Đông y Y học cổ truyền

Thảo luận trong 'Tủ sách Y học - Sức khỏe' bắt đầu bởi ntnquynhpro, 2/10/13.

Moderators: thichankem, Zhiqiang
  1. ntnquynhpro

    ntnquynhpro Lớp 6

    Y Học Cổ Truyền
    Tôi sưu tầm được bài phú về mạch tượng, tôi thấy hay nên xin gửi đến Quý vị thay lời biết ơn về nhiều bài và sách tôi đã thu nhận được trên diễn đàn nầy. Kính chúc sức khỏe và hy vọng Quý vị vui khi đọc bài nầy.
    Lư sơn mạch phú
    Của Cụ Nguyễn Đình Chiểu
    (Bệnh cơ bát yếu tổng mạch)


    Từng nghe:
    Mạch lý nhiệm mầu,
    Bệnh cơ kỳ thú
    Dù muôn hình biểu hiện rối ren,
    Đem bát yếu tóm thâu đầy đủ.

    Xem mạch tượng Phù Trầm để phân biểu lý; có lực là thực, không lực đấy hư;
    Đếm nhịp đi Trì Sác để biết nhiệt hàn; dương chứng thì to, âm chứng ấy nhỏ.

    Mạch Sắc dáng đi ngưng trệ, hẳn tinh thương huyết kém chi đây
    Mạch Hoạt nhịp chạy trơn tru, chắc khí động đàm sinh chính đó.

    Loại mạch dương: Phù Đại Hoạt Sác, phải nén dương để bảo trợ cho âm;
    Loại mạch âm : Sác Tiểu Trầm Trì, nên chế hàn để bổ ích cho hỏa.
    Mạch ba bộ thấy đều Phù Đại mà kiêm Sác: chứng trùng dương thần khí loạn cuồng;
    Mạch sáu bộ thấy đều Trầm Tiểu lại kiêm Trì: chứng trùng âm chân tay lạnh giá.
    Ngôi dương thấy âm mạch biểu lộ, đó là âm lấn tới dương cơ;
    Ngôi âm mà dương mạch hiện hình, chính là dương tràn vào âm sở.

    Mạch Trầm Tiểu: tổn thương vì thấp; Trì: Hàn, Sác: Nhiệt, phải phân chia.
    Mạch Phù Đại: cảm mạo vì phong; Sắc: Huyết, Hoạt: Đàm, nên hiểu rõ.
    Hữu nơi Khí khẩu mạch phô trương: nội thương khí huyết hư hao.
    Tả chốn Nhân nghinh mạnh khác thường: ngoại tà bì phu cảm thụ.
    Hàn thì ôn, nhiệt phải dùng lương;
    Thực thì tả, hư thì phải bổ.

    Muốn tường mệnh sống chết ra sao,
    Phải biết mạch thực hư cho tỏ:

    Phàm Bệnh Nhiệt mà mạch Trì kiêm Tiểu: mệnh khôn thoát khỏi; đến chứng phát cuồng, ung độc cũng đáng hãi hùng;
    Các Chứng Hàn mà mạch Trầm kiêm Sắc: bệnh chẳng hề lo; dù tả lỵ lậu băng thảy đều thanh thản.
    Bệnh đã lâu, Phù, Đại đáng ngờ;
    Bệnh mới mắc, Tiểu, Trầm nên sợ.
    Trước khi đẻ mạch nên Hoạt Đại; nhược bằng Sắc Tiểu chẳng hay.
    Sau khi sinh mạch cốt Tiểu Trầm; nếu thấy Phù, Đại là dở.
    Người trai tráng phải cần Hoạt, Đại; nếu Sắc, Tiểu mệnh chẳng lâu dài;
    Cụ già nua đáng lẽ Tiểu, Trầm; nếu Phù, Đại: thọ gần hết số.

    Tiết Xuân, Hạ khí dương đương thịnh, mạch nên Hoạt, Đại; mà Tiểu, Sắc chính thực suy đồi;
    Mùa Thu, Đông âm khí đương sinh, mạch phải Tiểu, Trầm; thấy Hoạt, Đại mắc vào bệnh khó.
    Chứng sống thì thời với mạch thuận xuôi,
    Chứng chết thì mạch với thời trái trở.

    Chứng ngất bởi do đàm uất, mạch ba bộ tuy rằng ngừng tuyệt, có thể hồi sinh,
    Người gầy da thịt róc khô, mạch sáu bộ dẫu có điều hoà, không mong cứu gỡ.
    Đại Mạch hiện to là tà thịnh bệnh tiến: chứng tích tụ mạch này chẳng ngại, chứng hư lao thì mạch ấy chẳng lành.
    Tiểu Mạch đập nhỏ là khí huyết đương suy; chứng hư tổn mạch đó thì lành, chứng tích tụ mạch này thì dữ.

    Sắc với mạch thuận chiều, chính thực điềm vui,
    Sắc với mạch trái đường, đó là chuyện gở:

    Ngoài Phù Sác mà trong rỗng tuếch: âm lìa dương thoát dễ chừng,
    Thốn Trầm Trì mà xích tuyệt không: âm thoát dương cô biểu lộ.

    Tiết Xuân mộc khí can dương thịnh, Hồng Hoạt thì tốt, Đoản Sắc không hay,
    Buổi Thu kim khí phế hợp thời, Nhỏ Nhẹ thì ưa, Đại Hồng chẳng khá.
    Hạ: thuộc hỏa ứng vào tâm mạch, ghét Nhỏ Chìm mà thích Hồng Phù,
    Đông: hành thuỷ hợp với thận kinh, ghét Đoản Sắc mà ưa Chìm Nhỏ.
    Mạch Hoãn Đại hợp vào tứ quý, Hoạt Trường là mạch trái mùa;
    Mạch vượng sinh ứng với ngũ hành, thừa khắc là điều chẳng thú.

    Khi Trì khi Sác là mạch quỷ yêu;
    Lúc Đoản lúc Trường chính dòng ma cỏ.
    Cơ nguy dương thoát: mạch Thốn chẳng còn;
    Điềm dữ âm vong: mạch Xích không có.
    Quá trì hay quá sác: mạch Hà Du, ốc Lậu đều thuộc chứng nguy;
    Quá hoạt hoặc quá nhanh: mạch Tước Trác, Dũng tuyền cũng loài bệnh khó.

    Mạch tượng dù Trì Sác hay Đại Tiểu, nhưng không thái quá hay bất cập là vị khí hãy còn;
    Mặch tượng mà Êm Ái lại Điều Hòa, nếu không quá phù hay quá trầm là mạch bình chóng đỡ.

    Phải xem có lực hay không?
    Nên xét còn thần chăng chớ!

    Mạch và bệnh hợp tình, bệnh dù nguy nhưng chữa dễ dàng;
    Chứng với mạch trái chiều, chứng dầu dễ khó bề xoay xở.
    Hướng Nam Bắc năm nàokhông ứng, nên xét cho tường;
    Người béo gầy mạch hợp phù trầm, phải phân cho tỏ.

    Bát yếu đã rành,
    Muôn bệnh đều rõ.

    Chứng âm tuyệt chết ở buổi Thu Đông,
    Chứng dương tuyệt chết ở mùa Xuân Hạ;
    Dương tuyệt thì ban ngày tiêu vong,
    Âm tuyệt thì ban đêm tàn tạ.

    Thăng giáng chẳng đều, âm dương lìa thoát: chỉ trong một tháng qua đời,
    Đập ngừng có mức, nhịp độ rõ ràng: sẽ hưởng trăm năm tuổi thọ.
    Đã Phù Đại lại còn quá Sác: loại độc dương rất phải đề phòng;
    Đã Tiểu Trầm mà lại quá Trì: chứng có âm liệu mà lo giữ.

    Năm đáng ứng, mạch không tương ứng: tạng bị suy mà dương khí hư hao;
    Nhịp chẳng rành, mạch chạy lì rì: huyết bị hàn nên dương khí ngưng tụ.
    Phép mấu chốt do lòng lĩnh hội, hợp thâu chủ khách đôi đường,
    Óc quán thông lưu ý xét suy, rành mạch chính tà mọi chỗ.

    Sáu bộ mạch thảy đều rất Sác, có nhịp ngừng là hàn khí triền miên,
    Ba bộ mạch tuy thấy rất Trì, có nhịp động là nhiệt tà rực rỡ;
    Danh tuy chia gọi tám đường,
    Thực cũng quy về một ngả.

    Lẽ thực hư thông hiểu đã tinh vi,
    Cơ sinh tử quyết đoán không nghi sợ.


    Người sưu tầm nguyên bản bằng chữ Hán: Nguyễn Trung Hòa
    Người dịch: Nguyễn văn Bách
    xin lỗi bạn trucnhan bên TVE vì post mà chưa kịp xin phép bạn, mong bạn thông cảm nha
     
  2. ninja meo

    ninja meo Mầm non

    bạn cho xin link down tài liệu học dc ko?
     
  3. Đức BẰng

    Đức BẰng Mầm non

    lenam098 thích bài này.
  4. lenam098

    lenam098 Mầm non

    Chào bạn, đây là bài cổ Phú về mạch.
    MÌnh sưu tầm được đầy đủ và tự dịch, bạn có thể tham khảo, đây là bản tự dịch nên không tránh khỏi sai sót, mong các anh chị bổ khuyết cho.
    HÁN VĂN


    卢山脉赋

    Lư sơn mạch phú

    Sưu tầm nguyên bản chữ Hán : Nguyễn Trung Hòa

    Người dịch : Chiêu Nhân - Lenam098


    总万病八要脉玄基赋

    (Tổng vạn bệnh bát yếu mạch huyền cơ phú.)

    (Bài phú tổng kết huyền cơ của vạn bệnh theo lẽ bát yếu)



    常 闻: 病 基 恽 奥, 脉 理 妙 玄

    Thường văn: bệnh cơ uẩn áo, mạch lý diệu huyền

    Thường nghe : bệnh căn kì bí, mạch lý nhiệm mầu,


    虽 万 像 分 云, 须 八 要 以 庸 会

    Tuy vạn tượng phân vân. Tu bát yếu dĩ dung hội.

    Tuy vạn trạng rối bời, đều gồm lại nơi bát yếu.


    浮 沉 以 辨 其 表 里, 有 力 为 实 无 力 为 虚

    Phù trầm dĩ biện kỳ biểu lý, hữu lực vi thực, vô lực vi hư,

    Phù trầm luận được tường biểu-lý, có lực là thực, không lực là hư,


    迟 数 以 定 其 热 寒, 阳 则 大 兮 而 阴 则 小

    Trì sác dĩ định kỳ nhiệt hàn, dương tắc đại hề nhi âm tắc tiểu.

    Trì sác chia định rõ nhiệt hàn, dương mạch đại còn chứng âm mạch tiểu.


    濇 来 乩 滞, 精 伤 血 少 之 源

    Sắc lai kê trệ tinh thương huyết thiểu chi nguyên,

    Sắc đi ngưng trệ, tinh thương huyết kém là căn


    滑 至 流 通, 气 动 痰 涎 之 本

    Hoạt chí lưu thông khí động đàm diên chi bổn,

    Hoạt nhịp lưu thông, khí động đàm sinh là gốc.


    浮 大 滑 数 阳 脉, 须 抑 阳 以 扶 阴

    Phù đại hoạt sác dương mạch, tu ức dương dĩ phù âm,

    Mạch dương: Đại, Phù, Hoạt, Sác, nên nén dương để phò âm.


    沉 小 迟 濇 阴 经, 可 制 寒 而 益 火

    Trầm tiểu trì sắc âm kinh, khả chế hàn nhi ích hỏa.

    Mạch âm: Tiểu, Sắc, Trầm, Trì, phải chế hàn cho ích hỏa.


    三 部 见 浮 大, 而 数 重 阳 病 则 望 狂

    Tam bộ kiến phù đại, nhi sác trùng dương bệnh tắc vọng cuồng.

    Ba bộ gặp Phù Đại: là Sác trùng dương, bệnh chứng loạn cuồng ;


    六 脉 来 沉 小, 而 迟 重 阴 症 当 决 逆

    Lục mạch lai trầm tiểu, nhi trì trùng âm chứng đương quyết nghịch

    Sáu mạch thấy tiểu trầm: là Trì trùng âm, chứng chân tay cóng.


    阳 部 见 阴 脉 至, 阴 承 阳 位 须 知

    Dương bộ kiến âm mạch chí, âm thừa dương vị tu tri.

    Bộ dương thấy âm mạch đến, âm giành dương vị nên thông.


    阴 部 见 阳 脉, 来 阳 夺 阴 经 可 识

    Âm bộ kiến dương mạch lai, dương đoạt âm kinh khả thức.

    Bộ âm gặp dương mạch đi, dương đoạt ngôi âm phải biết.


    沉 小 伤 湿, 数 是 热 而 迟 是 寒

    Trầm tiểu thương thấp, sác thị nhiệt nhi trì thị hàn,

    Mạch Trầm Tiểu thấp tà thương tổn, Sác là nhiệt, Trì đích thị hàn


    浮 大 感 风, 滑 乃 痰 而 啬 乃 血

    Phù đại cảm phong, hoạt nải đàm ,nhi sắc nãi huyết.

    Phù Đại là thực chứng cảm phong, Hoạt chủ đàm, Sắc thời chủ huyết




    右 手 气 口 脉 大, 内 伤 真 是 根 源

    Hữu thủ khí khẩu mạch đại, nội thương chân thị căn nguyên.

    Khí Khẩu tay phải mạch Đại, căn nguyên chính bởi nội thương;


    左 手 人 迎 脉 强, 外 感 本 其 身 戚

    Tả thủ nhân nghênh mạch cường, ngoại cảm bổn kỳ thân thích.

    Nhân Nghinh tay trái mạch Cường, gốc ấy là do ngoại cảm.


    虚 则 补 而 实 则 泻 寒 可 温 而 热 可 凉

    Hư tắc bổ nhi thực tắc tả, hàn khả ôn nhi nhiệt khả lương.

    Hư ắt bổ thực thì ắt tả, hàn khá ôn nhiệt phải dùng lương.


    欲 知 病 体 死 生, 当 看 脉 形 虚 实

    Dục tri bệnh thể tử sinh, đương khán mạch hình hư thực.

    Bệnh trạng tử sinh muốn biết tường, thì xem rõ mạch hình hư thực.


    热 病 见 沉 小 则 死, 发 狂 疮 毒 亦 非 宜

    Nhiệt bệnh kiến trầm tiểu tắc tử, phát cuồng sang độc diệc phi nghi.

    Bệnh nhiệt gặp Tiểu Trầm ắt chết, Phát cuồng – Sang độc cũng không xong


    寒 证 来 迟 濇 则 生 泻 痢 漏 崩 無 不 愈

    Hàn chứng lai trì sắc tắc sinh ,tả lỵ lậu băng vô bất dủ.

    Chứng hàn thấy Trì Sắc sinh tồn, Tả Lỵ, Lậu, Băng không đáng ngại.


    久 病 浮 大 最 忌, 新 病 沉 小 难 良

    Cửu bệnh phù đại tối kỵ, tân bệnh trầm tiểu nan lương

    Bệnh lâu Đại Phù tối kỵ, bệnh mới Trầm Tiểu khó lành


    未 产 之 前 宜 滑 大 不 宜 啬 小

    Vị sản chi tiền nghi hoạt đại, bất nghi sắc tiểu,

    Trước lúc sanh Hoạt Đại thì hay, chẳng nên Sắc Tiểu.




    已 产 之 后 合 沉 小 最 忌 大 浮

    Dĩ sản chi hậu hiệp trầm tiểu tối kỵ đại phù.

    Sau khi sinh thì nên Trầm Tiểu, tối kị Đại Phù .


    壮年 滑 大 为 良, 若 啬 小 命 终 不 久

    Tráng niên hoạt đại vi lương nhược sắc tiểu mạng chung bất cửu.

    Kẻ thanh niên Hoạt Đại là lành, bằng Tiểu Sắc mệnh chung chẳng thọ


    老 弱 沉 小 为 吉, 若 浮 大 数 理 难 长

    Lão nhược trầm tiểu vi kiết nhược phù đại số lý nan trường.

    Người già yếu Tiểu Trầm thì cát, bằng Đại Phù vận số khó bền


    春 夏 阳 强 浮 洪 吉 沉 小 非 吉

    Xuân hạ dương cường phù hồng kiết trầm tiểu phi kiết,

    Xuân Hạ dương sinh, Phù Hồng tốt, Tiểu Trầm không tốt


    秋 冬阴 盛 沉 小 昌 滑 大 不 昌

    Thu đông âm thịnh trầm tiểu xương hoạt đại bất xương.

    Thu Đông âm thịnh, Trầm Tiểu hay Hoạt Đại nào hay


    脉与 时 顺 者 生 脉 与 时 逆 者 死

    Mạch dữ thời thuận giả sinh. mạch dữ thời nghịch giả tử.

    Mạch với thời thuận thì sinh, mạch với thời nghịch tất chết.


    三关 虽 绝 不 见 脉 郁 痰 暴 病易 救 生

    Tam quan tuy tuyệt bất kiến mạch, uất đàm bạo bệnh dị cứu sinh,

    Ba bộ tuyệt không tìm thấy mạch, uất đàm bạo bệnh lại sống còn


    六 脉 具 调 形 肉 脱, 死 无 愁 绝 必 不 生

    Lục mạch câu điều hình nhục thoát, tử vô sầu tuyệt tất bất sinh.

    Sáu mạch điều hòa xác hình mòn, chỉ có chết không mong gì sống




    脉 大 则 邪 盛 病 进 积 聚 宜 虚 损 不 宜

    Mạch đại tắc tà thịnh bệnh tấn, tích tụ nghi hư tổn bất nghi,

    Mạch Đại ắt tà xâm bệnh lấn, tích tụ an, hư tổn bất an


    脉 小 则 气 弱 阳 衰虚 损 利 积 聚 不 利

    Mạch tiểu tắc khí nhược dương suy, hư tổn lợi tích tụ bất lợi.

    Mạch Tiểu thời khí mỏi dương mòn, nên hư tổn đừng nên tích tụ


    脉 病 相 顺 相生则 吉

    Mạch bệnh tương thuận tương sinh tắc kiết,

    Mạch và bệnh thuận sinh ắt cát,


    脉 病 相 反 相 克 则 凶

    Mạch bệnh tương phản tương khắc tắc hung.

    Mạch và bệnh khắc phản ắt hung.


    浮 数甚 外 有 内 无 阳 独 阴 亡恶 候

    Phù sác thậm ngoại hữu nội vô dương độc âm vong ác hậu,

    Cực Sác Phù ngoài có trong không, là chứng âm lìa dương ác hại


    沉 迟 极 尺 存 寸 绝, 阴 孤 阳 脱 死 形

    Trầm trì cực, xích tồn thốn tuyệt, âm cô dương thoát tử hình.

    Qúa Trầm Trì, Thốn mất Xích còn, dương lìa âm thoát: án tử hình


    春 木 肝 强 宜 长 滑 不 宜 短 啬

    Xuân mộc can cường nghi trường hoạt bất nghi đoãn sắc,

    Xuân mộc Can cường, nên hồng hoạt, chớ nên đoản sắc.


    秋 金 肺 盛 合 小 毛 不 合 大 洪

    Thu kim phế thịnh, hợp tiểu mao bất hợp đại hồng,

    Thu kim Phế thịnh, hợp tiểu mao, chẳng hợp đại hồng.


    夏 火 应 心 浮 洪 吉 沉 小 非吉

    Hạ hỏa ứng tâm, phù hồng kiết trầm tiểu phi kiết,

    Hạ hỏa ứng tâm, phù hồng tốt, tiểu trầm không tốt


    冬 水 属 肾 沉 小 昌 缓 大不 昌

    Đông thủy thuộc Thận, trầm tiểu xương hoãn đại bất xương,

    Đông thủy thuộc thận, trầm tiểu hay, hoãn đại nào hay


    四 季 宜 缓 大 而 怕 滑 长

    Tứ quí nghi hoãn đại nhi phách hoạt trường,

    Bốn mùa nên hoãn đại, chỉ sợ hoạt trường,


    五 行 喜 生 旺 而 忧 克 害

    Ngũ hành hỉ sinh vượng nhi ưu khắc hại.

    Ngũ hành mừng vượng sinh, chỉ lo khắc hại.


    乍 长乍 短 真 为 邪 庇 脉 形

    Sạ trường sạ đoãn chân vi tà tý mạch hình.

    Lúc dài lúc ngắn, chính là hình mạch yêu tà,


    惚 数 惚 迟 总 是 鬼 媚 之 脉

    Hốt sác hốt trì tổng thị quỷ mị chi mạch.

    Khi chậm khi nhanh, đều là mạch hình quỷ mị.


    上 不 至 寸 为 阳 绝 下 不 至尺 为 阴 亡

    Thượng bất chí thốn vi dương tuyệt, hạ bất chí xích vi âm vong,

    Trên không đến thốn là dương khí tuyệt, dưới không đến xích là khí âm vong.


    屋 漏 虾 游 死 脉若 过 迟 过 数 之 宗

    Ốc lậu, hà du, tử mạch, nhược quá trì quá sác chi tông.

    Tử mạch Hà Du, Ốc lậu, đều quá trì quá sác một nòi.


    雀 啄 涌 泉 恶 厚 本甚滑 甚浮之类

    Tước trác, dũng tuyền, ác hậu, bổn thậm hoạt thậm phù chi loại

    Ác mạch Trước trác, Dũng tuyền, gốc thậm hoạt thậm phù một giống.


    无 太 过 无 不 及 不 迟 不数 是 存 胃 气 之名

    Vô thái quá, vô bất cập, bất trì, bất sác, thị tồn vị khí chi danh,

    Không thái quá, không bất cập, không trì, không sác, gọi là vị khí còn tồn.


    没 同 等 没 缓 和 莫 浮 莫 沉 真 得 平 人 之 脉

    Một đồng đẳng một hoãn hòa mạc phù mạc trầm, chân đắc bình nhân chi mạch.

    Đều bình đẳng, đều hòa hoãn chẳng nổi chẳng chìm, mới chính mạch người không bệnh.


    须 辨 有 力 无 力,但 看 存 神 失 神

    Tu biện hữu lực vô lực, đản khán tồn thần thất thần,

    Rồi xem có lực hay không lực, xem thần còn đó hay không?


    脉 病 相 同 证 虽 危 而 易 治

    Mạch bệnh tương đồng chứng tuy nguy nhi dị trị,

    Mạch với bệnh tương đồng, chứng dù nguy nhưng dễ chữa.


    脉 病 相 反 证 虽 易 而 难 医

    Mạch bệnh tương phản chứng tuy dị nhi nan y,

    Mạch với bệnh tương phản, chứng tuy dễ lại khó xong.


    南 北 不 应 之 年 存 乎 可 察

    Nam bắc bất ứng chi niên tồn hồ khả sát

    Nam Bắc chẳng ứng năm nào, phải độ xem tường,


    肥 瘦 浮 沉, 浮 沉 之 脉 参 以 同 看

    Khả liệu phì sấu, phù trầm chi mạch tham dĩ đồng khán

    Coi liệu béo hay gầy, mạch chìm nổi phải cùng tham khảo.


    八 要 明 焉 万 病 障 矣

    Bát yếu minh yên vạn bệnh chướng hỉ

    Bát yếu rõ tường, ngăn đường vạn bệnh.


    阳 绝 死 於 春 夏, 阴 绝 没 在 秋 冬

    Dương tuyệt tử ư xuân hạ, âm tuyệt một tại thu đông.

    Dương tuyệt chết vào Xuân Hạ, âm tuyệt chôn ở Thu Đông.


    阳 绝 昼 死 阴 绝 夜 亡

    Dương tuyệt trú tử, âm tuyệt dạ vong.

    Dương tuyệt: chết ngày, chết đêm: âm tuyệt.


    脉 虽 息 至 调 和 不 立 根 原 真 乃 折

    Mạch tuy tức chí điều hòa bất lập căn nguyên chân nãi chiết

    Mạch tuy theo nhịp thở điều hòa, nhưng không có gốc căn cũng gãy.


    诊 见 去 来 促 急 坚 强 本 柱 亦无 忧

    Chẩn kiến khứ lai xúc cấp kiên cường bổn trụ diệc vô ưu

    Chẩn thấy đến đi gấp rút, mà kiên cường có gốc không lo.


    六 脉 分 明 双 状 两日 还 亡

    Lục mạch phân minh song trạng lưỡng nhật hoàn vong

    Sáu mạch chia rõ hai đường, chết nội hai ngày,


    尺 部 升 降 不 同 阴 阳 相 脱

    Xích bộ thăng giáng bất đồng âm dương tương thoát

    Bộ xích lên xuống chẳng đều, âm dương lìa thoát (chứng chết).


    浮 大 过 数 独 阳 之 班

    Phù đại quá sác độc dương chi ban

    Phù đại quá sác, dương độc phải phòng.


    沉 小 过 迟 孤 阴 变

    Trầm tiểu quá trì cô âm chi biến

    Trầm tiểu quá trì, âm cô phải giữ.


    应而不 应 是 委 真 原

    Ứng nhi bất ứng thị ủy chân nguyên

    Ứng hay không ứng là bởi chân nguyên

    (Mạch và năm tháng không tương ứng với nhau, vì bởi chân nguyên hư tổn nên không theo đúng với tiết khí).


    止 下 缠 绵 逼 寒 气 滞

    Chỉ hạ triền miên bức hàn khí trệ

    Dưới ngón lằng nhằng, huyết hàn khí trệ.

    (Mạch thấy vướng vít lằng nhằng là huyết hàn làm dương khí đình trệ)


    要 法 由 来 从 本 主 客 通 知

    Yếu pháp do lai tòng bổn, chủ khách thông tri

    Chính yếu theo căn tìm gốc, chủ khách tỏ thông.


    妙 然 得 此 基 关, 正 邪 判 矣

    Diệu nhiên đắc thử cơ quan chánh tà phán hỉ

    Khéo nên xét chỗ chốt then, chánh tà phán rõ.


    六 部 按 至 数 止 凝 乃 是 真 寒

    Lục bộ án chí sác chỉ ngưng nãi thị chân hàn

    Sáu mạch khám dù rất sác, một nhịp ngưng: chính thị chân hàn.


    三 关 若 诊 虽 迟 一 作 动 中 真 逼 热

    Tam quan nhược chẩn tuy trì, nhất tác động trung chân bức nhiệt

    Ba bộ tuy gặp mạch trì, một nhịp động: trong chân nhiệt bức.


    圣 贤 八 要, 总 在 一 端

    Thánh hiền bát yếu ,tổng tại nhất đoan

    Thánh hiền đã chốt, bát yếu một đầu,


    虚 实 通 之 死 生 观 矣

    Hư thực thông chi tử sinh quán hỉ.

    Hư thực tử sinh, không còn quan ngại.
     
Moderators: thichankem, Zhiqiang

Chia sẻ trang này