơi.

    Vờn

    Vờn. Dởn nhảy múa lượn ở trước vật gì : Mèo vờn chuột. Sư-tử vờn ngọc

    Vờn. Làm cho nổi hẳn hình vẽ ra : Vẽ xong phải lấy thuốc vờn cho nổi lên.

    Vợn

    Vợn. Cũng nghĩa như «gợn».

    Vớt

    Vớt. 1. Lấy vật gì ở nước lên : Vớt bèo. Vớt rong. Vớt người chết đuối. Nghĩa bóng : Cứu-giúp người ta trong khi hoạn-nạn : Nhờ ơn cứu vớt. Nhờ tay tế-độ với người trăm-luân. – 2. Rốn, thon. Nói thêm : Làm vớt. Nói vớt.

    Vớt-vát. Nói chung về sự «vớt» : Vớt-vát lấy thêm một vài quyển thì đã đánh hỏng. Vớt-vát được ít nhiều.

    VĂN-LIỆU. – Ngư ông quăng lưới vớt người (K). – Vớt trăng đáy nước, mò kim giữa duềnh (B-C).

    Vớt. I. Siêu đao : Chém bằng cái vớt.

    II Chém hắt lên : Đưa lưỡi siêu vớt đầu giặc.

    Vợt

    Vợt. I. 1. Đồ làm bằng vải thưa căng vào cái vòng tre dùng để hớt tôm cá, v. v. -2. Đồ để đánh quần hình như cái vợt : Cầm vợt đi đánh quần.

    II. Dùng cái vợt mà hớt : Đi vớt muỗi.

    Vu

    Vu []. 1. Dối : Vu-hoặc. – 2. Đặt chuyện để làm hại người ta : Vu oan. Vu nạ. Nó vu người kia ăn cắp.

    Vu-cáo []. Tố cáo gian : Bị tội vu-cáo. || Vu-hoặc []. Nói dối để làm mê-hoặc người ta : Lấy tà-thuyết mà vu hoặc người đời. || Vu-thác []. Đặt chuyện mà đổ tội cho người ta : này ai vu-thác cho người hợp tan (K).

    Vu []. Đi : Vu-quy.

    Vu-quy []. Nói người con gái đi lấy chồng : Định ngày nạp-thái vu-quy (K).

    Vu []. Xa (không dùng một mình) : Vu-khoát.

    Vu-khoát []. Viển-vông : Câu chuyện vu-khoát.

    Vu []. Đồng cốt.

    Vu []. Rậm-rạp (Không dùng một mình) : Hoang-vu.

    Vu-vơ. Lông-bông vơ-vẩn : Nói chuyện vu-vơ. Đi vu-vơ ngoài đường.

    Vu-vu. Tiếng gió qua lỗ hổng mà phát ra : Sáo diều vu-vu.













  • Đang tải...