66. Gói Xa-Xíu - @huonggiang (type done)

11/8/15
66. Gói Xa-Xíu - @huonggiang (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRaFpmZmFabjl2UGs


    X

    Xa

    Xa. 1. Trở, cách, không gần: Đường xa. Đi xa. - 2. Cách biệt: Xa nhà. Xa vợ, xa con.
    Xa-khơi. Xa lắm, xa tít: non nước xa-khơi. ॥ Xa-lạ. Xa-xôi, lạ-lùng: Khách xa-lạ. ॥ Xa-lắc. Xa-lắm: Đường đi xa-lắc. ॥ Xa-vời: Cũng nghĩa như "xa-khơi". ॥ Xa-xa. Hơi xa. ॥ Xa-xăm. ॥ Xa-xôi. Sự xa-cách: Đường-sá xa-xôi.
    VĂN-LIỆU. - Nói xa, nói gần. - Đi xa, về gần. - Quan xa, nha gần. - Nóc nhà xa hơn kẻ chợ. - Tiếng lành đồn xa, Tiếng dữ đồn ba ngày đường (T-ng. - Cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng (K). - Biện dâng một lễ xa đem tấc thành (K). - Liệu mà xa chạy cao bay, Ái-ân ta có ngần này mà thôi (K). - Tuần-hoàn lẽ ấy chẳng xa (Nh-đ-m). - Trong gang tấc mặt trời xa mấy (C-O). - Lai e non nước xa-xôi nghìn trùng (L.V.T) - Nàng thì cõi khách xa-xăm.

    Xa. ‘…’. Xe: Hỏa-xa. Thủy-xa
    Xa-giá. O ‘…’. Xe của Vua đi: Xa-giá vào Nam
    Xa. ‘…’. Hoàng Phi (Không dùng một mình): Xa-xỉ
    Xa-hoa. O ‘…’. Xa-xỉ, văn-hoa: Phong-tục xa-hoa. ॥ Xa phí O ‘…’. Hoang-phí: Ăn tiêu xa-phí. ॥ Xa vọng O ‘…’. Mong muốn quá cao: Xa-vọng giàu sang. ॥ Xa-xỉ O ‘…’. Tiêu-pha phao phí: chơi bời xa-xỉ
    Xa-tiền O ‘…’. Tên một vị thuốc



    Xá. Tiếng trợ-từ tỏ ý phủ định. Cũng nghĩa như "há": Xá quản, xá chi.
    Xá chi, Không kể chi: Vinh khô đắc táng xá chi cuộc đời (Nh-đ-m). ॥ Xá quản. Không quản gì: Xá quản miệng đời chê trách.
    VĂN-LIỆU. - Hương trời xá động trần-ai, Dẫu vàng nghìn lạng khôn cười một khi (C-O).

    Xá. Vái: Bốn lạy, hai xá, Xá ba xá.
    Xá. Tên một dân-tộc Mán ở Thượng-du Bắc-kỳ: Mán xá, Làng xá ở trên núi.
    Xá. ‘…’. I. Nhà nhỏ: Tệ-xá. Học-xá. Nghĩa rộng: Tiếng nói về nhà mình, để xưng-hô những người thuộc hang dưới: Xá-đệ. Xá-muội.
    II. Ấp, làng: Nguyễn-xá. Đặng-xá. Trần-xá.
    Xá-lị ‘…’. Tiếng Ấn-độ. Tro cốt người hỏa-táng còn lại.
    Xá ‘…’. Tha: Xá tội. Xá thuế. Đại xá, Ân xá



    Xà. Cây gỗ nối cột bên này sang đầu cột bên kia: Xà nhà.
    Xà. ‘...’. Rắn: Thanh-xà, Bạch-xà.
    Xà-mâu O ‘...’. Thứ binh-khí, mũi hình như con rắn.
    VĂN-LIỆU: - Miệng xà sớm đã hiện hình trổ ra (H-trừ)
    Xà-cạp. Miếng vải để quấn ống quần vào chân cho gọn: Quấn xà-cạp
    Xà-tích. Dãy xúc-xích thường làm bằng bạc, đồ trang-sức của đàn-bà: Đeo bộ xà-tích
    Xà-xẻo. Bớt xén: Xà-xẻo của công.

    Xả

    Xả. Thả, buông xuống. Cũng nghĩa như “thả”: Xả buồm. Xả bè. Xả lèo.
    Xả ‘...’. Bỏ: Bỏ thân cứu thế




    ‘...’. I. Thần đất: Nền xã. Tế xã.
    Xã-tắc O ‘...’. Thần đất và thần lúa. Nghĩa bóng: Đất nước: Giữ xã-tắc cho vững bền.
    II. Một khu hành-chính thuộc quyền cai-trị của một người lý-trưởng: Một xã ba thôn. Dân cả xã lớn
    Xã-đoàn O ‘...’. Người đứng đầu việc tuần-phòng ở trong xã. ॥Xã-giao O ‘...’. Việc giao-tế trong xã-hội: Thạo về xã-giao. Xã-hội O ‘...’. Đoàn-thể có nhiều người kết-hợp với nhau: Trong gia-đình, ngoài xã-hội.॥Xã-thuyết O ‘...’. Bài luận ở tờ báo bàn về việc xã-hội: Viết bài xã-thuyết.
    III. Một đám nhiều người văn-học họp lại với nhau: Thi-xã. Thư-xã.

    Xạ

    Xạ ‘...’. Chất thơm hăng người ta lấy ở trong bìu một loại thú: Mua xạ để làm thuốc.
    VĂN-LIỆU. – Hữu xạ tự-nhiên hương (T-ng). – Đệm hồng-thúy thơm tho mùi xạ (C-O). – Mùi xạ hương xa ngát, tiếng thiều nhạc rung (Nh-đ-m. – Lò trong ngát xạ, đỉnh ngoài bay hương (Nh-đ-m.

    Xạ ‘...’. Bắn: có tài thiện-xạ.

    Xác

    Xác '...'. 1. Thân-thể: Ăn cho béo xác. - 2. Thây người chết: Vớt xác người chết. - 3. Vỏ, bã: Xác ve. Xác pháo. Xác thuốc. Nghĩa bóng: Không còn gì cả, chỉ trơ có xác không: Anh đồ xác.
    Xác-xơ. Xác và xơ; không còn có gì nữa: Kiết xác-xơ.॥ Xác thịt. Phần vật-chất của thân-thể, trái với linh-hồn: Chỉ chăm về phần xác thịt.
    VĂN-LIỆU: - Xác như vờ, xơ như nhộng (T-ng). - Hoài tiền mua pháo đốt chơi, Pháo nổ ra xác, tiền ơi là tiền (C-d)

    Xác '...'. Đích thực (không dùng một mình): Đích xác. Xác thực. Xác đáng.
    Xác-đáng O '...'. Thực phải: lời nói xác-đáng.॥ Xác-định O '...'. Định chắc: Xác định một cái phương-châm để làm việc. ॥ Xác-nhiên O '...'. Thực vậy: Việc đã xác-nhiên.॥ Xác-thực O '...'. Đúng thực: Những điều xác-thực

    Xạc

    Xạc. Chèo ngồi: Xạc thuyền qua sông.

    Xách

    Xách. Cầm quai mà nhắc lên hay là mang đi: Xách nón. Xách bị. Xách quả tạ.
    VĂN-LIỆU: - Tay xách, nách mang (T-ng)


    Xạch

    Xạch-xạch. Thường nói là "xạch-xạch". Tiếng vật gì bị kéo đi luôn-luôn mà phát ra: Lôi cây chuối xạch-xạch.

    Xái

    Xái. Bã, tàn thuốc phiện khi đã hút rồi: Đánh xái mà hút.

    Xài

    Xài. Tiêu dùng: Hết tiền xài.
    Xài-phí. Tiêu phí: Có bao nhiêu xài-phí bấy nhiêu.
    Xài-xạc. Nói về cảnh-tượng tiêu điều xơ-xác: Cây lá xài-xạc. Cửa nhà xài-xạc.

    Xải

    Xải. Đồ đan bằng tre, bằng nứa, trát sơn ở ngoài, để đựng dầu, đựng mật v. v.: Xải thuốc lào. Xải dầu.

    Xam

    Xam. Lẫn-lộn: Làm xam việc. Nói xam vào.
    Xam-xưa. Cũng nghĩa như "xam": Ăn xam xưa đã quen. Nói xam-xưa không có lễ phép.
    Xam-xám. Xem "xám-xám"

    Xám

    Xám. Màu tro: Áo xám. Sợ xám mặt.
    Xam-xám. Thường nói là "xam-xám". Hơi xám: màu da xam-xám.

    Xàm

    Xàm. Bậy, quấy: Nói xàm.
    Xàm-xỉnh. Bậy bạ: Nói xàm-xỉnh. ॥ Xàm-xở. Quấy quả: Sợ lần-khân quá, ra xàm-xỡ chăng (K).
    Xàm-xạp. Xem "xạp-xạp"

    Xảm

    Xảm. Dùng những vật có nhựa, có dầu trít vào chỗ hở ở thuyền, ở thùng: Xảm thuyền. Xảm thùng.

    Xan

    Xan. Chỗ trống trải:Xan mưa. Xan gió


    Xán

    Xán. 1. Ném, quẳng: Xán cái chén vào mặt. Xán neo. - 2. Sát đến gần, lăn vào: Đứng xán bên cạnh người ta. Con hay xán mẹ.
    Xán-xả. Lăn-xả vào: Xán-xả vào đám bạc.
    Xán '...'. Rực rỡ (không dùng một mình): Xán-lạn
    Xán-lạn O '...'. Sáng-láng, rực rỡ: Lâu-đài xán-lạn. Văn-chương xán-lạn.

    Xang

    Xang. Giang tay, giơ tay lên: Xang cui
    Xang. Một âm trong âm nhạc: Hồ, sử, xang, sế, cống.

    Xàng

    Xàng-xàng. Thường-thường, luôn-luôn: Nói xàng-xàng. Làm xàng-xàng.

    Xanh

    Xanh. 1. Màu như xanh lá cây: Cỏ xanh. Áo xanh. Nghĩa rộng: Nói màu da người ốm, không được hồng hào; Mặt xanh. - 2. Chưa chín, còn non: Quả xanh. Tuổi xanh. Xuân xanh.
    Xanh-rì. Xanh đều một lượt: Một vùng cỏ xanh-rì (K). ॥ Xanh-rờn. Non mượt: Lá cây xanh-rờn. ॥ Xanh-rớt. Cũng nghĩa như "xanh-xao". ॥ Xanh-xanh. Hơi xanh: Chân mây mặt đất một màu xanh-xanh (K). ॥ Xanh-xao. Nói về sắc người ốm yếu xanh lắm: Mặt mày xanh-xao.
    VĂN-LIỆU. - Đầu xanh, tuổi trẻ. - Quả xanh lại gặp nanh sắc. - Xanh vỏ, đỏ lòng. - Xanh đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi. - Xanh đầu con nhà bác, Bạc đầu con nhà chú (T-ng). - Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con (C-d). - Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). - Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây (K). - Trông theo đã khuất mây xanh mấy trùng (Nh-đ-m). - Xanh kia thăm-thẳm từng trên, Vì ai gây dựng cho nên nỗi này (Ch-Ph). - Lá vàng còn ở trên cây, Lá xanh đã rụng trời hay chăng trời! (C-d)

    Xanh. Đồ làm bếp, sâu lòng, đứng thành, thường làm bằng đồng.
    VĂN-LIỆU. - Xanh không thủng cá đi đằng nào (T-ng). - Thịt đầy xanh, không hành không ngôn (T-ng).
    Xanh-xảnh. Xem "xảnh-xảnh".

    Xảnh

    Xảnh-xảnh. Thường nói là “xanh-xảnh”. Nói về tiếng nói xa-xả, gắt gỏng: Nói xanh-xảnh mãi không mỏi mồm.

    Xao

    Xao ‘…’. Khua, gõ: Xao môn. Thôi xao.
    Xao-nhãng. Quên nhãng: Xao-nhãng công việc.
    Xao-xác. Tiếng động nhộn-nhịp. Tiếng gà xao-xác gáy mau (K)
    VĂN-LIỆU. – Bướm ong càng xao-xác ngoài hiên (C-O)
    Xao-xuyến. Náo động: Làm xao-xuyến cả phố.

    Xáo

    Xáo. 1. Làm lộn lên: xáo lộn các thứ hàng mà không mua gì.
    Xác-lộn. Làm lộn-bậy: Xáo-lộn cả đồ-đạc
    II. Nấu thịt lẫn với các thứ rau: Xáo măng. Xáo bò. Xáo chim.
    VĂN-LIỆU. – Làm rể chớ xáo thịt trâu, Làm dâu chớ đồ xôi lại (T-ng). – Nồi da xáo thịt (T-ng)

    Xáo-xác. Cũng nghĩa như “xào-xạc”

    Xào

    Xào. Xáo trộn đồ ăn với mỡ cho chín: Xào rau. Xào thịt.
    VĂN-LIÊU.- Được bữa nào, xào bữa ấy
    (T-ng)
    Xào-xạc. Xộc-xạc, nhộn-nhịp.
    VĂN-LIỆU. Hang men-móc vượn, cây xào-xạc chim (Nh-đ-m). – Chim xào-xạc lá, vượn leo-lắt cành (Nh-đ-m).

    Xảo

    Xảo ‘…’. Khéo: Đấu xảo. Xảo ngôn
    Xảo-ngôn O ‘…’. Nói khéo: Dùng lời xảo-ngôn để lừa dối người ta. ॥ Xảo-quyệt O ‘…’. Khéo-léo quỷ-quyệt: Người xảo-quyệt.॥ Xảo-thủ O ‘…’. Tay giỏi: Người ấy là một xảo-thủ trong nghề vẽ. ॥ Xảo-trá O ‘…’. Khéo-léo giả dối: Tính xảo-trá.

    Xạo

    Xạo. Rộn rang, lộn bậy: Đi xạo. Nói xạo

    Xáp

    Xáp. Lép, trống rỗng: Xáp bụng. Xáp ve.
    Xáp. Áp lại gần. Cũng nghĩa như “giáp”: Xáp mặt. Xáp lại gần. Xáp trận.

    Xạp

    Xạp-xạp. Thường nói là “xàm-xạp” ăn có tiếng nghe như heo như lợn ăn: Ăn xạp-xạp như heo.

    Xát

    Xát. Cọ, chà, đánh đi đánh lại: Trâu xát lung vào cây. Xát thuốc ghẻ. Xát muối.

    Xáu

    Xáu-láu hay láu-xáu. Bộ lấc-cấc lên mặt: Làm bộ láu-xáu.

    Xàu

    Xàu. Héo mềm: Cành cây xàu. Nghĩa bóng: Buồn rầu: Nghe tin buồn, mặt xàu như dưa.

    Xạu

    Xạu. Rầu lại: Mới nói thế mà đã xạu mặt lại

    Xay

    Xay. Dùng cối mà quay để chà những hột cho tróc vỏ hay là cho tan ra bột: Xay thóc. Xay đậu. Cối xay.
    VĂN-LIỆU. – Béo như cối xay cùn. – Xay lúa thì đừng ẵm em
    (T-ng)

    Xáy

    Xáy. 1. Bới, đào: Cua xáy lỗ. - 2. Đâm chọc nhẹ nhẹ: Lấy ống xáy trầu cho bà lão.
    VĂN-LIỆU.- Đời cua, cua xáy; đời cáy, cáy đào.

    Xáy-xáy. Trở bộ đi hay chạy luôn-luôn: Đi xáy-xáy. Chạy xáy-xáy.

    Xảy

    Xảy. Tình-cờ, chợt, bỗng chốc: Xảy nghe chiếu mở khoa thi (Nh-đ-m). Xảy gặp.

    Xắc

    Xắc-mắc. Nói tính hay bắt bẻ
    Xắc-xói. Rỉa-rói: nói xác-xói cả ngày.

    Xăm

    Xăm. Tấm vải chăng thẳng, ở giữa có vẽ vòng để làm bia bắn: Tấm xăm. Bắn vào xăm.
    Xăm. 1. Dùng kim, dung mũi nhọn mà xiên: Xăm gừng. Xăm mứt. Xăm nát quả cam. -2. Dùng thuốc châm vào da người cho thành hình gì: Người chăm có tục xăm mình.
    Xăm-xỉa. Nói chung về sự “xăm”: Xăm-xỉa cho đều.
    Xăm. Thứ lưới mau mắt, để đánh tôm tép: thả xăm để bắt tôm.
    Xăm. Quẻ thẻ xin thẻ xin thần thánh ứng cho để biết việc tương lai: Làm lễ xin xăm.
    Xăm-xăm. Trở bộ đi một mạch, bước nhanh-nhanh: Xăm-xăm đè nẻo Lam-kiều lần sang (K)

    Xắm

    Xắm-nắm. Sắm-sửa để làm việc gì: Xắm-nắm đi xem hội. Xắm-nắm đi hỏi vợ.
    Xắm-nắm. Cũng nghĩa như “Xắm-nắm”


    Xăn

    Xăn. Xắn, vén.
    Xăn-văn. Băn-khoăn.

    Xắn

    Xắn. Kéo lên và buộc, giữ cho gọn: Xắn áo. Xắn quần.
    Xắn. Dùng lưỡi dao, lưỡi mai, lưỡi thuổng ấn xuống mà cắt, xén: Lấy mai mà xắn đất. Nghĩa rộng: Dùng vật gì mà chia ra, cắt ra: Lấy đũa xắn bánh.

    Xăng

    Xăng-xít. Trở bộ lăng-xăng: Công việc xăng-xít

    Xằng

    Xằng. Bậy-bạ, vấy-vá: Nói xằng. Làm xằng.
    Xằng-xịt. Nói chung về sự "xằng".

    Xẳng

    Xẳng. Cũng nghĩa như "xẵng"

    Xắp

    Xắp. Tạm-bợ, không thường, khi có, khi không: Thợ làm xắp. Học xắp.
    Xắp. Mấp-mé, gần tới: Nước xắp mắt cá chân.
    Xắp-xắp. Thường nói là “xăm-xắp”. Nói về nước đổ vừa chừng, không đầy quá, không ít quá: Đổ xắp-xắp nước mà nấu. Nước lên xắp-xắp mặt đê. ॥ Xắp-xỉ. Gần-gần tới: Xuân-xanh xắp-xỉ tới tuần cặp kê (K).

    Xắt

    Xắt. Cắt ra từng khúc, từng miếng: Xắt cá. Xắt thịt.

    Xấc

    Xấc. Hỗn-láo: Nói xấc. Tính xấc.
    Xấc-láo. Cũng nghĩa như “xấc”: Thằng bé xấc-láo. ॥Xấc-lấc. Nói về tính khí xấc-hỗn: Tính người xấc-lấc. ॥ Xấc-xược. Nói về cách ăn nói hỗn-hào: Ăn nói xấc-xược.

    Xâm

    Xâm ‘…’.Lấn: Xâm-lược. Xâm-phạm. Nó xâm sang đất người ta.
    Xâm-canh O ‘…’. Làm ruộng ở địa phận làng khác: Người làng này sang xâm-canh làng khác.॥ Xâm-chiếm O ‘…’. Lấn lấy: Xâm-chiếm ruộng đất. ॥ Xâm-đoạt O ‘…’. Lấn cướp: Xâm-đoạt gia tài. ॥ Xâm lược O ‘…’. Lấn cướp đất nước người ta: Xâm lược nước người. ॥ Xâm-phạm O ‘…’. Lấn phạm: Xâm phạm quyền lợi.

    Xâm-xẩm. Xem “xẩm-xẩm”

    Xầm

    Xầm-xì. Thầm thì.

    Xẩm

    Xẩm. I.1. Tối, mờ quáng: Xẩm mặt trời. Xẩm tối. – 2. Mù lòa: Mắt xẩm.
    Xẩm-xẩm. Thường nói là “xẩm-xẩm”. Gần tối mịt: Trời xẩm-xẩm tối mới về.
    II. Người mù: Xẩm sờ gậy. Hát xẩm.
    Xẩm-xoan. Tiếng gọi chung người xẩm: Thà rằng lấy chú xẩm-xoan, Công nợ chẳng có, hát tràn cung mây (C-d).
    VĂN-LIỆU.- Xẩm vào, cuội ra. – Xẩm vớ được gậy (T-ng). – Tối trời bắt xẩm trông sao, Xẩm rằng có thấy có sao nào xẩm đui (C-d)


    Xẩn

    Xẩn-vẩn. Lang-thang: Đi xẩn-vẩn ngoài đường.

    Xẩng

    Xẩng. Hẩng: Xẩng nắng. Xẩng trời.

    Xấp

    Xấp. I. Cái xếp, cái tập: Xấp giấy. Xấp sách.
    II. Gấp: Xấp sách. Nghĩa rộng:Bội lên: Ăn xấp hai người thường
    Xấp. Dấp, dúng xuống nước: Xấp khăn để lau tay.
    Xấp-xải. Cái não-bạt
    Xấp-xỉ. xem “xắp-xỉ”

    Xâu

    Xâu. Xem “sưu”: Xâu thuế.
    Xâu. 1. Xỏ cái dây qua lỗ: Xâu kim. Xâu tiền.
    Xâu-xé. Lôi kéo dằng xé: Khách nơ xâu-xé.
    VĂN-LIỆU. – Con giơi đớp muỗi, Cái chuỗi xâu tiền. (T-ng).- Hồng-nhan ai kém ai đâu, Kẻ xe chỉ thắm, người xâu hạt vàng (C-d).


    Xấu

    Xấu. I. Không đẹp, khó coi: Mặt xấu. Người xấu. Vết xấu.
    Xấu-xí. Xấu lắm, không đẹp: Mặt-mũi xấu-xí.
    VĂN-LIỆU. – Xấu người, tốt nết. – Xấu như ma cũng chà con gái. – Xấu hay làm tốt, Dốt hay nói chữ
    (T-ng)
    II. Không tốt, kém: Xấu nết. Xấu bụng. 1. Nói bụng không lành, hay đi ngoài: Xấu bụng không nên ăn nhảm.- 2. Tâm-địa ác, không tốt: Xấu bụng hay ghen ghét người ta. ॥Xấu chơi. Chơi đểu, chơi keo, không tốt: Người kia xấu chơi lắm. ॥ Xấu đói. Nói về sự không chịu được đói, hễ đói thì cau-có khó chịu: Người xấu đói, đến bữa phản ăn ngay. ॥ Xấu lo. Nói về sự không chịu được lo, hễ gặp phải việc lo thì đâm cuống: Tính người xấu lo. ॥ Xấu máu. Nói tạng người yếu: Xấu máu hay ăn của độc. Xấu tay. Nói tay mình làm không được may-mắn: Xấu tay nuôi đầy tớ. ॥ Xấu tuổi. Nói về sự xem tuổi để lấy vợ, gả chồng, mà tuổi của người con trai và người con gái đối với nhau: không được tốt: Xấu tuổi không được lấy nhau.
    VĂN-LIỆU. – Xấu số, thiệt phận. – Xấu đều hơn tốt lỏi. – Xấu gỗ nhưng tốt nước sơn (T-ng).

    III. Hổ thẹn: Làm bậy mang xấu. Làm xấu cha, xấu mẹ. Xấu hổ. Hổ thẹn: Có biết xấu-hổ mới sửa được mình. ॥ Xấu mặt. Thẹn mặt: Nó làm mình phải xấu mặt. ॥ Xấu-xa. Hổ-thẹn lắm: Không nên làm những điều xấu-xa.
    VĂN-LIỆU.- Xấu chàng, hổ ai? – Xấu mặt mà chặt da. – Xấu mặt xin tương, Cả phường cùng húp (T-ng). – Ong qua, bướm lại đã thừa xấu-xa (K).


    Xầu

    Xầu. Xùi ra: Xầu bọt mép

    Xây

    Xây. Dùng gạch vôi mà dựng lên cao: Xây tường. Xây thành.
    Xây dựng. Gây dựng nên: Xây dựng cơ đồ. ॥ Xây-đắp. Xây và đắp. Nghĩa bóng: Gây dựng nên: Xây-đắp nên cơ nghiệp.
    VĂN-LIỆU. – Thành đồ đã có vua xây, Làm chi gái góa lo ngày lo đêm
    (C-d).- Bao giờ lấp ngã-ba Chanh, Để ta gánh đá xây thành Cổ-loa (C-d). Kiến leo cột sắt bao mòn, Tò vò xây tổ bao tròn mà xây (C-d).- Thành xây khói biếc, non phơi bóng tà (K).
    Xây. Xoay: Xây-lưng. Trời đất xây vần. Chạy xây quanh.
    Xây bồ-bồ. Xoay tròn. ॥ Xây-xẩm. Choáng váng tối tăm: Say sóng xây-xẩm cả người.

    Xe

    Xe. I. Đồ dung có bánh lăn, để chở người hay chở hàng hóa: Xe ngựa. Xe bò.
    Xe bò. Xe bò kéo. ॥ Xe-cộ. Nói chung về các thứ “xe”. ॥ Xe đạp. Xe do người ngồi lên mà đạp đi. ॥ Xe điện. Xe có dây truyền điện làm cho chạy. ॥ Xe gió. Đồ dùng có bánh quay để quạt cho hột thóc lép bay đi. ॥ Xe hơi. Xe chạy bằng sức nổ của hơi, tức là xe ô-tô. ॥ Xe lửa. Xe chạy bằng hơi nước, kéo nhiều toa, đê chở khách và chở hàng. ॥ Xe một bánh. Xe có một bánh đằng trước, đằng sau có càng để đẩy, dùng để chở hàng hóa. ॥ Xe ngựa. 1. Xe do ngựa kéo: Đi xe ngựa. - 2. Xe và ngựa, dùng để chỉ những người quyền-quý: Xe ngựa đầy cửa. ॥ Xe tay. Xe kéo bằng tay.
    VĂN-LIỆU. – Lên xe, xuống ngựa (T-ng).- Một xe trong cõi hồng-trần như bay (K). – Xe hương, Thư đã thuận đường quy-ninh (K).- Phải duyên hương lửa cùng nhau, Xe dê lọ rắc lá dâu mới vào (C-d).
    II. Chở bằng xe: Xe hàng ra tàu.
    Xe. Ống dài dùng để hút thuốc lào hay thuốc phiện: Xe điếu. Xe lọ.
    Xe. Làm cho xoắn lại: Xe chỉ. Xe tơ. Nghĩa bóng: Tác hợp cho hai người lấy nhau: Ông tơ sao khéo xe quàng xe xiên.
    VĂN-LIỆU. – Ngày dưng thì chẳng xe gai, Đến khi nước lớn, mượn chai ai cho (C-d). – Đào non sớm liệu xe tơ kịp thì (K). – Cùng chàng kết tóc xe tơ những ngày (K). – Tay Nguyệt-lão chăng xe thì chớ, Xe thế này có dở-dang không (C-d)

    Xe. Nói về gà chọi bị thua mà chạy: Gà xe.



    Xé. Làm cho rách; chia ra từng mảnh: Xé áo, xé tờ giấy. Xé tấm vải.
    VĂN-LIỆU.- Xé mắm mút tay (T-ng).- Xé tan xương nịnh, ngay đờ mắt gian (Nh-đ-m).


    Xẻ

    Xẻ. 1. Bổ dọc ra: Xẻ gỗ. Xẻ tà áo. – 2. Đào thành một đường thông để nước chảy: Xẻ sông. Xẻ ngói. Xẻ rãnh.

    Xem

    Xem. Coi, nom, để ý xét cho biết: Xem sách. Xem hội. Xem bói. Xem tướng. Xem số.
    Xem chừng. Xét ra chừng là: Xem chừng việc hỏng mất. ॥ Xem ra. Coi xét ra: Xem ra không phải là người thiện-nhân. ॥ Xem-xét. Coi mà xét kỹ-càng: Xem xét tình-hình.
    VĂN-LIỆU. – Vui xem hát, nhạt xem bơi, tả tơi xem hội. – Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống (T-ng). – Xem hoa, bóng thẹn: Trông gương, mặt dày (K). – Khi thầy khi tớ xem thường, xem khinh (K). – Xem cơ báo-ứng biết tay trời già (Nh-đ-m).


    Xen

    Xen. Chen vào giữa: Đứng xen vào giữa đám đông. Xen kẽ. Chen lẫn vào: Ngồi xem kẽ.
    VĂN-LIỆU.- Rừng thu tầng biếc xen hồng (K). – Sân ngô cành bích đã xen lá vàng (K).


    Xén

    Xén. Cắt bớt chỗ thừa cho đều: Xén giấy. Xén râu. Xén tóc. Xén cành cây.

    Xẻn

    Xẻn-lẻn. Bẽn-lẽn, thẹn-thò.

    Xeo

    Xeo. Bẩy, nạy lên cho lăn đi: Xeo gỗ. Cái đòn xeo.
    Xeo-nạy. Nói chung về sự “xeo”. Nghĩa bóng: Tị-nạnh khích-bác: Nói xeo-nạy.

    Xéo

    Xéo. Dẫm lên, giày lên: Xéo phải gai.

    Xéo. Đi biệt: Nó xéo mất rồi.

    Xéo. Chéo: Khăn xéo. Ruộng xéo.
    Xéo-xo. Méo-mó, lệch-lạc.
    Xéo-xắt. Hành-hạ khe-khắt: Tính người hay xéo-xắt.

    Xèo

    Xèo. I. Tiếng mỡ hay dầu gặp lửa mà phát ra: Mỡ chảy xèo.
    Xèo-xèo. Cũng nghĩa như “xèo”

    II. Thứ bánh rán với mỡ

    Xẻo

    Xẻo. Cắt lấy từng miếng: Xẻo thịt.

    Xẽo

    Xẽo. Ngọn lạch nhỏ: Xẽo mương. Xẽo vườn.

    Xẹo

    Xẹo. Chẹo, lệch không ngay thẳng: Đi xẹo về một bên đường. Xiên xẹo.
    Xẹo-xọ. Nói chung về “xẹo”

    Xép

    Xép. Vũng, hói: Thuyền đi vào trong xép.
    Xép. Nhỏ, phụ: Cửa xép. Phiên chợ xép. Ga xép.
    Xép. Lép: Xép bụng.
    Xép-xẹp. Lép lắm: Hột lúa xép-xẹp.

    Xẹp

    Xẹp. Dẹt: Mũi dẹt.

    Xét

    Xét. Tìm kiếm suy nghĩ kỹ để hiểu biết cho rõ: Xét người. Xét việc. Xét án.
    Xét-nét. Xem xét từng tý để hòng bắt bẻ người ta: Tính hay xét-nét.
    VĂN-LIỆU. – Tôi tớ xét công, vợ chồng xét nhân-nghĩa (T-ng). – Xét mình công ít, tội nhiều (Nh-đ-m). – Xét soi nhật nguyệt đôi vừng xin thương (Nh-đ-m).


    Xẹt

    Xẹt. Vụt qua: Chim bay xẹt ngang.



    Xê. Dịch ra một bên: Đứng xê ra.
    Xê-xích. Dịch đi một ít: Xê-xích chỗ nọ ra chỗ kia. Nghĩa bóng: Phỏng chừng trên dưới khoảng đó, không đúng hẳn: Xê-xích mươi đồng.
    Xê-xang. Xem “xênh-xang”
    Xê-xế. Xem “xế-xế”

    Xế

    Xế. Nghiêng chếch một bên: Mặt trời xế tây. Nhà này xế cửa nhà kia. Nghĩa bóng: Suy, xuống: Vận nhà sắp xế. Xế tuổi.
    Xế-nế. Trỏ bộ nặng-nề: Gánh nặng xế-nế. Bụng chửa xế-nế. Nghĩa bóng: Nói nhà làm ăn suy sụt, khó đứng vững được: Cửa hàng đó đã xế-nế lắm. ॥Xế-xế. Thường nói là “xê-xế”. Hơi xế: Mặt trời xê-xế về tây.
    VĂN-LIỆU. – Chênh-chênh bóng nguyệt xế mành (K). – Bóng dân đã xế ngang đầu (K). – Trời hôm xế bóng tà-tà (Nh-đ-m).


    Xề

    Xề. Ghé: Ngồi xề. Xề đít.
    Xề-xệ. Xem “xệ-xệ”

    Xể

    Xể. Toạc, sướt: Chém xể mặt

    Xễ

    Xễ. Xem “xệ”

    Xệ

    Xệ. Sa xuống, trễ xuống: Xệ môi. Chim xệ cánh. Béo xệ bụng.
    Xệ xệ. Thường nói là “xề-xệ”. Hơi xệ: Đeo cái túi nặng xệ-xệ.

    Xếch

    Xếch. Chếch ngược lên: Mắt xếch.
    Xếch-mé. Nói hay gọi một cách xấc xược: Nói xếch-mé. Gọi xếch-mé. ॥ Xếch-lác. Lệch-lạc tan-tành: Nhà cửa xếch-xác. Quần áo xếch-xác.

    Xệch

    Xệch. Trỏ bộ méo-mó, lỏng-lẻo, xiên-xẹo: Mồm méo xệch. Bản-lề xệch.
    Xệch-xạc. Nói chung về bộ “xệch”: Bàn lỏng mộng xệch-xạc.

    Xên

    Xên. Lọc cho trong: Xên đường.

    Xên. Bãi đi, thôi đi: Xên song bạc. Đánh bạc được rồi xên đi không đánh nữa.

    Xện

    Xện. Hư việc mà vỡ chuyện: Xện chuyện.

    Xênh

    Xênh-xang. Cũng nói là “xê-xang”. Nói về bộ xúng-xính bảnh bao: Quần áo xênh-xang.

    Xếp

    Xếp. 1. Để chồng cái nọ lên cái kia có thứ tự: Xếp quần áo. Xếp sách. Mâm xếp. Gối xếp. – 2. Thu lại, dẹp lại: Xếp việc lại không làm nữa. Xếp áo cất đi.
    Xếp đặt. Xếp và đặt. Nghĩa rộng: Tổ-chức, sắp-đặt công việc: xếp đặt công việc cho thứ-tự.
    VĂN-LIỆU. – Xếp bút nghiên theo việc đao cung (Ch-Ph).

    Xếp. Thứ bánh làm có 2 miếng gập lại.

    Xi

    Xi. Do chữ Pháp Cire. Thứ nhựa để gắn: Gắn chai bằng xi. Đóng dấu xi.
    Xi. Cắn răng mà đưa hơi ra thành tiếng, để giục cho con nít ỉa đi: Xi con ỉa.



    Xí. 1. Nhận lấy, dành lấy: Xí phần. Xí chỗ ngồi. – 2. Bắt được, nhặt được: Xí được đồng bạc.
    ‘…’. Chuồng tiêu: Nhà xí.
    ‘…’. Thứ cờ của người làm tướng cầm quân: Kỳ-xí chỉnh tề.



    Xì. I. 1. Phì ra: Xì hơi. – 2. Làm cho bật ra: Xì mũi. Nghĩa bóng: Thổ lộ ra: Dỗ mãi nó mới chịu xì hết chuyện ra.
    Xì-xào. Tiếng nhiều người nói chuyện nhỏ với nhau: Nói chuyện xì-xào.
    II. Nói về quả pháo phì thuốc ra mà không nổ: Pháo-xì.
    Xì-xằng. Cũng nghĩa như “nhì-nhằng”. Xoàng, tầm thường: Buôn bán xì-xằng.
    Xì-xị. Xem “xị-xị”.
    Xì-xồ. Tiếng nói líu-lo không nghe hiểu: Người ngoại-quốc nói xì-xồ chẳng nghe ra cái gì cả.
    Xì-xụp. Nói cái bộ ăn uống thô-tục: Ăn uống xì-xụp.
    Xì-xụt. Trỏ bộ khóc chảy nước mắt nước mũi ra: Khóc xì-xụt.

    Xỉ

    Xỉ. Xì cho nước ở trong mũi bật ra: Xỉ mũi.
    Xỉ ‘…’. I. Răng: Bạch xỉ.
    II. Tuổi: Niên-xỉ. Trọng xỉ hơn trọng tước.
    Xỉ ‘…’. Phao-phí (không dùng một mình): Xa-xỉ

    Xị

    Xị. Chảy ra, bệt lại, phìu ra: Xị má. Xị mặt. Bánh dầy xị.
    Xị-xị. Thường nói là “xị-xị”: Xị lắm: Ngã nước mặt xị-xị ra.

    Xía

    Xía. Xen vào, dự vào, ghé vào : Nói xía. Ăn xía. Ngồi xía.

    Xỉa

    Xỉa. Xoi vào, chọc vào: Xỉa răng. Xỉa thuốc. Xỉa vào mặt.
    Xỉa-xói. Chỉ tay vào mặt người mà mắng nhiếc: vừa mắng vừa xỉa-xói vào mặt người ta.
    Xỉa. Lấy vật gì trong một đống, một lớp mà dài ra từng cái một: Xỉa tiền mà đếm. Xỉa bài mà xem.

    Xích

    Xích. 1. Dây bằng sắt có từng vòng nối liền nhau: Mua cái xích.
    VĂN-LIỆU. – Hãy đem dây xích buộc chân nàng về (K).

    II. Trói buộc bằng dây xích: Xích con chó. Xích tay thằng kẻ trộm.
    Xích. Xê đi: Ngồi xích lại.
    Xích ‘…’. Thước: Quan-xích
    Xích O ‘…’. Thư-từ viết cho nhau. Nguyên đời cổ chưa có giấy, dùng thẻ gỗ dài một thước để viết thư, về sau quen gọi chữ đó là thư từ đi lại: Mua quyển xích-độc để học cách viết thư.
    Xích ‘…’ Đỏ: Xích-đạo. Xích-tử.
    Xích-đạo O ‘…’. Đường phỏng định ở trên trái đất để chia trái đất ra làm hai: phần nam và phần bắc: Những nơi gần xích-đạo, khí hậu rất nóng. ॥ Xích-tâm O ‘…’. Lòng son, long trung-nghĩa: Xích-tâm báo quốc. ॥ Xích-tử O ‘…’. Con đỏ, con mới sinh ra: Nghĩa bóng: Chỉ chung người dân đối với nhà vua: Coi dân như xích-tử. Một phương xích-tử triều-đình trong tay (Nh-đ-m).॥ Xích-thằng O ‘…’. Dây đỏ. Xem điển ở chữ (tơ-hồng): Buộc chân thôi cũng xích-thằng nhiệm trao (K). ॥ Xích-thược O ‘…’. Tên vị thuốc.
    VĂN-LIỆU. – Sợi xích-thằng chi để vướng chân (C-O). – Chen vòng hắc-vận, trao tơ xích-thằng (Nh-đ-m).
    Xích ‘…’. Duồng, bác (không dùng một mình): Bài-xích những điều dị đoan.
    Xích-trục O ‘…’. Duồng đuổi, bị mất chức-vị: Quan tham-tang bị xích-trục.
    Xích-đông. Giá đóng tréo vào tường bắc tấm ván lên để đồ vật trong nhà.

    Xịch

    Xịch. Xem “xệch”

    Xiêm

    Xiêm. Bộ phận trong y-phục, mặc ở phần dưới người: Mặc áo xiêm đi chầu.
    VĂN-LIỆU. – Tưng bừng xắm sửa áo-xiêm (K). – Áo-xiêm đùm bọc lấy nhau, Vào luồn ra cúi công-hầu mà chi (K). Xiêm-nghê nọ tả tơi trước gió (C-O). Xiêm tơi-tả bức, áo lang-lở màu (Nh-đ-m).

    Xiêm. Nước ở về phía tây xứ Ai-lao và phía bắc xứ Cao-mên.

    Xiên

    Xiên. I. Đâm thủng qua bên này sang bên kia: Xiên lình vào mép. Xiên thịt nướng chả.
    II. Đồ dùng có mũi nhọn để xiên: Cái xiên mứt.
    Xiên. Nghiêng, chếch, không ngay thẳng: Bóng nắng xiên vào nhà.
    Xiên-xẹo. Cũng nghĩa như “xiên”: Nhà-cửa xiên-xẹo. ॥ Xiên-xiên. Hơi xiên

    Xiển

    Xiển ‘…’. Mở rộng (Không dùng một mình): Phát-xiển

    Xiềng

    Xiềng. I. Hình-cụ làm bằng dây sắt và vòng sắt để đóng vào cổ chân hay tay người có tội: Đóng xiềng. Tháo xiềng.
    VĂN-LIỆU. – Thày tu ăn nói cà-riềng, Tôi thưa quan cả đóng xiềng thày tu (C-d)

    II. Đóng cái xiềng vào người có tội: Xiềng cổ tên tướng giặc.

    Xiểng

    Xiểng. Ngã xiêu, ngã chíu xuống, điếng đi: Ngã xiểng.
    Xiểng-liểng. Hư-hại, lụi-bại: Thua xiểng-liểng. Lỗ xiểng-liểng.

    Xiết

    Xiết. Miết mạnh xuống: Pháo xiết. Xiết lưỡi dao. Xiết diêm. Nghĩa rộng: Nói về nước chảy thẳng một đường nước mạnh : Nước chảy xiết vào trong đồng.
    VĂN-LIỆU. – Đương cơn nước xiết buồm xiêu, Gọi là của ít long nhiều có nhau (Nh-đ-m).

    Xiết. Bắt đồ vật gì để trừ vào nợ: Bắt bò xiết nợ.
    Xiết. Cùng, hết, suể: Nói không xiết lời. Làm không xiết việc.
    VĂN-LIỆU. – Khóc than khôn xiết sự tình (K). – Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao (K). – Mảng tin xiết nỗi kinh-hoàng (K).


    Xiêu

    Xiêu. Nghiêng vẹo đi: Nhà xiêu. Tường tiêu. Cây đổ xiêu về một bên.
    Xiêu lòng. Nghiêng lòng theo ý người khác: Nghe lời nói ngọt mà siêu lòng. ॥ Xiêu-xiêu. Hơi xiêu: Sóng tình nhường dã xiêu-xiêu. ॥ Xiêu-xọ. Xiêu lắm: Nhà-cửa xiêu-xọ
    VĂN-LIỆU. – Nhà dột, cột xiêu (T-ng). – Lạ cho cái sóng khuynh-thành, Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (K). – Tấm lòng nhi-nữ cũng xiêu anh-hùng (K). – Sóng tình nhường đã xiêu-xiêu, Xem trong âu-yếm có chiều lả-lơi (K). – Sinh đà phách lạc, hồn xiêu (K).

    Xiêu. Xem chữ phiêu ‘…’.

    Xin

    Xin. 1. Kêu nài để cầu được việc gì: Xin tiền. Xin ăn. Xin phép. Xin thẻ. – 2. Tiếng nói với người ngoài tỏ ý cung-kính: Xin cảm ơn. Xin vô phép.
    Xin lỗi. Xin người ta tha lỗi cho: Người ta đã xin lỗi thì thôi. ॥ Xin phép. Xin người ta cho phép làm việc gì: Xin phép làm nhà. Xin phép nghỉ. ॥ Xin-xỏ. Nói chung về sự “xin”: Xin-xỏ tiền-nong.
    VĂN-LIỆU. – Ngửa tay xin việc. – Ăn mày, ăn xin (T-ng). – Xin trời đừng nắng chớ mưa, Dâm-dâm bóng mát cho vừa lòng tôi (C-d). – Ăn xin cho đáng ăn xin, Lấy chồng cho đáng bù-nhìn giữ dưa (C-d). – Xin cho thiển-thổ một đời, Gọi là đắp-điếm lấy người tử-sinh (K). – Đã lòng dạy đến, dạy thì xin vâng (K). – Nhà huyên xin chớ lo xa, Hễ trời có mắt thì ta ngại gì (Nh-đ-m). – Tấm lòng xin ngỏ, chút lời xin thưa (Nh-đ-m).


    Xỉn

    Xỉn. Mờ xám lại: Xỉn da. Cái chậu đồng xỉn.
    Xỉn. Chút, ít (không dùng một mình): Bủn-xỉn. Chút xỉn.

    Xinh

    Xinh. Dễ coi, ưa nhìn, đẹp con mắt, vừa vặn: Người xinh. Nhà xinh. Quyển sách xinh
    Xinh-trai. Nói người con trai xinh. ॥ Xinh-xắn. Nói chung về vẻ “xinh”. Xinh-xinh. Hơi xinh: Trông người xinh-xinh.
    VĂN-LIỆU. – Cảnh xinh như vẽ, người tươi như dồi (L.V.T). – Tơ kia lựa với mối nào khéo xinh (H-T).


    Xính

    Xính-vính. Lo-lắng: Cả nhà xính-vính.

    Xình

    Xình-xoàng. Chếnh-choáng: Uống vài chén đã xình-xoàng.

    Xít

    Xít. Xê đi. Cũng nghĩa như “xích”.

    Xịt

    Xịt. Phì hơi ra, không nổ: Pháo xịt.

    Xiu

    Xiu. Khô se lại, dăn lại: Cái nhọt đã xiu miệng. Buồn mặt xiu.
    Xui xiu. Hơi xíu.

    Xíu

    Xíu. Mắc vào, rối lại thành từng chùm gỡ không ra.
    Xíu. Ít lắm, nhỏ lắm: Chút xíu. Nhỏ xíu.

    Xìu

    Xìu. Đổi sắc xám lại: Trời đương nắng mà xìu lại. Chưa nói đến đã xìu mặt lại.

    Xỉu

    Xỉu. Ngất đi: Mệt xỉu. Té xỉu. Xỉu xuống.

    Xo

    Xo. Thu lại, rụt lại: Xo vai. Ốm xo.
    Xo-ro. Trỏ bộ ngồi co-quắp: Ngồi xo-ro một chỗ.
    VĂN-LIỆU. – Xởi-lởi trời gửi của cho, Xo-ro trời co của lại (T-ng).




    Xó. Góc tối tăm nhỏ hẹp, khuất nẻo: Xó nhà. Xó bếp. Ngồi xó một chỗ.
    Xó-xỉnh. Nói chung về “xó”
    VĂN-LIỆU. – Ăn xó, mó niêu. – Đầu đường, xó chợ (T-ng). – Chuột chê xó bếp chẳng ăn, Chó chê nhà dột ra lần bụi tre (C-d).

    Xó-ró.



    Xò-rè. Khoe ra, phô ra: Có được tí tiền cứ xò-rè hoài.

    Xỏ

    Xỏ. Xâu vào, luồn vào: Xỏ kim. Xỏ đòn ống. Xỏ tay áo. Xỏ tai.
    Xỏ-lá. Trò làm ra để lừa người ta mà kiếm tiền: Phường ba que xỏ lá. Thường nói tắt là “xỏ”, để trỏ người gian-giảo lừa-gạt, bợm-bãi: Nói xỏ. Chơi xỏ. ॥ Xỏ mũi. Xỏ qua chỗ giữa mũi con trâu, con bò để mà buộc thừng dắt đi. ॥ Xỏ tai. Làm cho thủng hai giái tai để đeo hoa : Xỏ tai cho con gái. ॥ Xỏ-xiên. Lừa-đảo. Giáo-giở: Giở ngón xỏ-xiên.
    VĂN-LIỆU. – Xỏ chân lỗ mũi. – Tiền nào xỏ không lọt chuỗi. – Tay xỏ ra, tà đấm xuống (
    T-ng).



    Xõ. Gầy xọm, nói về xúc-vật : Con heo bỏ ăn vài ngày xõ lại.

    Xọ

    Xọ. Đương thế này bắt sang thế khác: Đương chuyện này xọ chuyện kia.

    Xoa

    Xoa. Đưa tay đi lại nhè-nhẹ trên mặt vật gì: Xoa đầu. Xoa đầu vào ngực.
    Xoa. Xem chữ thoa ‘…’.
    Xoa-xoa. Dựa rau câu người ta nấu để làm đồ ăn mát. Cũng gọi là “thạch”: Nấu xoa-xoa với đường.

    Xóa

    Xóa. Bôi bỏ đi: Xóa những chữ viết lầm. Nghĩa rộng: Bỏ đi, không kể nữa: Xóa nợ
    VĂN-LIỆU. – Bức tranh vân-cẩu treo rồi cuốn, Cái cuộc tang-thương xóa lại bày (
    Thơ cổ).

    Xòa

    Xòa. Rủ xuống, tỏa xuống: Cành cây xỏa xuống. Tóc xỏa xuống mắt

    Xõa

    Xõa. Cũng nghĩa như “xòa”.