Thảo luận Thiên can bắt nguồn từ quá trình phát triển của cây cỏ?

Thảo luận trong 'Bàn Trà' bắt đầu bởi sannyas60, 2/5/21.

  1. sannyas60

    sannyas60 Lớp 7

    Người Trung Hoa cổ xưa cũng như nhiều nền văn hóa phương Đông – trong đó có Việt Nam ta – sống gắn bó và phụ thuộc vào việc canh tác nông nghiệp. Vì thế trên thực tế can và chi đều được ra đời dựa trên các chu kỳ phát triển vòng đời sinh trưởng của cây cỏ - đặc biệt là cây lúa.

    [​IMG]

    10 thiên can, hàm ý về các đặc điểm và quá trình phát triển của cây gắn liền với đời sống của con người.

    Giáp (甲): Ra rễ của một thứ hạt trong tự nhiên.
    Dùng để chỉ hạt thực vật đang nứt vỏ ra và bén rễ xuống đất. Vỏ cứng của thực vật, mở rộng ra vỏ của động vật, chẳng hạn như mai rùa và vảy, móng hoặc áo giáp của binh sĩ.

    Ất (⼄): Nảy mầm.
    Là một nét cong có chút yếu ớt, hạt giống nảy mầm sau khi thoát ra khỏi lớp vỏ.

    Bính (丙) Ra hoa.
    Ngang 一 tượng trưng cho cành cây nằm ngang dùng để treo nụ hoa; "丿" nghĩa là nữ, ở đây chỉ chồi cái; nét "㇏" nghĩa là nam, ở đây có nghĩa là chồi đực; "冂" nghĩa là bên ngoài, ở đây chỉ các cánh hoa bao quanh nụ. Bằng âm thanh (并)” có nghĩa là nụ hoa đực và cái thụ phấn. Do đó, nghĩa gốc của (丙) là hoa đực và hoa cái. Hoa chủ yếu có màu đỏ và vàng, do đó mở rộng nghĩa đến lửa và ánh sáng.

    Đinh (丁): Ra quả
    Có hai loại tả cảnh, một là tả quá trình đóng đinh, hai là tả hiện tượng kết quả của thực vật.
    Chữ " 一 " nằm ngang đại diện cho miếng ván phẳng; móc dọc " 亅 " là hành trình đóng đinh vào. Sau khi thêm "钅", nó sẽ trở thành một cái đinh 釘.
    Cách phát âm mô phỏng âm thanh của một chiếc đinh khi đóng.
    Cũng có thể mô tả quá trình sinh trưởng ra quả, nét ngang thể hiện cành mang quả, nét móc dọc thể hiện sự rủ xuống theo chiều dọc của quả.

    Mậu (戊): Thu hái
    戊 nghĩa gốc là một vũ khí có cán dài, đầu gắn dao có thể cắt được. Có nghĩa là sử dụng các dao để thu hoạch trái cây.
    Âm thanh “(舞)nhảy múa” có nghĩa là bạn đang vung múa dụng cụ trên tay để thu hoạch quả trên cây.

    Kỉ (⼰): Gọt vỏ.
    Nguồn gốc từ ⼰ , tượng hình quả trứng răn mở hoàn toàn, cho thấy con rắn đã chui ra khỏi vỏ trứng và có hình dạng của một con rắn hoàn chỉnh.
    Các nét vẽ mô phỏng hình đáng uốn cong đặc trưng của con rắn.
    Tiếng (系ji) cho thấy rắn giống như một sợi dây.
    Việc sử dụng các nút thắt để ghi năm và ghi tháng, và ghi lại sự việc bắt đầu.
    Sau đó, ký tự này được kết hợp với 系 thành 纪 để tạo ra từ.
    Vì vậy, giai đoạn tứ 6 là loại bỏ lớp vỏ ngoài của trái cây sau khi hái.
    [​IMG]
    Canh (庚): Gieo hạt. Nhân thấy thứ quả này có thể ăn được, người ta tiến hành nhân giống, canh tác.
    Chữ được tạo thành từ 「广」 và 「彐」 . 「广」 có nghĩa là nhà, ở đây là phòng sinh; 「彐」 là bàn tay, ở đây có nghĩa là người ẵm đứa bé sơ sinh. Tựu chung lại là được đỡ đẻ em bé trong phòng sinh. Âm thanh của (更 - CANH), nó có nghĩa là một sự sống mới lại bắt đầu. Tượng trưng cho sự nảy mầm và tái sinh của hạt.

    Tân (⾟): Trong quá trình sinh trưởng cần phải cắt tỉa, tỉa cành. Nghĩa là đã có sự chăm sóc của con người.
    Theo các bản khắc trên giáp cốt, các 「⾟」là thanh gỗ được chẻ bằng rìu.
    Cách phát âm liên nối giữa 析(xi)và 林(lin)tạo thành (shin) nghĩa là chẻ gỗ bằng rìu. Âm thanh xi xịt là tiếng thở ra nhanh từ lỗ mũi, phát ra từ việc chặt gỗ
    Ý nghĩa ban đầu của Xin là chẻ củi và nhóm lửa để nấu nướng .
    Chặt củi là một công việc rất mệt mỏi, đổ mồ hôi khắp người sau khi làm được một lúc, điều này mở rộng thành cay (ăn cay dễ ra mồ hôi), vất vả ( làm việc vất vả dễ ra mồ hôi).

    Nhâm (壬): hạt quả lớn dần lên khi rụng.
    Tượng hình bào thai trong bụng của người mẹ, và ở đây là nhân bên trong của quả. Quả rụng từ trên cây, sinh sôi và bén rễ trong đất, giống như thai nhi đang lớn dần trong bụng mẹ. Âm (人) có nghĩa là sự phát triển của hoa quả thực vật trong đất cũng giống như sự lớn lên của thai nhi trong bụng mẹ.
    Các chữ liên quan 壬 妊 任 賃
    [​IMG]

    Quý 「癸」 Cây chết.
    Là một chữ hội ý gồm 「癶」 và 「天」 là trời. 「癶」 có nghĩa là leo lên cao, vươn lên; 「天」 có nghĩa là bầu trời, thiên đường. Tiếng (歸 - QUY - quay về) có nghĩa là sau khi cây ra hoa kết trái, cây non mới mọc lên, cây già chết đi thì về trời. Hoặc sử dụng âm thanh (規 - QUY - quy luật) để chỉ chu kỳ tự nhiên sinh sôi, phát triển rồi già chết.
     
    Helios, ducanh7697 and bibong like this.
  2. sannyas60

    sannyas60 Lớp 7

    Trong quá trình học chữ Hán, mình có đi ngang qua trên này, bằng tiếng Trung nên tôi cố dịch đăng lên đây.

    Mong các bác cho ý kiến.

    Địa chi, 12 con giáp cũng được bắt nguồn từ quá trình phát triển của cây cối, từ hạt nảy mầm đến gặt hái. Nhưng tôi chưa tìm hiểu được kỹ càng, chi tiết. Mong các bác giải đáp.

    Việc gán các chi với các con vật diễn ra sau đó, được cho là vào thời nhà Hán ở Trung Quốc.
     

Chia sẻ trang này