12. Chú thích (done)

20/7/15
12. Chú thích (done)
  • Chú thích
    (chú thích đánh số thứ tự không theo sách in - có thể thiếu)


    [1] Chính sách tiền rẻ (easy money policy) nhằm tăng mức dự trữ vượt quá dự trữ bắt buộc của các ngân hàng, nhờ đó các ngân hàng sẽ dễ tạo ra tiền trong nền kinh tế hơn. Có thể thực hiện chính sách tiền rẻ bằng cách mua chứng khoán chính phủ mà các ngân hàng đang nắm giữ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc giảm tỷ lệ chiết khấu (ND).
    [2] J.M. Keynes, Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ (London: Macmillan, 1936), trang 380.
    [3] I. Adelman, “Phát triển kinh tế dài hạn", Nghiên cứu số 589, California Agricultural Experiment station, Berkeley. Tháng 3/1991, trang 2.
    [4] Lưu ý rằng tôi đang dùng thuật ngữ phổ biến trong những năm gần đây, thay vì dùng từ “nọ”.
    [5] Về mặt nào đó thì những nhà đầu tư dùng đòn bẩy tài chính thời năm 1929 này cũng giống như các quỹ phòng tránh rủi ro mang tính đầu cơ (hedge fund) thời nay khi các quỹ này sử dụng tỷ lệ đòn bẩy rất cao trên các thị trường tài chính khắp thế giới.
    [6] Để so sánh, chúng ta có thể thấy rằng trong những năm đầu thế kỷ 21, các quỹ phòng tránh rủi ro mang tính đầu cơ ít bị nhà nước quản lý - phương thức đầu tư bí hiểm mà chỉ người giàu mới được tham gia - thường có tỷ lệ đòn bẩy đối với các tài sản tài chính lên tới 19 trên 1 hoặc cao hơn. Một trong những lý do dẫn đến giá trên thị trường tài chính sụp đổ vào năm 2008 thường được nhắc đến là có nhiều quỹ phòng tránh rủi ro không trả được khoản nợ mà họ đã vay để mua các tài sản trong danh mục đầu tư. Khó khăn của các quỹ phòng tránh rủi ro này rất giống những gì mà các nhà đầu tư nhỏ lẻ chuyên mua cổ phiếu theo cách bảo chứng gặp phải hồi năm 1929 khi giá cổ phiếu bắt đầu rơi tự do
    [7] H. Hoover, Hồi ký của Herbert Hoover: Đại Khủng hoảng, 1929-1941 (New York: Macmillan, 1952), trang 257.

    [8] David Ricardo (1772-1823): nhà kinh tế học Anh, có đóng góp lớn cho kinh tế học với các lý thuyết lợi thế so sánh, thuyết giá trị lao động. Lý luận của ông có ảnh hưởng đáng kể đến tư tưởng kinh tế của Karl Marx.
    [9] D. Moggridge biên tập, Tuyển tập các bài viết của John Maynard Keynes, quyển 13 (London: Macmillan, 1973), trang 492-493.
    [10] J. M. Keynes, Tiểu luận về cải cách tiền tệ (A Tract on Monetary Reform) (1923), in lại trong Tuyển tập các bài viết của John Maynard Keynes, quyển 1 (London: Macmillan, 1971).

    [11] Chỉ chính phủ Anh và chính phủ Mỹ (ND).

    [12] Công ty Thung lũng Tennessee (TVA) là công ty thuộc sở hữu liên bang thành lập năm 1933, hoạt động trong lĩnh vực năng lượng, môi trường và phát triển kinh tế ở vùng thung lũng Tennessee - khu vực bị ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng sau cuộc Đại Khủng hoảng.
    Tập đoàn Bảo tồn dân sự (CCC): chương trình chống thất nghiệp của chính phủ Mỹ từ 1933 đến 1942. Tập đoàn này tuyển thanh niên thất nghiệp đi bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động trồng rừng, xây dựng công viên công cộng, thả cá ở các dòng sông... (ND)

    [13] Không may là vào thập niên 1930, tỷ lệ thất nghiệp chính thức đã tính cả những người làm việc cho chính phủ trong Ban Quản lý dự án (WPA) và các chương trình khác. Chỉ những người làm việc cho khu vực tư nhân mới được tính là có việc làm. Do đó, tỷ lệ thất nghiệp không chính thức là con số ước tính cả những người làm việc toàn bộ thời gian cho các chương trình “phúc lợi việc làm" của Roosevelt nhưng lại bị coi là thất nghiệp.

    [14] J. M. Keynes. Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ (London: Macmillan, 1936), trang 9.

    [15] L. H. Summers và V. P. Summers, “Khi thị trường tài chính hoạt động quá tốt: Một tình huống cần thận trọng đối với thuế giao dịch chứng khoán", tạp chí Journal of Financial Serivces 3 (1989): trang 166.

    [16] Ergodic: tính chất trung bình xác suất thống kê có thể thay bằng trung bình theo thời gian của một quá trình ngẫu nhiên (ND).

    [17] Hàm ý nếu nhà kinh tế học giống như ảo thuật gia thì tiên đề ergodic chính là con thỏ trong trò ảo thuật (ND).

    [18] R. E. Lucas, “Tobin và chủ nghĩa trọng tiền: bài viết tổng quan, tạp chí Journal of Economic Literature 19 (1981): trang 363.

    [19] J. M. Keynes, Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ (London: Macmillan, 1936): trang 16.

    [20] R. Skidelsky, John Maynard Keynes: Nhà kinh tế học - vị cứu tinh, 1920-1937 (London: Macmillan, 1992), trang 223.

    [21] Các lý thuyết gia cổ điển tìm cách tránh hậu quả xấu của hành vi tiết kiệm này bằng cách giả định rằng mỗi khi một cá nhân nào đó tiết kiệm một dollar trong thu nhập thì lại có một cá nhân khác đồng thời vay chính một dollar đó để tiêu xài (tức là người đó tiêu nhiều hơn thu nhập của mình một dollar).

    [22] Benjamin Franklin (1705-1790): chính trị gia, tác gia, nhà khoa học, một trong những người sáng lập ra nước Mỹ (ND).

    [23] Nếu tăng nợ quốc gia thì sẽ khiến đất nước bị phá sản. Với lý lẽ này, người ta thường coi chính phủ cũng tương tự như hộ gia đình. Tất cả chúng ta đều biết rằng những hộ gia đình nào có nợ quá lớn so với thu nhập cuối cùng sẽ bị phá sản. Nếu hộ gia đình không thể chi tiêu vô hạn định thì tại sao chính phủ có thể làm như vậy?

    [24] O. Blanchard, "Tại sao tiền tệ lại tác động lên sản lượng?", sổ tay Kinh tế học tiền tệ (Handbook of Monetary Economics), quyển 2, B. M. Friedman và F. H. Hahn biên tập (New York: North Holland, 1990), 828.

    [25] J. M. Keynes, “Lý thuyết tiền tệ về sản xuất” (1933), in lại trong Tuyển tập các bài viết của John Maynard Keynes, quyển 13, D. Moggridge biên tập. (London: Macmillan, 1973), trang 408-409.

    [26] J. K. Galbraith, “Về kinh tế học hậu Keynes", tạp chí Journal of Post Keynesian
    Economics 1 (1978): trang 8-9.

    [27] H. Hoover, Hồi ký của Herbert Hoover: Đại Khủng hoảng, 1929-1941 (New York: Macmillan, 1952), trang 30.

    [28] Nếu cơ sở vững chắc của lý thuyết thị trường tự do cổ điển là giả định kỳ vọng hợp lý thì kỳ vọng về dài hạn sẽ đảm bảo với mọi người rằng giá trong ngắn hạn sẽ không sai khác nhiều so với giá trong dài hạn đã được xác định trước nhờ các “nguyên tắc cơ bản" của thị trường.

    [29] Nguyên văn “white noise": nhiễu thuần túy ngẫu nhiên (ND).

    [30] Tạp chí Wall Street, ngày 18/10/2001, AI.

    [31] Giao dịch Repo, viết tắt của thỏa thuận mua lại, là hợp đồng bán và mua lại trong tương lai một tài sản tài chính nào đó, thường là trái khoán Kho bạc. Vào ngày đáo hạn, người bán sẽ mua lại tài sản tài chính trong hợp đồng với giá bằng với mức giá họ đã bán và trả thêm lãi cho việc sử dụng bên thu được từ việc bán tài sản đó. Mặc dù chính thức đây là hai giao dịch liên tiếp, nhưng thực tế, repo là một khoản vay ngắn hạn có lãi suất và có thế chấp.

    [32] Tôi đã nhấn mạnh đề xuất cần phục hồi lại một Quỹ Giải quyết nợ để giúp khắc phục cuộc khủng hoảng trên thị trường tài chính khởi đầu bằng cuộc khủng hoảng các khoản nợ dưới chuẩn hiện nay trong bài nghiên cứu có nhan đề: "Cách thức giải quyết vụ lộn xộn nhà ở của Mỹ và tránh rơi vào suy thoái: phục hồi lại Quỹ Giải quyết nợ và Quỹ Cho vay sở hữu nhà, Bài viết chính sách, Trung tâm Phân tích chính sách kinh tế Schwartz, New School, tháng 1/2008.

    [33] Trước ngày bắt đầu đấu giá, ngân hàng đầu tư thường tổ chức "thảo luận giá” với khách hàng để xác định khoảng giá phù hợp cho phiên đấu giá đó. Khoảng giá này được tính dựa trên một số yếu tố như điểm số uy tín của nhà phát hành, giá cân bằng thị trường của giao dịch trước đó... và các vấn để tương tự, điều kiện kinh tế vĩ mô.

    [34] J. Anderson và V. Bajaj, “Khó khăn mới của chứng khoán ARS”, báo New York Times, ngày 15/2/2008, D4.

    [35] Công khai thông báo tính không thanh khoản của những thị trường không có người tạo lập thị trường đáng tin cậy. Trong 25 năm cuối thế kỷ 20, các nhà bảo lãnh tài chính lớn đã tạo ra thị trường chung, trong đó thông qua quá trình chứng khoán hóa các công cụ nợ dài hạn (một vài công cụ trong số đó không hề có).

    [36] Hội nghị các nước Đồng minh ở Bretton Woods (New Hampshire, Mỹ) năm 1944 nhằm xây dựng lại hệ thống kinh tế thế giới sau chiến tranh (ND).

    [37] Nguyên văn tiếng Latin: "caveat emptor” (ND).

    [38] Nguyên văn: "private equity fund” (ND).

    [39] Nguyên văn: "margin requirement" (ND)

    [40] Nguyên văn: "haircut”, là tỷ lệ phần trăm bị giảm trừ trên giá trị danh nghĩa (trái phiếu) hoặc giá thị trường (cổ phiếu) của tài sản, phản ánh mức độ rủi ro của tài sản đó (ND).

    [41] J. M. Keynes, “Tự cung tự cấp trong nước" (National Self-Sufficiency) (1933), in lại trong Tuyển tập các bài viết của John Maynard Keynes, quyển 21, D. Moggridge biên tập. (London: Macmillan, 1982), trang 238.

    [42] Ba công ty ô tô hàng đầu nước Mỹ là General Motors, Ford và Chrysler (ND).

    [43] Giả định chi phí vận chuyển không đủ cao để bù lại chi phí lao động trên một đơn vị sản lượng thấp.

    [44] Rút tiền tiết kiệm được trước đó từ thương mại quốc tế (gọi là “dự trữ ngoại hối” của một nước), hoặc

    [45] Vay từ các nước khác để chi trả cho phần nhập khẩu vượt quá xuất khẩu.

    [46] J. M. Keynes, Chính sách tiền tệ thời hậu chiến (Post-War Currency Policy) (1941), in lại trong Tuyển tập các bài viết của John Maynard Keynes, quyển 25, D. Moggrldge biên tập (London: Macmillan, 1980), trang 27.

    [47] Sách đã dẫn, trang 21-22.

    [48] Paul Davidson, Lý thuyết kinh tế vĩ mô hậu Keynes: nền tảng của chính sách kinh tế thành công trong thế kỷ 21 (Cheltenham, UK: Elgar, 1994)

    [49] Nguyên văn: “flight capital", là tình trạng tiền ở trong nước được chuyển ra nước ngoài vì người dân trong nước mất niềm tin vào tương lai nền kinh tế hoặc để tránh bị đánh thuế, tịch thu, kiểm soát... (ND)

    [50] J. M. Keynes, Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ (London: Macmillan, 1936), trang 378.

    [51] Nguyên văn: "light rail transportation system" (LRT), là hệ thống giao thông công cộng đô thị có quy mô, công suất nhỏ hơn so với tàu điện ngầm. Phần lớn LRT sử dụng đường sắt trên cao và tàu chạy bằng điện (ND).

    [52] Sách đã dẫn, trang 131.

    [53] S. P. Dunn, Cơ sở không chắc chắn của kinh tế học hậu Keynes (London: Routledge, 2008), trang 187.

    [54] Thời đại Victoria là thời kỳ nữ hoàng Victoria trị vì vương quốc Anh từ năm 1837 đến 1901. Thời đại Victoria thể hiện đỉnh cao của Cách mạng Công nghiệp với những tiến bộ xã hội, kinh tế và công nghệ đáng kể. Nó còn được đánh dấu bởi sự bành trướng đầy ấn tượng của đế quốc Anh, qua đó Anh trở thành cường quốc hàng đầu thế giới (ND).

    [55] R. Skidelsky, John Maynard Keynes: Niềm hy vọng bị phản bội, 1883-1920 (London: Macmillan, 1983), trang 175.

    [56] R. F. Harrdod, Cuộc đời của John Maynard Keynes (London: Macmillan, 1951), trang 203.

    [57] Cơ quan thuộc chính phủ Anh, chịu trách nhiệm quản lý hành chính đối với Ấn Độ. Cơ quan này hoạt động trong thời gian Anh cai trị Ấn Độ từ năm 1858 đến 1947 (ND).

    [58] Sách đã dẫn, trang 384.

    [59] Nguyên văn: "deus ex machina”: nhân vật thần linh trong kịch cổ Hy Lạp - La Mã xuất hiện để giải quyết tình huống nan giải cho vở kịch (ND).

    [60] N. G. Mankiw, "Sự tái sinh của kinh tế học Keynes”, European Economic Record 36 (1992): trang 361.

    [61] D. Colander và H. Landreth, Kinh tế học Keynes đến với nước Mỹ (Cheltenham, UK: Elgar, 1996), trang 159-160.

    [62] J. R. Hicks, Giá trị và vốn, xuất bản lần thứ hai, (Oxford: Oxford University Press, 1946), trang 1-4.

    [63] Xem phần thảo luận của P. Davidson trong Cơ sở vi mô của kinh tế học vĩ mô, G. C. Harcourt biên tập. Không may là dự đoán của tôi về sự thụt lùi trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô đã trở thành sự thật.

    [64] J. R. Hicks, “Giải thích mô hình ISLM", Journal of Post Keynesian Economics 5 (1980-1981): trang 139.

    [65] P. Davidson, “Thuyết kỳ vọng hợp lý: cơ sở sai lầm khi nghiên cứu quá trình ra quyết định quan trọng", Journal of Post Keynesian Economics 5 (1982-83): trang 182-197.

    [66] Bức thư này hiện thuộc tập hợp thư từ của tôi, đang nằm ở khu lưu trữ thư từ và bài viết của các nhà kinh tế học tại Thư viện Đại học Duke.

    [67] P. A. Samuelson và R. M. Solow, “Ý nghĩa phân tích chính sách chống lạm phát", American Economic Review Papers and Proceedings 50(1960): trang 192-193.

    [68] Colander và Landretti, Kinh tế học Keynes đến với nước Mỹ, trang 72.