65. Gói Vu-Vưu - khanhhoana91 (type done)

11/8/15
65. Gói Vu-Vưu - khanhhoana91 (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRb1NReVFBMGhieEE



    VĂN - LIỆU. – Lành làm gáo, vỡ làm môi (T-ng) - Dẫu sao bình đã vỡ rồi. Lấy thân mà trả nợ đời cho xong( K. - Bây giờ gương vỡ lại lành (K).

    Vợ

    Vợ. Đàn bà kết duyên chung thân với người đàn- ông: Vợ cả, vợ lẽ.

    Vợ bé. Vợ thứ: Lấy vợ bé. ║Vợ cả. Vợ chính: Vợ cả có quyền trong nhà.Vợ kế. Vợ cưới làm vợ cả để kế người vợ cả đã chết hay đã bỏ: Vợ kế cũng như vợ cả.║Vợ lẽ. Cũng nghĩa như «vợ bé».║ Vợ con. Nói chung về vợ với con: Bận bịu vợ con.

    VĂN- LIỆU.– Vợ cái, con cột. –Con thơ, vợ dại. – Vợ nắm, vợ mở. –Chồng ăn chả, vợ ăn nem. – Vợ dại không hại bằng đũa vênh. – Trai có vợ như rợ buộc chân. Cả sông, đông chợ, lắm vợ nhiều con. –Đứa ở xét công, vợ chồng xét nghĩa (T-ng). –Làm trai lấy được vợ khôn, Như lọ vàng cốm đêm chôn đầu giường(C-d). –Thứ nhất vợ dại trong nhà, Thứ nhì trâu chậm, Thứ ba rựa cùn(C-d). –Vợ chàng quỷ-quái tinh-ma, Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau (K).

    Vơi

    Vơi. Không đầy : Chai rượu vơi. Nghĩa rộng : Ngót bớt : Nước sông đã vơi. Nghĩa bóng: Giảm đi, nhẹ đi : Vơi nợ. Vơi sầu.

    vơi-vơi. Hơi vơi: Đã vơi vơi công việc.

    VĂN-LIỆU: –Đong đầy, khảo vơi(T-ng). –Giọt dài giọt ngắn, chén đầy chén vơi (K). –Bề oan dường đã vơi-vơi cạn lòng (K). –Nguồn cơn kia chẳng tát mà vơi (C-O). –Ngoài đầy-vơi chén, trong mê mẩn tình (Nh-đ-m). –Cất không gánh nặng, tát vơi bể sầu (Nh-đ-m).

    Với

    Với. I. Giơ tay lên cao níu lấy cái gì: Với tay lên xà nhà.

    II. Bề cao vừa một với : Cột cao một với.

    Với. Cùng: Tôi với anh.

    VĂN-LIỆU. –Ai tri -âm đỏ mặn-mà với ai (K). –Cũng toan sống thác với tình cho xong (K). –Oan kia theo mãi với tình (K). –Ai ơi đợi với tôi cùng, Tôi còn gỡ mối tơ hồng chưa xong (C-d). –Trứng chọi với đá có ngày trứng tan (C-d).

    Vời

    Vời. Đòi, triệu: Vua vời. Nghĩa bóng: Cầu lấy, chuốc lấy: Đừng vời của độc.

    VĂN-LIỆU. –Chim sa, cá nhảy chớ vời, Những người lỏng bụng chớ chơi bạn cùng (C-d).

    Vời. Xa-khơi, quá tầm con mắt: Thuyền đi giữa vời. Chim bay tuyệt vời.

    VĂN-LIỆU. –Phong-tư tài-mạo tuyệt vời (K). –Trông với trời bể mênh-mang (K).

    Vợi

    Vợi. 1.Lấy bớt ra: Vợi nước trong bể ra. Vợi chè. Vợi gạo. – 2. Bớt đi: Vợi việc, Hàng bán đã vợi.

    Vờn

    Vờn.Dởn nhảy múa lượn ở trước vật gì: Mèo vờn chuột. Sư-tử vờn ngọc.

    Vờn. Làm cho nổi hẳn hình vẽ ra: Vẽ xong phải lấy thuốc vờn cho nổi lên.

    Vợn

    Vợn. Cùng nghĩa như «gợn».

    Vớt

    Vớt. 1: Lấy vật gì ở nước lên: Vớt bèo. Vớt rong. Vớt người chết đuối. Nghĩa bóng: Cứu-giúp người ta trong khi hoạn-nạn : Nhờ ơn cứu vớt. Nhờ tay tế-độ với người trầm-luân.2.Rốn, thon. Nói thêm : Làm vớt. Nói vớt.

    Vớt-vát. Nói chung về sự «vớt» : Vớt-vát lấy thêm một vài quyền thi đã đánh hỏng. Vớt-vát được ít nhiều.

    VĂN-LIỆU. –Ngư ông quăng lưới với người (K). – Vớt trăng đáp nước, mò kim giữa duềnh (B-C).

    Vớt. I. Siêu đao: Chém bằng cái vớt.

    II. Chém hắt lên: Đưa lưỡi siêu vớt đầu giặc.

    Vợt

    Vợt. I. 1. Đồ bằng vải thưa căng vào cái vòng tre dùng để hớt tôm cá, v.v. –2. Đồ để đánh quần hình như cái vợt : Cầm vợt đi đánh quần.

    II. Dùng cái vợt mà hớt: Đi vợt muỗi.

    Vu

    Vu. 1. Dối : Vu-hoặc. –2. Đặt chuyện để làm hại người ta : Vu oan. Vu vạ. Nó vu cho người kia ăn cắp.

    Vu-cáo. Tố cáo gian : bị tội vu-cáo. ║ Vu-hoặc. Nói dối để làm mê-hoặc người ta: Lấy tà- thuyết mà vu-hoặc người đời. ║ Vu-thác. Đặt chuyện mà đổ tội cho người ta : Này ai vu-thác cho người hợp tan (K).

    Vu. Đi : Vu-quy.

    Vu-quy. Nói người con gái đi lấy chồng : Định ngày nạp-thái vu-quy (K).

    Vu. Xa (không dùng một mình): Vu- khoát.

    Vu-khoát. Viển-vông: Câu chuyện vu-khoát.

    Vu. Đồng cốt.

    Vu. Rậm-rạp (không dùng một mình): Hoang-vu.

    Vu-vơ. Lông-bông vo-vẩn : Nói chuyện vu-vơ. Đi vu-vơ ngoài đường.

    Vu-vu. Tiếng gió qua lỗ hổng mà phát ra : Sáo diều vu-vu.


    VĂN - LIỆU. – Lành làm gáo, vỡ làm môi (T-ng) - Dẫu sao bình đã vỡ rồi. Lấy thân mà trả nợ đời cho xong( K. - Bây giờ gương vỡ lại lành (K).

    Vợ

    Vợ. Đàn bà kết duyên chung thân với người đàn- ông: Vợ cả, vợ lẽ.

    Vợ bé. Vợ thứ: Lấy vợ bé. ║Vợ cả. Vợ chính: Vợ cả có quyền trong nhà.Vợ kế. Vợ cưới làm vợ cả để kế người vợ cả đã chết hay đã bỏ: Vợ kế cũng như vợ cả.║Vợ lẽ. Cũng nghĩa như «vợ bé».║ Vợ con. Nói chung về vợ với con: Bận bịu vợ con.

    VĂN- LIỆU.– Vợ cái, con cột. –Con thơ, vợ dại. – Vợ nắm, vợ mở. –Chồng ăn chả, vợ ăn nem. – Vợ dại không hại bằng đũa vênh. – Trai có vợ như rợ buộc chân. Cả sông, đông chợ, lắm vợ nhiều con. –Đứa ở xét công, vợ chồng xét nghĩa (T-ng). –Làm trai lấy được vợ khôn, Như lọ vàng cốm đêm chôn đầu giường(C-d). –Thứ nhất vợ dại trong nhà, Thứ nhì trâu chậm, Thứ ba rựa cùn(C-d). –Vợ chàng quỷ-quái tinh-ma, Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau (K).

    Vơi

    Vơi. Không đầy : Chai rượu vơi. Nghĩa rộng : Ngót bớt : Nước sông đã vơi. Nghĩa bóng: Giảm đi, nhẹ đi : Vơi nợ. Vơi sầu.

    vơi-vơi. Hơi vơi: Đã vơi vơi công việc.

    VĂN-LIỆU: –Đong đầy, khảo vơi(T-ng). –Giọt dài giọt ngắn, chén đầy chén vơi (K). –Bề oan dường đã vơi-vơi cạn lòng (K). –Nguồn cơn kia chẳng tát mà vơi (C-O). –Ngoài đầy-vơi chén, trong mê mẩn tình (Nh-đ-m). –Cất không gánh nặng, tát vơi bể sầu (Nh-đ-m).

    Với

    Với. I. Giơ tay lên cao níu lấy cái gì: Với tay lên xà nhà.

    II. Bề cao vừa một với : Cột cao một với.

    Với. Cùng: Tôi với anh.

    VĂN-LIỆU. –Ai tri -âm đỏ mặn-mà với ai (K). –Cũng toan sống thác với tình cho xong (K). –Oan kia theo mãi với tình (K). –Ai ơi đợi với tôi cùng, Tôi còn gỡ mối tơ hồng chưa xong (C-d). –Trứng chọi với đá có ngày trứng tan (C-d).

    Vời

    Vời. Đòi, triệu: Vua vời. Nghĩa bóng: Cầu lấy, chuốc lấy: Đừng vời của độc.

    VĂN-LIỆU. –Chim sa, cá nhảy chớ vời, Những người lỏng bụng chớ chơi bạn cùng (C-d).

    Vời. Xa-khơi, quá tầm con mắt: Thuyền đi giữa vời. Chim bay tuyệt vời.

    VĂN-LIỆU. –Phong-tư tài-mạo tuyệt vời (K). –Trông với trời bể mênh-mang (K).

    Vợi

    Vợi. 1.Lấy bớt ra: Vợi nước trong bể ra. Vợi chè. Vợi gạo. – 2. Bớt đi: Vợi việc, Hàng bán đã vợi.

    Vờn

    Vờn.Dởn nhảy múa lượn ở trước vật gì: Mèo vờn chuột. Sư-tử vờn ngọc.

    Vờn. Làm cho nổi hẳn hình vẽ ra: Vẽ xong phải lấy thuốc vờn cho nổi lên.

    Vợn

    Vợn. Cùng nghĩa như «gợn».

    Vớt

    Vớt. 1: Lấy vật gì ở nước lên: Vớt bèo. Vớt rong. Vớt người chết đuối. Nghĩa bóng: Cứu-giúp người ta trong khi hoạn-nạn : Nhờ ơn cứu vớt. Nhờ tay tế-độ với người trầm-luân.2.Rốn, thon. Nói thêm : Làm vớt. Nói vớt.

    Vớt-vát. Nói chung về sự «vớt» : Vớt-vát lấy thêm một vài quyền thi đã đánh hỏng. Vớt-vát được ít nhiều.

    VĂN-LIỆU. –Ngư ông quăng lưới với người (K). – Vớt trăng đáp nước, mò kim giữa duềnh (B-C).

    Vớt. I. Siêu đao: Chém bằng cái vớt.

    II. Chém hắt lên: Đưa lưỡi siêu vớt đầu giặc.

    Vợt

    Vợt. I. 1. Đồ bằng vải thưa căng vào cái vòng tre dùng để hớt tôm cá, v.v. –2. Đồ để đánh quần hình như cái vợt : Cầm vợt đi đánh quần.

    II. Dùng cái vợt mà hớt: Đi vợt muỗi.

    Vu

    Vu. 1. Dối : Vu-hoặc. –2. Đặt chuyện để làm hại người ta : Vu oan. Vu vạ. Nó vu cho người kia ăn cắp.

    Vu-cáo. Tố cáo gian : bị tội vu-cáo. ║ Vu-hoặc. Nói dối để làm mê-hoặc người ta: Lấy tà- thuyết mà vu-hoặc người đời. ║ Vu-thác. Đặt chuyện mà đổ tội cho người ta : Này ai vu-thác cho người hợp tan (K).

    Vu. Đi : Vu-quy.

    Vu-quy. Nói người con gái đi lấy chồng : Định ngày nạp-thái vu-quy (K).

    Vu. Xa (không dùng một mình): Vu- khoát.

    Vu-khoát. Viển-vông: Câu chuyện vu-khoát.

    Vu. Đồng cốt.

    Vu. Rậm-rạp (không dùng một mình): Hoang-vu.

    Vu-vơ. Lông-bông vo-vẩn : Nói chuyện vu-vơ. Đi vu-vơ ngoài đường.

    Vu-vu. Tiếng gió qua lỗ hổng mà phát ra : Sáo diều vu-vu.