Làm người Trị gia cách ngôn . NGUON TVE

Thảo luận trong 'Tủ sách Tâm lý - Giáo dục' bắt đầu bởi lichan, 5/10/13.

Moderators: dragonking91, sun1911
  1. lichan

    lichan Lớp 12

    [TABLE="class: tborder, width: 100%, align: center"]


    [TD="class: alt2, width: 175, bgcolor: #F4F2ED"]Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem link
    Thành viên mới


    [/TD]
    [TD="class: alt1, bgcolor: #F8F7F4"][​IMG] Trị gia cách ngôn
    [HR][/HR]治家格言
    明.朱柏盧
    TRỊ GIA CÁCH NGÔN
    CHÂU BÁ LƯ (cuối đời nhà Minh)

    (Lời tựa của dịch-giả)

    Sách Trị Gia Cách-ngôn nầy, tác-giả là Châu-bá-Lư, cũng gọi là Châu-dụng-Thuần, quê ở Côn-sơn, vào cuối đời nhà Minh đầu nhà Thanh, thế-kỷ mười bảy bên Trung-hoa. Ông là một bực nho-học có danh, nhưng cam bề ẩn-sĩ, chẳng ra làm quan. Ông soạn quyển Trị gia cách-ngôn, tuy là sách mỏng, nhưng được thông hành trong văn chương Trung-quốc. Từ thế kỷ mười bảy đến nay, đa số người Trung-hoa hằng yêu chuộng quyển Trị gia cách-ngôn nầy. Người Việt-Nam ta cũng chịu ảnh-hưởng của lời văn và từng ăn ở theo ý-tứ của những câu cách-ngôn của Châu tiên-sanh. Nhiều cha mẹ trong gia-đình Việt-Nam ta cũng thường đem những câu cách-ngôn trong sách nầy mà răn dạy con cái.

    Vì mục-đích bảo-tồn văn-hóa Khổng Mạnh, bảo-tôn thuần-phong mỹ-tục,và cũng vì mục-đích chấn-hưng Nho-học, Hán-văn, nên tôi dịch quyển Trị gia cách-ngôn nầy để cống-hiến chư độc-giả cùng quí-vị hiếu-học. Mong rằng cũng góp chút công vào cuộc xây-dựng nền văn-hóa nước nhà.

    Nay kính tựa
    Sàigòn, mùa hạ 1971
    ĐOÀN-TRUNG-CÒN
    [/TD]

    [TD="class: alt2, bgcolor: #F4F2ED"]

    [/TD]
    [/TABLE]
     
    ndh111 thích bài này.
  2. lichan

    lichan Lớp 12

    [TABLE="class: tborder, width: 100%, align: center"]


    [TD="class: alt1, bgcolor: #F8F7F4"][​IMG]
    [HR][/HR]OÀN VĂN BẢN:- Hán—Âm—Dịch:-

    黎明即起,灑掃庭除,要內外整潔。
    既昏便息,關鎖門戶,必親自檢點。

    (Phần bên trái là phần âm Hán Việt, bên phải là phần dịch chữ Việt)
    ***********
    Lê minh tức khởi, Trời mờ sáng thức dậy,
    Sái tảo đình trừ, Rảy nước, quét sân thềm,
    Yếu nội ngoại chỉnh khiết; Trong ngoài cho chỉnh sạch;
    Ký hôn tiện tức, Đến tối sắp đi nghỉ,
    Quan tỏa môn hộ, Đóng cửa, gài then chốt,
    Tất thân tự kiểm điểm. Đâu đó mình kiểm điểm.

    一粥一飯,當思來處不易。
    半絲半縷,恆念物力維艱。
    宜未雨而綢繆,毋臨渴而掘井。

    Nhứt chúc nhứt phạn, Một hột cháo, một hột cơm,
    Đương tư lai xứ bất dị; Nên nghĩ; đến được mình chẳng dễ;
    Bán ty bán lũ, Nửa sợi tơ, nửa sợi chỉ,
    Hằng niệm vật lực duy gian, Khá nhớ; công làm lụng rất khó,
    Nghi vị võ nhi trù mâu, Lúc chưa mưa nên lợp nhà,
    Vô lâm khát nhi quật tỉnh. Đừng đợi khát mới đào giếng.

    自奉必須儉約,宴客切勿留連。
    器具質而潔,瓦缶勝金玉。
    飲食約而精,園蔬勝珍饈。
    勿營華屋,勿謀良田。

    Khí cụ chất nhi khiết, Chén bát xoàng mà sạch,
    Ngõa phẫu thắng kim ngọc; Đất sành còn hơn vàng ngọc;
    Ẩm thực ước nhi tinh, Uống ăn đơn giản mà khéo,
    Viên sơ du trân tu. Rau đậu còn hơn cá thịt.
    Vật dinh hoa ốc, Chớ xây cất nhà sang,
    Vật mưu lương điền. Đừng mưu chiếm ruộng tốt.

    三姑六婆,實淫盜之媒。
    婢美妾嬌,非閨房之福。
    奴僕勿用俊美,妻妾切忌艷妝。

    Tam cô lục bà (1), Ba cô sáu bà (1),
    Thật dâm đạo chi môi; Thật là mối tà-dâm trộm-đạo;
    Tỳ mỹ thiếp kiều, Gái đẹp hầu non,
    Phi khuê phòng chi phước, Chẳng phải phước phòng khuê cửa cấm.
    Đồng bộc vật dụng tuấn mỹ, Tôi trai chớ dùng đứa đẹp đẽ,
    Thê thiếp thiết kỵ diễm trang. Thê thiếp rất kỵ người chưng diện.

    *Chú thích:-Tam cô lục bà (Ba cô sáu bà) : việc đồng cốt.
    [/TD]

    [TD="class: alt2, bgcolor: #F4F2ED"]

    [/TD]
    [/TABLE]
     
  3. lichan

    lichan Lớp 12

    [TABLE="class: tborder, width: 100%, align: center"]


    [TD="class: alt1, bgcolor: #F8F7F4"][​IMG]
    [HR][/HR]祖宗雖遠,祭祀不可不誠。
    子孫雖愚,經書不可不讀。
    居身務期質樸,教子要有義方。

    Tổ tông tuy viễn, Tổ tiên tuy đã cách xa,
    Tế tự bất khả bất thành. Cúng quải há chẳng kính thành?
    Tử tôn tuy ngu, Con cháu dẫu là ngu tối,
    Kinh thơ bất khả bất độc Kinh sách há chẳng xem đọc?
    Cư thân vụ kỳ kiệm phác, Giữ mình thì nên kiệm phác,
    Giáo tử yếu hữu nghĩa phương. Dạy con phải có nghĩa phương.

    勿貪意外之財,勿飲過量之酒。
    與肩挑貿易,勿佔便宜。
    見貧苦親鄰,須多溫恤。
    刻薄成家,理無久享。
    倫常乖舛,立見消亡。
    兄弟叔侄,須多分潤寡。
    長幼內外,宜法屬辭嚴。

    Khắc bạc thành gia, Bóc lột làm giầu,
    Lý vô cửu hưởng; Lẽ chẳng hưởng lâu;
    Luân thường quai siển, Luân thường trái ngược,
    Lập kiến tiêu vong. Thấy thạnh liền suy.
    Huynh đệ thúc điệt; Anh em, chú cháu;
    Tu phân đa nhuận quả; Tiền bạc nên chia sớt;
    Trưởng ấu nội ngoại, Lớn nhỏ nội ngoại,
    Nghi pháp túc từ nghiêm. Giữ phép chỉnh lời nghiêm.

    聽婦言,乖骨肉,豈是丈夫。
    重資財,薄父母,不成人子。

    Thính phụ ngôn,Quai cốt nhục, Nghe lòi vợ,nghịch cùng cốt nhục,
    Khởi thị trượng phu? Há phải trượng phu?
    Trọng xi tài, bạc phụ mẫu, Trọng đồng tiền, bạc với cha mẹ,
    Bất thành nhân tử. Chẳng nên con người.

    嫁女擇佳婿,毋索重聘;
    娶媳求淑女,勿計厚奩。

    Giá nữ, trạch giai tế, Gả con, chọn rể tốt,
    Vô sách trọng sính; Chẳng đòi lễ sính trọng;
    Thú tức, cầu thục nữ, Cưới dâu, cầu gái hiền,
    Vật kế hậu liêm. Chẳng kể hồi môn hậu.
    [/TD]

    [TD="class: alt2, bgcolor: #F4F2ED"]

    [/TD]
    [/TABLE]
     
  4. lichan

    lichan Lớp 12

    [​IMG]
    [HR][/HR]見富貴而生讒容者,最可恥;
    遇貧窮而作驕態者,賤莫甚。

    Kiến phú quí nhi sanh siểm dung Thấy người giầu sang mà tỏ vẻ,
    giả, tối khả sỉ; Dua bợ, thật quá nhục nhã;
    Ngộ bần cùng nhi tác kiêu thái Gặp kẻ nghèo cùng mà ra dáng,
    giả, tiện mạc thậm. Kiêu căng, thật rất đê hèn.

    居家戒爭訟,訟則終凶。
    處世戒多言,言多必失。

    Cư gia giới tranh tụng, Ở nhà, tránh việc kiện tụng,
    Tụng tắc chung hung; Kiện tụng rốt cuộc nguy hại;
    Xử thế giới đa ngôn, Xử thế, chớ khá nói nhiều,
    Ngôn đa tất thất. Nói nhiều tất có lỗi lầm.

    毋恃勢力而凌逼孤寡,勿貪口腹而恣�� �生禽。
    乖僻自是,悔誤必多;頹惰自甘,家�� �終貰。

    Vật thị thế lực, Đừng cậy mình có thế lực,
    Nhi lăng bức cô quả; Mà hiếp đáp kẻ côi-cút góa bụa;
    Vô tham khẩu phúc, Đừng ham sướng miệng no bụng,
    Nhi tứ sát sinh cầm. Mà sát hại giống thú chạy chim bay.
    Quai tịch tự thị, Ngang ngược ỷ mình,
    Hối ngộ tất đa; Ăn năn nhiều nỗi;
    Đồi nọa tự cam, Lười biếng kém hèn,
    Gia viên (1) chung thế. Cầm nhà bán ruộng.

    (1) Gia viên : nhà cửa (gia-đình), vườn tược.

    狎昵惡少,久必受其累;屈誌老成,�� �則可相依。
    輕聽發言,安知非人之譖訴,當忍耐�� �思;
    因事相爭,安知非我之不是,須平心�� �想。

    Áp nặc ác thiếu, Đừng thân cận với phường độc ác,
    Cửu tất thọ kỳ lụy; Chơi lâu ngày có khi lây họa;
    Khuất chí lão thành, Nên hạ mình trước bực lão thành,
    Cấp tắc khả tương y. Cơn gấp rút có nơi nương cậy.
    Khinh thính phát ngôn, Tiếng nói rỉ tai,
    An tri phi nhơn chi sàm tố? Biết đâu chẳng phải gièm chê người khác?
    Đương nhẫn nại tam tư. Nên chịu khó xét suy cho kỹ.
    Nhơn sự tương tranh, Có việc cãi nhau,
    Yên tri phi ngã chi bất thị? Biết đâu tại mình có điều chẳng phải?
    Tu bình tâm ám tưởng. Khá bình tâm thầm nghĩ cho tường.
     
  5. lichan

    lichan Lớp 12

    [​IMG]
    [HR][/HR]施惠勿念,受恩莫忘。
    凡事當留余地,得意不宜再往。

    Thi huệ vô niệm, Làm nghĩa chẳng nhớ,
    Thọ ân mạc vong. Thọ ơn chớ quên.
    Phàm sự đương lưu dư địa; Việc đời, nên lưu lại phước dư;
    Đắc ý bất nghi tái vãng. Thỏa dạ, chớ đặt chơn trở lại.

    人有喜慶,不可生妒忌心。
    人有禍患,不可生喜幸心。

    Nhơn hữu hỷ khánh, Người ta có việc vui-mừng,
    Bất khả sanh đố-tật tâm; Mình chớ sanh lòng ganh-ghét;
    Nhơn hữu họa-hoạn, Người ta có việc hoạn nạn,
    Bất khả sanh hỷ-hạnh tâm. Mình đừng tỏ ý khoái vui.

    善欲人見,不是真善;惡恐人知,便�� �大惡。

    Thiện dục nhơn kiến, Làm thiện mà muốn người ta thấy,
    Bất thị chơn thiện; Đó chẳng phải là chơn thiện;
    Ác khủng nhơn tri, Làm ác mà sợ người ta biết,
    Tiện thị đại ác. Đó mới thật là đại ác.

    見色而起淫心,報在妻女;匿怨而用�� �箭,禍延子孫。

    Kiến sắc nhi khởi dâm tâm, Thấy sắc mà động lòng dâm,
    Báo tại thê nữ; Vợ con phải chịu quả báo;
    Nặc oán nhi dụng ám tiễn (1), Ngậm hờn mà dùng tên lén (1),
    Họa diên tử tôn. Con cháu sẽ vương tai họa.

    (1) Ám tiễn (tên lén) : Mưu kế ám muội để hãm hại kẻ khác.

    家門和順,雖饔飧不繼,亦有余歡;
    國課早完,即囊橐無余,自得至樂。

    Gia môn hòa thuận, Nhà cửa hòa thuận,
    Tuy ung xân bất kế, Tuy ăn bữa nay lo bữa mai,
    Diệc hữu dư hoan; Nhưng cũng còn vui;
    Quốc khóa tảo hoàn, Thuế khóa đóng rồi,
    Tức nang thác vô dư, Dẫu cho túi tiền đã cạn sạch,
    Tự đắc chí lạc. Tự mình thấy sướng.
    讀書誌在聖賢,為官心存君國。

     Độc thư, chí tại thánh hiền; Đọc sách, chí theo thánh hiền;
    Vi quan, tâm tồn quân quốc (2). Làm quan,lòng lo vua nước (2).

    (2) Quân quốc (vua nước) : Đời quân chủ thì vua trị nước, vua với nước như một.

    守分安命,順時聽天。為人若此,庶�� �近焉。

    Thủ phận an mạng, Giữ phận, yên thân mạng,
    Thuận thời thính Thiên. Chìu thời, hạp ý Trời.
    Vi nhơn nhược thử, Làm người được như vậy,
    Thứ hồ cận (1) yên. Ắt là gần với Đạo (1).

    (1) Cận : Gần với Đạo, gần với mức Trọn lành.
     
    ndh111 thích bài này.
Moderators: dragonking91, sun1911

Chia sẻ trang này