67. Gói Xo-Xưởng - windyclover (type done)

27/8/15
67. Gói Xo-Xưởng - windyclover (type done)
  • Xỉn 654


    cho đáng bù-nhìn giữ dưa (C d). -Xin cho thiển-thố một đôi, Gọi là đắp-điểm lấy người tử-sinh (K). - Đã lòng dạy đến, dạy thì xin vâng (K). - Nhà huyên xin chớ lo xa, Hễ trời có mắt thì ta ngại gì (Nh-đ-m) - Tấm lòng xin ngỏ, chút lòng xin thưa (Nh-đ-m).

    Xỉn

    Xỉn. Mờ xạm lại: Xỉn da. Cái chậu đồng xỉn

    Xỉn.Chút, ít (không dùng một mình): Bủn-xỉn. Chút xỉn.

    Xinh

    Xinh.Dễ coi, ưa nhìn, đẹp con mắt, vừa vặn: Người xinh. Nhà xinh. Quyển sách xinh.

    Xinh trai. Nói người con trai xinh. ||Xinh-xắn. Nói chung về vẻ "xinh". ||Xinh-xinh. Hơi xinh: Trông người xinh-xinh.

    VĂN-LIỆU. - Cảnh xinh như vẽ, người tươi như dồi (L V-T). – Tơ kia lựa với mối nào khéo xinh (H-T).

    Xính

    Xính-vính.Lo lắng: Cả nhà xính-vính.

    Xình

    Xình-xoàng.Chếnh-choáng: Uống vài chén đã xình-xoàng.

    Xít

    Xít.Xê đi. Cũng nghĩa như "xích"

    Xịt

    Xịt.Phì hơi ra, không nổ: Pháo xịt.

    Xiu

    Xiu.Khô se lại, dăn lại: Cái nhọt đã xiu miệng. Buồn mặt xiu.

    Xiu xiu. Hơi xíu.

    Xíu

    Xíu.Mắc vào, rối lại thành từng chùm gỡ không ra.

    Xíu.Ít lắm, nhỏ lắm: Chút xíu. Nhỏ xíu.

    Xìu

    Xìu.Đổi sắc xầm lại: Trời đương nắng mà xìu lại. Chưa nói đến đã xìu mặt lại.

    Xỉu

    Xỉu.Ngất đi: Mệt xỉu. Té xỉu. Xỉu xuống.

    Xo

    Xo.Thu lại, rụt lại: Xo vai. Ốm xo. Đói xo.

    Xo-ro,Trỏ bộ ngồi co-quắp: Ngồi xo-ro một chỗ.

    VĂN –LIỆU. – Xởi-lởi trời gửi của cho, Xo-ro trời co của lại (T-ng).

    Xó. Góc tối tăm nhỏ hẹp, khuất nẻo: Xó nhà. Xó bếp. Ngồi xó một chỗ.

    Xó-xỉnh. Nói chung về “xó”

    VĂN –LIỆU. –Ăn xó, mó niêu. – Đầu đường, xó chợ (T-ng). – Chuột chê xó bếp chẳng ăn, Chó chê nhà dột ra lần bụi tre (C-d).

    Xó-ró. Trỏ bộ khép nép, co quắp: Rể mới đến nhà vợ xó-ró.


    Xò-xè. Khoe ra, phô ra: Có được một ít tiền cứ xò-xè hoài.

    Xỏ

    Xỏ. Xâu vào, luồn vào: Xỏ kim. Xỏ đòn ống. Xỏ tay áo. Xỏ tai.

    Xỏ-lá. Trò làm ra để lừa người ta mà kiếm tiền: Phường ba que xỏ lá. Thường nói tắt là “xỏ”, để trỏ người gian-giảo lừa gạt, bợm bãi: Nói xỏ, chơi xỏ. || Xỏ mũi. Xỏ qua chỗ giữa mũi con trâu, con bò để mà buộc thừng dắt đi. || Xỏ tai. Làm cho thủng hai giải tai để đeo hoa: Xỏ tai cho con gái.|| Xỏ xiên. Lừa-đảo giáo-giở: Giở ngón xỏ xiên.

    VĂN-LIỆU. – Xỏ chân lỗ mũi. – Tiền nào xỏ không lọt chuỗi. – Tay xỏ ra, tà đấm xuống (T-ng).


    Xõ. Gầy xọm, nói về súc-vật: Con heo bỏ ăn vài ngày xõ lại.

    Xọ

    Xọ. Đương thế này bắt sang thế khác: Đương chuyện nọ xọ chuyện kia.

    Xoa

    Xoa. Đưa tay đi lại nhè-nhẹ trên mặt vật gì: Xoa đầu. Xoa dầu vào ngực.

    Xoa. Xem chữ thoa.

    Xoa-xoa. Dựa rau câu người ta nấu để làm đồ ăn mát. Cũng gọi là “thạch”: Nấu xoa-xoa với đường.

    Xóa

    Xóa. Bôi bỏ đi” Xóa những chữ viết lầm. Nghĩa rộng: Bỏ đi, không kể nữa: Xóa nợ.

    VĂN-LIỆU. – Bức tranh vân-cầu treo rồi cuốn. Cái cuộc tang-thương xóa lại bày (Thơ cổ).

    Xòa

    Xòa. Rủ xuống, tỏa xuống: Cành cây xòa xuống. Tóc xòa xuống mắt.

    Xõa

    Xõa. Cũng nghĩa như “xòa”.

    Xoác 655


    Xoác

    Xoác.Hình dáng, gièo, mòi: Nhắm xoác nhà kia giàu.

    Xoác.I. Dang tay mà ôm lấy: Xoác ngang lưng.

    II. Một ôm: Một xoác rơm.

    Xoạc

    Xoạc.Dạng ra, tách ra: Đứng xoạc chân. Con trâu xoạc móng.

    VĂN-LIỆU. – Chạy xoạc móng heo (T-ng). – Vươn tay với thử trời cao thấp, Xoạc cẳng đo xem đất vắn dài (Thơ cổ).

    Xoạc- xoạc.Cũng nghĩa như “xoạt-xoạt”.

    Xoai

    Xoai.Cũng nghĩa như “nhoài”.

    Xoài.

    Xoài.Duỗi thẳng: Nằm xoài. Ngồi xoài chân.

    Xoài.Thứ cây thuộc loài muỗm, quả có nhiều thịt, sắc vàng, vị thơm và ngọt, hột to: Xoài quéo. Xoài hương. Xoài voi.

    Xoải

    Xoải-xoải.Xem “thoải-thoải”.

    Xoan

    Xoan.Loài cây gỗ đắng, mùa rét không có lá, thường dùng làm nhà.

    Xoan.Mù: Phường xoan. Hát xoan. Xẩm-xoan.

    Xoàn

    Xoàn.Ngọc kim cương: Đeo nhẫn hột xoàn.

    Xoang

    Xoang.Đụng, mắc: Xoang bệnh. Xoang phải.

    Xoang-đề. Nói con ngựa, lúc chạy móng trước đụng phải móng sau: Ngựa có tật xoang-đề.

    Xoang.Điệu đàn hát: Khúc nhà lay lựa nên xoang (K).

    VĂN-LIỆU. – Một xoang như gọi nước non mấy miền (H-T).

    Xoang-xoảng.Xem “xoảng-xoảng”.

    Xoàng

    Xoàng.Tầm thường, không tốt: Ăn mặc xoàng.

    Xoàng-xĩnh.Cũng nghĩa như “xoàng”. ||Xoàng-xoàng. Hơi xoàng.

    Xoảng

    Xoảng.Tiếng đồ kim-khí chạm vào nhau mà phát ra: Mâm đồng rơi kêu xoảng.

    Xoảng-xoảng.Thường nói là “xoang-xoảng”. Tiếng kêu xoảng liền-liền: Tiếng kêu xoảng xoảng.
    Xoạt
    Xoạt-xoạt. Thường nói là “xoàn-xoạt”. Tiếng xé lụa vải: Xé vải xoạt-xoạt.

    Xoay
    Xoay. Quay đi, chuyển đi: Trời đất xoay-vần. Nghĩa bóng: Tìm đủ mẹo, đủ cách mà làm cho được việc gì: Xoay tiền. Xoay đi làm quan.

    Xoay trần. Cởi trần ra: Xoay trần ra làm việc. ||Xoay vần. Nói về cuộc đời thay đổi: Vận-hội xoay-vần. || Xoay-xở. Lo liệu đủ phương-thế: Xoay-xở đủ cách để gỡ tội.

    VĂN-LIỆU.- Cũng liều nhắm mắt đưa chân, thử xem con tạo xoay-vần đến đâu (K). – Trời già khen khéo chuyển xoay thế tình (L-V-T). – Xoay trăm nghìn cách, thử ba bốn lần (Nh-đ-m). – Trăng kia đã khuyết, khôn xoay được tròn (Tr-Th). – Ai ơi giữ chí cho bền, Dù ai xoay hướng, xoay nền mặc ai (Việt-Nam phong-sử). – Có ai thêm bận về ai, Không ai giường rộng, chiếu dài dễ xoay (C-d).

    Xoáy. I. Xoắn tròn, thu thót lại: Xoáy trôn ốc. Nước xoáy.

    Xoáy-xoáy. Hơi xoáy.

    II. Chỗ lông hay tóc xoắn lại: Xoáy trâu. Xoáy ngựa.

    Xoáy. Lấy không của người ta, ăn cắp: Đi chợ bị kẻ cắp xoáy hết tiền.

    Xoăn
    Xoăn. Quăn, không sóng: Tóc xoăn. Chí xoăn

    Xoắn
    Xoắn. Quấn chặt lấy, quấn chặt lại với nhau, không rời ra: Hai sợi chỉ xoắn với nhau. Xoắn lấy áo.

    Xoắn-xít. Quấn-quít không rời ra: Đôi tình-nhân xoắn-xít nhau.

    Xoẳn
    Xoẳn. Hết trọi, hết nhẵn: Có mấy đồng tiên xoẳn cả.

    Xoẳn. Trỏ bộ ngắn ngủn: Câu chuyện xoẳn cộc.

    Xoắt
    Xoắt. Cũng nghĩa như “phắt”.

    Xóc
    Xóc. I. Xiên, đâm vật có mũi nhọn vào vật gì mà vất lên: Xóc bó lúa mà gánh.

    VĂN-LIỆU. – Đòn xóc hai đầu (T-ng).

    II. Cái xâu xiên các vật lại với nhau vào cùng một cái que cứng: Xóc tôm. Xóc cua. Xóc cá.

    Xóc. I. 1. Lắc làm cho xao động: Xóc gạo. Xóc thẻ. Xóc tiền. -2. Xách lên mà lắc để cho xuống đều: Xóc cổ áo.

    Xọc 656 Xõng

    Xóc cái. Nói người ngồi làm cái trong cuộc đánh xóc-đĩa: Người xóc cái.”|| Xóc đĩa. Cuộc đánh bạc, để bốn đồng tiền vào trong đĩa, rồi úp bát lên mà xóc cho ra chẵn hay lẻ: Đánh xóc-đĩa. ||Xóc-xách. Tiếng vật gì động chạm với nhau: Trong túi xóc-xách mấy đồng tiền. || Xóc-xáo. Cử-động để cho chóng tiêu-hóa: Ăn cơm xong đi chơi cho xóc-xáo.

    VĂN-LIỆU.- Chồng em nó chẳng ra gì., Tổ-tôm, xóc-đĩa nó thì chơi hoang (C-d).

    II. Dội lên dội xuống không êm: Ngựa đi xóc. Bụng đau xóc.

    Xọc
    Xọc. Thọc, xấn vào: đi xọc vào nhà người ta. Đâm đầu nọ xọc đầu kia.

    Xọc. Lắm: Già xọc. Dài xọc.

    Xọc-xạch. Lỏng-lẻo, lúc-lắc: Cái xe xọc-xạch.

    Xọc-xọc. Thường nói là “xòng-xọc”. Nói cái bộ lúc-lắc động luôn không yên: Mắt long xọc-xọc. Hút thuốc lào xọc-xọc. Heo ăn xọc-xọc.

    Xoe
    Xoe. Vê cho tròn, cho gọn: Xoe cái lề. Xoe cây sáp.

    Xòe
    Xòe. Dang rộng ra, mở rộng ra: Xòe tay. Xòe cánh. Xòe đuôi. Xòe cái quạt.

    Xoen
    Xoen-xoét. Xem “xoét xoét”.

    Xoèn
    Xoèn-xoẹt. Xem “xoẹt xoẹt”.

    Xoét
    Xoét. Nói khoảng thì giờ rất ngắn: Làm một xoét thì xong.

    Xoét-xoét. Thường nói là “xoen-xoét”. Trỏ bộ nói mau liến-thoắng: Xoen-xoét như mép thợ ngôi.

    Xoẹt
    Xoẹt. Trỏ việc gì làm rất nhanh: Cắt đánh xoẹt một cái.

    Xoẹt xoẹt. Thường nói là “xoèn-xoẹt”. Tiếng cưa hay tiếng cắt mau: Cưa xoẹt-xoẹt.

    Xoi
    Xoi. 1. Làm cho thông, cho thoát: Xoi cống. Xoi điếu – 2. Rạch sâu một đường dài vào gỗ bằng một thứ bào: Xoi cái cạnh bàn. Đường xoi.

    Xoi-bói. Bới tìm: Xoi-bói điều xấu của kẻ khác. ||Xoi-móc. Cũng nghĩa như “xoi-bói”.

    Xoi-xói. Xem “xói-xói”.