48. (Tập 2)vancuong7975(xong) WIKI

20/11/15
48. (Tập 2)vancuong7975(xong) WIKI
  • Link PDF

    Link Google Docs

    Link Word Online


    d'Anjou, sau này là vua Henrl III) chỉ huy, đại thắng quân Tân giáo (tức là đạo Tin Lành, do Côngđê chỉ huy (1569).

    - Môngcôngtua (Moncontour): tổng lỵ tổng Viênnơ, quận Satenlorô, ở đó quận công d'Ăngju đại thắng Frăngxoa đơ Côlinhy, tướng quânTân giáo (1869).

    - Ăngiê... ám chỉ cuộc hạ thành Angiê, ngày 4-7-1830. Đây lại là một bằng chứng là Xtăngđan có sửa chữa bộ tiểu thuyết này trong tám tháng đầu năm đó.

    - Xua đuổi...: bản Bucci chữa là: "văn minh và ông giám đốc công an tỉnh Xen đã xua đuổi..." (tỉnh Xen, mà tỉnh lỵ là thủ đô Pari).

    - Bailen: thành phố Tây Ban Nha: năm 1808, tướng Đuypông của Napôlêông đã ký ở đó một cuộc đầu hàng tai hại.

    - Mêđê (Médée): đây là chỉ nhân vật Mêđê trong vở kịch của Cornêy (1635); khi Nêrin, người tâm sự của nàng, hỏi nàng có cách gì để chống tại ngần ấy kẻ thù, thì Mêđê trả lời bằng câu thơ trứ danh (mà Xtăngđan trích dẫn hơi sai):

    Ta, thế là đủ rồi...

    166- ... chỉ có một. thơ trích trong vở Lơ Xít của Comêy, lời của Đông Điegơ bảo con là Đông Rôđrigơ phải báo thủ danh dự cho cha, dù có phải hy sinh tình yêu cùa Simen.

    167- Abêta (Abailard): nhà thần học và triết học kinh viện Pháp (1079-1142), nổi tiếng vì mối tình với nàng Hêlôydơ và vì những nỗi bất hạnh của ông.

    - Pharxan (Pharsale): đô thành cổ của xứ Texali, ở đó Xêda chiến thắng Pompê, năm 48 tr. J.c. trong một trận quyết định.

    - Pallida morte tutura: tiếng Ý nghĩa là: nàng xanh xao vì linh cảm thấy mình sắp chết. Tác giả đã dịch thoát ý (trong ngoặc đơn).

    - Matxingơ (Massinger): kịch tác gia nước Anh (1583-1640), nhà viết kịch lớn cuối cùng của thời đại Elidabét.

    - Tầng gác thứ tư...: bản Bucci chữa là: "nhất là ờ những buồng sát mái của tầng gác thứ tư..." (Theo lối nói của người Pháp, tầng gác thứ tư tức là tầng nhà thứ năm theo lối nói của ta, vì tầng gác thứ nhất đã là tầng nhà thứ hai rồi).

    - tiệm cà phê Portônh tiệm cà phê Tortôni có thật; sáng lập năm 1798 bởi Veilôni, sau do Tortoni cai quản, tiệm cà phê này ở góc đường Italiêng và phố Tethu (Taibout), dưới thời Trùng hưng là nơi gặp mặt của bọn phong lưu công tử.

    - ...Tiếng Pháp thuộc địa (langage créole): người Pháp, nhưng sinh trưởng ở thuộc địa, gọi là créote, nước da ngăm ngăm, giọng nói lơ lớ (accent créole). Tiếng Pháp mà dân thuộc địa dùng xen lẫn vào tiếng bản thổ, như ta vẫn gọi là tiếng bồi, hay tiếng Pháp giả cầy, cũng gọi là langage créole.

    - Don Juan.„: Câu đề này, đại ý nói rằng: nhà thơ muốn chuyển sang thể thơ trào phúng để châm biếm những cái xấu xa của xã hội. Những nhà phê bình, đại diện cho một tầng lớp nào đó trong xã hội (ở đây có thể hiểu là tầng lớp qúy tộc), đã đứng ra bênh vục những cái đó và chỉ trích lại nhà thơ. Dịch nguyên văn đại ý như sau:

    Đã đến lúc ta phải lên giọng nghiêm khắc và coi việc chế giễu là một việc làm quan trọng. Nhưng nhà phê bình lại giơ roi đe dọa nếu có ai có thiện ý muốn chế nhạo người đời. (Đông Juăng, khúc XIII).

    - Tuludơ (Toulouse): Một thành phố lớn ở miền Nam nước Pháp, thủ phủ cũ của xứ Lănggơđốc.

    197- Sêcxpia (Shakespeare): câu đề từ này được dịch ở chương XVII quyển thứ nhất.

    198- Rôlăng (Roland): tức là Jean-Marie Roland de la Platière nhà chính khách Pháp (1734-1793). Làm bộ trưởng nội vụ năm 1792 bạn của phái Girôngđanh. Nghe thấy tin vợ bị trảm quyết, ông tự tử chết.

    Bà Rôlăng, sinh ở Pari, khuynh hướng cộng hòa. Bà có ở Pari một phòng khách trứ danh, có ảnh hưởng chính trị rất lớn, là nơi thường lui tới của phái Girôngđanh. Căm thù bọn Môngtanha (Montagnards), bà bị đưa lên đoạn đầu đài. Bà bước lên đó, và nói một câu được lưu truyền trong lịch sử: "ôi tự do! người ta nhân danh người mà làm nên bao tội ác". Bà có để lại tập Hồi ký thú vị, viết trong thời kỳ bị giam cầm và được in vào năm VII (1754-1793).

    - Ximarôda (Cimarosa): nhà soạn nhạc người Ý (1749-1801).

    - Deno punirmi...: tiếng Ý. Tác giả đã dịch thoát ý ở trên: " cần phải trừng phạt ta...v.v...".

    - cười phá lên: bản Bucci chữa là "Tội nghiệp anh chồng, Matinđơ kêu lên, và cô cười phá lên".

    208- nữa đốt ngón tay (à un demi-pouce de la tête): theo đúng nguyên văn thì phải dịch là: "cách da đầu một nửa paxo". Một puxơ là một đơn vị đo lường cũ, dài bằng một phần 12 của một piê, tức là 0,027 mét; nghĩa bóng là một tí tẹo.

    209- Modông (Meudon): tên một xã ở gần Pari, trong tỉnh Xen-ê-Oadơ.

    210- Jăng-Pôn (Jean-Paul): Johann Paul Friedrich Richte tức Jean-Paul, nhà văn Đức, sinh ở Wunsiedel (1763-1825). Tác phẩm của ông giàu tình cảm, gẫn gũi với văn phái lãng mạn. Câu đề từ trên là trích ở tiểu thuyết Ghexpêrion (1795) của ông.

    - Xuyren (Suresnes): tên một xã ở tỉnh Xen, gần Pari.

    211- Xanh-Clu (Saínt-Cloud: tên một xã ở quận Vecxai, tỉnh Xen-ê-Oadơ. Có khu vườn cây rất đẹp. Nhà vua hay ngự chơi ở đó.

    212- Alếchxăngđrơ (Alexandie): đây là nơi hoàng đế nước Nga, Alêchxăngđrơ đệ Nhất, sinh năm 1777, lên ngôi năm 1801, chết năm 1825. Ông chiến đấu với Napôlêông, bị thua trận ở Fylô (Eylau), ở Auxtelitz, (Austerlitz), ở Fritlen (Friedland). Do hòa ước Tilxit, được hòa hiếu với kẻ chiến thắng, đến 1812 ông lại tuyên bố chống lại ông này và đặt lại dòng họ Buốcbông lên ngôi vua nước Pháp, năm 1814.

    - Pitt: có hai Wiliam Pitt, bố và con. Bố là nhà chính khách nước Anh (1708-1778); con cũng là nhà chính khách nước Anh (1759-1806), kẻ thù ráo riết của Cách mạng, tổ chức ba cuộc liên minh chống nước Pháp, nhưng không ngăn cản được những chiến thắng của Napôlêông và sự sụp đổ nhất thời của nền thương mại Anh. Đây là nói đến người con.

    - Uêlinhton (Wellington); tướng lĩnh Anh, sinh ở Đơblin (1769-1852). Đầu tiên đánh nhau với quân đội Pháp ở Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha; sau đánh nhau ở Tuludơ. Ông chỉ huy liên quân của đồng minh chống nước Pháp năm 1815 và thắng trận Oaterlô.

    233- Oaterlô (Waterloo): tên một xã ở nước Bỉ. Nổi tiếng vì trận đánh của Napôlêông bị thua liên quân Anh-Phổ ngày 18-6-1815; sau cuộc thua trận này, Napôlêông bị đày đi Xanhtơ-Hêlen rồi chết ở đấy (1821).

    - ...giúp lấy mình: ám chỉ một hội nổi tiếng của phái tự do, lấy tên là: Tự giúp, trời sẽ giúp. (Aide-tol, le ciel haidera).

    - Ghinê (guinẻe): đơn vị tiền tệ để tính (không có thực) của nước Anh, trị giá bằng 21 siling (Shilling), một silinh bằng một Phần 20 của đồng livrơ.

    234- 1817. ám chỉ hội nghị Achx-la-Sapel (Aix-la-Chapelle) ở đó Risotiơ đã đạt được nguyện vọng là quân đồng minh rút khỏi đất Pháp.

    Risotiơ: đây là Armăng-Emmanuel, quận công đơ Risotiơ (con cháu của Hồng y giáo chủ Risotiơ, tể tướng triều vua Luy XIII, 1585-1642), sinh ở Pari, bộ trưởng của vua Lu XIII; ông góp phần sau trận Oaterlô, vào sự giải phóng đất đai Pháp trước hạn kỳ (1766-1822).

    235- Klêbe, Hỏso, Juôcđăng, Pisogruy (Kléber, Hoche, dourdan, Pichegru): Klêbe tướng lĩnh Pháp sinh ở Xtrazbua, thủ đô Andat; nổi danh ở trận Ploruyx, được cầm đầu đạo quân sông Ranh

    (1753-1800).

    Hôchơ. tướng lĩnh Pháp (1768-1797). Thời Cách mạng làm thiếu tướng, được bổ nhiệm chỉ huy đạo quân Môden; là một trong những nhân vật lớn nhất và trong trẻo nhất của Cách mạng. Juốcđăng: thống chế nước Pháp, sinh ở Limôgiơ, thắng trận Floruyx (1794), làm thống đốc điện Anhvalít (Hôtel des Invalides) dưới thời Luy Philip (1762-1833).

    Pisơgruy. đã chú thích ở trên.

    - Ngân sách riêng của nhà vua (list civil): trong một nước quân chủ, nhà vua có một ngân sách được sử đụng riêng gọi là list civile.

    236- Catolinô (Cathelineau): thủ lĩng phong trào Văngđê, con một người thợ nề, bị tử thương trong trận tấn công Năngtơ (1759-1793).

    - Như huynh như đệ (trère de lait): dịch nôm là anh em sữa. Đứa trẻ được nuôi vú và con của người vú nuôi, gọi là anh em (hay chị em) sữa.

    237- ...đội ngũ: câu trích ở bài ca cách mạng, sau trở thành Quốc ca Pháp, tức là bài Macxêyedơ (Marseillaíse). Nguyên văn của câu này là Formez vos balaillons! (Hãy thành lập những tiểu đoàn của các anh!.

    - Guyxtavơ Ađonphơ (Gustave Adolphe): tức là Guyxtavơ II nước Thụy điển, sinh ở Xtôckhôlm, làm vua Thụy điển từ 1611 đến 1632. Cùng với Risoliơ, can thiệp vào cuộc Chiến tranh Ba mươi năm để ủng hộ những người Đức theo đạo Tin Lành (1594-1632).

    238- ...của chúng ta ám chỉ quận công Uêlinhton, chỉ huy quân đội chiếm đóng, hồi đầu Trùng hưng.

    239- Hium (Hume): tức là Đêvit Hium (Davld Hume), nhà triết lý hiện tượng chủ nghĩa (1711-1776).

    - Bruhâm (Brugham): nhà văn, nhà viết sử và nhà chính trị Anh, sinh ở Êđinboc (1778-1868). Hồi đó, ông là đại biểu của phái tự do ở Anh. Sau này đưởng lối của ông có ngả nghiêng.

    - ...sứ mạng của mình, ông đơ Nervan, ở trên đã có chú thích là ám chỉ hoàng thân Juylơ đơ Pôlinhắc. ông này có những tư tưởng thần bí, và chính ông đã mang bức mật thư sang Luân đôn năm 1817.

    - Vêduyvơ (Vésuve): núi lửa cao 1200 mét, ở cách 8km về phía Đông Nam thẳng Isiaplơ (Ý).

    - Babilon đã chú thích ở trên.

    Xanh Rốc (Saint Roch): tên một nhà thờ ở Pari, phố Xanh Hônôrê. Bônapactor đã đặt súng ở bậc thềm của nhà thờ đó để bắn vào đám nổi loạn ngày 13-Văngdêmìerơ, là những người chống đối với Nghị hội Quốc Ước.

    246- Mêtz (Metz): thành phố ở trên sông Môden, tỉnh lỵ tỉnh Môden.

    247- Maiăngxơ (Mayence): thành phố ở nước Đức (tiếng Đức là Mainz), trên tả ngạn sông Ranh.

    249- Lôđanum (Laudanum): một dược phẩm có chất thuốc phiện.

    - Caiéhaus. tiếng vùng Andat, nghĩa là tiệm cà phê.

    250- Xtrazbua (Strasbourg): thủ phủ xứ Andat, cách Pari 503km. ở gần sông Ranh.

    - Đêde (Desaix) và Guviông Xanh Xia (Gouvion Saint Cyr): Đêde là tướng lĩnh Pháp (1768-1800) nổi tiếng ở đạo quân sông Ranh năm 1796, và chống giữ thành Kel trong hai tháng,- Guviông Xanh Xia: thống chế Pháp (1764-1830); có để lại tập Hồi ký.

    - Hồi ký của thống chế Xanh Xia (Mémoires du maréchai Saint Cyr) ám chỉ tập Hồi ký về các chiên dịch của những đạo quân sông Ranh và sông Môden của Guviông Xanh Xia (Gouvion Saint-Cyr), ra làm 4 tập, năm 1829.

    - de Đuyboa (de Dubois): trong tiếng Pháp, đơ (de) và đuy (du) đều là giới tự. Dubois vốn là hai tiếng du Bois họp thành. Vậy đã tên là Dubois, thì không thể có tiếng de đúng trước được. Và không có lãnh địa nào có cái tên kỳ quặc đó. Dubois, cũng như Dibont, Durantd... chỉ là những tên bình dân tầm thường. Thêm de vào, thật là buồn cười.

    - phố Bóclinhton (Burlington Street): tên phố ở Luân Đôn.

    - Vườn cao Ritsơmon (Richmond la Terrasse): Richmond là tên một thành phố ở nước Anh.

    - Cô nàng tu sĩ giáo phái Ouâycơ (Quakeresse): nam gọi là Quâycơ (quaker), nữ là Ouâycorex (quakeresse), là tu sĩ của một giáo phái được sáng lập từ thế kỷ XVII và phổ biên nhất là ở Anh và Hoa Kỳ. Lối tu hành của giáo phái này có nhiều nét độc đáo. Nói chung, họ có tiếng là sinh hoạt trong trắng, lương thiện và bác ái.

    - Đánh số cẩn thận: Antrét đơ Muyxê, trong vở kịch Cái cưa thì phải một là đóng hai là mở, đăng báo năm 1846, cũng có ám chỉ một người đi mua một tập thư như vậy. Hai tác giả có cùng một ý. Nhưng Muyxê đã có đọc Xtănđan.

    - Sáng lập ra nó: huân chương Bắc đẩu bội tinh (Légion d'honneur) do Bônapactơ thiết lập ngày 19-5-1802 để tưởng lệ các công trạng về quân sự và dân sự.

    260- Lôpô đơ Vêga (Lope de Véga): thi sĩ Tây Ban Nha, sinh ở Madrit, tác giả hơn 2000 vở kịch, đánh dấu một trí tưởng tượng phong phú, phi thường (1562-1635).

    261- chính trị bí mật (carbonaro): vốn carbonaro là tiếng Ý, chỉ những người hoạt động chính trị bí mật, tụ họp trong rừng (cho nên gọi như vậy vì tiếng Ý, carbonaro là thợ đốt than) lập thành một hội kín từ đầu thế kỷ XIX ở Ý, rồi tràn lan sang Pháp dưới thời Trùng hưng. Mục tiêu chính của họ là thống nhất nước Ý và tranh đấu cho những lý tưởng tự do. Sau, tiếng carbonaro được dùng phổ biến ở mấy nước láng giềng của Ý. Đây, nhân vật Đông Điêgô Buyxtôx là người Tây Ban Nha.

    262- turía ừancese: tiếng Tây Ban Nha nghĩa là: cái điên rồ (hoặc cơn thịnh nộ) của người Pháp. .

    - Collê) (Collé): nhà làm bài ca và viết kịch, người Pháp, sinh ở Pari (1709-1783).

    263- ăn lương quân giải ngũ (demosolde): quân nhân giải ngũ được ăn một phần lương. Danh từ này đặc biệt dùng để chỉ những sĩ quan của quân đội Napôlêông bị giải ngũ trong thời Trùng hưng.

    264- Tolêi (Tolède): thành phố ở Tây Ban Nha.

    267- opêra buffa (Opéra-Buffa): tiếng Pháp là Opéra Bouffe, là chỉ loại ca vũ nhạc kịch mà nhân vật thuộc về loại hài kịch, khác với Opéra -sérieux (hay Grand opéra) là ca vũ nhạc bi kịch.

    268- chính quyền bí ẩn (gouvernement occulte): ý nói những người tuy không chính thức giữ chức vụ trong chính phủ, nhưng nắm trong tay cái quyền lực bí ẩn định đoạt mọi công việc của chính phủ chính thức. Đây là ám chỉ cái phe cánh qúy tộc có thế lực chung quanh nhà vua tuy không giữ bộ nào trong chính phủ. Xem chú thích tiếng Camarílla ở dưới đây).

    269- Camerilla'. tiếng Tây Ban Nha, nghĩa hẹp là chỉ một phe cánh rất có thế lực ở cung vua Tây Ban Nha, và nghĩa rộng, chỉ cái đám nội thị ở bất cứ nước nào, điều khiển mọi công việc của Quốc gia.

    - Hiến chương-, đây chỉ Hiến chương nước Pháp do vua Luy XVIII ban từ năm 1814.

    270- Don Juan, V.v...: mấy câu đề từ này, dịch đại ý là: "Trong khi giao tiếp với người chung quanh, Ađotin phu nhân có một thái độ lạnh nhạt kiêu kỳ, khiến cho kẻ nào rung cảm trước sắc đẹp của phu nhân, muốn gần để cầu thân, đều phải e ngại không dám vượt qua ranh giới cách biệt. Thái độ đó cũng giống như một ông quan lạnh lùng nhìn cái đẹp bằng cặp mắt hững hờ và không bao giờ để lộ ra rằng mình thích và thán phục cái đẹp đó". Đông Juăng, khúc XIII, khổ 84.

    271 - công tước đơ Xanh Ximông ( de Saint Simon): nhà văn Pháp (1675-175S), tác giả tập Hồi ký nổi tiếng. Đừng lẫn với bá tước đơ Xanh Ximông, có họ với ông trên, là một nhà triết học, đứng đầu môn phái chính trị và xã hội, gọi là phái Xanh Ximông (1760-1825).

    274- trở lại đạo: tiếng Pháp conversion theo nghĩa tôn giáo, là nói sự theo về đạo, hoặc của nhũng nguôi trước kia chưa theo đạo, hoặc của những người tuy đã theo đạo nhưng tư tưởng đã có lúc đi xa những huấn dụ của đạo, nay cải tâm cải tính cho thành người ngoan đạo. Trong tất cả mọi trường hợp, giới công giáo Việt Nam đều gọi là trở lại đạo. (Xem ngay câu sau: bà đơ Fervac gọi Juyliêng là anh chàng tu sĩ nhập môn.

    - Maxyông (Massillon); nhà giảng đạo người Pháp (1663-1742), có tài hùng biện dịu dàng và thấm thìa.

    275- Têlêmac (Télémaque): tên nhân vật trong truyện sử thi Ôđyxê của Hômerơ. Sau, Fênoiông, tác glả người Pháp có viết truyện Têlênac phiêu lưu ký để làm sách giáo dục quận công đơ Buôcgônhơ, con vua.

    276- hòa ước Munxto (traíté de Munster): Munster là một thành phố ở nước Đức, thủ phủ tỉnh Uextphali. Năm 1648, được ký ở đây những điều khoản sơ bộ của hòa ước Uextphali (Westphalie) giữa các nước Đức, Pháp và Thụy Điển để chấm dứt chiến tranh ba chục năm. Hòa ước này đem lại cho nước Pháp đất đai tỉnh Auđat.

    - Phong huyền cầm (harpe éotienne); một thứ nhạc khí có dây, khi đàn treo lên, có gió thổi vào thì những dây đó lên tiếng du dương.

    - Thiên Măc thị (Apocalypse): thiên cuối cùng trong Tân ước, tượng trưng và huyền bí, rất tối nghĩa, nhưng thi vị chứa chan.

    - Đôra (Dorat): thi sĩ Pháp Claude Joseph Dorat, sinh tại Pari (1734-1780), loại phù phiếm thanh lịch và kiểu cách. (Đừng lầm với Jean Dorat, thi sĩ của nhóm Pléiade, thầy của Ronsard, 1508-1588).

    - Lìchtemberơ. tức là Georges Christoph Lichtemberg (1742-1799), nhà vật lý học và nhà văn trào phúng Đức.

    - Manông Lexcô (Manon Lescaut): tiểu thuyết nổi tiếng của linh mục Prêvôxt (Abbé Prévost), ra đời năm 1731, kể chuyện tình duyên giữa chàng hiệp sĩ Đê Griơ với nàng Manông. Sau, được dụng thành ca vũ nhạc thoại kịch, nhạc của Maxonê (Massenet), 1884. Còn vũ khúc nói đây là do Xcribơ viết lời, Halêvy soạn nhạc, biểu diễn ngày 3-5-1830.

    - ...một ý kiến nào: theo đúng nguyên văn là: "nhưng thường không có được một buổi tối một ý kiến". Dịch thoát lấy ý.

    286 Girơdê (Girodet): túc là Anne Louis Girodet de Roussy, biệt danh là Girodet Trioson, nhà họa sĩ Pháp (1767-1824), đã vẽ những tác phẩm Cuộc chôn cất nàng Atala, Giấc ngủ của Enđymion, Nạn Hồng thủy, v.v... Sau khi ông chết, người ta có xuất bản của ông một số thơ ca, truyện ngắn.

    - nghĩ bụng-, tác giả không nói rõ, nhưng đây phải là tả lúc Juyliêng đã trở về phòng riêng.

    - Don Juan... câu đề từ dịch nghĩa là: "Khi bầu trời u ám bảo hiệu một cơn giông dữ dội". (Đông Juăng, khúc I, khổ 73).

    - ... cung hiến cho họ: vì họ đi xem không đúng ngày của họ, nên không có biệt phòng sang trọng dành sẵn.

    - silata sinant tiếng La Tinh, nghĩa là: nếu số mệnh để mặc cho làm.

    306- Bômarse (Beaumarchais); nhà văn Pháp (1732-1799), tác gỉa những vở kịch nổi tiếng; Người thợ cạo thành Xêvilơ và Đám cưới Figarô.

    307- Xmoltett (Smonllet): nhà tiểu thuyết Anh, xứ Xcốtlen (1721-1771).

    - Cách mạng 1688: cuộc cách mạng ở nước Anh, được mệnh danh là cách mạng "Quang vinh", kết thúc bằng sự thỏa hiệp giũa giai cấp tư sản và bọn quý tộc.
  • Chia sẻ trang này